Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam. Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Linh
HÀ NỘI - 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
I Cơ sở lý thuyết 3
1.1 Tổng quan về chi NSNN 3
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của quản lý chi NSNN 3
1.1.2 Nguyên tắc quản lí chi NSNN 4
1.2 Tổng quan chi đầu tư XDCB 4
1.2.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư cơ bản thuộc NSNN 4
1.2.3 Đặc điểm chi đầu tư XDCB thuộc NSNN 5
1.2.4 Phân loại chi đầu tư XDCB của NSNN: 6
1.3 Tổng quan quản lí chi đầu tư XDCB của NSNN 6
1.3.1 Nguyên tắc quản lí và cấp phép vốn 6
1.3.2 Lập và điều hành kế hoạch vốn đầu tư XDCB của NSNN 7
1.3.3 Cấp phát và quyết toán vốn đầu tư XDCB của NSNN 8
II Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản 10
2.1 Thực trạng quy mô chi đầu tư xây dựng cơ bản 10
2.1.1 Cơ cấu trong chi Ngân sách biểu đồ 10
2.2.2 Cân đối thu chi 11
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 14
2.2.1 Thực trạng Cơ chế, chính sách liên quan trong giai đoạn 2015-2018 14
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 15
2.2.3 Ban hành và thực thi hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 16
2.2.4 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 18
2.2.5.Phân cấp quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 19
2.2.6 Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước 19
2.2.7 Thực trạng giải ngân 20
Trang 32.2.8 Thực trạng phân cấp quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN 20
2.3 Thực trạng các dự án trong đầu tư xây dựng cơ bản 21
III Thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản 26
3.1 Tình hình thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản 26
3.2 Nguyên nhân gây thất thoát lãng phí trong đầu tư xây dựng căn bản với nguồn ngân sách Nhà nước 30
3.3 Hậu quả của thất thoát trong đầu tư xây dưng cơ bản 31
IV Đánh giá và giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát trong đầu tư XDCB 32
KẾT LUẬN 38
Trang 4MỞ ĐẦU
Đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các côngtrình xây dựng theo mục đích của người đầu tư, là lĩnh vực sản xuất vật chất tạo ra cáctài sản cố định (TSCĐ) và tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội ĐTXDCB là mộthoạt động kinh tế
ĐTXDCB của nhà nước có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Trong những năm qua nhà nước đãgiành hàng chục ngàn tỷ đồng mỗi năm cho ĐTXDCB ĐTXDCB của nhà nước chiếm
tỷ trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động ĐTXDCB của nền kinh
tế ở Việt Nam ĐTXDCB của nhà nước đã tạo ra nhiều công trình, nhà máy, đườnggiao thông, …
Có thể khẳng định rằng, hiệu quả đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở Việt Namhiện nay rất thấp và nguyên nhân chủ yếu nhất là do công tác QLNN còn yếu kém gây
ra nhiều thất thoát Tuy nhiên, về quản lý vốn đầu tư còn nhiều vấn đề đang được đặt
ra, đặc biệt là hiệu quả của quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản còn thấp; thấtthoát và lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều và diễn ra ở tất cả các khâuCông tác quản lý đầu tưvà xây dựng nói chung, trong đó đặc biệt là quản lý các dự ánxây dựng cơ bản bằng nguồn vốn nhà nước còn nhiều yếu kém, thiếu sót Tình trạngđầu tư dàn trải, kéo dài và kém hiệu quả, nợ đọng trong đầu tư tăng cao, đã trở thànhvấn đề bức xúc hiện nay Nợ đọng xây dựng cơ bản tại các Bộ, ngành và địa phươngdiễn ra khá phổ biến và ở mức độ khá nghiêm trọng, gây ra các hậu quả như: côngtrình thi công dở dang, kéo dài, hiệu quả đầu tư kém; chủ đầu tư không có nguồn vốn
để thanh toán cho giá trị khối lượng thực hiện;… các hiện tượng tiêu cực còn khá phổbiến trong xây dựng cơ bản làm ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, gâythất thoát, lãng phí lớn đang là vấn đề được quan tâm sâu sắc trong xã hội và đòi hỏiphải nghiên cứu một cách toàn diện nhằm không ngừng hoàn thiện cơ chế quản lýtrong lĩnh vực này Đáng lưu ý, trong lúc ngân sách Nhà nước đang buộc phải “cokéo”, đong, đếm chi li đến từng khoản chi, bao nhiêu dành cho chi thường xuyên, baonhiêu chi cho đầu tư phát triển thì có không ít dự án đầu tư đến hàng chục nghìn tỷđồng vẫn “đắp chiếu” Sự lãng phí không chỉ nằm ở dự án “đắp chiếu”, dự án chậmtiến độ cũng gây nên hậu quả nặng nề không kém Trong khi đó, thu ngân sách của cả
Trang 5nước năm những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chi thường xuyên, còn toàn bộ vốncho đầu tư phát triển phải đi vay nợ Để tìm hiểu rõ hơn vấn đề này nhóm 3 chúng em
đi sâu hơn phân tích, tìm hiểu đề tài: “Hãy nhận định và đánh giá hoạt động chi đầu
tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước Việt Nam Đề xuất một số giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát vốn đầu tư xây dựng cơ bản”
Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung chính của bài thảo luận được kết cấu chialàm 4 phần
I Cơ sở lý thuyết
II.Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản
III Thất thoát trong đầu tư xây dựng cơ bản
IV Đánh giá và giải pháp hạn chế tình trạng thất thoát trong đầu tư XDCB
Trang 6I Cơ sở lý thuyết
1.1 Tổng quan về chi NSNN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của quản lý chi NSNN
a.Khái niệm: Quản lí chi ngân sách nhà nước là một bộ phận trong công tác quản
lí ngân sách nhà nước (NSNN) và cũng là một bộ phận trong công tác quản lí nóichung.Xét theo nghĩa rộng, quản lí chi NSNN là việc sử dụng NSNN làm công cụquản lí hệ thống xã hội thông qua các chức năng vốn có; theo nghĩa hẹp, quản lí chiNSNN là quản lí các đầu ra của NSNN thông qua các công cụ và qui định cụ thể
b.Đặc điểm của quản lí chi NSNN:
- Thứ nhất, gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ.
Chi ngân sách nhà nước phải đảm bảo các hoạt động của Nhà nước trên tất cả cáclĩnh vực, nhưng nguồn thu NSNN có được trong từng năm, từng thời kỳ lại có hạn,điều này làm hạn chế phạm vi hoạt động của Nhà nước, buộc Nhà nước phải lựa chọn
để xác định rõ phạm vi chi NSNN Nói cách khác, Nhà nước không thể bao cấp trànlan qua NSNN, mà phải tập trung nguồn tài chính vào phạm vi đã hoạch định để giảiquyết các vấn đề lớn của đất nước
- Thứ hai, gắn với quyền lực của Nhà nước.
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định qui mô, nội dung, cơ cấu chiNSNN và phân bổ nguồn vốn NSNN cho các mục tiêu quan trọng nhất Chính phủ là
cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản chi ngân sách nhà nước
- Thứ ba,đánh giá hiệu quả phải xem xét trên tầm vĩ mô
Hiệu quả chi NSNN khác với hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp, nóđược xem xét trên tầng vĩ mô và là hiệu quả kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng… màcác khoản chi NSNN đảm nhận
- Thứ tư, chi ngân sách nhà nước là những khoản chi không hoàn trả trực tiếp.
Các khoản cấp phát từ NSNN cho các cấp, các ngành, cho các hoạt động vănhóa, xã hội, giúp đỡ người nghèo…không phải trả giá hoặc hoàn lại cho Nhà nước.Đặc điểm này giúp phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng.Tuy vậy,NSNN cũng có những khoản chi cho việc thực hiện các chương trình mục tiêu, màthực chất là cho vay ưu đãi có hoàn trả gốc và lãi với lãi suất thấp hoặc không có lãi(chẳng hạn các khoản cho NSNN để giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo…)
Trang 7- Thứ năm, chi NSNN là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ và nó
gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác, như: giá cả, tiền lương, tỷ giáhối đoái…
1.1.2 Nguyên tắc quản lí chi NSNN
Chi ngân sách phải đảm bảo kỉ luật tài chính tổng thể
Ngân sách nói chung và chi ngân sách nói riêng phải gắn với chính sách kinh
tế gắn với mục tiêu phát triển kinh tế trung và dài hạn
Chi ngân sách phải đảm bảo tính minh bạch, công khai trong cả qui trình từkhâu lập, tổ chức thực hiện, quyết toán, báo cáo và kiểm toán
Chi ngân sách phải cân đối hài hoà giữa ngành, địa phương, giữa trung ươngđịa phương, kết hợp giải quết ưu tiên chiến lược trong trong năm với trung và dàihạn.Chi ngân sách phải gắn kết giữa chi đầu tư và chi thường xuyên
Quản lí chi NSNN phải là tác động đòn bẩy để thúc đẩy các thành phần kháctham gia cung cấp dịch vụ công, đáp ứng nhu cầu hưởng thụ đa dạng, phong phú củamọi đối tượng
1.2 Tổng quan chi đầu tư XDCB
1.2.1 Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư cơ bản thuộc NSNN
a Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Là hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trìnhxây dựng theo mục đích của người đầu tư.Công trình xây dựng là sản phẩm được tạothành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào côngtrình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặtđất, phần dưới mặt nước, phần trên mặt nước được xây dựng theo thiết kế Công trìnhxây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giaothông, thủy lợi, năng lượng và các công trình khác
b.Chi đầu tư cơ bản thuộc NSNN: Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là quátrình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện táisản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoànthiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế
1.2.2 Vốn đầu tư XDCB:
Trang 8Khái niệm: Vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước là vốn củangân sách nhà nước được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm từ cácnguồn thu trong nước, nước ngoài (bao gồm vay nước ngoài của chính phủ và vốnviện trợ của nước ngoài cho chính phủ, các cấp chính quyền và các cơ quan nhà nước)
để cấp phát và cho vay ưu đãi về đầu tư xây dựng cơ bản
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN được hình thành từ các nguồn sau:+ Một phần tích luỹ trong nước từ thuế, phí, lệ phí
+ Vốn viện trợ theo dự án của chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chứcliên hợp quốc và các tổ chức Quốc Tế khác
+ Vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của tổ chức Quốc tế và các Chính phủ
hỗ trợ cho Chính phủ Việt Nam
+ Vốn thu hồi nợ của ngân sách đã cho vay ưu đãi các năm trước
+ Vốn vay của Chính phủ dưới các hình thức trái phiếu kho bạc nhà nước pháthành theo quyết định của Chính phủ
+ Vốn thu từ tiền giao quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ
+ Vốn thu từ tiền bán, cho thuê tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
1.2.3 Đặc điểm chi đầu tư XDCB thuộc NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói chung và hoạtđộng chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo phân cấp về chi NSNNcho đầu tư phát triển Do đó việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết toánnguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê chuẩn vàcác cấp chính quyền phê duyệt hàng năm
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các côngtrình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sửdụng theo quy định của luật NSNN và các luật khác.Do đó việc đánh giá hiệu quả sửdụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế , xãhội và môi trường
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chươngtrình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúcđầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng.Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quátrình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên tục từ khâu kế hoạch, khảo
Trang 9sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, Các dự án này có thể được hình thànhdưới nhiều hình thức khác nhau
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng.Căn cứ vào tính chất, nội dung, đặcđiểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loạivốn: vốn thực hiện các dự án quy hoạch, vốn chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư.Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây dựng mới hoặc sửachữa lớn, xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị
Nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm cả nguồn bên trong
và nguồn bên ngoài quốc gia.Nguồn bên trong quốc gia chủ yếu là từ thuế và cáckhoản thu khác của NSNN như bán tài nguyên, cho thuê tài sản quốc gia, thu từ cáchoạt động kinh doanh khác.Nguồn từ bên ngoài chủ yếu là từ nguồn vay nước ngoài,
hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác
Chủ thể sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng
1.2.4 Phân loại chi đầu tư XDCB của NSNN:
- Theo nguồn vốn: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng đầu tư, vốn của các
cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, vốn vay nước ngoài, vốn hợp tác liên doanh vớinước ngoài, vốn của dân
Theo cách này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của từng nguồn vốn, vaitrò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động và sử dụng nguồn vốn chođầu tư XDCB có hiệu quả hơn
- Theo hình thức đầu tư: gồm vốn đầu tư xây dựng mới, vốn đầu tư khôi phục,
vốn đầu tư mở rộng đổi mới trang thiết bị
- Vốn nước ngoài: nguồn này có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình đầu
tư XDCB và sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Nguồn này bao gồm: vốn viện trợcủa các tổ chức quốc tế như WB, ADB, các tổ chức chính phủ như JBIC (OECF), các
tổ chức phi chính phủ (NGO) Đây là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thông quahình thức 100% vốn nước ngoài, liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.3 Tổng quan quản lí chi đầu tư XDCB của NSNN
1.3.1 Nguyên tắc quản lí và cấp phép vốn
Để đảm bảo cho công tác XDCB tiến hành đúng trình tự, đảm bảo các nguyên tắccấp phát vốn đầu tư XDCB, các dự án đầu tư thuộc đối tượng cấp phát của Ngân sáchnhà nước muốn được cấp phát vốn đầu tư XDCB phải có đủ các điều kiện sau:
Trang 10- Cấp phát vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh trình tự
đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các các tài liệu thiết kế, dự toán
- Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư, thực hiên
đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
- Việc cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đúng mục đích đúng kế hoạch.
- Việc cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ được thực hiện theo mức độ
thực tế hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt
- Việc cấp vốn đầu tư xây dựng cơ bản được thực hiên bằng 2 phương pháp: cấp
phát không hoàn trả và cho vay có hoàn trả
- Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản phải thực hiện kiểm tra bằng đồng tiền
đối với việc sử dụng đúng mục đích có hiệu quả vốn đầu tư
1.3.2 Lập và điều hành kế hoạch vốn đầu tư XDCB của NSNN
- Tiếp tục rà soát và hoàn thiện hệ thống pháp luật: Hoàn thiện thể chế các văn
bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư XDCB, bao gồm: Rà soát, sửađổi toàn bộ vướng mắc, bất hợp lý của Luật Đầu tư công và các văn bản có liên quannhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính, tránh chồng chéo và giải quyết dứt điểm cácvấn đề về trình tự, thủ tục đầu tư.Biện pháp này nhằm đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn,đưa nguồn vốn đầu tư công vào nền kinh tế, kích thích tăng trưởng và phát triển.Bêncạnh đó, thực hiện phân cấp, phân quyền cao trên tinh thần tự chủ, tự chịu trách nhiệmcho các bộ, ngành địa phương
- Cải cách khâu thẩm định chương trình, dự án
- Đổi mới công tác giao vốn đầu tư công : Việc giao vốn đầu tư công phải gắn
với kế hoạch thực hiện của từng giai đoạn của dự án, để từ đó phân bổ vốn đầu tưtrong một năm hay nhiều năm đối với một dự án.Đồng thời, xây dựng cơ chế đặc thù
để tách dự án giải phóng mặt bằng thành một dự án thành phần với những dự án cóvốn đầu tư lớn hoặc những dự án quan trọng để từ đó có nguồn vốn chủ động cho giảiphóng mặt bằng
- Xây dựng nguyên tắc chi tiết về quản lý cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Để đảm bảo tính kế hoạch và hiệu quả kinh tế cao của vốn đầu tư, đồng thời đảmbảo phù hợp với sự vận động của vốn đầu tư thì việc cấp vốn đầu tư XDCB phải đảmbảo những nguyên tắc sau:
Trang 11Thứ nhất, cấp phát vốn đầu tư XDCB phải trên cơ sở thực hiện nghiêm chỉnh
trình tự đầu tư và xây dựng, đảm bảo đầy đủ các tài liệu thiết kế, dự toán
Thứ hai, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB phải đảm bảo đúng mục đích đúng kế
hoạch
Thứ ba, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB chỉ được thực hiện theo mức độ thực tế
hoàn thành kế hoạch, trong phạm vi giá dự toán được duyệt
Thứ tư, việc cấp vốn đầu tư XDCB được thực hiên bằng 2 phương pháp: cấp phát
không hoàn trả và cho vay có hoàn trả
+ Bổ sung một số nguyên tắc và tiêu chí trong ưu tiên bố trí vốn cho phù hợp
+ Tăng cường công tác kiểm tra phân bổ vốn đầu tư
1.3.3 Cấp phát và quyết toán vốn đầu tư XDCB của NSNN
a Cấp phát vốn đầu tư XDCB:
Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ thì khâu tiếp theo làcấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát vốn đầu tư theo dựtoán được duyệt.Cấp phát vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên quan tới năm cơ quan ởcác cấp gồm Bộ tài chính, bộ chủ quản và ban quản lý dự án của bộ, KBNN trungương và KBNN nơi giao dịch ở địa phương, việc cấp phát vốn đầu tư XDCB liên quantới UBND, Sở tài chính, ban quản lý dự án và KBNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo 2 hình thức chủ yếu đó là cấpphát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền
Cấp phát hạn mức kinh phí là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ năm
2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các cơ quan hànhchính sự nghiệp.Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp phát hạn mứckinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN.Căn cứ vào hạn mức kinh phíđược cấp , đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại KBNN hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền chođơn vị đã cung cấp hàng hóa dịch vụ.Cuối năm nếu không sử dụng hết thì hạn mứckinh phí bị hủy bỏ
Ưu điểm : việc chi xuất quỹ NSNN tương đối phù hợp với tiến trình chi tiêu của
đơn vị thụ hưởng tiền thuộc NSNN ít bị nhàn rỗi tại cơ quan đơn vị hay tồn ngânkhoản tiền gửi tại KBNN hay Ngân hàng thương mại trong khi tốn quỹ NSNN có hạn(thu trừ chi)
Trang 12Nhược điểm : việc cấp phát phải qua nhiều khâu trung gian
Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyên
như cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi anninh kinh tế…
Ưu điểm : việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng, mục đích chi
tiêu rõ ràng cụ thể
Nhược điểm : trong hoạt động thực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm
ứng nhưng không có điều kiện ràng buộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phátchứ không sát tiến độ công việc.KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi đượccấp bằng lệnh chi tiền mà chi thực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiềukhoản trung gian thường dễ gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thườngtạm thời nhàn rỗi nhưng nằm ngoài quỹ NSNN
b.Quyết toán vốn đầu tư XDCB: theo 2 hình thức:
Quyết toán niên độ NSNN: Do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải theo
chu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân bổngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước
Yêu cầu quyết toán niên độ: tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộptrong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau.Các khoản chi ngân sách năm trướcchưa thực hiện chi được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan có thẩm quyềnquyết định Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạtđộng Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB NSNN
Quyết toán công trình, dự án hoàn thành: Khi công trình, dự án hoàn thành
bàn giao sử dụng cho đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoànthành trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp,chi phí không vào công trình trong quá trình đầu tư để đưa vào sử dụng.Nội dungquyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệu vốn đầu tư thực hiệnđầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình cod công khai vốn đầu
tư theo nguồn hình thành, tính chất sản phẩm dự án, xây dựng, thiết bị,…
Trang 13Yêu cầu quyết toán này là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy các khoảnchi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xác thực, sốliệu phản ánh hàng năm và lũy kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèm theo.
II.Thực trạng chi đầu tư xây dựng cơ bản
2.1 Thực trạng quy mô chi đầu tư xây dựng cơ bản
2.1.1 Cơ cấu trong chi Ngân sách biểu đồ
Năm Tổng chi Ngân sách Tổng chi đầu tư và phát triển
Trang 14Vậy ta có thể thấy qua các năm, tổng chi đầu tư và phát triển có xu hướng giảm
so với các năm trước
Chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước là một khoảnchi lớn và chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng vốn chi đầu tư và phát triển của NSNNChi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà Nước không có tính
ổn định giữa các thời kì phát triển kinh tế-xã hội
Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sáchnhà nước trong từng lĩnh vực, từng nội dung thay đổi theo kì
2.2.2 Cân đối thu chi
Khoảng 10 năm gần đây, Việt Nam luôn duy trì quy mô chi tiêu công ở mức caotrong khi nguồn thu ngân sách không đủ để bù đắp Do vậy, thâm hụt NSNN thườngxuyên ở mức cao và hiện đang ở mức cao nhất trong khu vực Điều này có thể ảnhhưởng tiêu cực đến tăng trưởng dài hạn, ổn định kinh tế vĩ mô và khả năng chống chọivới các cú sốc của nền kinh tế
Dự toán NSNN năm 2018 được xây dựng trên cơ sở kịch bản tăng trưởng kinh tếkhoảng 6,5 – 6,7%, chỉ số giá tính GDP tăng khoảng 4%; giá trị GDP năm 2018 dựkiến khoảng 5,53 triệu tỷ đồng; giá dầu thô khoảng 50 USD/thùng; tăng trưởng kimngạch xuất khẩu khoảng 7-8%, tỷ lệ nhập siêu so với tổng kim ngạch xuất khẩu dưới3%
3 Thu cân đối từ hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu 179.000
Trang 155 Chi cải cách tiền lương, tinh giản biên chế (1) 35.767
6 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 100
7 Dự phòng ngân sách nhà nước 32.097
1 Bội chi ngân sách trung ương 195.000
2 Bội chi ngân sách địa phương (2) 9.000
Bảng 2.2: Cân đối Ngân sách Nhà nước năm 2018
- Thu NSNN vẫn chịu ảnh hưởng bởi những yếu tố bên ngoài, các khoản thu từ
tài nguyên, các khoản thu đặc thù và các khoản thu phát sinh do yếu tố khách quan dẫnđến một số năm không đạt dự toán Chính sách thu còn chưa bao quát hết các khoảnthu như thu từ hoạt động thương mại (bán hàng qua mạng…), quản lý tài nguyên, môitrường, tài sản ; Việc huy động nguồn lực từ đất đai, tài nguyên thiên nhiên, tài sảnnhà nước hiệu quả chưa cao, chưa đáp ứng được nguồn lực phục vụ phát triển KTXH;Vẫn còn tình trạng thất thu NSNN do gian lận, chuyển giá; nợ đọng thuế còn lớn làmảnh hưởng tới tỷ lệ huy động thu NSNN bình quân giai đoạn 2015 2018 nguồn lựcdành cho đầu tư của khu vực nhà nước mang tính ngắn hạn và còn bị động Trongnhững năm gần đây nguồn lực nhà nước dành cho đầu tư phát triển có xu hướng tăngnhưng tính bình quân thì giai đoạn 2015-2018, tỷ trọng chi đầu tư phát triển chỉ đạtkhoảng 24%,
Kết luận : Trong hoạt động quản lý chi ngân sách Nhà nước (NSNN), chi đầu
tư xây dựng cơ bản (XDCB) có một vai trò đặc biệt quan trọng, đó được coi là đòn bẩy
có tác động trực tiếp tới mức tăng trưởng GDP và sự phát triển bền vững của nền kinh
tế Thực tế số thu NSNN năm qua cho thấy, cơ cấu thu ngân sách ngày càng vững chắchơn, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế và quá trình hội nhập; tỷ trọng thu nộiđịa trong tổng thu NSNN ngày càng cao; tỷ trọng thuế gián thu trong tổng số thu thuế
và phí ngày càng tăng, tỷ trọng thuế trực thu (chủ yếu gồm thuế thu nhập doanh nghiệp
và thu nhập cá nhân) giảm dần, phù hợp với chủ trương giảm động viên, tăng tích tụvốn; tỷ trọng các sắc thuế, khoản thu thường xuyên ngày càng tăng, trong khi đó các
Trang 16khoản thu một lần giảm Xét theo phân cấp ngân sách, thu ngân sách địa phương(NSĐP) có xu hướng tăng cả về quy mô và tỷ trọng, vai trò chủ đạo của ngân sáchtrung ương (NSTW) được bảo đảm
Cơ cấu NSNN tác động tiêu cực tới phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu thu mặc dù
đã hoàn thiện đáng kể, tuy nhiên trong bối cảnh hội nhập sâu vào nền kinh tế quốc tế,các hạn chế ngày càng bộc lộ và tác động không nhỏ tới phát triển kinh tế - xã hội.Quy mô thu ngân sách có xu hướng giảm dần, trong khi nhu cầu chi vẫn rất lớn, dẫntới cân đối thu - chi NSNN ngày càng căng thẳng Mặc dù, cơ cấu thu ngân sách được
đa dạng hóa, nhưng còn thiếu một số khoản thu quan trọng trong hệ thống thu như:Thuế tài sản, các khoản phí dịch vụ đô thị, các khoản thu do chênh lệch giá gắn vớiphát triển hạ tầng Thêm vào đó, cơ cấu thu theo phân cấp còn chưa phù hợp vớithông lệ quốc tế, chưa gắn được quyền hạn với trách nhiệm của cấp chính quyền địaphương (theo nguyên tác nên gắn thu trên địa bàn với chi trên địa bàn để tăng cườngtrách nhiệm giải trình, hiệu qủa, hiệu lực của các quyết định thu – chi)
Thực tế trên, tiềm ẩn các nguy cơ tăng mạnh nợ công, gâp áp lực bội chi ThuNSNN, đặc biệt là thu NSTW gặp khó khăn, trong khi nhu cầu chi ngày càng lớn; cáckhoản vay lại của Chính phủ và vay được Chính phủ bảo lãnh không hiệu quả, tạogánh nặng chi trả nợ của Chính phủ Ngoài ra, việc tốt nghiệp các khoản vay ưu đãi
từ IDA cũng dẫn đến tình thế phải tăng huy động vốn vay thương mại theo điều kiệnthị trường, theo đó rủi ro về tỷ giá và lãi suất cũng sẽ tăng lên
Đổi mới quản lý chi ngân sách theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa; nâng cao hiệu quả phân bổ, sử dụng NSNN thực hiện các ưu tiên chiến lược củanền kinh tế, cải thiện cân đối NSNN, giảm dần bội chi Phân định rõ nội dung, phạm vicủa Nhà nước và thị trường; giới hạn phạm vi chi NSNN ở các nội dung thị trườngkhông hoạt động hoặc hoạt động không hiệu quả; rà soát lại phân cấp đầu tư giữa trungương và địa phương đảm bảo phù hợp với các mục tiêu cơ cấu lại NSNN
Tăng quyền hạn, trách nhiệm trong công tác lập dự toán, quản lý và sử dụngNSNN của các cấp, các đơn vị sử dụng NSNN; đồng thời, với việc thúc đẩy công khai,minh bạch ngân sách, tăng cường trách nhiệm giải trình; mở rộng khoán chi, đặc biệtvới cơ quan hành chính nhà nước, tạo áp lực thực hiện có hiệu quả kế hoạch tinh giảnbiên chế, hoàn thiện bộ máy, sử dụng hiệu quả nguồn ngân sách; từng bước thực hiện
Trang 17quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ song song với tăng cường quản lýchuẩn mực, chất lượng dịch vụ.
Quản lý thống nhất lĩnh vực chi NSNN giữa chi đầu tư và chi thường xuyên ởcác cấp ngân sách làm nền tảng gắn kết chi thường xuyên, chi đầu tư; cải thiện hiệuquả, hiệu lực phân bổ, sử dụng NSNN Cùng với đó, nâng cao vai trò định hướng củanguồn lực tài chính nhà nước trong nền kinh tế, thu hút các nguồn vốn đầu tư của xãhội phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển kinh tế - xã hội
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM 2.2.1 Thực trạng Cơ chế, chính sách liên quan trong giai đoạn 2015-2018
Chính sách xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn
Kế hoạch trung hạn vốn đầu tư xây dựng cơ bản được xem là bước đột phá đểđưa công tác đầu tư công vào nền nếp, đảm bảo cân đối ngân sách theo kế hoạch tàichính 05 năm, 03 năm của địa phương, kế hoạch vay và trả nợ của chính quyền địaphương và phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội theo từng giaiđoạn; đảm bảo được tính công khai minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản, xóa bỏdần cơ chế xin – cho, tư duy nhiệm kỳ và giảm thiểu tiêu cực trong đầu tư công, pháthuy hiệu quả của nguồn vốn đầu tư công
Kế hoạch đầu tư trung hạn giai đoạn 2016- 2020 với mục tiêu cơ cấu lại và nângcao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công, thu hút tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồnvốn đầu tư phát triển, hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiếtyếu, phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5năm 2016-2020 và cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016-2020
Văn bản luật
Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014, Luật Đấu thầu và Luật NSNN
2015 và các văn bản hướng dẫn đã tạo nên một hành lang pháp lý tương đối đầy đủ,ngày càng hoàn thiện, kịp thời thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, tạo cơ sởpháp lý quan trọng để quản lý các hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN Luật Xây dựngđược sửa đổi đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư có cơ sở triển khai các dự
án đầu tư xây dựng, qua đó đã huy động được một lượng lớn nguồn vốn trong xã hộicho đầu tư phát triển; đồng thời là công cụ hữu hiệu để các cơ quan nhà nước thực hiện
Trang 18quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo đúng pháp luật, góp phần nâng cao hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đấtnước Một bước đột phá liên quan đến QLNN về đầu tư XDCB bằng NSNN đó là LuậtĐầu tư công được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.Đây được coi là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất trong việc thể chếhóa đầu tư công, tạo điều kiện cho việc tiến hành tái cơ cấu đầu tư công theo hướngthắt chặt kỷ luật trong quản lý và giám sát đầu tư công, nâng cao hiệu quả, tránh đượcthất thoát, lãng phí
2.2.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Bộ máy QLNN đối với ĐTXD sử dụng VNN bao gồm các chủ thể với các chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các chủ thể Bộ máy QLNN đối vớiĐTXD sử dụng VNN bao gồm từ Quốc hội là cơ quan lập pháp, Chính phủ (Bộ KếHoạch đầu tư, Bộ Tài Chính, Bộ Xây Dựng…), Kiểm toán Nhà nước, Thanh traChính phủ, UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn ở mỗi cấp… Mỗi cơ quantrong bộ máy này thực hiện chức năng riêng biệt, đảm nhận quản lý một hoặc một sốkhâu trong toàn bộ quá trình thực hiện các hoạt động ĐTXD từ việc lập kế hoạch, bố trívốn, kiểm soát chất lượng công trình, đấu thầu, quyết toán vốn, thanh tra giám sát… Sựphối hợp giữa các cơ quan trong bộ máy quản lý sẽ tránh/hạn chế được sự chồng chéotrong hoạt động, tạo nên sức mạnh tổng hợp, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của QLNNnói chung, của công tác giám sát, đánh giá (GS, ĐG) ĐTXD nói riêng
Trang 192.2.3 Ban hành và thực thi hệ thống chính sách, pháp luật về đầu tư xây dựng và quản lý đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Quản lý nhà nước đối với hoạt động ĐTXD sử dụng VNN cần nhiềuloại quy định mang tính pháp lý Hệ thống cơ chế chính sách và các văn bảnpháp lí của Nhà nước liên quan đến lĩnh vực ĐTXD bao gồm các Luật, Nghịđịnh, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các Thông tư của các bộ như:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng…, các quyết định của
Bộ chủ quản nhằm đưa ra các quy định và hướng dẫn cụ thể về việc quản lýnguồn vốn NSNN, quản lý các dự án TXD sử dụng VNN, quản lý điều kiệnhoạt động xây dựng…
Văn bản luật
Luật Xây dựng 2014, Luật Đầu tư công 2014, Luật Đấu thầu và Luật NSNN
2015 và các văn bản hướng dẫn đã tạo nên một hành lang pháp lý tương đối đầy đủ,ngày càng hoàn thiện, kịp thời thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, tạo cơ sởpháp lý quan trọng để quản lý các hoạt động đầu tư XDCB từ NSNN Luật Xây dựng
Trang 20được sửa đổi đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư có cơ sở triển khai các dự
án đầu tư xây dựng, qua đó đã huy động được một lượng lớn nguồn vốn trong xã hộicho đầu tư phát triển; đồng thời là công cụ hữu hiệu để các cơ quan nhà nước thực hiệnquản lý các hoạt động đầu tư xây dựng theo đúng pháp luật, góp phần nâng cao hiệulực, hiệu quả quản lý nhà nước, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển của đấtnước Một bước đột phá liên quan đến QLNN về đầu tư XDCB bằng NSNN đó là LuậtĐầu tư công được Quốc hội thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2015.Đây được coi là một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất trong việc thể chếhóa đầu tư công, tạo điều kiện cho việc tiến hành tái cơ cấu đầu tư công theo hướngthắt chặt kỷ luật trong quản lý và giám sát đầu tư công, nâng cao hiệu quả, tránh đượcthất thoát, lãng phí
Việc ban hành các chính sách dưới dạng chỉ thị, nghị quyết, quyết định liên quanđến đầu tư công, đầu tư XDCB sử dụng NSNN cũng đã được tiến hành rất kịp thời vàliên tục Thủ tướng Chính phủ ban hành một loạt chỉ thị đã góp phần quản lý chặt chẽhoạt động đầu tư XDCB như:
1 Thông tư số 108/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung 1 số điều của Thông tư số08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngânsách nhà nước
2 Thông tư 85/2017/TT-BTC quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơbản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm
3 Thông tư số 09/2016/TT-BTC quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộcnguồn vốn nhà nước
4 Thông tư số 349/2016/TT-BTC quy định về thanh toán , quyết toán nguồnvốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc giagiai đoạn 2016-2020
5 Thông tư 82/2017/ TT-BTC quy định về chê độ và biểu mẫu báo cáo tình hìnhthực hiện thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công
6 Thông tư số 113/2008/ TT-BTC hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chingân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Trang 217 Thông tư số 40/2016/ TT- BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số113/2008/ TT-BTC hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nướcqua Kho bạc Nhà nước.
8 Thông tư số 08/2016/TT-BTC quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sửdụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
9 Thông tư số 52/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số08/2016/TT-BTC và Thông tư số 108/2016/TT-BTC
10 Thông tư số 07/2016/TT- BXD quy định về hướng dẫn điều chỉnh giá hợpđồng xây dựng
11 Nghị định số 77/2015/ NĐ-CP về Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằngnăm
12 Quyết định số 5657/ QĐ- KBNN ban hành Quy trình kiểm soát thanh toánvốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhànước
13 Quyết định số 41/2016/QĐ- TTg ban hành Quy trình kiểm soát thanh toánvốn đầu tư và vốn sự nghệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhànước
14 Nghị định 77/2015/NĐ- CP Kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm
15 Nghị định 45/2017/NĐ- CP quy định chi tiết xây dựng kế hoạch tài chính
05 năm và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm
16 Thông tư số 69/2017/TT-BTC hướng dẫn xây dựng kế hoạch tài chính 05năm và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm
Các văn bản luật hướng dẫn thông tư trong giai đoạn này rất cụ thể chi tiết mức
độ ràng buộc cao tuy nhiên đây cũng là con dao hai lưỡi: cơ chế chính sách chồng chéo, dài dòng dẫn đến đầu tư không hiệu quả, tình trạng đội vốn
2.2.4 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước
Kế hoạch hóa đầu tư đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lýĐTXD sử dụng VNN Các dự án ĐTXD thường đòi hỏi tổng mức đầu tư rấtlớn và do đó việc bố trí nguồn vốn từ ngân sách cần phải được lập kế hoạchchặt chẽ và có dự toán Thực hiện tốt công tác này sẽ là cơ sở quan trọng để