Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ
-o0o -BÀI THẢO LUẬN
Bộ môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
GV hướng dẫn : Ngô Thùy Dung
Nhóm : 11
Lớp học phần : 2029FMGM0211
Nhóm trưởng : Ngô Thị Hải Yến
Hà Nội, Ngày 11 tháng 7 năm 2020
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM: 11 Lớp: Quản trị tài chính
Lần 1
Thời gian 14h ngày 30/10/2020
Địa điểm: Phòng V704 – ĐH Thương Mại
Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 11 học phần môn Quản trị tài chính
Có mặt: 11/11 (thành viên)
Vắng mặt: 0
Nội dung cuộc họp: Phân tích nội dung Case Study, xây dựng nội dung bài thảo luận và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
Kết luận: Cả nhóm có mặt đầy đủ và tích cực đưa ra ý kiến cho bài
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 Nhóm trưởng
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
NHÓM: 11 Lớp: Quản trị tài chính
Lần 2:
Thời gian: 15h, ngày 06/11/2020
Địa điểm: phòng V704, trường Đại học Thương Mại
Thành phần: toàn bộ thành viên nhóm 11
Có mặt: 11/11 (thành viên)
Vắng mặt: 0
Nội dung: Tập hợp bài của thành viên, góp ý và chỉnh sửa những thiếu sót để tạo bài hoàn chỉnh
Cuộc họp kết thúc vào lúc: 17h30p, cùng ngày
Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Nhóm trưởng
(Ký, ghi rõ họ và tên)
Trang 4PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
Nhóm 11 Môn: Quản trị tài chính Lớp học phần: 2029FMGM0211
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Xác nhận của nhóm trưởng
Trang 5CASE STUDY 3 XẾP HẠNG VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
I: Cơ sở lý thuyết
Một khi chúng ta đã xác định được các thong tin về luồng tiền có lien quan cần thiết cho việc ra quyết định về lập dự toán ngân sách, chúng ta cần phải đánh giá mức độ hấp dẫn của các dự án đầu tư khác nhau đang xem xét
Quyết định đầu tư sẽ là chấp nhận hoặc từ chối dự án
1 Phương pháp tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR)
Tỷ lệ thu hồi nội bộ đối vớ một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của luồng tiền thuần kỳ vọng (CF) với luồng tiền ban đầu
(ICO) Nếu luồng tiền ra ban đầu hay chi phí bỏ ra tại thờ điểm 0 nó sẽ được thể hiện như sau:
ICO= CF1
(1+IRR) 1 + CF2
(1+I RR)2 +…+ CF3
(1+IRR)n
IRR là lãi suất dùng chiết khấu luồng tiền thuần tương lại (CF1 đến CFn) cho
bằng với giá trị hiện tại của luồng tiền ra ban đầu (ICO) tại thời điểm 0
2 Giá trị hiện tại thuần (NPV)
Phương pháp giá trị hiện tại thuần là một cách tiếp cận theo luồng tiền chiết khấu trong dự toán ngân sách Giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu
tư là giá trị hiện tại của luồng tiền thuần của dự án trừ đi luồng tiền ra ban đầu của dự án
NPV = CF1
(1+k )1+
CF2
(1+ k)2+…+
CF3
(1+ k)n−ICO
Tiêu chuẩn chấp nhận Nếu NPV của một dự án đầu tư bằng 0 hoặc lớn hơn,
dư án sẽ được chấp nhận, nếu không nó sẽ bị từ chối
3 Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)
Chỉ số sinh lợ hay tỉ số chi phí – thu nhập của một dự án là tỷ số giữa giá trị hiện tại của luồng tiền thuần trong tương lai với luồng tiền thuần ra ban đầu:
PI =[ CF1
(1+k )1+
CF2
(1+k )2+…+
CF3
(1+k )n]/ICO
Trang 6II BÀI TẬP
Câu 1.
Harding không đúng khi cho rằng các chỉ số NPV, PI và IRR sẽ cho ra cùng một kết quả khi xếp hạng các dự án Bởi vì:
1 Sự khác biệt về quy mô đầu tư:
Dự án A và B: 75.000 USD
Dự án C: 8.000 USD
Dự án D: 20.000 USD
Dự án E: 30.000 USD
Dự án F: 271.500 USD
Dự án G và H: 500.000 USD
2 Sự khác biệt về tuổi thọ của dự án:
Dự án A và B có tuổi thọ là 3 năm
Dự án C, D, E có tuổi thọ là 1 năm
Dự án F, H có tuổi thọ là 10 năm
Dự án E có tuổi thọ là 5 năm
3 Khác biệt về dạng luồng tiền
Có dự án có luồng tiền giảm theo thời gian, trong khi dự án khác lại có luồng tiền tăng theo thời gian
Chưa thể khẳng định được là trong bài tập này khi sử dụng cả 3 phương pháp NPV, IRR và PI sẽ cho cùng một kết quả hay không Cần phải tính toán cụ thể để đưa ra kết luận cuối cùng Các chỉ tiêu này chỉ chắc chắn cho cùng kết quả là có nên chấp thuận dự án hay không, còn về thứ tự khi xếp hạng các dự
án thì chưa chắc khi sử dụng 3 chỉ số này sẽ giống nhau
Những điều kiện để 3 chỉ số NPV, PI và IRR cho ra những kết quả xếp hạng khác nhau:
Trang 7 Sự khác biệt về quy mô của dự án đầu tư
Trong trường hợp IRR và PI có thể cho các kết quả chấp nhận hay từ bỏ dự án như nhau, còn NPV lại nảy sinh mâu thuẫn với 2 phương pháp trên
Bởi vì kết quả của phương pháp IRR được diễn đạt dưới dạng % quy mô của
dự án đã bị bỏ qua Tương tự, vì phương pháp PI xem xét khả năng sinh lợ tương đối, quy mô của dự án cũng bị bỏ qua Trái lại, phương pháp NPV được diễn đạt dưới số tiền tuyệt đối tăng lên trong giá trị của công ty
Nếu quy mô của dự án lớn hơn thì mặc dù thực tế IRR và PI có thấp hơn dự
án kia, nhưng NPV lại có ưu thế cao hơn thì vẫn được ưu tiên chọn hơn do có giá trị hiện tại thuần lớn hơn
Trường hợp này thì các dự án có đòi hỏi luồng tiền ra ban đầu như nhau và có cùng thời gian hữu ích Tuy nhiên, dạng luồng tiền của chúng lại khác nhau Một dự án có thể có luồng tiền giảm theo thời gian, trong khi dự án khác lại
có luồng tiền tăng theo thời gian
Vì luồng tiền ra ban đầu và thời gian hữu ích là như nhau nên sự khác biệt liên quan đến lãi suất tái đầu tư đối với luồng tiền trung gian được giải phóng
từ các dự án Mỗi phương pháp luồng tiền đều giả định ngầm rằng ngân quỹ
có thể tái đầu tư lại tỷ lệ thu hồi nội bộ giữ nguyên trong suốt thời gian tồn tại của dự án Tuy nhiên, phương pháp NPV và PI giả định ngầm rằng tái đầu tư với lãi suất với lợi tức đòi hỏi được sử dụng với tư cách là tỷ lệ chiết khấu Đối với phương pháp IRR, tỷ lệ tái đầu tư ngầm định sẽ khác nhau giữa các
dự án tùy thuộc vào dạng của luồng tiền đối với dự án được cân nhắc Đối với
dự án có IRR cao, một lãi suất tái đầu tư cao sẽ được giả định Đối với dự án
có IRR thấp, một lãi suất tài đầu tư thấp sẽ được rút ra Chỉ có 2 dự án nếu có cùng IRR là có lãi suất đầu tư như nhau Tuy nhiên, đối với phương pháp NPV, lãi suất tái đầu tư ngầm định - được gọi là lợi tức đòi hỏi là như nhau đối với mỗi dự án
pháp
Trang 8 Sự khác biệt về tuổi thọ của dự án
Tuổi thọ của dự án khác nhau Nếu cùng chi phí đầu tư ban đầu nhưng các dự
án có tuổi thọ ngắn thì phải chờ đợi đến thời gian kết thúc dự án có tuổi thọ lớn hơn Khi đó dự án ngắn hạn sẽ được tái đầu tư dẫn đến các chỉ số khác sẽ xếp hạng khác
Trong khi hạn chế của hai phương pháp PI và NPV là tuổi thọ của dự án thì phương pháp IRR lại đề cập đến tuổi của dự án do vậy các mức xếp loại dự án theo các phương pháp sẽ khác nhau
Câu 2 Tính NPV, PI, IRR của hai dự án A & B Nguyên nhân nào gây ra
xung đột khi xếp hạng? Nên lựa chọn dự án nào? Câu trả lời của bạn liệu có thay đổi hay không nếu B là một dự án điển hình trong ngành công nghiệp khuôn nhựa?
* Dự án A:
(1+ k )1+
CF 2
(1+k )2+
CF 3
(1+ k )3−ICO
¿ 10,000
(1+0.1) 1 + 30,000
(1+0.1) 2 + 100,000
(1+0.1) 3 −75,000
¿34015.78
IRR: ICO=(1+IRR)CF 1 1 + CF 2
(1+ IRR) 2 + CF 3
(1+ IRR) 3
75000= 10,000
(1+IRR) 1 + 30,000
(1+IRR) 2 + 100,000
(1+ IRR) 3
IRR ¿ 27.19 %
PI ¿[(1+k ) CF 11+
CF 2
(1+k )2+
CF 3
(1+ k )3]/ICO
Trang 930,000 (1+0.1)2+
100,000 (1+0.1)3]/ 75,000=1.45
* Dự án B
(1+ k )1+
CF 2
(1+k )2+
CF 3
(1+ k )3−ICO
¿ 43,000
(1+0.1) 1 + 43,000
(1+0.1) 2 + 43,000
(1+0.1) 3 −75,000
¿ 31,934.64
(1+IRR)1+
CF 2
(1+ IRR)2+
CF 3
(1+ IRR)3 75.000= 43,000
(1+IRR)1+
43,000 (1+IRR)2+
43,000 (1+ IRR)3
IRR ¿ 32.92 %
PI ¿[(1+k ) CF 11+
CF 2
(1+k )2+
CF 3
(1+ k )3]/ICO
¿[(1+0.1)43,0001 + 43,000
(1+0.1) 2 + 43,000
(1+0.1) 3]/75,000
¿ 1.42
- Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên của dự án
Nguyên nhân dẫn đến sự xung đột trên là do sự khác biệt về dạng luồng tiền của hai dự án
- Đối với dự án A thì dòng tiền tăng dần từ 10,000 => 100,000 USD dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận khác nhau
- Mặt khác đối với dự án B thì các luồng tiền là dòng tiền thuần (đều) tất
cả các dự án của các năm đều là 43000
Trang 10- Dựa vào bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên của các dự án công ty nên lựa chọn phương án A
- Nếu B là một phương án điển hình trong ngành công nghiệp công ty nên lựa chọn phương án B vì
dễ dàng hơn
Câu3 Tính NPV, PI, IRR của hai dự án C & D Dự án C hay dự án D nên
được chọn? Câu trả lời của bạn liệu có thay đổi hay không nếu các dự án đang được cân nhắc bị giới hạn về vốn? tỉ suất lợi nhuận đối với khoản 12,000 USD dôi ra không sử dụng trong dự án C cần là bao nhiêu để khiến công ty không biết lựa chọn dự án nào trong hai dự án trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn?
Năm Dự án C Dòng tiền Dự án D
(1+ k )1−ICO
= 11,000
(1+ 10 %)1−8,000 = 2,000
(1+ IRR)1=
11,000 (1+ IRR)1=8,000
PI ¿[(1+k ) CF 11]/ICO
¿[(1+10 %)11,0001]/ 8,000
¿ 1.15
(1+ k )1−ICO
= 25,000
(1+ 10 %)1−20,000 = 2,727.27
Trang 11 ICO= CF 1
(1+ IRR)1=
25,000 (1+ IRR)1=20,000
PI ¿[(1+k ) CF 11]/ICO
¿[(1+10 %)25,000 1]/ 20,000=1.136
Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên dự án
Kết luận:
- Trong trường hợp này công ty nên lựa chọn dự án C
Câu trả lời của nhóm không bị thay đổi khi dự án bị giới hạn về vốn Trong trường hợp này công ty nên lựa chọn dự án theo phương pháp PI để đánh giá
án C
- Tỷ suất lợi nhuận đối với khoản 12,000 USD dôi ra không sử dụng trong dự án C cần là bao nhiêu để khiến công ty không biết lựa chọn dự án nào trong hai dự án trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn là:
Câu 4 Tính NPV, PI và IRR của hai dự án E & F Các dự án này có so sánh
được với nhau hay không ngay cả khi chúng có vòng đời khác nhau? Tại sao?
Dự án nào nên được lựa chọn? Giả sử rằng hai dự án đang được xem xét không bị giới hạn về vốn
Trang 127 100,000
Dự án E
(1+ k )1−ICO
= 210,000
(1+ 10 %)1−30,000 = 160,909.09 (USD)
(1+ IRR)1=
210,000 (1+ IRR)1=30,000
PI ¿[(1+k ) CF 11]/ICO
¿[(1+10 %)210,0001]/ 30,000=6.36
Dự án F
(1+k )1+∑
n=2
10
CF
(1+k )n – ICO
= 43,000
(1+ 0,1)1+
100,000 (1+ 0.1)2+…+ 100,000
(1+0.1)10– 271,500
=291,138.53
Phương pháp thử và sai tính IRR:
Giả sử r1và r2:
r1= 29 %
→ NPV F1=((1+29 % )43.000 1+
100.000 (1+29 % )2+…+ 100.000
(1+29 %) 10)−271.500
¿ 15,160.46
r2= 32%
→ NPV F=( 43.000 1 + 100.000
2 +…+ 100.000
(1+32 %)10)−271.500
Trang 13¿ −21,640.3<0
IRR F=r1+ NPV F1(r2−r1)
|NPV F1|−|NPV F2|
¿ 29 %+15160,46 (32 %−29 %)
| 15160,46 | + | −21640,3 | =30.23 %
PI =[ CF1
(1+k )1+
CF2
(1+ k )2+…+
CF3
(1+k )n]/ICO
¿[(1+0.1 %)43,000 1+
100,000 (1+0.1)2+…+
100,000 (1+0,1)n]/271,500
= 2.07
Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên dự án
Kết luận: Các d án E và F tu i th khác nhau Nh ng chúng ta v n có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ẫn có
th so sánh đưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c 2 d án v i nhau Ta nh n th y n u các d án có tu i ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ới nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ận thấy nếu các dự án có tuổi ấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có
th khác nhau thì không th dùng phọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp NPV đ so sánh l a ch nự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có
d án đự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c Vì 1 đ ng ti n c a năm nay sẽ khác 1 đ ng ti n c a năm ồng tiền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ồng tiền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm sau Trong khi đó n u so sánh hai d a án E và F thì khi d a án E k t thúc ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ếu các dự án có tuổi thì ph i đ i đ n 9 năm sau d án F v i k t thúc Tuy nhiên n u so sánh ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ới nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi
đ l a ch n d án theo phự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng IRR thì có th gi i quy t đếu các dự án có tuổi ưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c v n đ ấy nếu các dự án có tuổi ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm trên
Vì phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp IRR này có đã đánh giá đưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c m c sinh l i c a d án đ uức sinh lời của dự án đầu ời của dự án đầu ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ầu
t có tính đ n y u th i gian c a ti n Do v y, n u nh so sánh ch s IRRưng chúng ta vẫn có ếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ời của dự án đầu ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ưng chúng ta vẫn có ỉ số IRR ố IRR thì dù d án có kéo dài khác nhau nh th nào thì v n k quan trong Do ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ếu các dự án có tuổi ẫn có
v y theo b ng th t s p x p s u tiên các d án ta nên ch n d án E ận thấy nếu các dự án có tuổi ức sinh lời của dự án đầu ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ắp xếp sự ưu tiên các dự án ta nên chọn dự án E ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có
M t khác phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp IRR có m t h n ch r t l n đó là nó không đánh ột hạn chế rất lớn đó là nó không đánh ạn chế rất lớn đó là nó không đánh ếu các dự án có tuổi ấy nếu các dự án có tuổi ới nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi giá đưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c chính xác khi quy mô c a d án khác nhau Nh ng phủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp
Trang 14PI l i kh c ph c đạn chế rất lớn đó là nó không đánh ắp xếp sự ưu tiên các dự án ta nên chọn dự án E ục được đều trên khi các dựa án có số vốn khác nhau thì ưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c đ u trên khi các d a án có s v n khác nhau thì ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ố IRR ố IRR
phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp v n h u hi u ẫn có ữu hiệu ệu
Do v y k t h p c hai phận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp PI và IRR ta nên l a ch nự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có
phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng án E
Câu 5 Tính NPV, PI và IRR của hai dự án G và H Các dự án này có so sánh
được với nhau hay không? Tại sao? Giả sư rằng hai dự án đang được xem xét không bị giới hạn về vốn
(1+ k )1+
CF 2
(1+k )2+
CF 3
(1+ k )3+
CF 3
(1+k )4+
CF 3
(1+k )5– ICO
¿ 225,000
(1+0.1) 1 + 225,000
(1+0.1) 2 +…+ 225,000
(1+0.1) 5 −500,000
¿ 352,927.02(USD)
Phương pháp thử và sai tính IRR
Giả sử r1 và r2
Giả sử r1 = 30% => NPV1= 225,000
(1+30 %)1+
225,000 (1+30 % )2+…+
225,000 (1+30 % )5−500,000
= 48,003.19 (USD)