So sánh các tính trạng của tiểu thể cơ bản và thể lưới của các Chlamydia Tính trạng Thể cơ bản Thể lưới Màng ngoại bì - SDS dung giải màng ngoài chủ yếu - + Acid nucleic Hoạt tính
Trang 1Chương 13
CHLAMYDIA (BỘ CHLAMYDIALES)
I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỘ CHLAMYDIALES
Bảng I-52 So sánh các tính trạng của tiểu thể cơ bản và thể lưới của các
Chlamydia
Tính trạng Thể cơ bản Thể lưới
Màng ngoại bì
- SDS dung giải màng ngoài chủ yếu - +
Acid nucleic
Hoạt tính trao đổi
Các Chlamydia không có hệ thống chuyển hóa năng lượng Chúng có
vòng đời khép kín Vòng tuần hoàn sinh sản bắt đầu từ dạng cảm nhiễm đường
kính 0,2 - 0,4 μm ở trong không bào trong tế bào chất của tế bào ký chủ (gọi là
thể cơ bản: elementary body) chuyển hóa qua dạng trung gian phi cảm nhiễm
0,6 - 1,5 μm (gọi là thể lưới: reticulate boby), rồi trở lại dạng thể cơ bản sau quá
trình phân bào Thể cơ bản và thể lưới có các tính trạng sinh vật học và vật lý
học khác nhau (bảng I-52) Thể cơ bản cấu tạo từ nucleotid đã ngưng tụ, tế bào
chất đầy ribosome và màng ngoại bì bao bọc chúng Màng ngoại bì cấu tạo từ 2
lớp: màng trong và màng ngoài, không có lớp peptidoglycan và lớp niêm mạc
Màng ngoài có các gai bề mặt với một đầu liên kết với màng trong, có độ dài 45
nm dạng ống hình trụ đường kính 5 - 6 nm Protein màng ngoài chủ yếu có phân
tử lượng khoảng 40 kDa, nhờ liên kết disulfide mà có cấu tạo siêu phân tử kiên
cố, mặc dù ở thể lưới thì chúng chỉ tồn tại ở dạng monomer hoặc oligomer Chất
protein này liên quan đến sự miễn dịch phòng ngự cảm nhiễm
Để nuôi cấy phân lập Chlamydia người sử dụng trứng gà đang phát dục,
các loại lứa cấy tế bào và động vật thí nghiệm nhỏ Vi khuẩn này mẫn cảm với
nhiệt và các chất hóa học, bị hủy diệt khá nhanh trong thời gian tương đối ngắn
Các chất kháng sinh hệ tetracycline có hiệu quả điều trị Bộ Chlamydiales có 4
loài thuộc 1 tộc 1 họ, các tính trạng như phổ ký chủ, tính kháng nguyên, hóa
Trang 2miễn dịch và di truyền học của chúng khác nhau (bảng I-53)
Bảng I-53 So sánh các tính trạng của chi Chlamydia
Tính trạng C trachomatis C pneumoniae C psittaci C pecorum
Động vật cảm nhiễm Người Người Chim, người,
động vật có vú Bò, cừu, lợn, gấu coala
Dạng thể ấn nhập Hình tròn thô Hình tròn, chắc Chắc, đa hình Chắc, đa hình
Độ tương đồng DNA
mắt hột), bệnh tính dục, viêm phổi, u thịt lympho (lymphogranuloma)
Viêm phổi Bệnh sốt vẹt
(psittacosis), viêm kết mạc, sẩy thai
Viêm ruột, viêm não, viêm khớp, viêm phổi
II BỆNH CẢM NHIỄM CHLAMYDIA
1 Bệnh sẩy thai lưu hành của bò (epidemic bovine abortion)
Là bệnh do cảm nhiễm C psittaci, gây ra sẩy thai đột nhiên ở bò khi thai
đạt 6 - 8 tháng tuổi Thai sẩy chứa nhiều dịch trong ổ bụng, niêm mạc xuất
huyết, xuất huyết điểm ở họng và khí quản, gan sưng với những nốt màu trắng
tro Ở bò đực thấy viêm tinh hoàn Bệnh phân bố ở Bắc Mỹ và châu Âu, nhưng
gần đây, một số nước châu Á đã thông báo có bệnh này
2 Bệnh viêm não - tủy bò tán phát (sporadic bovine encephalomyelitis)
Đây là bệnh của bê do cảm nhiễm C pecorum, với các triệu chứng chủ
yếu là đột nhiên phát sốt, sau đó sức khỏe giảm, ít ăn, chảy dịch mũi, ho, chảy
nước dãi, mất nước, tê liệt, Tỷ lệ chết khoảng 30 - 50% Ở não và tủy thấy
viêm não không hóa mủ và viêm màng não mềm Bệnh phân bố ở Bắc Mỹ, châu
Âu, châu Á và Newzealand
Ở phụ nữ có thai cảm nhiễm vi khuẩn này gây sẩy thai chết
3 Bệnh sẩy thai cừu do chlamydia (chlamydial abortion in ewes)
Là bệnh do cảm nhiểm C psittaci, gây ra ở cừu cái có chửa viêm nhau
thai và sẩy thai chết, hoặc sản sinh cừu non yếu ớt Thai chết đã sẩy thường
thấy phù thũng và sung huyết Bệnh phát sinh ở Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á và
Newzealand
Cảm nhiễm vi khuẩn này ở phụ nữ có thai thường gây sẩy thai chết
Trang 34 Bệnh viêm khớp cừu do chlamydia (chlamydial polyarthritis in sheep)
Là bệnh do cảm nhiễm C pecorum, với các triệu chứng chủ yếu là phát sốt, đi khập khễnh, viêm khớp, viêm kết mạc, viêm tương mạc, suy nhược, Khi
mổ khám thường thấy ở các khớp có viêm màng xương thanh dịch (viêm cata: catarrhal periosteitis) hoặc tơ huyết (fibrinous periosteitis) Vùng từ chung quanh khớp đến bao cơ sưng, sung huyết hoặc xuất huyết điểm Bệnh phát sinh ở bắc
Mỹ và châu Âu và tháng 7 - 11
5 Bệnh viêm tương mạc truyền nhiễm (transmissible serotitis)
Là bệnh truyền nhiễm lưu hành ở cừu do cảm nhiễm C pecorum, gây
viêm màng phổi - phổi Thông thường dù có bị cảm nhiễm bệnh cũng ít xảy ra nhưng cảm nhiễm hỗn hợp với các vi khuẩn khác hoặc virus hoặc do stress mà bệnh thể trở nên ác hóa Cừu ốm biểu hiện phát sốt, giảm ăn uống, chảy nước mũi, chảy nước mắt, hô hấp dị thường, viêm phế quản và màng phổi Khi mổ khám thấy phổi phù thũng, phổi không chứa khí Bệnh phát sinh ở bắc Mỹ và
châu Âu và Newzealand, nhưng nhiều nơi khác lại có thể phân ly Chlamidia từ
phân cừu nhưng không thấy phát bệnh
6 Bệnh chlamydia lợn (chlamydial infection in swine)
Là bệnh do cảm nhiễm C pecorum, gây viêm phổi, viêm não, ở lợn con
2 - 3 tuần tuổi bị cảm nhiễm thấy phát sốt, ăn giảm dẫn đến phát triển kém Cũng thấy viêm bao tim, màng phổi, viêm khớp và tiêu chảy Ở lợn đực thường thấy viêm tinh hoàn, viêm niệu đạo, còn ở lợn cái tơ có chửa thì gây sẩy thai chết Bệnh phát sinh có tính phát tán ở Bắc Mỹ và châu Âu, châu Á,
7 Bệnh viêm phổi mèo do chlamidia (chlamydial pneumonia in cat)
Là bệnh mèo do cảm nhiễm C psittaci với các triệu chứng chủ yếu là
viêm phổi, viêm kết mạc Thường thấy mèo bệnh hắt hơi, chảy nước mũi, kết mạc chảy dịch, ho và sốt nhưng hồi phục sau khoảng 2 tuần Tuy vậy, cũng có trường hợp do viêm phổi mèo bệnh bị chết ngạt Bệnh phân bố rộng rãi trên thế giới
8 Bệnh chlamidia ở chim (avian chlamydiosis)
Cho đến nay đã được biết Chlamydia gây cảm nhiễm ở 145 loài thuộc 18
bộ chim kể cả 57 loài thuộc bộ Vẹt Đặc biệt loài vẹt xanh, gà tây, vịt và bồ câu là
những loài chim ổ chứa quan trọng đối với cảm nhiễm bệnh sốt vẹt (psittacosis) BKD79 ở người Bệnh sốt vẹt ở người biểu hiện các bệnh trạng của
cơ quan hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, đôi khi tử vong Ở loài vẹt xanh sức khỏe giảm sút, bỏ ăn uống, lông cánh xù, giảm thể trọng, từ mắt và mũi chảy chất bài xuất tương dịch, tiêu chảy phân màu trắng lục Các trường hợp cảm nhiễm ẩn tính trở nên phát bệnh thường do điều kiện nuôi dưỡng kém,
do cảm nhiễm hỗn hợp với các vi sinh vật khác, hoặc các yếu tố stress như khí hậu thay đổi, vận chuyển, nuôi nhốt quá chật Vịt và ngỗng bệnh biểu hiện chứng viêm kết mạc cata hoặc mủ Từ năm 1940 trở đi bệnh này đã xuất hiện ở toàn thế giới
9 Những bệnh cảm nhiễm Chlamydia khác
Ở chuột lang cảm nhiễm C psittaci thường thấy nhiều cá thể 4 - 8 tuần
Trang 4tuổi viêm kết mạc Triệu chứng có thể đa dạng, từ viêm kết mạc sung huyết đến viêm kết mạc chảy dịch có mủ