Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay Thảo luận Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam hiện nay
Trang 1QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
Khoa Tài Chính - Ngân Hàng
BÀI THẢO LUẬN Môn: Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
ĐỀ TÀI:
“Đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước ở
Việt Nam hiện nay”
Giảng viên hướng dẫn : Vũ Xuân Thủy
Mã lớp HP : 2017EFIN4011 Nhóm : 04
Trang 2QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
MỤC LỤC
A.PHẦN MỞ ĐẦU 1
B.NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Tổng quan về chi Ngân sách Nhà nước 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi Ngân sách Nhà nước 3
1.1.2 Phân loại chi Ngân sách Nhà nước 3
1.2 Tổng quan về quản lý chi Ngân sách Nhà nước 4
1.2.1 Khái niệm đặc điểm của quản lý chi Ngân sách Nhà nước 4
1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi Ngân sách Nhà nước 4
1.3 Tổng quan chi đầu tư xây dựng cơ bản 5
1.3.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước 5
1.3.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 6
1.3.3 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước 7
1.3.4 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN 7
1.3.5 Công trình trọng điểm quốc gia và công trình loại A B C 8
1.4.Tổng quan về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước 12
1.4.1 Nguyên tắc quản lý và cấp phát vốn 12
1.4.2 Lập và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB của NSNN 13
1.4.3.Cấp phát và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN 16
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 23
2.1 Thực trạng quy mô chi đầu tư xây dựng cơ bản 23
2.1.1 Cơ cấu trong chi ngân sách biểu đồ 23
2.1.2.Cân đối thu chi 24
2.1.3 Tiểu kết 26
Trang 3QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản
bằng ngân sách nhà nước ở Việt Nam 27
2.3 Thực trạng các dự án giai đoạn 2015- 2018 37
2.3.1 Lợi ích các dự án đem lại 37
2.3.2 Thực trạng dự án 38
2.3.3 Nhu cầu vốn 39
2.3.4 Dự án quan trọng quốc gia trong ngân sách trung hạn 2016 2020 39
2.4 Nguyên nhân cơ bản của thực trạng quản lí chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản 2015- 2018 42
2.4.1 Nguyên nhân khách quan 42
2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 42
CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA QUẢN LÍ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 43
3.1 Đánh giá chung 43
3.2 Giải pháp 44
C.KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 4QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
A.PHẦN MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư XDCB là hoạt động có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật cho nền kinh tế, là nhân tố quan trọng làm thay đổi chuyển dịch cơ cấu kinh tế của một quốc gia, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước theo hướng CNH - HĐH Hiện nay ở Việt Nam, vốn đầu tư cho XDCB đặc biệt trong những lĩnh vực khó có khả năng sinh lời như hạ tầng giao thông, hệ thốngkênh mương, đê điều, tưới tiêu, trường học, bệnh viện… chủ yếu lấy từ nguồn ngân sách của nhà nước
Đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, đầu tư XDCB từ vốn NSNN làmột vấn đề hệ trọng bởi vì, mức đầu tư cao được kỳ vọng đem lại mức tăng trưởng cao Hiện nay, tỷ lệ đầu tư cho XDCB ở Việt Nam trong thời gian qua lên tới 12% GDP – cao hơn hẳn các quốc gia Đông Á khác trong giai đoạn phát triển tương tự như Việt Nam – nhưng cho đến thời điểm này, cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn bị coi là yếu kém và là một trong ba nút thắt tăng trưởng chính của nền kinh tế Rõ ràng, đầu tư chỉ dẫn đến tăng trưởng nếu nó thực sự hiệu quả Vì vậy, nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB bằng NSNN phải luôn là một ưu tiên hàng đầu – mà hiện nay điều đó phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả của quá trình quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này
Có thể khẳng định rằng, hiệu quả đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở Việt Nam hiện nay rất thấp và nguyên nhân chủ yếu nhất là do công tác QLNN còn yếu kém Sự yếu kém này tồn tại trong tất cả các khâu của quá trình quản lý; từ việc
1
Trang 5QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấptrong bộ máy quản lý nhà nước; đến cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát Tình trạng yếu kém trong quản lý đã dẫn đến nhiều hệ lụy là sai phạm về đầu tư xảy ra một cách rất phổ biến trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán; hàng loạt các dự án ngàn tỉ bỏ hoang, lãng phí… Trong khi đó, thu ngân sách của cả nước năm những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, còn toàn bộ vốn cho đầu tư phát triển phải đi vay nợ Tình hình nợ công đã ở mức rất nghiêm trọng và dự báo trong năm nay sẽ chạm ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược quản lý nợ công đến 2020
Đề tài thảo luận của nhóm chia làm 3 chương chính:
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
CHƯƠNG 3:ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ GIẢI PHÁP CỦA QUẢN LÍ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Trang 6QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
B.NỘI DUNG CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm chi ngân sách nhà nước
Khái niệm
Theo hình thức biểu hiện, chi ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản chi của nhànước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do các cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năngnhiệm vụ của nhà nước
Theo chu trình ngân sách, Chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân bổ, sử dụngcác nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước để đáp ứng nhu cầuchi thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước
Đặc điểm
Chi ngân sách nhà nước là chi tiêu công quốc gia
Chi ngân sách nhà nước có quy mô lớn, phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp,gắn với bộ máy nhà nước và các nhiệm vụ chính trị, kinh tế xã hội của nhànươc trong từng thời kì
Chi ngân sách nhà nước không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Hiệu quả chi ngân sách nhà nước là hiệu quả kinh tế xã hội
1.1.2 Phân loại chi Ngân sách Nhà Nước
Phân loại chi ngân sách nhà nước theo tổ chức
3
Trang 7QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Phân loại chi ngân sách nhà nước theo chức năng
Phân loại chi ngân sách nhà nước theo nội dung kinh tế
Phân loại chi ngân sách nhà nước theo nguồn Ngân sách Nhà nước
1.2 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.2.1 Khái niệm đặc điểm của quản lý chi ngân sách nhà nước
Khái niệm
Quản lý chi Ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luậtkhách quan sử dụng hệ thống các phương pháp, công cụ quản lý tác động đến cáchoạt động chi Ngân sách nhà nước phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng,nhiệm vụ của Nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
1.2.2 Nguyên tắc quản lý chi Ngân sách Nhà nước
Nguyên tắc tuân thủ pháp luật: Hệ thống pháp luật đấy đủ, cụ thể là môi
trường pháp lý cho hoạt động kinh tế xã hội nói chung và Ngân sách nói riêng,đồng thời là căn cứ quan trọng nhất để thông qua công tác kiểm tra, có thể đánh giá chất lượng, hiệu quả, và những vi phạm trong hoạt động Ngân sách Việc tuân thủ pháp luật nhằm đảm bảo tính độc lập, phát huy hiệu lực của công tác kiểm tra
Trang 8QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Nguyên tắc công khai, khách quan, chính xác: Thực hiện nguyên tắc này
cho phép đánh giá đúng thực trạng của công tác quản lý, xử lý vi phạm đúngngười, đúng việc và làm cho công tác kiểm tra có tác dụng thiết thực
Nguyên tắc toàn diện, thường xuyên và động viên đông đảo quần chúng tham gia: Tính toàn diện thể hiện ở chỗ kiểm tra tài chính tất cả các hoạt
động liên quan đến ngân sách, mọi nơi, mọi lĩnh vực, mọi đơn vị sử dụngngân sách Tính thường xuyên thể hiện ở chỗ công tác kiểm tra được thựchiện định kỳ sau từng khoảng thời gian nhất định và kể cả kiểm tra đột xuấtkhi cần thiết Mặt khác công tác kiểm tra muốn đạt hiệu quả thì cần độngviên đông đảo quần chúng tham gia nhằm phát huy quyền làm chủ của ngườidân trong quản lý tài chính, thực hiện công khai hoạt động tài chính
Nguyên tắc hiệu lực và hiệu quả trong công tác kiểm tra tài chính: kết
luận sau kiểm tra phải được xử lý kịp thời và kiểm tra vừa có tác dụngphòng ngừa, vừa giúp sửa chữa thiếu sót, khuyết điểm nhằm nâng cao chấtlượng công tác quản lý Tính hiệu quả thể hiện ở chỗ, sau kiểm tra, tình hình
ở đơn vị trở nên tết hơn, ngân sách được sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và phápluật được tuân thủ
1.3 TỔNG QUAN CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.3.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xâydựng theo mục đích của người đầu tư.Công trình xây dựng là sản phẩm đượctạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặtvào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặtđất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây
5
Trang 9QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng côngcộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng lượng và cáccông trình khác
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là các khoản chi để đầu tư xây dựngcác công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thuhồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạchđược duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của Ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối
và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản
cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại hóa cơ sở vậtchất kỹ thuật và năng lực sản xuất nhằm phục vụ các hoạt động của nền kinh
tế quốc dân
1.3.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản là : toàn bộ những chi phí để đạt được mục đích đầu
tư bao gồm chi phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng , mua sắm , lắp đặt máymóc thiết bị và các chi phí khác được ghi trong tổng dự toán
Nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng cơ bản :
Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn tráiphiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhànước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư
Trang 10QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Có thể nói chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển (cụ thể xây dựng cơ bản)
là một bộ phận, và CHÍNH LÀ bộ phận tối quan trọng trong đầu tư công.
1.3.3 Đặc điểm chi đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước là một khoản chi lớnnhưng không có tính ổn định
Xét theo mục đích kinh tế - xã hội và thời hạn tác động thì chi đầu tư xâydựng cơ bản của NSNN mang tính chất chi cho tích lũy
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng gắn liềnvới đất xây dựng công trình
Đầu tư xây dựng cơ bản được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân,các lĩnh vực kinh tế - xã hội như Công nghiệp, Nông nghiệp, giao thông,
Đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnhhưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng
1.3.4 Phân loại chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN
Theo cơ cấu công nghệ của vốn đầu tư
Chi vốn xây lắp
Chi vốn thiết bị
Chi vốn chi phí khác
Theo tính chất và quy mô của dự án đầu tư xây dựng
Chi đầu tư xây dựng cơ bản các dự án quan trọng quốc gia
Chi đầu tư xây dựng cơ bản dự án nhóm A
Chi đầu tư xây dựng cơ bản dự án nhóm B
Chi đầu tư xây dựng cơ bản dự án nhóm C
Theo tính chất và mục đích sử dụng của nguồn vốn
7
Trang 11QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Nguồn vốn đầu tư phát triển của NSNN
Nguồn vốn sự nghiệp của NSNN
Nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN
Theo phân cấp nhiệm vụ chi NSNN
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN các dự án đầu tư do TrungƯơng quản lý
Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN các dự án đầu tư do địaphương quản lý
Theo ngành kinh tế quốc dân, nội dung
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Thủy lợi
Công nghiệp khai thác mỏ
Công nghiệp chế biến
Xây dựng
Giao thông vận tải…
1.3.5 Công trình trọng điểm quốc gia và công trình loại A B C
Công trình trọng điểm quốc gia
Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên
Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
o Nhà máy điện hạt nhân
Trang 12QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
o Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốcgia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừngnghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừngphòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắngió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
o Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúanước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
o Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000người trở lên ở các vùng khác;
o Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần đượcQuốc hội quyết định
Công trình loại A
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
9
Trang 13QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểm
I - 3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Trên 700 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác trên 500 tỷ đồng
Công trình loại B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểmII-1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình
Trang 14QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Từ 50 đến 1.000 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Từ 40 đến 700 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 30 đến 500 tỷ đồng
Công trình loại C
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở điểmIII - 1), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình
11
Trang 15QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Dưới 50 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Dưới 40 tỷ đồng
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác dưới 30 tỷ đồng
1.4.TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
THUỘC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Trang 16QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Thứ nhất, dự án đầu tư phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm củaNhà nước
Thứ hai, dự án đầu tư phải được thông báo kế hoạch vốn đầu tư nămbằng nguồn vốn NSNN
Thứ ba, dự án đầu tư phải có đủ tài liệu cần thiết làm căn cứ cấp phátthanh toán vốn đầu tư gửi tới KBNN
1.4.2 Lập và điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB của NSNN
Lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB năm
Bước 1:Lập, tổng hợp và trình phê duyệt kế hoạch hàng năm:
Trong thời gian lập dự toán NSNN hàng năm; đối với các dự án sử dụng vốn đầu
tư phát triển, chủ đầu tư căn cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án lập kếhoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên; đối vớicác dự án sử dụng vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư, chủ đầu tư căn cứ vào nhucầu sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có của đơn vị lập
kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi cơ quan quản lý cấp trên
Cơ quan quản lý cấp trên của chủ đầu tư có trách nhiệm tổng hợp kế hoạch vốn đầu
tư xây dựng cơ bản của các chủ đầu tư vào dự toán NSNN theo quy định của LuậtNSNN
Các Bộ và UBND cấp tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản gửi
Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư
13
Trang 17QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Trước khi gửi Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và đầu tư dự toán ngân sách địaphương về phần kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản, UBND các tỉnh phải trìnhThường trực HĐND tỉnh xem xét có ý kiến
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, các cân đối chủ yếu của nền kinh
tế, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các bộ và UBND cấp tỉnh xây dựng dự toánNSNN, phối hợp với Bộ Kế hoạch và đầu tư phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xâydựng cơ bản cho từng Bộ, UBND các tỉnh và các dự án quan trọng của Nhà nước
để trình Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn
Bước2: Phân bổ, kiểm tra và thông báo kế hoạch
Sau khi dự toán NSNN được Quốc hội quyết định và Chính phủ giao dự toán ngânsách, các Bộ và UBND các cấp thực lập phương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng
cơ bản cho các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý đã đủ thủ tục đầu tư và xâydựng đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốntrong nước và vốn ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn các dự án quantrọng của Nhà nước và đúng với Nghị quyết của Quốc hội, chỉ đạo của Chính phủ
về điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN hàng năm Sau khi phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án; các Bộ và UBND cấp tỉnh gửi kếhoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Bộ Tài chính, UBND cấp huyện gửi kếhoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Sở Tài chính, UBND cấp xã gửi kế hoạchvốn đầu tư xây dựng cơ bản cho Phòng Tài chính để kiểm tra
Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm
Trang 18QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự ántrong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủtướng Chính phủ điều chỉnh, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiệnsang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả nănghoàn thành vượt kế hoạch trong năm
Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho cơ quan tài chính,các Bộ, địa phương làm việc với Kho bạc Nhà nước để xác định số vốn thuộc kếhoạch năm đã thanh toán cho dự án, số vốn còn thừa do không thực hiện được
Cơ quan tài chính các cấp rà soát để thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tưđiều chỉnh cho từng dự án như quy định về thông báo giao kế hoạch vốn đầu tưchính thức cho từng dự án
Quy trình điều chỉnh kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Cơ quan kế hoạch và đầu tư , cơ quan tài chính các cấp
Trang 19QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
1) Các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện
rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong kỳ kế hoạch.2) Chủ đầu tư xác định số liệu thanh toán đến thời điểm điều chỉnh và làm việc với Kho bạc Nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kỳ kế hoạch đã thanh toán cho dự án
3) Chủ đầu tư báo cáo tiến độ tình hình thực hiện các dự án trong kỳ kế hoạch4) Các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và Ủy ban nhân dân các cấp gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư có chi tiết từng dự án cho Bộ Kế hoạch và Đầu
tư, Bộ tài chính đối với các dự án thuộc nguồn vốn NSTW và vốn NSTW bổsung có mục tiêu cho ngân sách địa phương; gửi cơ quan kế hoạch và đầu tư,
cơ quan tài chính đối với các dự án thuộc ngân sách địa phương
5) Đối với dự án thuộc nguồn vốn NSTW, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩmdịnh phương án điều chỉnh kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn NSTW giữa các ngành, lĩnh vực, chương trình của các đơn vị dự toán cấp I thuộc NSTW và địa phương, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định
Đối với dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương, cơ quan kế hoạch và đầu tư tổng hợp kế hoạch dự kiến báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyếtđịnh
2
6
4 1
Trang 20QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Cấp có thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư của từng
dự án đối với từng loại nguồn vốn
1.4.3 Cấp phát và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN
Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN nhằm để trang trải cácchi phí đầu tư và xây dựng các công trình thuộc các dự án đầu tư sử dụng nguồnvốn NSNN
Cấp phát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN được thực hiện theotừng thành phần vốn và bao gồm: tạm ứng vốn , cấp phát thanh toán khối lượngxây dựng cơ bản hoàn thành
Nhà thầu
KBNN 2
3
Trang 21QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
theo các quy định của pháp luật hiện hành về đấu thầu, đầu tư,…khi kí kết hợpđồng, chủ đầu tư phải tạm ứng vốn cho các nhà thầu
2) Chủ đầu tư gửi đề nghị tạm ứng vốn đầu tư, gửi các hồ sơ đề nghị tạm ứng đếnkho bạc nhà nước Để được cấp phát tạm ứng vốn đầu tư, ngoài tài liệu cơ sở của dự án theo quy định, khi tạm ứng vốn, chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư
Cấp phát thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành
Chủ đầu tư
Nhà thầu
KBNN
1 2
3
Trang 22QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
1) Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán vàđiều kiện thanh toán trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu phải xác nhậncác khối lượng xây dựng cơ bản thực tế hoàn thành, làm căn cứ để thanhtoán cho nhà thầu
2) Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bác Nhà nước, bao gồm:
- Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng: bảngxác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng, khối lượng phátsinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giaothầu và đại diện bên nhận thầu
- Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành; dự toán được cấp có thẩm quyềnphê duyệt cho từng công việc;
- Đối với chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: bảng xác nhận giá trị khốilượng bồi thường, hỗ trợ về tái định cư đã thực hiện; hợp đồng và biên bản bàngiao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải phóng mặt bằng); phương án bồithường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Khi dự án hoàn thành được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toánnhưng chưa được thanh toán đủ vốn theo giá trị phê duyệt quyết toán: quyết địnhphê duyệt quyết toán kèm báo cáo quyết toán dự án hoàn thành;
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền
19
Trang 23QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
3) Kho bạc Nhà nước kiểm soát, cấp vốn cho dự án, đồng thời thanh toán trựctiếp cho các nhà thầu, thu hồi vốn tạm ứng theo quy định
Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN
Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường côngtác quản lý đầu tư và xây dựng; tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cấpphát đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc năm kế hoạch hoặc khicông trình, hạng mục công trình, dự án đầu tư hoàn thành để xác định số vốn đầu
tư cấp phát thanh toán trong năm hoặc số vốn đầu tư cấp phát thanh toán cho hạngmục công trình, công trình, dự án kể từ khi khởi công đến khi hoàn thành
Quyết toán thực hiện vốn đầu tư nămKết thúc năm kế hoạch, chủ đầu tư phải lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốnđầu tư cho từng dự án về số thanh toán trong năm và luỹ kế số thanh toán từ khởicông đến hết niên độ NSNN gửi Kho bạc Nhà nước xác nhận Kho bạc Nhà nước
có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu, xác nhận số vốn đã cấp phát trong năm và luỹ
kế từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án do chủ đầu tư lập Đồngthời, chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửicấp quyết định đầu tư, Kho bạc Nhà nước, cơ quan tài chính đồng cấp (đối với dự
án địa phương quản lý) Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốnđầu tư trong năm của các chủ đầu tư chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp lập báocáo thực hiện vốn đầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi BộTài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Xây dựng Báo cáo thực hiện vốn đầu tưhàng năm phải phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tưtrong năm, các vấn đề khó khăn tồn tại, kiến nghị các giải pháp giải quyết
Trang 24QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Quyết toán vốn đầu tư hoàn thànhKhi hạng mục công trình, tiểu dự án, dự án thành phần và dự án đầu tư hoàn thành;chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra
và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư nếu có, Kho bạcNhà nước Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tưthực hiện hàng năm và tổng mức vốn đã đầu tư thực hiện dự án; phân định rõnguồn vốn đầu tư; chi phí đầu tư được phép không tính vào giá trị tài sản hìnhthành qua đầu tư dự án; giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầutư; giá trị tài sản bàn giao vào sản xuất sử dụng; quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện vềmặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giá trịtài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án đầu tư kéo dài trong nhiềunăm; xác định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, các Nhà thầu, cơ quan tài chính, Khobạc Nhà nước, cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan trong quá trình đầu tư dự
án
Quy trình quyết toán vốn do địa phương quản lý
21
CQTC thẩm định và thông báo kết quả
HDNN phê chuẩn
KBNN đối chiếu số liệu
và lập BCKSTT
UBND trình HĐND BCQT
Xét duyệt tổng hợp các BCQT Lập BCQT
Trang 25QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Quy trình quyết toán vốn cho trung ương quản lý
Thời hạn quyết toán:
Thời hạn quyết toán vốn đầu tư hoàn thành gồm có 2 giai đoạn: thời gian nộp hồ sơquyết toán hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán được tính từ ngày ký biên bản bàn giao đưa công trình của dự án vào sử dụng; Thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán tính từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán theo quy định
Thẩm định và thông qua kết quả
KBNN đối chiếu số liệu và lập BCKSTl
Xét duyệt tổng hợp các BCQT
BCQT
Trang 26QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1 THỰC TRẠNG QUY MÔ CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
2.1.1 Cơ cấu trong chi ngân sách biểu đồ
Năm Tổng chi ngân sách Tổng chi đầu tư và phát triển
Trang 27QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
Bảng 2.1: Chi đầu tư và phát triển năm 2018
Trang 28QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NHÓM 4 2020
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là mộtkhoản chi lớn và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư và pháttriển của ngân sách nhà nước
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà Nước không cótính ổn định giữa các thời kì phát triển kinh tế-xã hội
- Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước trong từng lĩnh vực, từng nội dung thay đổi theo kì
2.1.2.Cân đối thu chi
Khoảng 10 năm gần đây, Việt Nam luôn duy trì quy mô chi tiêu công ở mứccao trong khi nguồn thu ngân sách không đủ để bù đắp Do vậy, thâm hụtNSNN thường xuyên ở mức cao và hiện đang ở mức cao nhất trong khu vực.Điều này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng dài hạn, ổn định kinh tế vĩ
mô và khả năng chống chọi với các cú sốc của nền kinh tế
3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 179.000
25