1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí

18 1,1K 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kị khí
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 620,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kị khí do một quần thể vi sinh vật chủ yếu là vi khuẩn hoạt động không cần sự có mặt cửa oxi không khí, sản phẩm cuối cùng là một hỗn h

Trang 1

- Chương VIW

XỬ LÍ NƯỚC THẢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC KỊ KHÍ

Quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kị khí do một quần thể vi sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoạt động không cần sự có mặt cửa oxi không khí, sản phẩm cuối cùng là một hỗn hợp khí có CHạ, CO¿, Nạ, Hạ Trong đó có tới 65% là CH, (khi metan)

Vì vậy, quá trình này cðn được gọi là lên men metan và quần thể vi sinh vật ở được gọi tên chung là các vi sinh vật metan (xem phần các vi sinh vật ở chương I])

Các vi sinh vật metan sống kị khí hội sinh và là tác nhân phân hủy các chất hữu cơ, như protein, chất béo, hidratcacbon (cả xenlulozơ và hemixenlulozơ .) thành các sản phẩm có

phân tử lượng thấp qua 3 giai đoạn như sau: cố

Các chất hữu cơ —gmmanu hay) Các hợp chất đễ tan trong nước Gain? Các axit hitu co, axit béo, rugu CH, + CO4 + No + Hp

(pha kiém)

Đây là một quá trình phức tạp và cơ chế của nó chưa được biết một cách đầy đủ và rõ ràng Người ta có thể coi quá trình lên men metan gồm ba pha: pha ban đầu là phân hủy, pha thứ hai là pha chuyển hóa axit, pha.thứ ba là pha kiểm :

Trong pha axit, các vi sinh vật tạo thành axit gồm ca vi sinh vật kị khí và vi sinh vật tùy

tiện Chúng chuyển hóa các sản phẩm phân hủy trung gian thành các axit hữu cơ bậc thấp,

cùng các chất hữu cơ khác như axit hữu cơ, axit béo, rượu, các axit amin, glyxerin, axeton,

HS, COa, Hạ

Trong pha kiểm, các vị sinh vật sinh metan đích thực mới hoạt động Chúng là những vi

sinh vat ki khí cực đoan, chuyển hóa các sản phẩm của pha axit thành CHạ và COa Các

phản ứng ở pha này chuyển pH của môi trường sang kiểm ¬

— Các điều kiện ảnh hưởng tới quá trình lên men metan như sau:

+ Nhiệt độ là yếu tố ảnh hưởng trước tiên đến quá trình Nhiệt độ tối ưu của quần thể vi

sinh vật sinh metan từ 35 ~ 55°C Dưới 10°C vi sinh vat metan hầu như không hoạt động

+ Nguyên liệu là các loại nước thải có độ ô nhiễm cao (BOD từ 4000 đến 5000 mg/l), các loại cặn phân, rác thải v.v Hàm lượng chất rấn của nguyên liệu cần có là 7 —- 9% Trong các bể phản ứng sinh metan (methantank) cần phải khuấy trộn nguyên liệu Tác dụng của khuấy trộn là để phân bố đều các chất dinh đưỡng, tạo điều kiện chất dinh dưỡng tiếp

xúc tốt với vi sinh vật, giải phóng các sản phẩm khí ra khỏi hỗn hợp lỏng — rắn

Trang 2

_Nguén nitơ tốt nhất cho lên men metan.là amon cacbonat va amon clorua Tỉ số N và

C tối ưu trong môi trường là 1: 12 đến 1: 20 Có tài liệu cho tỉ số này là 1: 25 — 30)

_-+ pH môi trường: pH tối ưu của quá trình là.6,4 — 7,5 Song trong thực tế, người ta có những biện pháp kĩ thuật cho lên men ở pH = 7,5 — 7,8 vẫn có hiệu quả

+ Các ion kim loại có ảnh hưởng rất lớn đến hệ vỉ sinh vật sinh metan Người ta đã xác định được tính độc của các ion kim loại đến hệ ví sinh vật này như sau: Cr > Cu > Zn > Cd

> Ni Giới hạn nồng độ của kim loại này cho phép là : Cr — 690; đồng — 150 + 500; chì — 900; kém — 690; niken — 73 mgi/l

Sản phẩm khí của lên men có khoảng 65 — 70% khí metan, 25 — 30% CO, va mot lượng ` nhỏ là khí khác Hiệu suất lên men: Ikg chất rắn có thế cho 1m” khí hoặc 0,5 - 0,7m khí/kg BOD Nhiệt lượng của khí này là 25 MỊ/kg Khí sinh học thụ được (chủ yếu là CHạ)

Lên men metan trong tự nhiên được biết đến từ lâu: ở các vùng đáy đầm hồ, vùng bãi _ rác thải, trong dạ dày động vật nhai lại v.v Ngày nay, người ta 4p dụng nguyên lí của quá trình này vào xử lí nước thải ô nhiễm chất bẩn cao và xử lí rác thải Hàng chục năm qua,

hàng loạt các quá trình kị khí khác nhạu đã được nghiên cứu và phát triển để xử lí bùn cặn, các loại nước thải chứa chất hữu cơ đậm đặc Đây là phương pháp cổ điển nhất để ổn định

bùn cặn, trong đó các vi khuẩn kị khí phân hủy các chất hữu cơ

Các ví sinh vật kị khí sử dụng một phần các chất hữu cơ trong nước thải hoặc môi trường để xây dựng tế bào, tăng sinh khối Người ta đã tính toán lượng chất hữu cơ dùng cho mục đích này chỉ khoảng 10% sơ với tổng số các chất hữu cơ (đối với vi sinh vật hiếu khí con số này là 40%) Do vậy, lượng bùn hoạt tính hình thành trong phân hủy kị khí là rất thấp (trong kĩ thuật xử lí nước thải rất cần cho lượng bùn hoạt tính này hồi lưu cho mẻ lên men tiếp theo) Tùy thuộc phương thức sinh trưởng của vi sinh vật kị khí trong bể phản ứng sinh metan ta có các phương pháp phân hủy kị khí với sinh trưởng lơ lửng hoặc sinh trưởng gắn kết

8.1, XỬ LÍ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KỊ KHÍ VỚI SINH TRƯỞNG

Trong các quá trình phân hủy kị khí các chất hữu cơ, xử lí nước thải bằng phương pháp -

kị khí với sinh trưởng lơ lửng được dùng phổ biến Đó là quá trình phân hủy kị khí xáo trộn

hoàn toàn và được thực hiện trong công trình thường được gội là bể metan (methantank)

Ngoài ra hai quá trình tiếp xúc kị khí, quá trình với lớp bùn hoạt tính có đòng hướng lên -v.v cũng đang được ứng dụng rộng rãi `

Phân hủy kị khí với sinh trưởng lơ lửng là một trong những quy trình xử lí bùn cặn lâu đời nhất Trong quy trình này không cần có mặt oxi phân tử (O2) Sinh khí metan hay phân hủy các chất hữu cơ trong bề metan có thể thực hiện ở 35 ~ 37°C hoặc 50 ~ 55°C Ở nhiệt

độ 35 — 37°C, khối nguyên liệu trong bể không được gia nhiệt và xáo trộn, do vậy thời gian lên men là khá dài: 30 - 60 ngày (lên men ở tốc độ tiêu chuẩn) ;

202

Trang 3

Nếu khối nguyên liệu được gia nhiệt tới 50 — 55°C và khuấy đảo trong điều kiện kị khí Thời gian lên men rút ngắn lại còn 15 ngày hoặc ít hơn (lên men ở tốc độ cao)

Hình 8.l: mô tả sơ đồ công nghệ lên men metan và các loại bể metan tốc độ tiêu chuẩn (nhánh phải) và bể tốc độ cao (nhánh trái) Hai bể nối tiếp thực hiện hai giai đoạn riêng biệt: bể 1 ứng với pha tạo axit có khuấy đảo hoàn thiện, bể 2 ứng với pha tạo CHy

Hai bể nối tiếp cho phép tăng tốc độ quá trình và giảm thể tích thiết bị so với tiến hành quá trình ở 1 giai đoạn

Bảng 8.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ THÔNG SỐ CẨN THIẾT CHO TÍNH TOÁN THIẾT KẾ

BE METAN

Tải lượng chất rắn bay hơi (kg/m”.ngày) 0,5 - 1,6 1,6 ~6,4

Hiệu suất giảm chất rắn bay hơi (%) 35 - 50 45-55

Năng suất khí (m /kg Vss nạp vào bể) 0,5 — 0,55 0,6 ~ 0,65

65

Hỗn hợp chất thai

eRe

Chuyển hoá axit

in ThvT——————~ §au đồ cần tiếp tục

Hình 8.1 Sơ đỏ quá trình xử Lí nước thải bằng phương pháp kị khí

203

Trang 4

a)

i fowati — |” `

Hình 8.2 Các loại bề phan hủy kị khí hay bể metan:

a — Quá trình một bậc — tải trọng tiêu chuẩn thông thường;

8.1.1 Xứ lí bàng phương pháp “tiếp xúc kị khí (ANALIET - tiếng Pháp): bể lên

204

Trang 5

Nguyên lí của phương pháp đã được đẻ cập tới ở phần trên Theo phương pháp này,

công trình gồm một bể phản ứng và một bể lắng riêng biệt với một thiết bị điều chỉnh -

bùn tuần hoàn (hình 8.3) Giữa ,

2 thiét bị chính có đặt một thiết m——-~—~-——~~

các cục vón Các cục vón tắc khí , `

= 2 trinh lang

bang betong, bằng thép hay chất ie

giữa Khuấy trộn bằng cách bơm Hình 8.3 Phương pháp “tiếp xúc kị khí” (ANALIFT)

khí vào bình chứa làm bang vat — ¡ Nước thọ; 2 Nước ak xử lí, 3 Bùn dư ; 4 Tuân hoàn bùn ;

liệu không gi, 5 Gaz ; 6 Tron gaz; 7 Loại bỗ khí; 8 Lắng

~ Bể lắng coi như một thiết bị cô đặc, vì bùn tách ra có nồng độ cao và từ đây cho bùn

hồi lưu trở lại bể phản ứng Tỉ lệ bùn tuần hoàn khoảng 50 — 100% ,

Phương pháp này ít chịu ảnh hưởng bởi lưu lượng, thích hợp đối với việc xử lí phân

chuồng, xử lí các nước thải đặc nhự trong công nghiệp đồ hộp, cất cồn, công nghiệp hóa

chất, công nghiệp bột giấy, công nghiệp đường v.v

Với 2 bể (metan và lắng) tách riêng cho phép phản ứng ở mỗi bể độc lập với nhau và

tạo ra một số thuận lợi:

+ Chuyển bùn từ bể này 'sang bể khác đễ dàng, quá trình bảo dưỡng và khởi động lại

+ Lọc bỏ H)S (sinh ra do khử sulfat và khí này sẽ ức chế quá trình) và xử lí khí gaz ở ngoài

+ Tach được một phần các chất khoáng của bùn nhờ máy lí tâm

Hiệu quả của phương pháp: loại bổ được BODs tới 80 — 95% và COD từ 65 đến 90%

Đối với một số nước thải công nghiệp có BOD cao, xử lí bằng phương phắp tiếp xúc kị

khí rất hiệu quả Nước thải chưa xử lí được khuấy trộn với bùn tuần hoàn và sau đó được

phân hủy trong bể phản ứng kín không cho không khí vào Sau khi phân hủy, hỗn hợp bùn,

nước đi vào bể lắng hoặc tuyển nối: nước trong đi ra, nếu chưa đạt yêu cầu xả vào- các

nguồn nước thì phải xử lí tiếp bằng phương pháp hiếu khí với aeroten hoặc lọc sinh học; bùn

ki khí sau khi lắng được hồi lưu để nuôi cấy trong nước thải mới Lượng sinh khối vi sinh

vật kị khí thấp nên bùn đư thừa là rất ít Tải trọng và hiệu suất xử lí theo phương pháp kị khí

tiếp xúc được giới thiệu ở bảng 8.2 cùng với phương pháp khác -

205

Trang 6

8.12 Xử lí nước thải ở lớp bùn kị khí với dòng hướng lên (UASB

—- Upflow

Anaerobic Sludge Blanket) hay còn gọi là “lên men ở lớp bùn — ANAPULSE”

~ Bề phân ứng có thể làm bằng bêtông, thép không gi được cách nhiệt với bên ngoài Trong bể phản ứng với dòng nước dâng lén qua nền bùn rồi tiếp tục vào bể

lắng đặt cùng

Khí metan tạo ra ở giữa lớp

bùn Hỗn hợp khí - lỏng và

bùn làm cho bùn tạo thành

dạng hạt lơ lửng Với quy

trình này, bùn tiếp xúc được

nhiều với chất hữu cơ có trong

nước thải và quá trình phân

hủy xây ra tích cực Các loại

khí tạo ra trong điều kiện kị

khí (chủ yếu là CHạ và CO;)

sẽ tạo ra đồng tuần hoàn cục

bộ, giúp cho việc hình thành Hình 8.4 Phương pháp dùng lớp bùn có dòng hướng lên

những hạt bùn hoạt tính và giữ (UASB hoặc ANAPULSE)

cho chúng ổn định Một số bọt 1, Bơm cấp nước thô; 2 Nước đã xử lí; 3 Bể phản ứng;

khí và hạt bùn có khí bám vào 4, Tuân hoàn bùn; 5 Tới bể chứa;

sẽ nổi lên trên mặt hỗn hợp 6 Khí;7 Bình tăng áp 8 Bể lắng

phía trên bể Khi va phải lớp lưới chắn phía trên, các bot khí bị vỡ và hạt bùn được tách ra lại lắng xuống dưới Để giữ cho lớp bùn ở trạng thái lơ lửng, vận tốc dòng hướng lên phải 'giữ ở khoảng 0,6 — 0,9 m/h Tải trọng và năng suất của bể UASB hay ANAPULSE

được giới

Bảng 8.2 CAC THONG SO CUA CAC QUA TRINH KI KHi DUNG ĐỂ XỬ LÍ NƯỚC THÁI

.Như câu oxi hóa Thời gian lưu Tải trọng chất Hiệu suất Quá trình ‘ hoc, COD vao nước trong bể / hữu cơ khir COD

~ Quá trình tiếp xúc kị khí (ANALIFT) 1500 ~ 5000 2-10 ; 0,48 - 2,4 1 75-90 _

~ Qué trinh véi nén

bùn kị khí đồng hướng lên (UASB hay 5000-15000 4-12 _ T= 4,00 — 12,01 gag_ Us 85 -

— Vật liệu trương nở 5000 ~ 10000 5-10 ` 4,8 — 9,6 80 - 85

Bin trong bé metan 1a sinh khéi vi sinh vat ki khí và tùy nghỉ đóng vai trồ phân

hủy và chuyển hóa các chất hữa cơ Bìn hoạt tính này hình thành hai vùng rõ rệt : khoảng 4 chiều cao từ đầy bể lên là lớp bùn đo các hạt keo tụ, nồng độ khoảng 5 — 7% ; trên lớp này là lớp

206

Trang 7

eg

bùn Tơ lửng với nồng độ 1.000 — 3.000 mg/l, gồm các bông cặn chuyển động giữa lớp bùn

đáy và bùn tuần hoàn từ ngăn lắng rơi xuống

Bùn hoạt tính trong bể phản ứng có nồng độ cao cho phép bể làm việc với tải trọng cao

Để đảm bảo bể làm việc với nông độ bùn cao, người ta phải cấy giống vỉ sinh vật của pha

axit và pha sinh metan Lấy các giống vi sinh vật tự nhiên sống trên phân trâu, bò tươi để

cấy với nông độ thích hợp Bể phải vận hành với chế độ thủy lực < 1/2 công suất thiết kế,

sau 2 — 3 tháng mới đạt được nổng độ bừn cần thiết Nếu không cấy giống tự nhiên, bể hoạt

động 3 ~ 4 tháng mới đạt được nồng độ bùn cần thiết -

Hỗn hợp vi sinh vật kị khí phân hủy các chất hữu cơ trong bể ở trạng thái trộn lẫn 3 pha

khí ~ nước — bùn Để đưa nước ra khỏi bể phản ứng cần phải có tấm tách.khí đặt nghiêng

55” so với phương nằm ngang Sau khi tách khí, hỗn hợp bùn ~ khí chảy vào bể lắng

Bùn lắng được rơi xuống để tuần hoàn trở lại bể phản ứng kị khí Tổng chiều cao-của ngắn

lắng là 2m, chiều cao phần lắng là > Im,

Bảng 8.3 là những số liệu tham khảo khi thiết kế UASB

Bảng 8.3 SỐ LIỆU KĨ THUẬT TỪ KẾT QUA VAN HANH BE PHAN UNG UASB

(theo Trịnh Xuân Lai, công ti tu vấn cấp thoát nước số2)

Nước thải COD đầu vào Thời gian Tải trọng Hiệu quả khử

' (mg/l) lưu nước (h) | (kgCOD/m” ngày) COD (%)

Nước thải nhà máy rượu cền 20000 $~ 10 14-15 , +60

8.2 XỬ LÍ NƯỚC THÁI BẰNG PHƯƠNG PHÁP KỊ KHÍ VỚI SINH TRƯỞNG

GẮN KẾT

Đây là phương pháp xử lí kị khí nước thải dựa trên cơ sở sinh trưởng dính bám với vi

khuẩn kị khí trên các giá mang Hai quá trình phổ biến của phương pháp này là lọc kị khí và

lọc với lớp vật liệu trương nở, được dùng để xử lí nước thải chứa các chất cacbon hữu cơ

Quá trình xử lí với sinh trưởng gắn kết cũng được dùng để khử nitrat Các số liệu cần thiết

được giới thiệu ở bảng 8.2 va 8.3

8.2.1 Lọc kị khí với sinh trưởng gắn kết trên giá mang hữu cơ (ANAF1Z)

Trong phương pháp này lớp vi sinh vật phát triển thành màng mỏng trên vật liệu làm giá

mang bằng chất dẻo, có dòng nước đẩy chảy qua tên :

207

Trang 8

Vat liệu có thể là chất

đẻo ở dạng tấm sắp xếp hay

bằng vật liệu rời hoặc hạt,

như hạt polyspiren có

đường khí 3 — 5mm, chiêu

dây lớp vật liệu là 2m

Cấu tạo bể phản ứng

cấy cố định vi khuẩn trên

lớp đỡ hữu cơ (hình 8.5) -

Ta

c—>4

—— Lọc kị khí là một tháp

chứa đây các loại vật liệu

rắn khác nhau, dùng để khử

các chất hữu cơ cacbon có Hình 8.5 Bề phản ứng cấy cố định vi khuẩn trên lớp đỡ hữu cơ

(A

trong nước thải Nước thải NAFIZ)

phía trên được tiếp xúc với

vật liệu Trên mặt các loại vật liệu có vi sinh vật kị khí và tùy tiện phát triển dính bám thành màng mỏng Lớp màng này không bị rửa trôi, thời gian lưu lại ở đó (9) có thể tới _100 ngày 9, có thể lớn hơn với thời gian nước lưu trong bể lọc là ngắn

Do vậy, bể lọc kị khí thích hợp cho việc xử lí nước thải có nồng độ ô nhiễm thấp ờ nhiệt

độ không khí ngoài trời Trong bể lọc các chất hữu cơ khi tiếp xúc với màng dính bám trên mặt vật liệu sẽ được hấp thụ và phân hủy Bùn cặn được giữ lại trong khe rỗng của lớp lọc 'Sau 2 — 3 tháng làm viéc xa bin 1 lần, thau rửa lọc

Nước qua lớp lọc được tách khí rồi chảy vào máng thu theo ống dẫn đưa sang xử lí hiếu khí (nếu cần)

(ANAFLUX)

Theo phương pháp này, vi sinh vật

' được cố định trên lớp vật liệu hạt được _

giãn nở bởi dòng nước dâng lên sao cho -

sự tiếp xúc của màng sinh hợc với các

lớn nhất Hãng Degremont đã chế ra _

một loại vật liệu hạt Biolite đặc biệt, có |, cà

kích thước nhỏ hơn 0,5 mm với những eld bã

đặc tính: cấu tạo lỗ nên diện tích riêng

là khá lớn; khối lượng riêng nhỏ; chịu :

được va đập Hình 8.6 Bể phản ứng cấy vì khuẩn cổ định

trương nở như hình 8.6 `4 Tuần hoàn của BIOLITE; 5 Cửa ra khí

208

Trang 9

“eg,

Lọc gồm cột phản ứng có thể làm bằng thép hoặc chất dẻo, cần chống ăn mòn bền trong

và cách nhiệt Nước ra được quay lại để pha loãng nước thải chảy vào lọc và cần phải giữ lưu lượng 5 — 10m/h đề giữ cho lớp vật liệu ở trạng thái xốp — trương nở Nồng độ sinh khối

có thể đạt tới 15000 ~ 40000 mg/l Do có thể giữ được mật độ cao vi sinh vật trên bể mặt

vật liệu xốp - trương nở nên loại lọc này có thể được dùng xử lí nước thải đô thị trong thời gian ngắn

Sử dụng loại lọc này cần lưu ý thu hồi các hạt vật liệu theo dòng, nếu muốn loại bỏ

huyền phù cân phải đặt thêm thiết bị lắng trong tiếp theo Với lưu lượng thể tích lớn nước ˆ

thải đưa vào làm cho thời gian tiếp xúc giữa nước thải với lọc tương đối ngắn Do vậy, trong nhiều trường hợp, phải thực hiện axit hóa sơ bộ

- Những ưu điểm chính của phương pháp:

~ Ít bị tắc nghẽn trong quá trình làm việc với vật liệu lọc

~ Khởi động nhanh chóng

~ Không tẩy trôi các quần thể sinh học bám trên vật liệu

— Có khả năng thay đổi lưu lượng trong giới hạn tốc độ chất lỏng

Tải lượng COD trong nước thải có thể giảm từ 30 ~ 60 kg/m’ ngày và hiệu suất lọc từ

70 — 90% (tùy theo bản chất của nước thải)

ANAFLUX thích hợp với nước thải có CƠD > 2,5g/1, nghĩa là các loại nước thải của - các xí nghiệp thực phẩm (rượu, bia, đồ hộp, tỉnh bột, sữa ), công nghiệp giấy, công nghiệp:

dệt và hóa dược đêu có thể áp dụng phương pháp này để làm sạch Có ý kiến cho rằng,

trong tương lai gần Anaflux rất có thể được dùng rộng rãi cho xử lí nước thải đô thị

8.3 HỔ KỊ KHÍ Hồ kị khí cũng như ao hồ sinh học khác (ao hồ hiếu khí, ao hồ tùy

nghỉ) đã được loài người sử dụng để làm sạch nước từ rất lâu 6 trong hồ kị khí, vi sinh vật

_ kị khí phân hủy các chất hữu cơ, thành các sản phẩm cuối ở dạng khí, chủ yếu là CHạ, CO;

và cát sản phẩm trung gian sinh mùi như HzS, axit hữu cơ

Đặc điểm nước thải có thể xử lí bằng hồ kị khí là : hầm lượng các chất hữu cơ có trong nước cao, như protein, dầu mỡ, không chứa các chất có độc.tính với vi sinh vật, đủ các chất dinh dưỡng và nhiệt độ nước tương đối cao (trên 209 C) Phương pháp này có vẻ rất thích hợp cho nước thải các lò mổ, chế biến thịt gia súc, gia cầm với BOD tỗi 1400 mg/1, chất béo : tới 500 mg/l va pH trung tinh

Bang 8.4 giới thiệu một số số liệu thiết kế hồ kị khí ở điểu kiện nhiệt độ lớn hơn 20°C (đã áp dụng ở Israel, Úc và các nước châu Phi) vị

Trang 10

Bảng 8.4

Thời gian lưu nước (ngày) Hiệu suất giảm BOD (%)

a

Các tiêu chuẩn vận hành bình thường để hồ kị khí đạt hiệu suất khử BOD được 75% là: tải trọng chất hữu cơ bằng 340g BOD/m' ngày, thời gian lưu nước tối thiểu là 4 ngày và hồ

làm việc ở nhiệt độ nước trên 25°C

Tùy thuộc vào lượng BOD trong nước thải, có thể xây hồ kị khí kết hợp với hồ tùy nghỉ

và hồ hiếu khí Như vậy ta có một chuỗi hồ và mỗi hồ có thể giảm một lượng BOD đáng kể

Cuối cùng, nếu cần có thể xây hồ xử lí cấp 3 kết hợp với thả bèo, nuôi cá hoặc cho rong tảo

phát triển để khử sạch N và P còn thừa dư ở trong nước (xem thêm các mục 5.2.2, 5.2.3 Ở

chương V)

8.4 MỘT SỐ ĐIỀU LƯU Ý VỀ LÊN MEN METAN VÀ TÍNH TOÁN BỂ PHAN

— Phân hủy kị khí các chất hữu tơ hay lên men metan thích hợp đối với các loại nước

- thải có độ ô nhiễm cao (xem bảng 8.3) Quá trình lên men xấẩy ra theo hai giai đoạn: axit hóa và metan hóa (hay lên men kiểm) Vì vậy, người ta có thể thực hiện ở 2 bể riêng biệt,

mỗi bể đảm nhiệm một giai đoạn và ở mỗi bể sẽ đảm bảo các điều kiện tối ưu Hiệu suất

phân hủy kị khí các chất hữu cơ có trong nước thải có thể đạt tới 80 — 90% và nồng độ các chất bẩn hữu cơ giảm tới 10 — 20 lần

— Phương pháp phân hủy kị khí có thể được sử dụng xử lí nước thải đậm đặc thuộc công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, lò mổ, nước phân ở các chuồng trại chăn nuôi, chế biến lông, len, các xí nghiệp sản xuất axit béo tổng hợp Phương pháp này chỉ nên áp dụng cho những phần nước thải đậm đặc nhất Nước đã qua xử lí kị khí nếu chưa đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn thì cần phải xử lí tiếp theo (thường là xử lí hiếu khô

~ Trước khi nước thải dam đặc đưa vào xử lí ki khí, cân qua xử lí sơ bộ và sau khí xử lí

cũng cần qua bể lắng để tách tạp chất lơ lửng :

— Bùn hoạt tính tạo thành trong quá trình phân hủy kị khí rất thấp (khoảng 10% chất hữu cơ đã tiêu hao và bằng 1/4 so với phương pháp hiếu khí) Vi vay, rất cần phải đưa bùn

tuần hoàn trở lại bể phản ứng Khi cho công trình hoặc hệ thống mới bắt đầu làm việc, cần

phải bổ sung giống vi sinh vật bằng bón phân trâu, bò tươi Cần một số lượng bùn lớn có

— Tinh todn dung tích của một bề phản ứng sinh metan theo công thức sau:

Lạ ~ Lụ

A

W=Qt=Q

210

Ngày đăng: 23/10/2013, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w