1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thảo luận quản trị tài chính 2020

16 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 189,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020 Thảo luận Quản trị tài chính 2020

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ

-o0o -BÀI THẢO LUẬN

Bộ môn: QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH

GV hướng dẫn : Ngô Thùy Dung

Nhóm : 11

Lớp học phần : 2029FMGM0211

Nhóm trưởng : Ngô Thị Hải Yến

Hà Nội, Ngày 11 tháng 7 năm 2020

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN

NHÓM: 11 Lớp: Quản trị tài chính

Lần 1

Thời gian 14h ngày 30/10/2020

Địa điểm: Phòng V704 – ĐH Thương Mại

Thành phần: Toàn bộ thành viên nhóm 11 học phần môn Quản trị tài chính

Có mặt: 11/11 (thành viên)

Vắng mặt: 0

Nội dung cuộc họp: Phân tích nội dung Case Study, xây dựng nội dung bài thảo luận và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên

Kết luận: Cả nhóm có mặt đầy đủ và tích cực đưa ra ý kiến cho bài

Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2020 Nhóm trưởng

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN

NHÓM: 11 Lớp: Quản trị tài chính

Lần 2:

Thời gian: 15h, ngày 06/11/2020

Địa điểm: phòng V704, trường Đại học Thương Mại

Thành phần: toàn bộ thành viên nhóm 11

Có mặt: 11/11 (thành viên)

Vắng mặt: 0

Nội dung: Tập hợp bài của thành viên, góp ý và chỉnh sửa những thiếu sót để tạo bài hoàn chỉnh

Cuộc họp kết thúc vào lúc: 17h30p, cùng ngày

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2020 Nhóm trưởng

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Trang 4

PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN

Nhóm 11 Môn: Quản trị tài chính Lớp học phần: 2029FMGM0211

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Xác nhận của nhóm trưởng

Trang 5

CASE STUDY 3 XẾP HẠNG VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

I: Cơ sở lý thuyết

Một khi chúng ta đã xác định được các thong tin về luồng tiền có lien quan cần thiết cho việc ra quyết định về lập dự toán ngân sách, chúng ta cần phải đánh giá mức độ hấp dẫn của các dự án đầu tư khác nhau đang xem xét

Quyết định đầu tư sẽ là chấp nhận hoặc từ chối dự án

1 Phương pháp tỷ lệ thu hồi nội bộ (IRR)

Tỷ lệ thu hồi nội bộ đối vớ một dự án đầu tư là tỷ lệ chiết khấu làm cân bằng giá trị hiện tại của luồng tiền thuần kỳ vọng (CF) với luồng tiền ban đầu

(ICO) Nếu luồng tiền ra ban đầu hay chi phí bỏ ra tại thờ điểm 0 nó sẽ được thể hiện như sau:

ICO= CF1

(1+IRR) 1 + CF2

(1+I RR)2 +…+ CF3

(1+IRR)n

IRR là lãi suất dùng chiết khấu luồng tiền thuần tương lại (CF1 đến CFn) cho

bằng với giá trị hiện tại của luồng tiền ra ban đầu (ICO) tại thời điểm 0

2 Giá trị hiện tại thuần (NPV)

Phương pháp giá trị hiện tại thuần là một cách tiếp cận theo luồng tiền chiết khấu trong dự toán ngân sách Giá trị hiện tại thuần (NPV) của một dự án đầu

tư là giá trị hiện tại của luồng tiền thuần của dự án trừ đi luồng tiền ra ban đầu của dự án

NPV = CF1

(1+k )1+

CF2

(1+ k)2+…+

CF3

(1+ k)nICO

Tiêu chuẩn chấp nhận Nếu NPV của một dự án đầu tư bằng 0 hoặc lớn hơn,

dư án sẽ được chấp nhận, nếu không nó sẽ bị từ chối

3 Phương pháp chỉ số sinh lợi (PI)

Chỉ số sinh lợ hay tỉ số chi phí – thu nhập của một dự án là tỷ số giữa giá trị hiện tại của luồng tiền thuần trong tương lai với luồng tiền thuần ra ban đầu:

PI =[ CF1

(1+k )1+

CF2

(1+k )2+…+

CF3

(1+k )n]/ICO

Trang 6

II BÀI TẬP

Câu 1.

Harding không đúng khi cho rằng các chỉ số NPV, PI và IRR sẽ cho ra cùng một kết quả khi xếp hạng các dự án Bởi vì:

1 Sự khác biệt về quy mô đầu tư:

Dự án A và B: 75.000 USD

Dự án C: 8.000 USD

Dự án D: 20.000 USD

Dự án E: 30.000 USD

Dự án F: 271.500 USD

Dự án G và H: 500.000 USD

2 Sự khác biệt về tuổi thọ của dự án:

Dự án A và B có tuổi thọ là 3 năm

Dự án C, D, E có tuổi thọ là 1 năm

Dự án F, H có tuổi thọ là 10 năm

Dự án E có tuổi thọ là 5 năm

3 Khác biệt về dạng luồng tiền

Có dự án có luồng tiền giảm theo thời gian, trong khi dự án khác lại có luồng tiền tăng theo thời gian

Chưa thể khẳng định được là trong bài tập này khi sử dụng cả 3 phương pháp NPV, IRR và PI sẽ cho cùng một kết quả hay không Cần phải tính toán cụ thể để đưa ra kết luận cuối cùng Các chỉ tiêu này chỉ chắc chắn cho cùng kết quả là có nên chấp thuận dự án hay không, còn về thứ tự khi xếp hạng các dự

án thì chưa chắc khi sử dụng 3 chỉ số này sẽ giống nhau

Những điều kiện để 3 chỉ số NPV, PI và IRR cho ra những kết quả xếp hạng khác nhau:

Trang 7

 Sự khác biệt về quy mô của dự án đầu tư

Trong trường hợp IRR và PI có thể cho các kết quả chấp nhận hay từ bỏ dự án như nhau, còn NPV lại nảy sinh mâu thuẫn với 2 phương pháp trên

Bởi vì kết quả của phương pháp IRR được diễn đạt dưới dạng % quy mô của

dự án đã bị bỏ qua Tương tự, vì phương pháp PI xem xét khả năng sinh lợ tương đối, quy mô của dự án cũng bị bỏ qua Trái lại, phương pháp NPV được diễn đạt dưới số tiền tuyệt đối tăng lên trong giá trị của công ty

Nếu quy mô của dự án lớn hơn thì mặc dù thực tế IRR và PI có thấp hơn dự

án kia, nhưng NPV lại có ưu thế cao hơn thì vẫn được ưu tiên chọn hơn do có giá trị hiện tại thuần lớn hơn

Trường hợp này thì các dự án có đòi hỏi luồng tiền ra ban đầu như nhau và có cùng thời gian hữu ích Tuy nhiên, dạng luồng tiền của chúng lại khác nhau Một dự án có thể có luồng tiền giảm theo thời gian, trong khi dự án khác lại

có luồng tiền tăng theo thời gian

Vì luồng tiền ra ban đầu và thời gian hữu ích là như nhau nên sự khác biệt liên quan đến lãi suất tái đầu tư đối với luồng tiền trung gian được giải phóng

từ các dự án Mỗi phương pháp luồng tiền đều giả định ngầm rằng ngân quỹ

có thể tái đầu tư lại tỷ lệ thu hồi nội bộ giữ nguyên trong suốt thời gian tồn tại của dự án Tuy nhiên, phương pháp NPV và PI giả định ngầm rằng tái đầu tư với lãi suất với lợi tức đòi hỏi được sử dụng với tư cách là tỷ lệ chiết khấu Đối với phương pháp IRR, tỷ lệ tái đầu tư ngầm định sẽ khác nhau giữa các

dự án tùy thuộc vào dạng của luồng tiền đối với dự án được cân nhắc Đối với

dự án có IRR cao, một lãi suất tái đầu tư cao sẽ được giả định Đối với dự án

có IRR thấp, một lãi suất tài đầu tư thấp sẽ được rút ra Chỉ có 2 dự án nếu có cùng IRR là có lãi suất đầu tư như nhau Tuy nhiên, đối với phương pháp NPV, lãi suất tái đầu tư ngầm định - được gọi là lợi tức đòi hỏi là như nhau đối với mỗi dự án

pháp

Trang 8

 Sự khác biệt về tuổi thọ của dự án

Tuổi thọ của dự án khác nhau Nếu cùng chi phí đầu tư ban đầu nhưng các dự

án có tuổi thọ ngắn thì phải chờ đợi đến thời gian kết thúc dự án có tuổi thọ lớn hơn Khi đó dự án ngắn hạn sẽ được tái đầu tư dẫn đến các chỉ số khác sẽ xếp hạng khác

Trong khi hạn chế của hai phương pháp PI và NPV là tuổi thọ của dự án thì phương pháp IRR lại đề cập đến tuổi của dự án do vậy các mức xếp loại dự án theo các phương pháp sẽ khác nhau

Câu 2 Tính NPV, PI, IRR của hai dự án A & B Nguyên nhân nào gây ra

xung đột khi xếp hạng? Nên lựa chọn dự án nào? Câu trả lời của bạn liệu có thay đổi hay không nếu B là một dự án điển hình trong ngành công nghiệp khuôn nhựa?

* Dự án A:

(1+ k )1+

CF 2

(1+k )2+

CF 3

(1+ k )3−ICO

¿ 10,000

(1+0.1) 1 + 30,000

(1+0.1) 2 + 100,000

(1+0.1) 3 −75,000

¿34015.78

 IRR: ICO=(1+IRR)CF 1 1 + CF 2

(1+ IRR) 2 + CF 3

(1+ IRR) 3

75000= 10,000

(1+IRR) 1 + 30,000

(1+IRR) 2 + 100,000

(1+ IRR) 3

 IRR ¿ 27.19 %

 PI ¿[(1+k ) CF 11+

CF 2

(1+k )2+

CF 3

(1+ k )3]/ICO

Trang 9

30,000 (1+0.1)2+

100,000 (1+0.1)3]/ 75,000=1.45

* Dự án B

(1+ k )1+

CF 2

(1+k )2+

CF 3

(1+ k )3−ICO

¿ 43,000

(1+0.1) 1 + 43,000

(1+0.1) 2 + 43,000

(1+0.1) 3 −75,000

¿ 31,934.64

(1+IRR)1+

CF 2

(1+ IRR)2+

CF 3

(1+ IRR)3 75.000= 43,000

(1+IRR)1+

43,000 (1+IRR)2+

43,000 (1+ IRR)3

 IRR ¿ 32.92 %

 PI ¿[(1+k ) CF 11+

CF 2

(1+k )2+

CF 3

(1+ k )3]/ICO

¿[(1+0.1)43,0001 + 43,000

(1+0.1) 2 + 43,000

(1+0.1) 3]/75,000

¿ 1.42

- Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên của dự án

Nguyên nhân dẫn đến sự xung đột trên là do sự khác biệt về dạng luồng tiền của hai dự án

- Đối với dự án A thì dòng tiền tăng dần từ 10,000 => 100,000 USD dẫn đến tỷ lệ lợi nhuận khác nhau

- Mặt khác đối với dự án B thì các luồng tiền là dòng tiền thuần (đều) tất

cả các dự án của các năm đều là 43000

Trang 10

- Dựa vào bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên của các dự án công ty nên lựa chọn phương án A

- Nếu B là một phương án điển hình trong ngành công nghiệp công ty nên lựa chọn phương án B vì

dễ dàng hơn

Câu3 Tính NPV, PI, IRR của hai dự án C & D Dự án C hay dự án D nên

được chọn? Câu trả lời của bạn liệu có thay đổi hay không nếu các dự án đang được cân nhắc bị giới hạn về vốn? tỉ suất lợi nhuận đối với khoản 12,000 USD dôi ra không sử dụng trong dự án C cần là bao nhiêu để khiến công ty không biết lựa chọn dự án nào trong hai dự án trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn?

Năm Dự án C Dòng tiền Dự án D

(1+ k )1−ICO

= 11,000

(1+ 10 %)1−8,000 = 2,000

(1+ IRR)1=

11,000 (1+ IRR)1=8,000

 PI ¿[(1+k ) CF 11]/ICO

¿[(1+10 %)11,0001]/ 8,000

¿ 1.15

(1+ k )1−ICO

= 25,000

(1+ 10 %)1−20,000 = 2,727.27

Trang 11

ICO= CF 1

(1+ IRR)1=

25,000 (1+ IRR)1=20,000

 PI ¿[(1+k ) CF 11]/ICO

¿[(1+10 %)25,000 1]/ 20,000=1.136

Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên dự án

Kết luận:

- Trong trường hợp này công ty nên lựa chọn dự án C

Câu trả lời của nhóm không bị thay đổi khi dự án bị giới hạn về vốn Trong trường hợp này công ty nên lựa chọn dự án theo phương pháp PI để đánh giá

án C

- Tỷ suất lợi nhuận đối với khoản 12,000 USD dôi ra không sử dụng trong dự án C cần là bao nhiêu để khiến công ty không biết lựa chọn dự án nào trong hai dự án trong trường hợp nguồn vốn bị giới hạn là:

Câu 4 Tính NPV, PI và IRR của hai dự án E & F Các dự án này có so sánh

được với nhau hay không ngay cả khi chúng có vòng đời khác nhau? Tại sao?

Dự án nào nên được lựa chọn? Giả sử rằng hai dự án đang được xem xét không bị giới hạn về vốn

Trang 12

7 100,000

Dự án E

(1+ k )1−ICO

= 210,000

(1+ 10 %)1−30,000 = 160,909.09 (USD)

(1+ IRR)1=

210,000 (1+ IRR)1=30,000

 PI ¿[(1+k ) CF 11]/ICO

¿[(1+10 %)210,0001]/ 30,000=6.36

Dự án F

(1+k )1+∑

n=2

10

CF

(1+k )n – ICO

= 43,000

(1+ 0,1)1+

100,000 (1+ 0.1)2+…+ 100,000

(1+0.1)10– 271,500

=291,138.53

Phương pháp thử và sai tính IRR:

Giả sử r1và r2:

r1= 29 %

→ NPV F1=((1+29 % )43.000 1+

100.000 (1+29 % )2+…+ 100.000

(1+29 %) 10)−271.500

¿ 15,160.46

r2= 32%

→ NPV F=( 43.000 1 + 100.000

2 +…+ 100.000

(1+32 %)10)−271.500

Trang 13

¿ −21,640.3<0

IRR F=r1+ NPV F1(r2−r1)

|NPV F1|−|NPV F2|

¿ 29 %+15160,46 (32 %−29 %)

| 15160,46 | + | −21640,3 | =30.23 %

PI =[ CF1

(1+k )1+

CF2

(1+ k )2+…+

CF3

(1+k )n]/ICO

¿[(1+0.1 %)43,000 1+

100,000 (1+0.1)2+…+

100,000 (1+0,1)n]/271,500

= 2.07

Bảng sắp xếp thứ tự ưu tiên dự án

Kết luận: Các d án E và F tu i th khác nhau Nh ng chúng ta v n có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ẫn có

th so sánh đưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c 2 d án v i nhau Ta nh n th y n u các d án có tu i ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ới nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ận thấy nếu các dự án có tuổi ấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có

th khác nhau thì không th dùng phọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp NPV đ so sánh l a ch nự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có

d án đự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c Vì 1 đ ng ti n c a năm nay sẽ khác 1 đ ng ti n c a năm ồng tiền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ồng tiền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm sau Trong khi đó n u so sánh hai d a án E và F thì khi d a án E k t thúc ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ếu các dự án có tuổi thì ph i đ i đ n 9 năm sau d án F v i k t thúc Tuy nhiên n u so sánh ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ới nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi

đ l a ch n d án theo phự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng IRR thì có th gi i quy t đếu các dự án có tuổi ưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c v n đ ấy nếu các dự án có tuổi ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm trên

Vì phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp IRR này có đã đánh giá đưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c m c sinh l i c a d án đ uức sinh lời của dự án đầu ời của dự án đầu ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ầu

t có tính đ n y u th i gian c a ti n Do v y, n u nh so sánh ch s IRRưng chúng ta vẫn có ếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ời của dự án đầu ủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ưng chúng ta vẫn có ỉ số IRR ố IRR thì dù d án có kéo dài khác nhau nh th nào thì v n k quan trong Do ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ếu các dự án có tuổi ẫn có

v y theo b ng th t s p x p s u tiên các d án ta nên ch n d án E ận thấy nếu các dự án có tuổi ức sinh lời của dự án đầu ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ắp xếp sự ưu tiên các dự án ta nên chọn dự án E ếu các dự án có tuổi ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có

M t khác phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp IRR có m t h n ch r t l n đó là nó không đánh ột hạn chế rất lớn đó là nó không đánh ạn chế rất lớn đó là nó không đánh ếu các dự án có tuổi ấy nếu các dự án có tuổi ới nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi giá đưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c chính xác khi quy mô c a d án khác nhau Nh ng phủa năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp

Trang 14

PI l i kh c ph c đạn chế rất lớn đó là nó không đánh ắp xếp sự ưu tiên các dự án ta nên chọn dự án E ục được đều trên khi các dựa án có số vốn khác nhau thì ưng chúng ta vẫn có ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi c đ u trên khi các d a án có s v n khác nhau thì ền của năm nay sẽ khác 1 đồng tiền của năm ự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ố IRR ố IRR

phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp v n h u hi u ẫn có ữu hiệu ệu

 Do v y k t h p c hai phận thấy nếu các dự án có tuổi ếu các dự án có tuổi ợc 2 dự án với nhau Ta nhận thấy nếu các dự án có tuổi ưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng pháp PI và IRR ta nên l a ch nự án E và F tuổi thọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có ọ khác nhau Nhưng chúng ta vẫn có

phưng chúng ta vẫn có ơng pháp NPV để so sánh lựa chọnng án E

Câu 5 Tính NPV, PI và IRR của hai dự án G và H Các dự án này có so sánh

được với nhau hay không? Tại sao? Giả sư rằng hai dự án đang được xem xét không bị giới hạn về vốn

(1+ k )1+

CF 2

(1+k )2+

CF 3

(1+ k )3+

CF 3

(1+k )4+

CF 3

(1+k )5– ICO

¿ 225,000

(1+0.1) 1 + 225,000

(1+0.1) 2 +…+ 225,000

(1+0.1) 5 −500,000

¿ 352,927.02(USD)

Phương pháp thử và sai tính IRR

Giả sử r1 và r2

Giả sử r1 = 30% => NPV1= 225,000

(1+30 %)1+

225,000 (1+30 % )2+…+

225,000 (1+30 % )5−500,000

= 48,003.19 (USD)

Ngày đăng: 08/11/2020, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w