Cảm nhiễm virus sư tử biển San Miguel San Miguel sea lion virus infection Virus này được phân lập từ sư tử biển vào năm 1972 ở California Mỹ, gây sẩy thai và hình thành bọc nước ở loài
Trang 1Chương 8 CÁC VIRUS RNA MỘT SỢI (DƯƠNG) KHÔNG CÓ ÁO NGOÀI
A CALICIVIRUS (HỌ CALICIVIRIDAE)
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỌ CALICIVIRIDAE
Chữ "calici" bắt nguồn từ từ Latin "calix" nghĩa là "cốc" do khi qua sát dưới kính hiển vi điện tử thường thấy những khoảng trống như những cái cốc
1 Hình thái và các tính trạng lý, hóa
Virion có capsid dạng đối xứng khối 20 mặt đều, đường kính 35 - 39 nm, không có áo ngoài Virus đề kháng với ether, chloroform, các chất hoạt tính bề mặt yếu nhưng dễ dàng bị vô hoạt bởi acid (pH 3 - 5) Khi ở trong môi trường có nồng độ ion Mg cao Cũng có loại virus bị vô hoạt bởi trypsin
2 Cấu tạo bộ gene (genome)
Genome cấu tạo từ phân tử RNA một sợi dương, phân tử lượng khoảng 2,6 - 2,8 triệu, có chuỗi poly-A ở đầu 3' nhưng đầu 5' thì không có cấu trúc mũ, liên kết với protein cần thiết cho tính cảm nhiễm của RNA có phân tử lượng 10 -
15 kDa Ở calicivirus mèo, genome có 3 khung khả phiên (ORF: open reading
frame)
3 Protein
Có một loại protein capsid phân tử lượng 60 - 71 kDa là protein cấu trúc chủ yếu của virus Bên trong còn có một protein liên kết cộng hóa trị với genome kết dính với một phân tử protein có phân tử lượng 15 - 19 kDa không liên kết với
RNA
4 Tái sản
Bên trong tế bào bị cảm nhiễm kiểm xuất thấy ít nhất có 2 loại RNA 1 sợi đặc hiệu virus RNA có kích thước genome có cơ năng mRNA của protein phi cấu trúc, còn RNA nhỏ, kích thước dưới genome là mRNA của protein capsid Trong tế bào nhận thấy có 2 loại RNA hai sợi và RNA có những bộ phận đề kháng với enzyme phân giải RNA (có lẽ là các thể trung gian đang tái sản) Ngoài ra còn có 2 loại RNA một sợi có kích thước trung gian (4,8 và 4,2 kb) tồn tại nhưng cơ năng của chúng còn chưa rõ Tất cả các RNA virus có chuỗi
poly-A, là sản phẩm sao chép mang đầu 3' phổ biến Polypeptide của capsid là protein chủ yếu được tổng hợp, tiếp theo là những polypeptid nào đó cũng được tổng hợp nhưng mối quan hệ giữa các tiền chất này với sản phẩm cuối cùng thì
còn chưa được rõ Virion thành thục trong tế bào chất ký chủ
5 Phân loại
Họ Caliciviridae gần đây được chia thành ba chi (bảng II-32): chi
Calicivirus bao gồm 3 loài virus, chi Vesivirus và chi Lagovirus Ngoài ra còn có
những virus có hình thái của calicivirus kiểm xuất được từ nhiều loài thú, chim, lưỡng thê, bò sát, côn trùng, nhưng chi tiết thì còn chưa rõ Những năm gần đây, nhờ phân tích sinh học phân tử tiến bộ, virus bệnh xuất huyết thỏ, virus
viêm gan E (chi mới Hepevirus) của người và virus Norwalk được coi là những
Trang 2thành viên sở thuộc của họ Caliciviridae về mặt sinh học phân tử
II BỆNH CẢM NHIỄM CALICIVIRUS
Các bệnh cảm nhiễm calicivirus tiêu biểu được kê ở bảng II-32
1 Bệnh ban bọc nước hay "thủy bào chẩn" (vesicular exanthema)
Là bệnh virus sinh bọc nước của lợn lưu hành ở nước Mỹ, đặc biệt là vùng miền nam bang California, từ năm 1932 đến năm 1956, sau đó không thấy phát sinh nữa Thuộc virus bệnh ban bọc nước lợn có 12 type (dạng) huyết thanh học
Việc giám biệt bệnh này với bệnh lở mồm long móng (foot-and-mouth
disease bởi Aphthovius họ Picornaviridae, bệnh viêm miệng có bọc nước (vesicular stomatitis bởi Vesiculovirus, họ Rhabdoviridae), bệnh mụn nước ở lợn (swine vesicular disease bởi Enterovirus họ Picornaviridae), là rất quan trọng
Bảng II-32 Bệnh cảm nhiễm calicivirus tiêu biểu ở động vật
Virus
Type huyết thanh học
Chi Vesivirus
(Swine) vesicular exanthema virus =
Virus ban bọc nước (lợn), (thủy bào
chẩn)
chân San Miguel sea lion virus = Virus sư tử
lợn, cá
Hình thành bọc nước, sẩy thai
trong khoang miệng, viêm lưỡi, tiêu chảy
sinh sản, tiêu chảy
Chi Lagovirus
Rabbit hemorrhagic disease virus =
2 Cảm nhiễm virus sư tử biển San Miguel (San Miguel sea lion virus
infection)
Virus này được phân lập từ sư tử biển vào năm 1972 ở California (Mỹ), gây sẩy thai và hình thành bọc nước ở loài động vật này Bệnh còn thấy phát sinh ở lợn Do gây bệnh thực nghiệm cho thấy lợn phát bệnh giống bệnh ban bọc nước lợn và sự phân bố của các virus có quan hệ về mặt địa lý nên có thể suy định rằng chính virus này gây ra bệnh ban bọc nước lợn Có ít nhất 12 type huyết thanh học đã được xác nhận
3 Cảm nhiễm calicivirus mèo (feline calicivirus infection)
Là bệnh cảm nhiễm đường hô hấp trên có tính truyền nhiễm cao của mèo Trong số các bệnh cơ quan hô hấp trên của mèo, đây là bệnh trọng yếu
Trang 3ngang với bệnh viêm mũi - khí quản virus mèo (feline viral rhinotracheitis) gây ra bởi herpesvirus mèo (herpesvirus 1) Những mèo khỏi bệnh thường trở thành vật cảm nhiễm trì tục, thành nguồn truyền nhiễm bài xuất virus Calicivirus mèo chỉ có 1 type huyết thanh học nhưng giữa các chủng đã xác nhận được sự khác biệt kháng nguyên
4 Cảm nhiễm calicivirus chó (canine calicivirus infection)
Từ chứng tiêu chảy của chó và các bệnh tích bọc nước của cơ quan sinh dục chó nhiều loại calicivirus đã được phân lập Về tính gây bệnh của các virus này thì còn nhiều điểm chưa rõ
5 Bệnh xuất huyết thỏ (rabbit hemorrhagic disease)
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính gây chết được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1986, thỏ 3 tháng tuổi trở lên bị nhiễm, tỷ lệ mắc bệnh thường 100%, tỷ lệ chết đến 90% Có thể quá cấp tính làm thỏ cảm nhiễm đột nhiên chết, thể cấp tính và á cấp tính chảy nước mũi và triệu chứng thần kinh, bệnh tích thường là phổi, gan và các cơ quan khác xuất huyết, gan hoại tử, lách sưng,
B PICORNAVIRUS (HỌ PICORNAVIRIDAE)
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỌ PICORNAVIRIDAE
Chữ "picorna" bắt nguồn từ chữ "pico" nghĩa là nhỏ và chữ RNA, tên này chỉ "virus nhỏ có RNA"
1 Hình thái và các tính trạng lý, hóa
Đây là virus nhỏ không có áo ngoài, đối xứng khối 20 mặt đều, đường kính 22 - 30 nm Capsid có mặt ngoài nhẵn, tròn, lõi gồm RNA một sợi dương,
duỗi thẳng, dài 7,5 - 8,5 kb, và protein VPg liên kết với RNA
2 Cấu tạo bộ gene (genome)
Genome cấu tạo từ 1 phân tử RNA một sợi dương trực tỏa, phân tử lượng 2,4 - 2,7 x 106 (khoảng 7,5 - 8,5 kb), có chuỗi poly-A ở đầu 3', còn đầu 5' kết hợp cộng hóa trị với phân tử protein VPg có phân tử lượng khoảng 2.400
Da RNA virus có tính cảm nhiễm
3 Protein
Capsid các Picornavirus cấu thành từ 60 tiểu đơn vị protein (protomer) có
thành phần từ 4 loại protein cấu trúc virus (VP1, VP2, VP3 và VP4) Bốn loại protein cấu trúc này có được nhờ phân cắt một protein khổng lồ duy nhất Protomer (tiểu đơn vị protein) có phân tử lượng từ 80 đến 97 kDa, nhưng cũng
có loại virus có sự phân cắt không hoàn toàn
4 Tái sản
Virus kết bám lên thụ thể trên bề mặt tế bào Từ màng tế bào chất, RNA sợi dương cởi vỏ khỏi nucleocapsid rồi di hành vào tế bào chất Từ sợi RNA dương này hình thành sợi cRNA có độ dài genome phục vụ như khuôn để tái tạo RNA virus Mặt khác từ RNA virus vốn có số lượng lớn cistron tổng hợp 1 loại phân tử protein đơn nhất khổng lồ (phân tử lượng 240 - 250 kDa) có hoạt tính
Trang 4enzyme phân giải protein Từ protein tiền chất này bị cắt từ từ dưới tác dụng của
enzyme phân giải protein, hình thành các phân tử protein có phân tử lượng nhỏ
Trước tiên, protein tiền chất tạo ra thể ngũ trọng gồm 5 phân tử protein tiền chất
Từ các sợi khác nhau trong số 5 phân tử tiền chất này các protein VP0, VP1 và
VP3 bị cắt bớt, sau đó 12 thể ngũ trọng như vậy tập hợp lại tạo thành một tiền
capsid (procapsid) rỗng
Sự tái tạo RNA virus diễn ra trong tế bào chất Sau khi được tổng hợp,
RNA virus di hành vào và kết hợp với procapsid, trở thành provirion (tiền virion)
Ở giai đoạn này, VP0 khai liệt thành VP2 và VP4, kết cục, virion có cấu tạo từ 60
phân tử mỗi loại protein VP1, VP2, VP3 và VP4 được hình thành, thoát ra khỏi tế
bào mà thành thục
5 Phân loại
Phân loại các picornavirus được nêu ở bảng II-32 Đa số các virus thuộc
họ Picornaviridae có tính đặc hiệu ký chủ, phân bố rộng rãi ở các loại động vật
khác nhau Dựa trên các tính trạng sinh vật học, các picornavirus được phân loại
thành 5 chi, tất cả đều thể hiện tính gây bệnh ở động vật
Các virus thuộc chi Enterovirus có phổ ký chủ rộng, và ở mỗi loài động
vật, chúng đều có nhiều type huyết thanh học khác nhau Các virus có ý nghĩa
nhất là các virus hệ tiêu hóa nhưng chúng cũng phát triển trong các cơ quan hô
hấp Trong đa số các trường hợp cảm nhiễm là ẩn tính, nhưng cũng thấy viêm
dạ dày - ruột, bại liệt, bệnh tim, bệnh trạng hô hấp, Virus phát triển tốt ở các
lứa cấy tế bào có nguồn gốc động vật các loại, gây tác động bệnh lý tế bào
(CPE: cytopathic effect) rõ rệt: thường làm tế bào trở nên tròn Có một số chủng
có phản ứng ngưng kết hồng cầu
Thuộc chi Hepatovirus có đại diện là virus viêm gan A của người, cho đến
nay chỉ phân lập được từ người và khỉ Các hepatovirus đề kháng cao với acid,
nhiệt, trước khi phát bệnh ở người số lượng lớn virus được bài xuất theo phân
ra ngoài gây ô nhiễm môi trường
Bảng II-32 Phân loại họ Picornaviridae
Tính trạng virus Chi, loài
Bovine enterovirus type 1 - 2 = Enterovirus bò type 1 - 2
Porcine enterovirus type 1 - 8 = Enterovirus lợn type 1 - 8
Swine vesicular disease virus = Virus bệnh mụn nước lợn
Avian encephalomyelitis virus = Virus bệnh viêm não - tủy chim
Simian enterovirus type 1 - 18 = Enterovirus khỉ type 1 - 18
Duck hepatitis virus = Virus bệnh viêm gan vịt
Murine poliovirus = Poliovirus chuột
Human poliovirus = Poliovirus người (virus bệnh sốt bại liệt)
Human hepatitis A virus = Virus bệnh viêm gan A của người
Simian hepatitis A virus = Virus bệnh viêm gan A của khỉ
Encephalomyocarditis virus = Virus bệnh viêm não - cơ tim
Murine encephalomyelitis = Virus bệnh viêm não - tủy chuột
Trang 5Bovine rhinovirus type 1 - 2 = Rhinovirus bò type 1 - 2
Human rhinovirus type 1A 100 = Rhinovirus type 1A-100 của người
Foot-and-mouth disease virus = Virus bệnh lở mồm long móng
6 Các picornavirus chưa phân loại
Equine rhinovirus type 1 - 2 = Rhinovirus ngựa type 1 - 2
Avian nephritis virus = Virus viêm thận gà
Các virus thuộc chi Cardiovirus là các virus cảm nhiễm ở chuột và các
động vật có vú khác như lợn, gây viêm não, viêm cơ tim Các virus chi
Rhinovirus thường gây chứng "cảm mạo" ở người, gồm nhiều type huyết thanh
khác nhau Còn chi Aphtovirus chỉ có một loài là virus bệnh lở mồm long móng,
là bệnh của nhiều loài động vật khác nhau
II BỆNH CẢM NHIỄM PICORNAVIRUS
Các bệnh cảm nhiễm picornavirus tiêu biểu được kê ở bảng II-33
Các picornavirus có tính gây bệnh đa dạng Có virus có tính gây bệnh
không rõ gây cảm nhiễm ẩn tính, có virus với tính gây bệnh yếu gây bệnh nhẹ ở
đường hô hấp và đường tiêu hóa, có virus với tính gây bệnh cao gây hình thành
bọc nước ở khoang miệng, kẽ móng, viêm não, viêm cơ tim, viêm gan
1 Ở bò
Từ bò đã phân lập được 3 loại picornavirus Các enterovirus bò phân bố
ở khắp thế giới, phân lập được từ nhiều bò khỏe mạnh, bò bị viêm phổi, tiêu
chảy, viêm buồng vú, nhưng tính gây bệnh của các virus này đối với bò thì
chưa rõ, trong nhiều trường hợp, là cảm nhiễm ẩn tính Cũng thường thấy cảm
nhiễm hỗn hợp với những virus khác và vi khuẩn Bệnh rhinovirus bò là bệnh
cơ quan hô hấp do bò cảm nhiễm rhinovirus type 1 hoặc type 2 Trong khi bệnh
trạng chủ yếu là của cơ quan hô hấp, thường thấy phát sốt, sức khỏe giảm sút,
biếng ăn, hô hấp thúc bách,
Bệnh lở mồm long móng (foot-and-mouth disease) BKD1
Là bệnh truyền nhiễm cấp tính của các loài động vật guốc chẵn do cảm
nhiễm virus bệnh lở mồm long móng (LMLM) thuộc chi Aphthovirus Đây là bệnh
quốc tế, có ý kiến cho rằng là bệnh lây chung người và động vật (zoonosis),
nhưng chưa gặp trường hợp phát bệnh ở những người tình nguyện đi vào vùng
có dịch sốt LMLM nên tính gây bệnh của virus này đối với người còn chưa hoàn
toàn được rõ Có đến 7 dạng (type) huyết thanh học virus LMLM đã được biết
đến (O, A, C, SAT1, SAT2, SAT3 và Asia 1), bên cạnh đó, trong mỗi type có các
dạng phụ (á type hay subtype: subtype) Bò, trâu đột nhiên phát sốt, sau đó
thường thấy chảy nhiều nước bọt, trên bề mặt lưỡi, bề mặt trong môi miệng thấy
có các nốt ban nhỏ, sau đó các nốt ban hình thành mụn nước, có khi lan khắp
bề mặt lưỡi Sau đó mụn nước vỡ, lớp thượng bì bong ra Hầu như đồng thời
với sự hình thành bệnh tích ở khoang miệng, thường thấy bệnh tích ở da vùng
guốc và kẽ móng hình thành và trải qua tương tự Ở đầu vú và buồng vú cũng
thấy xuất hiện mụn nước Bệnh LMLM có tỷ lệ chết không cao, gây chết chủ yếu
động vật non, nhưng cũng có trường hợp bệnh trở nên trầm trọng do vùng móng
guốc bị cảm nhiễm vi khuẩn thứ phát Ngoài tiếp xúc trực tiếp, virus này có đặc
Trang 6trưng là truyền bá được qua không khí nên sức lây lan hết sức cao
2 Ở ngựa
Từ ngựa chỉ phân lập được 1 loài picornavirus
Bệnh virus mũi (bệnh rhinovirus) ngựa (equine rhinovirus infection)
Là bệnh cơ quan hô hấp cấp tính của ngựa gây ra bởi các rhinovirus ngựa type 1 và 2 là những virus chưa xếp chi Do cảm nhiễm đường hô hấp trên, nên phát sốt, chảy dịch mũi, ho, viêm thanh quản, là những chứng trạng thường thấy
3 Ở lợn
Từ lợn đã phân lập được 4 loại picornavirus
a Bệnh enterovirus lợn (porcine enterovirus infection)
Là bệnh gây ra bởi virus thuộc chi Enterovirus phân lập được từ lợn, tức
enterovirus lợn Trường hợp không biểu hiện triệu chứng là khá nhiều nhưng có những trường hợp liên quan đến chứng viêm não - tủy sống, sinh sản trở ngại, viêm ruột, tiêu chảy, viêm phổi,
Bảng II-33 Bệnh cảm nhiễm picornavirus tiêu biểu ở động vật
Foot-and-mouth disease virus = Virus lở
(bệnh bại liệt truyền nhiễm*), viêm ruột Swine vesicular disease virus = Virus
Swine encephalomyocarditis virus = Virus
viêm não - cơ tim lợn
Simian hepatitis A virus = Virus viêm gan
Murine encephalomyelitis virus = Virus
Avian encephalomyelitis = Virus viêm não
Ghi chú: *tên bệnh "bại liệt truyền nhiễm" được dùng theo tài liệu Pháp luật về Thú y do Cục Thú y, Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm ban hành, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà nội, 1994
b Bệnh bại liệt truyền nhiễm hay viêm não - tủy sống do enterovirus lợn (porcine enterovirus encephalomyelitis), hay bệnh Teschen (Teschen's disease) BKD41
Là bệnh do enterovirus lợn type 1 gây ra với những chứng viêm não -
Trang 7viêm tủy xám của lợn Bệnh này ở lợn con còn có tên là bệnh Talfan (Talfan's disease): bệnh thần kinh lợn con Về mặt huyết thanh học, trên thế giới có 8
dạng (type) nhưng ở nước Anh chỉ có type 3, Nhật Bản chỉ có type 4 và giữa các type này được xác nhận là không có tính sai khác về mặt kháng nguyên
c Bệnh mụn nước lợn (swine vesicular disease) BKD3
Là do bệnh cảm nhiễm virus bệnh mụn nước lợn thuộc chi Enterovirus
Các enterovirus nêu trên không có sự giao sai kháng nguyên và rất giống type B5 của virus Coxsackie của người Về triệu chứng lâm sàng, bệnh mụn nước lợn rất giống bệnh lở mồm long móng, ở vùng chân đế, vùng môi miệng và lưỡi hình thành những mụn nước là những triệu chứng đặc trưng Cũng giống như bệnh lở mồm long móng, bệnh này cũng là một bệnh quốc tế
d Bệnh viêm não - cơ tim lợn (swine encephalomyocarditis)
Là bệnh truyền nhiễm do virus viêm não - cơ tim lợn thuộc chi Cardiovirus
gây ra, triệu chứng chủ yếu là viêm não và viêm cơ tim Lợn sơ sinh và lợn con
có tính cảm thụ rất cao, sau cảm nhiễm thì bị viêm cơ tim, tỷ lệ chết gần 100%
e Bệnh lở mồm long móng ở lợn
Bệnh này ở các cũng được lưu ý như một bệnh virus có tính lây lan cao tương tự bệnh lở mồm long móng trâu bò So với bệnh lở mồm long móng ở bò thì bệnh tích vùng miệng tương đối nhẹ nhưng bệnh tích vùng chân lại nặng Ngoài ra, ở lợn con còn thấy chết đột ngột, bệnh tích cơ tim cũng thấy hình thành
4 Ở khỉ
Từ khỉ đã phân lập được 2 loại picornavirus Enterovirus khỉ gồm ít nhất
18 type huyết thanh học, có nguồn gốc từ đường tiêu hóa Virus bệnh viêm gan
A khỉ thuộc chi Hepatovirus cũng đã được phân lập
5 Ở chuột
Từ chuột đã phân lập được 2 loại picornavirus: trong đó có poliovirus
chuột (murine poliovirus) thuộc chi Enterovirus
Còn bệnh viêm não - tủy chuột (murine encephalomyelitis) là do virus
viêm não - cơ tim (murine encephalomyelitis virus) thuộc chi Cardiovirus gây ra
Thông thường bệnh ở thể ẩn tính nhưng ở chuột virus gây viêm não và viêm cơ tim
6 Ở chim
Từ các loài chim đã phân lập được 3 loại picornavirus
a Bệnh viêm não - tủy gà (avian encephalomyelitis) BKD71
Là bệnh truyền nhiễm do virus viêm não - tủy gà thuộc chi Enterovirus gây
ra, được biết trong tự nhiên cũng cảm nhiễm gà tây, chim cút, gà lôi Trong trường hợp cảm nhiễm gà, biểu hiện bệnh trạng thần kinh như vận động trở ngại, lắc đầu và cổ, ở gà con từ 6 tháng tuổi trở xuống Gà càng cao tuổi sức
đề kháng càng tăng Thông thường ở gà trưởng thành cảm nhiễm thường ẩn tính nhưng nếu cảm nhiễm gà mái đẻ thì thường làm giảm sản lượng trứng
Trang 8trong một thời gian
b Bệnh viêm thận gà do virus (avian viral nephritis)
Là bệnh gây ra bởi virus viêm thận gà thuộc nhóm các picornavirus chưa phân loại, gây viêm thận gian chất, gà sinh trưởng kém
c Bệnh viêm gan do virus vịt (duck viral hepatitis) BKD12,66
Là bệnh truyền nhiễm chí tử cấp tính của vịt gây ra bởi virus viêm gan vịt
thuộc chi Enterovirus Bệnh viêm gan do virus vịt có 3 thể, trong đó thể I và thể
III là do virus này gây ra Nếu cảm nhiễm ở vịt 3 tuần tuổi trở xuống thì thường thấy vịt nằm liệt, co giật, vịt chết trong vòng 3 - 4 ngày, tỷ lệ chết đạt đến 50 - 90% Thường thấy gan sưng và xuất huyết điểm
Thể II của bệnh viêm gan do virus vịt lại do astrovirus gây ra
Trong khi đó virus viêm gan B của vịt (duck hepatitis B virus) lại thuộc chi
Avihepadnavirus của họ Hepadnaviridae)
C ASTROVIRUS (HỌ ASTROVIRIDAE)
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA HỌ ASTROVIRIDAE
Tên họ này bắt nguồn từ hình thái của virion giống ngôi sao nhỏ ("aster" trong tiếng Latin)
1 Hình thái và các tính trạng lý, hóa
Astrovirus có virion hình cầu không có áo ngoài, đường kính 27 - 30 nm,
bề mặt virion có cấu trúc hình sao Tên virus bắt nguồn từ dạng "hình sao" này
2 Cấu tạo bộ gene (genome)
Genome virus là một phân tử RNA một sợi chuỗi dương, phân tử lượng khoảng 7,2 - 7,9 kb, hoạt động trong tế bào bị cảm nhiễm như RNA thông tin
(mRNA)
3 Protein
Có 4 loại protein cấu trúc đã được biết đến
4 Tái sản
Có thể sử dụng các lứa cấy tế bào sơ khởi thận thai nhi của người, hoặc
tế bào ung thư đại tràng chủng hóa (lứa cấy thường trực thương phẩm) Nếu cho thêm trypsin vào môi trường thì virus có thể phát triển, nhưng trường hợp không gây tác động bệnh lý tế bào (CPE) là rất nhiều Virus tái sản trong tế bào
chất
5 Phân loại
Các astrovirus đã được kiểm xuất, phân lập từ các loài động vật khác nhau từ người, bò, cừu, lợn, chó, mèo, nhưng chủ yếu từ phân tiêu chảy của trẻ em và thú con Chưa thấy sự khác biệt tính kháng nguyên giữa các virus này
Họ mới Astroviridae được đề xướng chỉ trong thời gian gần đây
Trang 9II BỆNH CẢM NHIỄM ASTROVIRUS
Các bệnh cảm nhiễm astrovirus tiêu biểu được kê ở bảng II-35 Các
astrovirus phát triển chủ yếu ở tế bào thượng bì nhung mao ruột non và trong
các đại thực bào dưới lớp thượng bì, gây teo nhung mao niêm mạc ruột Do đó, phân trở nên mềm, màu sắc phân thay đổi nhưng nhiều trường hợp cơ thể ký chủ không biến đổi gì đặc biệt Ở các ký chủ suy yếu, virus có thể bài xuất theo phân tiêu chảy nhưng có thể coi đây là bệnh nguyên có tính quan trọng không cao
Bảng II-35 Các astrovirus gây bệnh ở động vật
Astrovirus lợn Lợn Bệnh cảm nhiễm astrovirus lợn
Bệnh viêm gan do virus vịt (duck viral hepatitis) BKD12,66 thể II: là do
một Astrovirus thuộc họ này gây ra ở vịt
Bệnh cảm nhiễm astrovirus lợn (porcine astrovirus infection): là bệnh
truyền nhiễm gây chứng tiêu chảy ở lợn con có mới được thông báo từ Nhật Bản, Anh, Mỹ