Đây là đồ án môn học Nền móng dành cho sinh viên ngành cầu đường. Được trình bày chi tiết và logic từ thuyết minh đến bản vẽ. Trong bài làm chỉ tập trung chủ yếu vào móng cọc (đài thấp và đài cao). Phần bản vẽ được để đường dẫn cuối bài làm. Tài liệu này hy vọng có thể giúp các bạn hiểu hơn về cách trình bày và thứ tự tính toán, kiểm toán móng cọc và giúp bạn đạt được điểm cao trong môn học và hiểu hơn về kiến thức nền móng và cách tra tiêu chuẩn.
Trang 1MỤC LỤC
Trang
1
SVTH: NGUYỄN VŨ ĐÌNH NHÂN - 17127039
Trang 2ĐỀ BÀI ĐỒ ÁN NỀN MÓNG
Trang
2
SVTH: NGUYỄN VŨ ĐÌNH NHÂN - 17127039
Trang 3CHƯƠNG I: THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT (Dựa theo tiêu chuẩn thống kê TCVN 9153-2012 và TCVN 9362-2012)
1 Cơ sở lý thuyết
1.1 Xử lí thống kê địa chất để tính toán công trình
- Hồ sơ khảo sát địa chất phục vụ thiết kế nền móng có số lượng mẫu trong một lớp đất lớn Vấn đề đặt ra là phải chọn được chỉ tiêu đại diện cho nền
- Ban đầu khi khoan lấy mẫu dựa vào sự quan sát thay đổi màu, thành phần, kích thước hạt mà ta phân chia thành từng lớp đất
- Theo TCVN 9362-2012, đất với độ dày nhất định được gọi là một lớp địa chất công trình khi tập hợp các giá trị có đặc trưng cơ lý của nó phải có hệ số biến động v đủ nhỏ ( v = )
- Vì vậy, ta phải loại trừ những mẫu có số liệu chênh lệch với giá trị trung bình lớn cho một đơn nguyên địa chất
- Do đó, thống kê địa chất là một việc làm hết sức quan trọng trong tính toán nền móng
1.2 Phân chia lớp đất
1.2.1 Thống kê các chỉ tiêu vật lí (chỉ tiêu đơn): (γw, γ ’ )
Bước 1: Tập hợp số liệu của các chỉ tiêu ở từng lớp đất của hố khoan.
Bước 2: Tính giá trị trung bình của các chỉ tiêu:
n i
i 1
AA
n
=
= ∑
Với:
- : là giá trị riêng của đặc trưng thí nghiệm riêng trong từng lớp đất
- n : là số mẫu thí nghiệm của đại lượng A trong cùng lớp đất
Bước 3: Xác định hệ số biến động v = A
σ
- Điều kiện: ν ≤ [ν]
Bảng I.1 Bảng tra các giá trị [ν]
Trang 4Loại bỏ giá trị sai lệch quá lớn Ai trong thí nghiệm ra khỏi tập hợp khi:
, nếu số lượng mẫu thí nghiệm n ≤ 25
, nếu số lượng mẫu thí nghiệm n > 25
Với là ước lượng độ lệch
Bảng I.2: Bảng tra các giá trị của V
Giá trị chuẩn
số V
Số lần xácđịnh n
: là độ lệch bình phương trung bình
, cho chỉ tiêu đơn như γ, W, E,…
, cho chỉ tiêu kép như c, φ,…
Bước 5: Tính giá trị tiêu chuẩn Atc cho mỗi lớp đất:
- Sau khi loại bỏ các giá trị sai số thô (nếu có), ta được tập hợp mới của đại lượng A (đạilượng vật lý)
- Khi đó, giá trị tiêu chuẩn của đại lượng A là: với n là số lượng mẫu của cùng lớp đất saukhi đã loại bỏ sai số thô do quá trình thí nghiệm
Trang
4
SVTH: NGUYỄN VŨ ĐÌNH NHÂN - 17127039
Trang 5Bước 6: Tính toán giá trị tính toán Att cho mỗi lớp đất:
Đối với cường độ nén một trục Rc (Qc) và dung trọng γ:
Trong đó:
tα : hệ số phụ thuộc vào độ tin cậy α = 0.95 (TTGH I); α = 0.85 (TTGH II) và số bậc tự do
Bảng I.3: bảng tra hệ số tα
Số bậc tự do (n-1) đối
với Rn và γ (n-2) đối với c và φ
Hệ số tα ứng với xác suất tin cậy α
2345
1.341.251.191.16
1.891.641.531.48
2.922.352.132.01
4.873.453.022.74
6.964.543.753.366
78910
1.131.121.111.101.10
1.441.411.401.381.37
1.941.901.861.831.81
2.632.542.492.442.40
3.143.002.902.822.7611
12131415
1.091.081.081.081.07
1.361.361.351.341.34
1.801.781.771.761.75
2.362.332.302.282.27
2.722.682.652.622.6016
17181920
1.071.071.071.071.06
1.341.331.331.331.32
1.751.741.731.731.72
2.262.252.242.232.22
2.582.572.552.542.5325
304060
1.061.051.051.05
1.321.311.301.30
1.711.701.681.67
2.192.172.142.12
2.492.462.422.39
Trang 6và
- Việc chọn tính theo một trong hai công thức này là tùy thuộc vào chỉ tiêu làm tăng độ antoàn cho công trình
Bước 7: Trình bày kết quả
- Các đặc trưng tính toán theo TTGH I và TTGH II có giá trị nằm trong một khoảng
- Tùy theo trường hợp thiết kế cụ thể mà ta lấy dấu (+) hoặc (-) để đảm bảo an toàn hơn
- Khi tính toán nền theo cường độ và ổn định thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH I (nằmtrong khoảng lớn hơn α = 0.95)
- Khi tính toán nền theo biến dạng thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH II (nằm trongkhoảng lớn hơn α = 0.85)
1.2.3 Thống kê các chỉ tiêu cường độ (chỉ tiêu kép c, φ)
Bước 1: Tính các giá trị tiêu chuẩn ctc, φtc, có 2 phương pháp
Trước khi tính toán phải tiến hành loại bỏ các sai số thô ra khỏi tập hợp thí nghiệm Trình tựtiến hành giống như 4 bước đầu tiên trong trình tự thống kê chỉ tiêu vật lí
Cách 1: Phương pháp bình phương cực tiểu: τ = σ Tanφ + c
và
Trong đó:
và
và
Cách 2: Dùng hàm LINEST trong Excel để thống kê.
Bước 2: Tính toán giá trị tính toán ctt, φtt cho mỗi lớp đất
Att = Atc (1ρ)
Bước 3: Trình bày kết quả
- Các đặc trưng tính toán theo TTGH I và TTGH II có giá trị nằm trong một khoảng
- Tùy theo trường hợp thiết kế cụ thể mà ta lấy dấu (+) hoặc (-) để đảm bảo an toàn hơn
- Khi tính toán nền theo cường độ và ổn định thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH I (nằmtrong khoảng lớn hơn α = 0.95)
- Khi tính toán nền theo biến dạng thì ta lấy các đặc trưng tính toán TTGH II (nằm trongkhoảng lớn hơn α = 0.85)
2 Thống kê địa chất móng cọc
- Công trình: DELTA RIVER TOWER.
- Địa điểm: Số 2 Tôn Đức Thắng – Quận 1 – TP.HCM.
- Hố khoan khảo sát: HK2.
Trang 72.1 Lớp dất A
- Chiêu sâu lớp: 0.00 – 1.30 m.
- Độ dày lớp: 1.30 m.
- Mô tả đất: Đất đá san lấp lẫn xà bần.
- Kết quả thí nghiệm: Không có mẫu thí nghiệm.
2.2 Lớp đất 1
- Chiêu sâu lớp: 1.30 – 4.80 m.
- Độ dày lớp: 3.50 m.
- Mô tả đất: Bụi hữu cơ lẫn cát, xám xanh đen, trạng thái chảy.
- Số mẫu: 2 mẫu.
- Số hiệu mẫu: UD – 1, UD – 2.
- Độ sâu mẫu: UD – 1 ( 2 – 2.6 m), UD – 2 ( 4 – 4.6 m).
2.2.1 Dung trọng tự nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Số hiệu mẫu (m) Độ sâu γ (kN/m 3 ) ǀ γi -γtb ǀ
Giá trị tính toán
2.2.2 Dung trọng đẩy nổi
Giá trị tiêu chuẩn
Số hiệu Độ sâu
mẫu (m) γsub (kN/m 3 )
ǀ γisub -γtbsub ǀ (kN/m 3 ) (γisub -γtbsub)
2 Ghi chú
Trang 8Số hiệu mẫu (m) Độ sâu B |Btb-Bi| (Btb-Bi) 2
2.2.4 Độ rỗng e theo cấp áp lực
Số hiệu Độ sâu
2.2.5 Lực dính c và góc ma sát trong φ
Giá trị tiêu chuẩn
Kiểm tra:
Thỏa
Thỏa
Giá trị tiêu chuẩn:
Giá trị tính toán
:
tanφ tanφ = tanφ× 1 ± p
, trong đó: tan tan
Giá trị góc ma sát trong φ° và lực dính c (kN/m 2 )
Trang 9- Chiêu sâu lớp: 4.80 – 15.00 m.
- Độ dày lớp: 10.20 m.
- Mô tả đất: Cát pha sét, vàng ,kết cấu rời rạc.
+ Phân loại đất theo cỡ hạt: Trọng lượng các hạt lớn hơn 0.25mm chiếm 64.54% > 50% => Cát thô vừa
+ Phân loại trạng thái đất: có số búa SPT N < 10 => Trạng thái xốp (rời rạc)
- Số mẫu: 5 mẫu.
- Số hiệu mẫu: UD – 3, UD – 4, UD – 5, UD – 6, UD – 7.
2.3.1 Dung trọng tự nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Số hiệu mẫu (m) Độ sâu (kN/m γ 3 ) (kN/m ǀ γi -γtb ǀ 3 ) (γi -γtb) 2 Ghi
Giá trị tiêu chuẩn:
Giá trị tính toán
Giá trị tính toán: với
Trang 10n-1 4 4
γ tt (kN/m 3 ) 19.17 ÷ 19.47 19.24 ÷ 19.40
2.3.2 Dung trọng đẩy nổi
Giá trị tiêu chuẩn
Số hiệu mẫu (m) Độ sâu (kN/m γsub 3 ) ǀ γisub -γsubtb ǀ (kN/m 3 ) (γisub -γsubtb) (kN/m 3 ) 2 Ghi chú
Giá trị tiêu chuẩn:
Giá trị tính toán
Giá trị tính toán: với
Trang 11Trung bình 0.634
Ước lượng độ lệch bình phương trung bình:
Hệ số biến động:
2.3.4 Độ rỗng e theo cấp áp lực
2.3.5 Lực dính c và góc ma sát trong φ
Giá trị tiêu chuẩn
Trang 12Sử dụng hàm LINEST
Kiểm tra thống kê
0.175 < = 0.3 (Thỏa điều kiện)
Giá trị tính toán
0.271 0.331
2.4 Lớp đất 3
- Chiêu sâu lớp: 15.00 – 37.80 m.
- Độ dày lớp: 22.80 m.
- Mô tả đất: Cát pha sét, bụi, nâu vàng, kết cấu chặt vừa.
+ Phân loại đất theo cỡ hạt:Trọng lượng các hạt lớn hơn 0.25mm chiếm 78.24% > 50% => Cát thô vừa
+ Phân loại trạng thái đất: có số búa SPT 10 < N < 30 => trạng thái chặt vừa
- Số mẫu: 11 mẫu.
- Số hiệu mẫu: UD – 8, UD – 9, UD – 10, UD – 11, UD – 12, UD – 13, UD – 14, UD – 15,
UD – 16, UD – 17, UD – 18
2.4.1 Dung trọng tự nhiên
Giá trị tiêu chuẩn
Số hiệu Độ sâu
mẫu (m)
γ (kN/m 3 )
ǀ γi -γtb ǀ (kN/m 3 ) (γi -γtb) 2
Ghi chú
Trang 13 Giá trị tính toán
Giá trị tính toán: với
2.4.2 Dung trọng đẩy nổi
Giá trị tiêu chuẩn
Số hiệu Độ sâu mẫu
(m)
γsub (kN/m 3 )
ǀ γisub -γsubtb ǀ (kN/m 3 )
(γisub -γsubtb) 2 (kN/m 3 )
Ghi chú
Trang 14Hệ số biến động:
Giá trị tiêu chuẩn:
)
Giá trị tính toán
Giá trị tính toán: với
=> Không loại được mẫu theo sai số thô nên ta tiến hành loại mẫu xa giá trị trung bình nhất
=> Loại mẫu UD – 10 ta có bảng số liệu độ sệt:
Trang
14
SVTH: NGUYỄN VŨ ĐÌNH NHÂN - 17127039
Trang 15Số hiệu Độ sâu mẫu
=> Loại mẫu UD – 13 ta có bảng giá trị chính xác về độ sệt:
Số hiệu mẫu (m) Độ sâu B ǀ B i- Btb ǀ (B i- Btb) 2 Ghi chú
Trang 16Ước lượng độ lệch bình phương trung bình:
Hệ số biến động:
2.4.4 Độ rỗng e theo cấp áp lực
2.4.5 Lực dính c và góc ma sát trong φ
Giá trị tiêu chuẩn
STT Số hiệu mẫu mẫu(m) Độ sâu Áp lực cắt Sức kháng cắt i– tbǀ (i– t) 2 Ghi chú
Trang 17Ước lượng độ lệch trung bình:
1102.32 3.199
Trang 18Kiểm tra thống kê
0.241 < = 0.3 (Thỏa điều kiện)
Giá trị tính toán
BẢNG TỔNG KẾT THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT MÓNG CỌCTrang
Trang 19Lớp lớp (m) Bê dày Giá trị (kN/m γtn 3 ) (kN/m γđn 3 ) Độ sệt B c (kN/m Lực dính 2 ) Góc ma sát trong
1.05
6.95TTGH – I
0.328
9.13TTGH - I 19.70 ÷ 20.10 10.24 ÷ 10.66 5.4312.83TTGH - II 19.76 ÷ 20.04 10.31 ÷ 10.59
Mô tả đất Cát thô vừa pha sét, bụi, nâu vàng, kết cấu chặt vừa
2.5 Tổng kết thống kê địa chất móng cọc
Trang
19
SVTH: NGUYỄN VŨ ĐÌNH NHÂN - 17127039
Trang 20CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MÓNG CỌC ĐÀI THẤP
Bảng giá trị địa chất
Cát thô vừa pha
sét, bụi, nâu
vàng, kết cấu
chặt vừa
1.2 Thông số vật liệu sử dụng
- Bê tông có cấp độ bền B25:
Trang 21+ Es = 210000 MPa.
2 Tính toán móng cọc
2.1 Xác định chiêu sâu đặt đài móng và kích thước cọc
2.1.1 Xác định chiêu sâu đặt đài móng
- Chọn chiều sâu đặt móng theo điều kiện cần bằng của tải trọng ngang, áp lực chủ động và áplực bị động
- Chọn sơ bộ bề rộng đài móng: Bd = 2m
- Chọn chiều sâu đặt đài nằm trong lớp 1:
tt f
2.1.2 Xác định kích thước cọc
- Trong các lớp đất, ta có lớp đất 3 có góc ma sát trong 22 50
ϕ =
và chiều dày lớp lớn nhất
- Ở độ sâu -21 m chỉ số SPT của địa chất > 10 (đối với đất cát) nên đạt yêu cầu để cắm mũi cọc
- Chọn cọc thiết kế là cọc vuông cạnh D = 300 mm
- Chọn chiều dài cọc L = 21 (m), gồm 2 đoạn: 1 đoạn dài 10 m, 1 đoạn dài 11 m
- Thép để làm cọc chọn 4 16φ
có As = 8.04 cm2
- Chọn chiều dài cọc ngàm vào đài là 100 (mm), đập bỏ một phần đầu cọc để neo thép vào đàilà 500 (mm) →
Tổng chiều dài cọc neo vào đài là 600 mm
- Chiều dài làm việc của cọc: Lc = L – 0.6 = 21 – 0.6 = 20.4 m
- Chiều sâu mũi cọc: Zm = Lc + Df = 20.4 + 2.5 = 22.9 m (Mũi cọc được cắm đến lớp đất có chỉ số SPT = 17)
- Ta có sơ đồ chiều sâu cọc:
Trang 222.2 Tính sức chịu tải của cọc
2.2.1 Sức chịu tải theo vật liệu làm cọc
- Diện tích cọc Acoc = b h 0.3 0.3 0.09× = × =
m2
- Diện tích thép trong cọc As = 8.04 cm2
- Diện tích bê tông trong cọc:
Trang 23, với λ
là độ mảnh của cọc
Sơ đồ tính sức chịu tải của cọc theo vật liệu
- Trường hợp 1: Sức chịu tải của vật liệu làm cọc khi thi công
Chiều dài đoạn cọc dài 11 m để tính toán
- Trường hợp 2: Sức chịu tải của vật liệu làm cọc khi làm việc
Chiều dài đoạn cọc tính toán
2.2.2 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất
- Theo TCVN 10304-2014, ta có sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền:
Trang 24là cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc Tra theo Bảng 2 TCVN
10304-2014, với chiều sâu cọc là 22.9 m, cát thô vừa, trạng thái chặt vừa, ta có qb = 5032 kN/m2
u là chu vi tiết tiết diện ngang thân cọc, u = 0.3 4 1.2× =
(đối với đất cát)
Bảng tính sức chịu tải của cọc theo đất nên Lớp Loại đất Bê dày (m) (m) li Độ sâu trung bình Ztbi (m) (kN/m fi 2 ) γ f l cf i i
2.2.3 Sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nên
- Công thức xác định sức chịu tải cực hạn theo TCVN 10304-2014:
c,u _ 2 b f b b i i
R =Q +Q =q A +u∑f l Trong đó: Qb là sức kháng của đất dưới mũi cọc (kN);
Qf là sức kháng của đất trên thân cọc (kN);
Trang 25Ab là diện tích tiết diện ngang mũi cọc, Ab = 0.09 m2;
u là chu vi tiết diện ngang cọc (m);
qb là cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc (kPa), b c vp q
q =cN + σ′ N
Với: c là lực dính của đất dưới mũi cọc, c = 9.13 (kN/m2);
q 9.13 18.1 231.99 8.66 2174.29
kN/m2 + Sức kháng của đất dưới mũi cọc Qb:
cu,i là cường độ sức kháng không thoát nước của lớp đất dính thứ i, u,i c,i
c =6.25N với: Nc,i là SPT trung bình trong lớp đất dính
α
là hệ số phụ thuộc vào đặc điểm lớp đất nằm trên lớp dính, loại cọc và phương pháp hạ cọc, cố kết của đất trong quá trình thi công và phương pháp xác định cu Khi không đầy đủ những thông tin này có thể tra biểu đồ hình G.1 – biểu đồ xác định hệ số α
TCVN 10304 – 2014
Trang 26Lớp đất li cu,i (kN/m 2 ) α fi (kN/m 2 ) fili (kN/m)
Đối với đất rời: i i v,zi a,i a
f = σk tan(ϕ +) c Trong đó:
ki là hệ số áp lực ngang của lớp đất thứ “i” lên cọc, với đất rời ki = i
1 sin− ϕ
; v,zi
fili (kN/m)
Trang 272.2.4 Sức chịu tải của cọc theo thí nghiệm SPT
- Theo công thức của viện kiến trúc Nhật Bản (1988), sức chịu tải cực hạn của cọc:
c,u3 b b c,i c,i s,i s,i
R =q A +u∑ f l +f l Trong đó:
qb là cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc được xác định như sau:
Khi mũi cọc nằm trong đất rời qb = 300Np cho cọc đóng (ép)
Khi mũi cọc nằm trong đất dính qb = 9cu cho cọc đóng
Đối với cọc đóng, cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất rời thứ “i”
fL là hệ số điều chỉnh theo độ mảnh h/d của cọc đóng, xác định theo biểu đồ xác
định hệ số p
α
Np là chỉ số SPT trung bình trong khoảng 1d dưới và 4d trên mũi cọc;
cu là cường độ sức kháng cắt không thoát nước của đất dính, cu,i = 6.25Nc,i;
Nc,i là chỉ số SPT trong đất dính thứ “i”;
Ns,i là chỉ số SPT trung bình trong lớp đất rời thứ “i”;
lc,i là chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất dính thứ “i”;
u là chu vi tiết diện ngang cọc;
d là đường kính tiết diện cọc tròn, hoặc cánh tiết diện cọc vuông
Trang 28Biểu đồ xác định hệ số P
- Sức kháng thành cọc trong đất:
Đối với cọc đi qua lớp đất dính:
+ Lớp 2:
s,2 s,2
Trang 29- Vậy sức chịu tải theo thí nghiệm SPT:
Rc,u3=q Ab b +u∑ (f lc,i c,i+f ls,i s,i) =486 1.2 (5.56 3.5 685.44) 1331.88+ × × + =
kN
2.2.5 Xác định sức chịu tải thiết kế
- Sức chịu tải thiết kế:
c,k c,u1 c,u 2 c,u3
R =min(R , R , R ) min(1243.13,1182.602,1331.88) 1182.602= =
kN < Qvl = 1344.35 kN
hợp móng cọc đài cao hay đài thấp trị số γk
lấy phụ thuộc vào số lượng cọc trong móng Dự
với: Ad là diện tích đài;
n = 1.1 là hệ số vượt tải
h là chiều sâu đặt đáy đài
Trang 30Bố trí cọc xếp theo sơ đồ hình vuông.
Khoảng cách giữa các tim cọc tối thiểu: S = 3d = 3 0.3 0.9× =
3 Kiểm tra móng cọc
3.1 Kiểm tra khả năng chịu tải thiết kế của cọc
- Móng chịu lực lệch tâm, tải tác dụng lễn mỗi cọc trong nhóm không đều nhàu và được xác định theo công thức:
tt tt
tt
y x
Trang 31n là số lượng cọc trong móng;
xi, yi là tọa độ cọc thứ i so với hệ trục đi qua trọng tâm của nhóm cọc (m);
tt tt
x y
M , M
là tổng mô men quay quanh trục x va y tính đến đáy đài (kNm);
Ntt là tổng tải trọng thẳng đứng tính đến đáy đài (kN)
- Tổng tải trọng ở đáy đài:
Trang 32Với: d là đường kính cọc, d = 0.3 m
s là khoảng cách giữa 2 tim cọc, s = 0.9 m
Thỏa điều kiện sức chịu tải nhóm cọc
3.2 Xác định kích thước móng khối quy ước
- Chiều cao móng khối được tính từ mặt đất đến độ sâu đặt mũi cọc:
D∗ =D +L =2.5 20.4 22.9+ =
m
- Bề rộng và chiều dài của móng khối tương đương được tính bằng cách mở rộng từ mép
ngoài của hàng cọc ngoài cùng về phía các góc mở
tb4
c
lL
ϕ
ϕ = ∑
Trong đó:
ϕi
là góc ma sát trong của đất ở lớp i mà cọc đi qua;
li là chiều dài đoạn cọc qua lớp i mà cọc đi qua
tb
2.3 4 37 10.2 16 44 7.9 22 50
17 4320.4
Trang 33- Kích thước tiết diện của móng khối qui ước:
Trang 34- Sức chịu tải tiêu chuẩn của nền đất dưới đáy móng khối quy ước (TCVN 9362-2012):
ktc là hệ số độ tin cậy, ktc = 1;
Xét lớp đất 3 (dưới đáy móng) là cát thô vừa trạng thái chặt vừa, theo TCVN 9362 - 2012 ta lấy m1 = 1.4
Vì không có công trình cụ thể nên ta lấy m2 theo giá trị nhỏ nhất trong TCVN 9362-20122
Trang 35W =nV γ = ×4 0.3 ×20.4 25 183.6× =
kN
Trọng lượng đài:
2 qu(dai) dai bt
Trang 36- Vậy cọc thỏa điều kiện ổn định nền.
3.4 Kiểm tra điêu kiện biến dạng lún
- Để tính lún ta chia các lớp đất thành những lớp phân tố có độ dày đủ nhỏ để tính toán chính xác đảm bảo sự biến dạng trong đất nền và lực tác dụng là quan hệ tuyến tính Các lớp phân
tố như vậy phải đạt đủ những yêu cầu sau:
+ Mỗi phân tố phải nằm hoàn toàn trong cùng một lớp đất
+ Mỗi phân tố phải nằm hoàn toàn trên hoặc hoàn toàn dưới mực nước ngầm
+ Chia các lớp phân tố càng nhỏ độ chính xác sẽ càng cao
+ Chiều dày lớp phân tố thỏa: i qu
h =(0.2 0.4)B÷ =(0.2 0.4) 4.36 0.872 1.744÷ × = ÷
m Vậy chọn hi = 1 m
- Công thức tính lún theo phương pháp cộng lún các lớp phân tố:
Trang 37P2 (kN/m 2 ) e1
Trang 383.5 Kiểm tra điêu kiện chống xuyên thủng
- Điều kiện: xt cx
P ≤P
Với:
Trang 39Pxt là tổng phản lực của các cọc nằm ngoài tháp chống xuyên.
h0 = 0.7 – 0.1 = 0.6 m là chiều cao làm việc của đài
c1, c2 là khoảng cách trên mặt bằng từ mép cột đến mép của đáy đài tháp chọc thủng
Điều kiện: 0 1 2 0
0.4h ≤c ,c ≤h
Khi c1 > h0 hoặc c2 > h0 thì phải lấy
0 1
h1
c = hoặc
0 2
h1
- Vậy thỏa điều kiện chống xuyên
3.6 Tính toán cốt thép đài cọc
Trang 40- Sơ đồ tính: xem đài là bản console một đầu ngàm vào mép cột, đầu kia tự do, giả thiết đài tuyệt đối cứng.
3.6.1 Tính toán cốt thép theo phương cạnh I-I