Chương I: ĐIỆN HỌC Bài 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN A. MỤC TIÊU: Kiến thức: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. Định hướng phát triển năng lực cho HS: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo … B. CHUẨN BỊ: • Đối với mỗi nhóm: - 1 dây điện trở bằng nikenlin chiều dài 1m đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu) - 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. - 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V. - 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới. Nội dung: GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì? HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời, ... GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện. GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tố nào? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề bằng cách đặt câu hỏi, cho HS xem hình ảnh hoặc video mô phỏng để thực hiện nhiệm vụ học tập. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm. Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS ND 15/ Hoạt động: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1SGK. Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện thí nghiệm. Yêu cầu một vài nhóm trả lời C1. Tìm hiểu sơ đồ hình 1.1. Tiến hành TN và thảo luận nhóm câu C1. I/ THÍ NGHIỆM: 1.Sơ đồ mạch điện: 2.Tiến hành thí nghiệm: Kẽ bảng 1 kết quả thí nghiệm 10/ Hoạt động: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận. Đồ thị biểu diếnự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì? Yêu cầu HS trả lời C2. Hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn, vẽ một đường thẳng đi qua gốc tạ độ, đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn. Nếu có điểm nào nằm quá xa điểm biểu diễn thì phải tiến hành đo lại. Yêu cầu một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U. Từng HS đọc thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi GV đặt ra. Từng HS làm C2. Thảo luận nhóm, nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận. II/ ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ: 1.Dạng đồ thị: Là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ. 2.Kết luận: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó. Hoạt động 3: Luyện tập, thức hành a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập. Nội dung: + Giao cho học sinh luyện tập theo một số câu hỏi/bài tập đã biên soạn. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS Sản phẩm HĐ 5/ Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng. Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì? Đối với HS yếu kém, có thể cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu hỏi/ Yêu cầu HS trả lời C5. Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV. Từng HS chuẩn bị trả lời C5. III.VẬN DỤNG: Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS Sản phẩm HĐ 5/ Hoạt động 5: Về nhà. - Học thuộc phần ghi nhớ. - Đọc phần “có thể em chưa biết” - Làm các bài tập ở SBT. - Soạn trước bài mới. * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Ngày soạn: 28/8/2019 Ngày dạy: 29/8/2019 Tuần 1- Tiết 2: Bài 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM A. MỤC TIÊU: Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. Định hướng phát triển năng lực cho HS: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo … B. CHUẨN BỊ: Đối với giáo viên: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước. (như SGV). C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới. Nội dung: GV đặt câu hỏi 1: sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.như thế nào? HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời, ... GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện. GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề bằng cách đặt câu hỏi, cho HS xem hình ảnh hoặc video mô phỏng để thực hiện nhiệm vụ học tập. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm. Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu hoạt động: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS ND 10/ Hoạt động: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn. Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS tính toán cho chính xác. Yêu cầu một vài HS trả lời C2 và cho cả lớp thảo luận. Từng HS tính thương số U/I. Từng HS trả lời C2 và thảo luận trước lớp. Từng HS đọc phần thông báo khái niệm điên trở trong SGK. Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi GV đưa ra. I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN: 1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn: 10/ Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm điện trở. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào? Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao? Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cường độ 250mA. Tính điện trở của dây. Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M = …k = … Nêu ý nghĩa của điện trở. Từng HS viết hệ thức của định luật Ôm vào vở và phát biểu định luật. Từng HS trả lời câu hỏi GV đưa ra. Từng HS giả C3, C4. 2. Điện trở: Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu:
Trang 1Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm:
- 1 dây điện trở bằng nikenlin chiều dài 1m đường kính 0,3mm, dây này đượcquấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu)
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
Trang 2C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí
nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:
GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữahai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tốnào?
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu hoạt động:
Trang 3- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây
thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế giữa hai đầu
Tiến hành TN vàthảo luận nhóm câu C1
I/ THÍ NGHIỆM: 1.Sơ đồ mạch điện: 2.Tiến hành thí nghiệm:
Kẽ bảng 1 kết quảthí nghiệm
dụng đồ thị để rút ra kết luận.
Đồ thị biểu diếnự phụ
thuộc của cường độ dòng điện
vào hiệu điện thế có đặc điểm
gì?
Yêu cầu HS trả lời C2
Hướng dẫn HS xác định các
điểm biểu diễn, vẽ một đường
thẳng đi qua gốc tạ độ, đồng thời
đi qua gần tất cả các điểm biểu
diễn Nếu có điểm nào nằm quá
xa điểm biểu diễn thì phải tiến
II/ ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ: 1.Dạng đồ thị:
Là một đườngthẳng đi qua gốc toạđộ
2.Kết luận:
Cường độ dòng điệnchạy qua một dây
Trang 4hành đo lại.
Yêu cầu một vài nhóm
nêu kết luận về mối quan hệ
giữa I và U
dẫn tỉ lệ thuận vớihiệu điện thế đặtvào hai đầu dây dẫnđó
ghi nhớ trong SGK rồi trả
lời câu hỏi/
Yêu cầu HS trả lờiC5
Từng HSchuẩn bị trả lờicâu hỏi của GV
Từng HSchuẩn bị trả lờiC5
III.VẬN DỤNG:
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
Trang 5TG GV HS Sản phẩm HĐ
5/
nhớ
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trước bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 6
Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.
Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.
Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
Định hướng phát triển năng lực cho HS:
Trang 7- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
Đối với giáo viên:
Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trongbảng 1 và bảng 2 ở bài trước (như SGV)
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí
nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:
GV đặt câu hỏi 1: sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn.như thế nào?
HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào?
Trang 8Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
số U/I đối với mỗi dây dẫn.
Theo dõi, kiểm tra, giúp
đỡ HS tính toán cho chính xác
Yêu cầu một vài HS trả
lời C2 và cho cả lớp thảo luận
Từng HS tính thương
số U/I
Từng HS trả lời C2 vàthảo luận trước lớp
Từng HS đọc phầnthông báo khái niệmđiên trở trong SGK
Cá nhân suy nghĩ vàtrả lời các câu hỏi GVđưa ra
I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:
Yêu cầu HS trả lời các
câu hỏi sau:
Từng HS viết hệ thứccủa định luật Ôm vào vở
2 Điện trở:
Đơn vị điện trở là
Ôm, kí hiệu:
Trang 9Tính điện trở của một
dây dẫn bằng công thức nào?
Khi tăng hiệu điện thế
đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai
lần thì điện trở của nó tăng
mấy lần? Vì sao?
Hiệu điện thế giữa hai
đầu dây dẫn là 3V, dòng điện
chạy qua nó có cường độ
250mA Tính điện trở của dây
Hãy đổi các đơn vị sau:
Từng HS giả C3, C4
5/
Hoạt động: Phát biểu và viết
hệ thức định luật Ôm.
Yêu cầu một vài HS
phát biêu định luật Ôm trước
2 Phát biểu định luật ôm:
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệthuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ
lệ nghịch với điện trở của dây
Trang 10Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Công thức R = U/I dùng để làm gì? Từ công thức
này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy
nhiêu lần được không? Tại sao?
Gọi một HS lên bảng giải C3, C4 và trao đổi với lớp
GV chính xác hoá câu trả lời của HS
8/
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau
b) Gợi ý tổ chức hoạt động:
5/
nhớ
- Đọc phần “có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trước bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 12
A MỤC TIÊU:
Kĩ năng: Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị
- 1 nguồn điên có hiệu điện thế điều chỉnh được các giá trị từ 0V đến 6V mộtcách liên tục
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
- Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành như mẫu SGK, trong đó đã trả lời cáccâu hỏi phần 1
1 đồng hồ đo điện năng
Trang 13C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí
nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:
GV đặt câu hỏi 1: Nêu cách xác định điện trở của một dây dẫn?
HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
GV đặt câu hỏi 2: Điện trở của dây dẫn được xác bằng vôn kế và am pe kế như thếnào?
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
Trang 14Kiểm tra việc chuẩn bị
báo cáo thực hành của HS
Yêu cầu một HS nêu
công thức tính điện trở
Yêu cầu một vài HS trả
lời câu b và câu c
Yêu cầu một HS lên bảng
vẽ sơ đồ mạch điện TN
Từng HS chuẩn bị trảlời câu hỏi của GV
Từng HS vẽ sơ đồmạch điện TN (có thểtrao đổi nhóm)
I/ CHUẨN BỊ:
25/
Hoạt động: Mắc mạch điện
theo sơ đồ và tiến hành đo.
Theo dõi, giúp đỡ, kiểm
tra các nhóm mắc mạch điện,
đặc biệt là khi mắc vôn kế và
ampe kế
Theo dõi, nhắc nhở mọi
HS đều phải tham gia hoạt động
tích cực
Yêu cầu HS nộp báo cáo
thực hành
Các nhóm mắc mạchđiện theo sơ đồ đã vẽ
Tiến hành đo, ghi kếtquả vào bản báo cáo
Cá nhân hoàn thànhbản báo cáo để nộp
Nghe GV nhận xét đểrút kinh nghiệm cho bàisau
II/ NỘI DUNG THỰC HÀNH:
Trang 15ghi nhớ trong SGK rồi trả
lời câu hỏi/
Yêu cầu HS trả lờiC5
Từng HSchuẩn bị trả lờicâu hỏi của GV
Từng HSchuẩn bị trả lờiC5
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau
Trang 16- Soạn trước bài mới.
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 17
Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần
Trang 18- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần
Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm:
- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6, 10, 16
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V
- 1nguồn điện 6V, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí
nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:
GV đặt câu hỏi 1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế chạy qua mỗi đèn có liên hệnhư thế nào với cường độ dòng điện và hiệ điện thế mạch chính?
HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, đưa
ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
Trang 19GV đặt câu hỏi 2: Đối với đoạn mạch gồn 2 điện trỏe mắc nối tiếp thì điện trởtương đương được tính như thế nào?
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
thức liên quan đến bài mới.
Yêu cầu HS cho biết, trong
đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc
nối tiếp:
Cường độ dòng điện chạy
Từng HS chuẩn bịtrả lời các câu hỏi củaGV
I/ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP: 1.Nhớ lại kiến thức
Trang 20qua mỗi đèn có liên hệ như thế
nào với cường độ dòng điện mạch
chính?
Hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch có mối liên hệ như thế
nào với hiệu điện thế giữa hai đầu
mỗi đèn
ở lớp 7:
I= I1=I2 (1)U= U1+U2 (2)
2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
) 3 ( 2
1 2
1
R
R U
U
7/
Hoạt động: Nhận biết được
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.
Yêu cầu HS trả lời C1 và
cho biết hai điện trở có mấy điểm
chung
Hướng dẫn HS vận dụng
các kiến thức vừa ôn tập và hệ
thức định luật Ôm để trả lời C2
Giáo viên yêu cầu HS làm
thí nghiệm kiểm tra hệ thức (1) và
(2) đối với đoạn mạch gồm các
điện trở mắc nối tiếp
Từng HS trả lời C1
Từng HS àm C2
II/ ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG
MẠCH NỐI TIẾP:
1 Điện trở tươngđương:
2 Công thức tínhđiện trở tương đươngcủa đoạn mạch gồmhai điện trở mắc nốitiếp:
R tñ R1R2( 4 )
tính điện trở tương đương của
đoạn mạch gồm hai điện trở mắc
nối tiếp.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Thế nào là điện trở tương đương
3 Thí nghiệm kiểmtra:
4 Kết luận:
SGK
Trang 21của một đoạn mạch điện?
Hướng dẫn HS xây dựng
công thức (4)
Kí hiệu hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai
đầu mỗi điện trở là U1, U2 Hãy
viết hệ thức liên hệ giữa U, U1,
U2
Cường độ dòng điện chạy
qua đoạn mạch là I Viết biểu thức
tính U, U1, U2 theo I và R tương
ứng
Từng HS đọc phầnkhái niệm điện trởtương đương trongSGK
SGK Theo dõi, kiểm tra các
nhóm HS mắc mạch điện theo sơ
đồ
Yêu cầu một HS phát biểu
kết luận
Các nhóm mâcmạch điện và tiếnhành thí nghiệm theohướng dẫn của SGK
Thảo luận nhóm đểrút ra kết luận
Trang 22a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau
- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trước bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 23
Kiến thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song
song gồm nhiều nhất ba điện trở
Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của
đoạn mạch song song với các điện trở thành phần
- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở
thành phần mắc hỗn hợp
Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS:
Trang 24- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điệntrở kia khi chúng mắc song song.
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và có ĐCNN 0,1A
- 1 vôn kế có GHĐ 6V và có ĐCNN 0,1V
- 1 công tắc, 1nguồn 6V, 7 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí
nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:
GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữahai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tốnào?
Trang 25Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
a) Nêu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trởmắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1/U2 = R1/R2?
b) Mô t cách b trí thí nghi m ki m tra các h th c câu 1 ả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ểm tra các hệ thức ở câu 1 ệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ức ở câu 1 ở câu 1.
T
G
kiến thức có liên quan đến
bài học.
Yêu cầu HS trả lời câu
hỏi: Trong đoạn mạch gồm hai
bóng đèn mắc song song, hiệu
1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:
Trang 267/
Hoạt động 2: Nhận biết được
đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc song song.
Yêu cầu HS trả lời C1
và cho biết hai điện trở này có
mấy điểm chung? Cường độ
dòng điện và hiệu điện thế của
đoạn mạch này có đặc điểm
gì?
Hướng dẫn HS vận
dụng các kiến thức vừa ôn tập
và hệ thức của định luật Ôm
đẻ trả lời C2
GV yêu cầu HS làm TN
để kiểm tra hệ thức (1) và (2)
đối với đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
Từng HS trả lời C1
Mỗi HS tự vận dụng hệthức (1) và (2) và hệ thứccủa định luật Ôm, chứngminh hệ thức (3) (có thểthảo luận nhóm)
2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
10/
Hoạt động 3: Xây dựng công
thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song.
II/ ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG
MẠCH SONG SONG:
1 Công thức:
2
1 R R
( 4 / )
2 1
2 1
R R
R R
Trang 27Hướng dẫn, theo dõi,
kiểm tra các nhóm HS mắc
mạch điện và tiến hành TN
hteo hướng dẫn trong SGK
Yêu cầu một vài HS
phát biểu kết luận
Các nhóm mắc mạchđiện và tiến hành TNtheo hướng dẫn SGK
Trang 28học và vận dụng.
Yêu cầu HS nêu kết
luận về mối quan hệ giữa U, I
Đồ thị biểu diễn mối quan hệ
Từng HS chuẩn bịtrả lời C5
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau
- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trước bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Trang 30Ngày soạn: 14/9/2019
Ngày dạy: 16/9/2019
Tiết 6:
Bài 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
A MỤC TIÊU:
Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
độ dài dây dẫn
Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
Trang 31 Đối với giáo viên:
Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một
số đồ dùng đien dùng trong gia đình, với hai loại nguồn điên 110V và 220V
C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí
nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:
GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữahai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?
HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện
GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tốnào?
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
HS
Trang 32Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Giải bài 1.
Yêu cầu HS trả lới cáccâu hỏi sau:
Hãy cho biết R1 và R2
được mắc với nhau như thế
nào? Ampe kế và vôn kế đo
những đại lượng nào trong
Tính hiệu điện thế U2
giữa hai đầu R2 từ đó tính R2
Từng HS chuẩn bị trảlời câu hỏi của GV
Cá nhân suy nghĩ, trảlời câu hỏi của GV để làmcâu a của bài 1
Từng HS làm câu b
Thảo luận nhóm để tìm racách giải khác đối với câub
a) Tính điện trở tươngđương của đoạn mạch
Rtđ = 12
b) Tính điện trở R2
R2 = 7
Trang 33Hoạt động 2: Giải bài 2.
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- R1 và R2 được mắc với nhau
như thế nào? Các ampe kế đo
những đại lượng nào trong
R2 = 20
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi sau:
- R2 và R3 được mắc với nhau
như thế nào? R1 được mắc như
thế nào đối với đoạn mạch
MB? Ampe kế đo đại lượng
nào trong mạch?
- Viết công thức tính Rtđ theo
R1 và RMB
- Viết công thức tính cường độ
dòng điện chạy qua R1
- Viết công thức tính hiệu điện
thế UMB từ đó tính I2 và I3
- Hướng dẫn HS tìm cách giải
- Từng HS chuẩn bị trả lờicâu hỏi của GV để làmcâu a
RAB = 30
b)Tính cường độ dòngđiện chạy qua mỗi điệntrở
I1 = 0,4A
U2 = U3 = 6V
I2 = I3 = 0,2A
Trang 34khác: Sau khi tính được I1, vận
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Muốn giải bài tập về định luật
Ôm cho các loại đoạn mạch,
cần tiến hành theo mấy bước?
- Cho HS ghi lại các bước giải
bài tập phần này
- Thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi của GV
-Yêu cầu HS hoàn chỉnh các
bài tập và đưa ra cách giải
Từng HS chuẩn bị trả lời
III.VẬN DỤNG:
Trang 35Yêu cầu HS trả lời C5.
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau
- Soạn trước bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
Ngày soạn: 16/9/2019
Ngày dạy: 19/9/2019
Tiết 7
Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN
A MỤC TIÊU:
Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với
độ dài dây dẫn
Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.
Trang 36Định hướng phát triển năng lực cho HS:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,
năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực
thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …
B CHUẨN BỊ:
- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diên 1mm2
- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2
- 1 cuộn dây kim loại dài 10m, tiết diện 0,1mm2
- 1 nguồn điên 3V, 1công tắc
- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A 1 vôn kế có GHĐ 10V, ĐCNN 0,1V
- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng một loại vật liệu: mộtdây dài l (R=4), một dây dài 2l và dây thứ ba dài 3l Mỗi dây được quấn quanh mộtlõi cách điện phẳng, dẹt và dể xác định số vòng dây
- 8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vó cách điện, mỗi đoạn dài khoảng30cm
Trang 37HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,
HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đóđược thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạnkhác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoánnày, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến củanhóm
Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh
c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của
dụng của dây dẫn và các loại dây
Trang 38Quan sát thấy dây dẫn ở đâuxung quanh ta? (Mạng điện trong
gia đình, trong các thiết bị điên…)
Đề nghị HS, bằng vốn hiểubiết của mình nêu tên các vật liệu
bị điện
- Các vật liệu đượcdùng làm dây
10/
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điện trở
của dây dẫn phụ thuộc vào những
điện chạy qua nó hay không? Khi
đó dòng điện này có một cường độ
I nào đó hay không? Khi đó dây
dẫn có một điện trở hay không?
Đề nghị HS quan sát hình7.1 SGK hoặc cho HS quan sát trực
tiếp các đợn hay cuộn dây dẫn đã
- HS quan sát cácđoạn dây dẫn khácnhau và nêu được cácnhận xét và dự đoán:
Các đoạn dây dẫn nàykhác nhau ở nhữngyếu tố nào, điện trởcủa các dây dẫn nàyliệu có như nhau haykhông, những yếu tốnào của dây dẫn cóthể ảnh hưởng tới điệntrở của dây…
NHAU:
Trang 39dự đoán theo yêu cầu của C1 và
ghi lê bảng các dự đoán đó
Theo dõi, kiểm tra và giúp
đỡ các nhóm tiến hành TN, kiểm
tra việc mắc mạch điện, đọc và ghi
kết quả đo vào bảng 1 trong từng
lần TN
Sâu khi tất cả hoặc đa số cácnhóm hoàn thành bảng 1, yêu cầu
mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu
được với dự đoán đã nêu
Đề nghị một vài HS nêu kếtluận về sự phụ thuộc của điện trở
dây dẫn vào chiều dài dây
- HS nêu dự kiến cáchlàm
- Các nhóm thảo luậnC1
- Từng nhóm tiếnhành TN kiểm tra vàđối chiếu kết quả thuđược với dự đoán đãnêu và nhận xét
II/ SỰ PHỤ THUỘC CỦA
VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN:
1 Dự kiến cách làm:
2 Thí nghiệm kiểm tra:
3 Kết luận:
Điện trở của dâydẫn tỉ lệ thuậnvới chiều dài củadây
Yêu cầu HS nêu kết
luận về mối quan hệ giữa U, I
III.VẬN DỤNG:
Trang 40Đồ thị biểu diễn mối quan hệ
Từng HS chuẩn bịtrả lời C5
Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức
trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau
- Làm các bài tập ở SBT
- Soạn trước bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: