1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 9 soạn theo 5 hoạt động mới đảm bảo chuẩn theo quy định cả năm

371 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 371
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I: ĐIỆN HỌC Bài 1. SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN A. MỤC TIÊU: Kiến thức: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. Định hướng phát triển năng lực cho HS: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo … B. CHUẨN BỊ: • Đối với mỗi nhóm: - 1 dây điện trở bằng nikenlin chiều dài 1m đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu) - 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A. - 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V. - 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới. Nội dung: GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì? HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời, ... GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện. GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tố nào? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề bằng cách đặt câu hỏi, cho HS xem hình ảnh hoặc video mô phỏng để thực hiện nhiệm vụ học tập. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm. Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu hoạt động: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS ND 15/ Hoạt động: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mạch điện hình 1.1SGK. Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ các nhóm mắc mạch điện thí nghiệm. Yêu cầu một vài nhóm trả lời C1. Tìm hiểu sơ đồ hình 1.1. Tiến hành TN và thảo luận nhóm câu C1. I/ THÍ NGHIỆM: 1.Sơ đồ mạch điện: 2.Tiến hành thí nghiệm: Kẽ bảng 1 kết quả thí nghiệm 10/ Hoạt động: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận. Đồ thị biểu diếnự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có đặc điểm gì? Yêu cầu HS trả lời C2. Hướng dẫn HS xác định các điểm biểu diễn, vẽ một đường thẳng đi qua gốc tạ độ, đồng thời đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn. Nếu có điểm nào nằm quá xa điểm biểu diễn thì phải tiến hành đo lại. Yêu cầu một vài nhóm nêu kết luận về mối quan hệ giữa I và U. Từng HS đọc thông báo về dạng đồ thị trong SGK để trả lời câu hỏi GV đặt ra. Từng HS làm C2. Thảo luận nhóm, nhận xét dạng đồ thị, rút ra kết luận. II/ ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ: 1.Dạng đồ thị: Là một đường thẳng đi qua gốc toạ độ. 2.Kết luận: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó. Hoạt động 3: Luyện tập, thức hành a) Mục tiêu hoạt động: Thảo luận nhóm để chuẩn hóa kiến thức và luyện tập. Nội dung: + Giao cho học sinh luyện tập theo một số câu hỏi/bài tập đã biên soạn. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS Sản phẩm HĐ 5/ Hoạt động 4: Củng cố bài học và vận dụng. Yêu cầu HS nêu kết luận về mối quan hệ giữa U, I. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này có đặc điểm gì? Đối với HS yếu kém, có thể cho HS tự đọc phần ghi nhớ trong SGK rồi trả lời câu hỏi/ Yêu cầu HS trả lời C5. Từng HS chuẩn bị trả lời câu hỏi của GV. Từng HS chuẩn bị trả lời C5. III.VẬN DỤNG: Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức trong bài học và tương tác với cộng đồng. Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS Sản phẩm HĐ 5/ Hoạt động 5: Về nhà. - Học thuộc phần ghi nhớ. - Đọc phần “có thể em chưa biết” - Làm các bài tập ở SBT. - Soạn trước bài mới. * RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................. Ngày soạn: 28/8/2019 Ngày dạy: 29/8/2019 Tuần 1- Tiết 2: Bài 2. ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM A. MỤC TIÊU: Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập. Định hướng phát triển năng lực cho HS: - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo … B. CHUẨN BỊ: Đối với giáo viên: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1 và bảng 2 ở bài trước. (như SGV). C. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động 1: Khởi động a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới. Nội dung: GV đặt câu hỏi 1: sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.như thế nào? HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời, ... GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện. GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào? b) Gợi ý tổ chức hoạt động: GV đặt vấn đề bằng cách đặt câu hỏi, cho HS xem hình ảnh hoặc video mô phỏng để thực hiện nhiệm vụ học tập. HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình. Sau đó được thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạn khác vào vở của mình. Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoán này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến của nhóm. Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh. c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu hoạt động: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở. b) Gợi ý tổ chức hoạt động: TG GV HS ND 10/ Hoạt động: Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn. Theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS tính toán cho chính xác. Yêu cầu một vài HS trả lời C2 và cho cả lớp thảo luận. Từng HS tính thương số U/I. Từng HS trả lời C2 và thảo luận trước lớp. Từng HS đọc phần thông báo khái niệm điên trở trong SGK. Cá nhân suy nghĩ và trả lời các câu hỏi GV đưa ra. I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN: 1. Xác định thương số U/I đối với mỗi dây dẫn: 10/ Hoạt động: Tìm hiểu khái niệm điện trở. Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: Tính điện trở của một dây dẫn bằng công thức nào? Khi tăng hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai lần thì điện trở của nó tăng mấy lần? Vì sao? Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 3V, dòng điện chạy qua nó có cường độ 250mA. Tính điện trở của dây. Hãy đổi các đơn vị sau: 0,5M = …k = … Nêu ý nghĩa của điện trở. Từng HS viết hệ thức của định luật Ôm vào vở và phát biểu định luật. Từng HS trả lời câu hỏi GV đưa ra. Từng HS giả C3, C4. 2. Điện trở: Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu: 

Trang 1

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

 Đối với mỗi nhóm:

- 1 dây điện trở bằng nikenlin chiều dài 1m đường kính 0,3mm, dây này đượcquấn sẳn trên trụ sứ (điện trở mẫu)

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1 công tắc, 1 nguồn điện 6V, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm

Trang 2

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí

nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:

GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữahai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tốnào?

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu hoạt động:

Trang 3

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây

thuộc của cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế giữa hai đầu

Tiến hành TN vàthảo luận nhóm câu C1

I/ THÍ NGHIỆM: 1.Sơ đồ mạch điện: 2.Tiến hành thí nghiệm:

Kẽ bảng 1 kết quảthí nghiệm

dụng đồ thị để rút ra kết luận.

Đồ thị biểu diếnự phụ

thuộc của cường độ dòng điện

vào hiệu điện thế có đặc điểm

gì?

Yêu cầu HS trả lời C2

Hướng dẫn HS xác định các

điểm biểu diễn, vẽ một đường

thẳng đi qua gốc tạ độ, đồng thời

đi qua gần tất cả các điểm biểu

diễn Nếu có điểm nào nằm quá

xa điểm biểu diễn thì phải tiến

II/ ĐỒ THỊ BIỂU DIỄN SỰ PHỤ THUỘC CỦA

DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ: 1.Dạng đồ thị:

Là một đườngthẳng đi qua gốc toạđộ

2.Kết luận:

Cường độ dòng điệnchạy qua một dây

Trang 4

hành đo lại.

Yêu cầu một vài nhóm

nêu kết luận về mối quan hệ

giữa I và U

dẫn tỉ lệ thuận vớihiệu điện thế đặtvào hai đầu dây dẫnđó

ghi nhớ trong SGK rồi trả

lời câu hỏi/

Yêu cầu HS trả lờiC5

Từng HSchuẩn bị trả lờicâu hỏi của GV

Từng HSchuẩn bị trả lờiC5

III.VẬN DỤNG:

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

Trang 5

TG GV HS Sản phẩm HĐ

5/

nhớ

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập ở SBT

- Soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 6

Kiến thức: Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.

Kĩ năng: Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản.

Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

Trang 7

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

Đối với giáo viên:

Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trongbảng 1 và bảng 2 ở bài trước (như SGV)

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí

nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:

GV đặt câu hỏi 1: sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn.như thế nào?

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào?

Trang 8

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

số U/I đối với mỗi dây dẫn.

Theo dõi, kiểm tra, giúp

đỡ HS tính toán cho chính xác

Yêu cầu một vài HS trả

lời C2 và cho cả lớp thảo luận

Từng HS tính thương

số U/I

Từng HS trả lời C2 vàthảo luận trước lớp

Từng HS đọc phầnthông báo khái niệmđiên trở trong SGK

Cá nhân suy nghĩ vàtrả lời các câu hỏi GVđưa ra

I/ ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:

Yêu cầu HS trả lời các

câu hỏi sau:

Từng HS viết hệ thứccủa định luật Ôm vào vở

2 Điện trở:

Đơn vị điện trở là

Ôm, kí hiệu: 

Trang 9

Tính điện trở của một

dây dẫn bằng công thức nào?

Khi tăng hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây dẫn lên hai

lần thì điện trở của nó tăng

mấy lần? Vì sao?

Hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn là 3V, dòng điện

chạy qua nó có cường độ

250mA Tính điện trở của dây

Hãy đổi các đơn vị sau:

Từng HS giả C3, C4

5/

Hoạt động: Phát biểu và viết

hệ thức định luật Ôm.

Yêu cầu một vài HS

phát biêu định luật Ôm trước

2 Phát biểu định luật ôm:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệthuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ

lệ nghịch với điện trở của dây

Trang 10

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Công thức R = U/I dùng để làm gì? Từ công thức

này có thể nói rằng U tăng bao nhiêu lần thì R tăng bấy

nhiêu lần được không? Tại sao?

Gọi một HS lên bảng giải C3, C4 và trao đổi với lớp

GV chính xác hoá câu trả lời của HS

8/

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ở các mức độ khác nhau

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

5/

nhớ

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập ở SBT

- Soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 12

A MỤC TIÊU:

Kĩ năng: Xác định được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trị

- 1 nguồn điên có hiệu điện thế điều chỉnh được các giá trị từ 0V đến 6V mộtcách liên tục

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm

- Mỗi HS chuẩn bị sẵn báo cáo thực hành như mẫu SGK, trong đó đã trả lời cáccâu hỏi phần 1

1 đồng hồ đo điện năng

Trang 13

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí

nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:

GV đặt câu hỏi 1: Nêu cách xác định điện trở của một dây dẫn?

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

GV đặt câu hỏi 2: Điện trở của dây dẫn được xác bằng vôn kế và am pe kế như thếnào?

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

Trang 14

Kiểm tra việc chuẩn bị

báo cáo thực hành của HS

Yêu cầu một HS nêu

công thức tính điện trở

Yêu cầu một vài HS trả

lời câu b và câu c

Yêu cầu một HS lên bảng

vẽ sơ đồ mạch điện TN

Từng HS chuẩn bị trảlời câu hỏi của GV

Từng HS vẽ sơ đồmạch điện TN (có thểtrao đổi nhóm)

I/ CHUẨN BỊ:

25/

Hoạt động: Mắc mạch điện

theo sơ đồ và tiến hành đo.

Theo dõi, giúp đỡ, kiểm

tra các nhóm mắc mạch điện,

đặc biệt là khi mắc vôn kế và

ampe kế

Theo dõi, nhắc nhở mọi

HS đều phải tham gia hoạt động

tích cực

Yêu cầu HS nộp báo cáo

thực hành

Các nhóm mắc mạchđiện theo sơ đồ đã vẽ

Tiến hành đo, ghi kếtquả vào bản báo cáo

Cá nhân hoàn thànhbản báo cáo để nộp

Nghe GV nhận xét đểrút kinh nghiệm cho bàisau

II/ NỘI DUNG THỰC HÀNH:

Trang 15

ghi nhớ trong SGK rồi trả

lời câu hỏi/

Yêu cầu HS trả lờiC5

Từng HSchuẩn bị trả lờicâu hỏi của GV

Từng HSchuẩn bị trả lờiC5

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau

Trang 16

- Soạn trước bài mới.

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 17

Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của

đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần

Trang 18

- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch nối tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở

thành phần

Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

 Đối với mỗi nhóm:

- 3 điện trở mẫu lần lượt có giá trị 6, 10, 16

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

- 1nguồn điện 6V, 1 công tắc, 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí

nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:

GV đặt câu hỏi 1: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế chạy qua mỗi đèn có liên hệnhư thế nào với cường độ dòng điện và hiệ điện thế mạch chính?

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm, đưa

ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

Trang 19

GV đặt câu hỏi 2: Đối với đoạn mạch gồn 2 điện trỏe mắc nối tiếp thì điện trởtương đương được tính như thế nào?

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

thức liên quan đến bài mới.

Yêu cầu HS cho biết, trong

đoạn mạch gồm hai bóng đèn mắc

nối tiếp:

Cường độ dòng điện chạy

Từng HS chuẩn bịtrả lời các câu hỏi củaGV

I/ CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ TRONG ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP: 1.Nhớ lại kiến thức

Trang 20

qua mỗi đèn có liên hệ như thế

nào với cường độ dòng điện mạch

chính?

Hiệu điện thế giữa hai đầu

đoạn mạch có mối liên hệ như thế

nào với hiệu điện thế giữa hai đầu

mỗi đèn

ở lớp 7:

I= I1=I2 (1)U= U1+U2 (2)

2.Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:

) 3 ( 2

1 2

1

R

R U

U

7/

Hoạt động: Nhận biết được

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

nối tiếp.

Yêu cầu HS trả lời C1 và

cho biết hai điện trở có mấy điểm

chung

Hướng dẫn HS vận dụng

các kiến thức vừa ôn tập và hệ

thức định luật Ôm để trả lời C2

Giáo viên yêu cầu HS làm

thí nghiệm kiểm tra hệ thức (1) và

(2) đối với đoạn mạch gồm các

điện trở mắc nối tiếp

Từng HS trả lời C1

Từng HS àm C2

II/ ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG

MẠCH NỐI TIẾP:

1 Điện trở tươngđương:

2 Công thức tínhđiện trở tương đươngcủa đoạn mạch gồmhai điện trở mắc nốitiếp:

R tñR1R2( 4 )

tính điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc

nối tiếp.

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Thế nào là điện trở tương đương

3 Thí nghiệm kiểmtra:

4 Kết luận:

SGK

Trang 21

của một đoạn mạch điện?

Hướng dẫn HS xây dựng

công thức (4)

Kí hiệu hiệu điện thế giữa

hai đầu đoạn mạch là U, giữa hai

đầu mỗi điện trở là U1, U2 Hãy

viết hệ thức liên hệ giữa U, U1,

U2

Cường độ dòng điện chạy

qua đoạn mạch là I Viết biểu thức

tính U, U1, U2 theo I và R tương

ứng

Từng HS đọc phầnkhái niệm điện trởtương đương trongSGK

SGK Theo dõi, kiểm tra các

nhóm HS mắc mạch điện theo sơ

đồ

Yêu cầu một HS phát biểu

kết luận

Các nhóm mâcmạch điện và tiếnhành thí nghiệm theohướng dẫn của SGK

Thảo luận nhóm đểrút ra kết luận

Trang 22

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau

- Làm các bài tập ở SBT

- Soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 23

Kiến thức: Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch song

song gồm nhiều nhất ba điện trở

Kĩ năng: - Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của

đoạn mạch song song với các điện trở thành phần

- Vận dụng định luật Ôm cho đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở

thành phần

- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở

thành phần mắc hỗn hợp

Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

 Đối với mỗi nhóm HS:

Trang 24

- 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai điệntrở kia khi chúng mắc song song.

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và có ĐCNN 0,1A

- 1 vôn kế có GHĐ 6V và có ĐCNN 0,1V

- 1 công tắc, 1nguồn 6V, 7 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí

nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:

GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữahai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tốnào?

Trang 25

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

2 - Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

a) Nêu công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trởmắc nối tiếp Rtđ = R1 + R2 và hệ thức U1/U2 = R1/R2?

b) Mô t cách b trí thí nghi m ki m tra các h th c câu 1 ả cách bố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ố trí thí nghiệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ểm tra các hệ thức ở câu 1 ệm kiểm tra các hệ thức ở câu 1 ức ở câu 1 ở câu 1.

T

G

kiến thức có liên quan đến

bài học.

Yêu cầu HS trả lời câu

hỏi: Trong đoạn mạch gồm hai

bóng đèn mắc song song, hiệu

1 Nhớ lại kiến thức ở lớp 7:

Trang 26

7/

Hoạt động 2: Nhận biết được

đoạn mạch gồm hai điện trở

mắc song song.

Yêu cầu HS trả lời C1

và cho biết hai điện trở này có

mấy điểm chung? Cường độ

dòng điện và hiệu điện thế của

đoạn mạch này có đặc điểm

gì?

Hướng dẫn HS vận

dụng các kiến thức vừa ôn tập

và hệ thức của định luật Ôm

đẻ trả lời C2

GV yêu cầu HS làm TN

để kiểm tra hệ thức (1) và (2)

đối với đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc song song

Từng HS trả lời C1

Mỗi HS tự vận dụng hệthức (1) và (2) và hệ thứccủa định luật Ôm, chứngminh hệ thức (3) (có thểthảo luận nhóm)

2 Đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:

10/

Hoạt động 3: Xây dựng công

thức tính điện trở tương

đương của đoạn mạch gồm

hai điện trở mắc song song.

II/ ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG

MẠCH SONG SONG:

1 Công thức:

2

1 R R

( 4 / )

2 1

2 1

R R

R R

Trang 27

Hướng dẫn, theo dõi,

kiểm tra các nhóm HS mắc

mạch điện và tiến hành TN

hteo hướng dẫn trong SGK

Yêu cầu một vài HS

phát biểu kết luận

Các nhóm mắc mạchđiện và tiến hành TNtheo hướng dẫn SGK

Trang 28

học và vận dụng.

Yêu cầu HS nêu kết

luận về mối quan hệ giữa U, I

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ

Từng HS chuẩn bịtrả lời C5

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau

- Làm các bài tập ở SBT

- Soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 30

Ngày soạn: 14/9/2019

Ngày dạy: 16/9/2019

Tiết 6:

Bài 6 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM

A MỤC TIÊU:

Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài dây dẫn

Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.

Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

Trang 31

Đối với giáo viên:

Bảng liệt kê các giá trị hiệu điện thế và cường độ dòng điện định mức của một

số đồ dùng đien dùng trong gia đình, với hai loại nguồn điên 110V và 220V

C HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu hoạt động: GV đặt câu hỏi, cho HS xem video hoặc làm một thí

nghiệm để tạo mâu thuẫn giữa kiến thức hiện có của HS với những kiến thức mới.Nội dung:

GV đặt câu hỏi 1: Để đo cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn và hiệu điện thế giữahai đầu bóng đèn cần dùng những dụng cụ gì?

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

GV chuẩn bị các hình ảnh về an toàn điện và nguyên nhân xảy ra tai nạn điện

GV đặt câu hỏi 2: Điện trở được xác định như thế nào và phụ thuộc vào yếu tốnào?

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

HS

Trang 32

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: Giải bài 1.

Yêu cầu HS trả lới cáccâu hỏi sau:

Hãy cho biết R1 và R2

được mắc với nhau như thế

nào? Ampe kế và vôn kế đo

những đại lượng nào trong

Tính hiệu điện thế U2

giữa hai đầu R2 từ đó tính R2

Từng HS chuẩn bị trảlời câu hỏi của GV

Cá nhân suy nghĩ, trảlời câu hỏi của GV để làmcâu a của bài 1

Từng HS làm câu b

Thảo luận nhóm để tìm racách giải khác đối với câub

a) Tính điện trở tươngđương của đoạn mạch

Rtđ = 12

b) Tính điện trở R2

R2 = 7

Trang 33

Hoạt động 2: Giải bài 2.

- Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau:

- R1 và R2 được mắc với nhau

như thế nào? Các ampe kế đo

những đại lượng nào trong

R2 = 20

- Yêu cầu HS trả lời các câu

hỏi sau:

- R2 và R3 được mắc với nhau

như thế nào? R1 được mắc như

thế nào đối với đoạn mạch

MB? Ampe kế đo đại lượng

nào trong mạch?

- Viết công thức tính Rtđ theo

R1 và RMB

- Viết công thức tính cường độ

dòng điện chạy qua R1

- Viết công thức tính hiệu điện

thế UMB từ đó tính I2 và I3

- Hướng dẫn HS tìm cách giải

- Từng HS chuẩn bị trả lờicâu hỏi của GV để làmcâu a

RAB = 30

b)Tính cường độ dòngđiện chạy qua mỗi điệntrở

I1 = 0,4A

U2 = U3 = 6V

I2 = I3 = 0,2A

Trang 34

khác: Sau khi tính được I1, vận

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

Muốn giải bài tập về định luật

Ôm cho các loại đoạn mạch,

cần tiến hành theo mấy bước?

- Cho HS ghi lại các bước giải

bài tập phần này

- Thảo luận nhóm để trảlời câu hỏi của GV

-Yêu cầu HS hoàn chỉnh các

bài tập và đưa ra cách giải

Từng HS chuẩn bị trả lời

III.VẬN DỤNG:

Trang 35

Yêu cầu HS trả lời C5.

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau

- Soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày soạn: 16/9/2019

Ngày dạy: 19/9/2019

Tiết 7

Bài 7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN

A MỤC TIÊU:

Kĩ năng: Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài dây dẫn

Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.

Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, nghiêm túc, tinh thần hợp tác trong học tập.

Trang 36

Định hướng phát triển năng lực cho HS:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực

thực nghiệm; năng lực quan sát; năng lực tự học; năng lực sáng tạo …

B CHUẨN BỊ:

- 1 đoạn dây dẫn bằng đồng có vỏ bọc cách điện, dài 80cm, tiết diên 1mm2

- 1 đoạn dây thép dài 50cm, tiết diện 3mm2

- 1 cuộn dây kim loại dài 10m, tiết diện 0,1mm2

- 1 nguồn điên 3V, 1công tắc

- 1 ampe kế có GHĐ 1,5A, ĐCNN 0,1A 1 vôn kế có GHĐ 10V, ĐCNN 0,1V

- 3 dây điện trở có cùng tiết diện và được làm bằng cùng một loại vật liệu: mộtdây dài l (R=4), một dây dài 2l và dây thứ ba dài 3l Mỗi dây được quấn quanh mộtlõi cách điện phẳng, dẹt và dể xác định số vòng dây

- 8 đoạn dây nối có lõi bằng đồng và có vó cách điện, mỗi đoạn dài khoảng30cm

Trang 37

HS nhận nhiệm vụ chuyển giao, suy nghĩ, đưa ra ý kiến cá nhân, thảo luận nhóm,đưa ra ý kiến tập thể, ghi vào vở và trình bày câu trả lời,

HS ghi nhiệm vụ chuyển giao của GV vào vở, ghi vào vở ý kiến của mình Sau đóđược thảo luận nhóm với các bạn xung quanh bằng cách ghi lại các ý kiến của bạnkhác vào vở của mình Thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của nhóm về những dự đoánnày, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các nhân ý kiến củanhóm

Trong quá trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúpkịp thời khi các em cần hỗ trợ Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm họcsinh

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của

dụng của dây dẫn và các loại dây

Trang 38

Quan sát thấy dây dẫn ở đâuxung quanh ta? (Mạng điện trong

gia đình, trong các thiết bị điên…)

Đề nghị HS, bằng vốn hiểubiết của mình nêu tên các vật liệu

bị điện

- Các vật liệu đượcdùng làm dây

10/

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu điện trở

của dây dẫn phụ thuộc vào những

điện chạy qua nó hay không? Khi

đó dòng điện này có một cường độ

I nào đó hay không? Khi đó dây

dẫn có một điện trở hay không?

Đề nghị HS quan sát hình7.1 SGK hoặc cho HS quan sát trực

tiếp các đợn hay cuộn dây dẫn đã

- HS quan sát cácđoạn dây dẫn khácnhau và nêu được cácnhận xét và dự đoán:

Các đoạn dây dẫn nàykhác nhau ở nhữngyếu tố nào, điện trởcủa các dây dẫn nàyliệu có như nhau haykhông, những yếu tốnào của dây dẫn cóthể ảnh hưởng tới điệntrở của dây…

NHAU:

Trang 39

dự đoán theo yêu cầu của C1 và

ghi lê bảng các dự đoán đó

Theo dõi, kiểm tra và giúp

đỡ các nhóm tiến hành TN, kiểm

tra việc mắc mạch điện, đọc và ghi

kết quả đo vào bảng 1 trong từng

lần TN

Sâu khi tất cả hoặc đa số cácnhóm hoàn thành bảng 1, yêu cầu

mỗi nhóm đối chiếu kết quả thu

được với dự đoán đã nêu

Đề nghị một vài HS nêu kếtluận về sự phụ thuộc của điện trở

dây dẫn vào chiều dài dây

- HS nêu dự kiến cáchlàm

- Các nhóm thảo luậnC1

- Từng nhóm tiếnhành TN kiểm tra vàđối chiếu kết quả thuđược với dự đoán đãnêu và nhận xét

II/ SỰ PHỤ THUỘC CỦA

VÀO CHIỀU DÀI DÂY DẪN:

1 Dự kiến cách làm:

2 Thí nghiệm kiểm tra:

3 Kết luận:

Điện trở của dâydẫn tỉ lệ thuậnvới chiều dài củadây

Yêu cầu HS nêu kết

luận về mối quan hệ giữa U, I

III.VẬN DỤNG:

Trang 40

Đồ thị biểu diễn mối quan hệ

Từng HS chuẩn bịtrả lời C5

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng

a) Mục tiêu hoạt động: Giúp học sinh tự vận dụng, tìm tòi mở rộng các kiến thức

trong bài học và tương tác với cộng đồng Tùy theo năng lực mà các em sẽ thực hiện ởcác mức độ khác nhau

- Làm các bài tập ở SBT

- Soạn trước bài mới

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Ngày đăng: 08/11/2020, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w