được thiết kế phải có kích thước nhỏ gọn, dễ chế tạo và khả dụng trong thiết kế anten mảng vi dải.- Nghiên cứu và đề xuất được giải pháp thiết kế các anten mảng vi dải tuyếntính và mảng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các kết quả khoa học được trình bày trong luận án này
là kết quả nghiên cứu của bản thân tôi trong suốt thời gian làm nghiên cứu sinh vàchưa từng xuất hiện trong công bố của các tác giả khác Các kết quả đạt được làchính xác và trung thực
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018.
Tác giả luận án
Tăng Thế Toan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy giáo hướng dẫn PGS TS Trương Vũ Bằng Giang vì những định hướng, góp ý quí báu trong suốt quá trình thực hiện luận án Sự hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực anten, vô tuyến cùng phương pháp tư duy, kĩ năng sống và làm việc khoa học và sự tận tình của Thầy đã giúp tôi từng bước hoàn thành nghiên cứu này, định hướng cho tôi xây dựng một phong cách sống và làm việc hiệu quả hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giảng viên trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt các Thầy, Cô
giảng viên Tổ Bộ môn Thông tin vô tuyến, Khoa Điện tử - Viễn thông đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như thực hiện đề tài luận án Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn ThS Nguyễn Minh Trần vì những đóng góp tích cực trong nghiên cứu, thảo luận và hỗ trợ tôi trong quá trình mô phỏng, đo đạc thực nghiệm.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Tăng Thế Toan
ii
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH xi
MỞ ĐẦU 1
Lí do chọn đề tài nghiên cứu 1
Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
Cấu trúc nội dung của luận án 3
TỔNG QUAN 5
Phân tích và đánh giá những kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến luận án 5 Những vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu của luận án 9
CHƯƠNG 13 TỔNG QUAN VỀ ANTEN MẢNG VI DẢI 13
1.1 Tổng quan về anten mảng và các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính của anten mảng vi dải 13
1.1.1 Mô hình anten mảng 14
1.1.2 Anten mảng tuyến tính 16
1.1.3 Anten mảng phẳng 19
1.1.4 Mạng tiếp điện của anten mảng 21
1.2 Phương pháp trọng số trong thiết kế anten mảng 24
1.2.1 Trọng số pha 24
1.2.2 Trọng số nhị thức 25
Trang 61.2.3 Trọng số Dolph-Chebyshev 26
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính bức xạ của anten mảng vi dải 30
1.4 Các phương pháp giảm mức búp phụ cho anten mảng tuyến tính 31
1.5 Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ANTEN LƯỠNG CỰC MẠCH IN HAI MẶT VÀ ỨNG DỤNG TRONG THIẾT KẾ ANTEN MẢNG VI DẢI 33
2.1 Anten lưỡng cực mạch in hai mặt 33
2.1.1 Cấu trúc và hoạt động 33
2.1.2 Băng thông và trở kháng bức xạ 35
2.1.3 Tiếp điện cho anten lưỡng cực mạch in hai mặt 37
2.2 Giải pháp thiết kế anten lưỡng cực mạch in hai mặt 37
2.2.1 Phương pháp luận và qui trình thiết kế anten lưỡng cực mạch in hai mặt 37
2.2.2 Áp dụng qui trình thiết kế anten lưỡng cực mạch in hai mặt 40
2.2.3 Giải pháp điều chỉnh tần số làm việc của anten lưỡng cực mạch in hai mặt 43
2.2.4 Giải pháp mở rộng băng thông của anten lưỡng cực mạch in hai mặt 45
2.3 Anten mảng vi dải sử dụng phần tử anten lưỡng cực mạch in hai mặt 47
2.3.1 Anten mảng vi dải tuyến tính phân bố biên độ giảm dần 47
2.3.2 Anten mảng phẳng sử dụng phần tử anten lưỡng cực hai mặt 55 2.4 Kết luận chương 2 59
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ANTEN MẢNG VI DẢI CÓ ĐỘ LỢI CAO VÀ MỨC BÚP PHỤ THẤP SỬ DỤNG TRỌNG SỐ CHEBYSHEV 60
iv
Trang 73.1 Qui trình tổng quát thiết kế anten mảng 60
3.2 Anten mảng vi dải tiếp điện song song Chebyshev có mức búp phụ thấp 64
3.2.1 Tính toán số lượng phần tử đơn 65
3.2.2 Thiết kế phần tử anten đơn 66
3.2.3 Thiết kế mạng tiếp điện song song 67
3.2.4 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm 72
3.3 Anten mảng vi dải tiếp điện nối tiếp Chebyshev có độ lợi cao và mức búp phụ thấp 79
3.3.1 Tính toán số lượng phần tử 80
3.3.2 Thiết kế phần tử anten đơn 80
3.3.4 Thiết kế mạng tiếp điện 82
3.3.5 Kết quả mô phỏng và thực nghiệm 88
3.4 Kết luận chương 3 99
KẾT LUẬN 100
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN 102
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DEA Differential Evolution Algorithm Thuật toán tiến hóa vi phânDSPD Double Sided Printed Dipole Chấn tử mạch in hai mặt
DRAs Dielectric Resonator Antennas Anten cộng hưởng điện môi
GWCS General Wireless Communications Dịch vụ truyền thông vô tuyến
HPBW Half Power Beam Width Độ rộng búp sóng nửa công suất
MMIC Monolithic Microwave Integrated Khối mạch điện tích hợp cao tần
Circuit
PDAA Planar Dipole Array Antenna Anten mảng phẳng lưỡng cực
PSO Particle Swarm Optimization Phương pháp tối ưu bầy đàn
VSWR Voltage Standing Wave Ratio Hệ số sóng đứng điện áp
WLAN Wireless Local Area Network Mạng cục bộ vô tuyến
Trang 9vi
Trang 10DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU
1 CL (F) Điện dung tương đương của đường truyền tiếp
7 k 1/m Hệ số sóng trong không gian tự do (k=2/)
9 LL (H) Độ tự cảm tương đương của đường truyền tiếp
điện
10 RL (Ω) Trở kháng đặc trưng tương đương của mặt
phẳng bức xạ anten DSPD
11 Rs (Ω) Trở kháng đặc trưng tương đương của đường
truyền tiếp điện
Trang 11vii
Trang 1220 (0) Độ lệch pha
21 0 m Bước sóng trong không gian tự do ()
23 1/m Hệ số truyền sóng trong môi trường (=2/g)
26 Zc (Ω) Trở kháng đặc trưng đường truyền
viii
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Trọng số biên độ của mảng tuyến tính 8×1 (SLL = -25 dB) 29
Bảng 2.1: Tỉ lệ phần trăm rút ngắn chiều dài lưỡng cực 39
Bảng 2.2: Thông số thiết kế một số DSPD 41
Bảng 2.3: Thông số băng thông, độ lợi của mẫu anten DSPD 42
Bảng 2.4: So sánh băng thông các mẫu anten DSPD 47
Bảng 2.5: Trọng số nhị thức mảng 10×1 phần tử 48
Bảng 2.6: Phân bố biên độ giảm dần củao mảng 10×1 phần tử 48
Bảng 2.7: Thông số thiết kế mạng tiếp điện 49
Bảng 2.8: Kết quả mô phỏng các tham số S của hệ thống tiếp điện 50
Bảng 2.9: So sánh phân bố biên độ giữa lí thuyết và mô phỏng 50
Bảng 2.10: Thông số thiết kế anten mảng vi dải 10×1 phần tử 53
Bảng 2.11: So sánh mẫu anten đề xuất với tài liệu tham khảo 55
Bảng 2.12: Thông số thiết kế anten DSPD 56
Bảng 2.13: Thông số thiết kế mảng (đơn vị: mm) 57
Bảng 2.14: Tổng hợp kết quả đo đạc và mô phỏng 59
Bảng 3.1: Yêu cầu thiết kế anten mảng vi dải tiếp điện song song Chebyshev 65 Bảng 3.2: Thông số thiết kế anten DSPD (đơn vị: mm) 67
Bảng 3.3: Trọng số biên độ Chebyshev cho mảng 8×1 (SLL = -30 dB) 68
Bảng 3.4: Thông số của mạng tiếp điện Chebyshev 8×1 (SLL = -30 dB) .69
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả mô phỏng tham số S tại tần số 4,95 GHz 71
Bảng 3.6: So sánh mẫu anten đề xuất với tài liệu tham khảo 78
Bảng 3.7: Yêu cầu thiết kế anten mảng vi dải tiếp điện nối tiếp Chebyshev 79 Bảng 3.8: Thông số thiết kế phần tử anten DSPD 81
Bảng 3.9: Phân bố biên độ Chebyshev cho mảng 10×1 (SLL = -30 dB) .84
Trang 14Bảng 3.10: Trở kháng đặc trưng của mảng Chebyshev 10×1 (SLL = -30 dB)
85
Bảng 3.11: Tổng hợp thông số thiết kế mạng tiếp điện 10×1 phân bố
Chebyshev 86
Bảng 3.12: So sánh phân bố biên độ giữa lí thuyết và mô phỏng 88
Bảng 3.13: So sánh mẫu anten đề xuất với tài liệu tham khảo 98
x
Trang 15DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Hình 1.1 Cấu trúc anten mảng điển hình 14
Hình 1.2 Mảng tuyến tính N phần tử 16
Hình 1.3 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa của mảng ULA (N=10, d= 0,75) 18
Hình 1.4 Cấu trúc mảng phẳng chữ nhật 20
Hình 1.5 Mạng tiếp điện song song 21
Hình 1.6 Đường truyền vi dải chuyển đổi trở kháng phần tư bước sóng 22
Hình 1.7 Bộ chia công suất vi dải hai đường 22
Hình 1.8 Bộ chia công suất vi dải hai đường với bộ chuyển đổi phần tư bước sóng 22
Hình 1.9 Mạng tiếp điện song song với bộ chia công suất hình T 23
Hình 1.10 Mạng tiếp điện nối tiếp 24
Hình 1.11 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa của ULA (N=10, d=/2, d=00, 300, 450) 25 Hình 1.12 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa của mảng đồng nhất và mảng nhị thức (N=10, d=0,75) 26
Hình 1.13 Đồ thị một số bậc đầu tiên của đa thức Chebyshev 27
Hình 1.14 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa mảng Chebyshev 8×1 (SLL= -25dB, d=0,75) 30
Hình 2.1 Anten lưỡng cực dạng dải quạt và đường truyền song song 33
Hình 2.2 Anten DSPD cơ bản tiếp điện bằng đường truyền song song 34
Hình 2.3 Lưỡng cực phẳng tiếp điện trung tâm và lưỡng cực hình trụ tương đương 34
Hình 2.4 Đường truyền vi dải 35
Hình 2.5 Cấu trúc anten lưỡng cực phẳng tiếp điện trung tâm 36
Hình 2.6 Mô hình đường truyền vi dải và đường truyền song song 37
Trang 16Hình 2.7 Cấu trúc hình học DSPD và anten hình trụ tương đương 38
Hình 2.8 Lưu đồ thiết kế anten DSPD 38
Hình 2.9 Mô hình anten DSPD đề xuất 41
Hình 2.10 Mô phỏng các mẫu anten DSPD 42
Hình 2.11 Cấu trúc mẫu anten DSPD đề xuất 43
Hình 2.12 Sự phụ thuộc tần số cộng hưởng và băng thông với kích thước a 44 Hình 2.13 Mô hình DSDP cắt vát cạnh bức xạ 45
Hình 2.14 Sự phụ thuộc băng thông và tần số vào kích thước cắt cạnh mặt bức xạ với c 0,09 g 46
Hình 2.15 Mô phỏng hệ số suy hao phản hồi của anten DSPD với c ≥0,1g46 Hình 2.16 Mạng tiếp điện nối tiếp đề xuất 49
Hình 2.17 Phân bố dòng của mạng tiếp điện 10×1 49
Hình 2.18 Tham số S của mạng tiếp điện mảng 10×1 phần tử 50
Hình 2.19 Pha tại các cổng của mạng tiếp điện mảng 10×1 phần tử 51
Hình 2.20 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa của mảng với trọng số mô phỏng từ mạng tiếp điện (10×1 phần tử, d = 0,75) 51
Hình 2.21 Phần tử anten DSPD đề xuất 52
Hình 2.22 Anten mảng 10×1 phần tử 52
Hình 2.23 Nguyên mẫu anten chế tạo 53
Hình 2.24 Hệ số suy hao phản hồi 54
Hình 2.25 So sánh mô phỏng và đo đạc đồ thị bức xạ của anten mảng 54
Hình 2.26 Mẫu anten DSPD đề xuất 56
Hình 2.27 Anten mảng phẳng đề xuất 57
Hình 2.28 So sánh kết quả mô phỏng và đo đạc của S 11 58
Hình 2.29 Đồ thị bức xạ của anten đề xuất 58
Hình 3.1 Khảo sát đồ thị bức xạ chuẩn hóa mảng ULA theo khoảng cách phần tử đơn 61
Hình 3.2 Qui trình thiết kế anten mảng 62
xii
Trang 17Hình 3.3 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa mảng ULA 8×1 phần tử, d=0,75 66
Hình 3.4 Phần tử anten DSPD đề xuất 66
Hình 3.5 Kết quả mô phỏng phần tử anten DSPD 67
Hình 3.6 Mạng tiếp điện song song 8×1 68
Hình 3.7 Kết quả mô phỏng phân bố dòng của mảng tại tần số 4,95 GHz 70
Hình 3.8 Kết quả mô phỏng các tham số S của mạng tiếp điện 71
Hình 3.9 So sánh phân bố biên độ đầu ra của hệ thống tiếp điện 72
Hình 3.10 Anten mảng vi dải đề xuất 73
Hình 3.11 Kết quả mô phỏng S11 của mảng đề xuất 73
Hình 3.12 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ của mảng đề xuất 74
Hình 3.13 Kết quả mô phỏng đồ thị bức xạ 3D của mảng đề xuất 75
Hình 3.14 Độ lợi và SLL của mảng trong dải tần hoạt động 75
Hình 3.15 Nguyên mẫu anten mảng chế tạo 76
Hình 3.16 Kết quả đo đạc và mô phỏng hệ số suy hao phản hồi 76
Hình 3.17 So sánh kết quả mô phỏng và đo đạc đồ thị bức xạ của mảng .77
Hình 3.18 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa mảng ULA 10×1 phần tử, d=0,75 0 80
Hình 3.19 Phần tử đơn DSPD đề xuất 81
Hình 3.20 Mô phỏng hệ số suy hao phản hồi và đồ thị bức xạ của anten DSPD
Hình 3.21 Mạch điện tương đương của dây chêm hở mạch
Hình 3.22 Mô hình mạng tiếp điện nối tiếp và mạch điện tương đương
Hình 3.23 Ảnh hưởng của ZTL đến hệ số S11 của mảng đề xuất
Hình 3.24 Một nhánh mạng tiếp điện nối tiếp 10×1
Hình 3.25 Phân bố dòng điện của hệ thống tiếp điện
Hình 3.26 Kết quả mô phỏng biên độ và pha của mạng tiếp điện nối tiếp 10×1
Hình 3.27 So sánh phân bố biên độ đầu ra của mạng tiếp điện
Hình 3.28 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa với trọng số mảng của mạng tiếp điện (nét chấm) và với trọng số lí thuyết Chebyshev (nét liền)
Trang 18Hình 3.29 Phần tử anten DSPD và các thanh dẫn xạ 89
Hình 3.30 Mẫu anten mảng Chebyshev đề xuất 90
Hình 3.31 Mô phỏng hệ số suy hao phản hồi S11 của mảng 91
Hình 3.31 Mô phỏng đồ thị bức xạ của mảng tại tần số 5,5 GHz 91
Hình 3.33 Mô phỏng đồ thị bức xạ của mảng ở các tần số khác nhau 92
Hình 3.34 Mô phỏng đồ thị bức xạ của anten theo tần số 93
Hình 3.35 Khảo sát độ lợi và SLL theo tần số 93
Hình 3.36 Khảo sát đồ thị bức xạ của mảng mảng theo các thanh dẫn xạ.95 Hình 3.37 Khảo sát đồ thị bức xạ của mảng 10×1 theo mặt phản xạ 96
Hình 3.38 Nguyên mẫu chế tạo anten mảng đề xuất 96
Hình 3.39 So sánh kết quả mô phỏng và đo đạc hệ số suy hao phản hồi 97
Hình 3.40 So sánh kết quả mô phỏng và đo đạc đồ thị bức xạ của anten mảng 98
xiv
Trang 19MỞ ĐẦU
Lí do chọn đề tài nghiên cứu:
Ngày nay, các anten sử dụng trong các hệ thống truyền thông vô tuyến thế hệmới đang đứng trước các yêu cầu cần phải được thiết kế để có hiệu năng cao và kíchthước nhỏ gọn Anten mảng vi dải với các ưu điểm dễ chế tạo, nhỏ gọn, dễ dàng tíchhợp bề mặt và có hiệu năng chấp nhận được theo yêu cầu của hệ thống Tuy vậy,việc nghiên cứu phát triển anten mảng vi dải vẫn tồn tại nhiều thách thức như mứcbúp phụ (SLL) của mảng còn khá lớn, băng thông, độ lợi cũng như kích thước củaanten mảng vi dải cũng cần được tiếp tục nghiên cứu phát triển để cải thiện hơn nữanhững ưu điểm của hệ anten này
Nghiên cứu lí thuyết và thực nghiệm cho thấy, SLL của mảng phụ thuộc chủyếu vào trọng số của mạng tiếp điện Do đó, các giải pháp nhằm hạ thấp SLL củamảng thường tập trung vào việc sử dụng trọng số để tính toán, thiết kế mạng tiếpđiện Bên cạnh đó, những vấn đề về tối ưu hóa vị trí các phần tử anten, bức xạ giảcủa mạng tiếp điện và ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử bức xạ cũng là nguyênnhân dẫn đến SLL của anten mảng vi dải còn khá cao, làm giảm hiệu suất làm việccủa anten mảng và hệ thống
Do vậy, việc nghiên cứu phát triển các giải pháp anten mảng vi dải có độ lợicao, SLL thấp, kích thước nhỏ gọn, khối lượng thấp vẫn đang là những vấn đề mangtính thời sự hiện nay và đó cũng là động lực chính thúc đẩy luận án này hướng tớigiải quyết
Mục tiêu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Nghiên cứu và đề xuất được giải pháp, qui trình tính toán, thiết kế mô hìnhanten lưỡng cực mạch in hai mặt (DSPD) có băng thông rộng, độ lợi cao, có khảnăng điều chỉnh tần số và mở rộng băng thông một cách dễ dàng Các anten DSPD
Trang 20được thiết kế phải có kích thước nhỏ gọn, dễ chế tạo và khả dụng trong thiết kế anten mảng vi dải.
- Nghiên cứu và đề xuất được giải pháp thiết kế các anten mảng vi dải tuyếntính và mảng phẳng sử dụng phần tử anten DSPD có độ lợi cao, kích thước nhỏ gọn, dễchế tạo, ứng dụng trong các hệ thống truyền thông vô tuyến hiện đại
- Nghiên cứu và đề xuất được hai giải pháp thiết kế mạng tiếp điện cho antenmảng vi dải tuyến tính kiểu song song hoặc nối tiếp, cho phép cung cấp tín hiệu tại
các đầu ra đồng pha và có biên độ theo phân bố Chebyshev Trên cơ sở các mạngtiếp điện này, đề xuất được các giải pháp thiết kế anten mảng vi dải tuyến tính sửdụng phần tử anten DSPD, có SLL thấp dưới -25 dB, kích thước nhỏ gọn, dễ chế tạo
và có khả năng ứng dụng trong các hệ thống truyền thông vô tuyến thế hệ mới
Đối tượng nghiên cứu:
- Các cấu trúc anten DSPD mới, có độ lợi cao, băng thông rộng, cấu hình nhỏgọn, dễ chế tạo
- Các mạng tiếp điện cho anten mảng vi dải kiểu song song hoặc nối tiếp sửdụng phân bố Chebyshev
và hệ thống tiếp điện tiếp điện song song hoặc nối tiếp Trong đó, mạng tiếp điện
được thiết kế để tín hiệu tại các cổng ra đồng pha và biên độ theo phân bố Chebysev
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn trong những vấn đề sau:
- Nghiên cứu các đặc tính của anten DSPD về băng thông và độ lợi
- Nghiên cứu đặc tính của mạng tiếp điện song song hoặc nối tiếp cho antenmảng vi dải Trong đó các đường tiếp điện sử dụng trong mạng tiếp điện là các
đường truyền vi dải song song
- Nghiên cứu các đặc tính của anten mảng vi dải tuyến tính sử dụng phân bố Chebyshev và phần tử anen DSPD thông qua các thông số SLL và độ lợi
Phương pháp nghiên cứu:
Luận án kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2
Trang 21- Nghiên cứu tổng quan kết hợp với nghiên cứu lí thuyết, tính toán để đề xuấtcác ý tưởng mới.
- Kiểm chứng bằng mô phỏng máy tính và đo đạc thực nghiệm
- So sánh kết quả với một số cấu trúc đã công bố
- Đề xuất, cải tiến cấu trúc
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
- Các kết quả của luận án này góp phần phát triển qui trình tổng thể thiết kế anten DSPD có độ lợi cao và băng thông rộng
- Phát triển được qui trình tính toán, thiết kế anten mảng vi dải tuyến tính sửdụng phần tử anten DSPD và có phân bố biên độ không đồng nhất nhằm hạ thấp SLL củaanten mảng vi dải
- Các kết quả của nghiên cứu này sẽ là nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theotrong phân tích và thiết kế anten mảng vi dải có SLL thấp, độ lợi cao, cấu hình nhỏ gọn.Trong đó, mạng tiếp điện được thiết kế dựa trên phân bố Chebyshev
- Các mẫu anten DSPD và các anten mảng vi dải trong luận án này được thiết
kế trong băng tần C, hoàn toàn có thể ứng dụng cho các điểm truy cập WLAN 802.11ac,
các trạm di dộng ngoài trời hay các dịch vụ truyền thông vô tuyến tổng hợp GWCS (4,94
˗ 4,99 GHz),…
Cấu trúc nội dung của luận án
Nội dung của luận án bao gồm ba chương:
Chương 1 trình bày tổng quan mô hình anten mảng và phương pháp trọng sốtrong thiết kế anten mảng tuyến tính Nội dung của chương cũng trình bày tổngquan về các mạng tiếp điện phổ biến sử dụng trong thiết kế anten mảng vi dải Các
kĩ thuật tạo phân bố biên độ không đồng nhất tại các đầu ra của hệ thống tiếp điệncho mảng vi dải cũng được trình bày chi tiết, làm cơ sở cho những giải pháp tínhtoán, thiết kế anten mảng vi dải ở các chương sau
Chương 2 trình bày đề xuất giải pháp phát triển qui trình thiết kế cấu trúcanten DSPD mới có độ lợi cao và băng thông rộng Trên cơ sở đó, các giải phápđiều chỉnh tần số làm việc và cải tiến để mở rộng băng thông của anten DSPD cũngđược phân tích, trình bày chi tiết Đồng thời đề xuất sử dụng anten DSPD trong
Trang 22thiết kế anten mảng vi dải tuyến tính 8×1 phần tử và anten mảng phẳng 4×4×3 phần
tử Các kết quả mô phỏng và đo đạc thực nghiệm cho thấy hai mô hình anten mảng
đề xuất đều có khả năng hoạt động tốt ở dải tần thiết kế, có độ lợi cao và SLL thấp,cấu hình nhỏ gọn, dễ chế tạo
Chương 3 trình bày các giải pháp tính toán, thiết kế anten mảng vi dải tuyếntính được tiếp điện nối tiếp và song song, sử dụng phần tử anten đơn DSPD và trọng
số Chebyshev nhằm nâng cao độ lợi và giảm SLL của anten mảng Trong cả haichương đều chú trọng đến việc phân tích phương pháp luận và qui trình thiết kế đặcbiệt là hai mạng tiếp điện nối tiếp và song song sử dụng phân bố Chebyshev Nộidung của hai chương cũng trình bày tương ứng hai anten mảng vi dải tuyến tính đểminh chứng cho tính khả thi của các qui trình đã đề xuất Hai anten mảng vi dảiđược thiết kế, chế tạo và đo kiểm thỏa mãn được các yêu cầu về tần số làm việc,băng thông, có độ lợi cao, SLL thấp, cấu hình nhỏ gọn, dễ chế tạo, hoàn toàn có thểứng dụng trong các hệ thống truyền thông không dây thế hệ mới
4
Trang 23cự li truyền thông tin [4] Hiện nay, cùng với sự phát triển của kĩ thuật anten, antenmảng vi dải cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Phạm vi ứng dụng củaanten mảng vi dải được mở rộng hơn do những đặc tính ưu việt về sự linh hoạt củatần số cộng hưởng, mô hình bức xạ và phân cực Ngoài ra các đặc tính về khả năngthích nghi với các bề mặt khác nhau, khả năng thiết kế MMIC và kích thước, khốilượng nhỏ cũng là những ưu điểm của loại anten này.
Mặc dù vậy, vẫn còn nhiều thách thức đặt ra đối với anten mảng vi dải cầnđược tiếp tục nghiên cứu, giải quyết:
˗ SLL của anten mảng vi dải còn khá cao trong khi độ lợi còn thấp cần phải
có các giải pháp khắc phục để đáp ứng yêu cầu đặt ra của các hệ thống truyền thông vôtuyến thế hệ mới
˗ Anten mảng vi dải có băng thông hẹp và phụ thuộc nhiều vào kích thướctấm nền điện môi Do vậy, việc cải thiện đặc tính băng thông kết hợp với giảm nhỏ kíchthước tấm nền điện môi cũng như kích thước, trọng lượng anten mảng cần được tiếp tụcnghiên cứu, phát triển
˗ Bức xạ bởi mạng tiếp điện và ảnh hưởng tương hỗ giữa các phần tử antencần được kiểm soát và giảm thiểu nhằm cải thiện đặc tính bức xạ và hiệu
suất hiệu suất bức xạ của anten mảng
Trong các hệ thống truyền thông vô tuyến điểm – điểm hoặc điểm – đa điểm thế hệ mới, anten mảng luôn được yêu cầu với độ lợi cao và SLL thấp nhằm nâng
Trang 24cao hiệu suất của hệ thống SLL của anten mảng thường được yêu cầu dưới -20 dBhoặc thấp hơn nữa đối với các hệ thống ra đa [55] Do đó, việc nghiên cứu phát triểncác anten mảng vi dải có độ lợi cao và SLL thấp hiện vẫn đang là một xu hướng lớnthu hút mạnh mẽ cộng đồng nghiên cứu phát triển.
Lí thuyết anten mảng cho thấy, SLL phụ thuộc chủ yếu vào vị trí các phần tửanten và trọng số của mảng [7] Do vậy, trên thực tế các phương pháp giảm SLL củaanten mảng thường tập trung vào việc tối ưu hóa vị trí phần tử anten và điều chỉnhtrọng số của mảng để đạt được SLL thấp nhất Gần đây, phương pháp tối ưu hóa vịtrí các phần tử anten đã nhận được nhiều hơn trong cộng đồng nghiên cứu với cácthuật toán tối ưu như PSO, DE trong [38, 78],… Tuy vậy, những đóng góp củaphương pháp này trong việc áp dụng trong thiết kế, chế tạo anten mảng búp sóng cốđịnh có SLL thấp còn khá ít Trong khi đó, phương pháp điều chỉnh trọng số biên độcủa mảng lại nhận được nhiều sự quan tâm hơn bởi tính khả dụng trong thiết kế vàchế tạo Lí thuyết anten mảng cũng đã chỉ ra hai phân bố phổ biến nhất được sửdụng làm trọng số để thiết kế mảng tuyến tính bức xạ vuông góc có SLL thấp làphân bố nhị thức và Dolph-Chebyshev1 [7] Anten mảng tuyến tính với phân bố nhịthức cho phép tạo búp sóng có SLL rất thấp, thậm chí không có búp bên (nếukhoảng cách các phần tử nhỏ hơn 0,5) Tuy vậy, nó cũng bị trả giá bởi độ rộng búpsóng lớn và độ lợi thấp, trong khi đó mảng Chebyshev cho phép tạo búp sóng tối ưuhơn với SLL xác định và HPBW nhỏ nhất [7, 35, 46]
Trên thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu, đề xuất các mẫu anten mảng
vi dải tuyến tính có SLL thấp, sử dụng các trọng số nhị thức và Chebyshev Tuyvậy, nhìn chung các công bố một mặt chưa đề xuất tổng thể qui trình tính toán, thiết kếanten mảng sử dụng trọng số, gây khó khăn cho việc nghiên cứu, phát triển và thiết kế,chế tạo Mặt khác, SLL đạt được của các mẫu anten mảng đề xuất vẫn còn khá lớn, trongkhi đó độ lợi chưa cao, băng thông hẹp hoặc kích thước, khối lượng của các phần tử đơn
và của anten mảng chưa thực sự nhỏ gọn
anten mảng Dolph-Chebyshev, sau đây anten mảng Dolph-Chebyshev sẽ được gọi tắt là “anten mảng Chebyshev”
6
Trang 25Do vậy, việc nghiên cứu phát triển các giải pháp nhằm giảm SLL, nâng cao
độ lợi cho anten mảng vi dải với kích thước nhỏ gọn, khối lượng thấp cũng như việcnghiên cứu, thiết lập qui trình tính toán, thiết kế anten mảng vi dải là động lực chínhthúc đẩy sự phát triển của các hướng nghiên cứu gần đây:
- Nghiên cứu các cấu trúc anten vi dải có băng thông rộng, kích thước nhỏ gọn, dễ chế tạo làm phần tử bức xạ của mảng:
Anten vi dải có nhiều ưu điểm về kích thước, khối lượng, khả năng tích hợpvào hệ thống cao, nhưng nó cũng có những hạn chế nhất định, đặc biệt là băngthông (khoảng 1,5% với tỉ số sóng đứng điện áp (VSWR) < 2 [49]) Do vậy, để đảmbảo và có thể mở rộng băng thông của anten mảng vi dải, trước hết cần thực hiệncác giải pháp mở rộng băng thông của phần tử anten vi dải Trên thực tế, có nhiềugiải pháp mở rộng băng thông của anten vi dải như phương pháp sử dụng cấu trúcnhiều lớp, tăng độ dày tấm nền điện môi hoặc sử dụng tấm nền có hằng số điện môinhỏ [25, 26] Giải pháp sử dụng các mặt phẳng bức xạ có hình dạng đặc biệt nhưdạng bán nguyệt [19, 28], dạng elip [8, 67], dạng tam giác [30], dạng chữ nhật [22,
52, 55, 71], ngũ giác [44], lục giác [29, 31] Trong các công bố [3, 19, 37, 40, 60],việc tối ưu hóa băng thông của anten lưỡng cực được thực hiện bằng cách mở rộngdần hai cánh bức xạ hoặc kiến trúc anten theo dạng hình dải quạt (bow-tie) với cácgóc mở khác nhau cho phép mở rộng băng đến khoảng 33% [37] Một số nghiêncứu phát triển cấu trúc anten lưỡng cực mạch in hai mặt (DSPD) cho mảng đã đượctrình bày trong [10, 11, 17, 23-26, 37, 73, 76] Trong các công trình này, kỹ thuậttiếp điện bằng các đường vi dải song song được sử dụng, cho phép giảm được kíchthích sóng bề mặt, giảm kích thước tấm nền điện môi và tăng băng thông cho anten
- Nghiên cứu phát triển anten mảng tuyến tính có SLL thấp sử dụng phân bố nhị thức:
Một số công trình nghiên cứu mảng nhị thức được công bố trong tài liệu [46,
57, 69] Trong các công trình này, phân bố nhị thức được sử dụng để thiết kế mạngtiếp điện trong các anten mảng tuyến tính hoặc anten mảng phẳng nhằm giảm SLL.Tuy vậy, các giải pháp mới chỉ dừng lại trong thiết kế và mô phỏng, do vậy còn
Trang 26thiếu tính khả dụng trong thiết kế và chế tạo Các giải pháp này cũng cho thấy SLLcủa mảng thấp hoặc không có búp phụ sẽ bị đánh đổi bởi độ lợi thấp và HPBW lớn.
- Nghiên cứu phát triển anten mảng tuyến tính SLL thấp sử dụng phân bố Chebyshev:
Giải pháp sử dụng phân bố Chebyshev trong thiết kế mạng tiếp điện củaanten mảng tuyến tính là một trong những giải pháp phổ biến dùng để nén búp phụcủa anten mảng xuống một mức nhất định với độ lợi cao nhất và HPBW tối thiểu.Theo đó, mạng tiếp điện của anten mảng cần được thiết kế để tỉ lệ biên độ kích thíchcác phần tử bức xạ phù hợp với phân bố Chebyshev Trên thực tế, giải pháp này cóthể được áp dụng với cả hai loại mạng tiếp điện phổ biến là mạng tiếp điện songsong (corporate/parallel feed network) và mạng tiếp điện nối tiếp (series feednetwork) [21, 33]
Các công trình nghiên cứu mảng Chebyshev tiếp điện song song có SLL thấp
đã được trình bày ở các tài liệu [50, 59, 75, 79] Trong các công trình này, để tạođược tín hiệu kích thích các phần tử anten theo phân bố Chebyshev, mạng tiếp điện
sử dụng các bộ chia công suất hình T hoặc bộ chia công suất Wilkinson và các bộ
chuyển đổi g /4 để phối hợp trở kháng Kết quả cho thấy, anten mảng có SLL thấp
dưới -20 dB [59, 75] Tuy vậy, mạng tiếp điện kiểu song song có nhược điểm làkích thước khá lớn với nhiều điểm gián đoạn, sử dụng nhiều bộ chia công suất lànhững nguyên nhân chính tạo nên các bức xạ giả làm giảm khả năng nén búp phụ[33, 56]
Các công trình nghiên cứu phát triển mảng Chebyshev tiếp điện nối tiếp có SLLthấp được trình bày ở các tài liệu [24, 39, 51, 52, 61, 78] Để thiết lập phân bố côngsuất theo tỉ lệ Chebyshev, các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng đường truyền vi dải
3g /4 và các đường g /4 có trở kháng đặc trưng khác nhau để tạo phân bố dòng và phối
hợp trở kháng Ngoài ra, để tăng băng thông và độ lợi cho anten mảng, kĩ thuật tạo khelớn trong mặt phẳng đất kết hợp với mặt phẳng phản xạ đã được trình bày trong cáccông trình [24, 51] SLL của các anten mảng này đều khá thấp, hầu hết đạt dưới -23 dBtại tần số trung tâm [39, 61, 78] Các công bố này cũng cho thấy, mạng
8
Trang 27tiếp điện nối tiếp có chiều dài đường tiếp điện ngắn dẫn đến kích thước tấm nềnđiện môi nhỏ, làm giảm bức xạ giả từ các đường tiếp điện, do vậy mảng có khảnăng nén búp phụ tốt, kích thước và khối lượng anten mảng nhỏ gọn.
Những vấn đề còn tồn tại và hướng nghiên cứu của luận án
Các nghiên cứu đến nay đã tập trung đề xuất, phát triển các cấu trúc antenmảng tuyến tính nhỏ gọn có SLL thấp, độ lợi cao và băng tần phù hợp với mục đích
sử dụng Trong đó, việc áp dụng phương pháp trọng số Chebyshev cho thấy hiệuquả trong việc giảm SLL và tối ưu hóa độ lợi của mảng Tuy vậy, những vấn đề liênquan đến qui trình tính toán, thiết kế anten mảng vi dải sử dụng trọng số cũng nhưcác kĩ thuật thiết kế mạng tiếp điện và phần tử đơn vẫn tồn tại những hạn chế nhấtđịnh cần được tiếp tục nghiên cứu, giải quyết
Một là, nghiên cứu phát triển phần tử anten DSPD:
Những nghiên cứu [6, 10, 11, 17, 18, 24-26, 37, 73, 76] đã cho thấy phần tửanten DSPD đang được quan tâm nhiều trong thiết kế mảng vi dải bởi những đặctính ưu việt về kích thước và băng thông và độ lợi Trong các công bố này, các tácgiả đã sử dụng mẫu DSPD dựa trên cơ sở mẫu anten đã được đề xuất bởi W.Wilkinson vào năm 1974 [73] Trong đề xuất [37] của E Levine có dạng chữ nhật,song được thu hẹp lại bằng cách cắt vát hai góc để phối hợp trở kháng với đườngtruyền song song Kết quả cho thấy băng thông có thể đạt đến 25% tùy thuộc vào tỉ
lệ W/0 Trong các nghiên cứu [24-26], các mẫu DSPD có khả năng tăng băngthông đến 34% dựa trên kĩ thuật mở rộng hai cánh bức xạ của anten lưỡng cực vàtiếp điện bằng đường truyền vi dải song song Trong thiết kế của M.C Bailey [6],mẫu anten lưỡng cực dạng dải quạt với góc mở 600, tiếp điện bằng cáp đồng trục đãcho phép băng thông lên đến 37% Tuy nhiên, trong các thiết kế này băng thông củalưỡng cực được mở rộng dựa vào nguyên tắc nâng độ dày của cấu trúc, vì vậy màanten có độ dày khá lớn (19,368 cm) Bên cạnh đó, tính học thuật và qui trình thiết
kế, đánh giá các tham số ảnh hưởng chưa được đề cập và làm rõ
Luận án này sẽ nghiên cứu và đề xuất qui trình tính toán, thiết kế mô hìnhanten DSPD mới có khả năng hoạt động với băng thông rộng, độ lợi cao và kích
Trang 28thước nhỏ gọn Bên cạnh đó, các giải pháp điều chỉnh tần số làm việc và cải tiến để
mở rộng băng thông của anten DSPD cũng sẽ được trình bày, giúp cho việc tínhtoán, thiết kế anten DSPD được trở nên đơn giản và thuận tiện hơn Do đó, antenDSPD đề xuất hoàn toàn có thể được ứng dụng trong thiết kế anten mảng vi dải độlợi cao và SLL thấp đáp ứng yêu cầu về hiệu suất làm việc của hệ thống truyềnthông vô tuyến thế hệ mới
Hai là, nghiên cứu phát triển anten mảng sử dụng phân bố nhị thức:
Trong các nghiên cứu đã đề xuất ở các tài liệu [46, 57, 69], phân bố nhị thứcđược áp dụng để thiết kế mạng tiếp điện, đã cho phép SLL giảm tới -20 dB nhưtrình bày trong [69] Tuy nhiên, độ lợi của anten mảng giảm mạnh (14,7 dBi tại tần
số 5,8 GHz) và độ rộng búp chính lớn Trong các công bố [46, 57], mảng nhị thức
có khả năng nén búp phụ xuống mức rất thấp, SLL đạt đến -85 dB và độ lợi đạt11,89 dB với mảng 11 phần tử, thậm chí không có búp bên với mảng 5 phần tử [57].Tuy vậy, các anten mảng này mới chỉ dừng lại ở việc tính toán lí thuyết và môphỏng mà chưa được chế tạo, đo lường và thử nghiệm nên chưa thể khẳng định khảnăng ứng dụng Ngoài ra, do tỉ lệ phân bố dòng theo phân bố nhị thức lớn, đặc biệtđối với các anten mảng lớn nên mạng tiếp điện cần sử dụng nhiều bộ chia công suất
và chuyển đổi phần tư bước sóng Vì vậy, mạng tiếp điện trở nên phức tạp, làm tăngkích thích sóng bề mặt và dễ gây ra sai số trong thiết kế, chế tạo anten mảng Dovậy, trong thực tế các anten mảng thường được thiết kế với trọng số giống với phân
bố nhị phân và được gọi chung là phân bố giảm dần Mức độ giảm dần của phân bốcàng lớn (phân bố nhị thức) thì SLL càng nhỏ và HPBW càng lớn và ngược lại [7]
Trong luận án này, phân bố biên độ giảm dần giống với phân bố nhị thức ápdụng cho mảng vi dải tuyến tính và mảng vi dải phẳng sử dụng phần tử đơn DSPD
sẽ được trình bày Việc thiết kế các mẫu anten này một mặt giúp kiểm chứng việc
sử dụng phân bố nhị thức trong thiết kế anten mảng vi dải, mặt khác cũng thể hiệnkhả năng ứng dụng của mẫu anten DSPD trong thiết kế anten mảng có độ lợi cao,kích thước nhỏ gọn
10
Trang 29Thứ ba, nghiên cứu phát triển anten mảng vi dải tuyến tính tiếp điện song song sử dụng phân bố Chebysev:
Trong các nghiên cứu [9, 19, 25, 26, 30, 38, 44, 47, 48, 50, 59, 66, 72, 79],
kỹ thuật tạo phân bố công suất trên các cổng ra của mạng tiếp điện chủ yếu sử dụng
bộ chia công suất hình T hoặc Wilkinson SLL của các mảng này đạt được -20 dB[44, 47] và -25 dB [38] Bên cạnh đó, một số nghiên cứu sử dụng bộ chia công suấtkiểu phân nhánh khá phức tạp, dễ làm tăng kích thích sóng bề mặt [19, 59, 72].Ngoài ra, để giảm kích thích sóng bề mặt, các giải pháp kĩ thuật cách li mạng tiếpđiện và các phần tử bức xạ được sử dụng như kĩ thuật ghép khe với nhiều lớp vậtliệu như trong nghiên cứu [9, 47, 66, 79] Tuy vậy, các kĩ thuật đó thường khó chếtạo và dễ gây ra sai số giữa thực tế và mô phỏng Hơn nữa, các anten mảng nàycũng thường có kích thước và khối lượng lớn
Trên cơ sở các nghiên cứu đó, luận án hướng tới giải pháp phát triển antenmảng vi dải tiếp điện song song có SLL thấp dưới -25 dB, kích thước nhỏ ngọn cho
các ứng dụng ở băng tần C Trọng tâm của nghiên cứu là phát triển được mạng tiếp
điện song song sử dụng đường truyền vi dải cân bằng (song song) với biên độ tạicác cổng ra phù hợp với phân bố Chebyshev Mạng tiếp điện này được ghép nối vớicác phần tử anten DSPD để tạo thành mảng vi dải mạch in hai mặt, có kích thướcnhỏ gọn, dễ chế tạo, độ lợi cao và SLL thấp
Thứ tư, nghiên cứu phát triển anten mảng vi dải tuyến tính tiếp điện nối tiếp
sử dụng phân bố Chebysev:
Gần đây, một số cấu trúc anten mảng tiếp điện nối tiếp sử dụng phân bốChebyshev đã được đề xuất ở các công trình [2, 10-12, 36, 39, 51, 52, 61, 78].Trong các nghiên cứu này, mạng tiếp điện nối tiếp được thiết kế với sự kết hợp của
đường truyền 3g /4 và các bộ chuyển đổi g /4 có trở kháng đặc tính khác nhau để
tạo phân bố dòng và phối hợp trở kháng SLL trong các nghiên cứu này nhìn chungkhá thấp, SLL đạt đến -23 dB trong [39] Tuy vậy, với tổng khoảng cách các phần
tử bằng g thì kích thước của anten mảng cũng khá lớn Trong các nghiên cứu [10,11], các anten mảng mạch in hai mặt sử dụng 22 phần tử đơn dạng Yagi có SLL đạt
Trang 30-29 dB và độ lợi 15,5 dBi tại tần số 16,26 GHz Tuy vậy, mạng tiếp điện được thiết
kế với khoảng cách phần tử bức xạ là g dẫn đến kích thước chiều dài của mảng lên
đến 24,94g (310 mm) Trong các nghiên cứu [2, 12], anten mảng vi dải nối tiếp vớicác phần tử bức xạ mạch dải hình vuông tiếp điện góc và sử dụng các bộ chuyển đổi
g /4 để phối hợp trở kháng SLL của mảng 22 phần tử đạt tới -32 dB và độ lợi 15,9
dBi tại tần số 16,26 GHz [12] Tương tự như vậy, nhưng các bộ chuyển đổi g /4 và
phần tử bức xạ được đặt về hai phía của đường truyền trung tâm trong [2] đã chophép giảm kích thước khoảng cách các phần tử còn g /2 Tuy nhiên, trong trường
hợp này SLL chỉ đạt -13,3 dB và độ lợi 15,3 dB tại tần số 10 GHz Ngoài ra, kĩthuật tiếp điện khe với nhiều lớp điện môi được sử dụng trong thiết kế mảng SLLnhỏ [61] hay kết hợp sử dụng khe lớn trên mặt phẳng đất để thu hẹp phân bố trường,tăng băng thông của mảng trong một số công trình [11, 12, 39, 51] Tuy vậy, kĩthuật này chủ yếu được áp dụng đối mảng DRA băng thông rộng và cho thấy sựphức tạp trong tính toán, thiết kế, khối lượng lớn, khó chế tạo, hơn nữa SLL khá lớn
và độ lợi thấp
Trong luận án này, giải pháp phát triển cấu trúc anten mảng vi dải tuyến tínhtiếp điện nối tiếp có độ lợi cao và SLL thấp sẽ được trình bày Để đạt được SLLthấp, lí thuyết trọng số Chebyshev được sử dụng để tạo phân bố dòng tại các phần
tử bức xạ Mạng tiếp điện sử dụng các các dây chêm hở mạch (shunt stub) để điều
khiển và tạo trọng số Chebyshev tại các cổng ra Khoảng cách g trong các thiết kế
trên được điều chỉnh thành hai đoạn 3g /4 (đường truyền chính) và g /4 (đường
truyền nhánh) tiếp điện với phần tử bức xạ Như vậy, với kiến trúc này, một mặtmạng tiếp điện cho phép tạo trọng số thích hợp và đồng pha tại các cổng ra, mặtkhác cũng cho phép giảm kích thước của anten mảng Ngoài ra, các anten mảng vidải đề xuất trong luận án này đều sử dụng anten DSPD có độ lợi cao và băng thôngrộng làm phần tử đơn, do đó có thể cho phép giảm kích thích sóng bề mặt, giảm bức
xạ giả và tăng độ lợi, băng thông của mảng
12
Trang 31CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ANTEN MẢNG VI DẢI
Anten mảng vi dải được sử dụng phổ biến hiện nay bởi những ưu điểm vềkích thước và khối lượng, phù hợp với các thiết kế tích hợp với mạch điện cao tần(MMIC) và khả năng linh hoạt trong việc tích hợp trên các hình dạng bề mặt Tuyvậy, những hạn chế về băng thông, SLL của anten mảng có ảnh hưởng lớn đến hiệunăng và phạm vi ứng dụng của anten mảng vi dải Nội dung của Chương 1 tập trungtrình bày tổng quan về anten mảng và phân tích, đánh giá những nguyên nhân chủyếu ảnh hưởng đến đặc tính bức xạ của anten mảng và phương pháp điều chỉnhtrọng số biên độ của mảng nhằm giảm SLL, tăng độ lợi cho anten mảng Bên cạnh
đó, hai hệ thống tiếp điện phổ biến của anten mảng và các kĩ thuật tiếp điện chomảng vi dải cũng sẽ được trình bày chi tiết, làm cơ sở cho những giải pháp thiết kếanten mảng có độ lợi cao, SLL thấp ở các chương tiếp theo
1.1 Tổng quan về anten mảng và các yếu tố ảnh hưởng đến đặc tính của anten mảng vi dải
Anten mảng được tạo bởi một nhóm các phần tử anten được sắp xếp thíchhợp trong không gian để tạo ra bức xạ với các đặc tính mong muốn [7] Các đặc tínhmong muốn đó có thể đạt được bởi sự thay đổi trọng số của mạng tiếp điện (biên độ
và pha) và vị trí tương đối của các phần tử bức xạ Anten mảng có thể được tiếpđiện đồng pha nhằm tăng độ lợi cho anten, hoặc tiếp điện với góc pha biến đổi để cóthể quét búp sóng trong không gian, tạo ra hệ anten có xử lí tín hiệu (anten thôngminh) [27]
Trong hầu hết các trường hợp, các phần tử bức xạ của mảng thường có cấutrúc giống hệt nhau Điều này là không nhất thiết, song với các phần tử bức xạ cócấu trúc giống hệt nhau sẽ giảm thiểu được việc tính toán, thiết kế và khả năng ápdụng thực tiễn thuận lợi hơn Trường bức xạ tổng hợp của anten mảng được xácđịnh bằng phương pháp cộng véc tơ của các trường bức xạ từ các phần tử anten [7]
Trang 32Các anten mảng khác nhau cũng có những ưu điểm và nhược điểm khác nhau Song,
ưu điểm chính của anten mảng là khả năng tạo bức xạ điện từ có độ lợi cao, có thể
tạo ra một mô hình bức xạ thích hợp hoặc điều khiển búp sóng linh hoạt Bên cạnh
đó, anten mảng vi dải cũng tồn tại những hạn chế nhất định như sự phức tạp của
mạng tiếp điện, băng thông hẹp và SLL cao [27]
1.1.1 Mô hình anten mảng
Mô hình anten mảng điển hình được trình bày trong hình 1.1 dưới đây [33]
P (điểm quan sát)2
Hình 1.1 Cấu trúc anten mảng điển hình
Trường bức xạ tại một điểm ở trường xa của phần tử đơn được xác định theo
biểu thức (1.1) dưới đây [33]
Trong đó ( )biểu diễn hàm phương hướng của phần tử anten thứ i.
Trường điện tổng hợp của mảng có dạng (1.2)
14
Trang 33Các phần tử của mảng thường giống hệt nhau, có cùng dạng bức xạ và hàm
phương hướng ( ) (trong trường hợp này, phân bố dòng của các phần tử là như nhau) Vì vậy, ( ) được tính bởi:
(1.3)
Trong đó ( ) là đồ thị bức xạ đặc trưng của phần tử đơn, wi là trọng số
(biên độ và pha) kích thích của phần tử đơn thứ i Trường điện tổng hợp của mảng
hướng của mảng, trong đó là góc ngẩng và là góc phương vị trong không gian,
, với λ là bước sóng Do đó:
(1.6)
Biểu thức (1.7) cho thấy, trường bức xạ của một anten mảng gồm các phần tử
giống hệt nhau được tạo bởi trường bức xạ của một phần tử đơn và hệ số mảng Do
đó, trong thiết kế anten mảng, nếu xác định được trường bức xạ của phần tử đơn thì
công việc chính còn lại là sự tổng hợp hệ số mảng
Trang 341.1.2 Anten mảng tuyến tính
Một anten mảng gồm một số phần tử anten đơn đặt dọc theo đường thẳng
được gọi là anten mảng tuyến tính, được trình bày trên hình 1.2 Đồ thị bức xạ của
mảng tuyến tính có thể được biểu thị bởi các đa thức như Gausian, Binomial,
Đối với anten mảng tuyến tính, hệ số mảng ( ) chỉ còn phụ thuộc vào
duy nhất góc và được biểu diễn bởi:
( ) ∑
(1.8)
Nếu như khoảng cách giữa các phần tử bằng nhau và bằng d thì hệ số mảng
AF() được viết lại như biểu thức (1.9).
với , AF() là một đa thức của z, nó dịch chuyển trong một vòng
tròn đơn vị và pha giới hạn giữa –βdβdd và +βdβdd.
Trường hợp đặc biệt khi các anten phần tử giống hệt nhau, đặt cách đều nhau
và được kích thích cùng biên độ, trong khi pha giữa của phần tử anten liên tiếp bằng
Trang 35nhau và bằng , thì anten mảng đó được gọi là ULA [7] Khi đó, ( ) và biểu thức (1.8) được viết lại:
16
Trang 36Giá trị cực đại của các biểu thức (1.13a) hay (1.13b) là N, do đó hệ số mảng
chuẩn hóa được biểu diễn bởi:
Điều đó có nghĩa là hàm AF() có thể thu gọn lại thành một chuỗi đơn giản
và một phép xấp xỉ sin(x)/x Hình 1.3 dưới đây minh họa trường bức xạ của một
anten mảng ULA 10×1 phần tử, khoảng cách 0,75
Trang 3717
Trang 38Hình 1.3 Đồ thị bức xạ chuẩn hóa của mảng ULA (N=10, d= 0,75)
Các đặc trƣng cơ bản của hệ số mảng ULA [33]:
Khảo sát hàm ( ) sẽ cho kết quả là các đặc trưng của hệ số mảng, cụ thể:
Cực đại xuất hiện tại , với k = 0, 1, 2, …
Các điểm -3 dB của hệ số mảng thỏa mãn điều kiện:
Các điểm không (null) của hệ số mảng tại các vị trí , với k = 1,
2, 3, … và
Mức búp phụ:
(1.15)
Anten mảng tuyến tính bức xạ vuông góc và bức xạ dọc trục anten:
Từ biểu thức (1.11) cho thấy, cực đại bức xạ chính của hệ số mảng đạt được
khi Trong trường hợp = 0, khi đó các phần tử mảng được kích thích đồng
pha thì , nghĩa là hướng bức xạ cực đại vuông góc với trục của mảng
Anten mảng khi đó gọi là anten mảng tuyến tính bức xạ vuông góc [7]
Độ hướng tính cực đại của anten mảng tuyến tính bức xạ vuông góc:
18
Trang 39cực đại dọc theo trục của mảng Mảng khi đó gọi là mảng tuyến tính bức xạ dọc
Độ hướng tính cực đại của anten mảng tuyến tính bức xạ dọc:
(1.17)
Anten mảng bức xạ dọc có độ hướng tính gấp đôi mảng bức xạ vuông góc do
mảng bức xạ dọc chỉ có một búp chính trong khi anten mảng bức xạ vuông góc có
hai búp chính đối xứng nhau qua trục của mảng
1.1.3 Anten mảng phẳng
Anten mảng phẳng được tạo nên từ các phần tử anten được sắp xếp trên một
mặt phẳng Anten mảng phẳng có thể tạo ra nhiều biến thể và cho phép quét búp
sóng theo ba chiều Cấu trúc của anten mảng phẳng gồm các phần tử anten đơn
được đặt dọc theo lưới của một hình chữ nhật tạo ra một mảng chữ nhật, đây là cấu
trúc cơ bản nhất của hệ anten mảng phẳng Do đó, anten mảng chữ nhật có thể xem
như được tạo nên từ hai mảng tuyến tính đặt vuông góc trong một mặt phẳng [33]
Hình 1.4 dưới đây minh họa cấu trúc một anten mảng chữ nhật trong mặt
phẳng Oxy Mảng có M phần tử ở hướng y và N phần tử ở hướng x, tạo nên mảng có
M×N phần tử Đồ thị bức xạ của mảng phẳng được xác định bằng phương pháp
nhân đồ thị phương hướng từ đồ thị của các mảng tuyến tính theo trục x và y [34].
Hệ số mảng của M×N phần tử là:
() ∑∑
Trang 40P (r, θ, )r
kích thích các phần tử theo hàng, cột có thể đồng dạng hoặc không tùy thuộc vàonhu cầu thiết kế
(1.19)Với mảng phẳng đồng nhất, hệ số mảng chuẩn hóa được xác định:
20