1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý phát triển chương trình dạy học môn ngữ văn ở các trường trung học cơ sở huyện gia bình, tỉnh bắc ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới

191 38 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THI QUỲNH CHÂU QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THI QUỲNH CHÂU

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THI QUỲNH CHÂU

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH

DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VŨ BÍCH HIỀN

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các

đề tài khác và chưa từng được ai công bố ở bất cứ tài liệu nào

Thái Nguyên, tháng 06 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Quỳnh Châu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo PGS.TS Nguyễn Vũ Bích Hiền đã tận tình giúp đỡ, định hướng khoa học vàluôn động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận văn

-Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban Giám hiệu, tập thể các thầy,

cô giáo Khoa Tâm lý - Giáo dục; Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạmThái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy, chỉ đạo trong quá trình học tập và nghiêncứu

Tôi xin chân thành cảm ơn PGD Ban Giám hiệu các trường THCS trênđịa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đã giúp đỡ, chia sẻ, cung cấp cho tôinhiều tư liệu, thông tin cũng như đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu đểhoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu, mặc dù bản thân đã có nhiều cốgắng, tâm huyết và trách nhiệm, song luận văn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Kính mong các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp chỉ dẫn,góp ý

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2020

Tác giả

Nguyễn Thị Quỳnh Châu

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Dự kiến cấu trúc đề tài 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 7

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục, chương trình dạy học, chương trình môn học 7

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình dạy học, chương trình môn học trong nhà trường và nhà trường phổ thông 9

1.1.3 Đánh giá chung 12

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 12

Trang 6

1.2.2 Phát triển chương trình, quản lý phát triển chương trình dạy học 18

Trang 7

1.3 Chương trình dạy học môn Ngữ Văn ở trường trung học cơ sở 21

1.3.1 Năng lực của học sinh trung học cơ sở hình thành qua môn Ngữ Văn .21

1.3.2 Đặc điểm cấu trúc chương trình dạy học môn Ngữ Văn trung học cơ sở 26

1.3.3 Chương trình dạy học môn Ngữ Văn trung học cơ sở trong chương trình giáo dục phổ thông mới 31

1.4 Phát triển chương trình dạy học môn Ngữ Văn ở trường trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới 33

1.4.1 Xác định mục tiêu phát triển năng lực học sinh qua từng giai đoạn học tập môn Ngữ văn 33

1.4.2 Xác định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học 33

1.4.3 Triển khai thực hiện chương trình dạy học 35

1.4.4 Đánh giá và điều chỉnh 36

1.5 Quản lý phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới 36

1.5.1 Phân cấp quản lý phát triển chương trình giáo dục phổ thông 36

1.5.2 Thực hiện các chức năng quản lý của tổ trưởng chuyên môn trong phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn ở trường trung học cơ sở theo chương trình giáo dục phổ thông mới 42

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng 50

1.6.1 Yếu tố bên trong 50

1.6.2 Yếu tố bên ngoài 51

Kết luận chương 1 53

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH 55

2.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo của huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 55

2.1.1 Bối cảnh kinh tế - xã hội 55

Trang 8

Bình, tỉnh Bắc Ninh 57

Trang 9

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 59

2.2.1 Đối tượng khảo sát 59

2.2.2 Nội dung khảo sát 60

2.2.3 Phương pháp và cách xử lý số liệu khảo sát 60

2.3 Thực trạng chương trình và phát triển chương trình dạy học môn Ngữ Văn 61

2.3.1 Đánh giá của cán bộ quản lý giáo viên về thực trạng chương trình dạy học môn Ngữ Văn 61

2.3.2 Thực trạng phát triển chương trình dạy học môn Ngữ Văn ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 63

2.4 Thực trạng quản lý phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 72

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn 72

2.4.2 Thực trạng tổ chức nguồn nhân lực tham gia phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới 74

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện quy trình phát triển chương trình 76

2.4.4 Thực trạng kiểm tra quá trình thực hiện chương trình dạy học môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới 77

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng 80

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý phát triển chương trình môn Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh 81

2.6.1 Ưu điểm 81

2.6.2 Hạn chế 82

2.6.3 Những nguyên nhân của hạn chế, tồn tại 83

Kết luận chương 2 84

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN GIA BÌNH, TỈNH BẮC NINH THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG MỚI 86

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 86

Trang 10

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 86

Trang 11

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, đồng bộ 86

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 86

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 87

3.2 Các biện pháp cụ thể 87

3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên trong tổ chuyên môn về yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông mới đối với dạy học môn Ngữ văn cấp trung học cơ sở 87

3.2.2 Biện pháp 2: Tổ chức, hỗ trợ giáo viên thực hiện quy trình phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận năng lực 91

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng kế hoạch dạy học môn Ngữ văn theo chương trình giáo dục phổ thông mới phù hợp với đặc điểm cụ thể của mỗi nhà trường 95

3.2.4 Biện pháp 4: Tạo cơ chế để đẩy mạnh hoạt động trao đổi, học hỏi kinh nghiệm quản lý phát triển chương trình môn học giữa các tổ chuyên môn trong trường và giữa các trường trong và ngoài huyện 99

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 102

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp 103

Kết luận chương 3 109

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI 110

TÀI LIỆU THAM KHẢO 113

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô giáo dục THCS của huyện Gia Bình 57Bảng 2.2 Đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về CTDH môn Ngữ

văn ở các trường THCS 62Bảng 2.3 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm

quan trọng và sự cần thiết phát triển CTDH môn Ngữ văn ở các

trường THCS theo CTGD phổ thông mới 63Bảng 2.4 Thực trạng xác định mục tiêu bài dạy và các năng lực cần hình

thành cho học sinh sau quá trình học tập môn Ngữ văn 65Bảng 2.5 Thực trạng xác định nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức

dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS 66Bảng 2.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học môn Ngữ văn 71Bảng 2.7 Thực trạng xây dựng kế hoạch phát triển CTDH môn Ngữ văn 73Bảng 2.8 Thực trạng tổ chức nguồn nhân lực tham gia phát triển CTDH

môn Ngữ văn theo CTGD phổ thông mới 75Bảng 2.9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện quy trình phát triển CTDH môn

Ngữ văn theo CTGD phổ thông mới 76Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra quá trình thực hiện CTDH môn Ngữ văn

theo CTGD phổ thông mới 78Bảng 2.11 Thực trạng kiểm tra quá trình thực hiện CTDH môn Ngữ văn

theo CTGD phổ thông mới 80Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp 103Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp 105Bảng 3.3 Đánh giá tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi của

các biện pháp đề xuất 106

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Điều 29 Luật Giáo dục 2019 đã xác định: Mục tiêu của giáo dục phổthông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sángtạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệmcông dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học,giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc[29] Để thực hiện có hiệu quả mục tiêu trên, giáo dục phổ thông cần phải đổimới căn bản, toàn diện các yếu tố, trong đó cốt lõi là CTGD, bởi lẽ CTGDchính là sự cụ thể hóa mục tiêu giáo dục Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT banhành ngày

26 tháng 12 năm 2018 quy định CTGD phổ thông mới phải: cụ thể hoá mụctiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông, biết vậndụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào đời sống và tự học suốt đời, cóđịnh hướng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp, biết xây dựng và phát triển hài hoàcác mối quan hệ xã hội, có cá tính, nhân cách và đời sống tâm hồn phong phú,nhờ đó có được cuộc sống có ý nghĩa và đóng góp tích cực vào sự phát triểncủa đất nước và nhân loại Như vậy để thực hiện được mục tiêu trên đòi hỏi cácnhà trường phải chú trọng xây dựng CTGD theo mục tiêu định hướng phát triểnphẩm chất, năng lực người học bên cạnh trang bị kiến thức toàn diện phải quantâm định hướng hình thành kĩ năng, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn,năng lực hoạt động xã hội và thái độ, trách nhiệm, ý thức của công dân cho họcsinh Bậc THCS là cấp học cơ bản, cấp trung gian giữa giáo dục tiểu học vàgiáo dục trung học phổ thông có mục tiêu củng cố và phát triển kết quả củagiáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểubiết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung họcphổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp CTGD cấp THCS giúp học

Trang 15

sinh phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành và phát triển ở cấptiểu

Trang 16

học, tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực chung của xã hội, biết vậndụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nềntảng, có những hiểu biết ban đầu về các ngành nghề và có ý thức hướng nghiệp

để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia vào cuộc sốnglao động CTGD ở trường THCS là một bộ phận trong cấu trúc CTGD phổthông tổng thể, thể hiện xu thế tất yếu trong phân cấp, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm của các nhà trường trong lựa chọn sách giáo khoa, xây dựng chươngtrình, kế hoạch dạy học, xây dựng các chủ đề học tập tích hợp

Trong các trường THCS, môn Ngữ văn là một trong những môn họcquan trọng góp phần bồi dưỡng kiến thức, định hướng giá trị nhân cách, tìnhcảm, thái độ và kỹ năng sống cho học sinh Ngoài ra, kiến thức môn Ngữ văntrong CTGD bậc THCS còn giúp bồi dưỡng tâm hồn cho học sinh cùng cáchành vi cao đẹp như: quý trọng gia đình, bạn bè, thầy cô; phê phán các thói hư,tật xấu trong xã hội, tôn trọng lẽ phải, công bằng và hướng tới các giá trị nhânvăn tích cực Như vậy, dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS sẽ tạo nền tảngquan trọng, cung cấp những nhân cách tốt cho xã hội Để quá trình giảng dạymôn Ngữ văn có kết quả tốt, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, bám sát yêu cầuđổi mới CTGD phổ thông mới đòi hỏi công tác quản lý hoạt động dạy học nóichung, phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCS nóiriêng phải được quan tâm đổi mới, tiến hành có hiệu quả để đáp ứng yêu cầuđổi mới CTGD phổ thông hiện nay ở nước ta

Nằm trong xu thế đó, trong thời gian qua, cùng với đổi mới các khâu, cácbước của quá trình dạy học, các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

đã có nhiều cố gắng đổi mới trong công tác quản lý phát triển CTGD nói chung,CTDH môn Ngữ văn nói riêng theo CTGD phổ thông mới Tuy nhiên trên thực

tế bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý phát triển CTDH mônNgữ văn nói riêng theo CTGD phổ thông mới ở các trường THCS huyện GiaBình, tỉnh Bắc Ninh vẫn còn những hạn chế nhất định như: đội ngũ giáo viên và

Trang 17

cán bộ quản lý còn gặp nhiều lúng túng khi tham gia thực hiện quyền tự chủtrong phát triển CTDH môn Ngữ văn theo định hướng của CTGD phổ thôngmới; chất lượng phát triển CTDH môn Ngữ văn còn thấp chưa đáp ứng yêu cầuđổi mới CTGD phổ thông hiện nay Vấn đề này do nhiều nguyên nhân nhưnhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên các cấp còn chưa đúng mức; năng lựccủa đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và các điều kiện cơ sở vật chất, môitrường để phát triển CTDH môn Ngữ văn ở một số nhà trường còn hạn chế;Thói quen của việc thụ động thực hiện một chương trình và một bộ sách giáokhoa đã quá lâu ngày tạo nên sức ỳ của cả các cấp quản lý và đội ngũ giáo viêntrong nhà trường Để hoạt động dạy học môn Ngữ văn ở các trường THCShuyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh có hiệu quả đáp ứng được mục tiêu đổi mới cănbản và toàn diện của giáo dục, CTGD phổ thông mới cần có những nghiên cứu

cơ bản có hệ thống về CTDH môn Ngữ văn ở các trường THCS cũng như côngtác quản lý phát triển CTDH môn học này

Vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản lý phát triển chương trình dạy học môn

Ngữ văn ở các trường trung học cơ sở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh theo chương trình giáo dục phổ thông mới” với mong muốn được tìm hiểu và

nghiên cứu các biện pháp quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn theo hướngCTGD phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Ngữvăn ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống lý luận, thực tiễn và khảo sát, đánh giáthực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn theoCTGD phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn Ngữvăn ở các trường THCS trên địa bàn huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh đáp ứngyêu cầu đổi mới giáo dục

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Trang 18

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phát triển CTDH môn Ngữ văn ở

trường

THCS

Đối tượng nghiên cứu: Quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn theo CTGD

phổ thông mới ở các trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

4 Giả thuyết khoa học

Nếu dựa trên quan điểm tiếp cận của CTGD phổ thông mới, đánh giáđúng thực trạng quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn ở các trường THCShuyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh và vận dụng đồng bộ các chức năng quản lý pháttriển CTDH môn Ngữ văn thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý thích hợp,góp phần nâng cao hiệu quả dạy học môn Ngữ văn theo yêu cầu của CTGD phổthông mới

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ chính sau:

Nghiên cứu lý luận về quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn theo CTGDphổ thông mới làm cơ sở lý luận cho đề tài

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn ởcác trường THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn ở các trường

THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh theo CTGD phổ thông mới

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Đề tài giới hạn nghiên cứu vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong quản

lý phát triển CTDH môn Ngữ văn theo CTGD phổ thông mới ở 10 trườngTHCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh Số liệu thống kê sử dụng trong đề tài sẽđược lấy từ năm học 2014-2015 đến nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Trang 19

Thu thập, phân tích và xử lí các tài liệu, các công trình khoa học liênquan đến lĩnh vực nghiên cứu làm cơ sở lí luận cho đề tài, các tài liệu bao gồm:các văn bản chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, sách báo, các côngtrình

Trang 20

nghiên cứu về việc phát triển CTDH và quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu.

7.2 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Sau khi xây dựng được biện pháp quản lý phát triển chương trình mônhọc, công cụ đánh giá tính cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý Chúngtôi tham khảo ý kiến của các chuyên gia đến từ Trường Đại học Sư phạm HàNội, Cán bộ quản lý thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Gia Bình, cùngmột số giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy môn Ngữ văn ở khu vực nghiêncứu Dựa trên ý kiến đóng góp của các chuyên gia, chúng tôi sẽ chỉnh sửa vàhoàn thiện các nội dung nghiên cứu

7.3 Phương pháp điều tra

Chúng tôi tiến hành điều tra trên đối tượng là cán bộ quản lý, giáo viêntrong quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn Điều tra bằng phiếu tham khảolấy ý kiến giáo viên và cán bộ quản lý trên địa bàn huyện Gia Bình để thấy thựctrạng chung về việc tổ chức, quản lý phát triển CTDH môn học Phỏng vấn,trao đổi với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về thực trạng, những thuận lợi,khó khăn và các yếu tố ảnh đến quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn cáctrường THCS ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh hiện nay

7.4 Phương pháp xử lí số liệu bằng phương pháp toán học

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học để đánh giá kết quảthu được qua phân tích định lượng và định tính từ đó thu được kết quả nghiêncứu

- Tính trung bình cộng (X): Tham số đặc trưng cho sự tập trung của số liệun1: Số học sinh đạt được điểm Xi ở mỗi lần kiểm tra còn gọi là tần số củacác giá trị Xi

Xi: là điểm số đạt được (với Xi từ 0 đến 10)

n: Số học sinh tham gia thực nghiệm (tổng số học sinh được kiểm tra)

Trang 21

8 Cấu trúc đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn ởtrường THCS theo CTGD phổ thông mới

Chương 2: Thực trạng quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn ở các trường

THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh theo CTGD phổ thông mới

Chương 3: Biện pháp quản lý phát triển CTDH môn Ngữ văn ở các trường

THCS huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh theo CTGD phổ thông mới

Trang 22

1.1.1 Các công trình nghiên cứu về phát triển chương trình giáo dục,

chương trình dạy học, chương trình môn học

* Các công trình trên thế giới

CTGD nói chung và phát triển CTDH trong nhà trường nói riêng là vấn

đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu với những góc độ khác nhau.Quan niệm hiện đại về CTGD xuất hiện từ nửa đầu thế kỉ XX Theo các tác giảnhư Meigan [34] thì CTGD là một chuỗi kiến thức mà người học có thể thunhận được, do nhà trường thiết kế nhằm mục đích rèn luyện cho người học

phương pháp tư duy và hành động Robert M.Diamond trong “Thiết kế và đánh giá môn học và chương trình học” [35] đã phân tích các vấn đề xây dựng

chương trình, chương trình môn học theo quan điểm lấy người học làm trungtâm; quan hệ giữa mục tiêu, môn học và chương trình giảng dạy; giữa cải tiếnCTDH và chương trình môn học, và xem vấn đề xây dựng chương trình môn

học, CTDH là yếu tố quan trọng để đổi mới giáo dục Trong công trình “Phát triển chương trình giáo dục - Hướng dẫn thực hành” Jon Wiles và Joseph

Bondi [33] đã đề cập về CTGD trong kỷ nguyên công nghệ đã tác động mạnh

mẽ đến nhà trường, thách thức nhà trường truyền thống Do đó, các nhà trườngphải thay đổi để giải quyết những thử thách của đổi mới

Trong công trình “Chương trình học: Những cơ sở, nguyên tắc và chính sách xây dựng” tác giả Allan C.Ornstein [32] đã đưa ra những cơ sở, nguyên

tắc xây dựng chương trình, các bước phát triển, các chính sách và khuynhhướng phát triển CTDH trong nhà trường Trong bài viết “Chương trình giáo

Trang 23

dục: cấu trúc, nội dung, kỹ thuật phát triển” tác giả А.М Côrolia [37] đã bànluận về khái

Trang 24

niệm CTGD theo nghĩa rộng và theo nghĩa hẹp, về cấu trúc chương trình, nộidung, kỹ thuật phát triển chương trình Theo tác giả, CTGD ngoài những quiđịnh chung từ cấp chủ quản cao nhất (Bộ Giáo dục) cần đảm bảo phần mềmmang tính linh hoạt phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở giáo dục và đặc điểmcủa học sinh từng cấp học.

* Các công trình ở Việt Nam

Vấn đề phát triển CTDH đã có lịch sử lâu đời ở các nước phát triển Tuynhiên đây vẫn là vấn đề mới mẻ ở Việt Nam Thực hiện chủ trương đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục, trong những năm qua, vấn đề phát triển CTGD nóichung, phát triển CTDH trong nhà trường phổ thông nói riêng đã thu hút sựquan tâm nghiên cứu của các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu giáo dục Nhiềuhội thảo khoa học, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả về xây dựngCTDH ở nhà trường phổ thông đã được tổ chức và công bố

Hội thảo khoa học “Một số vấn đề chung về xây dựng chương trình giáo dục phổ thông sau 2015” do Bộ GD&ĐT [3] tổ chức đã thu hút sự tham gia của

các nhà nghiên cứu giáo dục, cán bộ quản lý các cấp Báo cáo của các nhà khoahọc tại Hội thảo như Đỗ Ngọc Thống, Đinh Quang Báo, Đào Thái Lai, NguyễnAnh Dũng, Lương Việt Thái, Nguyễn Công Khanh, Đỗ Tiến Đạt đã đề cậpvấn đề phát triển năng lực cho học sinh ở trường phổ thông, hệ thống năng lựcđầu ra ở một số nước, mục tiêu và chuẩn, kinh nghiệm đánh giá theo năng lựctrên thế giới, quan điểm xây dựng CTGD phổ thông của Việt Nam sau 2015

Vấn đề phát triển CTGD nói chung, CTDH trong nhà trường nói riêngđược nghiên cứu sâu trong nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả nhưNguyễn Đức Chính, Vũ Lan Hương, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền,Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Khôi, Lương Việt Thái Các tác giả NguyễnĐức Chính và Vũ Lan Hương trong “Phát triển chương trình giáo dục” [9] đãnghiên cứu những vấn đề cơ bản của CTGD như khái niệm CTGD và CTDH

Trang 25

trong nhà trường, phát triển CTGD và CTDH trong nhà trường, các cách tiếpcận

Trang 26

và một số mô hình phát triển chương trình Các tác giả cũng đã nghiên cứu chutrình phát triển CTGD, trong đó đề cập đến năng lực và chuẩn đầu ra dưới dạngnăng lực khi xác định mục đích, mục tiêu; vấn đề đánh giá CTGD

Trong cuốn sách chuyên khảo “Phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông” [15] tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền và các cộng sự đã phân

tích các vấn đề về CTGD và phát triển CTGD, các mô hình phát triển CTGD.Đặc biệt, các tác giả đã đi sâu phân tích vấn đề phát triển CTGD trong nhàtrường phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực, trong đó xác định qui trình pháttriển CTGD nhà trường phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực, vấn đề pháttriển CTGD nhà trường phổ thông trên cơ sở CTGD nhà trường phổ thông hiệnhành

Trong công trình nghiên cứu “Xây dựng phương thức, tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục phổ thông” [27] tác giả Nguyễn Thị Lan Phương đã

nghiên cứu chuyên sâu về một khâu trong quy trình phát triển CTGD Tác giả

đã khái quát cơ sở lý luận về đánh giá CTGD; giới thiệu kinh nghiệm đánh giáCTGD trong nước và quốc tế

Trong báo cáo tổng kết đề tài “Tổng quan kinh nghiệm quốc tế về phát triển chương trình nhà trường trong giáo dục phổ thông”, [17] tác giả Trịnh

Thị Anh Hoa và nhóm nghiên cứu đã trình bày một số khái niệm liên quan đếnchương trình nhà trường, phát triển CTGD phổ thông, tổng quan kinh nghiệmphát triển chương trình nhà trường trong giáo dục phổ thông ở các nước trên thếgiới Báo cáo cho thấy, phát triển chương trình nhà trường trong giáo dục phổthông đã được nhiều nước phát triển thực hiện vào những năm 60 của thế kỷ

XX và là xu thế của nhiều nước phát triển trên thế giới

1.1.2 Các công trình nghiên cứu về quản lý phát triển chương trình dạy học, chương trình môn học trong nhà trường và nhà trường phổ thông

* Các công trình trên thế giới

Trang 27

Trong công trình “Phát triển chương trình giáo dục” [26] Peter F Oliva

đã dành 2 chương (chương 3 và chương 4) để bàn về hoạch định chương trìnhhọc với

Trang 28

5 cấp độ và 3 lĩnh vực khác nhau, về vai trò của người quản lý nhà trường tronghoạch định chương trình, các kỹ năng quản lý chương trình Theo đó, việc pháttriển CTDH sẽ thất bại nếu thiếu đi vai trò lãnh đạo, quản lý của hiệu trưởngnhà trường Người quản lý nhà trường phải thiết lập cơ cấu tổ chức để việc xâydựng chương trình tiến triển, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và cácnguồn lực cần thiết, quản lý các nhóm theo nhiệm vụ, giải quyết các mâu thuận,truyền đạt thông tin về các nhu cầu của nhà trường đến các nhóm, duy trì bầukhông khi làm việc hoà thuận, tư vấn cho các nhóm về phát triển CTDH.

Tác giả Allan C.Ornstein trong công trình “Chương trình học: Những cơ

sở, nguyên tắc và chính sách xây dựng” [32] ngoài những nghiên cứu về cơ sở

để xây dựng chương trình, các nguyên tắc xây dựng chương trình, các bướcphát triển chương trình còn đề cập đến các chính sách phát triển chương trình

Tác giả А.М Côrolia trong bài viết “Chương trình giáo dục: cấu trúc, nội dung, kỹ thuật phát triển” [36] đã đề cập vấn đề quản lý phát triển chương

trình Theo tác giả, CTDH ngoài những qui định chung từ cấp chủ quản caonhất (Bộ Giáo dục) cần đảm bảo phần mềm mang tính linh hoạt phù hợp vớiđặc điểm của từng cơ sở giáo dục và đặc điểm của học sinh

Với vai trò là nhà quản lý giáo dục, Е.V Gubanôva trong “Nội dung và cấu trúc chương trình giáo dục, chương trình giáo dục của giáo viên”[37] đã

phân loại CTDH, bàn luận về nội dung, cấu trúc CTDH của các cơ sở giáo dục,chương trình, kế hoạch giáo dục của giáo viên Đồng thời nhấn mạnh vấn đềquản lý, phân cấp chương trình, tính tự chủ của các cơ sở giáo dục trong hệthống giáo dục Liên bang trong việc thực hiện chương trình nhà trường

* Các công trình ở Việt Nam

Vấn đề quản lý phát triển CTGD, CTDH nhà trường phổ thông cũngđược đề cập trong một số văn bản quản lý và các công trình nghiên cứu của một

số tác giả trong nước Ngày 25 tháng 6 năm 2013, Bộ GD&ĐT đã ban hành

Trang 29

hành “Hướng dẫn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông”,

Trang 30

trong đó xác định mục đích yêu cầu, các hoạt động thí điểm, các trường đại học

sư phạm, các trường THCS tham gia thí điểm, trong đó nhấn mạnh đổi mới quản lý hoạt động dạy học, giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả phát triển CTDH nhà trường Cụ thể: Quản lý hoạt động dạy học, giáo dục theo các quy định hiện hành và theo Kế hoạch giáo dục theo tiếp cận năng lực của chương trình

nhà trường; chú trọng các biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi về thời gian,kinh phí… khuyến khích, tạo động lực cho giáo viên tích cực, chủ động, sángtạo trong thực hiện kế hoạch, đề xuất điều chỉnh, báo cáo kết quả và kinhnghiệm các hoạt động thí điểm Các hoạt động chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra củacấp trên đều phải tôn trọng Kế hoạch này của nhà trường Tập trung đổi mớisinh hoạt chuyên môn của tổ/nhóm chuyên môn thông qua hoạt động nghiêncứu bài học (có hướng dẫn, tập huấn riêng) Tăng cường các hoạt động dự giờ,rút kinh nghiệm để hoàn thiện từng bước cấu trúc nội dung, phân phối chươngtrình các môn học, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, cách thức kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo tiếp cận năng lực Tăng cườngcác hoạt động trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về phát triển CTDH nhà trường phổthông thông qua các hình thức tổ chức hội nghị, hội thảo, học tập, giao lưu giữanhững trường phổ thông tham gia thí điểm

Tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền trong cuốn “Quản lý và lãnh đạo nhà trường” [16] đã quan niệm phát triển chương trình nhà trường

theo tiếp cận năng lực được hiểu là sự tự chủ của nhà trường Nhà trường đượctrao quyền tự chủ về chương trình sẽ có cơ hội đóng góp sức sáng tạo của từng

cá nhân trong nhà trường nhiều hơn để nâng cao chất lượng giáo dục Vấn đề tựchủ của nhà trường phổ thông trong việc phát triển chương trình theo tiếp cậnnăng lực là vấn đề mới mẻ ở nước ta hiện nay

Tác giả Nguyễn Vũ Bích Hiền và cộng sự cho rằng phát triển CTGD nhàtrường không chỉ là công việc của các cấp quản lý mà còn cần phải là công việc

Trang 31

của giáo viên, bởi giáo viên là một chuyên gia trong lĩnh vực giảng dạy củamình.

Trang 32

Phát triển CTGD nhà trường và giao nhiệm vụ phát triển CTGD đến giáo viên

sẽ khiến họ thực hiện chương trinh tự nguyện, tự giác hơn, gắn lý thuyết vớithực hành, thực tế và tăng tính linh hoạt của CTGD [15]

Trong tài liệu “Đổi mới QLGD Việt Nam - Một số vấn đề lí luận và thực tiễn” [19] tác giả Phan Văn Kha đã xác định mô hình, tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ

số đánh giá quản lý hiệu quả trường phổ thông Trong tiêu chuẩn 4 “Quản lýphát triển chương trình và đánh giá” tác giả đã đề xuất các tiêu chí quản lý pháttriển chương trình của nhà trường từ việc lập kế hoạch và tổ chức chương trìnhnhà trường, quản lý thực hiện chương trình đến việc đánh giá kết quả thực hiện

1.1.3 Đánh giá chung

Vấn đề phát triển CTGD, CTDH nhà trường nói chung cũng như quản lýphát triển CTGD, CTDH nhà trường nói riêng cả trong nước cũng như ngoàinước đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu

Các công trình đã tập trung làm rõ: Khái niệm về chương trình, CTGD,CTDH nhà trường và phát triển CTGD, CTDH; các cách tiếp cận, các mô hìnhphát triển CTGD, CTDH, quy trình phát triển CTGD, CTDH; vấn đề hoạch địnhCTGD, các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá CTGD, CTDH nhà trường Tuy nhiênnghiên cứu hoạt động quản lý phát triển chương trình dạy học môn Ngữ văn theoCTGD phổ thông mới ở huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh thì chưa có đề tài nào đềcấp đến

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lí, quản lí nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

Mọi hoạt động của con người trong đời sống xã hội đều cần đến quản lý.Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật trong việc điều khiển tổchức với tư cách là một hệ thống xã hội cả ở tầm vi mô và vĩ mô Khổng Tử đãrất đề cao và xác định rõ vai trò của cá nhân của người quản lý Ông cho rằngngười quản lý mà chính trực thì không cần phải bỏ tốn công sức mà vẫn khiếnđược người ta làm theo

Trang 33

Theo Từ điển tiếng Việt: Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêucầu nhất định Hiện nay trên thế giới có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.Chẳng hạn: quản lý là tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích của tổ chức Tác giả Harold Koontz cho rằng: quản lý bao hàmviệc thiết kế một môi trường mà trong đó con người cùng làm việc với nhautrong các nhóm để thực hiện các mục tiêu của tổ chức [13].

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thểquản lý lên khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, nguyên tắc, các phương pháp vàbiện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đốitượng Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụngcác hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

Ở Việt Nam, khái niệm quản lý cũng đã được các nhà khoa học quan tâmnghiên cứu Đơn cử một số quan niệm:

Theo Đặng Quốc Bảo (1997) thì: Quản lý là quá trình gây tác động củachủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt mụcđích của tổ chức

Theo Trần Khánh Đức (2014): Quản lý là hoạt động có ý thức của conngười nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành độngcủa một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt các mục tiêu đề ra một

cách hiệu quả nhất trong bối cảnh và các điều kiện nhất định.

Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng: Quản lý làtác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đếnkhách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức

đó vận hành và đạt được mục đích của mình.

Từ những quan niệm nêu trên có thể nhận thấy mặc dù có những cáchdiễn đạt khác nhau về quản lý, nhưng những đặc trưng chính của quản lý đều

Trang 34

được các tác giả đề cập bao gồm: Quản lý tồn tại với tư cách là một hệ thốnggồm nhiều

Trang 35

yếu tố cấu thành Các yếu tố cơ bản của hệ thống quản lý là: chủ thể quản lý,đối tượng quản lý, mục tiêu quản lý và cơ chế quản lý Yếu tố mục tiêu quản lý

có ý nghĩa rất quan trọng Mục tiêu có thể do xã hội đặt ra, hoặc do có sự camkết, thỏa thuận giữa chủ thể và đối tượng quản lý từ đó làm nảy sinh quan hệgiữa chủ thể và đối tượng quản lý Bản chất của hoạt động quản lý là cáchthức tác động (tổ chức, điều khiển, chỉ huy) hợp quy luật của chủ thể quản lýđối với quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt hiệu quảmong muốn và đạt mục tiêu đề ra

Quan niệm hiện nay cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản là: lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽvới nhau tạo thành một quá trình quản lý khép kín

Lập kế hoạch: Là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lý, nhằmxác định hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ

rõ trạng thái mong muốn của tổ chức khi kết thúc một giai đoạn phát triển Lập

kế hoạch là hoạt động liên quan tới việc thiết lập các mục tiêu cần thiết cho sựphấn đấu của một tổ chức Kế hoạch là nền tảng của quản lý, là sự quyết địnhlựa chọn đường lối hành động của một tổ chức nào đó và các bộ phận của nóphải tuân theo nhằm hoàn thành các mục tiêu của tổ chức

Tổ chức: Là một chức năng quan trọng của công việc quản lý, nó baogồm việc xác định một cơ cấu định trước, về các vai trò của người đảm đươngtrong một cơ sở, đơn vị Việc tổ chức là xây dựng và duy trì cơ cấu nhất định

về vai trò, nhiệm vụ và vị trí công tác trong tổ chức Tổ chức là hoạt động cầnthiết, là một công cụ quan trọng của quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra

Chỉ đạo, lãnh đạo: Là quá trình nhà quản lý dùng ảnh hưởng của mình tácđộng đến con người trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấnđấu để đạt được mục tiêu của tổ chức Vai trò của người lãnh đạo là phảichuyển được ý tưởng của mình vào nhận thức của người khác, hướng mọingười trong tổ chức về mục tiêu chung của đơn vị

Trang 36

Kiểm tra: Là chức năng cuối cùng trong quá trình quản lý và cũng làđiểm khởi đầu làm tiền đề cho việc ra quyết định, lập kế hoạch Đó là côngviệc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, làviệc đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu của tổ chức, nhằm tìm ra nhữngmặt ưu điểm, mặt hạn chế để điều chỉnh việc lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo.

Từ đó, theo chúng tôi, quản lý được hiểu là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý thông qua các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu quản lý đã đề ra.

1.2.1.2 Quản lý nhà trường

Khoa học quản lý là một khoa học liên ngành sử dụng tri thức của nhiềulĩnh vực: Tâm lý học, Xã hội học, Triết học v.v Khoa học QLGD là mộtchuyên ngành của khoa học quản lý nói chung, đồng thời cũng là bộ phận củakhoa học giáo dục, nhưng là một khoa học tương đối độc lập

QLGD là một loại hình của quản lý xã hội bởi lẽ giáo dục là một hiệntượng xã hội, một chức năng của xã hội loài người được thực hiện một cách tựgiác, cũng giống như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũngcần phải quản lý Dưới góc độ coi giáo dục là một hoạt động chuyên biệt thìQLGD là quản lý các hoạt động của một cơ sở giáo dục như trường học, cácđơn vị phục vụ đào tạo Dưới góc độ xã hội, QLGD là quản lý mọi hoạt độnggiáo dục trong xã hội Định nghĩa về QLGD đã được đề cập và phân tích trongmột số công trình khoa học

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, khái niệm QLGD là khái niệm đa cấp(bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt

là quản lý trường học): “QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đườnglối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhàtrường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học -

Trang 37

giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới

về chất”

Trang 38

“QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạyhọc, thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hộichủ nghĩa, mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể hoa đường lối giáo dục củaĐảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng nhu cầu của nhân dân, củađất nước” QLGD có tính xã hội cao Bởi vậy, cần tập trung giải quyết tốt cácvấn đề xã hội: kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh quốc phòng phục vụ công tácgiáo

dục

Khái quát lại, nội hàm của khái niệm QLGD chứa đựng những nhân tốđặc trưng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục, ở tầm vĩ mô là quản lýcủa nhà nước mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng Giáo dục, ở tầm vi

mô là quản lý của hiệu trưởng nhà trường Nhà trường là đối tượng cuối cùng

và cơ bản nhất của QLGD, trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tượngquản lý quan trọng nhất

Qua các định nghĩa trên chúng ta có thể rút ra những kết luận: QLGD là

hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong

và ngoài nhà trường làm cho quá trình này hoạt động để đạt những mục tiêu dự định, nhằm điều hành phối hợp các lực lượng xã hội thúc đẩy mạnh mẽ công tác giáo dục thế hệ trẻ, theo yêu cầu phát triển xã hội.

Trong QLGD, quan hệ cơ bản là quan hệ giữa người quản lý với ngườidạy và người học, ngoài ra còn các mối quan hệ khác như quan hệ giữa các cấpbậc khác, giữa giáo viên với học sinh, giữa nhân viên phục vụ với công việcliên quan đến hoạt động giảng dạy và học tập, giữa giáo viên và học sinh

Vấn đề cơ bản của QLGD là quản lý nhà trường vì nhà trường là cơ sởgiáo dục, nơi tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Khi nghiên cứu về nội dungkhái niệm QLGD thì khái niệm trường học được hiểu là tổ chức cơ sở mangtính Nhà nước - xã hội, trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻ cho tương laicủa đất nước

Trang 39

Quản lý nhà trường là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lýđến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ

do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự

có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường là quá trình đàotạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhàtrường tiến lên trạng thái mới

Quản lý trường học là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và

tổ chức lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, cũngnhư huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐTtrong nhà trường

Quản lý nhà trường là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở nhữngquy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng của nó.Quản lý nhà trường khác với các loại quản lý xã hội khác, được quy định bởibản chất hoạt động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạyhọc, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lývừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường lànhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng vàrèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đangphát triển lên một trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và pháttriển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào việcphục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục Nội dung công tác QLGD trongnhà trường bao gồm:

Quản lý toàn bộ cơ sở vât chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốtnhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục học sinh

Quản lý tốt nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính của nhà nước, đồng thời thực hiện xã hội hóa giáo dục, độngviên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắmtrang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học

Trang 40

Quản lý đội ngũ các thầy giáo, cán bộ công nhân viên và tập thể học sinhthực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của nhà trường Quản lýtốt các hoạt động chuyên môn theo trương trình giáo dục của Bộ GD&ĐT vànhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình, đổi mới phương pháp giáo dục,đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng dạy học.

Quản lý tốt việc học tập của học sinh Quản lý học sinh bao hàm cả quản

lý thời gian học tập và chất lượng học tập, quản lý tinh thần và thái độ vàphương pháp học tập, quản lý việc kiểm tra và đánh giá Song song với việcquản lý quá trình học tập của học sinh, việc dạy của thầy, các cấp quản lý nhàtrường cần chú trọng đến việc chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần củatập thể giáo viên, công nhân viên của nhà trường

Quản lý nhà trường là phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và pháttriển nhân cách của thế hệ trẻ một cách hợp lý, khoa học và hiệu quả Thànhcông hay thất bại của nhiệm vụ đổi mới nâng cao hiệu quả giáo dục trong nhàtrường phụ thuộc rất lớn vào điều kiện cụ thể của nhà trường Vì vậy, muốnthực hiện có hiệu quả công tác giáo dục người quản lý phải xem xét đến nhữngđiều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc đổi mới công tácQLGD để quản lý có hiệu quả các hoạt động trong nhà trường

1.2.2 Phát triển chương trình, quản lý phát triển chương trình dạy học

1.2.2.1 Chương trình dạy học và phát triển chương trình dạy học

* Chương trình dạy học

CTDH là vấn đề trung tâm của giáo dục, của nhà trường, vì vậy xungquanh khái niệm chương trình có nhiều ý kiến khác nhau Theo “Từ điển báchkhoa quốc tế về giáo dục” [17] đã thống kê 9 định nghĩa khác nhau về CTDH.Theo “Đại bách khoa toàn thư Trung Quốc” định nghĩa: “Chương trình là tổnghoà của các môn học hoặc tổng hoà của các hoạt động của học sinh dưới sự chỉđạo của giáo viên Đây là nghĩa rộng của chương trình Còn nghĩa hẹp củachương trình là chỉ một môn học hoặc một loại hoạt động” Từ điển bách khoaLiên Xô giải thích chương trình là: “Hệ thống tri thức và kỹ năng được lựa chọn

Ngày đăng: 09/11/2020, 01:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ QLGD Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa họctổ chức và quản lý, một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Chương trình tiếp cận năng lực-Báo cáo số 2, tài liệu hội thảo “Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình tiếp cận năng lực-"Báo cáosố 2, tài liệu hội thảo “Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theođịnh hướng phát triển năng lực học sinh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2014
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, 58 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2017
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, 110 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông mônNgữ văn
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
6. Các Mác và Ph.Ăng ghen (1993), Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Các Mác và Ph.Ăng ghen
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốcgia Hà Nội
Năm: 1993
7. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Cơ sở khoa học quản lý, Tài liệu giảng dạy cao học QLGD, Khoa sư phạm - ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2003
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa họcquản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
9. Nguyễn Đức Chính (2015), Phát triển chương trình giáo dục, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển chương trình giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2015
10. Đặng Xuân Hải (2003), Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốc dân, Bài giảng lớp thạc sỹ QLGD - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức và quản lý hệ thống giáo dục quốcdân
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2003
11. Đặng Xuân Hải (2009), Quản lý nhà nước về giáo dục, Bài giảng dành cho học viên cao học quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009
12. Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đềcốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
13. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2011), Quản lý giáo dục Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w