Chương 9 TRỰC KHUẨN GRAM DƯƠNG KHÔNG SINH NHA BÀO Trong số các trực khuẩn Gram dương, hiếu khí và yếm khí, còn có cả trực khuẩn hình thành nha bào và trực khuẩn liên quan xạ khuẩn.. Các
Trang 1Chương 9 TRỰC KHUẨN GRAM DƯƠNG KHÔNG SINH NHA BÀO
Trong số các trực khuẩn Gram dương, hiếu khí và yếm khí, còn có cả
trực khuẩn hình thành nha bào và trực khuẩn liên quan xạ khuẩn Các trực
khuẩn Gram dương không hình thành nha bào không thuộc 2 loại nói trên có 7
chi khác nhau Trong đó, có 3 chi có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực thú y
(bảng I-38 và I-39) Đây là các vi khuẩn Gram dương không sinh nha bào Việc
sắp xếp các vi khuẩn này thành nhóm ở đây để tiện so sánh
(Trước đây 3 chi trong nhóm này là Listeria, Corynebacterium và
Erysipelothrix đã được nhóm thành họ Corynebacteriaceae chủ yếu dựa vào
kiểu hình, nhưng ở đây Corynebacterium lại được xếp vào nhóm Các vi khuẩn
liên quan xạ khuẩn trình bày ở tiết tiếp theo)
A CHI LISTERIA VÀ BỆNH CẢM NHIỄM
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHI LISTERIA
1 Phân loại
Các vi khuẩn chi Listeria phân bố rộng rãi trong tự nhiên, phân lập được
từ động vật có vú, cá, chim, giáp xác, đất và nước Thuộc chi này có 8 loài
khác nhau nhưng chỉ có 1 loài là bệnh nguyên bệnh truyền nhiễm ở gia súc,
động vật hoang dã và người là L monocytogenes, tác nhân gây bệnh listeriosis
(bệnh tăng bạch cầu đơn nhân)
2 Hình thái
L monocytogenes là trực khuẩn ngắn (0,4 - 0,5 × 0,5 - 2,0 μm), thông
thường có 4 tiêm mao quanh thân, yếm khí tùy tiện, không hình thành nha bào
3 Tính trạng sinh hóa
Nếu nuôi cấy ở 37 °C tiêm mao hình thành rất kém nhưng nuôi cấy ở 20 -
25 °C thì tiêm mao hình thành tốt, sự di động trở nên hoạt bát Vi khuẩn này có
thể phát triển ở 4 - 5 °C Trên môi trường thạch thường thì hình thành khuẩn lạc
như giọt sương nhỏ Phát triển tốt trên môi trường thạch máu và gây dung huyết
β Kháng nguyên O có 9 loại, ký hiệu bằng chữ số La Mã từ I đến IX Kháng
nguyên H có 4 loại A, B, C và D Phối hợp các loại kháng nguyên, người ta có
13 dạng huyết thanh học (serovar) khác nhau
Bảng I-38 So sánh các tính trạng của vi khuẩn Gram dương không sinh nha
bào
4 Tính gây bệnh
Vi khuẩn L monocytogenes thường trú ở đường ruột của thú, chim, cá,
Trang 2gây bệnh cảm nhiễm phạm vi ký chủ rất rộng Ở động vật nhai lại thường thấy viêm não hóa mủ, cảm nhiễm phôi thai có thể dẫn đến sẩy thai, đẻ sớm, đẻ con chết Ở lợn và ngựa có thể chứng bại huyết và sẩy thai, ở chó và gậm nhấm gây bại huyết, áp xe gan (viêm gan mưng mủ) Người tiếp xúc với động vật bệnh mà
bị cảm nhiễm do tiếp xúc, ăn phải thực phẩm bị ô nhiễm (sản phẩm sữa, rau quả, cá, cua ốc, ) mà cảm nhiễm qua miệng, hoặc hít phải vi khuẩn cùng bụi bặm mà cảm nhiễm đường hô hấp Bệnh thường là bại huyết, viêm màng tủy, viêm màng não - não, còn ở phụ nữ có thai thì thường dẫn đến sẩy thai, đẻ sớm, đẻ chết Như vậy, bệnh listeriosis là một bệnh lây chung người và động vật quan trọng
Bảng I-39 Các bệnh tiêu biểu cảm nhiễm vi khuẩn Gram dương không sinh nha
bào
Động vật nhai lại Viêm não có mủ, đôi khi sẩy thai, bại
huyết
monocytogenes
E tonsillarum Lợn Bại huyết cấp tính, nốt đốm đỏ sau chuyển tím tái, hình vuông hay hình thoi
ở da, viêm khớp, viêm nội tâm mạc
Cảm nhiễm vi khuẩn
Chim Chứng bại huyết
Nếu tiêm vi khuẩn này vào động mạch tai của thỏ thí nghiệm thì sau một
số ngày sẽ thấy chứng tăng bạch cầu đơn nhân (monocytosis), cho nên vi khuẩn
có tên L monocytogenes (nghĩa là "Listeria sinh tế bào đơn nhân") Tuy nhiên, ở
động vật nhai lại và người thì hiện tượng này không nhất thiết xảy ra Vi khuẩn
này cùng với trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis, Salmonella, Brucella,
là những vi khuẩn ký sinh nội bào tùy tiện, chúng phát triển được trong các đại thực bào (macrophage) Vì vậy, để phòng các bệnh này thì việc làm hoạt hóa các đại thực bào trong miễn dịch tế bào là rất quan trọng
B CHI ERYSIPELOTHRIX VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHI ERYSIPELOTHRIX
1 Phân loại
Trước đây được biết các chủng vi khuẩn thuộc chi Erysipelothrix lập nên chỉ 1 loài là E rhusiopathiae (đã còn có tên là E insidiosa, E muriseptica, E
erysipeloids) Nhưng từ nhóm các chủng ít độc đối với lợn thuộc loài này, nhờ
thí nghiệm về tính tương đồng DNA - DNA, người ta đã phân biệt loài mới E
tonsillarum Mặc dù vậy, vẫn còn có những nghi vấn xung quanh việc định loài
mới này Các thí nghiệm so sánh gene RNA 16S ribosome của chúng cho thấy
rằng chúng có sự tương đồng rất cao Trong giáo trình này tên E tonsillarum vẫn được giữ lại vì lý do thuận tiện E tonsillarum cũng gây bệnh đóng dấu ở
lợn Các vi khuẩn đóng dấu lợn rất phổ biến trong tự nhiên, thường phân lập được từ các loại động vật khác nhau như động vật có vú, chim, cá, động vật
Trang 3giáp xác,
2 Hình thái
Erysipelothrix là những trực khuẩn nhỏ (0,2 - 0,4 × 0,5 - 2,5 μm), nhưng
trong canh khuẩn già có thể thấy các dạng sợi dài, Gram dương, không sinh nha bào và tiêm mao, còn cấu trúc dạng giáp mô thì phát hiện được dưới kính hiển vi điện tử
3 Tính trạng sinh hóa
Erysipelothrix là trực khuẩn yếm khí tùy tiện, phát triển yếu trên môi
trường thạch thường, trên đó hình thành khuẩn lạc dạng giọt sương nhỏ, nhưng nếu thêm máu, đường glucose và tween 80 vào môi trường thì sự phát triển trở nên tốt hơn Trên môi trường thạch máu vi khuẩn này biểu hiện dung huyết α Tính cảm thụ penicillin rất cao, không hề gặp chủng đề kháng chất kháng sinh này Nhờ tính đặc hiệu trong phản ứng kết tủa trong thạch (agar gel) của kháng nguyên chịu nhiệt nguồn gốc peptidoglycan mà người ta phân loại được 26 dạng huyết thanh học khác nhau, còn các chủng không có một trong những kháng nguyên đó được ký hiệu là dạng N
4 Tính gây bệnh
Các vi khuẩn Erysipelothrix cảm nhiễm lợn, cừu, bò và các động vật có vú
khác, cũng như gà tây, gà và các loài chim khác Nguồn gốc ổ dịch là động vật cảm nhiễm và đất bị ô nhiễm Vi khuẩn thường trú ở hầu họng khoảng 20 - 50% lợn, thường bài xuất ra ngoài theo nước tiểu và dịch nước bọt lợn Lợn 3 tháng tuổi trở lên thường dễ phát bệnh, lợn bệnh thường biểu hiện 4 thể bệnh: thể bại huyết cấp tính, thể đốm da á cấp tính, thể viêm khớp mãn tính và thể viêm nội tâm mạc, nhưng ở lợn cái có chửa còn xảy ra sẩy thai Ngoài lợn ra, ở trâu, bò thường viêm đế móng, ở bê nghé thường viêm đa khớp không hóa mủ, ở gà tây
và gà gây ra chứng bại huyết Người chủ yếu bị cảm nhiễm do tổn thương, xuất hiện các vết ban đỏ (erysipeloid) trên da (thường ở tay) sau đó có thể chuyển sang màu đỏ sẫm và loang rộng, đôi khi rất đau, trong khi hạch lympho khu vực
có thể bị viêm Bệnh này là bệnh nghề nghiệp, bệnh thường phát ở những người tiếp xúc với gia súc và cá (bác sỹ thú y, công nhân lò mổ, xưỡng chế biến thủy hải sản, )
II BỆNH CẢM NHIỄM ERYSIPELOTHRIX
1 Bệnh đóng dấu lợn (erysipelas) BKD59
Là bệnh truyền nhiễm của các loài lợn với các triệu chứng xuất huyết, viêm da, viêm ruột, thận, màng tương dịch và niêm mạc xuất huyết, lách sưng to
và bại huyết toàn thân Lợn, đặc biệt là lợn con cho đến lợn 1 năm tuổi, rất mẫn cảm vi khuẩn bệnh đóng dấu lợn Vi khuẩn thường ký sinh ở cơ thể lợn, một số loài động vật khác cũng mang vi khuẩn như bồ câu, gà, chuột, quạ, các loài nhai lại nhỏ, Ngoài ra, vi khuẩn còn có thể được phân lập từ ếch nhái, bò sát, cá, tôm, cua, côn trùng, Đất ẩm ướt, nước đọng đặc biệt là nơi khuất nắng có
nhiều chất hữu cơ cũng thường có vi khuẩn này Erysipelothrix xâm nhập vào cơ
thể lợn qua vết thương, đường tiêu hóa vào máu mà gây bệnh Có thể thấy 3 thể: thể nhiễm khuẩn huyết ở lợn trưởng thành với các chứng sốt cao (42 - 43
Trang 4°C), niêm mạc đỏ gắt, da rất nóng, ỉa chảy, thể trên da với các nốt đỏ thường
có góc, nóng, đau, và thể mãn tính thường kèm chứng viêm màng tim, phù thũng ở phổi, khó thở, phù chân sau,
Bệnh có thể được phòng ngừa bởi sử dụng vaccine nhược độc (một số nước sử dụng chủng nhược độc đề kháng acryflavine, một chất gây đột biến mã
bộ ba - frame shift), hoặc vaccine vô hoạt Ở nước ta thường sử dụng vaccine nhược độc chủng VR2 thuộc type N, vaccine formol keo phèn và vaccine nhị giá
tụ - dấu (tụ huyết trùng và đóng dấu lợn) Để điều trị bệnh đóng dấu lợn người ta
sử dụng penicillin Các vi khuẩn này rất mẫn cảm với penicillin nên hiệu quả điều trị thường rất cao
2 Cảm nhiễm vi khuẩn đóng dấu lợn ở động vật khác
Các loài chim có tính cảm thụ khác nhau đối với vi khuẩn đóng dấu lợn theo thứ tự sau: bồ câu, gà, vịt, ngan, ngỗng, vẹt, sáo, chim sẻ, Ở chim thường thấy triệu chứng mào tái, ỉa chảy, cơ thể suy nhược, bệnh tích thường thấy là xuất huyết niêm mạc và cơ, gan và lách tụ máu, sưng to
Trâu, bò, dê, cừu, chó cũng cảm nhiễm với biểu hiện viêm khớp, viêm ruột chảy máu nhưng thường có tiên lượng tốt Người mắc bệnh này (erysipeloid) với các biểu hiện như sốt cao, nổi nốt đỏ trên da, đầu các khớp xương và các hạch thường sưng Có thể chia thành 3 thể lâm sàng: thể da cục
bộ (thường thấy), thể da toàn thân và nhiễm trùng máu (hiếm khi gặp)
C CHI RENIBACTERIUM VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHI RENIBACTERIUM
1 Phân loại
Thuộc chi Renibacillus chỉ có loài duy nhất R salmoninarum
2 Hình thái
Đây là trực khuẩn Gram dương ngắn, không hình thành nha bào, giáp mô
và tiêm mao
3 Tính trạng sinh hóa
R salmoninarum là vi khuẩn hiếu khí, phát triển tốt trên môi trường có
thêm máu hoặc huyết thanh, hình thành khuẩn lạc trên các môi trường đó sau 2
- 3 tuần nuôi cấy ở 15 °C
4 Tính gây bệnh
Vi khuẩn này gây bệnh thận do vi khuẩn ở các loài cá họ Hồi Đây là bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc á cấp tính với các triệu chứng chủ yếu là thận phù
to, vùng bụng trương phình, các cơ quan trong bụng cá xuất huyết và hình thành các ổ hoại tử màu trắng tro Nhiều trường hợp cảm nhiễm ẩn tính, cá cảm nhiễm
trở thành nguồn bệnh mới R salmoninarum thường phân lập được từ cá hồi
(salmon) và cá hồi chó (trout)
Trang 5D CHI LACTOBACILLUS (VI KHUẨN LACTIC)
Thuộc chi có đến hơn 40 loài khác nhau Đây là những trực khuẩn Gram dương, kích thước lớn (0,5 - 0,7 × 2 - 8 μm), đại bộ phận các loài không di động
Vi khuẩn này thường trú ở đường ruột nhiều loài động vật khác nhau, đặc biệt ở
dạ cỏ động vật nhai lại, không có tính gây bệnh đối với động vật Một số loài được sử dụng để chế biến các sản phẩm sữa: sữa chua, phó mát và nước uống các loại từ sữa
Trang 6Chương 10 CÁC VI KHUẨN LIÊN QUAN XẠ KHUẨN (TRỰC KHUẨN CÓ XU HƯỚNG SINH NHÁNH)
A CHI CORYNEBACTERIUM
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHI CORYNEBACTERIUM
1 Phân loại
Chi Corynebacterium bao gồm hơn 25 loài khác nhau, bắt màu Gram
dương, không kháng acid, không hình thành nha bào, phân bố rộng rãi trong tự
nhiên Rhodococcus equi, trước đây có tên C equi, tác nhân gây bệnh viêm phổi
có mủ, áp xe hạch lympho cuống phổi, hạch lympho màng ruột, chủ yếu ở ngựa con, là loài được tách khỏi chi này vì có những đặc điểm riêng là kháng toan yếu
2 Hình thái
Là các trực khuẩn Gram dương có tiểu thể (hạt) dị sắc, nhiều khi đa hình thái, có dạng cành cây phân nhánh, dạng lá thông, không có nha bào và giáp
mô Các Corynebacterium đường tiết niệu trâu bò (C renale, C pilosum, C
cystitidis) thường nhung mao (fimbria)
3 Tính trạng sinh hóa
Tính trạng sinh hóa chủ yếu của các Corynebacterium được trình bày ở
bảng I-40 Đây là những vi khuẩn yếm khí tùy tiện, không di động, phản ứng catalase dương tính, oxidase âm tính, lên men glucose
Bảng I-40 Các tính trạng sinh hóa của một số Corynebacterium chủ yếu
Loài Tính trạng
C renale C pilosum C. cyst
C bovis C. kut
Ghi chú: *D, các chủng có nguồn gốc bò là dương tính, còn các chủng có nguồn gốc cừu dê thì âm tính
Cả 3 loài Corynebacterium đường tiết niệu trâu bò đều phát triển trên môi
Trang 7trường thạch thường, nhưng C cystitidis thường phát dục muộn hơn 2 loại kia,
hình thành khuẩn lạc nhỏ màu trắng tro, bề mặt khô sau 2 ngày nuôi cấy trên
môi trường này Còn 2 loài C renale và C pilosum sau 1 ngày nuôi cấy thì thấy
khuẩn lạc tròn, hơi vàng, bề mặt hơi khô Nếu nuôi cấy C renale trên môi trường thạch máu bò hoặc cừu vuông góc với đường cấy chủng S aureus gây dung
huyết α thì ở vùng giao thoa phát sinh dung huyết hoàn toàn (CAMP test dương
tính), nhờ vậy có thể phân biệt với 2 loài kia C pseudotuberculosis gây vòng
dung huyết yếu, nhưng đặc tính dung huyết của vi khuẩn này được tăng cường
nhờ vi khuẩn Rhodococcus equi
4 Tính gây bệnh
Tính gây bệnh của các Corynebacterium được nêu ở bảng I-41 Trong số các Corynebacterium đường tiết niệu của trâu bò thì C renale là vi khuẩn có độc tính cao nhất, tiếp theo là C cystitidis và C pilosum Chúng gây bệnh viêm thận
- bể thận ở bò và trâu Đặc tính gây bệnh của chúng liên quan đến các nhung mao của chúng có năng lực bám lên bề mặt các tế bào thượng bì bàng quang
và bể thận, C pseudotuberculosis sản sinh hemolysin, dịch lỏng từ canh khuẩn này biểu hiện hoạt tính gây chết đối với chuột C bovis là những vi khuẩn
ký sinh ở bầu vú hay trong sữa bò, nhưng được coi là không có tính gây bệnh
đối với động vật C diphtheriae cảm nhiễm cục bộ ở niêm mạc hầu họng của
người, phát triển cục bộ ở vùng này nhưng nhờ sinh ngoại độc tố (do bacteriophage chi phối) mà gây bệnh đặc hiệu
Bảng I-41 Các bệnh tiêu biểu do cảm nhiễm Corynebacterium ở động vật và
người
Bệnh viêm thận - bể
C cystitidis
quang
pseudotuberculosis
Bệnh cảm nhiễm
II BỆNH CẢM NHIỄM CORYNEBACTERIUM
1 Bệnh viêm bàng quang và viêm thận - bể thận bò (bovine cystitis and pyelonephritis)
Bệnh này có triệu chứng chủ yếu là nước tiểu đục hoặc nhiễm huyết niệu
Thường phổ biến nhất là do C renale gây ra, trường hợp cảm nhiễm do C
pilosum thường hiếm Các vi khuẩn này từ cơ quan sinh dục ngoài qua niệu đạo
mà xâm nhập vào bàng quang gây viêm bàng quang, sau đó xâm nhập vào niệu quản và thận mà gây chứng viêm thận - bể thận
2 Bệnh giả lao (pseudotuberculosis) hay bệnh viêm hạch bạch huyết
casein hóa ở dê và cừu (caseous lymphadenitis in goat and sheep)
C pseudotuberculosis xâm nhập từ vết thương bề mặt cơ thể hoặc từ
Trang 8khoang miệng vào và gây các ổ hóa mủ ở các hạch lympho lân cận Sau đó hình thành các ổ bệnh ở phổi và gan Các ổ bệnh ban đầu là dịch mủ màu xanh lục bao quanh bởi lớp tế bào hình tròn và tế bào đa nhân của tổ chức liên kết Về sau thủy phần trong dịch bị hấp thu, ổ bệnh trở thành ổ áp xe dạng casein màu vàng nhạt nên được gọi là giả lao
Tuy nhiên, bệnh nguyên những bệnh giả lao này ở bò và ngựa còn là trực
khuẩn đường ruột Yersinia pseudotuberculosis (xem họ Enterobacteriaceae)
3 Bệnh cảm nhiễm Corynebacterium ở chuột (murine corynebacteriosis)
Cảm nhiễm C kutscheri ở chuột, chuột cống gây bệnh giả lao, gây hình
thành ở gan thận và nội quan khác của các loài gậm nhấm này nhiều ổ áp xe nhỏ có mủ
B CHI MYCOBACTERIUM VÀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CHI MYCOBACTERIUM
1 Phân loại
Việc phân loại được trình bày ở bảng I-42 Các vi khuẩn Mycobacterium
được gọi là vi khuẩn kháng toan (kháng acid: acid-fast) vì sau khi nhuộm (phương pháp Ziehl Neelsen) bằng thuốc nhuộm anilin kiềm tính như phenol fuschine nóng mà tẩy màu bằng cồn pha acid (ethanol 95% pha 3% HCl) thì màu của thuốc nhuộm trên cũng không bị mất, vi khuẩn này bắt màu đỏ trong khi các
vi khuẩn khác có trong bệnh phẩm lại bắt màu nền tương phản (màu xanh của xanh methylene) Chi này có các loài không gây bệnh đối với người và động vật, thường được phân lập như những tạp khuẩn kháng toan, nhưng cũng có những loài gây bệnh tích ổn định là hạch lao ở người và động vật và những loài có tính gây bệnh tiềm tàng Phụ thuộc vào năng lực phát triển người ta chia các trực khuẩn chi này thành 3 nhóm: (1) nhóm phát triển chậm, (2) nhóm phát triển nhanh và (3) nhóm yêu cầu yếu tố sinh trưởng đặc biệt hoặc không thể nuôi cấy được trên môi trường nhân tạo
Ngoài ra, ngoài nhóm vi khuẩn lao định hình nêu trên, còn có các vi khuẩn kháng toan phi định hình được chia thành các nhóm I (sinh màu khi được chiếu sáng - quang phát sắc), II (sinh sắc tố khi được che tối - ám phát sắc) III (không sinh sắc tố - phi phát sắc) và IV (phát triển cực nhanh - tận tốc phát dục)
2 Hình thái
Đây là những trực khuẩn dài, mảnh, Gram dương, biểu hiện tính kháng acid, hai đầu tròn Nếu nhuộm thì trong tế bào thấy có nhiều hạt gọi là hạt Much (Much's granule), không có nha bào, giáp mô và tiêm mao Nếu nuôi cấy kéo dài thì tế bào các vi khuẩn này có dạng sợi dài phân nhánh giống nấm, vì vậy có tên
là Mycobacterium (từ chữ "mycos" nghĩa là "nấm" và "bacterium" là "vi khuẩn")
Đặc tính kháng acid (kháng toan) của vi khuẩn được xác định bằng phương pháp nhuộm Ziehl Neelsen: 1) làm tiêu bản làn mỏng, để khô, cố định; 2) nhuộm bằng dung dịch phenol fuchsine Ziehl (xem nhuộm nha bào
ở "Bacillus"); 3) rửa bằng nước; 4) tẩy màu bằng ethanol pha 3% HCl; 5) rửa nước; 6) nhuộm tương phản bằng dịch Loeffler (xem nhuộm nha bào ở
Trang 9"Bacillus") khoảng 1 phút; 6) rửa nước, để khô, hiển vi (Chú ý: dung dịch
phenol fuchsine Ziehl có thể thay bằng dung dịch 0,1% auramin trong dung dịch 5% phenol, do auramin phát huỳnh quang nên đây là một phương pháp nhuộm huỳnh quang để kiểm xuất vi khuẩn kháng acid)
Ngoài ra còn có phương pháp nhuộm Ziehl Neelsen cho vi khuẩn lao: Sau khi cố định, tiêu bản được nhuộm bằng dung dịch hemotoxilin hơi đậm hơn bình thường trong khoảng 10 - 20 phút, rồi phủ dung dịch Ziehl ở 60 oC trong khoảng 30 phút đến 1 giờ, rửa nhẹ bằng nước, rồi tẩy màu bằng ethanol pha 1% HCl cho đến khi tiêu bản có màu hồng nhạt (màu đào), giữ tiêu bản trong dung dịch loãng litium phenolate cho đến khi màu tím của hemotoxilin xuất hiện, rửa nhẹ bằng nước, loại nước bằng cồn, cố định bằng xylol rồi hiển vi Vi khuẩn kháng acid nhuộm màu đỏ
3 Tính trạng sinh hóa
Mycobacterium là những vi khuẩn hiếu khí, có phản ứng catalase không
ổn định, oxidase âm tính, phân giải glucose bằng phương thức lên men So với các vi khuẩn khác thì tế bào vi khuẩn kháng acid hàm lượng lipid lớn hơn nhiều Trong số đó chủ yếu là các chất sáp, chứa nhiều là acid mycolic và liên quan đến tính kháng toan của tế bào vi khuẩn
Bảng I-42 Phân loại, tính trạng sinh hóa chủ yếu và tính gây bệnh của các loài vi
khuẩn thuộc chi Mycobacterium
Phát triển
Loài
25°C 30°C 37°C 42°C S
Niacin Nitrate Urease
Tên bệnh,vị trí ổ bệnh
Động vật cảm thụ chủ yếu
Nhóm
VK lao
lympho
Người, bò, lợn
I
II
M avium subsp
avium
bò
lympho
Người
III
gây bệnh)
Trang 10M phlei R + + + + T - + + (Không
gây bệnh)
IV
M avium subsp.
Đòi
hỏi
yếu
Ghi chú: VKPT: vi khuẩn phát triển nhanh; *: đòi hỏi yếu tố dinh dưỡng đặc biệt hoặc không nuôi cấy được;
S: chậm (Slow); R: nhanh (rapid); P: quang phát sắc; T: ám phát sắc
M tuberculosis và M bovis đều có khả năng phát triển trên môi trường
nuôi cấy đơn giản nhưng glycerin (là chất chống mất nước môi trường) lại cản
trở sự phát triển của M bovis cho nên thường sử dụng môi trường có pha thêm
tween 80 Phát dục thường cần đến hơn 2 tuần nuôi cấy Trên bề mặt môi trường lỏng hình thành màng mỏng chứa nhiền vi khuẩn Dịch lọc từ canh khuẩn của 2 vi khuẩn này đều chứa nhiều protein, tuberculin là sản phẩm cô đặc từ dịch lọc đó được sử dụng để chẩn đoán bệnh lao BCG (Bacille de Calmette et
Guérin) là chủng biến dị nhược độc M bovis, thường dùng để chủng phòng
bệnh lao ở người
M avium subsp paratuberculosis là vi khuẩn không có năng lực hấp thụ
sắt cho nên không phát triển trên những môi trường thường dùng để cấy vi
khuẩn lao, việc bổ sung vào môi trường tế bào chết của M phlei hoặc chất chiết alcohol từ vi khuẩn đó (mycobactin) là không thể thiếu M avium subsp
paratuberculosis phát dục rất chậm, cần đến 1 - 2 tháng nuôi cấy
M laprae so với các vi khuẩn khác thì có tính kháng acid yếu hơn Hiện
tại, đây là một trong những vi khuẩn khó nuôi cấy nhất
Để nuôi cấy vi khuẩn lao người ta thường sử dụng môi trường Lowenstein-Jensen Môi trường này được chế bằng cách hòa 2,4 g
KH2PO4, 0,24 g MgSO4.7H2O, 0,6 g magnesium citrate, 3,6 g asparagine và
12 ml glycerin tinh chế vào 600 ml nước cất, đun nóng và lắc cho tan đều, thêm 30 g tinh bột khoai tây, trộn đều và đun cho đến khi dịch trở nên trong suốt thì hạ nhiệt xuống 56 °C, thêm 1 lít dịch trứng toàn phần và 20 ml malachite green 2% rồi rót vào các ống nghiệm để ống nghiêng và xử lý nhiệt 85 °C trong 40 phút để đến ngày tiếp theo lại xử lý nhiệt ở 30 °C trong vòng 40 phút để có môi trường nghiêng Vi khuẩn lao mọc sau 1 tháng, tạo những khuẩn lạc khô, nhăn nheo, như hình hoa súp lơ
4 Tính gây bệnh
M tuberculosis, M bovis, M avium subsp avium và M intracellulare là
những vi khuẩn gây hình thành hạch lao ở các hạch lympho và các cơ quan của người, bò, chim, lợn,
M tuberculosis gây bệnh ở người Ngoài ra, vượn, bò, vẹt, cũng cảm
nhiễm Trong số các động vật thí nghiệm, chuột lang là động vật mẫn cảm nhất,
còn thỏ và chuột nhắt biểu hiện tính đề kháng M bovis chủ yếu cảm nhiễm ở
bò Trường hợp người cảm nhiễm vi khuẩn này tuy ít, nhưng vẫn các trường