Luận án trình bày những nhân tố tác động đến quan hệ kinh tế của Myanmar với Ấn Độ và Trung Quốc; tiến trình quan hệ kinh tế của Myanmar với Ấn Độ và Trung Quốc từ đó rút ra một số nhận xét.
Trang 2HU NĂM 2020 Ế
Trang 4HU NĂM 2020 Ế
Trang 5L I CAM ĐOANỜ
Tôi xin cam đoan lu n án này hoàn toàn do tôi th c hi nậ ự ệ
dướ ự ưới s h ng d n khoa h c c a PGS.TS. Hoàng Văn Hi n vàẫ ọ ủ ể PGS.TS. Hoàng Th Minh Hoa. K t qu nghiên c u c a lu n án làị ế ả ứ ủ ậ trung th c. Nh ng thông tin, s li u đự ữ ố ệ ược trích d n, s d ngẫ ử ụ trong lu n án đ u có ngu n d n, chú thích và đ m b o m c đậ ề ồ ẫ ả ả ứ ộ chính xác cao nh t trong ph m vi hi u bi t c a tôi.ấ ạ ể ế ủ
Hu , ngày 16 tháng 8 năm 2020 ế
Nghiên c u sinhứ
Dương Th Thúy Hi nị ề
Trang 6Tôi xin c m n các th y giáo, cô giáo thu c B môn L ch sả ơ ầ ộ ộ ị ử
Th gi i Đông phế ớ ương h c, Khoa L ch s Trọ ị ử ường Đ i h cạ ọ Khoa h c, Đ i h c Hu , các cán b thu c các phòng ch c năng,ọ ạ ọ ế ộ ộ ứ
đ c bi t là Phòng Đào t o Sau đ i h c đã giúp đ và t o m i đi uặ ệ ạ ạ ọ ỡ ạ ọ ề
ki n thu n l i cho tôi trong quá trình h c t p và hoàn thành lu nệ ậ ợ ọ ậ ậ án
Tôi cũng xin bày t lòng c m n đ n Ban Giám đ c, Lãnhỏ ả ơ ế ố
đ o Khoa Chính tr h c và Quan h qu c t , H c vi n Chính trạ ị ọ ệ ố ế ọ ệ ị khu v c III n i tôi đang công tác đã t o nhi u đi u ki n thu n l iự ơ ạ ề ề ệ ậ ợ cho tôi trong quá trình công tác và làm lu n án nghiên c u sinh c aậ ứ ủ mình
Trang 7M C L CỤ Ụ
Trang 8B NG CH VI T T T TI NG NẢ Ữ Ế Ắ Ế ƯỚC NGOÀI
Ch vi t t tữ ế ắ Ti ng Anhế Nghĩa ti ng Vi tế ệ
AEC ASEAN Economic Community C ng đ ng Kinh t ASEANộ ồ ếASEAN Association of Southeast Asian
Nations
Hi p h i các qu c gia Đôngệ ộ ố Nam Á
BCIM
Bangladesh China India Myanmar Forum for Regional Cooperation
Di n đàn H p tác khu v cễ ợ ự Bangladesh Trung Qu c nố Ấ
Đ Myanmarộ
BIMSTEC
Bay of Bengal Initiative for MultiSectoral Technical and Economic Cooperation
Sáng ki n V nh Bengal v h p tácế ị ề ợ kinh t và k thu t đa lĩnh v cế ỹ ậ ựBOT Build Operate Transfer Xây d ng Khai thác Chuy n giaoự ểCEPT Common Effective Preferential
Tariff
Chương trình u đãi thu quanư ế
có hi u l c chungệ ựCNOOC China National Offshore Oil
Corporation
T ng công ty D u khí H iổ ầ ả
dương Trung Qu cốCNPC China National Petroleum
Corporation
T ng Công ty D u khí Qu cổ ầ ố gia Trung Qu cố
CPIC China Power Investment
FEC Foreign Exchange Certificates Ch ng ch hoán đ i ngo i tứ ỉ ổ ạ ệFDI Foreign Direct Investment Đ u t tr c ti p nầ ư ự ế ước ngoàiFTA Free Trade Area Khu v c M u d ch t doự ậ ị ự
GAIL Gas Authority of India Limited Công ty Khí đ t n Đố Ấ ộ
GDP Gross Domestic Product T ng s n ph m qu c n iổ ả ẩ ố ộ
Myanmar Oil and Gas Công ty D u khí qu c giaầ ố
Trang 9MoU Memorandum of Understanding B n ghi nhả ớ
NLD National League for Democracy Liên đoàn Qu c gia vì Dân chố ủ
(Myanmar)NSCN National Socialist Council of
Nagaland
H i đ ng Xã h i ch nghĩaộ ồ ộ ủ
qu c gia Nagaland ( n Đ )ố Ấ ộODA Official Development Assistance Vi n tr Phát tri n chính th cệ ợ ể ứOVL Oil and Natural Gas Corporation
Council
H i đ ng Khôi ph c Tr t t vàộ ồ ụ ậ ự
Lu t pháp qu c gia (Myanmar)ậ ốSPDC State Peace and Development
Council
H i đ ng Hòa bình và Phátộ ồ tri n qu c gia (Myanmar)ể ố
UNFA The United Liberation Front of
Assam
M t tr n Gi i phóng Th ngặ ậ ả ố
nh t Assam ( n Đ )ấ Ấ ộUNCTAC United Nations Conference on
Trade and Development
H i ngh Liên H p Qu c vộ ị ợ ố ề
Thương m i và Phát tri nạ ểUSDP Union Solidarity and
Development Party
Đ ng Liên minh Đoàn k t vàả ế Phát tri n (Myanmar)ể
Trang 10B NG CH VI T T T TI NG VI TẢ Ữ Ế Ắ Ế Ệ
Ch vi t t tữ ế ắ N i dung đ y độ ầ ủ
CATBD Châu Á Thái Bình Dương
Trang 11DANH M C CÁC B NG, BI U ĐỤ Ả Ể Ồ
Bi u đ 4.3. Kim ng ch thể ồ ạ ương m i, cán cân thạ ương m i Myanmar nạ Ấ
Đ và kim ng ch thộ ạ ương m i, cán cân thạ ương m i Myanmar Trung Qu cạ ố
2016
109
Bi u đ 4.4. Kim ng ch th ng m i biên gi i Myanmar n Đ và kimể ồ ạ ươ ạ ớ Ấ ộ
ng ch th ng m i biên gi i Myanmar Trung Qu c so v i t ng kim ng chạ ươ ạ ớ ố ớ ổ ạ
th ng m i biên gi i c a Myanmar t năm tài chính 1997 đ n năm tài chínhươ ạ ớ ủ ừ ế 111
Trang 13M Đ UỞ Ầ
1. Lý do ch n đ tàiọ ề
Myanmar là qu c gia có đ c thù l ch s , văn hóa và có v trí đ a lý khá đ cố ặ ị ử ị ị ặ
bi t Đông Nam Á. Đây là qu c gia duy nh t trong khu v c có th đóng vai trò làệ ở ố ấ ự ể
c u n i kinh t gi a n Đ và Trung Qu c; gi a Đông Nam Á và Nam Á. Đ ngầ ố ế ữ Ấ ộ ố ữ ồ
th i, Myanmar còn s h u ngu n tài nguyên thiên nhiên phong phú, tr lờ ở ữ ồ ữ ượng l nớ (trong đó đáng chú ý là khí đ t, g , đá quý, đ ng và ngu n nố ỗ ồ ồ ước); th trị ường ngày càng thông thoáng, r ng m , s c mua tăng đáng k ; l c lộ ở ứ ể ự ượng lao đ ng d i dào vàộ ồ nhu c u thu hút đ u t nầ ầ ư ước ngoài l n. B i th , h u h t các nớ ở ế ầ ế ướ ớc l n đ u mu nề ố
có v th t t nh t t i Myanmar nên đã c nh tranh v i nhau đ gia tăng nh hị ế ố ấ ạ ạ ớ ể ả ưở ng
t i đây và s c nh tranh đó di n ra gay g t h n t khi Myanmar ti n hành c iạ ự ạ ễ ắ ơ ừ ế ả cách, m c a. ở ử
Sau khi giành được đ c l p năm 1948, Myanmar là qu c gia thộ ậ ố ường xuyên
m t n đ nh v chính tr , nhi u l n r i vào kh ng ho ng v kinh t và g p không ítấ ổ ị ề ị ề ầ ơ ủ ả ề ế ặ
b t c trong gi i quy t các v n đ phát tri n sế ắ ả ế ấ ề ể o v i các thành viên khác c a Hi pớ ủ ệ
h i các qu c gia Đông Nam Á (ASEAN). Do đó, Myanmar tr thành ch đ nghiênộ ố ở ủ ề
c u c a nhi u h c gi trên th gi i. Nh ng công trình, bài vi t đ u hứ ủ ề ọ ả ế ớ ữ ế ề ướng đ nế
m c đích nh n di n, lý gi i s phát tri n đ c thù c a Myanmar và xem xét nh ngụ ậ ệ ả ự ể ặ ủ ữ tác đ ng t nó đ n ti n trình phát tri n chung c a qu c gia này. Đ c bi t, k t khiộ ừ ế ế ể ủ ố ặ ệ ể ừ
l c lự ượng quân đ i ti n hành đ o chính, lên n m quy n (t năm 1988); ti n hànhộ ế ả ắ ề ừ ế chuy n giao quy n l c (năm 2011) và ch m d t s n m quy n (năm 2016), các v nể ề ự ấ ứ ự ắ ề ấ
đ v Myanmar nói chung và quan h kinh t đ i ngo i c a Myanmar nói riêngề ề ệ ế ố ạ ủ luôn nh n đậ ược nhi u ti p c n m i. ề ế ậ ớ Có th th y, tể ấ rong su t giai đo n 1991 2016,ố ạ các đ i tác kinh t quan tr ng c a Myanmar ch y u là các nố ế ọ ủ ủ ế ước láng gi ng. V yề ậ nên, quan h kinh t ệ ế v i n Đ và Trung Qu c, nh t là trong giai đo n Myanmar bớ Ấ ộ ố ấ ạ ị
M , phỹ ương Tây c m v n v kinh t , cô l p v ngo i giao luôn là nhu c u thi tấ ậ ề ế ậ ề ạ ầ ế
y u và cũngế là cách th c đ nứ ể ước này thoát ra kh i vòng cỏ ương t a y, ỏ ấ th m chí ậ ở
m t m c đ nh t đ nh trong nh ng th i đi m c th , nó g n nh là “ộ ứ ộ ấ ị ữ ờ ể ụ ể ầ ư chi c phao ế
c u sinh ứ ” c a n n kinh t Myanmar. ủ ề ế
Chính vì th , nghiên c u v quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ vàế ứ ề ệ ế ủ ớ Ấ ộ
Trang 14Trung Qu c t năm 1991 đ n năm 2016 th c s là m t v n đ h t s c quan tr ngố ừ ế ự ự ộ ấ ề ế ứ ọ
và có tính b c thi t. Đ ng th i, nghiên c u đ i sánh v quan h kinh t Myanmarứ ế ồ ờ ứ ố ề ệ ế
n Đ và Myanmar Trung Qu c giai đo n này là m t đ tài h u nh ch aẤ ộ ố ạ ộ ề ầ ư ư
được khai thác. Do v y, m t s câu h i nghiên c u đậ ộ ố ỏ ứ ược đ t ra: Li u có ph i doặ ệ ả thúc đ y quan h kinh t v i hai nẩ ệ ế ớ ước láng gi ng l n là n Đ và Trung Qu c màề ớ Ấ ộ ố chính quy n quân s Myanmar đ ng v ng và duy trì đề ự ứ ữ ượ ự ồ ạc s t n t i lâu dài trướ ccác l nh c m v n và tr ng ph t kinh t không? Quan h kinh t v i Myanmar khiệ ấ ậ ừ ạ ế ệ ế ớ
nước này khó khăn, b t n mang l i l i ích gì cho n Đ và Trung Qu c? N uấ ổ ạ ợ Ấ ộ ố ế không ph thu c quá n ng n vào Trung Qu c đ n m c ụ ộ ặ ề ố ế ứ tr thành m t “ở ộ con t t ố chi n l ế ượ ” ho c ít nh t cũng là m t “ c ặ ấ ộ nhà n ướ c v tinh ệ ” hay “tr c kinh t ụ ế” c aủ Trung Qu c nh m t s nghiên c u nh n đ nh thì ố ư ộ ố ứ ậ ị Myanmar đã ti n hành c i cách,ế ả
m c a ch a? Và, khi quá trình c i cách, m c a đở ử ư ả ở ử ược ti n hành thì nh ng bi nế ữ ế
đ i chính tr , kinh t t i Myanmar tác đ ng nh th nào đ n quan h kinh t c aổ ị ế ạ ộ ư ế ế ệ ế ủ Myanmar v i n Đ và Trung Qu c? Ph i chăng, trong quan h kinh t Myanmarớ Ấ ộ ố ả ệ ế
n Đ , Trung Qu c là m t tác nhân không th không tính đ n và ngẤ ộ ố ộ ể ế ượ ạ c l i,trong quan h kinh t Myanmar Trung Qu c, n Đ cũng là m t cân nh c khôngệ ế ố Ấ ộ ộ ắ
th b qua? Có ph i khi n Đ và Trung Qu c càng tăng cể ỏ ả Ấ ộ ố ường c nh tranh nhạ ả
hưởng t i Myanmar thì Myanmar càng có công c đ duy trì “ạ ụ ể đòn b y chi n ẩ ế
l ượ ” và t i đa hóa l i ích qu c gia c a mình? T nh n th c đó, chúng tôi th y c ố ợ ố ủ ừ ậ ứ ấ
r ng vi c nghiên c u v quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu cằ ệ ứ ề ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố giai đo n 1991 2016 có ý nghĩa quan tr ng trong vi c lý gi i nhi u v n đ liênạ ọ ệ ả ề ấ ề quan đ n l ch s phát tri n c a Myanmar m t đ i tác h p tác c a Vi t Nam.ế ị ử ể ủ ộ ố ợ ủ ệ
V ý nghĩa khoa h c ề ọ , nghiên c u quan h kinh t c a Myanmar v i n Đứ ệ ế ủ ớ Ấ ộ
và Trung Qu c (1991 2016), chúng tôi mong mu n làm rõ m i quan h kinh tố ố ố ệ ế
c a Myanmar v i hai n n kinh t l n c a th gi i, mà xét trên nhi u khía c nhủ ớ ề ế ớ ủ ế ớ ề ạ (t trình đ , ti m năng và l i th phát tri n kinh t đ n nh ng thách th c ph iừ ộ ề ợ ế ể ế ế ữ ứ ả
đ i m t cũng nh quy mô n n kinh t , s b t đ i x ng v l i ích trong các m iố ặ ư ề ế ự ấ ố ứ ề ợ ố quan h kinh t c a Myanmar v i các nệ ế ủ ớ ướ ớc l n) có nhi u nét tề ương đ ng v iồ ớ
Vi t Nam. Đ ng th i, nghiên c u v quan h kinh t đ i ngo i c a Myanmar,ệ ồ ờ ứ ề ệ ế ố ạ ủ
lu n án mong mu n cung c p thêm m t ph n t li u, góp ph n làm phong phúậ ố ấ ộ ầ ư ệ ầ
nh ng nghiên c u v Myanmar t i Vi t Nam v i nh ng hi u bi t đ y đ , r ngữ ứ ề ạ ệ ớ ữ ể ế ầ ủ ộ rãi h n v đ t nơ ề ấ ước, l ch s Myanmar sau 5 th p niên khép kín. ị ử ậ
Trang 15V ý nghĩa th c ti n ề ự ễ , qua nghiên c u Myanmar có th rút ra đứ ể ược nh ngữ kinh nghi m c n thi t đ thúc đ y quan h kinh t c a Vi t Nam v i c n Đ ,ệ ầ ế ể ẩ ệ ế ủ ệ ớ ả Ấ ộ Trung Qu c và Myanmar cũng nh tăng cố ư ường các ho t đ ng h p tác kinh t khuạ ộ ợ ế
v c; đ y là: Myanmar đã phát tri n quan h kinh t v i n Đ và Trung Qu cự ấ ể ệ ế ớ Ấ ộ ố
nh th nào đ gi m thi u nh hư ế ể ả ể ả ưởng tiêu c c t l nh c m v n c a M vàự ừ ệ ấ ậ ủ ỹ
phương Tây; n Đ và Trung Qu c đã l i d ng kho ng tr ng mà M và phẤ ộ ố ợ ụ ả ố ỹ ươ ngTây đ l i Myanmar ra sao đ th c hi n các chi n lể ạ ở ể ự ệ ế ược m r ng nh hở ộ ả ưở ng
c a mình Myanmar, và qua Myanmar vào Đông Nam Á; Myanmar đã có nh ngủ ở ữ chính sách, bi n pháp gì đ cân b ng nh hệ ể ằ ả ưởng c a hai nủ ước láng gi ng đ i v iề ố ớ mình, qua đó đ m b o tính đ c l p c a đ t nả ả ộ ậ ủ ấ ước M t khác, vi c nghiên c uặ ệ ứ Myanmar thành viên c a ASEAN mà Vi t Nam đang có quan h khá t t đ p sủ ệ ệ ố ẹ ẽ góp ph n xây d ng và phát tri n m i quan h này lâu dài, toàn di n, sâu s c vàầ ự ể ố ệ ệ ắ
b n ch t h n. ề ặ ơ
V i nh ng ý nghĩa trên, chúng tôi l a ch n đ tài “ớ ữ ự ọ ề Quan h kinh t c a ệ ế ủ Myanmar v i n Đ và Trung Qu c (1991 2016) ớ Ấ ộ ố ” làm lu n án ti n sĩ, chuyênậ ế ngành L ch s th gi i v i mong mu n góp ph n tìm hi u v các đ i tác h p tácị ử ế ớ ớ ố ầ ể ề ố ợ
c a Vi t Nam cũng nh các m i quan h qu c t nói chung và quan h kinh tủ ệ ư ố ệ ố ế ệ ế nói riêng trong khu v c.ự
2. M c tiêu và nhi m v nghiên c uụ ệ ụ ứ
2.1. M c tiêu nghiên c u ụ ứ
Lu n án tái hi n m t cách h th ng và khách quan ti n trình quan h kinh tậ ệ ộ ệ ố ế ệ ế
c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 2016 trong m i liên hủ ớ Ấ ộ ố ạ ố ệ
so sánh, qua đó rút ra nh ng nh n xét, đánh giá đ c l p v m i quan h này.ữ ậ ộ ậ ề ố ệ
2.2. Nhi m v nghiên c u ệ ụ ứ
Đ đ t đ c m c tiêu nghiên c u, lu n án t p trung gi i quy t các nhi m vể ạ ượ ụ ứ ậ ậ ả ế ệ ụ sau:
Thứ nh t ấ , phân tích các nhân t tác đ ng (t c p đ toàn c u và khu v c đ nố ộ ừ ấ ộ ầ ự ế
c p đ qu c gia) đ n quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu cấ ộ ố ế ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố giai đo n 1991 2016. ạ
Th ứ hai, làm rõ ti n trình quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trungế ệ ế ủ ớ Ấ ộ
Qu c qua hai giai đo n 1991 2010, 2011 2016 trên lĩnh v c thố ạ ự ương m i và đ u tạ ầ ư
Trang 16đ th y để ấ ượ ực s phát tri n c a các m i quan h này.ể ủ ố ệ
Th ứ ba, rút ra m t s nh n xét v thành t u và h n ch ; so sánh đ làm rõộ ố ậ ề ự ạ ế ể
nh ng đi m tữ ể ương đ ng và khác bi t c a quan h kinh t Myanmar n Đ vàồ ệ ủ ệ ế Ấ ộ Myanmar Trung Qu c giai đo n 1991 2016. Đ ng th i, phân tích các tác đ ngố ạ ồ ờ ộ
c a m i quan h này đ i v i m i ch th và khu v c. ủ ố ệ ố ớ ỗ ủ ể ự
3. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c uạ ứ
3.1. Đ i t ố ượ ng nghiên c u ứ
Đ i tố ượng nghiên c u c a lu n án là m i quan h kinh t c a Myanmar v iứ ủ ậ ố ệ ế ủ ớ
n Đ và Trung Qu c (1991 2016) trên hai lĩnh v c ch y u là t
đ u t ầ ư
3.2. Ph m vi nghiên c u ạ ứ
V m t không gian: ề ặ Không gian nghiên c u c a lu n án ch y u là ba chứ ủ ậ ủ ế ủ
th khu v c châu Á (Myanmar, n Đ và Trung Qu c). Tuy nhiên, do quan hể ở ự Ấ ộ ố ệ kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 2016 còn ch u tácế ủ ớ Ấ ộ ố ạ ị
đ ng nh t đ nh t các ch th khác nên không gian nghiên c u có th độ ấ ị ừ ủ ể ứ ể ược mở
r ng ra m t s qu c gia và khu v c khác nh M , Nh t B n, Đông Nam Á… ộ ộ ố ố ự ư ỹ ậ ả
V m t th i gian: ề ặ ờ Ph m vi nghiên c u chính c a lu n án là t năm 1991 đ nạ ứ ủ ậ ừ ế năm 2016. Năm 1991 là m c m đ u th i gian nghiên c u. Đây là th i đi m Chi nố ở ầ ờ ứ ờ ể ế tranh l nh k t thúc, m ra s thay đ i căn b n c a tình hình th gi i, quan hạ ế ở ự ổ ả ủ ế ớ ệ
qu c t , trong đó có s thay đ i v nh n th c chi n lố ế ự ổ ề ậ ứ ế ược c a Myanmar, n Đủ Ấ ộ
và Trung Qu c. Năm 2016 là m c gi i h n nghiên c u c a lu n án. Đây là th iố ố ớ ạ ứ ủ ậ ờ
đi m chính quy n quân s Myanmar chính th c ch m d t s n m quy n c a hể ề ự ứ ấ ứ ự ắ ề ủ ọ Myanmar (Chính ph c a T ng th ng Thein Sein h t nhi m k vào ngày
Trang 17V m t n i dung ề ặ ộ : Đ tài t p trung t ng h p, phân tích ti n trình, n i dung quanề ậ ổ ợ ế ộ
h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c dệ ế ủ ớ Ấ ộ ố ưới góc đ song phộ ương v iớ hai lĩnh v c c b n là thự ơ ả ương m i (ch gi i h n thạ ỉ ớ ạ ương m i hàng hóa) và đ u tạ ầ ư (ch xem xét đ u t tr c ti p nỉ ầ ư ự ế ước ngoài FDI). Đ ng th i, khi phân tích nh ng tácồ ờ ữ
đ ng t quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 ộ ừ ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố ạ
2016 đ n tình hình khu v c, đ tài ch t p trung vào nh ng tác đ ng đ i v i khu v cế ự ề ỉ ậ ữ ộ ố ớ ự Đông Nam Á.
V s li u: ề ố ệ Toàn b s li u liên quan đ n quan h kinh t Myanmar Trungộ ố ệ ế ệ ế
Qu c ch tính ph n Trung Qu c đ i l c, không tính H ng Kông, Đài Loan, Ma Cao.ố ỉ ầ ố ạ ụ ồ
Đ ng th i, ph n l n s li u v trao đ i th ng m i và đ u t đ c tính toán d aồ ờ ầ ớ ố ệ ề ổ ươ ạ ầ ư ượ ự vào năm tài chính c a Myanmar (B t đ u t ngày 01/4 c a năm này đ n ngày 31/3ủ ắ ầ ừ ủ ế năm k ti p).ế ế
4. Ngu n t li u ồ ư ệ
Đ hoàn thành lu n án, tác gi đã tham kh o và s d ng các ngu n t li uể ậ ả ả ử ụ ồ ư ệ sau:
Các văn b n tài li u th ng kê chính th c c a chính ph Myanmar, n Đ vàả ệ ố ứ ủ ủ Ấ ộ Trung Qu c, c th là t các b nh B Th ng m i, B Ngo i giao, B K ho chố ụ ể ừ ộ ư ộ ươ ạ ộ ạ ộ ế ạ
và Tài chính (Myanmar); B Ngo i giao (Trung Qu c); B Ngo i giao; B Phát tri nộ ạ ố ộ ạ ộ ể khu v c Đông B c ( n Đ ). Bên c nh đó, còn có các bài phát bi u c a các nhà lãnhự ắ Ấ ộ ạ ể ủ
đ o c p cao c a ba qu c gia này. S li u v quan h kinh t , nh t là trong lĩnh v cạ ấ ủ ố ố ệ ề ệ ế ấ ự
th ng m i trong giai đo n nghiên c u c a lu n án có đ vênh nh t đ nh gi a sươ ạ ạ ứ ủ ậ ộ ấ ị ữ ố
li u th ng kê chính th c t phía Myanmar so v i nh ng th ng kê t phía n Đ vàệ ố ứ ừ ớ ữ ố ừ Ấ ộ Trung Qu c. Đ đ m b o tính th ng nh t, lu n án s d ng s li u t phíaố ể ả ả ố ấ ậ ử ụ ố ệ ừ Myanmar. Tuy nhiên, s li u t phía n Đ và Trung Qu c cũng đ c đ a vào Ph nố ệ ừ Ấ ộ ố ượ ư ầ
ph l c đ có th đ i chi u.ụ ụ ể ể ố ế
Các s li u th ng kê kinh t xã h i c a các t ch c qu c t có uy tín nh :ố ệ ố ế ộ ủ ổ ứ ố ế ư
H i ngh v Thộ ị ề ương m i và Phát tri n Liên H p Qu c (UNCTAD); Ngân hàngạ ể ợ ố Phát tri n châu Á (ABD); ASEAN. ể
Các công trình nghiên c u đã đứ ược công b c a các h c gi trong và ngoàiố ủ ọ ả
nước dướ ại d ng sách chuyên kh o, tham kh o; bài vi t t p chí; lu n án; báo cáoả ả ế ạ ậ tham lu n t i các h i th o khoa h c; bài báo, bình lu n v các v n đ mà tác giậ ạ ộ ả ọ ậ ề ấ ề ả
Trang 18v t bi n ch ng, ch nghĩa duy v t l ch s và các quan đi m c a Đ ng ậ ệ ứ ủ ậ ị ử ể ủ ả và Nhà
nước Vi t Namệ trong nghiên c u l ch s th gi i và quan h qu c t Đây là n nứ ị ử ế ớ ệ ố ế ề
t ng lý lu n đ chúng tôi x lý t li u, phân tích, đánh giá các s ki n l ch s , cácả ậ ể ử ư ệ ự ệ ị ử
v n đ quan tr ng trong quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu cấ ề ọ ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố (1991 2016) nh m th y đằ ấ ược b n ch t c a v n đ m t cách khách quan và khoaả ấ ủ ấ ề ộ
h c.ọ
5.2. Ph ươ ng pháp nghiên c u ứ
Vì là m t công trình nghiên c u l ch s nên phộ ứ ị ử ương pháp l ch s và phị ử ươ ngpháp logic là nh ng phữ ương pháp n n t ng và đề ả ượ ử ục s d ng ch y u trong đ tàiủ ế ề
đ làm rõ quá trình phát tri n quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trungể ể ệ ế ủ ớ Ấ ộ
Qu c theo m t tr t t th i gian liên t c; m i liên h gi a b i c nh qu c t , khuố ộ ậ ự ờ ụ ố ệ ữ ố ả ố ế
v c, tình hình n i t i c a m i nự ộ ạ ủ ỗ ước nói trên đ n m i quan h kinh t c a Myanmarế ố ệ ế ủ
v i n Đ và Trung Qu c cũng nh các quy lu t, khuynh hớ Ấ ộ ố ư ậ ướng v n đ ng t ngậ ộ ổ quát và t t y u c a m i quan h kinh t này. ấ ế ủ ố ệ ế
Bên c nh đó, đ gi i quy t toàn di n các v n đ đ t ra, lu n án còn s d ngạ ể ả ế ệ ấ ề ặ ậ ử ụ cách ti p c n liên ngành s h c đ a lý h c kinh t h c chính tr h c đ làm rõế ậ ử ọ ị ọ ế ọ ị ọ ể quá trình phát tri n liên t c trong quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ vàể ụ ệ ế ủ ớ Ấ ộ Trung Qu c, đố ược đ t trong m i liên h v i s tác đ ng qua l i gi a đ a lý, kinhặ ố ệ ớ ự ộ ạ ữ ị
t , chính tr , chi n lế ị ế ược m r ng nh hở ộ ả ưởng, ki m soát lãnh th b ng quan h kinhể ổ ằ ệ
t … Đ ng th i, là m t đ tài v l ch s nh ng do n i dung nghiên c u ch y u vế ồ ờ ộ ề ề ị ử ư ộ ứ ủ ế ề
l ch s quan h kinh t nên lu n án còn s d ng vi c ti p c n liên ngành phị ử ệ ế ậ ử ụ ệ ế ậ ươ ngpháp nghiên c u quan h qu c t , nh t là các phứ ệ ố ế ấ ương pháp phân tích so sánh l cự
lượng, phân tích kinh t , phân tích đ a chính tr , đ a kinh t cũng nh các phế ị ị ị ế ư ươ ngpháp nghiên c u kinh t qu c t nh phứ ế ố ế ư ương pháp th ng kê, mô hình hóa (bi u đố ể ồ hóa). Ngoài ra, m t s lý thuy t quan h qu c t (Lý thuy t Ch nghĩa hi n th c,ộ ố ế ệ ố ế ế ủ ệ ự
Lý thuy t Ch nghĩa t do, Lý thuy t nghiên c u v các tam giác quan h trongế ủ ự ế ứ ề ệ
Trang 19quan h qu c t ) cũng đệ ố ế ược lu n án v n d ng đ gi i thích các c s lý lu n, th cậ ậ ụ ể ả ơ ở ậ ự
ti n chi ph i nh ng cân nh c l i ích; nh ng ch trễ ố ữ ắ ợ ữ ủ ương, chính sách kinh t đ iế ố ngo i c a Myanmar, n Đ và Trung Qu c; s ph thu c l n nhau v m t kinh tạ ủ Ấ ộ ố ự ụ ộ ẫ ề ặ ế
c a Myanmar v i hai nủ ớ ước láng gi ng l n; quan h “tay 3” gi a ba qu c gia (cề ớ ệ ữ ố ụ
th là quan h kinh t song phể ệ ế ương Myanmar n Đ ch u s tác đ ng t TrungẤ ộ ị ự ộ ừ
Qu c và quan h kinh t Myanmar Trung Qu c ch u s tác đ ng t n Đ ). Cácố ệ ế ố ị ự ộ ừ Ấ ộ
phương pháp và m t s lý thuy t trên độ ố ế ược th c hi n và v n d ng nh ng m cự ệ ậ ụ ở ữ ứ
đ khác nhau nh m tái hi n m t b c tranh chân th c, khách quan v quan h kinhộ ằ ệ ộ ứ ự ề ệ
t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 2016.ế ủ ớ Ấ ộ ố ạ
6. Đóng góp c a lu n ánủ ậ
6.1. V m t khoa h c ề ặ ọ
Trình bày m t cách có h th ng và toàn di n v ti n trình, n i dung quan hộ ệ ố ệ ề ế ộ ệ kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 2016. Qua đó,ế ủ ớ Ấ ộ ố ạ
lu n án rút ra nh ng nh n xét, đánh giá v thành t u, h n ch ; nh ng đi m tậ ữ ậ ề ự ạ ế ữ ể ươ ng
đ ng và khác bi t v quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Myanmar v iồ ệ ề ệ ế ủ ớ Ấ ộ ớ Trung Qu c; nh ng tác đ ng c a m i quan h này đ i v i m i nố ữ ộ ủ ố ệ ố ớ ỗ ước cũng nh đ iư ố
v i khu v c.ớ ự
Nghiên c u nh ng cân nh c chi n lứ ữ ắ ế ược nh m b o v l i ích qu c gia cũngằ ả ệ ợ ố
nh xu hư ướng đi u ch nh chính sách trong thúc đ y quan h kinh t c a Myanmarề ỉ ẩ ệ ế ủ
v i n Đ và Trung Qu c s góp ph n nâng cao nh n th c v chi u hớ Ấ ộ ố ẽ ầ ậ ứ ề ề ướng chính sách đ i ngo i c a các nố ạ ủ ước này, nh t là hai nấ ướ ớ Ấc l n n Đ , Trung Qu c đ i v iộ ố ố ớ các v n đ h p tác t i khu v c Đông Nam Á. ấ ề ợ ạ ự
6.2. V m t th c ti n ề ặ ự ễ
Qua nghiên c u, lu n ánứ ậ s nh n di n nh ng đ ng c , m c đích, cách th cẽ ậ ệ ữ ộ ơ ụ ứ tri n khai, chi u h ng chính sách kinh t đ i ngo i c a Myanmar, n Đ và Trungể ề ướ ế ố ạ ủ Ấ ộ
Qu c. T đó, m t m c đ nh t đ nh, lu n án s là m t c li u cho các nhà ho chố ừ ở ộ ứ ộ ấ ị ậ ẽ ộ ứ ệ ạ
đ nh chính sách c a Vi t Nam trong vi c đúc rút nh ng kinh nghi m nh m thúc đ yị ủ ệ ệ ữ ệ ằ ẩ quan h kinh t c a Vi t Nam v i c Myanmar, n Đ và Trung Qu c, đ ng th i,ệ ế ủ ệ ớ ả Ấ ộ ố ồ ờ tăng c ng h p tác kinh t ch t ch h n n a v i ba n c trong các ho t đ ng h pườ ợ ế ặ ẽ ơ ữ ớ ướ ạ ộ ợ tác khu v c.ự
K t qu nghiên c u lu n án s là tài li u tham kh o h u ích cho vi cế ả ứ ậ ẽ ệ ả ữ ệ
Trang 20nghiên c u, gi ng d y, h c t p các trứ ả ạ ọ ậ ở ường đ i h c, cao đ ng, vi n, trung tâmạ ọ ẳ ệ nghiên c u liên quan đ n các lĩnh v c nh L ch s th gi i hi n đ i, Quan hứ ế ự ư ị ử ế ớ ệ ạ ệ kinh t qu c t hi n đ i, Khu v c h c ế ố ế ệ ạ ự ọ
7. K t c u c a lu n ánế ấ ủ ậ
Ngoài ph n M đ u, K t lu n, Tài li u tham kh o và Ph l c, n i dung c aầ ở ầ ế ậ ệ ả ụ ụ ộ ủ
lu n án bao g m 04 chậ ồ ương c th nh sau:ụ ể ư
Chương 1. T ng quan tình hình nghiên c uổ ứ
Chương 2. Nh ng nhân t tác đ ng đ n quan h kinh t c a Myanmar v iữ ố ộ ế ệ ế ủ ớ
n Đ và Trung Qu c (1991 2016)
Chương 3. Ti n trình quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trungế ệ ế ủ ớ Ấ ộ
Qu c trên các lĩnh v c ch y u (1991 2016)ố ự ủ ế
Chương 4. M t s nh n xét v quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ vàộ ố ậ ề ệ ế ủ ớ Ấ ộ Trung Qu c (1991 2016)ố
Trang 21N I DUNGỘ
CHƯƠNG 1. T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN C UỔ Ứ
Nghiên c u v Myanmar đã, đang và có l s ti p t c nh n đứ ề ẽ ẽ ế ụ ậ ược nhi u sề ự quan tâm c a các h c gi trong và ngoài nủ ọ ả ước b i s phát tri n khá đ c thù c aở ự ể ặ ủ Myanmar trong su t ti n trình l ch s cũng nh trong b i c nh chung c a khu v cố ế ị ử ư ố ả ủ ự Đông Nam Á (ĐNA). Đã có nhi u công trình khoa h c nghiên c u v các v n đề ọ ứ ề ấ ề
đ i n i, đ i ngo i c a Myanmar nói chung và quan h kinh t đ i ngo i c aố ộ ố ạ ủ ệ ế ố ạ ủ
nước này nói riêng. Trong ph m vi nh ng công trình và tài li u mà chúng tôi ti pạ ữ ệ ế
c n đậ ược, chúng tôi t ng quan v v n đ này v i nh ng n i dung c th nh sau:ổ ề ấ ề ớ ữ ộ ụ ể ư1.1. Tình hình nghiên c u v n đ Vi t Namứ ấ ề ở ệ
Nh ng năm g n đây, nghiên c u v Myanmar và các m i quan h qu c tữ ầ ứ ề ố ệ ố ế
c a qu c gia này thu hút s quan tâm c a nhi u nhà nghiên c u Vi t Nam. Đi uủ ố ự ủ ề ứ ệ ề
đó được ph n ánh qua các công trình nghiên c u mang tính t ng quát, các côngả ứ ổ trình chuyên kh o và tham kh o, các lu n án và các bài vi t đăng trên nhi u t pả ả ậ ế ề ạ chí khoa h c chuyên ngành. Chúng tôi khái quát tình hình nghiên c u v n đ ọ ứ ấ ề ở trong nước thành hai nhóm l n nh sau:ớ ư
Nhóm th nh t: Các công trình nghiên c u ứ ấ ứ v tình hình n i t i và chính sách ề ộ ạ
đ i ngo i c a Myanmar, n Đ , Trung Qu c trong đó có n i dung liên quan đ n ố ạ ủ Ấ ộ ố ộ ế quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố
V Myanmar ề , có th k ra các công trình tiêu bi u nh : ể ể ể ư Myanmar L ch s ị ử
và hi n t i (2011) ệ ạ c a Chu Công Phùng;ủ Myanmar: Cu c c i cách v n đang ti p ộ ả ẫ ế
di n (2013) ễ c a Nguy n Duy Dũng; ủ ễ Bi n đ i chính tr , kinh t Myanmar t ế ổ ị ế ở ừ
2011 đ n nay: B i c nh, n i dung và tác đ ng (2015) ế ố ả ộ ộ c a Võ Xuân Vinh. Các tácủ
gi đã phác h a m t b c tranh khá rõ nét v Myanmar, nh t là trong trong giaiả ọ ộ ứ ề ấ
đo n nạ ước này có nh ng bi n chuy n tr ng đ i đ th c hi n công cu c c i cáchữ ế ể ọ ạ ể ự ệ ộ ả trên nhi u lĩnh v c. Đ c bi t, tác gi Võ Xuân Vinh đã ề ự ặ ệ ả làm rõ nh ng n i dung vữ ộ ề
s bi n đ i c a Myanmar khi nự ế ổ ủ ước này th c hi n c i cách, nh t là trên lĩnh v cự ệ ả ấ ự kinh t Bên c nh đó, lu n án ti n sĩ L ch s th gi i ế ạ ậ ế ị ử ế ớ S phát tri n chính tr c a ự ể ị ủ Myanmar (t 1988 đ n 2016) ừ ế c a Văn Trung Hi u (2019), Trủ ế ường Đ i h c Khoaạ ọ
h c Xã h i và Nhân văn Thành ph H Chí Minh đã làm rõ quá trình chuy n bi nọ ộ ố ồ ể ế
Trang 22n n chính tr c a Myanmar t ch đ đ c tài quân s đ n ch đ dân ch Trênề ị ủ ừ ế ộ ộ ự ế ế ộ ủ
c s đó, lu n án rút ra nh ng nguyên nhân, lý gi i b n ch t c a quá trình phátơ ở ậ ữ ả ả ấ ủ tri n chính tr Myanmar; thu n l i và khó khăn tác đ ng đ n cu c c i cách cũngể ị ở ậ ợ ộ ế ộ ả
nh nh ng đi u ch nh trong chính sách đ i ngo i gi a Myanmar v i các nư ữ ề ỉ ố ạ ữ ớ ướ ớ c l n
và ASEAN. Ngoài ra, nhi u bài vi t trên các t p chí chuyên ngành trong nề ế ạ ước như
T p chí Nghiên c u ĐNA, T p chí Nghiên c u Qu c t , T p chí Quan h qu cạ ứ ạ ứ ố ế ạ ệ ố phòng… cũng đã bàn v m t s v n đ c th c a Myanmar. ề ộ ố ấ ề ụ ể ủ
V n Đ ề Ấ ộ, có th k đ n các công trình nh : ể ể ế ư S đi u ch nh chính sách đ i ự ề ỉ ố ngo i c a C ng hòa n Đ t 1991 đ n 2000 ạ ủ ộ Ấ ộ ừ ế (2002) c a Tr n Th Lý; ủ ầ ị H ướ ng v ề phía Đông M t chi n l ộ ế ượ ớ c l n c a n Đ ủ Ấ ộ (2015) c a Nguy n Trủ ễ ường S n; ơ Ấ n
Đ v i ĐNA trong b i c nh qu c t m i ộ ớ ố ả ố ế ớ (2016) do Tr n Nam Ti n ch biên…ầ ế ủ
Đi m chung c a nh ng công trình này là t p trung phân tích nh ng đi u ch nh vàể ủ ữ ậ ữ ề ỉ
nh ng n i dung c b n trong chính sách đ i ngo i c a n Đ sau Chi n tranhữ ộ ơ ả ố ạ ủ Ấ ộ ế
l nh cũng nh u tiên đ i ngo i m i c a n Đ trạ ư ư ố ạ ớ ủ Ấ ộ ước nh ng bi n chuy n m iữ ế ể ớ
c a tình hình th gi i và khu v c. ủ ế ớ ự Ngoài ra còn có Nh ng v n đ kinh t chính ữ ấ ề ế
tr c b n c a n Đ th p niên đ u th k XXI và d báo xu h ị ơ ả ủ Ấ ộ ậ ầ ế ỉ ự ướ ng đ n năm ế
2020 (2013) do Ngô Xuân Bình (cb) và m t s bài vi t v n Đ trên các t p chíộ ố ế ề Ấ ộ ạ chuyên ngành nh : T p chí Nghiên c u ĐNA; T p chí Nh ng v n đ kinh t vàư ạ ứ ạ ữ ấ ề ế chính tr th gi i; T p chí Nghiên c u n Đ và Châu Á… ị ế ớ ạ ứ Ấ ộ
V Trung Qu c ề ố , các công trình nghiên c u cũng khá phong phú g m: ứ ồ Quan
h kinh t đ i ngo i Trung Qu c th i k m c a ệ ế ố ạ ố ờ ỳ ở ử (1996) do Nguy n Minh H ngễ ằ
ch biên (cb);ủ Đi u ch nh m t s chính sách kinh t Trung Qu c (giai đo n ề ỉ ộ ố ế ở ố ạ
1992 2010) (2004) do Nguy n Kim B o (cb); ễ ả Trung Qu c nh ng năm đ u th k ố ữ ầ ế ỷ XXI (2008) do Đ Ti n Sâm và M.L.Titarenko (đ ng cb); ỗ ế ồ Ngo i giao C ng hòa ạ ộ Nhân dân Trung Hoa hai m ươ i năm đ u th k XXI ầ ế ỷ (2011) c a Lê Văn M ;ủ ỹ
Nh ng v n đ kinh t xã h i n i b t c a Trung Qu c trong 10 năm đ u th k ữ ấ ề ế ộ ổ ậ ủ ố ầ ế ỷ XXI và tri n v ng đ n năm 2020 ể ọ ế (2012) c a Hoàng Th Anh… đã làm n i b tủ ế ổ ậ nhi u v n đ v tình hình kinh t xã h i (KT XH) cũng nh chính sách đ iề ấ ề ề ế ộ ư ố ngo i c a Trung Qu c, trong đó có chính sách v i các nạ ủ ố ớ ước láng gi ng ĐNA. ề Bên
c nh đó, liên quan đ n nh ng nghiên c u t ng th v Trung Qu c cũng còn m tạ ế ữ ứ ổ ể ề ố ộ
lo t các bài vi t trên T p chí Nghiên c u Trung Qu c; T p chí Nghiên c u Qu cạ ế ạ ứ ố ạ ứ ố
Trang 23t ; ế T p chí Nghiên c u Đông B c Á;ạ ứ ắ T p chí Khoa h c xã h i Vi t Nam… ạ ọ ộ ệ
Đáng chú ý, nghiên c u v chính sách c a Trung Qu c đ i v i Myanmar đã cóứ ề ủ ố ố ớ
m t s công trình nghiên c u. Tiêu bi u nh t trong s đó là ộ ố ứ ể ấ ố lu n án ti n sĩ Quan hậ ế ệ
qu c t ố ế Chính sách c a Trung Qu c đ i v i Myanmar t sau Chi n tranh l nh đ n ủ ố ố ớ ừ ế ạ ế
2015 (2016) c a Nguy n Khánh Nguyên S n, H c vi n Ngo i giao. Đây là côngủ ễ ơ ọ ệ ạ trình đ u tiên kh o c u m t cách quy mô và đ y đ nh t v chính sách Myanmarầ ả ứ ộ ầ ủ ấ ề
c a Trung Qu c, t n n t ng hình thành đ n n i dung chính sách, cũng nh nh ngủ ố ừ ề ả ế ộ ư ữ tác đ ng t chính sách này đ i v i m i ch th và khu v c. Tuy nhiên, do lu n ánộ ừ ố ớ ỗ ủ ể ự ậ
t p trung vào phân tích chính sách Myanmar c a Trung Qu c nên các n i dung liênậ ủ ố ộ quan đ n quan h kinh t còn m c đ v a ph i. Ngoài ra, v chính sách c aế ệ ế ở ứ ộ ừ ả ề ủ Trung Qu c đ i v i Myanmar còn có: “ố ố ớ Myanmar trong chính sách c a Trung Qu c ủ ố
th p niên cu i th k XX và đ u th k XXI” ậ ố ế ỷ ầ ế ỷ (2012) c a Hoàng Th Minh Hoa,ủ ị
Ph m Văn Mạ ười, T p chí Nghiên c u n Đ và Châu Á; ạ ứ Ấ ộ “C nh tranh chi n l ạ ế ượ c
c a M , Trung Qu c, n Đ Myanmar: Th c tr ng và tri n v ng” ủ ỹ ố Ấ ộ ở ự ạ ể ọ (2012) c aủ
Tr n Khánh, T p chí Nghiên c u qu c t …ầ ạ ứ ố ế
Đ c bi t, có hai công trình nghiên c u v c n Đ và Trung Qu c trongặ ệ ứ ề ả Ấ ộ ố
m i quan h đ i sánh, đó là: ố ệ ố Nghiên c u so sánh tăng tr ứ ưở ng kinh t c a Trung ế ủ
Qu c và n Đ (2008) ố Ấ ộ và Trung Qu c ố và n Đ tr i d y: Tác đ ng và đ i sách Ấ ộ ỗ ậ ộ ố
c a các n ủ ướ c Đông Á (2013) đ u do Ph m Qu c Thái ch biên. Các tác gi đãề ạ ố ủ ả
đ a ra nh ng nh n đ nh, đánh giá sâu s c v s phát tri n kinh t c a Trungư ữ ậ ị ắ ề ự ể ế ủ
Qu c và n Đ cũng nh nh ng tác đ ng c a s phát tri n này đ n các nố Ấ ộ ư ữ ộ ủ ự ể ế ướ ctrong khu v c. ự
Nhóm th hai: Các công trình nghiên c u v quan h c a n Đ , Trung ứ ứ ề ệ ủ Ấ ộ
Qu c v i Myanmar trên các lĩnh v c nói chung và quan h kinh t nói riêng ố ớ ự ệ ế
Trong nhóm này, đáng chú ý nh t là lu n án ti n sĩ L ch s ấ ậ ế ị ử Quan h n Đ ệ Ấ ộ Myanmar (1962 2011) c a Nguy n Tu n Bình (2017), Trủ ễ ấ ường Đ i h c Khoaạ ọ
h c, Đ i h c Hu T i Vi t Nam hi n nay, đây là công trình kh o c u m t cáchọ ạ ọ ế ạ ệ ệ ả ứ ộ quy mô và đ y đ nh t v quan h n Đ Myanmar giai đo n 1962 2011. Côngầ ủ ấ ề ệ Ấ ộ ạ trình này đã tái hi n m t b c tranh toàn c nh có tính h th ng, khách quan, khoaệ ộ ứ ả ệ ố
h c v l ch s quan h gi a hai nọ ề ị ử ệ ữ ước trên nhi u lĩnh v c, trong đó có lĩnh v cề ự ự kinh t Tuy nhiên, do th i gian nghiên c u c a lu n án đ n năm 2011 nên quan hế ờ ứ ủ ậ ế ệ
Trang 24kinh t gi a hai nế ữ ước giai đo n sau năm 2011 ch a đạ ư ược khai thác. Đ đ m b oể ả ả tính lôgic và tính chuyên sâu trong vi c tái hi n quan h kinh t c a Myanmar v iệ ệ ệ ế ủ ớ
n Đ giai đo n 1991 2016, vi c tham kh o và k th a có ch n l c nh ng k t
qu c a công trình nói trên là r t c n thi t đ i v i tác gi lu n án.ả ủ ấ ầ ế ố ớ ả ậ
Qua tra c u, chúng tôi th y, t i Vi t Nam, nghiên c u vứ ấ ạ ệ ứ ề các lĩnh v c c thự ụ ể trong quan h c a Myanmar v i các đ i tác ch a th c s đệ ủ ớ ố ư ự ự ược khai thác đúng
m c và đ u t chuyên sâu. Nứ ầ ư ghiên c u tr c ti p v quan h kinh t n Đ ứ ự ế ề ệ ế Ấ ộ Myanmar m i ch có m t s ít công trình và ch y u là các bài vi t đăng trên T pớ ỉ ộ ố ủ ế ế ạ chí Nghiên c u ĐNAứ nh :ư “Quan h n Đ ệ Ấ ộ Myanmar trong lĩnh v c d u khí ự ầ
nh ng năm đ u th k XXI” ữ ầ ế ỷ (2016) c a Nguy n Tu n Bìnhủ ễ ấ ; “Quan h th ệ ươ ng
m i và đ u t gi a n Đ và Myanmar t năm 2010 đ n 2015” ạ ầ ư ữ Ấ ộ ừ ế (2016) c a Lêủ
Th Cế ường, Phan Th Châu. ị
Nhìn chung, các công trình nghiên c u trong nứ ở ước đã mô t tả ương đ i cố ụ
th v ti n trình quan h song phể ề ế ệ ương nh ng ch y u là gi a n Đ , Trung Qu cư ủ ế ữ Ấ ộ ố
v i Myanmar ớ trên m t s lĩnh v c (còn chi u ngộ ố ự ề ượ ạ ủc l i c a Myanmar v i hai nớ ướ cnày r t hi m). B i v y, ấ ế ở ậ quá trình kh o c u t li u cho th y, quan h kinh t c aả ứ ư ệ ấ ệ ế ủ Myanmar v i n Đ và Trung Qu c ớ Ấ ộ ố giai đo n 1991 2016 còn khá khiêm t n,ạ ố ch aư
được đ u t nghiên c u k lầ ư ứ ỹ ưỡng, ch a nêu b t đư ậ ược các thành t u, h n ch ; cácự ạ ế
tương đ ng, khác bi t gi a quan h kinh t Myanmar n Đ và Myanmar Trungồ ệ ữ ệ ế Ấ ộ
Qu c; các tác đ ng nhi u chi u t hai m i quan h này đ n b n thân m i ch thố ộ ề ề ừ ố ệ ế ả ỗ ủ ể
và khu v c.ự
1.2. Tình hình nghiên c u v n đ nứ ấ ề ở ước ngoài
So v i tình hình nghiên c u v n đ này trong nớ ứ ấ ề ở ước, tình hình nghiên c u ứ ở
nước ngoài phong phú h n nhi u. S dĩ, Myanmar đơ ề ở ược các h c gi qu c t quanọ ả ố ế tâm nghiên c u là ứ do v trí đ a chi n lị ị ế ược c a Myanmar, tính ch t đ c thù c aủ ấ ặ ủ chính quy n quân s Myanmar và m i quan h ch t ch c a Myanmar v i Trungề ự ố ệ ặ ẽ ủ ớ
Qu c cũng nh nh hố ư ả ưởng m nh m c a Trung Qu c t i Myanmar. Trên c sạ ẽ ủ ố ạ ơ ở
kh o c u và t p h p các ngu n tài li u nả ứ ậ ợ ồ ệ ước ngoài có được (ch y u là ti ngủ ế ế Anh), chúng tôi cũng chia thành hai nhóm l n nh sau:ớ ư
Nhóm th nh t: Các công trình nghiên c u v tình hình n i t i và chính sách ứ ấ ứ ề ộ ạ
đ i ngo i c a Myanmar, n Đ , Trung Qu c trong đó có n i dung liên quan đ n ố ạ ủ Ấ ộ ố ộ ế
Trang 25quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố
V Myanmar ề
H u h t các công trình đ u t p trung trình bày tình hình kinh t , chính tr , xãầ ế ề ậ ế ị
h i c a Myanmar và nh ng bi n chuy n trên chính trộ ủ ữ ế ể ường Myanmar, trong đó có
m t s công trình có n i dung liên quan m c đ nh t đ nh đ n đ tài lu n án.ộ ố ộ ở ứ ộ ấ ị ế ề ậ Tiêu bi u có th k đ n: ể ể ể ế
Mya Than (1992), Myanmar’s External Trade: An Overview in the Southeast
Asian Context; Jurgen Haacke (2006), Myanmar’s Foreign Policy: Domestic Influences and International Implication; Monique Skidmore & Trevor Wilson (eds)
(2008), Dictatorship, Disorder and Decline in Myanmar; Hank Lim and Yasuhiro Yamada (eds) (2014), Myanmar’s Integration with Global Economy: Outlook and
Opportunities; Stephen Gelb, Linda Calabrese and Xiaoyang Tang (2017), Foreign Direct Investment And Economic Transformation In Myanmar… Trong s này, đángố chú ý có hai công trình: M t là, ộ Myanmar’s External Trade: An Overview in the Southeast Asian Context. V i cu n sách này, h c gi ngớ ố ọ ả ười Myanmar đã tìm hi uể
và phân tích thương m i đ i ngo i và quan h thạ ố ạ ệ ương m i c a Myanmar v i cácạ ủ ớ
qu c gia ĐNA và đ t ra các v n đ , tri n v ng h p tác kinh t v i các nố ặ ấ ề ể ọ ợ ế ớ ước láng
gi ng c a Myanmar trong khu v c. Hai là, v i cu n sách ề ủ ự ớ ố Dictatorship, Disorder and Decline in Myanmar, hai tác gi Monique Skidmore và Trevor Wilson choả
r ng: N n kinh t Myanmar ph thu c ch t ch vào Trung Qu c. Trung Qu c làằ ề ế ụ ộ ặ ẽ ố ố
đ i tác thố ương m i quan tr ng c a Myanmar nh ng Myanmar không ph i là đ iạ ọ ủ ư ả ố tác thương m i quan tr ng c a nạ ọ ủ ước này; tăng cường quan h kinh t v i Trungệ ế ớ
Qu c là công c cho s s ng còn c a ch đ Myanmar trong b i c nh b phố ụ ự ố ủ ế ộ ố ả ị ươ ngTây tr ng ph t kinh t [103; tr.104].ừ ạ ế
Trong khi chính sách c a Myanmar đ i v i n Đ ch a đủ ố ớ Ấ ộ ư ược nhi u nhàề nghiên c u nứ ước ngoài khai thác, thì chính sách c a Myanmar đ i v i Trung Qu củ ố ớ ố
l i r t đạ ấ ược quan tâm. Trong đó, giáo s ngư ười Myanmar Maung Aung Myoe có nhi u công trình nghiên c u r t có giá tr v v n đ này. V i cu n sáchề ứ ấ ị ề ấ ề ớ ố In the
Name of Pauk Phaw: Myanmar’s China Policy Since 1948 (2011), tác gi đãả nghiên c u công phu v chính sách Trung Qu c c a Myanmar t năm 1948 đ nứ ề ố ủ ừ ế năm 2010. Ông đã trình bày v quan h Myanmar Trung Qu c trong giai đo nề ệ ố ạ
Trang 261988 2010 trên nhi u lĩnh v c, trong đó có quan h kinh t Bài vi t ề ự ệ ế ế “Myanmar’s
China Policy since 2011: Determinants and Directions” (2015) c a ông cũng đãủ phân tích nh ng nhân t tác đ ng đ n quan h Myanmar Trung Qu c sau khiữ ố ộ ế ệ ố Myanmar ti n hành công cu c c i cách, m c a.ế ộ ả ở ử
Bên c nh đó, ạ Hnin Yi (2013), “Myanmar’s Policy toward the Rising China
since 1989”, cũng đã phân tích chính sách Myanmar đ i v i Trung Qu c trố ớ ố ước năm
2011. Tác gi cho r ng quan h kinh t ch t ch h n v i Trung Qu c đóng m t vaiả ằ ệ ế ặ ẽ ơ ớ ố ộ trò quan tr ng trong m c tiêu chính sách đ i ngo i c a Myanmar. Tác gi cũng đãọ ụ ố ạ ủ ả
ch ra c i cách chính tr c a Myanmar tác đ ng nh t đ nh đ n m i quan hỉ ả ị ủ ộ ấ ị ế ố ệ Myanmar Trung Qu c. Hay Yun Sun (2012), ố “China’s Strategic Misjudgement on Myanmar”, trên Journal of Current Southeast Asian Affairs cho r ng ằ chính s phánự đoán sai l m v m t chi n lầ ề ặ ế ược c a Trung Qu c Myanmar sau năm 2011 đãủ ố ở khi n Trung Qu c m t d n nh ng l i th trong h p tác kinh t t i Myanmar.ế ố ấ ầ ữ ợ ế ợ ế ạ
V n Đ và Trung Qu c ề Ấ ộ ố , g m có:ồ
Trong cu n sách ố India’s Foreign Policy and Its Neighbours (2014) c a J.N.ủ Dixit, quan h v i các n c láng gi ng c a n Đ , quan h c a n Đ v iệ ớ ướ ề ủ Ấ ộ ệ ủ Ấ ộ ớ Myanmar đ c h c gi n Đ này đánh giá là m i quan h c c k quan tr ng. Bênượ ọ ả Ấ ộ ố ệ ự ỳ ọ
c nh đó, còn có Jakub Zajączkowski, JivantaSchottli, Manish Thapa (2014), ạ India in the Contemporary World: Polity, Economy and International Relations, các tác gi đãả phân tích s c nh tranh c a n Đ và Trung Qu c Myanmar nh ng h coi s g nự ạ ủ Ấ ộ ố ở ư ọ ự ắ
k t th ng m i và chi n l c là cu c ch i cùng th ng t i Myanmar và kh ng đ nhế ươ ạ ế ượ ộ ơ ắ ạ ẳ ị hai n c này là nh ng đ i tác kinh t quan tr ng c a Myanmar. ướ ữ ố ế ọ ủ
Trong khi đó, v i các h c gi Trung Qu c, đáng chú ý có:ớ ọ ả ố M u l c Đ ng ư ượ ặ
Ti u Bình ể c a h c gi ng i Trung Qu c Tiêu Thi M Tác gi đã phân tích m uủ ọ ả ườ ố ỹ ả ư
l c kinh t c a Đ ng Ti u Bình, trong đó nh n m nh đ n m u l c kinh t đ iượ ế ủ ặ ể ấ ạ ế ư ượ ế ố ngo i. Có th nói, chi n l c kinh t c a Trung Qu c nói chung và kinh t đ iạ ể ế ượ ế ủ ố ế ố ngo i nói riêng đ c d a nhi u vào lý lu n kinh t c a Đ ng Ti u Bình. Ngoài raạ ượ ự ề ậ ế ủ ặ ể
còn có: H An C ng (2003), ồ ươ Trung Qu c nh ng chi n l ố ữ ế ượ ớ hay S Th Long c l n ở ụ
và Kim Uy (cb, 2013), Chi n l ế ượ c và chính sách ngo i giao c a Trung Qu c ạ ủ ố
V chính sách c a n Đ đ i v i Myanmar ề ủ Ấ ộ ố ớ , có th k đ n: ể ể ế “India’s Myanmar Policy: A Dilemma between Realism and Idealism” (2007) c a Yogendraủ
Trang 27Singh; “India’s Myanmar Policy since 1988: Between Democratic Ideals and
Geostrategic Imperatives” (2009) c a Jatswan S Sidhu; “ủ India’s Democratic Identity and Its Policy towards Myanmar from 1988 to 2010” (2013) c a ủ Htwe
Hteik Tin Lwin. Các tác gi n Đ và Myanmar nêu trên cũng đã làm rõ nh ng l iả Ấ ộ ữ ợ ích n Đ có t i Myanmar, nh ng nhân t thúc đ y n Đ tăng cẤ ộ ạ ữ ố ẩ Ấ ộ ường quan hệ
v i Myanmar và quan h kinh t gi a hai nớ ệ ế ữ ước cũng được m t s công trình nàyộ ố
đ c p đ n nh ng ch a th t c th ề ậ ế ư ư ậ ụ ể
V chính sách c a Trung Qu c đ i v i Myanmar ề ủ ố ố ớ , có các công trình tiêu bi uể
nh : ư Báo cáo “China’s Myanmar Dilemma” c a ủ International Crisis Group (ICG)
hay “Myanmar in Contemporary Chinese Foreign Policy – Strengthening Common
Ground, Managing Differences” (2012) c a Robert Sutter trên Journal of Currentủ Southeast Asian Affairs.
Tóm l i, nhóm công trình này đã cung c p nhi u thông tin c n thi t đ lu nạ ấ ề ầ ế ể ậ
án làm rõ m t s v n đ mà nhi m v nghiên c u đ t ra, nh t là c s l ch s vàộ ố ấ ề ệ ụ ứ ặ ấ ơ ở ị ử
l i ích cũng nh nh ng nhân t bên trong và bên ngoài tác đ ng đ n quan h kinhợ ư ữ ố ộ ế ệ
t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 2016. ế ủ ớ Ấ ộ ố ạ
Nhóm th hai: Các công trình nghiên c u v quan h gi a Myanmar v i n ứ ứ ề ệ ữ ớ Ấ
Đ và Trung Qu c trên các lĩnh v c nói chung và lĩnh v c kinh t nói riêng ộ ố ự ự ế
Th nh t, nh ng công trình nghiên c u v quan h Myanmar n Đ ứ ấ ữ ứ ề ệ Ấ ộ, g m có:ồ
“India Myanmar Relations Geopolitics and Energy in Light of the New Balance of Power in Asia” (2008) c a Marie Lall trên ISAS Working Paperủ
đượ ậc t p trung làm rõ trên m t s khía c nh nh : Tộ ố ạ ư hương m i, đ u t , các d ánạ ầ ư ự
h p tác năng lợ ượng gi a hai nữ ước. Nhi u tác gi nh n đ nh nh ng k t qu đ tề ả ậ ị ữ ế ả ạ
Trang 28được trong quan h Myanmar n Đ ch a tệ Ấ ộ ư ương x ng v i ti m năng c a m iứ ớ ề ủ ỗ bên. Nguyên nhân c a tình tr ng này cũng đã đủ ạ ược m t s h c gi ch ra. Ch ngộ ố ọ ả ỉ ẳ
h n, Azman Ayob cho r ng nhân t Trung Qu c có tác đ ng l n đ n quan h c aạ ằ ố ố ộ ớ ế ệ ủ
n Đ Myanmar [57; tr.80]. M c dù quan h kinh t Myanmar n Đ đã đ c
đ c p đ n trong nh ng công trình này nh ng v c b n ch y u mang tính ch tề ậ ế ữ ư ề ơ ả ủ ế ấ
li t kê, các phân tích, nh n đ nh, đánh giá ch a nhi u.ệ ậ ị ư ề
Th hai, nh ng công trình nghiên c u v quan h ứ ữ ứ ề ệ Myanmar Trung Qu c, ố
g m có:ồ
Donald M. Seekins (1997), “Burma China Relations: Playing with Fire”; Poon Kim Shee (2002), “The Political Economy of China Myanmar Relations: Strategic
and Economic Dimensions”; Lixin Geng (2007), “Sino Myanmar Relations: Analysis and Prospects”; David I. Steinberg and Hongwei Fan (2012), Modern China Myanmar Relations: Dilemmas of Mutual Dependence… Trong s này, đáng chú ý nh t là bàiố ấ
vi t ế c a Poon Kim Shee và cu n sách c a David I. Steinberg và Hongwei Fan. Poonủ ố ủ Kim Shee đã khái quát, t ng h p đ c tr ng c b n và b n ch t quan h Myanmar ổ ợ ặ ư ơ ả ả ấ ệ Trung Qu c t năm 1988 đ n đ u nh ng năm 2000, đó là m i quan h ph thu c b tố ừ ế ầ ữ ố ệ ụ ộ ấ
đ i x ng. Qua phân tích trao đ i th ng m i song ph ng, th ng m i biên gi iố ứ ổ ươ ạ ươ ươ ạ ớ
h p pháp, b t h p pháp Myanmar Trung Qu c, đ u t t Trung Qu c vàoợ ấ ợ ố ầ ư ừ ố Myanmar trong th p niên 90 c a th k XX, tri n v ng quan h Myanmar Trungậ ủ ế ỷ ể ọ ệ
Qu c, tác gi k t lu n: Myanmar không ch là m t “ố ả ế ậ ỉ ộ con t t chi n l ố ế ượ ” mà còn là c
“m t tr c kinh t ộ ụ ế” c a Trung Qu c b i Myanmar gi ng nh m t l i thoát cho hàngủ ố ở ố ư ộ ố hóa c a các t nh n m sâu trong n i đ a c a Trung Qu c, nh t là Vân Nam và Tủ ỉ ằ ộ ị ủ ố ấ ứ Xuyên [111; tr.50]. Còn David I. Steinberg nhà nghiên c u ng i M và Hongweiứ ườ ỹ Fan nhà nghiên c u ng i Trung Qu c ứ ườ ố đã trình bày v m i quan h Trung Qu c ề ố ệ ố Myanmar theo ti n trình l ch s t ế ị ử ừ năm 1949 đ n năm 2010. Các tác gi đã mô t ,ế ả ả phân tích quan h kinh t Myanmar Trung Qu c trên các lĩnh v c nh th ng m i,ệ ế ố ự ư ươ ạ
đ u t Có th nói, đây là hai công trình có giá tr tham kh o quan tr ng đ i v i tácầ ư ể ị ả ọ ố ớ
gi lu n án.ả ậ
Đ c bi t, có m t s công trình đã nghiên c u v quan h c nh tranh nhặ ệ ộ ố ứ ề ệ ạ ả
hưởng c a n Đ và Trung Qu c trong quan h v i Myanmar, trong đó tiêu bi uủ Ấ ộ ố ệ ớ ể
nh t chính là: ấ Zhao Hong (2008), “China and India's Competitive Relations with
Trang 29Myanmar”; Andrew Selth (1996), “Burma and the Strategic Competition Between China and India”; Namrata Panwar (2009), “India and China Competing over Myanmar Energy Resources”; Thant Myint U (2012), Where China Meets India: Burma and the New Crossroads of Asia.
S lố ượng các công trình nghiên c u thu c nhóm này ứ ộ đã cho th y t m quanấ ầ
tr ng c a m i quan h Myanmar n Đ , Myanmar Trung Qu c cũng nh vaiọ ủ ố ệ Ấ ộ ố ư trò, tác đ ng c a hai qu c gia này đ i v i s phát tri n kinh t c a Myanmar nóiộ ủ ố ố ớ ự ể ế ủ riêng và khu v c ĐNA nói chung. Đ ng th i, chúng cũng ch ra s ph thu c ch tự ồ ờ ỉ ự ụ ộ ặ
ch c a Myanmar vào Trung Qu c trên nhi u lĩnh v c, nh t là kinh t ẽ ủ ố ề ự ấ ế
Th ba, nh ng công trình nghiên c u tr c ti p v quan h kinh t Myanmar ứ ữ ứ ự ế ề ệ ế
n Đ và Myanmar Trung Qu c Ấ ộ ố
V quan h kinh t Myanmar n Đ , ề ệ ế Ấ ộ qua tra c u có:ứ Thiyam Bharat Singh
(2007), “India’s Border Trade with Its Neighbouring Countries with Special
Reference to Myanmar”, Margin The Journal of Applied Economic Research; Ram
Upendra Das (2016), Enhancing India Myanmar Border Trade Policy and
Implementation Measures. Trong s các công trình này, công trình c a tác giố ủ ả
ngườ Ấi n Đ Ram Upendra Das là tiêu bi u h n c Tác gi trình bày trao đ iộ ể ơ ả ả ổ
thương m i Myanmar n Đ t 2005 2006 đ n 2013 2014 nói chung, thạ Ấ ộ ừ ế ươ ng
m i biên gi i qua c a kh u Moreh t 1995 1996 đ n 2013 2014 nói riêng và đạ ớ ử ẩ ừ ế ề
xu t m t s gi i pháp đ tăng cấ ộ ố ả ể ường thương m i biên gi i Myanmar n Đ ạ ớ Ấ ộ
So v i các công trình nghiên c u v quan h kinh t Myanmar n Đ ,ớ ứ ề ệ ế Ấ ộ các
công trình nghiên c u v quan h kinh t Myanmar Trung Qu c ứ ề ệ ế ố phong phú h n r tơ ấ nhi u:ề
Tác gi Toshihiro Kudo (2007) trong bài vi t ả ế “Trade, Foreign Investment and
Myanmar’s Economic Development during the Transition to an Open Economy” trên
IDE Discussion Paper nh n đ nh, Trung Qu c là đ i tác th ng m i quan tr ng c aậ ị ố ố ươ ạ ọ ủ Myanmar nh ng cũng là đ i tác mà Myanmar thâm h t th ng m i l n; th ng m iư ố ụ ươ ạ ớ ươ ạ biên gi i v i Trung Qu c gi ng nh “ớ ớ ố ố ư đ ườ ng dây nóng” c a n n kinh t Myanmar.ủ ề ế Tác gi nh n đ nh, n n kinh t Myanmar ph thu c r t ch t ch vào Trung Qu cả ậ ị ề ế ụ ộ ấ ặ ẽ ố [128; tr.1718]. Ngoài ra, ông cũng có bài vi t “ế Myanmar’s Boder Trade with China:
Situation, Challenge and Prospects” trong cu n ố Japan and Korea with The Mekong
Trang 30River Basin Countries đ c xu t b n b i Institute of Developing Economies Japanượ ấ ả ở External Trade Organization năm 2010.
Trong khi đó, Maung Aung Myoe l i kh o sát khá công phu th ng m i Trungạ ả ươ ạ
Qu c Myanmar t nh ng năm 1970 đ n năm 2005 trong công trình ố ừ ữ ế Sino Myanmar Economic Relations Since 1988 (2007). Ông cho r ng, m t trong nh ng đ c đi m n iằ ộ ữ ặ ể ổ
b t c a m i quan h kinh t Trung Qu c Myanmar k t năm 1988 là m i quan hậ ủ ố ệ ế ố ể ừ ố ệ
“trung tâm ngo i vi ạ ” trong h th ng quan h qu c t hi n đ i b i Trung Qu c đãệ ố ệ ố ế ệ ạ ở ố
tr thành đ i tác hàng đ u h tr th ng m i và phát tri n cho Myanmar. ở ố ầ ỗ ợ ươ ạ ể
C th h n, James O’Connor trong bài vi t ụ ể ơ ế “State Building, Infrastructure
Development and Chinese Energy Projects in Myanmar” (2011) trên Discussion
Paper đã trình bày hai d án h t ng năng lự ạ ầ ượng quy mô l n mà Trung Qu c đ uớ ố ầ
t t i Myanmar là d án đ p th y đi n Myitsone và d án Đư ạ ự ậ ủ ệ ự ường ng d n d u vàố ẫ ầ khí đ t Myanmar Trung Qu c. ố ố
Myanmar A Scoping Study trình bày v các kho n đ u t c a Trung Qu c vào lĩnhề ả ầ ư ủ ố
v c khai thác, th y đi n, nông nghi p, c s h t ng t i Myanmar và kh ng đ nh,ự ủ ệ ệ ơ ở ạ ầ ạ ẳ ị các công ty Trung Qu c có nhi u l i ích t i đây; ố ề ợ ạ Kubo Koji (2016), “Myanmar’s
Cross Border Trade with China: Beyond Informal Trade” làm toát lên v trí n i b tị ổ ậ
c a th ng m i biên gi i c a Trung Qu c v i Myanmar; ủ ươ ạ ớ ủ ố ớ Andrzej Bolesta (2018),
“Myanmar China Peculiar Relationship: Trade, Investment and The Model of Development” phân tích s h p tác th ng m i và đ u t gi a hai n c cũng nhự ợ ươ ạ ầ ư ữ ướ ư cách th c mà Myanmar đã áp d ng mô hình phát tri n c a Trung Qu c. ứ ụ ể ủ ố
Liên quan đ n n i dung này cũng có nhi u công trình nghiên c u khác: ế ộ ề ứ Hong
Zhao (2011), “China Myanmar Energy Cooperation and Its Regional
Implications”; Yun Sun (2013), “Chinese Investment in Myanmar: What Lies Ahead?”; Ashwini Srinivas (2014), “Sino Myanmar Oil & Gas Pipelines and Their
Trang 31Nh v y, b ng ư ậ ằ nhi u cách ti p c n khác nhau, các công trình trên đã có m tề ế ậ ộ
s đóng góp n i b t: Nêu đố ổ ậ ược các nhân t tác đ ng đ n quan h kinh t c aố ộ ế ệ ế ủ Myanmar v i n Đ và Trung Qu c; ớ Ấ ộ ố phân tích các khía c nh c a quan h kinh tạ ủ ệ ế song phương Myanmar n Đ ho c Myanmar Trung Qu c trong nh ng giaiẤ ộ ặ ố ữ
đo n c thạ ụ ể; lý gi i v s c nh tranh nh hả ề ự ạ ả ưởng gi a Trung Qu c và n Đ t iữ ố Ấ ộ ạ Myanmar trên m t s m ng và ộ ố ả đ xu t gi i pháp tăng cề ấ ả ường quan h kinh t c aệ ế ủ Myanmar v i hai nớ ước này. Tuy nhiên, v i t cách là m t công trình khoa h c đ cớ ư ộ ọ ộ
l p, mang tính ch t t ng th và có h th ng v đ i sánh quan h kinh t c aậ ấ ổ ể ệ ố ề ố ệ ế ủ Myanmar v i n Đ và Trung Qu c xuyên su t giai đo n 1991 2016 trên phớ Ấ ộ ố ố ạ ươ ng
di n song phệ ương thì các công trình c a các h c gi nủ ọ ả ước ngoài ch a đáp ngư ứ
được đi u này. Song, không th ph nh n, ề ể ủ ậ nh ng phân tích khoa h c trên là c sữ ọ ơ ở
r t quan tr ng trong vi c nghiên c u đ tài.ấ ọ ệ ứ ề Đ hoàn thành để ược lu n án này,ậ chúng tôi ch y u d a vào ngu n t li u tham kh o t các nhà nghiên c u nủ ế ự ồ ư ệ ả ừ ứ ướ cngoài
1.3. Nh n xét v các k t qu nghiên c u và v n đ đ t ra cho lu n ánậ ề ế ả ứ ấ ề ặ ậ
1.3.1. Nh n xét v các k t qu nghiên c u ậ ề ế ả ứ
Trên c s trình bày m t cách t ng quan tình hình nghiên c u c a các h cơ ở ộ ổ ứ ủ ọ
gi trong và ngoài nả ước liên quan đ n quan h kinh t c a Myanmar v i n Đế ệ ế ủ ớ Ấ ộ
và Trung Qu c, chúng tôi rút ra m t s nh n xét sau đây:ố ộ ố ậ
Th nh t, ứ ấ nh ng v n đ liên quan đ n Myanmar nói chung và quan h kinh tữ ấ ề ế ệ ế
c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c nói riêng đã đủ ớ Ấ ộ ố ược nhi u nhà nghiên c uề ứ
Vi t Nam, nệ ước ngoài quan tâm và đã đ t đạ ược nh ng k t qu nh t đ nh. Đi u nàyữ ế ả ấ ị ề
th hi n r t rõ s lể ệ ấ ở ố ượng các công trình và n i dung các lĩnh v c nghiên c u. Doộ ự ứ
đó, nhi u v n đ đ c thù trong l ch s phát tri n c a Myanmar cũng nh s phátề ấ ề ặ ị ử ể ủ ư ự tri n quan h c a nể ệ ủ ước này v i các đ i tác đã đớ ố ược lý gi i. Tuy v y, trong khả ậ ả năng ti p c n t li u c a mình, chúng tôi nh n th y r ng, đ tài quan h kinh tế ậ ư ệ ủ ậ ấ ằ ề ệ ế
c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c ủ ớ Ấ ộ ố (1991 2016) là không trùng l p v i cácặ ớ công trình đi tr c.ướ
Th hai, ứ Vi t Nam,ở ệ các công trình nghiên c u v tình hình kinh t , chính tr ,ứ ề ế ị
xã h i và chính sách đ i ngo i c a ba n c Myanmar, n Đ , Trung Qu c kháộ ố ạ ủ ướ Ấ ộ ố
Trang 32phong phú. Quan h song ph ng c a Myanmar v i các đ i tác nói chung và v i nệ ươ ủ ớ ố ớ Ấ
Đ ho c Trung Qu c ho c Myanmar trong m i quan h c nh tranh nh h ng c aộ ặ ố ặ ố ệ ạ ả ưở ủ các n c l n đ c nghiên c u b c đ u. Tuy nhiên, ph n l n các công trình nghiênướ ớ ượ ứ ướ ầ ầ ớ
c u trong n c đ u ti p c n theo h ng t phía n Đ và Trung Qu c trong quanứ ướ ề ế ậ ướ ừ Ấ ộ ố
h đ i v i Myanmar. Đ ng th i, nh ng công trình nghiên c u tr c ti p v quan hệ ố ớ ồ ờ ữ ứ ự ế ề ệ kinh t m i ch có gi a n Đ và Myanmar, còn Trung Qu c và Myanmar cũng nhế ớ ỉ ữ Ấ ộ ố ư
m i quan h đ i sánh Myanmar n Đ và Myanmar Trung Qu c ch a đ cố ệ ố Ấ ộ ố ư ượ nghiên c u nhi u.ứ ề
Th ba, ứ nở ước ngoài, s lố ượng các công trình liên quan đ n v n đ lu n ánế ấ ề ậ nghiên c u r t phong phú, đa d ng v n i dung và cách ti p c n khá r ng nh ng ứ ấ ạ ề ộ ế ậ ộ ư do
m c đích nghiên c u khác nhau nên đa s các công trìnhụ ứ ố v n ch d ng l i m iẫ ỉ ừ ạ ở ố quan h chungệ ho c ch y u nghiên c u quan h song phặ ủ ế ứ ệ ương và ph n l n v nầ ớ ẫ
ti p c n t phía n Đ và Trung Qu c trong quan h v i Myanmar trên các lĩnhế ậ ừ Ấ ộ ố ệ ớ
v c c thự ụ ể. Dù v y, bên c nh nh ng k t qu đ t đậ ạ ữ ế ả ạ ược, quá trình t ng quan trênổ ở
c a chúng tôi cũng đã cho th y, liên quan đ n quan h kinh t c a Myanmar v i nủ ấ ế ệ ế ủ ớ Ấ
Đ và Trung Qu c còn m t s t n t i nh t đ nh, ch a độ ố ộ ố ồ ạ ấ ị ư ược nghiên c u th u đáo,ứ ấ
c th nh : Nh ng n ph m v quan h kinh t Myanmar n Đ ch y u làụ ể ư ữ ấ ẩ ề ệ ế Ấ ộ ủ ế
nh ng nghiên c u ch a có tính liên t c trong kho ng th i gian dài t năm 1991 đ nữ ứ ư ụ ả ờ ừ ế năm 2016, nh ng đánh giá c th các giai đo n trong quan h kinh t gi a hai nữ ụ ể ạ ệ ế ữ ướ ccòn h n ch , c c u trao đ i thạ ế ơ ấ ổ ương m i và quan h đ u t cũng phân tích ch aạ ệ ầ ư ư
k , nh ng tác đ ng t m i quan h kinh t gi a hai nỹ ữ ộ ừ ố ệ ế ữ ước đ n khu v c ch ra ch aế ự ỉ ư
c th …; nh ng n ph m v quan h kinh t Myanmar Trung Qu c ph n l n chụ ể ữ ấ ẩ ề ệ ế ố ầ ớ ỉ
ra nh ng tính toán l i ích th c d ng t Trung Qu c, m t tác đ ng tiêu c c đ i v iữ ợ ự ụ ừ ố ặ ộ ự ố ớ Myanmar, nh ng tính toán l i ích t phía Myanmar đ c p ch a nhi u…ữ ợ ừ ề ậ ư ề
T u trung, dự ưới góc đ s h c, h u nh ch a có m t công trình nào nghiênộ ử ọ ầ ư ư ộ
c u v s v n đ ng quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c; sứ ề ự ậ ộ ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố ự
tương đ ng và khác bi t gi a quan h kinh t Myanmar n Đ và Myanmar ồ ệ ữ ệ ế Ấ ộ Trung Qu c giai đo n (1991 2016) v i t cách là m t công trình đ c l p có hố ạ ớ ư ộ ộ ậ ệ
th ng. M c dù v y, các công trình nói trên đã giúp tác gi lu n án đ nh hình ýố ặ ậ ả ậ ị
tưởng, c c u n i dung cũng nh l a ch n các phơ ấ ộ ư ự ọ ương án ti p c n và nghiên c uế ậ ứ phù h p. ợ
Trang 331.3.2. Nh ng v n đ đ t ra cho lu n án ữ ấ ề ặ ậ
Trên c s k th a ngu n tài li u tham kh o quý giá đã ti p c n đơ ở ế ừ ồ ệ ả ế ậ ược, tác
gi lu n án đã có s so sánh, đ i chi u, ki m ch ng đ đ m b o đ tin c y vàả ậ ự ố ế ể ứ ể ả ả ộ ậ khách quan trong phân tích, nhìn nh n, đánh giá v n đ nghiên c u. ậ ấ ề ứ Có th nói,ể thông qua tìm hi u m i quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c,ể ố ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố nhi u v n đ trong l ch s phát tri n c a Myanmar s đề ấ ề ị ử ể ủ ẽ ược hi u c n k h n. Tuyể ặ ẽ ơ
v n đ này đã đấ ề ược nghiên c u nh ng v i t cách là m t công trình nghiên c uứ ư ớ ư ộ ứ
t ng th , có h th ng v quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu cổ ể ệ ố ề ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố trong su t giai đo n 1991 2016, chúng tôi nh n th y cố ạ ậ ấ òn nhi u n i dung v n c nề ộ ẫ ầ
ti p t c đế ụ ược nghiên c u sâu h n nh : Quan h kinh t c a Myanmar v i n Đứ ơ ư ệ ế ủ ớ Ấ ộ
và Trung Qu c t năm 1991 đ n năm 2016 đã thay đ i ra sao qua hai giai đo n 1991ố ừ ế ổ ạ
2010 và 2011 2016? M i giai đo n đó các bên đã đ t đỗ ạ ạ ược nh ng thành t u gì vàữ ự
v n đ nào còn h n ch ? Quan h kinh t Myanmar n Đ và Myanmar Trungấ ề ạ ế ệ ế Ấ ộ
Qu c giai đo n 1991 2016 có nh ng tố ạ ữ ương đ ng và khác bi t nào và đâu là nguyênồ ệ nhân? Các m i quan h này đã có nh ng tác đ ng ra sao đ n m i nố ệ ữ ộ ế ỗ ước và khu
* Ti u k t chể ế ương 1
V i đ lùi c a th i gian, có th th y, các công trình nghiên c u v Myanmarớ ộ ủ ờ ể ấ ứ ề nói chung và quan h kinh t đ i ngo i c a nệ ế ố ạ ủ ước này nói riêng hi n nay r t phongệ ấ phú. Chúng được ph n ánh dả ưới nhi u hình th c t sách chuyên kh o, tham kh oề ứ ừ ả ả
đ n các lu n án, lu n văn và hàng ngàn bài vi t đế ậ ậ ế ược đăng t i trên nhi u t p chíả ề ạ khoa h c có uy tín cũng nh hàng ngàn các tham lu n t i nhi u h i th o.ọ ư ậ ạ ề ộ ả
Vi t Nam, các nhà nghiên c u trong n c đã làm n i b t đ c nhi u v n
đ v tình hình n i t i và chính sách đ i ngo i c a Myanmar, n Đ , Trungề ề ộ ạ ố ạ ủ Ấ ộ
Qu c. Tuy nhiên, nh ng nghiên c u vố ữ ứ ề các lĩnh v c c th trong quan h c aự ụ ể ệ ủ Myanmar v i các đ i tác ch a th c s đớ ố ư ự ự ược quan tâm và khai thác đúng m c, doứ
Trang 34đó, nghiên c u tr c ti p v quan h kinh t Myanmar n Đ và Myanmar ứ ự ế ề ệ ế Ấ ộ Trung Qu c còn khá khiêm t n. Trong khi đó, nố ố ở ước ngoài, nh ng ữ công trình liên quan đ n v n đ lu n án nghiên c u r t phong phú, đa d ng v n i dung, đ c bi t,ế ấ ề ậ ứ ấ ạ ề ộ ặ ệ quá trình tra c u t li u cho th y, đã có nhi u công trình nghiên c u tr c ti p vứ ư ệ ấ ề ứ ự ế ề quan h kinh t Myanmar n Đ và Myanmar Trung Qu c. Th nh ng, ph nệ ế Ấ ộ ố ế ư ầ
l n nh ng công trình nghiên c u v quan h kinh t này l i ch y u đớ ữ ứ ề ệ ế ạ ủ ế ược ti p c nế ậ
t phía n Đ ho c Trung Qu c. Vì th , dừ Ấ ộ ặ ố ế ưới góc nhìn chuyên sâu và toàn di nệ
nh t v quấ ề an h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố ạ
2016 v i t cách là m t nghiên c u t ng th và h th ng v n còn m t s t n t iớ ư ộ ứ ổ ể ệ ố ẫ ộ ố ồ ạ
nh t đ nhấ ị , ch a đư ược nghiên c u th u đáo nên c n ti p t c đứ ấ ầ ế ụ ược quan tâm nghiên
c u.ứ
Trang 35CHƯƠNG 2. NH NG NHÂN T TÁC Đ NG Đ N QUAN H KINHỮ Ố Ộ Ế Ệ TẾ
C A MYANMAR V I N Đ VÀ TRUNG QU C (1991 2016)Ủ Ớ Ấ Ộ Ố
B i c nh m i c a tình hình th gi i và khu v c châu Á cũng nh nh ngố ả ớ ủ ế ớ ự ư ữ chuy n bi n t tình hình trong nể ế ừ ước, s đi u ch nh chính sách đ i ngo i c aự ề ỉ ố ạ ủ Myanmar, n Đ và Trung Qu c giai đo n 1991 2016 đã có nh ng tác đ ng cẤ ộ ố ạ ữ ộ ả hai chi u thu n, ngh ch đ n các m i quan h qu c t m i nề ậ ị ế ố ệ ố ế ỗ ước. Do đó, quan hệ kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c cũng không th n m ngoài nh ngế ủ ớ Ấ ộ ố ể ằ ữ tác đ ng đó. Tuy nhiên, chi u hộ ề ướng, quy mô, t c đ và m c đ cũng nh nh ngố ộ ứ ộ ư ữ
k t qu đ t đế ả ạ ược, nh ng v n đ còn t n t i, nh ng thu n l i và khó khăn, tháchữ ấ ề ồ ạ ữ ậ ợ
th c trong quan h kinh t Myanmar n Đ ho c Myanmar Trung Qu c trongứ ệ ế Ấ ộ ặ ố giai đo n 1991 2016 ít nhi u l i ph thu c vào c s (đ m b o l i l i ích qu cạ ề ạ ụ ộ ơ ở ả ả ợ ợ ố gia và l ch s ) c a các m i quan h này.ị ử ủ ố ệ
2.1. T c p đ toàn c u và khu v c ừ ấ ộ ầ ự
2.1.1. Nh ng xu h ữ ướ ng phát tri n m i c a th gi i và khu v c sau Chi n ể ớ ủ ế ớ ự ế tranh l nh ạ
Chi n tranh l nh ch m d t, nhi u xu hế ạ ấ ứ ề ướng v n đ ng m i trên th gi i đãậ ộ ớ ế ớ
xu t hi n. Dù các cu c tranh ch p, xung đ t c c b v n di n ra, song hòa bình,ấ ệ ộ ấ ộ ụ ộ ẫ ễ
h p tác và phát tri n tr thành xu th l n. S th nh vợ ể ở ế ớ ự ị ượng v kinh t d n tr nênề ế ầ ở quan tr ng h n s hùng m nh v quân s , tính toàn v n và an ninh qu c gia sọ ơ ự ạ ề ự ẹ ố ẽ
ph thu c nhi u h n vào nhân t kinh t Các nụ ộ ề ơ ố ế ước ngày càng nh n th c sâu s cậ ứ ắ
r ng, s c m nh c a m i qu c gia là m t n n s n xu t ph n vinh, n n tài chínhằ ứ ạ ủ ỗ ố ộ ề ả ấ ồ ề lành m nh và m t n n công ngh có trình đ cao. Do đó, s phát tri n c a h p tácạ ộ ề ệ ộ ự ể ủ ợ kinh t và vi c t o ra môi trế ệ ạ ường n đ nh cho phát tri n kinh t tr thành nhi mổ ị ể ế ở ệ
v tr ng y u trong chính sách đ i ngo i c a nhi u nụ ọ ế ố ạ ủ ề ước. Chính s thay đ i cáchự ổ nhìn nh n v vai trò c a y u t kinh t trong vi c kh ng đ nh v th c a các qu cậ ề ủ ế ố ế ệ ẳ ị ị ế ủ ố gia d n đ n s thay đ i trong m i quan h tẫ ế ự ổ ố ệ ương tác gi a các ch th H n n a,ữ ủ ể ơ ữ
xu th toàn c u hóa, khu v c hóa kinh t th gi i phát tri n m nh m khi n choế ầ ự ế ế ớ ể ạ ẽ ế quan h gi a các qu c gia đã n y sinh c hai chi u hệ ữ ố ả ả ề ướng, v a c nh tranh nhauừ ạ gay g t nh m giành th trắ ằ ị ường, giành khách hàng đ i v i hàng hóa và d ch v , v aố ớ ị ụ ừ
h p tác đan xen t o nên th tùy thu c l n nhau [16; tr.1213].ợ ạ ế ộ ẫ
Trang 36M t khác, s phát tri n m nh m c a cu c cách m ng khoa h c, công nghặ ự ể ạ ẽ ủ ộ ạ ọ ệ cùng kinh t tri th c đã làm cho s phân công lao đ ng qu c t di n ra sâu r ng,ế ứ ự ộ ố ế ễ ộ thúc đ y các nẩ ước ph i tham gia vào “ả m ng s n xu t ạ ả ấ ” và “chu i giá tr ỗ ị” toàn c uầ
vì đây là c h i đ h có th m r ng th trơ ộ ể ọ ể ở ộ ị ường xu t nh p kh u, cân b ng quanấ ậ ẩ ằ
h thệ ương m i v i các th trạ ớ ị ường tr ng đi m, tránh ph thu c quá m c vào m tọ ể ụ ộ ứ ộ
th trị ường nào đó. Đi u này thúc đ y ph n l n các nề ẩ ầ ớ ướ ưc u tiên h p tác kinh tợ ế
qu c t , coi đó là cách t t nh t đ phát huy t i đa l i th c a mình, cũng nh khaiố ế ố ấ ể ố ợ ế ủ ư thác tri t đ l i ích t qu c gia khác. Không nh ng th , nhi u hi p đ nh Khu v cệ ể ợ ừ ố ữ ế ề ệ ị ự
m u d ch t do (FTA) c song phậ ị ự ả ương và đa phương đã được ký k t, tác đ ngế ộ
l n t i các n n kinh t cũng nh t i quá trình liên k t khu v c.ớ ớ ề ế ư ớ ế ự
Bên c nh đó, th gi i cũng ch ng ki n s chuy n d ch c a ngu n v n FDIạ ế ớ ứ ế ự ể ị ủ ồ ố
do quá trình toàn c u hóa đầ ược đ y m nh. Các nẩ ạ ước đang phát tri n tr nên năngể ở
đ ng h n trong vi c tìm ki m th trộ ơ ệ ế ị ường và đ u t ra bên ngoài, trong đó n Đầ ư Ấ ộ
và Trung Qu c là nh ng ví d đi n hình. Ngu n v n đ u t c a n Đ và nh t làố ữ ụ ể ồ ố ầ ư ủ Ấ ộ ấ
c a Trung Qu c chi m m t t l ngày càng l n trong t ng v n đ u t nủ ố ế ộ ỷ ệ ớ ổ ố ầ ư ướ cngoài vào Myanmar trong giai đo n 1991 2016.ạ
M t khác, sau Chi n tranh l nh, khu v c ĐNA ngày càng có t m quan tr ngặ ế ạ ự ầ ọ chi n lế ược do n m gi m t trong nh ng tuy n đắ ữ ộ ữ ế ường buôn bán ch ch t trênủ ố toàn c u tuy n đầ ế ường qua Bi n Đông v i nhi u eo bi n chi n lể ớ ề ể ế ượ ủc c a th gi iế ớ (đ c bi t là eo bi n Malacca) và có ti m năng l n đ phát tri n KT XH nh : Tàiặ ệ ể ề ớ ể ể ư nguyên d i dào, phong phú; th trồ ị ường có s c mua l n (h n 600 tri u dân); nhi uứ ớ ơ ệ ề
c ng nả ước sâu t t t o th m nh phát tri n các ngành kinh t bi n. Bên c nh đó,ố ạ ế ạ ể ế ể ạ
t i H i ngh C p cao l n th IX (năm 2003), ASEAN đ t ra m c tiêu xây d ngạ ộ ị ấ ầ ứ ặ ụ ự
C ng đ ng ASEAN (AC) d a trên ba tr c t là C ng đ ng Chính tr An ninhộ ồ ự ụ ộ ộ ồ ị (APSC), C ng đ ng Kinh t (AEC) và C ng đ ng Văn hóa Xã h i (ASCC) vàộ ồ ế ộ ồ ộ ngày 31/12/2015, AC đã chính th c ra đ i. M c tiêu c a AC là nh m xây d ngứ ờ ụ ủ ằ ự
Hi p h i thành m t t ch c h p tác liên Chính ph liên k t sâu r ng h n và ràngệ ộ ộ ổ ứ ợ ủ ế ộ ơ
bu c h n trên c s pháp lý là Hi n chộ ơ ơ ở ế ương ASEAN; nh ng không ph i là m t tư ả ộ ổ
ch c siêu qu c gia và không khép kín mà v n m r ng h p tác v i bên ngoài [37].ứ ố ẫ ở ộ ợ ớ
Do đó, m c đ h p tác, liên k t c a các qu c gia thành viên ASEAN tr nên ch tứ ộ ợ ế ủ ố ở ặ
ch h n, các lĩnh v c h p tác ngày càng sâu r ng h n và ASEAN đóng vai tròẽ ơ ự ợ ộ ơ
Trang 37ngày càng l n h n trong c u trúc quy n l c đang đ nh hình CATBD. Đi u nàyớ ơ ấ ề ự ị ở ề thôi thúc các nướ ớc l n gia tăng c nh tranh nh hạ ả ưởng trong khu v c và xu hự ướ ng
m i đáng chú ý là nh ng di n bi n c a hi n tớ ữ ễ ế ủ ệ ượng t p h p l c lậ ợ ự ượng khu v cở ự
ch y u xoay quanh vi c các nủ ế ệ ước ĐNA điêu chinh quan hê v i cac ǹ ̉ ̣ ớ ́ ướ ơ c l n,́nhât la v i Trung Qu c, My. Nhi u ń ̀ ớ ố ̃ ề ước ĐNA m t m t thúc đ y quan h h p tácộ ặ ẩ ệ ợ
v i Trung Qu c đ tranh th l i ích kinh t , m t khác c g ng thúc đ y quan hớ ố ể ủ ợ ế ặ ố ắ ẩ ệ
v i M , Nh t B n, n Đ đ duy trì s cân b ng [35]. Chính xu hớ ỹ ậ ả Ấ ộ ể ự ằ ướng phát tri nể
m i này c a khu v c ĐNA đã tác đ ng không nh đ n quan h c a Myanmar v iớ ủ ự ộ ỏ ế ệ ủ ớ
n Đ và Trung Qu c, nh t là sau khi n c này tr thành thành viên c a ASEAN
năm 1997.
Nh v y, khi th gi i bư ậ ế ớ ước vào th i k phát tri n m i, các liên k t kinh tờ ỳ ể ớ ế ế ngày càng sâu r ng, đa t ng n c, đ t ra yêu c u cũng nh tr thành đ ng l c thúcộ ầ ấ ặ ầ ư ở ộ ự
đ y các nẩ ước nh và v a, trong đó có Myanmar c n ph i th c hi n chính sáchỏ ừ ầ ả ự ệ
đ i ngo i theo hố ạ ướng đa d ng hóa, đa phạ ương hóa, ch đ ng, tích c c h i nh pủ ộ ự ộ ậ
qu c t đ không b “ố ế ể ị b l i phía sau ỏ ạ ” trong xu hướng phát tri n. H i nh p kinhể ộ ậ
t qu c t sâu r ng, mà trế ố ế ộ ước h t là v i các nế ớ ước láng gi ng có th giúpề ể Myanmar m r ng th trở ộ ị ường, c i thi n c s h t ng và thúc đ y tăng trả ệ ơ ở ạ ầ ẩ ưở ngkinh t B i th , Myanmar tri n khai nhi u chế ở ế ể ề ương trình h p tác kinh t c nợ ế ả Ấ
Đ và Trung Qu c.ộ ố
2.1.2. M , EU và Nh t B n đi u ch nh chính sách đ i v i Myanmar ỹ ậ ả ề ỉ ố ớ
M , EU và Nh t B n v n là nh ng đ i tác kinh t quan tr ng c a Myanmarỹ ậ ả ố ữ ố ế ọ ủ
th i k Chi n tranh l nh. Tuy nhiên, trong giai đo n 1991 2010, M , EU và Nh tờ ỳ ế ạ ạ ỹ ậ
B n ch trả ủ ương th c hi n chính sách cô l p ngo i giao, c m v n kinh t v iự ệ ậ ạ ấ ậ ế ớ Myanmar nên gây nhi u khó khăn cho Myanmar trong phát tri n. Do đó, chính sáchề ể
c a các nủ ướ ớc l n và EU cũng đã tác đ ng nh t đ nh đ n các quan h đ i ngo iộ ấ ị ế ệ ố ạ
c a Myanmar, trong đó có quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trungủ ệ ế ủ ớ Ấ ộ
Qu c. ố
Đ i v i M , trong giai đo n 1991 2010, quan h M Myanmar suy gi mố ớ ỹ ạ ệ ỹ ả nghiêm tr ng do M áp đ t bi n pháp c m v n vũ khí, không c p th th c nh pọ ỹ ặ ệ ấ ậ ấ ị ự ậ
c nh cho các quan ch c cao c p Myanmar và v n đ dân ch hóa, nhân quy nả ứ ấ ấ ề ủ ề
d n tr thành u tiên trong chính sách đ i ngo i c a M đ i v i Myanmar. Sauầ ở ư ố ạ ủ ỹ ố ớ
Trang 38khi chính quy n quân s Myanmar đàn áp đ m máu các cu c bi u tình đòi dânề ự ẫ ộ ể
ch năm 1988 và không tôn tr ng k t qu cu c b u c t do năm 1990, M b tủ ọ ế ả ộ ầ ử ự ỹ ắ
đ u áp đ t các bi n pháp tr ng ph t nghiêm ng t Myanmar. Năm 1997, M c mầ ặ ệ ừ ạ ặ ỹ ấ các công ty M đ u t vào Myanmar. Năm 2003, chính quy n c a T ng th ngỹ ầ ư ề ủ ổ ố
G.Bush ký “D lu t T do và Dân ch Myanmar ự ậ ự ủ ”, đ y m nh c m v n Myanmar,ẩ ạ ấ ậ
c m nh p kh u t t c các s n ph m hàng hóa t Myanmar [128; tr.9]. M t khác,ấ ậ ẩ ấ ả ả ẩ ừ ặ chính quy n này còn ban hành thêm m t s c l nh áp đ t tr ng ph t tài chính đ iề ộ ắ ệ ặ ừ ạ ố
v i các quan ch c quân đ i trong chính ph Myanmar (năm 2007) và c m nh pớ ứ ộ ủ ấ ậ
kh u đá quý h ng ng c, ng c bích t Myanmar [48]. Tuy nhiên, khi T ng th ngẩ ồ ọ ọ ừ ổ ố B.Obama lên n m quy n (tháng 1/2009) t i M và Myanmar ti n hành b u cắ ề ạ ỹ ế ầ ử
Qu c h i năm 2010, M b t đ u có nh ng đi u ch nh chính sách v i Myanmarố ộ ỹ ắ ầ ữ ề ỉ ớ theo hướng “can d tích c c ự ự ” b ng cách thông qua Liên H p Qu c đ h tr nhânằ ợ ố ể ỗ ợ
đ o cho Myanmar, cho phép m t s quan ch c Myanmar, trong đó có B trạ ộ ố ứ ộ ưở ng
B Ngo i giao U Nyan Win thăm M cũng nh ng m cho phép các công ty tộ ạ ỹ ư ầ ư nhân M đ u t vào Myanmar [25; tr.118].ỹ ầ ư
Cùng v i M , Liên minh châu Âu (EU) ớ ỹ cũng có nh ng bi n pháp c m v nữ ệ ấ ậ Myanmar nh c m bán vũ khí, h n ch cung c p th th c hay đóng băng tài s nư ấ ạ ế ấ ị ự ả
m t s cá nhân c a chính quy n quân s Nộ ố ủ ề ự h ng c m v n c a M và phữ ấ ậ ủ ỹ ươ ngTây làm cho hình nh c a Myanmar x u đi nghiêm tr ng trên trả ủ ấ ọ ường qu c t , tácố ế
đ ng m nh m đ n ngộ ạ ẽ ế ười lao đ ng c a Myanmar. Ví d , quy t đ nh c m nh pộ ủ ụ ế ị ấ ậ
kh u hàng hóa c a Myanmar năm 2003 làm cho ngành d t may ngành xu t kh uẩ ủ ệ ấ ẩ quan tr ng và ngành t o ra nhi u công ăn vi c làm cho ngọ ạ ề ệ ười lao đ ng t iộ ạ Myanmar g p vô s khó khăn. L nh c m này đã khi n cho ít nh t 80.000 lao đ ngặ ố ệ ấ ế ấ ộ Myanmar trong ngành d t may b m t vi c. m t m c đ nh t đ nh, l nh c mệ ị ấ ệ Ở ộ ứ ộ ấ ị ệ ấ
v n và tr ng ph t kinh t c a M , phậ ừ ạ ế ủ ỹ ương Tây đã gây ra nh ng b t n xã h i choữ ấ ổ ộ Myanmar và là thách th c đ i v i vai trò c m quy n c a gi i quân đ i [33; tr.48ứ ố ớ ầ ề ủ ớ ộ50]. Vì th , chính sách bao vây, c m v n c a c a M , phế ấ ậ ủ ủ ỹ ương Tây ngoài tác đ ngộ
tr c ti p đ n chi u hự ế ế ề ướng phát tri n c a Myanmar nh ng năm sau đó còn t o raể ủ ữ ạ
nh ng bữ ước ngo t trong quan h c a qu c gia này v i nhi u đ i tác, nh t là v iặ ệ ủ ố ớ ề ố ấ ớ Trung Qu c. ố
Nh t B n ậ ả t ng có m i quan h thân thi t v i Myanmar trong th i k Chi nừ ố ệ ế ớ ờ ỳ ế
Trang 39tranh l nh, nh t là khi Ne Win c m quy n (1962 1988). Tuy nhiên, sau năm 1988,ạ ấ ầ ề quan h Nh t B n Myanmar d n r i vào tr ng thái ngu i l nh do trệ ậ ả ầ ơ ạ ộ ạ ước áp l cự trong nước và qu c t , Nh t B n bu c ph i áp đ t các l nh tr ng ph t và c tố ế ậ ả ộ ả ặ ệ ừ ạ ắ
gi m vi n tr đ i v i Myanmar [178]. Th nh ng, trên th c t , t năm 1988 đ nả ệ ợ ố ớ ế ư ự ế ừ ế năm 2011, Nh t B n đã l a ch n m t chính sách h t s c khôn ngoan trong quanậ ả ự ọ ộ ế ứ
h đ i v i Myanmar, đó là chính sách “ệ ố ớ Đ i tho i yên l ng ố ạ ặ ” [66; tr.151]. M t m t,ộ ặ
nh các nư ước phương Tây, Nh t B n đ cao dân ch , nhân quy n và s d ngậ ả ề ủ ề ử ụ
Vi n tr Phát tri n chính th c (ODA) nh là m t đòn b y đ gây áp l c v i chínhệ ợ ể ứ ư ộ ẩ ể ự ớ quy n quân s Myanmar. M t khác, Nh t B n không quá c ng r n v i Nay Pyiề ự ặ ậ ả ứ ắ ớ Taw khi ti p t c duy trì liên l c v i chính ph Myanmar và không c m doanhế ụ ạ ớ ủ ấ nghi p c a h giao d ch, đ u t vào nệ ủ ọ ị ầ ư ước này. Thêm vào đó, b t ch p ph n đ iấ ấ ả ố
c a M , Nh t B n đã ng h m nh m Myanmar tr thành thành viên ASEAN.ủ ỹ ậ ả ủ ộ ạ ẽ ở Chính sách này dù giúp cho quan h Nh t B n Myanmar ti p t c đ c duy trìệ ậ ả ế ụ ượ
nh ng đã có s gi m sút v m c đ , v quy mô cũng nh c ng đ nên Nh t B nư ự ả ề ứ ộ ề ư ườ ộ ậ ả
bu c ph i ch p nh n th c t Trung Qu c thay th mình tr thành đ i tác th ngộ ả ấ ậ ự ế ố ế ở ố ươ
m i quan tr ng nh t c a Myanmar. ạ ọ ấ ủ
Có th th y, s cô l p, c m v n hay “Đ i tho i yên l ng” c a th gi iể ấ ự ậ ấ ậ ố ạ ặ ủ ế ớ
phương Tây và Nh t B n, cũng nh các ch trích ch đ quân s Myanmar c aậ ả ư ỉ ế ộ ự ở ủ
n Đ đã đ l i m t kho ng tr ng, không thách th c và không c nh tranh cho
Trung Qu c trong thi t l p và c ng c nh hố ế ậ ủ ố ả ưởng c a h t i Myanmar. ủ ọ ạ V y nên,ậ không quá khi cho r ng, cằ hính sách c a nh ng nủ ữ ướ ớc l n đ i v i Myanmar k tố ớ ể ừ sau năm 1988 đã đ y Myanmar ng vào “ẩ ả vòng tay” Trung Qu c [146; tr.40].ố
Nh ng tính toán ữ v l i ích, s g n gũi đ a lý c ng v i vi c Myanmar b qu c tề ợ ự ầ ị ộ ớ ệ ị ố ế
t y chay đã bu c ẩ ộ chính quy n quân s Myanmar quy t đ nh đi đ n m i quan hề ự ế ị ế ố ệ
g n h n v i Trung Qu cầ ơ ớ ố Do đó, xu t, nh p kh u c a Myanmar v i Trung Qu cấ ậ ẩ ủ ớ ố nhanh chóng tăng lên và Myanmar cũng nh n đậ ược ngu n v n FDI l n h n tồ ố ớ ơ ừ Trung Qu c. ố
Sang giai đo n 2011 2016, các n c l n v c b n t b chính sách cô l pạ ướ ớ ề ơ ả ừ ỏ ậ chính tr , c m v n kinh t đ i v i Myanmar nên đã t o ra nhi u tác đ ng tích c cị ấ ậ ế ố ớ ạ ề ộ ự cho s phát tri n c a Myanmar. Và t t y u, chính sách c a các n c l n cũng đã cóự ể ủ ấ ế ủ ướ ớ
nh ng tác đ ng đ n quan h kinh t c a Myanmar v i n Đ và Trung Qu c, cữ ộ ế ệ ế ủ ớ Ấ ộ ố ụ
Trang 40k t năm 1955 Tháng 01/2012, M trao đ i đ i s v i Myanmar và ngàyể ừ ỹ ổ ạ ứ ớ 17/5/2012, D.Mitchell được c làm đ i s M t i Myanmar sau h n 20 năm giánử ạ ứ ỹ ạ ơ
đo n, m đạ ở ường cho vi c bình thệ ường hóa quan h ngo i giao hai nệ ạ ước. Tháng 7/2012, M bãi b nhi u bi n pháp c m v n đ u t vào Myanmar. Đ c bi t, ngàyỹ ỏ ề ệ ấ ậ ầ ư ặ ệ 19/11/2012, B.Obama đã có chuy n thăm Myanmar và tr thành T ng th ng M đ uế ở ổ ố ỹ ầ tiên thăm đ t nấ ước này. Dù chuy n thăm này ch kéo dài 6 gi nh ng là s ki n cóế ỉ ờ ư ự ệ
ý nghĩa chính tr r t l n [95; tr.35]. Chính ph Myanmar hi u r ng khi h mu n tị ấ ớ ủ ể ằ ọ ố ự tách mình ra kh i B c Kinh, tái hòa nh p v i c ng đ ng qu c t , nh ng n u khôngỏ ắ ậ ớ ộ ồ ố ế ư ế
có s ch p nh n c a Washington thì s r t khó khăn ho c th m chí không th th cự ấ ậ ủ ẽ ấ ặ ậ ể ự
hi n đệ ược. Trong cu c g p Ngo i trộ ặ ạ ưởng M ngày 26/9/2012, T ng th ng Theinỹ ổ ố Sein đã mô t : “ả S công nh n c a M nh là li u thu c b cho Nay Pyi Taw ti p ự ậ ủ ỹ ư ề ố ổ ế
t c con đ ụ ườ ng đã ch n ọ ” [95; tr.51]. Nh v y, M c n Myanmar trong chi n lư ậ ỹ ầ ế ượ ctái cân b ng khu v c CATBD và vi c Myanmar c n M , xích l i g n và c iằ ở ự ệ ầ ỹ ạ ầ ả thi n quan h v i Washington trên nhi u lĩnh v c nh là phệ ệ ớ ề ự ư ương ti n đ tăngệ ể
cường v th và cân b ng chính sách nị ế ằ ướ ớc l n (đ c bi t là làm công c m c c ,ặ ệ ụ ặ ả
đ i tr ng v i Trung Qu c) đã nh hố ọ ớ ố ả ưởng đ n chính sách Trung Qu c c aế ố ủ Myanmar k t năm 2011 [155].ể ừ
Sau khi Đ ng Liên đoàn Qu c gia vì Dân ch (NLD) giành chi n th ng trongả ố ủ ế ắ
cu c b u c Qu c h i tháng 11/2015, M đã cho phép các công ty tham gia làm ăn ộ ầ ử ố ộ ỹ ở các sân bay, b n c ng l n nh t Myanmar và nh n m nh s đ a Myanmar tr l iế ả ớ ấ ấ ạ ẽ ư ở ạ danh sách các n c đ c h ng quy ch H th ng u đãi Ph quát (GSP) c chướ ượ ưở ế ệ ố Ư ổ ơ ế
mi n thu đ i v i hàng hóa nh p kh u vào M [48]. ễ ế ố ớ ậ ẩ ỹ Đ ng th i, đ đ t đ c m cồ ờ ể ạ ượ ụ tiêu ngăn c n, ki m ch Trung Qu c t i Myanmar, M cũng mi n c ng ả ề ế ố ạ ỹ ễ ưỡ ch p nh nấ ậ
và th m chí khuy n khích m i quan h g n gũi cùng ậ ế ố ệ ầ s hi n di n chi n l c ngàyự ệ ệ ế ượ càng tăng c a n Đ t i Myanmar [63; tr.10].ủ Ấ ộ ạ