1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án vật lý 9 học lỳ 2 soạn theo 5 hoạt động chuẩn và hay

63 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 118,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 33:DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU I. XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU 1.Về kiến thức -Trình bày được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều. 2. Về kĩ năng - Giải thích được sự xuất hiện của dòng điện xoay chiều trong một vài trường hợp. 3. Về thái độ - Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập. - Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm. 4. Định hướng phát triển năng lực - X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm,…). - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. II. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI NỘI DUNG CẤP ĐỘ NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO Dòng điện xoay chiều -Trình bày được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều. - Giải thích được sự xuất hiện của dòng điện xoay chiều trong một vài trường hợp. Câu hỏi 1. Làm thí nghiệm và chỉ rõ đèn nào sáng trong hai trường hợp: + Đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây. + Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây. Từ đó cho biết chiều của dòng điện cảm ứng trong hai trường hợp trên có gì khác nhau. 2. Hãy phân tích xem số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến đổi thế nào khi cho thanh nam châm quay quanh một trục thẳng đứng trước cuộn dây dẫn. Từ đó suy ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có chiều biến đổi như thế nào khi nam châm quay. Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. 3. Trên hình 33.3 vẽ một cuộn dây kín có thể quay quanh trục thẳng đứng trong từ trường của một nam châm. Hãy phân tích xem số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên như thế nào khi cuộn dây quay, từ đó suy ra nhận xét về chiều của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây dẫn. 4. Trên hình 33.4 vẽ một cuộn dây dẫn kín có thể quay trong từ trường của một nam châm. Hai đèn LED khác nhau, mắc song song ngược chiều vào hai đầu cuộn dây tại cùng một vị trí. Khi cho cuộn dây quay, hai bóng đèn bật sáng, vạch ra hai nửa vòng sáng đối diện nhau. Giải thích tại sao mỗi bóng đèn chỉ sáng trên nửa vòng tròn. III. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Cuộn dây có mắc 2 đèn LED song song. - Nam châm thẳng. 2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài IV. THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan đến bài mới, dẫn dắt kiến thức mới sắp tìm hiểu. 2. Phương thức: - Phương pháp: Quan sát, đàm thoại. 3. Năng lực cần hướng tới: Giải quyết vấn đề. 4. Các bước tiến hành:GV tổ chức tình huống như trong SGK 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Mục tiêu:Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều. 2. Phương thức: Đàm thoại gợi mở. 3. Năng lực cần hướng tới: - X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm,…). - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. 4. Các bước tiến hành: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Năng lực Bước 1: Phát hiện dòng điện cảm ứng có chiều thay đổi - GV tiến hành TN hình 33.1  yêu cầu HS trả lời C1 -Yêu cầu học sinh rút ra KL. Bước 2: Tìm hiểu khái niệm dòng điện xoay chiều - Thế nào là dòng điện xoay chiều? - GV liên hệ thực tế mạng điện gia đình là dđ xoay chiều trên dụng cụ thường ghi AC 220V AC viết tắt là tiếng anh alternating current nghĩa là dđ xoay chiều hoặc ghi DC 6V. DC là dđ 1 chiều Bước 3:Tìm hiểu 2 cách tạo ra dòng điện xoay chiều - Yêu cầu HS nêu 2 cách tạo ra dđ xoay chiều - Thống nhất 2 cách - Yêu cầu HS đọc C2 lưu ý HS phân tích kỹ khi nào số đường sức từ xuyên qua S tăng khi nào giảm? GV tiến hành TN kiểm tra dự đoán. - Yêu cầu HS đọc C3 lưu ý HS dđ đổi chiều rất nhanh giải thích cho HS thấy 2 đèn gần như sáng đồng thời vì do hiện tượng lưu ảnh trên võng mạch. - Đề nghị HS thống nhất KL: có những cách tạo ra dđ xoay chiều HS trả lời C1 - Thống nhất KL1 - HS đọc mục 3 trả lời câu hỏi của GV - HS dự đoán 2 cách - Đọc C2 nêu dự đoán về chiều dđ cảm ứng - Yêu cầu HS trả lời C3. - Thống nhất KL I. Chiều của dòng điện cảm ứng 1. Thí nghiệm. C1 : Khi đưa nam châm từ ngoài vào trong cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng, một đèn sáng. Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộn dây, số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây giảm, đèn thứ 2 sáng *Dòng điện cảm ứng qua cuộn dây đổi chiều khi số đường sức từ đang tăng mà chuyển sang giảm . 2. Kết luận(SGK) 3/Dòng điện xoay chiều (SGK) II. Cách tạo ra dòng điện xoay chiều 1/ Cho nam châm quay trước cuộn dây. C2 : Khi NC quay liên tục thì số đường sức từ luân phiên tăng giảm. Vậy dòng điện cảm ứng trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều. 2/ Cho cuộc dây dẫn quay trong từ trường C3 : Khi cuộn dây quay thì số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây tăng giảm liên tục.Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là dòng điện xoay chiều. 3/Kết luận (SGK) X1. X5. X1. K3.

Trang 1

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập.

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thínghiệm, làm việc nhóm,…)

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thực tiễn

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI

Trang 2

dòng điện xoay chiềuvới dòng điện mộtchiều.

chiều trong một vàitrường hợp

Câu hỏi 1 Làm thí nghiệm và

chỉ rõ đèn nào sángtrong hai trường hợp:

+ Đưa nam châm từngoài vào trong cuộndây

+ Kéo nam châm từtrong ra ngoài cuộndây

Từ đó cho biếtchiều của dòng điệncảm ứng trong haitrường hợp trên có gìkhác nhau

2 Hãy phân tích xem sốđường sức từ xuyên quatiết diện S của cuộn dâybiến đổi thế nào khi chothanh nam châm quayquanh một trục thẳngđứng trước cuộn dây dẫn

Từ đó suy ra dòng điệncảm ứng xuất hiện trongcuộn dây có chiều biếnđổi như thế nào khi namchâm quay

Làm thí nghiệm kiểm tra

dự đoán

3 Trên hình 33.3 vẽ mộtcuộn dây kín có thể quayquanh trục thẳng đứngtrong từ trường của mộtnam châm Hãy phân tíchxem số đường sức từxuyên qua tiết diện S củacuộn dây biến thiên nhưthế nào khi cuộn dâyquay, từ đó suy ra nhận

4 Trên hình 33.4 vẽmột cuộn dây dẫn kín

có thể quay trong từtrường của một namchâm Hai đèn LEDkhác nhau, mắc songsong ngược chiều vàohai đầu cuộn dây tạicùng một vị trí Khi chocuộn dây quay, hai bóngđèn bật sáng, vạch rahai nửa vòng sáng đốidiện nhau Giải thích tạisao mỗi bóng đèn chỉsáng trên nửa vòng tròn

Trang 3

xét về chiều của dòngđiện cảm ứng xuất hiệntrong cuộn dây dẫn.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Cuộn dây có mắc 2 đèn LED song song

- Nam châm thẳng

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan đến bài mới, dẫn dắt kiến thức mới sắp tìm hiểu.

2 Phương thức:

- Phương pháp: Quan sát, đàm thoại.

3 Năng lực cần hướng tới: Giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành:GV tổ chức tình huống như trong SGK

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu:Nêu được dấu hiệu chính để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều.

2 Phương thức: Đàm thoại gợi mở.

Trang 4

3 Năng lực cần hướng tới: - X1: Trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả

Bước 1: Phát hiện dòng điện

cảm ứng có chiều thay đổi

- GV tiến hành TN hình 33.1 

yêu cầu HS trả lời C1

-Yêu cầu học sinh rút ra KL

Bước 2: Tìm hiểu khái niệm dòng

điện xoay chiều

- Thế nào là dòng điện xoay chiều?

I Chiều của dòng điện cảm ứng

1 Thí nghiệm.

C1 : Khi đưa nam châm từ ngoài vàotrong cuộn dây, số đường sức từ xuyênqua tiết diện S của cuộn dây tăng, mộtđèn sáng

Kéo nam châm từ trong ra ngoài cuộndây, số đường sức từ xuyên qua tiếtdiện S của cuộn dây giảm, đèn thứ 2sáng

*Dòng điện cảm ứng qua cuộn dây đổichiều khi số đường sức từ đang tăng

mà chuyển sang giảm

2 Kết luận(SGK)

X1.

X5.

Trang 5

dụng cụ thường ghi AC 220V

AC viết tắt là tiếng anh

alternating current nghĩa là dđ

xoay chiều hoặc ghi DC 6V DC

là dđ 1 chiều

Bước 3:Tìm hiểu 2 cách tạo ra

dòng điện xoay chiều

- Yêu cầu HS nêu 2 cách tạo ra dđ

xoay chiều

- Thống nhất 2 cách

- Yêu cầu HS đọc C2 lưu ý HS

phân tích kỹ khi nào số đường sức

từ xuyên qua S tăng khi nào giảm?

GV tiến hành TN kiểm tra dự đoán

- Yêu cầu HS đọc C3 lưu ý HS dđ

đổi chiều rất nhanh giải thích cho

- Yêu cầu HS trả lời C3

- Thống nhất KL

3/Dòng điện xoay chiều

(SGK)

II Cách tạo ra dòng điện xoay chiều

1/ Cho nam châm quay trước cuộn

dây.

C2 : Khi NC quay liên tục thì số đườngsức từ luân phiên tăng giảm Vậy dòngđiện cảm ứng trong cuộn dây là dòngđiện xoay chiều

2/ Cho cuộc dây dẫn quay trong từ trường

C3 : Khi cuộn dây quay thì số đườngsức từ xuyên qua tiết diện S của cuộndây tăng giảm liên tục.Dòng điện cảmứng xuất hiện trong cuộn dây là dòngđiện xoay chiều

3/Kết luận

(SGK)

X1.

K3.

Trang 6

những cách tạo ra dđ xoay chiều

3 LUY N T P ỆN TẬP ẬP

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập Qua đó khắc sâu kiến thức

đã được tiếp thu

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành: Giải bài tập sau:

Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây

A luôn luôn tăng

B luôn luôn giảm

C luân phiên tăng, giảm

D luôn luôn không đổi

Lời giải:

Chọn C Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện

S của cuộn dây luân phiên tăng, giảm

4 V N D NG ẬP ỤNG

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng giải thích được sự xuất hiện của dòng

điện xoay chiều trong một vài trường hợp

Trang 7

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…)

kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

4 Các bước tiến hành:

- Trả lời câu hỏi C4?

C4 : Khi cuộn dây quay được nửa vòng thì số đường sức từ giảm, một đèn sáng, nửa vòng sau số đường sức từtăng, đèn còn lại sáng

5 M R NG NÂNG CAO Ở RỘNG NÂNG CAO ỘNG NÂNG CAO

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: liên hệ thực tế, giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành: giải các bài tập 2, 3, 4 trong SBT.

Trang 8

Tiết: 40

Bài 34:MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

2.Về kĩ năng

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thực tiễn

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI

Cấu tạo và

hoạt động của - Nêu được nguyên tắccấu tạo của máy phát

- Giải thích được nguyêntắc hoạt động của máy

Vận dụng để làm các bài tập liên quan

Trang 9

MPĐXC điện xoay chiều có

khung dây quay hoặc

có nam châm quay

phát điện xoay chiều cókhung dây quay hoặc cónam châm quay

Câu hỏi 1 Hãy chỉ ra những bộ

phận chính của mỗiloại máy phát điện vànêu lên những chỗgiống nhau, khác nhaucủa chúng

2 Hãy giải thích tại saokhi cho nam châm (hoặccuộn dây) quay thì ta lạithu được dòng điện xoaychiều trong các máy trênkhi nối hai cực của máyvới các dụng cụ tiêu thụđiện

Hãy so sánh chỗ giốngnhau và khác nhau vềcấu tạo và hoạt độngcủa đinamô ở xe đạp vàmáy phát điện xoaychiều trong công nghiệp

MPĐXC trong

kĩ thuật - Nêu được các máy phát điện đều biến đổi

cơ năng thành điện năng

Câu hỏi 3 Trong MPĐXC,

năng lượng được biếnđổi từ dạng nào sangdạng nào?

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

*Cả lớp

+ Mô hình máy phát điện xoay chiều

2 Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị trước bài

Trang 10

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan đến bài mới, dẫn dắt kiến thức mới sắp tìm hiểu.

2 Phương thức:

- Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, làm thí nghiệm.

- Cách thức: GV tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát, đồng thời đặt các câu hỏi dẫn dắt vào vấn đề HS quan sátthí nghiệm, trả lời câu hỏi

3 Năng lực cần hướng tới: Giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành: GV tổ chức tình huống như trong SGK

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu:- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm

quay Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

2 Phương thức: Đàm thoại gợi mở.

3 Năng lực cần hướng tới: - X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công

Trang 11

cùng 1 lúc Vậy giữa đinamô xe

đạp và máy phát điện có điểm

gì giống và khác nhau

Bước 2: Tìm hiểu cấu tạo và

hoạt động của máy phát điện

*Khác nhau : Một loại cuộn dây quay,nam châm đứng yên, có thêm bộ góp điệngồm thanh quét và vành khuyên Loại thứhau nam châm quay, cuộn dây đứng yên

C2 : Khi nam châm hoặc cuộn dây quay sốđường sức từ qua tiết diện S của cuộn dâydẫn luân phiên tăng giảm

2/ Kết luận

X4.

Trang 12

+ Vì sao cuộc dây được quấn

quanh lõi sắt ?

+ 2 loại máy phát điện có cấu tạo

khác nhau nhưng nguyên tắc hoạt

-Yêu cầu HS nghiên cứu SGK gọi

2HS nêu đặc điểm của máy phát

điện xoay chiều trong kỹ thuật

- Nêu cách làm quay máy phát

điện?

+ Để từ trường mạnh hơn

+ Hoạt động giống nhauđều dựa trên hiện tượngcảm ứng điện từ

- Thống nhất kết luận

- Tìm hiểu SGK nêu đặcđiểm:

I = 2000A, U= 25000VF= 50Hz, P = 300MW

Trang 13

dùng cánh quạt gió.

K3

3 LUY N T P ỆN TẬP ẬP

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập Qua đó khắc sâu kiến thức

đã được tiếp thu

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành: Trả lời câu hỏi sau:

1 Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?

A Nam châm vĩnh cữu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm

B Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn

C Cuộn dây dẫn và nam châm

D Cuộn dây dẫn và lõi sắt

Lời giải:

Chọn C Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính: cuộn dây dẫn và nam châm

2 Trong MPĐXC, năng lượng được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

Trang 14

4 V N D NG ẬP ỤNG

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…)

kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

4 Các bước tiến hành:

- Trả lời câu hỏi C3?

C3 :

+ Giống nhau: Đều có NC và cuộn dây khi 1 trong 2 bộ phận quay thì xuất hiện dòng điện xoay chiều

+ Khác nhau: Đinamô có kích thước nhỏ hơn -> công suất nhỏ, U, I nhỏ

5 M R NG NÂNG CAO Ở RỘNG NÂNG CAO ỘNG NÂNG CAO

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: liên hệ thực tế, giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành: giải các bài tập 2, 3, 4 trong SBT.

Tiết: 41

Bài 35:CÁC TÁC DỤNG CỦA DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU

ĐO CƯỜNG ĐỘ VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ XOAY CHIỀU

Trang 15

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều qua các kí hiệu ghitrên dụng cụ

- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện vàđiện áp xoay chiều

2.Về kĩ năng

- Phát hiện dòng điện là dòng điện xoay chiều hay dòng điện một chiều dựa trên tác dụng từ của chúng

3 Về thái độ

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thực tiễn

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI

Trang 16

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG CAO Các tác dụng

của DĐXC

- Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

- Phát hiện dòng điện làdòng điện xoay chiều haydòng điện một chiều dựatrên tác dụng từ củachúng

Vận dụng để giải thích các hiện tượng liên quan

Câu hỏi 1 Hãy mô tả hiện

tượng xảy ra trong mỗithí nghiệm ở hình 35.1

và cho biết hiện tượngnào chứng tỏ dòngđiện xoay chiều có tácdụng nhiệt, tác dụngquang, tác dụng từ

2 Làm thí nghiệm nhưhình 35.2 Hiện tượng gìxảy ra khi ta đổi chiềudòng điện?

Làm lại thí nghiệmnhưng thay đổi nguồnmột chiều thành nguồnxoay chiều 6V (Hình35.3) Hiện tượng xảy ravới thanh nam châm có

gì khác so với trường hợpdùng nguồn một chiều?

Giải thích vì sao?

- Đặt một nam châmđiện A có dòng điệnxoay chiều chạy quatrước một cuộn dây dẫnkín B như hình 35.6

Sau khi công tắc Kđóng thì trong cuộn dâydẫn B có xuất hiện dòngđiện cảm ứng không?

và dòng điện xoaychiều qua các kí hiệughi trên dụng cụ

- Nêu được các số chỉ

Tiến hành được TN để

đo HĐT và CĐDĐ xoaychiều

Trang 17

của ampe kế và vôn kếxoay chiều cho biết giátrị hiệu dụng củacường độ dòng điện vàđiện áp xoay chiều.

ghi 6V - 3W Lần lượtmắc vào một mạch điệnmột chiều và mạch điệnxoay chiều có cùng hiệuđiện thế 6V Trườnghợp nào đèn sáng hơn?

+ 1 biến thế nguồn+ Ampe kế + vôn kế xoay chiều

+ 1 bút thử điện

+ 1 đèn 3V có đuôi + công tắc

Trang 18

*Cả lớp

- 1ampe kế và 1 vôn kế 1 chiều

2 Học sinh

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 35

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

1 Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan đến bài mới, dẫn dắt kiến thức mới sắp tìm hiểu.

2 Phương thức:

- Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, làm thí nghiệm.

- Cách thức: GV tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát, đồng thời đặt các câu hỏi dẫn dắt vào vấn đề HS quan sátthí nghiệm, trả lời câu hỏi

3 Năng lực cần hướng tới: Giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành:GV tổ chức tình huống như trong SGK

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu:Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều.

Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện và điện

áp xoay chiều.Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và dòng điện xoay chiều qua các kí hiệughi trên dụng cụ

2 Phương thức: Đàm thoại gợi mở.

3 Năng lực cần hướng tới: - C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong

học tập vật lí

Trang 19

- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét.

- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

4 Các bước tiến hành:

lực Bước 1: Tìm hiểu tác dụng

của dòng điện xoay chiều

- Yêu cầu HS quan sát hình

I Tác dụng của dòng điện xoay chiều

+Nếu dòng điện xoay chiều chạy qua ống dây

C1

P8, X8

Trang 20

35.3 để học sinh trao đổi nhóm

chiều (DC) để đo I, U của

dòng điện 1 chiều Vậy có thể

- Học sinh: thống nhất kếtluận

Trang 21

- Giới thiệu V A xoay chiều

và vôn kế xoay chiều để đo

dòng điện xoay chiều

Kết quả đó có phụ thuộc vào 2

chốt cấm không?

- Gv lưu ý: Giá trị hiệu dụng

không là giá trị TB mà là do

hiệu quả tương đương với

dòng điện 1 chiều cùng giá

trị

- Quan sát, so sánh

- Quan sát thí nghiệm đọckết quả I, U

- Thống nhất kết luận

3 LUY N T P ỆN TẬP ẬP

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập Qua đó khắc sâu kiến thức

Trang 22

đã được tiếp thu.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành:

- Trả lời câu hỏi C3?

C3: Sáng như nhau vỉ HĐT hiệu dụng của dòng điện xoay chiều tương đương với hiệu điện thế của dòng điện 1chiều cùng giá trị

4 V N D NG ẬP ỤNG

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: Giải quyết vấn đề, vận dụng bài học vào thực tiễn.

4 Các bước tiến hành:

- Trả lời câu hỏi C4?

C4 : Có dòng điện xoay chiều qua cuộn dây tạo ra từ tường biến đổi -> đường sức từ biến đổi -> xuất hiện dòngđiện cảm ứng

5 M R NG NÂNG CAO Ở RỘNG NÂNG CAO ỘNG NÂNG CAO

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…)

kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Trang 23

4 Các bước tiến hành: giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SBT.

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thực tiễn

- C4: So sánh và đánh giá được – dưới khía cạnh vật lí – các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội vàmôi trường

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI

Trang 24

NỘI DUNG CẤP ĐỘ

Công suất hao

áp hiệu dụng đặt vàohai đầu dây dẫn

- Giải thích được vì sao

có sự hao phí điện năngtrên đường dây tải điện

- Nêu được các cách để

làm giảm công suất hao phí trên đường dây truyền tải

Vận dụng để giải các bài tập có liên quan

Câu hỏi 1 Viết công thức tính

công suất hao phí trên đường dây truyền tải khi cần truyền đi một công suất nguồn

2 Từ công thức (3) SGK

có thể suy ra khi truyềntải một công suất điện Pxác định mà muốn giảmhao phí do tỏa nhiệt trênđường dây thì có thể cónhững cách nào?

3 Nếu tăng hiệu điện thế

ở hai đầu đường dây thì

có lợi gì? Muốn vậychúng ta phải làm gì?

4.Cùng một công suất Pđược tải đi trên cùngmột dây dẫn Hãy sosánh công suất hao phíkhi dùng hiệu điện thế500000V với khi dùnghiệu điện thế 100000V

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

2 Học sinh

- Học bài cũ và chuẩn bị trước bài 36

IV THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 KHỞI ĐỘNG

Trang 25

1 Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học có liên quan đến bài mới, dẫn dắt kiến thức mới sắp tìm hiểu.

2 Phương thức:

- Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, làm thí nghiệm.

- Cách thức: GV tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát, đồng thời đặt các câu hỏi dẫn dắt vào vấn đề HS quan sátthí nghiệm, trả lời câu hỏi

3 Năng lực cần hướng tới: C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong

học tập vật lí

4 Các bước tiến hành:GV tổ chức tình huống như trong SGK

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Mục tiêu:Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu

dụng đặt vào hai đầu dây dẫn

2 Phương thức: Đàm thoại gợi mở.

3 Năng lực cần hướng tới: - C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng, thái độ của cá nhân trong

học tập vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- C4: So sánh và đánh giá được – dưới khía cạnh vật lí – các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội vàmôi trường

Trang 26

điện năng trên đường dây tải

điện

- Yêu cầu HS hiểu thông tin

SGK hỏi: Liệu tải điện bằng dây

dẫn có có hao hụt mất gì không?

- Yêu cầu HS đọc SGK  Thảo

luận nhóm tìm CT liên hệ giữa

công suất hao phí và P, U, R

=>Php =

Dựa vào CT trả lời

dây tải điện

1/ Tính điện năng hao phí trên đường dây tải điện

- Khi truyền tải điện năng đi xa bằngđường dây dẫn sẽ có 1 phần điện nănghao phí do hiện tượng tỏa nhiệt trênđường dây

- Công suất hao phí do tỏa nhiệt trênđường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bìnhphương hđt đặt vào 2 đầu dây

Php =

2/Cách làm giảm hao phí:

C1 : giảm R hoặc tăng U.

C2 Ta có: R = , l không đổi, tăng Sthì dùng dây phải có tiết diện lớn, khốilượng lớn, đắt tiền, nặng, dễ gãy, cộtđiện phải lớn -> tổn phí nhiều

K3, C1.

2

2.

U

P R

S l

Trang 27

-> Giải thích thêm: Nếu dùng

bạc phần lớn thì đắt tiền

- Qua 2 cách giảm hao phí, cách

nào có lợi hơn?

- GV thông báo thêm máy tăng

hiệu điện thế chính là máy

biến thế có cấu tạo rất đơn

giản, ta sẽ học ở bài sau

- Học sinh thống nhất kếtluận

C3 :Tăng U, công suất hao phí giảm

nhiều phải dùng máy tăng thế

*Kết luận : (SGK)

3 LUY N T P ỆN TẬP ẬP

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để thực hành luyện tập Qua đó khắc sâu kiến thức

đã được tiếp thu

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: Phát hiện và giải quyết vấn đề.

Trang 28

C4 : Vì P tỷ lệ với U2 nên hiệu điện thế tăng 5 lần thì công suất hao phí giảm 52 = 25 lần

4 V N D NG ẬP ỤNG

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…)

kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

4 Các bước tiến hành:

- Trả lời câu hỏi C5?

C5 : Tăng hiệu điện thế để giảm Php

5 M R NG NÂNG CAO Ở RỘNG NÂNG CAO ỘNG NÂNG CAO

1 Mục tiêu:HS dựa vào nội dung kiến thức đã được học tập để vận dụng vào thực tế cuộc sống của bản thân.

2 Phương thức: Thực hiện các bài tập

3 Năng lực cần hướng tới: liên hệ thực tế, giải quyết vấn đề.

4 Các bước tiến hành: giải các bài tập 1, 2, 3, 4 trong SBT.

Trang 29

Tiết: 43

Bài 37: MÁY BIẾN THẾ

I XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU

1.Về kiến thức

Trang 30

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến thế.

- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêuđược một số ứng dụng của máy biến thế

- Có thái độ học tập nghiêm túc và hứng thú trong học tập

- Tập trung, nghiêm túc, hợp tác khi thực hiện thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực

- X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,làm việc nhóm,…) một cách phù hợp

- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp,…) kiến thức vật lí vào các tìnhhuống thực tiễn

II BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI

- Nêu được nguyên tắccấu tạo của máy biếnthế

- Nêu được điện áp hiệudụng giữa hai đầu cáccuộn dây của máy biến

- Giải thích được hoạtđộng của máy biến áp vàvận dụng được công thức

Trang 31

áp tỉ lệ thuận với sốvòng dây của mỗi cuộn

và nêu được một số ứngdụng của máy biến thế

Câu hỏi 4 Trình bày c u t o ấu tạo ạo

và ho t ạo đ ng c a ộng của ủa máy bi n th ến thế ến thế

6 Máy bi n th có ến thế ến thế

th dùng đ :ể dùng để: ể dùng để:

A Gi cho hi u đi n ữ cho hiệu điện ệu điện ệu điện

th n đ nh, không ến thế ổn định, không ịnh, không

đ iổn định, không

B gi cho cữ cho hiệu điện ường độ ng đ ộng của dòng đi n n đ nh, ệu điện ổn định, không ịnh, không không đ iổn định, không

C làm tăng ho c ặc

gi m cảm cường độ dòng ường độ ng đ dòng ộng của

đi nệu điện

D làm tăng ho c ặc

gi m hi u đi n thảm cường độ dòng ệu điện ệu điện ến thế

3 Căn cứ vào số liệubảng 1 - Sgk, hãy rút ranhận xét về mối quan hệgiữa điện thế U đặt vàohai đầu các cuộn dây củamáy biến thế và số vòngdây của các cuộn tươngứng

1 Nếu đặt vào hai đầucủa một cuộn dây (gọi

là cuộn sơ cấp) một hiệuđiện thế xoay chiều thìbóng đèn mắc ở hai đầucuộn dây kia (gọi là thứcấp) có sáng lên không?

Tại sao?

2 Hiệu điện thế xuấthiện ở hai đầu cuộn thứcấp cũng là hiệu điệnthế xoay chiều? Tạisao?

5 Một máy biến thếdùng trong nhà cần phải

hạ hiệu điện thế từ220V xuống còn 6V và3V Cuộn sơ cấp có

4000 vòng Tính sốvòng của các cuộntương ứng

III CHUẨN BỊ

Ngày đăng: 08/11/2020, 22:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w