1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo thực địa chuyên đề địa lý kinh tế xã hội tại Tây Bắc

19 253 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA CHUYÊN ĐỀ1I. MỤC ĐÍCH1II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG THỰC ĐỊA1III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU31. Phương pháp chuẩn bị trong phòng32. Phương pháp điều tra, khảo sát tại tuyến, điểm nghiên cứu33. Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp tài liệu3PHẦN II. BÁO CÁO KẾT QUẢ3I. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC ĐỊA3II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ51. Tại thành phố Hòa Bình: “Chuyên đề tìm hiểu về nhà máy thủy điện Hòa Bình” 51.1. Vị trí và tác động của nhà máy thủy điện Hòa Bình51.2. Điều kiện địa lí là một trong những yếu tố quan trọng quy định sự thuận lợi hay khó khăn khi xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình61.3. Quá trình xây dựng của nhà máy thủy điện Hòa Bình61.4. Hoạt động của nhà máy thủy điện Hòa Bình 71.5. Những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục 82. Tại huyện Mai Châu83. Tại huyện Cao Phong114. Tại huyện Mộc Châu124.1. Tham quan sản xuất chè Pà Cò124.2. Tìm hiểu việc nuôi bò và sản xuất sữa14PHẦN 3. KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC ĐỊA, ĐÓNG GÓP ĐỀ XUẤT15I. KẾT LUẬN CHUNG15II. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT15DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG, BIỂUTrangHình 1. Bản đồ hành chính Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông HồngH3Hình 2. Công ty thủy điện Hòa Bình5Hình 3. Một phần đập của thủy điện Hòa Bình6Hình 4. “Đài tưởng niệm 168 đóa hoa bất tử”7Hình 5. Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh7Hình 6. Nơi lưu giữ bức thư thế kỷ7Hình 7. Các tổ máy đang hoạt động trong lòng núi8Hình 8. Du lịch bản Lác, Mai Châu9Hình 9. Thịt nướng – “hương vị núi rừng”9Hình 10. Dịch vụ cho thuê trang phục tại bản Lác9Hình 11. Một đêm giao lưu biểu diễn văn nghệ tại bản Lác10Hình 12. Vườn cam tại Cao Phong (Hòa Bình)12Hình 13. Cây chè tại Pà Cò12Hình 14. Máy vò chè (tại Pà Cò)13Hình 15. Trang trại bò sữa tại Mộc Châu14Bảng 1. Sơ bộ về thời gian, địa điểm và nội dung thực địaB2Bảng 2. Khái quát những nét nổi bật về địa lí tỉnh Hòa Bình và Sơn La4PHẦN I. NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA CHUYÊN ĐỀI. MỤC ĐÍCHNằm trong chương trình đào tạo, thực địa không những là một học phần bắt buộc mà còn là khoảng thời gian để sinh viên trau dồi, lĩnh hội được kiến thức. Thực hiện theo đúng phương châm: “Học đi đôi với hành”, hàng năm khoa Địa lí trường Đại học Sư Phạm Hà Nội luôn tổ chức cho sinh viên các chuyến thực địa (thời gian tùy theo môn học) để sinh viên được rèn luyện kĩ năng khảo sát nghiên cứu ngoài thực địa, củng cố hoàn thiện kiến thức đã học trên lớp hoặc bước đầu nghiên cứu các nội dung kinh tế xã hội xung quanh.Chuyến thực địa chuyên đề địa lí kinh tế xã hội tại Tây Bắc là cơ hội để sinh viên vận dụng kiến thức đã học trong hai học phần Cơ sở địa lí kinh tế xã hội đại cương I và Cơ sở địa lí kinh tế xã hội đại cương II vào việc quan sát, đánh giá và tìm hiểu các hoạt động kinh tế xã hội cũng như mối quan hệ tác động qua lại giữa các nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương như: một hoạt động kinh tế; một đối tượng dân cư xã hội; một hay một số mối quan hệ, liên kết trong địa lí. Từ đó, góp phần khắc sâu thêm kiến thức, củng cố tốt kĩ năng để vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn. Đồng thời, có thể so sánh được sự khác biệt giữa các đối tượng, các mối quan hệ địa lí trong tự nhiên. Đây còn là bước đầu hỗ trợ sinh viên trong việc học tập các học phần địa lí kinh tế xã hội tiếp theo.Không chỉ củng cố và bổ sung kiến thức chuyên môn, chuyến thực địa còn giúp sinh viên hoàn thiện một số kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng khảo sát nghiên cứu ngoài thực địa; kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng giao tiếp; kỹ năng xử lý và tổng hợp tài liệu. Đây sẽ là tiền đề quan trọng cho chuyến thực địa kinh tế xã hội tổng hợp và là cơ sở định hướng việc viết khóa luận tốt nghiệp tại năm 4.Thông qua chuyến tham quan, học tập tại Hòa Bình Sơn La bản thân mỗi sinh viên đều có cái nhìn bao quát, mới mẻ hơn về con người và đất nước. Hình thành nên trong mỗi người tình yêu thiên nhiên tha thiết và niềm tự hào, tự tôn dân tộc. Qua đó, thấy được trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc phát triển đất nước Việt Nam thêm giàu mạnh và hùng cường.II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG THỰC ĐỊABảng 1. Sơ bộ về thời gian, địa điểm và nội dung thực địaThời gianĐịa điểmNội dung thực địaThứ 2(Sáng)06012020Tại thành phố Hòa Bình Tham quan nhà máy thủy điện Hòa Bình.+ Vị trí nhà máy, tác động của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.+ Các đặc điểm địa lí của khu vực thủy điện Hòa Bình, quá trình xây dựng, thuận lợi, khó khăn khi xây dựng nhà máy.+ Hoạt động của nhà máy, những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục.Thứ 2 (Chiều) 06012020 và thứ 3 (sáng)07012020Mai Châu, Hòa Bình Tập trung nghiên cứu việc tổ chức các hoạt động du lịch của bản Lác. Tham quan tìm hiểu theo nhóm 8 bản lân cận bản Lác: bản Pom Coọng, bản Văn, bản Nà Tuổng, bản Nà Thia, bản Nà Phòn, bản Nhót, bản Bước, bản Xô để có cái nhìn tổng quát về du lịch văn hóa của khu du lịch Mai Châu.Thứ 3 (Chiều)07012020Mộc Châu, Sơn La Tham quan công ty chè và trang trại du lịch bò sữa Mộc Châu. + Khái quát (sự ra đời; mục đích; các giai đoạn phát triển; điều kiện tự nhiên, những thuận lợi và khó khăn; tổ chức sản xuất; các giống chè, giống bò sữa phổ biến, quy mô,…).+ Chế biến, bảo quản và tiêu thụ.+ Ý nghĩa của việc trồng chè, việc phát triển nuôi bò sữa và sản xuất sữa bò đối với sự phát triển của địa phương.Thứ 408012020Mộc Châu, Sơn La Tham quan thác Dải Yếm, rừng thông bản Áng, trang trại dâu tây Chimi. Tham quan đồi chè Trái tim, trồng hoa (khái quát chung; bảo quản, tiêu thụ; ý nghĩa của việc trồng hoa) ở Mộc Châu.Thứ 509012020Cao Phong, Hòa BìnhTìm hiểu về việc tổ chức sản xuất, kinh doanh cam Cao Phong với các nội dung: Lịch sử phát triển, điều kiện và tổ chức sản xuất, các giống cam được trồng phổ biến, diện tích và sản lượng cam trong những năm gần đây, giá cả, chi phí đầu tư, thu nhập, tiêu thụ sản phẩm, ý nghĩa của việc trồng cam với sự phát triển của địa phương.III. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUTrong quá trình tìm hiểu nghiên cứu địa bàn thực địa, đã vận dụng chủ yếu các phương pháp sau:1. Phương pháp chuẩn bị trong phòng: Bao gồm nội dung tài liệu liên quan đến tuyến, điểm và lãnh thổ nghiên cứu, chuẩn bị đề cương báo cáo thu hoạch,…;2. Phương pháp điều tra, khảo sát tại tuyến, điểm nghiên cứu: Thu thập, kiểm chứng các thông tin lý thuyết và những hiểu biết của bản thân;3. Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp tài liệu: Phân tích, đánh giá tổng hợp các thông tin thu thập được để đưa ra các kết quả nghiên cứu và dùng phép so sánh rút ra đặc trưng các sự vật, hiện tượng trên địa bàn thực địa.PHẦN II. BÁO CÁO KẾT QUẢI. TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC ĐỊAChuyến đi thực địa tại 2 tỉnh Hòa Bình và Sơn La là một khoảng thời gian quý báu để sinh viên có cơ hội tìm hiểu về phong tục tập quán, đa bản sắc văn hóa dân tộc ở các tỉnh Tây Bắc qua đêm giao lưu văn nghệ ở Bản Lác cũng như tìm hiểu về các hoạt động du lịch Mai Châu nói chung. Đây cũng là dịp để sinh viên tìm hiểu về công trình thế kỉ Thủy điện Hòa Bình, khám phá và trải nghiệm về Cao nguyên Hình 1: Bản đồ hành chính Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông HồngMộc Châu (Sơn La) với những dòng sữa bò thuần khiết mát lạnh lòng người, với hương vị chè mang đậm chất quê hương và những vườn hoa đủ các loại sắc màu. Với vẻ đẹp bình dị, lấp lánh chất thơ, xứ xở này tự bao giờ đã được nhiều thi sĩ ngợi ca, yêu mến:“Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây BắcKhi lòng ta đã hóa những con tàuKhi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hátTâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu”Bảng 2. Khái quát những nét nổi bật về địa lí tỉnh Hòa Bình và Sơn LaTiêu chíHòa BìnhSơn LaVị trí, phạm vi lãnh thổ Là tỉnh miền núi cách thủ đô Hà Nội 76 km về phía Tây Nam. Gồm 10 huyện, 214 xã, phường và thị trấn. Diện tích khoảng 4684.2 km2. Phía bắc giáp Phú Thọ và Hà Nội, phía nam giáp Ninh Bình và Thanh Hóa, phía đông giáp Hà Nội và Hà Nam, phía tây giáp Sơn La. Là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có diện tích 14.174 km2. Phía bắc giáp Yên Bái và Lai Châu; phía đông giáp Phú Thọ và Hoà Bình; phía tây giáp Điện Biên; phía nam giáp Thanh Hóa và Lào; phía tây nam giáp Lào. Điều kiện tự nhiên xã hội Địa hình núi cao, dốc hướng tây bắc – đông nam, chủ yếu là đồi núi thấp. Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đông lạnh ít mưa, hè nóng mưa nhiều. Trên địa bàn khá nhiều các sông lớn: sông Đà, sông Bôi, sông Bưởi,... Dân số: 831,3 nghìn người. Mật độ dân số: 181,0 ngườikm2 (năm 2016). Các dân tộc: Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông, Mường. Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, đông lạnh khô và hè nóng ẩm. Địa bàn thực địa tại Mộc Châu, có khí hậu cận ôn đới, đất màu mỡ cho trồng chè, cây ăn quả, hoa và chăn nuôi bò sữa. Dân số: 1.208,0 nghìn người. Mật độ dân số: 86,0 ngườikm2 (năm 2016). Toàn tỉnh có với 12 dân tộc.Tài nguyên Đất nông nghiệp khoảng 14% toàn tỉnh, 37% đất có rừng thuận lợi cho phát triển lâm, nông nghiệp. Khoáng sản giàu đá vôi, nước khoáng, than và mỏ đa kim, thủy năng phát triển thủy điện. Tài nguyên nhân văn đa dạng. Đất lâm nghiệp chiếm 73%, nhiều rừng đặc dụng với nhiều động thực vật quý hiếm. Đất màu mỡ, nước dồi dào. Trên 50 mỏ và điểm khoáng sản.Tiềm năng kinh tế Phát triển các ngành chế biến nông – lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng, thủy điện. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, văn hóa cộng đồng. Tiềm năng phát triển thủy điện, trồng rừng, du lịch sinh, tham quan các cơ sở hoa, chè, chăn nuôi bò. Là cửa ngõ giao với các tỉnh Tây Bắc và Lào.II. CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ1. Tại thành phố Hòa Bình “CHUYÊN ĐỀ TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH”1.1. Vị trí và tác động của nhà máy thủy điện Hòa BìnhNhà máy thủy điện Hoà Bình được xây dựng tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, trên dòng Sông Đà thuộc miền bắc Việt Nam. Với mục tiêu cao cả: “Tất cả vì dòng điện ngày mai của Tổ quốc”, nhân dân các dân tộc Hoà Bình đã tự nguyện di chuyển nhà cửa, rời bỏ đất đai để dành đất xây dựng công trình. Thuỷ điện Hoà Bình đã trở thành “công trình thế kỷ XX”, là thành quả của trí Hình 2. Công ty thủy điện Hòa Bìnhtuệ, nghị lực và quyết tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam cũng như là biểu tượng của tình hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Liên Xô. Nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò vô cùng lớn đối với việc phát triển kinh tế xã hội đất nước nhất là trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Công trình này được xây dựng đã giải quyết được 4 vấn đề chính như sau: Chống lũ: Công trình thủy điện Hòa Bình góp phần quan trọng vào việc phòng chống lũ lụt cho vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, trong đó có thủ đô Hà Nội. Phát điện: Đây là nguồn cung cấp điện chủ lực của toàn bộ hệ thống điện Việt Nam. Năm 1994, cùng với việc khánh thành nhà máy và tiến hành xây dựng đường dây 500KV Bắc Nam từ Hòa Bình tới trạm Phú Lâm (TP. Hồ Chí Minh) hình thành một mạng lưới điện quốc gia. Tưới tiêu, chống hạn cho nông nghiệp: Đập thủy điện Hòa Bình góp phần quan trọng vào việc cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng hạ lưu trong đó có đồng bằng sông Hồng, nhất là trong mùa khô. Giao thông thủy: Cải thiện việc đi lại bằng đường thủy ở cả thượng lưu và hạ lưu. Năm 2004 công trình tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ được vận chuyển chủ yếu bằng con đường này.1.2. Điều kiện địa lí là một trong những yếu tố quan trọng quy định sự thuận lợi hay khó khăn khi xây dựng nhà máy thủy điện Hòa BìnhĐịa điểm được lựa chọn khi xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình là khu vực thung lũng sông Đà bằng phẳng, ít ghềnh thác vì đây là đoạn thuộc hạ lưu. Đặc biệt, vị trí đắp đập lại là nơi nối liền giữa 2 khối núi đối diện 2 bờ sông Đà nên thuận lợi xây dựng nhà máy. Tuy nhiên, tốc độ dòng chảy Sông Đà rất lớn, lòng sông sâu, rộng, gia cố khó khăn nên đã gây nên nhiều cản trở khi xây dựng công trình này. Hơn nữa đây cũng Hình 3. Một phần đập của thủy điện Hòa Bìnhlà nơi cư trú của đồng bào dân tộc thiểu số qua nhiều thời kỳ nên việc di rời dân cư khỏi vị trí này đã gặp nhiều khó khăn. Đồng nghĩa việc xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình đã phải “đánh đổi” một nền văn hóa, phong tục tập quán từ ngàn đời của người dân nơi đây.1.3. Quá trình xây dựng của nhà máy thủy điện Hòa BìnhNgay sau ngày hòa bình lập lại ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định: Muốn xây dựng xã hội chủ nghĩa thì “điện khí hóa” phải đi trước một bước. Ngày 0291971, mũi khoan thăm dò đầu tiên đã khoan vào lòng đất, khởi đầu cho chặng đường thi công xây dựng công trình thủy điện Hòa Bình sau này. Đúng 10h ngày 06111979, cả nước hướng về Hòa Bình mừng ngày khởi công xây dựng công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á. Ngày 12011983: Ngăn sông Đà đợt 1, ngày 09011986: Ngăn sông Đà đợt 2. Với lòng quyết tâm cố gắng làm việc không ngừng nghỉ, đến ngày 30121988: Tổ máy số 1 hòa lưới điện quốc gia. Ngày 04041994: Tổ máy số 8 hòa lưới điện quốc gia. Ngày 20121994, sau 15 năm xây dựng công trình, trong đó có 9 năm vừa quản lý vận hành, vừa giám sát thi công các tổ máy, nhà máy thủy điện Hoà Bình đã được khánh thành. Trong quá trình xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, đã có 168 cán bộ, công nhân viên chức anh dũng hy sinh, trong đó có 11 người Liên Xô. Đây chính là sự hy sinh cao cả và vĩ đại nhất, hy sinh vì tương lai của thế hệ con cháu mai sau. Để khắc ghicông lao của những người đã hy sinh, “đài tưởng niệm 168 đóa hoa bất tử” đã được thi công và xây dựng như một hình tháp, kết cấu bên trong là biểu tượng của tuabin tổ máy, tiền sảnh có 6 cánh vươn rộng, các hạng mục chi tiếtđược bố cục hài hòa, mang đậm bản sắc của hai dân tộc Việt Nam Liên Xô.Hình 4. “Đài tưởng niệm 168 đóa hoa bất tử”Năm 1962, Bác về thăm Hòa Bình, Bác chỉ tay xuống dòng sông Đà hung dữ và nói“Phải biến thuỷ tặc thành thuỷ lợi. Mục đích cuối cùng phải chinh phục dòng sông có lợi ích lâu dài cho toàn dân”. Để tưởng nhớ Người và muốn lưu giữ câu chuyện lịch sử này cho mãi thế hệ sau, tượng đài Bác cao 18 mét, nặng hơn 400 tấn đã được đặt Hình 5. Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minhtại đỉnh núi Tượng trong quần thể nhà máy thủy điện Hòa Bình. Tại khu quần thể bảo tàng và bức thư thế kỷ: Nhà bảo tàng là nơi trưng bày các hình ảnh về quá trình xây dựng, mô hình nhà máy thủy điện Hòa Bình, hiện vật đã góp phần quan trọng vào việc xây dựng nhà máy như sa bàn, bản đồ, máy móc,… cũng như chân dung các giám đốc, phó giám đốc nhà máy thủy điện Hòa Bình qua từng thời kì,… Đây

Trang 1

KHOA ĐỊA LÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

BỘ MÔN ĐỊA LÍ KINH TẾ - XÃ HỘI

- -BÁO CÁO

THỰC ĐỊA CHUYÊN ĐỀ ĐỊA LÍ KT – XH TẠI TÂY BẮC

Hà Nội, 02/2020

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Đình Phúc

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA

CHUYÊN ĐỀ

1

1 Phương pháp chuẩn bị trong phòng 3

2 Phương pháp điều tra, khảo sát tại tuyến, điểm nghiên cứu 3

3 Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp tài liệu 3

1 Tại thành phố Hòa Bình: “Chuyên đề tìm hiểu về nhà máy thủy

điện Hòa Bình”

5

1.1 Vị trí và tác động của nhà máy thủy điện Hòa Bình 5

1.2 Điều kiện địa lí là một trong những yếu tố quan trọng quy định sự

thuận lợi hay khó khăn khi xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình

6

1.3 Quá trình xây dựng của nhà máy thủy điện Hòa Bình 6

1.4 Hoạt động của nhà máy thủy điện Hòa Bình 7

1.5 Những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục 8

4.1 Tham quan sản xuất chè Pà Cò 12

4.2 Tìm hiểu việc nuôi bò và sản xuất sữa 14

PHẦN 3 KẾT LUẬN, ĐÁNH GIÁ

KẾT QUẢ THỰC ĐỊA, ĐÓNG GÓP ĐỀ XUẤT

15

DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ BẢNG, BIỂU

Trang

Hình 1 Bản đồ hành chính Trung du miền núi Bắc Bộ và Đồng bằng sông Hồng H3

Hình 3 Một phần đập của thủy điện Hòa Bình 6

Trang 3

Hình 4 “Đài tưởng niệm 168 đóa hoa bất tử” 7

Hình 5 Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh 7

Hình 7 Các tổ máy đang hoạt động trong lòng núi 8

Hình 9 Thịt nướng – “hương vị núi rừng” 9

Hình 10 Dịch vụ cho thuê trang phục tại bản Lác 9

Hình 11 Một đêm giao lưu biểu diễn văn nghệ tại bản Lác 10

Hình 12 Vườn cam tại Cao Phong (Hòa Bình) 12

Hình 15 Trang trại bò sữa tại Mộc Châu 14

Bảng 1 Sơ bộ về thời gian, địa điểm và nội dung thực địa B2

Bảng 2 Khái quát những nét nổi bật về địa lí tỉnh Hòa Bình và Sơn La 4

PHẦN I NHẬN THỨC CHUNG VỀ ĐỢT THỰC ĐỊA CHUYÊN ĐỀ

I MỤC ĐÍCH

Nằm trong chương trình đào tạo, thực địa không những là một học phần bắt

buộc mà còn là khoảng thời gian để sinh viên trau dồi, lĩnh hội được kiến thức Thực hiện theo đúng phương châm: “Học đi đôi với hành”, hàng năm khoa Địa lí trường Đại học Sư Phạm Hà Nội luôn tổ chức cho sinh viên các chuyến thực địa (thời gian tùy theo môn học) để sinh viên được rèn luyện kĩ năng khảo sát nghiên cứu ngoài

Trang 4

thực địa, củng cố hoàn thiện kiến thức đã học trên lớp hoặc bước đầu nghiên cứu các nội dung kinh tế - xã hội xung quanh

Chuyến thực địa chuyên đề địa lí kinh tế - xã hội tại Tây Bắc là cơ hội để sinh

viên vận dụng kiến thức đã học trong hai học phần Cơ sở địa lí kinh tế - xã hội đại cương I và Cơ sở địa lí kinh tế - xã hội đại cương II vào việc quan sát, đánh giá và tìm hiểu các hoạt động kinh tế - xã hội cũng như mối quan hệ tác động qua lại giữa các nguồn lực đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương như: một hoạt động kinh tế; một đối tượng dân cư xã hội; một hay một số mối quan hệ, liên kết trong địa

lí Từ đó, góp phần khắc sâu thêm kiến thức, củng cố tốt kĩ năng để vận dụng có hiệu quả vào thực tiễn Đồng thời, có thể so sánh được sự khác biệt giữa các đối tượng, các mối quan hệ địa lí trong tự nhiên Đây còn là bước đầu hỗ trợ sinh viên trong việc học tập các học phần địa lí kinh tế - xã hội tiếp theo

Không chỉ củng cố và bổ sung kiến thức chuyên môn, chuyến thực địa còn giúp sinh viên hoàn thiện một số kỹ năng cần thiết như: Kỹ năng khảo sát nghiên cứu ngoài thực địa; kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng giao tiếp; kỹ năng xử lý và tổng hợp tài liệu Đây sẽ là tiền đề quan trọng cho chuyến thực địa kinh tế - xã hội tổng hợp và là

cơ sở định hướng việc viết khóa luận tốt nghiệp tại năm 4

Thông qua chuyến tham quan, học tập tại Hòa Bình - Sơn La bản thân mỗi sinh viên đều có cái nhìn bao quát, mới mẻ hơn về con người và đất nước Hình thành nên trong mỗi người tình yêu thiên nhiên tha thiết và niềm tự hào, tự tôn dân tộc Qua đó, thấy được trách nhiệm của mỗi cá nhân trong việc phát triển đất nước Việt Nam thêm giàu mạnh và hùng cường

II THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ NỘI DUNG THỰC ĐỊA

Bảng 1 Sơ bộ về thời gian, địa điểm và nội dung thực địa Thời gian Địa

Trang 5

Thứ 2

(Sáng)

06/01/2020

Tại thành phố Hòa Bình

- Tham quan nhà máy thủy điện Hòa Bình.

+ Vị trí nhà máy, tác động của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

+ Các đặc điểm địa lí của khu vực thủy điện Hòa Bình, quá trình xây dựng, thuận lợi, khó khăn khi xây dựng nhà máy.

+ Hoạt động của nhà máy, những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục.

Thứ 2

(Chiều)

06/01/2020

và thứ 3

(sáng)

07/01/2020

Mai Châu, Hòa Bình

- Tập trung nghiên cứu việc tổ chức các hoạt động du lịch của bản Lác.

- Tham quan tìm hiểu theo nhóm 8 bản lân cận bản Lác: bản

Pom Coọng, bản Văn, bản Nà Tuổng, bản Nà Thia, bản Nà Phòn, bản Nhót, bản Bước, bản Xô để có cái nhìn tổng quát về du lịch văn hóa của khu du lịch Mai Châu.

Thứ 3

(Chiều)

07/01/2020

Mộc Châu, Sơn La

- Tham quan công ty chè và trang trại du lịch bò sữa Mộc Châu.

+ Khái quát (sự ra đời; mục đích; các giai đoạn phát triển; điều kiện tự nhiên, những thuận lợi và khó khăn; tổ chức sản xuất; các giống chè, giống bò sữa phổ biến, quy mô,…).

+ Chế biến, bảo quản và tiêu thụ.

+ Ý nghĩa của việc trồng chè, việc phát triển nuôi bò sữa và sản xuất sữa bò đối với sự phát triển của địa phương.

Thứ 4

08/01/2020

Mộc Châu, Sơn La

- Tham quan thác Dải Yếm, rừng thông bản Áng, trang trại dâu tây Chimi.

- Tham quan đồi chè Trái tim, trồng hoa (khái quát chung; bảo quản, tiêu thụ; ý nghĩa của việc trồng hoa) ở Mộc Châu.

Thứ 5

09/01/2020

Cao Phong, Hòa Bình

Tìm hiểu về việc tổ chức sản xuất, kinh doanh cam Cao Phong với các nội dung: Lịch sử phát triển, điều kiện và tổ chức sản xuất, các

giống cam được trồng phổ biến, diện tích và sản lượng cam trong những năm gần đây, giá cả, chi phí đầu tư, thu nhập, tiêu thụ sản phẩm, ý nghĩa của việc trồng cam với sự phát triển của địa phương.

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu địa bàn thực địa, đã vận dụng chủ yếu các phương pháp sau:

1 Phương pháp chuẩn bị trong phòng: Bao gồm nội dung tài liệu liên quan

đến tuyến, điểm và lãnh thổ nghiên cứu, chuẩn bị đề cương báo cáo thu hoạch,…;

Trang 6

2 Phương pháp điều tra, khảo sát tại tuyến, điểm nghiên cứu: Thu thập, kiểm

chứng các thông tin lý thuyết và những hiểu biết của bản thân;

3 Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp tài liệu: Phân tích, đánh giá

tổng hợp các thông tin thu thập được để đưa ra các kết quả nghiên cứu và dùng phép

so sánh rút ra đặc trưng các sự vật, hiện tượng trên địa bàn thực địa

PHẦN II BÁO CÁO KẾT QUẢ

I TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN THỰC ĐỊA

Chuyến đi thực địa tại 2 tỉnh Hòa

Bình và Sơn La là một khoảng thời

gian quý báu để sinh viên có cơ hội

tìm hiểu về phong tục tập quán, đa bản

sắc văn hóa dân tộc ở các tỉnh Tây

Bắc qua đêm giao lưu văn nghệ ở Bản

Lác cũng như tìm hiểu về các hoạt

động du lịch Mai Châu nói chung

Đây cũng là dịp để sinh viên tìm hiểu

về công trình thế kỉ - Thủy điện Hòa

Bình, khám phá và trải nghiệm về

Cao nguyên

Hình 1: Bản đồ hành chính Trung du miền núi Bắc Bộ

và Đồng bằng sông Hồng

Mộc Châu (Sơn La) với những dòng sữa bò thuần khiết mát lạnh lòng người, với hương vị chè mang đậm chất quê hương và những vườn hoa đủ các loại sắc màu Với vẻ đẹp bình

dị, lấp lánh chất thơ, xứ xở này tự bao giờ đã được nhiều thi sĩ ngợi ca, yêu mến:

“Tây Bắc ư? Có riêng gì Tây Bắc Khi lòng ta đã hóa những con tàu Khi Tổ quốc bốn bề lên tiếng hát Tâm hồn ta là Tây Bắc, chứ còn đâu”

Bảng 2 Khái quát những nét nổi bật về địa lí tỉnh Hòa Bình và Sơn La Tiêu

Trang 7

Vị trí,

phạm

vi lãnh

thổ

- Là tỉnh miền núi cách thủ đô Hà Nội 76 km về phía Tây Nam Gồm 10

huyện, 214 xã, phường và thị trấn

Diện tích khoảng 4684.2 km2

- Phía bắc giáp Phú Thọ và Hà Nội, phía nam giáp Ninh Bình và Thanh

Hóa, phía đông giáp Hà Nội và Hà

Nam, phía tây giáp Sơn La

- Là tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có diện tích 14.174 km2

- Phía bắc giáp Yên Bái và Lai Châu; phía đông giáp Phú Thọ và Hoà Bình; phía tây giáp Điện Biên; phía nam giáp Thanh Hóa và Lào; phía tây nam giáp Lào

Điều

kiện tự

nhiên

-xã hội

- Địa hình núi cao, dốc hướng tây bắc – đông nam, chủ yếu là đồi núi thấp

- Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đông lạnh ít mưa, hè nóng mưa nhiều Trên địa

bàn khá nhiều các sông lớn: sông Đà,

sông Bôi, sông Bưởi,

- Dân số: 831,3 nghìn người Mật độ dân số: 181,0 người/km2 (năm 2016) Các dân

tộc: Kinh, Thái, Tày, Dao, Mông, Mường

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi, đông lạnh khô và hè nóng ẩm

- Địa bàn thực địa tại Mộc Châu, có khí hậu cận ôn đới, đất màu mỡ cho trồng chè, cây ăn quả, hoa và chăn nuôi

bò sữa

- Dân số: 1.208,0 nghìn người Mật

độ dân số: 86,0 người/km2 (năm 2016) Toàn tỉnh có với 12 dân tộc

Tài

nguyên

- Đất nông nghiệp khoảng 14% toàn tỉnh, 37% đất có rừng thuận lợi cho

phát triển lâm, nông nghiệp

- Khoáng sản giàu đá vôi, nước khoáng, than và mỏ đa kim, thủy năng

phát triển thủy điện

- Tài nguyên nhân văn đa dạng

- Đất lâm nghiệp chiếm 73%, nhiều rừng đặc dụng với nhiều động thực vật quý hiếm

- Đất màu mỡ, nước dồi dào

- Trên 50 mỏ và điểm khoáng sản

Tiềm

năng

kinh tế

- Phát triển các ngành chế biến nông – lâm sản, sản xuất vật liệu xây dựng,

thủy điện Phát triển du lịch sinh thái,

nghỉ dưỡng, văn hóa cộng đồng

- Tiềm năng phát triển thủy điện, trồng rừng, du lịch sinh, tham quan các

cơ sở hoa, chè, chăn nuôi bò Là cửa ngõ giao với các tỉnh Tây Bắc và Lào

II CÁC NỘI DUNG CỤ THỂ

1 Tại thành phố Hòa Bình

“CHUYÊN ĐỀ TÌM HIỂU VỀ NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN HÒA BÌNH”

Trang 8

1.1 Vị trí và tác động của nhà máy thủy điện Hòa Bình

Nhà máy thủy điện Hoà Bình được xây

dựng tại hồ Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, trên

dòng Sông Đà thuộc miền bắc Việt Nam

Với mục tiêu cao cả: “Tất cả vì dòng

điện ngày mai của Tổ quốc”, nhân dân các

dân tộc Hoà Bình đã tự nguyện di chuyển

nhà cửa, rời bỏ đất đai để dành đất xây dựng

công trình Thuỷ điện Hoà Bình đã trở thành

“công trình thế kỷ XX”, là thành quả của trí Hình 2 Công ty thủy điện Hòa Bình

tuệ, nghị lực và quyết tâm của Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam cũng như là biểu tượng của tình hữu nghị và hợp tác Việt Nam – Liên Xô

Nhà máy thủy điện Hòa Bình có vai trò vô cùng lớn đối với việc phát triển kinh tế

-xã hội đất nước nhất là trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay Công trình này được xây dựng đã giải quyết được 4 vấn đề chính như sau:

- Chống lũ: Công trình thủy điện Hòa Bình góp phần quan trọng vào việc phòng

chống lũ lụt cho vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, trong đó có thủ đô Hà Nội

- Phát điện: Đây là nguồn cung cấp điện chủ lực của toàn bộ hệ thống điện Việt

Nam Năm 1994, cùng với việc khánh thành nhà máy và tiến hành xây dựng đường dây 500KV Bắc - Nam từ Hòa Bình tới trạm Phú Lâm (TP Hồ Chí Minh) hình thành một mạng lưới điện quốc gia

- Tưới tiêu, chống hạn cho nông nghiệp: Đập thủy điện Hòa Bình góp phần quan

trọng vào việc cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp ở vùng hạ lưu trong đó

có đồng bằng sông Hồng, nhất là trong mùa khô

- Giao thông thủy: Cải thiện việc đi lại bằng đường thủy ở cả thượng lưu và hạ

lưu Năm 2004 công trình tượng đài chiến thắng Điện Biên Phủ được vận chuyển chủ yếu bằng con đường này

1.2 Điều kiện địa lí là một trong những yếu tố quan trọng quy định sự thuận lợi hay khó khăn khi xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình

Trang 9

Địa điểm được lựa chọn khi xây dựng

nhà máy thủy điện Hòa Bình là khu vực

thung lũng sông Đà bằng phẳng, ít ghềnh

thác vì đây là đoạn thuộc hạ lưu Đặc biệt, vị

trí đắp đập lại là nơi nối liền giữa 2 khối núi

đối diện 2 bờ sông Đà nên thuận lợi xây

dựng nhà máy Tuy nhiên, tốc độ dòng chảy

Sông Đà rất lớn, lòng sông sâu, rộng, gia cố

khó khăn nên đã gây nên nhiều cản trở khi

xây dựng công trình này Hơn nữa đây cũng Hình 3 Một phần đập của thủy điện Hòa Bình

là nơi cư trú của đồng bào dân tộc thiểu số qua nhiều thời kỳ nên việc di rời dân cư khỏi vị trí này đã gặp nhiều khó khăn Đồng nghĩa việc xây dựng nhà máy thủy điện

Hòa Bình đã phải “đánh đổi” một nền văn hóa, phong tục tập quán từ ngàn đời của

người dân nơi đây

1.3 Quá trình xây dựng của nhà máy thủy điện Hòa Bình

Ngay sau ngày hòa bình lập lại ở miền Bắc, Đảng và Nhà nước ta đã khẳng định:

Muốn xây dựng xã hội chủ nghĩa thì “điện khí hóa” phải đi trước một bước Ngày

02/9/1971, mũi khoan thăm dò đầu tiên đã khoan vào lòng đất, khởi đầu cho chặng đường thi công xây dựng công trình thủy điện Hòa Bình sau này

Đúng 10h ngày 06/11/1979, cả nước hướng về Hòa Bình mừng ngày khởi công xây dựng công trình thủy điện lớn nhất Đông Nam Á Ngày 12/01/1983: Ngăn sông

Đà đợt 1, ngày 09/01/1986: Ngăn sông Đà đợt 2 Với lòng quyết tâm cố gắng làm việc không ngừng nghỉ, đến ngày 30/12/1988: Tổ máy số 1 hòa lưới điện quốc gia Ngày 04/04/1994: Tổ máy số 8 hòa lưới điện quốc gia Ngày 20/12/1994, sau 15 năm xây dựng công trình, trong đó có 9 năm vừa quản lý vận hành, vừa giám sát thi công các tổ máy, nhà máy thủy điện Hoà Bình đã được khánh thành

Trong quá trình xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình, đã có 168 cán bộ, công nhân viên chức anh dũng hy sinh, trong đó có 11 người Liên Xô Đây chính là sự hy sinh cao cả và vĩ đại nhất, hy sinh vì tương lai của thế hệ con cháu mai sau Để khắc ghi

Trang 10

công lao của những người đã hy sinh,

“đài tưởng niệm 168 đóa hoa bất tử”

đã được thi công và xây dựng như một

hình tháp, kết cấu bên trong là biểu

tượng của tuabin tổ máy, tiền sảnh có 6

cánh vươn rộng, các hạng mục chi tiết

được bố cục hài hòa, mang đậm bản sắc

của hai dân tộc Việt Nam - Liên Xô Hình 4 “Đài tưởng niệm 168 đóa hoa bất tử”

Năm 1962, Bác về thăm Hòa Bình, Bác chỉ tay xuống dòng sông Đà hung dữ và nói

“Phải biến thuỷ tặc thành thuỷ

lợi Mục đích cuối cùng phải chinh

phục dòng sông có lợi ích lâu dài cho

toàn dân” Để tưởng nhớ Người và

muốn lưu giữ câu chuyện lịch sử này

cho mãi thế hệ sau, tượng đài Bác cao

18 mét, nặng hơn 400 tấn đã được đặt Hình 5 Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh

tại đỉnh núi Tượng trong quần thể nhà máy thủy điện Hòa Bình

Tại khu quần thể bảo tàng và bức thư thế kỷ: Nhà bảo tàng là nơi trưng bày

các hình ảnh về quá trình xây dựng, mô

hình nhà máy thủy điện Hòa Bình, hiện

vật đã góp phần quan trọng vào việc

xây dựng nhà máy như sa bàn, bản đồ,

máy móc,… cũng như chân dung các

giám đốc, phó giám đốc nhà máy thủy

điện Hòa Bình qua từng thời kì,… Đây

còn là nơi lưu giữ bức thư thế kỉ gửi cho Hình 6 Nơi lưu giữ bức thư thế kỷ

hậu thế mai sau, được đặt dưới khối bê tông nặng gần 12 tấn, cao 106m so với mực nước biển Bức thư sẽ được mở ra vào ngày 01/01/2100

1.4 Hoạt động của nhà máy thủy điện Hòa Bình

Công trình ngầm nằm sâu trong lòng núi với diện tích 77.426m2 với chiều dài đường hầm khoảng 18km Có 8 tổ máy, mỗi tổ cho công suất 240MW, tổng công suất

Trang 11

lắp đặt 1920MW Các buồng thiết bị

điện và phòng điều khiển trung tâm

được nối với gian máy, song song với

gian máy là các gian biến áp một pha

gồm 24 máy, mỗi máy có dung lượng

105MVA được đấu lại bằng 8 khối theo

8 tổ máy dùng để nâng điệp áp từ 15KV

lên 220KV Sản lượng điện phân phối

gồm hai luồng chính là luồng ngoài trời Hình 7 Các tổ máy đang hoạt động trong lòng núi

và luồng phục vụ trực tiếp trong buồng máy Phân phối ngoài trời gồm trạm điện 220KV và 500KV tạo thành mạng lưới điện quốc gia Sản lượng điện hằng năm là 8.16 tỉ KWh

1.5 Những vấn đề đặt ra và giải pháp khắc phục

Nhà máy đã đưa vào sử dụng hơn 30 năm, nhiều trang thiết bị cần sửa đổi Trong khi đó điều kiện nguồn vốn được cấp lại rất hạn chế Sản lượng điện hàng năm, xả lũ và cung cấp nước vào mùa khô cũng là một vấn đề cần chú ý,… Để khắc phục phần nào những vần đề đặt ra công ty đã tập trung ưu tiên các dự án phục vụ chỉ tiêu phát điện sản lượng cao, vận hành an toàn và hiệu quả góp phần bình ổn nguồn điện, tăng cường tiềm lực kinh tế và có nhiều chính sách, biện pháp phù hợp cụ thể

2 Tại huyện Mai Châu

“TÌM HIỂU ĐIỂM DU LỊCH CỘNG ĐỒNG BẢN LÁC, MAI CHÂU”

Từ lâu Mai Châu - Hòa Bình nổi tiếng với cảnh quan thiên nhiên non nước hữu tình, đã thu hút đông đảo khách du lịch đến tham quan, trải nghiệm, tạo nên một bầu không khí sôi động nơi rẻo cao

Bản Lác, Mai Châu là một trong những địa điểm du lịch cộng đồng ngày càng phát triển trong những năm trở lại đây Đến với bản Lác, du khách có thể thưởng thức nhiều vẻ đẹp truyền thống của cộng đồng dân tộc người Thái

2.1 Các điều kiện phát triển hoạt động điểm du lịch cộng đồng bản Lác

Bản Lác thuộc xã Chiềng Châu, huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình Nằm cách Hà Nội khoảng 140 km với tổng diện tích 429 ha Bản Lác và có tuổi đời trên 700 năm, nơi đây mang đậm bản sắc văn hóa của người Thái trắng

Ngày đăng: 09/11/2020, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w