1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án đại số 8 soạn theo 5 bước học kỳ 2 SOẠN CHUẨN VÀ HAY

83 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương II- HÀM SỐ BẬC NHẤT  Tiết 41: §5. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nắm được cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 2. Kĩ năng - Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. - Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 3.Thái độ - Cẩn thận , chính xác khi giải toán. Có tư duy lô gíc toán học. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV - Thước thẳng , giáo án , kiến thức liên quan , vd giải mẫu. 2. Chuẩn bị của HS - Thước thẳng , kiến thức liên quan. III.Hoạt động trên lớp: 1. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra 2. Bài mới: HĐ của GV HĐ của HS Nội dung Hoạt động1: Hoạt động khởi động - Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập PT - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách lập PT GV:Vậy để giải bài toán bằng cách lập hệ pt ta có thực hiện theo các bước như trên không? Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu: Hs biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình *Giao nhiệm vụ: Làm ví dụ 1, ví dụ 2 *Hình thức hoạt động: Hoạt động nhóm, cá nhân và cặp đôi -Cho hs đứng tại chỗ tả lời yêu cầu của ?1 -Gọi hs khác nhận xét -Gv nhấn mạnh lại kiến thức -Yêu cầu hs nghiên cứu vd1 -Gv hd cách chọn ẩn số -Đk của ẩn số đã chọn ? -Hãy tìm số cần tìm? -Nhận xét? -Theo đk đầu ta có pt nào? -Khi viết ngược lại ta được số nào? -Theo đk sau ta có pt? -Nhận xét -Cho hs nghiên cứu làm ?2 -Hãy đưa ra đáp án -Cho hs khác nhận xét -Nhận xét -Hãy chọn ẩn và đặt đk thích hợp cho ẩn -Chuẩn xác -Cho hs nghiên cứu và hoạt động nhóm làm ?3 ?4 ?5 sgk/21 trong 10 phút -Mời đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày đáp án , yêu cầu các nhóm khác chú ý quan sát và chuẩn bị nhận xét -Cho đại diện các nhóm còn lại lần lượt nhận xét , bổ sung ý kiến nếu có -Nhận xét , chuẩn xác -Trả lời: Lập phương trình , giải pt , trả lời. -Nhận xét. -Nắm cách giải bài toán bằng cách lập hpt. -Nghiên cứu VD1. -Nắm được và biết cách chọn ẩn -ĐK: 0 < x 9; 0 < y 9 -Số cần tìm là 10x + y. -Nhận xét. Pt: 2y = x + 1 -Là số: 10y + x. -PT: 10x + y = 10y + x + 27 x – y =3. -Chú ý -Suy nghĩ -Trình bày đáp án -Nhận xét -Chú ý -Đưa ra cách chọn ẩn -Đối chiếu kq -Nghiên cứu và chia nhóm hđ nhóm trong 10 phút -Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày -Đại diện các nhóm còn lại nhận xét , bổ sung nếu có -Chú ý ?1. sgk tr 20. Đáp án: Bước 1: Lập phương trình: - Chọn ẩn và đặt điều kiện thích hợp cho ẩn. - Biểu diễn các đại lương chưa biết theo ẩn và các đại lương đã biết - Lập pt biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng Bước 2: Giải pt Bước 3: Trả lời VD1. sgk tr 20. Giải: Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x Chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là y, Điều kiện 0 < x 9; 0 < y 9 số cần tìm là 10x + y. Vì hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 1 đv ta có pt 2y = x + 1 hay x - 2y = -1. (1) Khi viết theo thự tự ngược lại ta được số mới là 10y + x. Vì số mới bé hơn số cũ là 27 đv nên ta có pt: 10x + y = 10y + x + 27 x - y = 3 (2). Từ (1) và (2) ta có hpt: (I) ?2:sgk/21 Đáp án: thoả mãn ĐK. Vậy số cần tìm là 74. VD2.SGK tr 21. Giải: Gọi vận tốc xe tải là x km/h, vận tốc xe khách là y km/h. ĐK x > 0, y > 0. ?3:sgk/21 Đáp án: Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải là 13 km nên ta có phương trình: x + 13 = y x – y = -13 (1). ?4:sgk/21 Đáp án: Quãng đường xe tải đi được là x + x = (km). Quãng đường xe khách đi được là y (km). Theo bài ra ta có phương trình: + y = 189 14x + 9y = 945 (2). ?5: sgk/21 Đáp án:Từ (1) và (2) ta có hệ pt: (tmđk) Vậy vận tốc của xe tải là 36 km/h, Vận tốc của xe khách là 49 km/h. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập Mục tiêu: Hs biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình * Giao nhiệm vụ : Làm bài tập số 28(SGK) * Hình thức hoạt động : Hoạt động nhóm -Nghiên cứu đề bài và suy nghĩ làm bài -Em hãy trình bày lời giải bài 28 -Gọi hs khác dưới lớp nhận xét -Nhận xét , chuẩn xác -Đọc đề và suy nghĩ làm bài -Lên bảng trình bày -Nhận xét -Chú ý sửa sai , nếu có Bài 28 tr 22 sgk. Gọi số lớn là x, số bé là y. đk: x N, y N, y > 124. Vì tổng của chúng là 1006 nên ta có pt: x + y = 1006. (1). Vì số lớn chia số nhỏ được thương là 2 và số d¬ư là 124 nên ta có pt x = 2y + 124 x - 2y = 124 (2). Từ (1) và (2) ta có HPT: Thoả mãn đk. Vậy hai số cần tìm là 721 và 294. Hoạt động 4: Củng cố Nêu các bước giải của giải bài toán bằng cách lập hệ pt qua 2 ví dụ và bài tập trên. 1.Đặt ẩn(thông thường chọn ẩn trực tiếp là đại lượng cần tìm) 2. Lập hệ phương trình. 3. Giải hệ phương trình vừa tìm được và trả lời bài toán đã cho Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng - Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học. - HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau. -Xem lại các VD và BT. -Làm bài 29, 30 tr 22 sgk. IV.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Tiết 42: §6. GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nắm được cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn, và các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 2. Kĩ năng - Biết cách chuyển bài toán có lời văn sang bài toán giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. - Vận dụng được các bước giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình. 3.Thái độ - Cẩn thận , chính xác khi giải toán. Có tư duy lô gíc toán học. II. Chuẩn bị của GV và HS

Trang 1

- Cẩn thận , chính xác khi giải toán Có tư duy lô gíc toán học.

II Chuẩn bị của GV và HS

Hoạt động1: Hoạt động khởi động

- Hãy nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập PT

- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn các bước giải bài toán bằng cách lập PT

GV:Vậy để giải bài toán bằng cách lập hệ pt ta có thực hiện theo các bước như trên không?

Trang 2

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

*Mục tiêu: Hs biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình

-Nhận xét

-Nắm cách giảibài toán bằngcách lập hpt

-Nghiên cứuVD1

-Nắm được vàbiết cách chọnẩn

-ĐK:

0 < x � 9; 0 <

y� 9-Số cần tìm là10x + y

- Biểu diễn các đại lương chưa biết theo

ẩn và các đại lương đã biết

- Lập pt biểu thị mối quan hệ giữa các đạilượng

Bước 2: Giải pt

Bước 3: Trả lời

VD1 sgk tr 20

Giải:

Gọi chữ số hàng chục của số cần tìm là x Chữ số hàng đơn vị của số cần tìm là y, Điều kiện 0 < x � 9; 0 < y� 9

Trang 3

-PT: 10x + y =10y + x + 27

� x – y =3

-Chú ý-Suy nghĩ

-Trình bày đápán

-Nhận xét

-Chú ý -Đưa ra cáchchọn ẩn

-Đối chiếu kq-Nghiên cứu vàchia nhóm hđnhóm trong 10phút

Vì số mới bé hơn số cũ là 27 đv nên ta cópt:

?3:sgk/21 Đáp án:

Vì mỗi giờ xe khách đi nhanh hơn xe tải

là 13 km nên ta có phương trình:

x + 13 = y � x – y = -13 (1)

?4:sgk/21 Đáp án:

Quãng đường xe tải đi được là

x + 9

5x =

14x

5 (km).

Quãng đường xe khách đi được là 9y

Trang 4

-Mời đại diện 1 nhóm lên

-Đại diện các nhóm còn lại nhận xét , bổ sung nếu có

x y 1314x 9y 945

Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập

Mục tiêu: Hs biết giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

* Giao nhiệm vụ : Làm bài tập số 28(SGK)

-Lên bảng trình bày

Vì số lớn chia số nhỏ được thương là 2 và

Trang 5

nhận xét

-Nhận xét , chuẩn xác

-Chú ý sửa sai , nếu có

Nêu các bước giải của

giải bài toán bằng cách

Hoạt động 5: Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

-Xem lại các VD và BT

-Làm bài 29, 30 tr 22 sgk

IV.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 6

- Cẩn thận , chính xác khi giải toán Có tư duy lô gíc toán học.

II Chuẩn bị của GV và HS

Hoạt động1: Hoạt động khởi động

Nêu các bước giải toán bằng cách lập hệ phương trình

Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức

*Mục tiêu: Hs biết giải bài toán bằng lời bằng cách lập hệ phương trình với dạng toán

làm chung công việc

*Giao nhiệm vụ: Làm ví dụ 3

*Hình thức hoạt động: Hđ cá nhân và cặp đôi

* Tổ chức hđ: Đọc đề bài SGK 3 Ví dụ 3

Trang 7

điều kiện cho ẩn?

Mỗi ngày mỗi đội

làm được bao nhiêu

phần công việc ?

Yêu cầu HS suy nghĩ

biểu diễn các dữ liệu

Đội A: 1x1x côngviệc

Đội B: 1y1y côngviệc

- Suy nghĩ biểu diễncác dữ liệu qua ẩn lậpphương trình và hệphương trình của bàitoán

HS giải và đứng tạichổ trả lời

2 đội cùng làm: 24 ngày Mỗi ngày đội A = 3/2 đội B

? Mỗi đội làm một mình bao lâuthì xong

Giải:

- Gọi thời gian đội A làm 1 mìnhxong toàn bộ công việc là x(ngày), thời gian đội B làm 1 mìnhxong công việc là y (x,y>24)

Trong 1 ngày, đội A làm được 1

Vậy đội A làm một mình xongcông việc trong 40 ngày, đội B làm

Trang 8

ngày

Cách 2: Gọi năng suất 1 ngày của

đội A là x (cv/ngày), đội B là

y (cv/ngày)ĐK: x>0; y>0

Lập hệ:

2 3 1 24

Hoạt động 3, 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng

(Hoạt động nhóm)

Hs trả lời miệng cáccâu hỏi của gv

9 5 6 1

NS chảy 1giờ

2 vòiVòi IVòi II

24/5 (h)

x (h)

y (h)

5/24 (bể)1/x (bể)1/y (bể)

ĐK: x, y >24/5Lập hệ:

9 5 6 1

x y

� �

�Vậy ngay từ đầu chỉ mở vòi thứ hai thì sau 8 giờ đầy bể

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

Trang 9

- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

GV: Giao nội dung

Bài mới

Chuẩn bị tiết luyện tập

IV.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 10

- Cẩn thận , chính xác khi giải toán Có tư duy lô gíc toán học.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy lên bảng chữa bài 31 sgk/23

2.Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung

Hoạt động 1: Khởi động

GV gọi 1 học lên bảng chữa bài 31/sgk

Đáp án: Gọi hai cạnh của tam giác vuông ban đầu là x và y (x, y > 0)

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

Diện tích tam giác ban đầu là 1

2xy (cm2)+ Tăng mỗi cạnh lên 3cm thì tam giác vuông mới có độ dài 2 cạnh là x + 3(cm) và y

+ 3 (cm)

Diện tích tam giác mới là: (cm2)

Diện tích tăng thêm 36cm2 nên ta có phương trình:

Trang 11

+ Giảm một cạnh 2cm và giảm cạnh kia 4cm thì tam giác vuông mới có 2 cạnh là :

x – 2 (cm) và y – 4 (cm)

Diện tích tam giác mới là: (cm2)

Diện tích giảm đi 26cm2 nên ta có phương trình

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông là 9 cm và 12 cm

Hoạt động 2, 3, 4: Hoạt động luyện tập, vận dụng

Trang 12

-Gọi 1 hs đọc đề bài.

-Trong bài toán có những

đại lượng nào?

-Cho hs điền bảng phân

số cây một luống và

số cây cả vườn

-1 hs lên bảng điềnvào bảng phân tíchđại lượng

-Nhận xét

-Chú ý

-Trả lời-1 HS đứng tại chỗlàm bài

-Nhận xét

-Bổ sung

-1 hs lên bảng giảihpt

Hs dưới lớp làm vàovở

-Nhận xét

-KL

Bài 34 tr 24 sgk.

Giải:

Gọi số luống ban đầu là x luống,

số cây một luống ban đàu là y cây

Đk x, y �N; x > 4, y > 3 � số

cây trong vườn là x.y cây

Lần thay đổi thứ 1 ta có số luống

là x + 8, số cây mỗi luống là y - 3,

số cây cả vườn là (x + 8)(y-3) Vậy ta có pt:

(x + 8)(y - 3) = xy - 54 (1)

Lần thay đổi thứ hai ta có số luống

là x - 4, số cây mỗi luống là y + 2,

số cây cả vườn là (x - 4)(y + 2) Vậy ta có pt:

-Nghiên cứu đề bài

-Thảo luận theonhóm

-Phân công nhiệm

vụ các thành viêntrong nhóm

Gọi số lần bắn được điểm 8 là x,

Trang 13

-Chữa bài làm của một

-Nhận xét

-Bổ sung

-Nghiên cứu đề bài

TL : giống bài toàn

“Vườn rau nhàLan”

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

GV củng cố lại kiến thức đã học trong bài

+ Bài tập về nhà: 37, 38, 39/24 ,25 SGK

IV.Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 14

Trang 15

- Cẩn thận , chính xác khi giải toán Có tư duy lô gíc toán học.

II Chuẩn bị của GV và HS

-Trả lời về sốnghiệm của hpt và

I Lý thuyết:

1 PT bậc nhất hai ẩn có dạng ax + by

= c trong đó a, b là các số cho trước, akhác 0 hoặc b khác 0

2 PT bậc nhất hai ẩn luôn có vô số

nghiệm Trong mptđ tập nghiệm của

nó được biểu diễn bởi đt ax + by = c

3 Một HPT bậc nhất hai ẩn

+) 1 nghiệm duy nhất nếu (d) cắt (d’)

+) Vô nghiệm nếu (d) // (d’)

Trang 16

-Một hpt có thể có bao

nhiêu nghiệm?

-Trả lời câu hỏi 1/25?

-Trả lời câu hỏi 2/25?

nghiệm của hệ với

vị trí tương đối củahai đt (d) và (d’)

+) Vô số nghiệm nếu (d) trùng (d’)

4.Hệ pt với (a, b, a’, b’ khác 0) có thể

II Bài tập Bài 40 sgk/27 Giải: a)

15

Trang 17

-Chú ý

-Nghiên cứu đề vàsuy nghĩ làm bài

x y

0,2x + 0,1y = 0,3

3x+y=5 0

3 5

2

-1

Bài 44 sgk/27 Giải:

Gọi khối lượng đồng trong hợp kim là

x g và khối lượng kẽm trong hợp kim

là y g Đk: x > 0; y > 0

Vì khối lượng của vật là 124 g nên ta

có pt x + y =124 (1)

Vì 89 g đồng có thể tích là 10 cm3 , 7 gkẽm có thể tích là 1 cm3 nên x g đồng

7 =15 (2).

Từ (1) và (2) ta có HPT:

Trang 18

-Nhận xét , bổsung , nếu có

-Chú ý

-Hs lên bảng

-Hs khác nhận xét ,các hs còn lại chú ý

-Hs dưới lơp trật tự nghe bạn nhận xét

x y

x

x y

x

y y

Trang 19

-GV chuẩn xác bài của

Trang 20

lớp làm ra giấy trong

-Nhận xét-Chú ý

Hoạt động 3: Tìm tòi, mở rộng

- Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu tri thức sẽ học trong buổi sau

- Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật viết tích cực

3 Thái độ, phẩm chất: - Tích cực, hợp tác tham gia hoạt động học.

- Trung thực;- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

4 Năng lực:

- Năng lực kiến thức và kĩ năng toán học;- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;

- Năng lực tư duy; - Năng lực giao tiếp; - Năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện họctoán

Trang 21

B CHUẨN BỊ.

- GV: Soạn GAĐT Sử dụng PPDH và kỹ thuật dạy học tích cực

- HS : Mang theo máy tính bỏ túi

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC.

Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG.

Như sách giáo khoa đặt vấn đề

HS thấy được sự cần thiết và tính tị mị phải đi tìm hiểu về một hàm số mới dạng

(a≠0) ta được hàm

số bậc hai ( đại

lượng s phục thuộc

vào giá trị thay

- đọc ví dụ mởđầu (sgk/28)

Trang 22

đổi t).

Thông thường ta

cũng gặp một số

các đại lượng liên

hệ với nhau bởi

y = ax2 là hàm số

đơn giản nhất

của hàm số bậc

hai Sau đây chúng

ta sẽ xét đến tính

chất của chúng 

hai hàm số cụ

thể ta có kết

luận trê Với

hàm số y = ax2 ta

cũng có tính chất

- 2 nhóm thựchiện ?1, ?2 ( điềnvào sgk)

- Nhậnxét: ?1+ x < 0: x tăng 

+ x 0: x tăng  ygiảm

2- Tính chất của hàm số y = ax 2 ( a

≠ 0)

Hàm số y = ax 2

( a ≠ 0):

- Xác định với mọi x  R.

+ Nếu a >0: Hàm số nghịch biến khi x

< 0 và đồng biến khi x > 0.

+ Nếu a < 0: Hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0.

- Nhận xét: (sgk/30)

Trang 23

Hoạt động 3, 4 LUYỆN TẬP-VẬN DỤNG.

HS có khả năng nhận biết được hàm số dạng y = ax2 (a  0) và biết được tính chất củahàm số này thông qua dấu của hệ số a bên cạnh đó có khả năng phân tích và chứngminh được cực trị của hàm số thông qua một số hàm số GV nêu ra để củng cố kiếnthức trọng tâm và vận dụng ngay tại lớp

STT Hàm số Hệ số a và dấu của nó Tính chất

1 Lấy 4 HS y = ax2 (a  0)

Lấy 4 HS bậc nhất

Hoạt động 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

1/ DÙNG MÁY TÍNH CASIO ĐỂ TÍNH GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC

 Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức : A = 3x2 – 3,5x + 2 với x = 4,13

HS thực hiện tính bằng máy CASIO như SGK, tr32

 Ví dụ 2: Tính diện tích của một hình tròn có bkính R ( S = R2 ) với R = 0,61;1,53 ; 2,49

HS thực hiện tính bằng máy CASIO như SGK, tr32

Trang 24

-TIẾT 48:

LUYỆN TẬP HAØM SOẪ y = ax 2 (a ≠ 0) I.Mục tiíu.

1 Kiến thức cơ bản: HS được củng cố lại cho vững chắc câc tính chất của hăm số y=ax2 vă

2 nhận xĩt sau khi học tính chất để vận dụng văo băi tập vă để chuẩn bị vẽ đồ thị hăm sốy=ax2 Thấy được sự bắt nguồn từ thực tế của Toân học

2 Kĩ năng : HS biết tính giâ trị hăm số khi biết giâ trị của biến vă ngược lại

3 Thâi độ: Tích cực, hợp tâc tham gia hoạt động học

Định hướng phât triển: QUA LUYỆN TẬP TIẾP TỤC RỈN LUYỆN CHO HS CÓ:

+ Năng lực kiến thức vă kĩ năng toân học;- Năng lực phât hiện vă giải quyết vấn đề;

- Năng lực tư duy; - Năng lực giao tiếp; - Năng lực sử dụng câc công cụ, phương tiện họctoân

+ Khắc sđu thím câc phẩm chất như: - Trung thực, tự trọng, chí công vô tư; - Tự lập, tự tin,

tự chủ vă có tinh thần vượt khó

II CHUẨN BỊ.

* GV: Nghiín cứu kỹ câc dạng băi tập trong SGK vă SBT cùng câc tăi liệu tham khảo vă liín hệ thực tiễn liín môn

- Sử dụng linh hoạt câc PPDH vă kỹ thuật dạy học tích cực

* HS: Mang theo mây tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC.

Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG.

Cho HS phât biếu tính chất của hăm số y = ax 2 (a  0) ?

HS đọc ND cđu hỏi vă trả lời, HS khâc nhận xĩt vă GV chốt lại vă đânh giâ HS đê

nắm chắc tính chất của hs y = ax 2 (a  0) cho điểm vă thưởng luôn bông hoa đó cho HS

mang về tặng mẹ nhđn ngăy 8/3 sắp đến Nếu HS đó không trả lời đúng thì HS năo nhận xĩt

vă trả lời đúng tiếp theo sẽ được bông hoa đó

Hoạt động 2 CHỮA BĂI TẬP ĐỂ CỦNG CỐ KHẮC SĐU KIẾN THỨC CŨ.

Hoạt động của giâo viín Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 25

=> cử đại diện lên bảng trình

bầy bài tập 2/31/SGK:

GV nhận xét cho điểm

? HS lên bảng

4=96(m)Sau 2 giây vật rơi quãng đường: S2=4.22=16(m)

Vật còn cách đát 16=84(m)

:100-b) Vật tiếp đát nếu S = 1004t2 = 100 => t2 = 25 => t = 5(giây)

Hoạt động 3,4 LUYỆN TẬP-VẬN DỤNG.

GV tạo hứng thú cho HS muốn áp dụng các kiến thức mới học vào giải quyết những vấn đềtoán học liên quan trong sách giáo khoa và sách bài tập nhằm phát triển phẩm chất và năng lực cho HS

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

24  �4 1 vậy lần đo

đầu tiên không đúng

b) thay y=6,25 vào công thức

Trang 26

Bài 6(sbt)

Yêu cầu HS đọc đề bài

Đề bài cho biết gì?

Yêu cầu HS làm bài

Nếu Q = 60 thì I =?

Gọi 1 HS nhận xét bài

Như vậy nếu biết x thì tìm

được y và ngược lại nếu biết y

ta cũng tính được x

1 HS nhận xét bài của bạn

HS nhận xét bài

t=5(giây)c) Hoàn thành bảng

y 0 0,2

5

1 2,25

4 6,25

9

Bài 6(sbt)Bài cho biết Q = 0,24.R.I2.t R=10

t=1sĐại lượng I thay đổia)

Q(calo) 2,4 9,6 21,6 38,4b) =0,24.R.t.I2=0,24.10.1.I2=2,4I2

từ đó 2,4.I2=60

I2=25 I=5 (A) do I dương

Hoạt động 5 TÌM TÒI, MỞ RỘNG.

- Tìm hiểu xem trong thực tế cuộc sống, tính chất hàm số y = ax 2 (a  0) có trong lĩnh

vực nào ? có tác dụng gì ?

- Ôn lại tính chất của hàm số y=ax2 và các nhận xét cùng khái niệm đồ thị hàm số

- Làm BT: 1,2,3(sbt) Chuẩn bị dụng cụ vẽ đồ thị của hàm số (một cái lạt cật)

Rút kinh nghiệm

-

Trang 27

b) Hãy nêu các tính chất của hàm số y = ax2 (a  0).

Dãy 2 : a) Điền vào những ô trống các giá trị của y trong bảng sau :

b) Hãy nêu nhận xét đã biết (ở tiết trước) về hàm số y = ax2

Sau khi cho HS nhận xét đánh giá sản phẩm của nhau GV chốt lại kiến thức kiểm tra và đătvấn đề vào bài mới

Trang 28

-Hoạt dộng theo nhómlàm bài tập 5/37

-Nhóm 1 lên bảng lậpbảng giá trị

-Nhóm 2 vẽ đồ thị

2

3 2

2 3 2

-6

6 4 2

-2 -4 -6

yx 2 1/2 0 2 1/2

8 6 4 2

Trang 29

-Nhóm 4 làm các câucòn lại

thuộc đồ thị hàm số 1 2

2

yx thì tung

độ y=1,125+ Điểm A có hoành độ x= -1,5 thuộc

đồ thị hàm số y=x2 thì tung độy=2,25

+ Điểm A có hoành độ x= -1,5 thuộc

đồ thị hàm số y=2x2 thì tung độy=4,5

c)+ Điểm A có hoành độ x= 1,5thuộc đồ thị hàm số 1 2

2

yx thì tung

độ y=1,125+ Điểm A có hoành độ x= 1,5 thuộc

đồ thị hàm số y=x2 thì tung độy=2,25

+ Điểm A có hoành độ x= 1,5 thuộc

đồ thị hàm số y=2x2 thì tung độy=4,5

d) Giá trị nhỏ nhất của mỗi hàm sốtrên là khi x=0

Hoạt động 3,4,5 : LUYỆN TẬP-VẬN DỤNG-TÌM TÒI MỞ RỘNG

- Hướng dẫn bài 5d)/ sgk: Hàm số y = x2  0 với mọi giá trị của x  ymin = 0  x = 0

- Bài tập VN: - Làm tiếp các bài tập còn lại trong sgk 6,7,8,9,10

- Liên hệ thực tiễn về đồ thị của hs y = ax2 (a0) (cổng trường ĐH Bách khoa, )

- Đọc bài đọc thêm: “vài cách vẽ Parabol”

Rút kinh nghiệm

-

Trang 30

nghiệm p.trình bậc hai bằng đồ thị, cách tìm GTLN, GTNN qua đồ thị

3 Thái độ, phẩm chất: - Tích cực, hợp tác tham gia hoạt động học.

- Trung thực, tự trọng,

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

4 Năng lực: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;- Năng lực tư duy; - Năng lực sử

dụng các công cụ, phương tiện học toán

II CHUẨN BỊ.

*/ GV : - PPDH: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật DH: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Sơ đồ tư duy, Lắng nghe và phản hồi tích cực

*/ HS : - Chuẩn bị thước kẻ và máy tính bỏ túi

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 : KHỞI ĐỘNG-KIỂM TRA.

Gv yêu cầu HS lên bảng làm bài tập sau:

a) Hãy nêu nhận xét đồ thị của hàm số y = ax2 (a  0)

b) Làm bài tập 6 (a,b), tr38, SGK

Gv nhận xét bài làm của HS và cho điểm

Hoạt động 2,3: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - LUYỆN TẬP.

GV sử dụng PP dạy luyện tập: thông qua luyện tập để chốt kiến thức trong tâm và pp giải

đặc trưng của các dạng bài tập cơ bản trong SGK nêu

Trang 31

Hoạt động

của gv

Hoạt động của hs

-1 hs lên bảng làmcâu b

- Sữa bài vào vở

Bài 6/sgk/38

a) Vẽ dồ thị y = x2

4 2

-2 -4 -6

 4 = ¼ 42 4 =4 (đtđ) vậy A (4, 4)  (P)

c) Học sinh tự vẽ đồ thị

y = x 2 4 1 0 1 4

Trang 32

độ cho trước hoặc

tung độ cho trước rồi

- Làm theo gợi ý củagv

6 4 2

-2 -4

y

x M

Bài 8 / 38sgk

8 6 4 2

- Nhận xét bài làmcủa bạn

Trang 33

- Dựa vào đồ thị hãy

-Cho x =4 - > y=2

12 10 8 6 4 2

b)Dựa vào đồ thị ta thấy ( P ) và ( d) có hai điểm chung nên có hai tọa

độ giao điểm đó là : ( 3 ; 3 ) và (-6 ; 12 )

Trang 34

-Tiết 51:

PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ

***

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - HS nắm được định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn; dạng tổng quát,

dạng đặc biệt khi b hoặc c bằng 0 hoặc cả b và c bằng 0 Luơn chú ý nhớ a  0

- Lấy được ví dụ về phương trình bậc hai và xác định được hệ số a,b,c

2 Kĩ năng: - HS biết giải riêng các phương trình hai dạng đặt biệt, giải thành thạo các

phương trình thuộc hai dạng đặt biệt đĩ

- HS biết biến đổi phương trình về dạng tổng quát để giải

3 Thái độ, phẩm chất: - Tích cực, hợp tác tham gia hoạt động học.

- Trung thực, tự trọng,

- Tự lập, tự tin, tự chủ và cĩ tinh thần vượt khĩ

4 Năng lực: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;- Năng lực tư duy; - Năng lực sử

dụng các cơng cụ, phương tiện học tốn

B CHUẨN BỊ.

*/ GV : - PPDH: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật DH: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Sơ đồ tư duy, Lắng nghe và phản hồi tích cực

*/ HS : - Chuẩn bị thước kẻ và máy tính bỏ túi

C TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

1- Ổn định lớp :

2- Bài dạy:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG-XÉT BÀI MỞ ĐẦU

Ở lớp 8 ta đã biết phương trình bậc nhất 1 ẩn và biếtcách giải, ở chương trình lớp 9 này ta sẽ tìm hiểu một loạiphương trình nữa là phương trình bậc hai Cách giải nó như thếnào? Đó là nội dung bài học hôm nay

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Nội dung

Bài toán mở

Trang 35

x(x + 4) = 60

 x2 + 4x – 60 = 0

dài 4m, diện tích là 60m 2 Tính chiều dài và chiều rộng mảnh đất.

- Xác định hệ số

a, b, c trong cácphương trình 

- Thực hiện ? 1 : a),c), e)

2- Định nghĩa:

Phương trình bậc hai một ẩn là phương trình có dạng:

* - 7x2 + 14x = 0 ( a= -7; b = 14, c =0)

Trang 36

* 2x2 – 8 = 0 ( a = 2; b = 0; c =-8)

GV HD HS luyện tập ngay một số dạng PT hay gặp, cơ bản nhất: Dạng khuyết c; khuyết b; Dạng đầy đủ Qua đĩ hình thành cho các em PP giải đặc trưng.

Một số ví dụ về

-Gợi ý cho học sinh

đưa về dạng a2 = b2

- đưa về phương trìnhtích 

b) Phương trình khuyết b

 x = 2 hoặc x = - 2Vậy phương trình cóhai nghiệm x1 = 2 ,,

x2 = -2

c) Phương trình bậc hai đủ  x2 +4x = 60

 x2 + 2.x.2 + ? = 60 + ?

3- Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai:

Giải các phươngtrình sau:

0, x2 = 2

b) 2x2 – 8 = 0  x2 – 4 = 0

 x2 = 4

 x2 = 22

 x = 2 hoặc x = - 2Vậy phương trình cóhai nghiệm là x1 =2 ,

x2 = -2c) x2 + 4x – 60 = 0

 x2 + 4x = 60

 x2 + 4x + 4 = 64

 (x2 + 2)2 = 82

 x + 2 = 8 hay x + 2

Trang 37

= -8

 x = 6 hay x = - 10Vậy phương trình cóhai nghiệm: x1 = 6 ,

x2 = -10

Hoạt động 4,5: VẬN DỤNG-TÌM TỊI MỞ RỘNG.

+ Phát biểu định nghĩa PTBH 1 ẩn.

+ Xác định hệ số a, b, c trong các phương trình sau rồi giải

Trang 38

2 Kĩ năng: - Giải thành thạo các phương trình thuộc hai dạng đặc biệt khuyết b và c.

- Biết biến đổi một số phương trình có dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 ( a 0) để được một phương trình có vế trái là một bình phương, vế phải là hằng số

3 Thái độ, phẩm chất: - Tích cực, hợp tác tham gia hoạt động học.

- Trung thực, tự trọng,

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

4 Năng lực: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;- Năng lực tư duy; - Năng lực sử

dụng các công cụ, phương tiện học toán

B CHUẨN BỊ.

*/ GV : - PPDH: Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật DH: Kỹ thuật đặt câu hỏi, Lắng nghe và phản hồi tích cực

*/ HS : - Chuẩn bị làm bài tập ở nhà; thước kẻ và máy tính bỏ túi

Sau đó gọi một HS lên TL

b) Song cùng với điều đó gọi HS2, 3 lên bảng chữa bài tập 12b, d SGK/tr42

Bài 12b) : Giải phương trình 5x2 – 20 = 0

Trang 39

KQ : x =  2

Bài 12d) : Giải phương trình 2x2 + 2x = 0

KQ: x1 = 0 ; x2 =

-2 2

Cho HS nhận xét, đánh giá bổ sung rồi GV chốt lại Cách giải đúng

Hoạt động 2,3,4: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC-LUYỆN TẬP-VẬN DỤNG.

GV sử dụng PP dạy luyện tập: thơng qua luyện tập để chốt kiến thức trong tâm và pp

giải đặc trưng của các dạng bài tập cơ bản trong SGK nêu.

Hoạt động của

- Yêu cầu hs cho biết

dạng của mỗi phương

trình bậc hai trong bài

2

2 ) 0, 4 1, 2 0 0, 4 1, 2 0

0, 4 1, 2 0 3

x x

Trang 40

Hoạt động 3 : Giải bài

14

- GV và hs cùng làm bài

14 , gv hỏi ( gợi ý )

- Làm theo hướng dẫn của gv

2 Kĩ Năng: - Vận dụng được công thức nghiệm tổng quát vào việc giải phương trình.

- Nhận biết được phương trình bậc hai luôn có hai nghiệm phân biệt khi hệ số

a và c trái dấu

3 Thái độ, phẩm chất: - Tích cực, hợp tác tham gia hoạt động học.

- Trung thực, tự trọng,

- Tự lập, tự tin, tự chủ và có tinh thần vượt khó

4 Năng lực: - Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề;- Năng lực tư duy; - Năng lực sử

dụng các công cụ, phương tiện học toán

Ngày đăng: 08/11/2020, 23:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w