Phân loại các hình thức marketing trực tuyến...8 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM...14 2.1.. Thực t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HTTT KINH TẾ VÀ TMĐT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: “PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC
TUYẾN CHO CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM”
Giáo viên hướng dẫn : ThS Vũ Thúy Hằng Sinh viên thực hiện : Đào Tuần Hùng
Mã sinh viên : 16D140308
Hà Nội, 04/2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành qua quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng,phương pháp sau 4 năm học tập và nghiên cứu trên giảng đường và thực tế tại doanhnghiệp Đây không chỉ là thành quả công sức của một mình tác giả mà còn có sự giúp
đỡ của các thầy cô, các anh chị trong công ty thực tập và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong trường Đại học Thương mại, khoa Hệthống thông tin kinh tế & Thương mại điện tử trường Đại học Thương mại đã tận tìnhgiảng dạy, trang bị cho tác giả những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện chotác giả được thực tập và hoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
Em xin được bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới cô Vũ Thị Thúy Hằng – Giáo viênhướng dẫn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tác giả trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Xin chân thành cảm ơn BGĐ cùng toàn thể anh, chị tại Công ty TNHH phát triểnNikawa Việt Nam đã hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ cũng như hết sức tạo điều kiện cho
em để có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình
Với thời gian nghiên cứu hạn hẹp, trình độ và khả năng của bản thân còn hạnchế do đó khoá luận chắc chắn sẽ gặp phải nhiều sai sót Kính mong các thầy cô giáo,các anh chị trong Công ty TNHH Nikawa Việt Nam góp ý, chỉ bảo để khoá luận có giátrị hơn về mặt lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020
Sinh viên thực hiện
Đào Tuấn Hùng
i
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ v
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 2
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN 4
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 4
1.1.1 Khái niệm marketing 4
1.1.2 Khái niệm marketing trực tuyến 5
1.2 MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN. 6
1.2.1 Bản chất của Marketing trực tuyến 6
1.2.2 Các lợi ích của marketing trực tuyến 7
1.2.3 Phân loại các hình thức marketing trực tuyến 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM 14
2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỌNG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM 14
2.1.1 PPNC định tính 14
2.1.2 PPNC định lượng: 14
ii
Trang 42.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH
PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM 16
2.2.1 Giới hiệu Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 16
2.2.2 Giới thiệu website nikawa.vn 17
2.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
17
2.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 18
2.2.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam 20
2.2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh 20
2.2 ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG 22
2.2.1 Ảnh hưởng nhân tố môi trường vĩ mô 22
2.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường vi mô 23
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM 24
2.3.1 Cách hình thức Marketing trực tuyến của công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam 24
2.3.2 Thực trạng hoạt động quảng cáo trực tuyến của công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam 26
CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VỚI VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU CỦA CÔNG TY 36
3.1 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 36
3.1.1 Đánh giá kết quả hoạt động Marketing trực tuyến của công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam 36
3.1.2 Những tồn tại trong hoạt động marketing trực tuyến của công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam 36
3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 38
3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề cần nghiên cứu tiếp theo 39
iii
Trang 53.2 DỰ BÁO TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM 39 3.2.1 Dự báo phát triển marketing trực tuyến của công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam 39 3.2.2 Định hướng phát triển của công ty 41 3.3 CÁC ĐỀ XUẤT , KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM 42 3.3.1 Đối với công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam 42 3.3.2 Đối với cơ quan cấp trên và nhà nước, các hiệp hội có liên quan 46 PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
iv
Trang 6v
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập hóa toàn cầu với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt thìThương mại điện tử chính là chìa khóa giúp các doanh nghiệp đứng vững trên thịtrường đầy biến động như hiện nay Thương mại điện tử và Internet ngày càng pháttriển mạnh mẽ và trở thành xu hướng tất yếu trên toàn thế giới Ở Việt Nam cũng vậy,theo báo cáo TMĐT Việt Nam năm 2019 của Bộ Công Thương nhìn chung xu hướngứng dụng TMĐT đối với doanh nghiệp ngày càng tăng và hiệu quả Có hơn 90% sốdoanh nghiệp Việt Nam đã thiết lập hệ thống nội bộ thông qua TMĐT để nhận đơnhàng từ khách hàng 43% số doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống website, có 79%doanh nghiệp nhận đơn đặt hàng qua email 100% các doanh nghiệp đã có máy tínhkết nối với Internet Có thể thấy, trong những năm tới, mức độ ứng dụng TMĐT trongdoanh nghiệp Việt Nam sẽ tiếp tục tăng mạnh TMĐT đã đi vào thực chất, giúp doanhnghiệp có doanh thu cao và thu hút được nhiều tập khách hàng khác nhau Vậy làm sao
để các doanh nghiệp thành công trong việc kinh doanh TMĐT là câu hỏi mà các doanhnghiệp đang đi tìm lời giải
Theo số liệu từ Statista, trung bình mỗi người dùng ở Việt Nam tiêu khoảng54.89 USD/năm (khoảng 1.27 triệu VND) hay chỉ 106.000 VND/tháng để mua sắmonline Tỉ lệ người dùng tham gia giao dịch online đạt 52.5% và dự đoán đạt 55.9%năm 2022, ngược lại ở các nước phát triển con số này là khoảng hơn 70% Năm 2018,Việt Nam có 49 triệu người dùng tham gia mua sắm trực tuyến, đạt 76% so với sốlượng người dùng Internet Người Việt dành khá nhiều thời gian để lên mạng với trungbình 7h/ngày trong tuần Việc truy cập Internet chủ yếu qua smartphone vẫn là thiết bịtruy cập mạng phổ biến với 72% người dùng, tiếp đến 43% thuộc về laptop/desktop,tablet đạt 13% và 5% thuộc về nhóm thiết bị tivi có kết nối Internet Có thể do thóiquen mua sắm theo cách thức trực tiếp (đi chợ, siêu thị,…) cũng như chưa tin tưởng vềchất lượng sản phẩm, an toàn thông tin, chính sách đổi trả khi mua sắm trên mạngkhiến nhiều người chưa thực sự “thoải mái” mua sắm online
Liên quan đến lĩnh vực TMĐT, marketing trực tuyến là một hình thức đangđược đánh giá là thị trường phát triển và đầy tiềm năng Đây có thể coi là một công cụ
Trang 8chủ chốt, thiết yếu của mỗi doanh nghiệp nhằm đưa lĩnh vực hoạt động TMĐT pháttriển hơn Có một thực tế khách hàng ngày càng nhận thấy tầm quan trọng và lợi íchcủa loại hình tiếp thị này nhưng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ marketing trựctuyến tại Việt Nam vẫn chưa tạo được đột phá để có thể chiếm lĩnh nhiều hơn thịtrường quảng cáo thông qua Internet Các chiến lược, các cách tiếp cận marketingtruyền thống bấy lâu nay của doanh nghiệp cần phải được hoàn thiện hơn để đáp ứng,thích nghi với sự thay đổi của nền kinh tế xã hội ngày nay Những thay đổi nhanhchóng trên Internet đã ảnh hưởng đến chiến lược marketing của doanh nghiệp.Internet mang đến nhiều cơ hội tiếp cận với khách hàng dễ dàng hơn bao giờ hết Tuynhiên, rất nhiều doanh nghiệp cảm thấy bối rối trước tốc độ thay đổi của công nghệ vàphương thức tiếp thị nhanh đến chóng mặt và rồi không biết cách ứng dụng vào côngviệc kinh doanh của mình sao cho hữu ích hơn.
Nhận thấy rõ được sự phát triển và lợi ích của hình thức marketing trực tuyếnđem lại nên Công ty TNHH Phát triển Thương Mại Nikawa Việt Nam cũng đã triểnkhai một số hình thức như quảng cáo qua Facebook, Google,Youtube Tuy nhiên, cáchình thức đó chưa thực sự được công ty khai thác hiệu quả Qua quá trình thực tập vàtìm hiểu hoạt động kinh doanh trực tuyến tại công ty, em nhận thấy công ty còn gặpnhiều khó khăn trong việc triển khai và ứng dụng marketing trực tuyến vào hoạt độngsản xuất kinh doanh, hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến còn chưa được cao
Chính vì thế, em đã chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh các hoạt động marketing trực tuyến của Công ty TNHH phát triển Thương Mại Nikawa Việt Nam”.
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đề tài là phát triển các hoạt động marketing trực tuyến của Công
ty TNHH phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Để thực hiện mục tiêu này đề tài xác định một số nhiệm vụ vấn đề cụ thể sau:
- Thứ nhất, hệ thống hoá lý luận cơ bản về marketing, marketing trực tuyến vàcác hình thức marketing trực tuyến
- Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng các hoạt động marketing trực tuyếncủa Công ty TNHH phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
- Thứ ba, một số giải pháp hoàn thiện các hoạt động marketing trực tuyến củaCông ty TNHH phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Trang 9Với những mục tiêu nghiên cứu trên, tôi hy vọng rằng khóa luận tốt nghiệp củamình sẽ mang lại kết quả thiết thực nhằm giúp doanh nghiệp có thể cải thiện và nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, áp dụng các hình thức marketing trực tuyến vào sảnxuất linh hoạt, đa dạng hơn Từ đó, tạo ra sự tin tưởng và lòng trung thành từ phíakhách hàng, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa khách hàng với doanh nghiệp.
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Không gian: Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH phát triển Thươngmại Nikawa Việt Nam
-Thời gian: Các dữ liệu của công ty phục vụ cho nghiên cứu đề tài được giớihạn từ năm 2017 đến năm 2019
- Đối tượng: Nghiên cứu các hoạt động marketing trực tuyến của Công tyTNHH phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Đề tài nghiên cứu giúp tác giả rèn luyện kỹ năngnghiên cứu vấn đề và vận dụng những kiến thức thực tiễn đã học
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Những kết quả của đề tài giúp Công ty Cổ phầnThương mại Tuấn Dinh có thể áp dụng thực tiễn vào trong hoạt động phát triển cáccông cụ thanh toán điện tử của công ty, và khắc phục những thiếu xót còn tồn đọng
trong hệ thống.
5 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài Mục lục, Danh mục…,Kết luận, Tài liệu tham khảo, Các phụ lục, Khóa
luận tốt nghiệp được kết cấu gồm ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về marketing trực tuyến
Chương 2: Thực trạng phát triển hoạt động Marketing trực tuyến của Công tyTNHH phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Chương 3: Các kết luận và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketingtrực tuyến của Công ty TNHH phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MARKETING TRỰC TUYẾN
1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1.1 Khái niệm marketing
- Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing Associate-AMA)
+ Năm 1960: “Marketing là toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm hướng các
luồng hàng hóa và dịch vụ mà người cung ứng đưa ra về phía người tiêu dùng và người sử dụng”.
Khái niệm này chịu ảnh hưởng của tư tưởng Marketing truyền thống, nhấnmạnh khâu phân phối, lưu thông hàng hóa Tức là nỗ lực nhằm bán cái đã sản xuất ra,chưa thể hiện được tư tưởng làm sau có thể sản xuất ra một sản phẩm có thể bán được
+ Năm 1985: “Marketing là một quá trình hoạch định và quản lý thực hiện việc
định giá, chiêu thị và phân phối các ý tưởng, hàng hoá, dịch vụ nhằm mục đích tạo ra các giao dịch để thoả mãn những mục tiêu của cá nhân, tổ chức và xã hội”.
Nhìn chung đây là một khái niệm khá hoàn hảo với các ưu điểm: Nêu rõ sảnphẩm được trao đổi không giới han là hàng hóa hữu hình mà còn cả ý tưởng và dịchvụ; trình bày rõ Marketing không chỉ áp dụng cho các hoạt động kinh doanh nhằmmục đích lợi nhuận; xác định rõ chức năng của Marketing không chỉ là bán hàng hayphân phối Khái niệm này tiếp cận theo quan điểm chức năng Marketing, khi nói đếnMarketing là nói đến 4P, đây cũng là cách tiếp cận của một số giáo trình về Marketingtại Việt Nam vì nó mang ưu điểm là đơn giản và hướng dẫn thực hiện cao Cách tiếpcận lại phù hợp với quy trình quản trị Marketing mà Philip Korler đưa ra
- Theo GS.Phillip Kotler (1980): “Marketing là những hoạt động của con
người hướng vào việc đáp ứng những nhu cầu và ước muốn của người tiêu dùng thông qua quá trình trao đổi.”
Tác giả tiếp cận khái niệm marketing theo quan điểm GS.Phillip Kotler (1980)
vì Marketing là quá trình làm việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi vớimục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người gần giống với quanđiểm của GS.Phillip Kotler
Trang 111.1.2 Khái niệm marketing trực tuyến
Marketing cũng như các ngành khoa học khác, luôn luôn vận động và biến đổikhông ngừng theo thời gian Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học và côngnghệ thông tin, con người đã khai thác và ứng dụng một loạt các phương tiện điện tửvào quá trình marketing của các tổ chức, doanh nghiệp Việc đổi mới, cải tiến đó chính
là sự ra đời khái niệm marketing điện tử (E-Marketing) Có thể nói rằng trong giaiđoạn hiện nay, khái niệm marketing điện tử đã trở nên không còn xa lạ đối với cácdoanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bước làm quen, nghiêncứu và áp dụng các hình thức marketing trực tuyến vào mô hình hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp mình và giành được nhiều thành công trong lĩnh vực này
- Theo cuốn sách “Giáo trình Marketing điện tử”, xuất bản năm 2011 chủ biên
TS Nguyễn Hoàng Việt, NXB Thông kê có trích dẫn một số khái niệm về marketingđiện tử như sau:
+ Giáo sư Ph.Kotler cho rằng: “Marketing điện tử là quá trình lập kế hoạch về
sản phẩm, giá, phân phối và xúc tiến đối với sản phẩm, dịch vụ và ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của tổ chức và cá nhân dựa trên các phương tiện điện tử và Internet”.
+ Theo các tác giả Joel Reedy và Schullo và Kenneth Zimmerman trong cuốnElectronic Marketing (Intergrating electronic resources into the Marketing process)
định nghĩa: “Marketing TMĐT (E-Marketing) bao gồm tất cả các hoạt động để thỏa
mãn nhu cầu và mong muốn của khách hàng thông qua Internet và các phương tiện điện tử”.
+ Định nghĩa trên http://www.davechaffey.com/Internet-Marketing cho rằng:
“Marketing TMĐT là hoạt động ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử
(web, e-mail, cơ sở dữ liệu, multimedia, PDAS…) để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trung thành…), các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ qua mạng hướng tới thỏa mãn nhu cầu của khách hàng”.
+ Tập đoàn Embelix Software cho rằng: “Marketing TMĐT là một hình thức
marketing nhằm đạt được các mục tiêu thông qua sử dụng các công nghệ truyền thông
Trang 12điện tử như Internet, email (thư điện tử), ebook (sách điện tử), database (cơ sở dữ liệu) và mobile phone (điện thoại di động)”.
- Theo Nguyễn Hoàng Việt (Marketing TMĐT, 2011) cho rằng: “Marketing
TMĐT là việc ứng dụng các công nghệ số trong các hoạt động marketing thương mại nhằm đạt được mục tiêu thu hút và duy trì khách hàng thông qua việc tăng cường hành vi mua của khách hàng, sau đó thỏa mãn nhu cầu đó”.
- Theo Judy Strauss, Adel El-Ansary và Raymond Frost (E-marketing, 2009)
cho rằng: “Marketing điện tử là sự sử dụng công nghệ thông tin trong những quá trình
thiết lập, kết nối và chuyển giao giá trị đến khách hàng, để tiến hành các hoạt động marketing nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông qua nâng cao hiểu biết của khách hàng, các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu
và các dịch vụ qua mạng hướng tới thoả mãn nhu cầu của khách hàng.”
- Tác giả tiếp cận theo quan điểm của Nguyễn Hoàng Việt (Marketing TMĐT,
2011) vì theo tác giả “marketing trực tuyến là việc ứng dụng công nghệ mạng máy
tính, các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ phát triển sản phẩm, phát triển các chiến lược và chiến thuật marketing… nhằm mục đích cuối cùng
là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách nhanh chóng và hiệu….
1.2 MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN
1.2.1 Bản chất của Marketing trực tuyến
Qua phần 1.1.2, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, mặc dù có rất nhiềukhái niệm khác nhau về marketing trực tuyến nhưng các khái niệm đó đều thống nhất
về một quan điểm: marketing trực tuyến là một bộ phận của marketing, mà cụ thể hơn
là việc tiến hành hoạt động marketing thông qua môi trường internet
Bản chất của marketing trực tuyến không khác so với marketing truyền thống,vẫn là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Mặc dù vậy, trong thời đại công nghệthông tin hiện đại như ngày nay, đối tượng khách hàng ở hình thức marketing trựctuyến lại có những nét khác nhau trong việc tiếp cận thông tin và thói quen mua cácsản phẩm hay dịch vụ so với marketing truyền thống Bản chất marketing không thayđổi, vẫn là một quá trình trao đổi thông tin và kinh tế Marketing trực tuyến vẫn bao
Trang 13gồm việc xác định nhu cầu đến lập các kế hoạch marketing mix đối với sản phẩm, dịch
vụ, ý tưởng và tiến hành kiểm tra để thực hiện các mục đích của tổ chức hay cá nhân.Tuy vậy, marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như tờ rơi,thư từ, điện thoại, fax, báo chí… khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận trở nên khókhăn, tốn nhiều thời gian và công sức hơn Trong khi marketing trực tuyến thông quacác mạng viễn thông, đặc biệt là có internet kết hợp cùng các phương tiện điện tử cóthể tiến hành tất cả các hoạt động khác của marketing như: nghiên cứu thị trường,quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng, mua sắm, sản xuất, bánhành, dịch vụ sau bán… một cách nhanh chóng, hiệu quả mà chi phí thấp hơn nhiều sovới marketing truyền thống
Vậy nên bản chất của marketing trực tuyến là việc áp dụng các công nghệ thôngtin để triển khai các bước trong một chiến dịch marketing, dù sử dụng bất kì phươngtiện nào cho chiến dịch thì chúng cũng phải gắn kết, bổ trợ lẫn nhau thành một thểthống nhất Vì tất cả cùng chung một mục đích xây dựng, quảng bá thương hiệu vàthúc đẩy sự tăng trưởng doanh thu
1.2.2 Các lợi ích của marketing trực tuyến
1.2.2.1 Đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp sử dụng online makerting có thể tiết kiệm được thời gian, chi phíbán hàng như chi phí thuê mặt bằng, giảm số lượng nhân viên bán hàng, Onlinemarketing còn giúp doanh nghiệp tiếp cận với thị trường rộng lớn cũng như phát triển
ra toàn cầu Ngoài ra, online marketing có lợi thế rất lớn về chi phí thấp cho các hoạtđộng in ấn, báo đài, truyền hình…
Các hoạt động online marketing khi triển khai có thể dễ dàng theo dõi và đánhgiá Ví dụ với Website, dịch vụ “google analytics” cho phép theo dõi số lượng ngườitruy cập, nội dung quan tâm từ đó có thể đánh giá thông điệp truyền đi có đúng vớiước muốn của khách hàng không
- Thông tin nhanh chóng và thông suốt: Thông tin tới khách hàng chỉ sau một
cú click, người làm marketing không phải tốn thời gian chờ đợi thông tin tới kháchhàng
Trang 14- Thiết lập và củng cố mối quan hệ đối tác: Marketing trực tuyến giúp quan hệ
với đối tác trở nên dễ dàng hơn, dù ở bất cứ nơi đâu chúng ta cũng có thể liên lạc đàmphán được với đối tác
- Cơ hội Kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ khó có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn, không thể đủ kinhphí để thuê quảng cáo trên chương trình ti vi vào các giờ vàng, không thể tổ chức sựkiện hoành tráng để giới thiệu sản phẩm Nhưng với marketing trực tuyến bạn vẫn cóthể quảng cáo trên internet mà không tốn một đồng nào Theo nghiên cứu, việc quảngcáo trên mạng còn đem lại lợi ích thiết thực hơn quảng cáo đắt tiền trên ti vi, vìmarketing trực tuyến có thể tới từng khách hàng mục tiêu, còn quảng cáo trên vô tuyếnkhông thể làm được
- Thu thập xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng: Giờ đây doanh nghiệp có thể thu
thập thông tin của khách hàng, biết được khác ghé thăm website, ở lại website bao lâu,tần suất vào website thế nào nhờ google analytics…
1.2.2.2 Đối với người tiêu dùng
Tiết kiệm thời gian và chi phí: Khách hàng có thể ngồi ở nhà vẫn có thể biếtđược thông tin sản phẩm, chương trình khuyến mại, không cần mất công tới công ty đểtìm hiểu sản phẩm
Dễ dàng tìm kiếm nhiều sản phẩm: Với thông tin vô vàn trên mạng internet,chúng ta có thể lựa chọn được nhiều sản phẩm, dịch vụ theo ý muốn
Thuận tiện mua sắm: Khách hàng mua hàng trực tuyến sẽ giảm được chi phí đilại, chi phí thời gian, …
1.2.3 Phân loại các hình thức marketing trực tuyến
1.2.3.1 Quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin qua các phương tiện truyềnthông đại chúng khác nhau, thường mạng tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về quanđiểm và là hoạt động phải trả tiền Bản chất của quảng cáo trực tuyến cũng tương tựnhu quảng cáo truyền thống nhưng nó được thực hiện trên nền tảng Internet như quawebsite, e-mail… Quảng cáo trực tuyến gồm các loại hình:
- Quảng cáo qua thư điện tử (e-mail): Quảng cáo qua thư điện tử có đặc điểm là
chi phí thấp, thường là text-link được gắn lồng vào nội dung thư của người nhận Nhà
Trang 15quảng cáo phải mua không gian thư điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ nhưyahoo, gmail, hotmail…
- Banner quảng cáo: Banner quảng cáo là hình thức quảng cáo mà doanh
nghiệp đưa ra các thông điệp quảng cáo qua website của một bên thứ ba dưới dạng vănbản, đồ họa, âm thanh, siêu liên kết… Gồm các mô hình sau:
+ Mô hình quảng cáo tương tác
+ Mô hình quảng cáo tài trợ
+ Mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí
+ Mô hình quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
+ Mô hình quảng cáo shoskele
- Video marketing (cụ thể là marketing trực tuyến trên Youtube)
Hình thức marketing online trên Youtube là một phương tiện hiệu quả, giúp kếtnối người dùng và doanh nghiệp Có 2 cách làm marketing online trên Youtube đó là:marketing Youtube có phí và marketing Youtube free
+ Marketing Youtube có phí: doanh nghiệp sẽ mua quảng cáo từ GoogleAdwords hoặc quảng cáo của Youtube Hai loại hình quảng cáo này thì rõ ràng quảngcáo Youtube sẽ có lợi thế hơn bởi vì nó thừa hưởng các đặc tính của quảng cáoAdwords dành cho Youtube và còn hỗ trợ quảng cáo banner bằng hình ảnh nữa
Sử dụng quảng cáo PPC như Google Adsense, Yahoo hoặc Microsoft Adcanter.Theo đó người muốn kiếm tiền quảng cáo sẽ phải xem video 10-30s tùy từng yêu cầu.Tạo các clip quảng cáo cho mặt hàng, sản phẩm hoặc truyền tải sứ mệnh của bản thâncông ty đến với người xem
+ Marketing Youtube Free: tập trung nhiều hơn vào lĩnh vực “off-page” Việcquảng cáo “off-page” cũng tương tự như dành cho việc SEO các trang khác Hiệu ứngtruyền miệng là 1 hiệu ứng độc đáo có lẽ chỉ có riêng trên Youtube Một video độc đáo
có sức lan tỏa rất nhanh, nhiều khi vượt cả dự đoán ban đầu, từ đó có thể tiếp cận một
số lượng lớn những người quan tâm tới chủ đề mà doanh nghiệp đưa ra “Trăm nghekhông bằng một thấy”, một đoạn video dài 30s sẽ hiệu quả hơn một article dài 3 trang
mô tả về sản phẩm
Phần lớn hình thức marketing online trên Youtube tập trung nhiều hơn vào lĩnhvực “off-page” Việc quảng cáo “off-page” cũng tương tự như dành cho việc SEO các
Trang 16trang khác Hiệu ứng truyền miệng là 1 hiệu ứng độc đáo có lẽ chỉ có riêng trênYoutube Một video độc đáo có sức lan tỏa rất nhanh, nhiều khi vượt cả dự đoán banđầu của bạn, từ đó có thể tiếp cận một số lượng lớn những người quan tâm tới chủ đề
mà bạn đưa ra “Trăm nghe không bằng một thấy”, một đoạn video dài 30s sẽ hiệu quảhơn bạn viết một article dài 3 trang mô tả về sản phẩm Việc share và xem videoYoutube ngày nay phổ biến nó giúp doanh nghiệp tăng traffic rất nhiều và còn tăngROI cho chiến dịch SEO
- Quảng cáo mạng xã hội – Social Media (cụ thể là Marketing Online trên
mạng xã hội Facebook)
Quảng cáo mạng xã hội là 1 trong 2 hình thức tiếp thị trực tuyến chính màdoanh nghiệp có thể thực hiện hoạt động marketing trên nền tảng mạng xã hội Hìnhthức còn lại là quản lý truyền thông mạng xã hội Là một công cụ quan trọng hàng đầucủa truyền thông xã hội, Facebook cung cấp khả năng truyền thông tương tác và tiếpcận khách hàng số lượng lớn với tính chính xác cao và nó cũng có thể là nền tảng chocác thương hiệu phát triển cộng đồng của mình
Quảng cáo mạng xã hội khi được thực hiện đúng, sẽ cho phép doanh nghiệpquảng cáo tới những khách hàng tiềm năng theo những gì mà họ đã nghiên cứu (sởthích, nhân khẩu học…) Bằng những cách có liên quan, doanh nghiệp có thể tránhquảng cáo tới những người không quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp Bằngcách này, doanh nghiệp có thể vừa tiết kiệm được chi phí, mà vẫn tiếp cận được tớikhách hàng tiềm năng của mình
Người làm marketing có thêm lựa chọn để tiếp cận cộng đồng Khi sử dụnghình thức này, doanh nghiệp thường quảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khảnăng phát tán và thu hút bình luận (comment) Tính tương tác chính là ưu điểm nổi trộicủa loại hình này so với các kiểu marketing truyền thống Doanh nghiệp sẽ chỉ bị tínhphí khi có ai đó thực sự nhấp vào quảng cáo của họ Thay vì phải trả nhiều tiền chomột vị trí quảng cáo trên TV hoặc trong một quyển tạp chí mà thậm chí có thể kháchhàng tiềm năng không bao giờ được nhìn thấy Bên cạnh đó, quảng cáo mạng xã hộigiúp doanh nghiệp tạo dựng mối quan hệ với khách hàng, vì vậy mà doanh nghiệp cóthể kiếm được lòng trung thành của khách hàng dễ dàng hơn
- Marketing trực tuyến thông qua website (Website marketing)
Trang 17Website marketing là quá trình sử dụng cơ sở internet để tiếp thị doanh nghiệp.Quá trình này bao gồm việc sử dụng phương tiện truyền thông xã hội, công cụ tìmkiếm, viết blog, video và email để tiếp thị sản phẩm hoặc dịch vụ Về cơ bản, Websitemarketing là dùng trang web để quảng cáo cho sản phẩm.
Website marketing sẽ đưa thông điệp của doanh nghiệp tới trang web rộng lớn.Với rất nhiều người sử dụng Internet mỗi ngày, sẽ có rất nhiều cơ hội để sản phẩmhoặc dịch vụ của doanh nghiệp xuất hiện trước những người cần hoặc muốn nó, làmthúc đẩy mong muốn mua hàng của họ, từ đó gia tăng tỉ lệ chuyển đổi họ thành kháchhàng
Về mục đích, Website marketing giúp cho người bán hàng quảng cáo và bánhàng trên mạng Internet Ví dụ một doanh nghiệp cũng có thể dùng blog để quảng cáosản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đó cung cấp Trên blog sẽ có những thông tinchi tiết về sản phẩm và những điều khác biệt của sản phẩm so với thị trường Ngoài rahình thức một Website thương mại điện tử có đầy đủ tính năng thanh toán Đây là hìnhthức mua bán qua mạng phổ biến hiện nay
- Các hình thức marketing trực tuyến khác: Bên cạnh những hình thức nêu trên,
marketing trực tuyến còn những hình thức khác cũng rất hiệu quả như:
+ Marketing online theo mạng lưới trên Internet (Ad-network): Là một mạnglưới do một đơn vị trung gian làm cầu nối giữa người mua quảng cáo (Advertiser –nhà quảng cáo) và người bán quảng cáo (Publisher – nhà xuất bản website)
+ Và rất nhiều hình thức khác nữa như: Online Blog, Forum Seeding, Event,Contextual Marketing, Affiliate Marketing (tiếp thị liên kết) …
1.2.3.2 Xúc tiến bán hàng điện tử
Xúc tiến bán hàng là hình thức khuyến khích ngắn hạn dưới cách thức tặng quàhoặc tặng tiền, mà giúp đẩy mạnh quá trình đưa sản phẩm từ nhà sản xuất tới tay ngườitiêu dùng Khác biệt cơ bản của xúc tiến bán hàng truyền thống và xúc tiến bán hàngtrực tuyến là: Xúc tiến bán hàng truyền thống chủ yếu hướng trực tiếp tới doanhnghiệp trong hệ thống phân phối còn xúc tiến trực tuyến hướng trực tiếp tới người tiêudùng
Các loại hình của xúc tiến bán hàng điện tử:
Loại 1: Khuyến mại giảm giá, ưu đãi đặc biệt/ dành riêng
Trang 18Loại 2: Dùng thử sản phẩm/ dịch vụ (trial) / hàng mẫu (sample)
Loại 3: Phiếu mua hàng giảm giá (Coupon điện tử)
Loại 4: Các chương trình khuyến mại, dự thưởng (cuộc thi, có giải thưởng)
1.2.3.3 Marketing quan hệ công chúng điện tử (MPR)
Marketing quan hệ công chúng bao gồm một loạt các hoạt động được thực hiệnnhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản phẩm, dịch vụ và công tyvới các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp Nói chung các hoạt động của MPRbao gồm việc quảng bá nhãn hiệu và tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được
sự ủng hộ tích cực từ phía khách hàng mục tiêu Marketing quan hệ công chúng dựatrên nền tảng Internet gồm 3 loại:
Loại 1: Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp: Website được coi là
công cụ của MPR vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy đủ thông tin vềdoanh nghiệp, cũng như sản phẩm – dịch vụ hiện thời của doanh nghiệp Trên websitecủa mình, doanh nghiệp đưa thông tin về sản phẩm – dịch vụ giúp: Chi phí sản phẩm,dịch vụ thấp hơn, thông tin dễ dàng cập nhật thường xuyên hơn theo cơ sở dữ liệu củaCông ty, giúp cho người sử dụng có thể tìm được sản phẩm dịch vụ theo ý muốn mộtcách nhanh chóng Để website có thể lôi kéo được nhiều người truy cập và sử dụng thìphải đảm bảo 2 vấn đề sau: Đầu tiên là “Người sử dụng mong muốn gì trên website”
và vấn đề “tối ưu hóa các công cụ tìm kiếm”
Loại 2: Xây dựng cộng đồng điện tử: Cộng đồng điện tử được xây dựng qua
chatroom, các nhóm thảo luận, các diển đàn, blog… Nền tảng của cộng đồng trựctuyến là việc tạo ra các bản tin và hình thức gửi thư điện tử Với hình thức bản tin điện
tử thì người sử dụng đưa tin dưới dạng thư điện tử lên những chủ đề đã chọn sẵn vàcác thành viên khác có thể đọc được Còn với hình thức gửi thư điện tử: nhóm thảoluận qua thư điện tử với các thành viên của nhóm Mỗi tin được gửi sẽ được chuyểnđến email của các thành viên khác
Loại 3: Các sự kiện trực tuyến: Các sự kiện trực tuyến được thiết kế để thu hút
và tập hợp người sử dụng có cùng sở thích và gia tăng số lượng người truy cậpwebsite Doanh nghiệp có thể tổ chức các chương trình, sự kiện trực tuyến thông quacác buổi thảo luận, hội nghị, hội thảo trực tuyến nhằm thu hút khách hàng tiềm năng
và khách hàng hiện tại, từ đó nêu rõ nhu cầu của họ
Trang 191.2.3.4 Marketing điện tử trực tiếp
Marketing điện tử trực tiếp gồm tất cả các hoạt động truyền thông trực tiếp tớingười nhận là khách hàng của doanh nghiệp, được sử dụng để giúp doanh nghiệp nhậnđược những phản ứng đáp lại dưới hình thức đơn đặt hàng, lời yêu cầu cung cấp thêmthông tin, hay một cuộc đến thăm gian hàng của doanh nghiệp nhằm mục đích mua sảnphẩm - dịch vụ đặc thù của doanh nghiệp Marketing điện tử trực tiếp được thực hiệndựa trên cơ sơ nền tảng của internet bao gồm 3 loại hình chính sau:
Loại 1: Viral Marketing: Đây là kỹ thuật sử tạo các hoạt động, liên kết trên các
mạng xã hội, blog… nhằm quảng bá sản phẩm, dịch vụ, thương hiệu của công ty Hìnhthức này tạo ra một hiệu ứng lan truyền giống như những con vi rút Thông điệp lantruyền của nó cũng rất đa dạng và phong phú, có thể là một video, ebook, software,hình ảnh Bí quyết của kỹ thuật này là: người nhận phải cảm thấy cần phải gửi thôngđiệp này cho người khác một cách tự nhiên Do đó đòi hỏi sự sáng tạo của người làmmarketing
Loại 2: SMS Marketing: Tin nhắn dạng văn bản có 60 ký tự được gửi từ 1 người
sử dụng này tới người sử dụng Internet này, thường là qua điện thoại di động Hìnhthức này thường được các hãng cung cấp dịch vụ và các hãng điện thoại đi động nhắntin cho khác hàng như viettel, mobifone…
Loại 3: Mobile Marketing: Là việc sử dụng các phương tiện di động như một
kênh giao tiếp và truyền thông giữa thương hiệu và người tiêu dùng Nó phù hợp vớicác hoạt động: quảng cáo sản phẩm, dịch vụ; cung cấp thông tin khuyến mãi; chăm sóckhách hàng; cung cấp dịch vụ gia tăng
1.2.3.5 Một số hình thức Marketing hiện đại
Ngoài những hình thức marketing cơ bản như trên, với tình hình công nghệ số4.0, các hình thức marketing hiện đại cũng được cập nhật và áp dụng với hiệu quả nhấtđịnh có thể kể tới như SEO, Email marketing, quảng cáo trên các ứng dụng giải trí…Nhữn phương thức marketing nêu trên đều áp dụng cả 2 hình thức miễn phí và trả phí
Ở phương thức nào cũng đòi hỏi sự đầu tư và đều đem lại hiệu quả rõ rệt, nhữngphương thức trả phí là được nhiều người sử dụng hơn cả
Trang 20CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA
VIỆT NAM 2.1 HỆ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOẠT ĐỌNG MARKETING TRỰC TUYẾN TẠI CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM
2.1.1 PPNC định tính
o Thu thập dữ liệu (phỏng vấn, quan sát, NC tình huống)
Phương pháp thu thập dữ liệu là cách thức thu thập dữ liệu và phân loại sơ bộcác tài liệu chứa đựng các thông tin liên quan đến đối tượng nghiên cứu từ các nguồnkhác nhau Trong bài khóa luận này, dữ liệu được thu thập từ các nguồn như phiếuđiều tra, số liệu từ báo cáo kinh doanh của công ty, website của công ty và những bàiviết có liên quan trên các trang báo, trang tin tức
o Xử lý dữ liệu (tổng hợp, quy nạp, diễn dịch)
- Phương pháp nghiên cứu định tính là một phương pháp tiếp cận nhằm tìmcách mô tả và phân tích đặc điểm văn hóa hành vi của con người và nhóm người từquan điểm của nhà nghiên cứu Nghiên cứu định tính giúp cung cấp thông tin toàn diện
về các đặc điểm của môi trường xã hội nơi nghiên cứu được tiến hành
- Phương pháp tổng hợp - quy nạp: Hai phương pháp này bổ túc cho nhau.Phương pháp tổng hợp tập trung vào việc trình bày các dữ kiện và giải thích chúng.Sau đó, bằng phương pháp quy nạp người ta đưa ra sự liên quan giữa các dữ kiện vàtạo thành quy tắc
- Phương pháp diễn dịch: Phương pháp diễn dịch là phương pháp từ quy tắcđưa ra ví dụ cụ thể rất hữu ích để kiểm định lý thuyết và giả thiết Mục đích củaphương pháp này là đi đến kết luận Kết luận nhất thiết phải đi theo các lý do chotrước Các lý do này dẫn đến kết luận và thể hiện qua các minh chứng cụ thể
2.1.2 PPNC định lượng:
o Thu thập dữ liệu (điều tra, khảo sát)
Với đề tài nghiên cứu khóa luận này, em sử dụng phương pháp phiếu điều tra vàphương pháp phỏng vấn
Phương pháp sử dụng phiếu điều tra
- Đối tượng điều tra: Trưởng phòng Marketing và khách hàng
Trang 21- Nội dung: Phiếu điều tra sử dụng câu hỏi đóng, bao gồm khoảng 10 câu hỏiliên quan đến nhận thức và đánh giá của khách hàng về thương hiệu Nikawa ViệtNam Và khoảng 10 câu hỏi về hình thức triển khai hoạt động Funnel Marketing củadoanh nghiệp và đánh giá về tình hình sử dụng các công cụ để triển khai của Công ty
Đối tượng điều tra là khách hàng
+ Mục đích: sử dụng phiếu điều tra bao gồm khoảng 10 câu hỏi đóng Thôngqua các câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm từ đó em có thể biết được nhận thứcđược việc khách hàng biết website, page và kênh youtube đang được triển khai Từ đóđánh giá thực trạng triển khai các hình thức Funnel Marketing của công ty ở chương 2,
và đề xuất được giải pháp nâng cao nhận thức, thu hút của khách hàng ở những kênhhiệu quả ở chương 3
+ Cách thức tiến hành:Phiếu được phát cho các khách hàng, thu thập lại tổnghợp và phân tích kết quả bằng phần mềm Excel Kết quả thu về xx phiếu hợp lệ Dùng
xx phiếu để tổng hợp và làm phân tích
Đối tượng điều tra là trưởng phòng Marketing
+ Mục đích: sử dụng phiếu điều tra bao gồm khoảng 10 câu hỏi đóng Thôngqua các câu hỏi trong phiếu điều tra trắc nghiệm từ đó em có thể nắm bắt được thựctrạng triển khai Funnel Marketing của công ty Đồng thời, biết được một số giải pháp
mà công ty muốn thực hiện
+ Cách thức tiến hành: phát ra 1 phiếu bảng hỏi cho anh trưởng phòng Kếtquả thu về 1 phiếu hợp lệ
- Ưu điểm: Phương pháp điều tra này giúp tiến hành nhanh chóng và tiện lợi,thăm dò ý kiến của nhiều người, có được các đánh giá, ý kiến cụ thể, khách quan vềtình hoạt động của website
- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian, công sức để thu thập, xử lý dữ liệu Đôi khikết quả mang tính chủ quan của người trả lời Mẫu tương đối nhỏ, có thể chưa phảnánh được thực tế thông qua tỷ lệ phân tích, câu trả lời có thể thiếu chính xác
o Xử lý dữ liệu (excel)
- Sử dụng phần mềm Excel: Excel là chương trình dùng để xử lý thông tin dưới
dạng bảng, thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trongbảng
Trang 22- Ưu điểm: Nhiều tính năng ưu việt trong việc lập các bảng phân tích, sử dụngcác mô hình phân tích đồng thời loại bỏ một số công đoạn không cần thiết mà một sốphần mềm khác gặp phải và có giao diện rất thân thiện với người dùng.
- Nhược điểm: Phải thật thành thạo các câu lệnh nếu không dễ xảy ra sai sót, chỉmột thao tác không chuẩn thì dữ liệu nhập vào sẽ không tính toán được
2.2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VÀ ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM
2.2.1 Giới hiệu Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam là một đơn vị phânphối ủy quyền các sản phẩm thương hiệu Nikawa thuộc tập đoàn Nikawa tại ViệtNam
- Tên đầy đủ: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Phát triển Thương mại NikawaViệt Nam
- Tên giao dịch: Nikawa Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh chính: bán buôn, bán lẻ
- Địa chỉ: 86 Mễ Trì Hạ, P Mễ Trì, Q Nam Từ Liêm, TP Hà Nội
- SĐT: 024.6672.0000 - 024.38622.888
- Fax: (04)32595281
- Email: support@nikawa.vn
- Website: https://nikawa.vn
- Slogan: Nikawa – Vì sự an toàn của bạn
- Sứ mệnh kinh doanh: Đem đến những sản phẩm công nghệ tiên tiến trên thếgiới tới người tiêu dùng Việt Nam Nikawa Việt Nam không ngừng sáng tạo, pháttriển, cải tiến sản phẩm và chất lượng dịch vụ khách hàng với mức giá cạnh tranh nhất.Ngoài ra, trong sự phát triển của Nikawa Việt Nam, công ty luôn cố gắng tạo ra môitrường làm việc và chế độ đãi ngộ tốt nhất về tinh thần và vật chất cho toàn thể cán bộnhân viên, thúc đẩy mọi người tạo ra nhiều giá trị cho khách hàng và xã hội
Trang 232.2.2 Giới thiệu website nikawa.vn
Hình 2.1 Giao diện trang chủ của website Nikawa.vn
Nguồn: tác giả thu thập từ website nikawa.vn
Tên website: Nikawa.vn
Thời điểm ra đời: được ra mắt người dùng từ năm 2014 và vẫn được hoạt độngcho đến nay
Ý nghĩa tên miền: Nikawa.vn được đặt tên theo nguồn gốc của tên sản phẩmNikawa Nhật Bản, mục đích để dễ nhận diện được thương hiệu của sản phẩm
Slogan: Nikawa – Vì sự an toàn của bạn
Các tính năng chính trên website:
- Cung cấp các thông tin cơ bản: tên, địa chỉ, hotline, email, của công ty đểkhách hàng hoặc các đối tác hiểu hơn
- Giới thiệu các sản phẩm đang bán có trên hệ thống
- Mua bán sản phẩm của Nikawa Việt Nam trên website
- Tổng hợp, thông báo các tin tức, sự kiện và hội thảo của công ty
- Hỗ trợ, giải đáp các thắc mắc của người dùng, chăm sóc khách hàng
2.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam là một doanh nghiệp
đi tiên phong trong lĩnh vực thương mại điện tử Chính thức thành lập năm 2014, bằngviệc ứng dụng hệ thống quản lý chuyên nghiệp quốc tế, các phần mềm quản trị hiệnđại cùng với đội ngũ cán bộ nhân viên cao cấp trong và ngoài nước Cho đến nay,Nikawa Việt Nam đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực bán lẻ, phân phối cácsản phẩm công nghệ dưới mô hình kinh doanh trực tuyến tại Việt Nam
Trang 242.2.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
2.2.4.1 Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam:
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa
Việt Nam
(Nguồn: Phòng hành chính- nhân sự)
Trong đó nhiệm vụ, chức năng của từng phòng ban cụ thể như sau:
Tổng giám đốc: Là người quản lý, điều hành, đưa ra các chiến lược cụ thể chomọi hoạt động kinh doanh; giải quyết các vấn đề hằng ngày xảy ra trong công ty; Quản
lý nhân viên để đảm bảo đạt được kết quả tốt nhất; Đánh giá tình hình hoạt động củacác phòng ban để có những kế hoạch phù hợp hơn
Phòng Kế toán Tài Chính: Trả lương cho nhân viên; hạch toán các nghiệp vụkinh tế; phối hợp với các phòng có liên quan để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch tàichính hàng năm và dài hạn của công ty; thực hiện, quản lý công tác đầu tư tài chính,cho vay tại công ty;
Phòng kinh doanh: Xây dựng và triển khai các kế hoạch phát triển; đưa ra ýkiến trong việc quản lý, điều hành mạng lưới kinh doanh sản phẩm, dịch vụ Tìm kiếmcác đối tác, cơ hội ký kết hợp đồng, mở rộng thị trường
Phòng Marketing: Lập kế hoạch và triển khai các chiến dịch Marketing, chiếndịch quảng cáo trên google, mạng xã hội như facebook, zalo ; tối ưu hóa website, tối
ưu hóa nội dung để đưa website của công ty lên vị trí cao trên Top tìm kiếm củaGoogle
Trang 25 Phòng kỹ thuật và bảo hành: Hướng dẫn và giải đáp các thắc mắc của kháchhàng trong quá trình đặt hàng, nhận hàng, thanh toán; tư vấn về sản phẩm, dịch vụ củacông ty cho khách hàng Nhận vận chuyển sửa chữa sản phẩm của công ty,…
Phòng Hành chính nhân sự: Thực hiện công tác tuyển dụng , đào tạo nhân sự ,giải quyết khiếu nại đảm bảo theo yêu cầu, chiến lược của công ty; quản lý hồ sơ, lýlịch của toàn bộ công nhân viên trong công ty; là cầu nối giữa ban lãnh đạo với nhânviên
2.2.4.2 Nhân sự
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự tại Nikawa Việt Nam
5 Phòng kỹ thuật bảo hành 8 Đại học(75%), Cao đẳng (25%)
6 Phòng Hành chính nhân sự 6 Đại học
(Nguồn: Phòng nhân sự Nikawa Việt Nam)
Tổng giám đốc công ty là anh Lê Xuân Phú – từng làm trưởng phòng kinhdoanh công ty Maxbuy Việt Nam (công ty chuyên phân phối các đồ công nghiệp vàxây dựng) nên đã thành lập công ty Nikawa Việt Nam chuyên phân phối các sản phẩmcủa Nikawa Nhật Bản
Khi mới thành lập CBNV của công ty chỉ vọn vẹn có 4 người, đến nay đội ngũCBNV của công ty đã lên tới 39 người Trong đó có 95% CBNV biết về công nghệthông tin, 90% CBNV có trình độ đại học, là cử nhân các ngành kinh tế, tài chính,công nghệ thông tin, marketing…Công ty luôn coi “con người” là yếu tố cốt lõi trongmọi hoạt động kinh doanh Vấn đề quản lý nguồn nhân lực của công ty dựa vào nănglực chuyên môn và thái độ làm việc công ty sẽ điều chỉnh vị trí nhân sự phù hợp nhất.Ngoài ra công ty có tổ chức các khóa học chuyên sâu hoặc đăng ký cho nhân viêntham dự hội thảo,… nâng cao năng lực chuyên môn
Hiện nay, nhân sự cho TMĐT chỉ tập trung chủ yếu ở phòng kinh doanh vàphòng marketing chiếm 72% trên tổng nhân sự của hai phòng (13/18 người) Điều đó
đã chứng minh cho chúng ta thấy vai trò và tầm quan trọng của thương mại điện tử vớidoanh nghiệp, thương mại điện tử hiện đang là xu hướng của thế giới
Trang 262.2.5 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Phát triển Thương mại Nikawa Việt Nam
Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh doanh nghiệp đăng ký lần đầu tiênvào ngày 03 tháng 01 năm 2014 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội, Nikawa Việt Nam
có các chức năng, nhiệm vụ sau:
- Chuyên phân phối các loại thang nhôm thông minh: thang rút đơn, thang rútđôi, thang ghế gia đình Chúng tôi là đơn vị nhập khẩu trực tiếp và phân phối độcquyền sản phẩm thang nhôm Nikawa, thương hiệu uy tín hàng đầu Nhật Bản và thịtrường châu Âu
- Bên cạnh đó, các lĩnh vực buôn bán và phân phối các loại sản phẩm khác như
xe đẩy hàng, dây thoát hiểm và các phụ kiện khác
Trong các lĩnh vực kinh doanh đã đăng ký, hiện công ty chưa triển khai thêmsang các lĩnh vực khác Hiện tại vẫn đang tiếp tục phân phối và bán hàng trong cáclĩnh vực công nghiệp và xây dựng như thang nhôm, xe đẩy hàng, dây thoát hiểm,…
2.2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh
- Xe đẩy hàng:
Xe đẩy hàng Nikawa – sản phẩm chất lượng vượt trội Sản phẩm được sản xuấttheo dây truyền công nghệ Nhật Bản được trải qua các khâu kiểm nghiệm hết sức gắtgao trước khi đưa ra mắt người tiêu dùng
- Thang dây và dây thoát hiểm:
Trang 27Dây thoát hiểm Nikawa là một trong những sản phẩm chính của công ty Đây làsản phẩm thoát hiểm cho những vụ cháy nổ ở chung cư Người dùng sẽ thoát hiểmnhanh hơn và an toàn hơn so với cách thoát hiểm khác.
2.2.6.2 Nguồn lực về vốn và tài chính
Nguồn lực tài chính được huy động chủ yếu từ các cổ đông trong công ty vớimức vốn điều lệ khoảng 2 tỷ Nguồn vốn luôn dồi dào tạo điều khiện cho các hoạtđộng kinh doanh của công ty dễ dàng hơn Bên cạnh đó còn góp phần xây dựngthương hiệu uy tín, thực hiện nhiều hoạt động xúc tiến sản phẩm Nikawa với quy môlớn
Công ty có 1 showroom ở Hà Nội, 1 trong Hồ Chí Minh và 1 kho hàng ở ĐanPhượng luôn đảm bảo nguồn hàng cung ứng diễn ra nhanh chóng và kịp thời chokhách hàng Hệ thống máy móc, thiết bị văn phòng được cập nhật các công nghệ mớiphục vụ cho các hoạt động được diễn ra nhanh chóng và thuận tiện hơn Phòng kỹthuật – giao vận được trang bị 1 ô tô và 3 xe máy giao hàng đảm bảo thời gian giaohàng nhanh và đúng hẹn
2.2.6.3 Kết quả kinh doanh 3 năm của công ty
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm ( 2017-2019)
Đơn vị: ( tỷ đồng)
(Nguồn: Phòng HCNS và KTTC của Nikawa Việt Nam)
Trang 28tổ chức bộ máy quản lý còn nhiều hạn chế, việc sử dụng vốn chưa hiệu quả, chưa tối ưuđược mức chi phí cho hoạt động kinh doanh và hoạt động marketing của công ty.
2.2 ẢNH HƯỞNG NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG
- Môi trường vĩ mô đến ….: chính trị luật pháp, kinh tế, văn hóa xã hội, công nghệ
- Môi trường vi mô: đối thủ, đối tác, khách hàng
2.2.1 Ảnh hưởng nhân tố môi trường vĩ mô
- Môi trường công nghệ kĩ thuật: hầu như tất cả các hàng hóa sản phẩm được tạo
ra hiện nay đều phải bắt kịp dần với khoa học công nghệ và xu hướng sử dụng sảnphẩm chất lượng cao Vì vậy, các sản phẩm của Nikawa được phải cải tiến liên tục,cập nhật thường xuyên những mẫu mã mới nhất Bên cạnh đó, dây chuyền sản xuấtcủa Nikawa phải đảm bảo theo tiêu chuẩn Nhật bản, đạt độ an toàn của Châu Âu
- Môi trường văn hóa xã hội: Các yếu tố văn hóa xã hội có liên quan tới nhau,dẫn tới hình thành thói quen trong cộng đồng từ xưa tới hiện tại Nhiều người vẫn đangquen với cách sử dụng, tính phổ thông của thang gỗ, thang tre truyền thống và chưa cóđiều kiện hoặc thực sự sẵn sàng mua một chiếc thang nhôm với giá thành và chấtlượng tốt hơn Bởi vậy, công ty cần một chiến lược hợp lí để có thể nắm bắt và xâmnhập vào thị trường, từng bước tạo dựng cơ sở nơi khách hàng
- Chính trị: Hệ thống các công cụ chính sách Nhà nước có tác động lớn đến cáchoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đó là: Chính sách tài chính, tiền tệ, Chínhsách thu nhập, Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách đa dạng hoá sở hữu, Chính sáchkhuyến khích đầu tư nước ngoài, Chính sách phát triển nông thôn, miền núi Nghịquyết Hội nghị 3, Ban Chấp hành TW khoá IX về tăng cường tính tự chủ cho cácdoanh nghiệp nhà nước cũng đang được thể chế hoá thành các chính sách cụ thể để đi
Trang 29vào cuộc sống Đảng và Nhà nước ta đang thực hiện đường lối chủ động hội nhập khuvực và quốc tế theo tinh thần "Hội nhập để phát triển" Chủ trương đường lối này cũngđang được thực thi bằng các lộ trình hội nhập của các ngành kinh tế Việt Nam đếnnăm 2020.
- Pháp luật: Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam như: Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật chống độc quyền, Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Bưu chính, Luật Viễn thông, Nghị định về quản lý Internet, Nghị định về quảng cáo đang được soạn thảo, bổ sung và hoàn chỉnh.Các văn bản pháp luật này nêu rõ lĩnh vực mà doanh nghiệp được phép kinh doanh và lĩnh vực cấm không được kinh doanh cũng như nghĩa vụ và quyền lợi đối với doanh nghiệp Các nhà quản trị marketing cần nắm vững luật pháp để tránh vi phạm sai lầm Mặt khác, kinh doanh trong một môi trường pháp luật hoàn chỉnh giúp cho doanh nghiệp hoạt động an toàn, bình đẳng Hội nhập quốc tế, tham gia kinh doanh trên thị trường toàn cầu đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hiểu biết luật pháp quốc tế đểtránh xảy ra những sai lầm đáng tiếc
2.2.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường vi mô
- Đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp luôn phải đối phó với hàng loạt đối thối cạnhtranh Thang nhôm, xe đẩy hàng, dây thoát hiểm không phải là thị trường lớn nhưngtrong những năm gần đây, thị trường ngách này có thể đem lại thu nhập từ vài chụcđến hàng trăm tỉ mỗi năm Chính vì vậy, những doanh nghiệp không phải đi đầu, tiêngphong trong ngành hàng như Nikawa cần từng bước khẳng định, tạo sự khác biệt để cóthể tồn tại và phát triển trước những đối thủ mạnh trên thị trường
- Đối tác: Các đối tác chính của Nikawa nằm ở lĩnh vực thi công lắp đặt, thợtruyền hình vĩnh thông có thể kể đến như: VTC, VNPT, truyền hình kĩ thuật số K+…Ngoài ra còn có các đối tác bán hàng trực tuyến như SDS
- Khách hàng : Với giá trị cốt lõi lấy chất lượng sản phẩm làm trọng tâm, đặt sự antoàn của người dùng lên hàng đầu và đưa sự sáng tạo cải tiến liên tục vào sản phẩmnhằm gia tăng giá trị sử dụng cho khách hàng Nikawa đã trở thành thương hiệu toàncầu về DIY và công nghiệp như: Thang Nhôm, Bộ dây thoát hiểm, Xe đẩy hàng vàcông cụ dụng cụ
Trang 30Hệ thống dây truyền máy móc, công nghệ và quy trình quản lý chất lượng Nhật Bản,Nikawa luôn đưa ra những sản phẩm chất lượng cao, với sự tỉ mỉ từng chi tiết và đặcbiệt là tính tiện ích, thông minh của từng dòng sản phẩm, phục vụ nhu cầu cho nhiềunhóm khách hàng với các mục đích sử dụng khác nhau.
2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG
TY TNHH PHÁT TRIỂN NIKAWA VIỆT NAM
2.3.1 Cách hình thức Marketing trực tuyến của công ty TNHH phát triển Nikawa Việt Nam
Nikawa hiện đang áp dụng một số những hình thức marketing trực tuyến tại công tyTNHH phát triển Nikawa Việt Nam Mỗi một hình thức, Nikawa đều chú trọng và cónhững các phát triển riêng, bổ trợ lẫn nhau nhằm tạo dựng hình ảnh và thương hiệu củachính mình Dưới đây sẽ là một số hình thức marketing trực tuyến chính của công ty
- Marketing qua công cụ tìm kiếm
+ SEO: phân bổ ngàng hàng cần đẩy mạnh Từ mỗi ngành hàng, phòngmarketing sẽ nghiên cứu và dựa vào đó sẽ thiết lập những bộ từ khóa phù hợp với từngsản phẩm
Nguồn:tác giả thu thập
Đội Seo: Hoạt động seo bộ từ khóa cho 2 site chính nikawa.vn , shop.nikawa.vnduy trì hoạt độn từ khóa cho các site vệ tinh (Thang nhôm, xe đẩy, đồng hồ nước,bảng văn phòng, dây thoát hiểm.)