thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Gia Lai, đápứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế, cùng với
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
ĐĂK LĂK - NĂM 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ ANH XUÂN
ĐĂK LĂK - NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học củariêng tôi, dưới sự hướng dẫn của TS Lê Anh Xuân Luận văn này được hoànthành bởi sự nỗ lực của bản thân, các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn làxác thực có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Đức Thọ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau 02 năm học tập, nghiên cứu, được sự hướng dẫn, giảng dạy củathầy cô, sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan cùng với sự đóng góp của bạn bè,đồng nghiệp, sự động viên của gia đình, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sĩ.Qua đây, tôi xin chân thành gửi lời cảm cảm ơn đến:
Ban Giám hiệu, các thầy cô Học viện Hành chính Quốc gia, cùng cácgiảng viên đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những tri thức kinh nghiệm quýbáu trong suốt thời gian học tập tại trường
Cảm ơn lãnh đạo đơn vị công tác đã tạo điều kiện để tôi được học tập,nâng cao trình độ
Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi rấtnhiều trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận văn Đặc biệt, tôi xindành sự kính trọng và cảm ơn sâu sắc đến TS Lê Anh Xuân đã tận tình hướngdẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này./
Tác giả luận văn
Hoàng Đức Thọ
Trang 5MỤC LỤC
Trang Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục THPT 13
1.3 Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục THPT 19
1.4 Vai trò quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 21
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 25
1.6 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT ở các địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Gia Lai 29
Tiểu kết chương 1 34
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 35
2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Gia Lai 35
2.2 Khái quát về giáo dục THPT trên địa bàn Gia Lai 39
2.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai 47
2.3.1 Xây dựng và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch hóa thực hiện chiến lược phát triển giáo dục THPT 47
2.3.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 48
2.3.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đối với giáo dục THPT 50
Trang 62.3.4 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với giáo dục
THPT 61
2.3.5 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường THPT 63
2.3.6 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá đối với giáo dục THPT 68
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai 70
2.4.1 Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai 70
2.4.2 Hạn chế trong quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai 71
2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 72
Tiểu kết chương 2 74
Chương 3: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI 75
3.1 Dự báo nhu cầu về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai 75
3.2 Quan điểm và định hướng phát triển giáo dục THPT 79
3.2.1 Quan điểm của Đảng về phát triển giáo dục THPT 79
3.2.2 Định hướng phát triển giáo dục THPT tỉnh Gia Lai 81
3.3 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai 82
3.3.1 Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục THPT phù hợp yêu cầu và điều kiện của tỉnh Gia Lai 82
3.3.2 Rà soát, bổ sung và cụ thể hóa văn bản quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 84
3.3.3 Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT 88
3.3.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên THPT 90
Trang 73.3.5 Tổ chức thực hiện đồng bộ hoạt động thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục
THPT 91
3.4 Kết quả khảo sát giải pháp và khuyến nghị 94
3.4.1 Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp 94
3.4.2 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 96
3.4.3 Kết quả khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 97
3.4.4 Khuyến nghị 98
Tiểu kết chương 3 101
KẾT LUẬN 103
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH
DVC
GDĐT
HĐND
KT-XH
NSNN
QLNN
THPT
XHH
XHHGD
XHCN
UBND
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa : Dịch vụ công
: Giáo dục đào tạo : Hội đồng nhân dân : Kinh tế xã hội : Ngân sách nhà nước : Quản lý nhà nước : Trung học phổ thông : Xã hội hóa
: Xã hội hóa giáo dục : Xã hội chủ nghĩa : Ủy ban nhân dân
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
giai đoạn 2014 - 2018 40
Bảng 2.2: Xếp loại học lực học sinh trung học phổ thông qua các năm học 41
Bảng 2.3: Xếp loại hạnh kiểm học sinh THPT qua các năm học 42
Bảng 2.4: Kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông qua các năm học 43
Bảng 2.5: Số liệu giao dự toán các trường THPT qua các năm 45
Bảng 2.6: Định mức phân bổ theo dân số trong độ tuổi đến trường từ 1 - 18 tuổi 64
Bảng 2.7: Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho sự nghiệp giáo dục Trung học phổ thông 65
Bảng 3.1 Quy mô phát triển giáo dục THPT của tỉnh Gia Lai giai đoạn 2020 - 2025 76 Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ cần thiết của các biện pháp được đề xuất 96
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả điều tra về mức độ khả thi của các biện pháp được đề xuất 97
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: So sánh mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 98
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự pháttriển của mỗi quốc gia, dân tộc Nhiều quốc gia trên thế giới đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò củagiáo dục và đào tạo, như Nhật Bản với quan điểm coi Giáo dục đào tạo làquốc sách hàng đầu, cần kết hợp hài hòa giữa bản sắc văn hóa lâu đời PhươngĐông với những tri thức Phương Tây hiện đại; hay Singapore với phươngchâm thắng trong cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về phát triểnkinh tế; cường quốc Mỹ cũng luôn chú trọng đến việc tập trung cho đầu tưGDĐT và thu hút nhân tài; một người bạn lớn của Việt Nam là Liên Xô trướcđây cũng đã khẳng định: Chính sách về con người là điểm bắt đầu và là điểmkết thúc của mọi chính sách KT-XH
Ở nước ta, trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước, giáo dục
đã tồn tại, phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của dân tộc và luôn đóngvai trò quan trọng như một trụ cột cơ bản của việc xây dựng và vun đắp chonền văn hiến lâu đời của đất nước Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã rất coitrọng giáo dục, thư gửi các học sinh nhân ngày khai trường, Người căn dặn:
“Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam cóbước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được haykhông, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em” [31] Ngày nay,Giáo dục đang được Đảng, Nhà nước quan tâm và được đặt vị trí quan trọngtrong sự phát triển đất nước Theo Luật Giáo dục năm 2005 (sửa đổi, bổ sungnăm 2009), mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triểntoàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồidưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của
Trang 11sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Hiến pháp (2013), phát triển giáo dục
là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồidưỡng nhân tài [53]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khóaVIII đã nêu: Thực sự coi GDĐT cùng khoa học - công nghệ là nhân tố quyếtđịnh tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho GDĐT là đầu tư chophát triển
Trong thời gian qua, giáo dục nước ta có bước phát triển, trình độ dântrí được nâng lên, góp phần tích cực đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầuđẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ngành Giáo dục tiếp tụcthực hiện Chương trình hành động của Chính phủ triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI vềđổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 88/2014/QH13ngày 28/11/2014, Nghị quyết số 51/2017/QH14 ngày 21/11/2017 của Quốchội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông và tập trungtriển khai thực hiện 09 nhóm nhiệm vụ chủ yếu và 05 nhóm giải pháp cơ bảncủa ngành theo Chỉ thị số 2699/CT-BGDĐT ngày 08/8/2017 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Gia Lai là một tỉnh miền núi, nơi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu sốsinh sống, trình độ dân trí thấp, kinh tế - xã hội phát triển chậm, là địa bàn có
vị trí chiến lược quan trọng về an ninh - quốc phòng của khu vực Tây Nguyêncũng như của cả nước Bên cạnh chú trọng phát triển KT-XH thì giáo dục vàđào tạo cũng được cấp ủy Đảng và chính quyền đặc biệt quan tâm, cụ thể nhưNghị quyết Đại hội Đại biểu lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Gia Lai đã đề raphương hướng, nhiệm vụ đó là phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tậptrung phát triển giáo dục và đào tạo, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hànhQuyết định số 483/QĐ-UBND ngày 13/6/2017 về việc ban hành Kế hoạch
Trang 12thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo tỉnh Gia Lai, đápứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế, cùng với sợ nỗ lực của ngành giáo dục toàntỉnh nên đã đạt được những kết quả tích cực đó là: Mạng lưới trường lớp đượcquan tâm đầu tư về cơ sở vật chất; đội ngũ cán bộ giáo viên đã đạt chuẩn và tỷ
lệ trên chuẩn được nâng cao; tỷ lệ học sinh khá giỏi, đỗ tốt nghiệp và vào cáctrường Cao đẳng và Đại học ngày càng cao Tuy nhiên, ngành giáo dục và đàotạo tỉnh Gia Lai nói chung và giáo dục Trung học phổ thông nói riêng cònnhững khó khăn, thách thức như: Chất lượng giáo dục ở vùng đồng bào dântộc thiểu số còn thấp; cơ sở vật chất còn thiếu; tình trạng thừa, thiếu giáo viêncục bộ vẫn chưa được giải quyết dứt điểm; công tác giáo dục đạo đức, lốisống, kỹ năng sống, giáo dục thể chất cho học sinh còn hạn chế; cá biệt cómột số giáo viên, học sinh có hành vi ứng xử thiếu văn hóa gây mất niềm tincủa cha mẹ học sinh, bức xúc trong xã hội… Một trong những nguyên nhânảnh hưởng đến hiệu quả của giáo dục Trung học phổ thông tại tỉnh Gia Lai là
do quản lý nhà nước về giáo dục THPT chưa phát huy hết vai trò QLNN củamình
Vì vậy, để đạt hiệu quả cao và thực hiện tốt nhiệm vụ của ngành giáodục tỉnh Gia Lai thì QLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai cần cónhững giải pháp phù hợp với thực tiễn của địa phương Xuất phát từ những lý
do trên, học viên chọn đề tài Quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ
thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
công.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Do tầm quan trọng của giáo dục THPT nên đã có nhiều đề tài khoa học,luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học nghiên cứu về vấn đề này
ở nhiều góc độ khác nhau, trên các địa bàn khác nhau như:
Trang 13Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Sỹ Thư với tên đề tài Những biện
pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở ở các tỉnh Tây Nguyên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (Mã số: 62 14 05
01 - năm 2006) Luận án phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viênTrung học cơ sở trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên Tổng kết một số kinhnghiệm thực tiễn và đề xuất được các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên Trung học cơ sở các tỉnh Tây Nguyên [42]
Nguyễn Thị Nghị với đề tài Quản lý nhà nước về giáo dục bậc trung
học phổ thông trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk (Mã số 60310201 - Luận văn thạc sĩ
Quản lý công - năm 2014) Luận văn Nghỉên cứu thực trạng quản lý về giáodục bậc THPT trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk, đồng thời đưa ra những giải phápnhằm nâng cao chất lượng QLNN về giáo dục bậc THPT của tỉnh Đăk Lăk[45]
Hồ Sỹ Tuấn với đề tài Quản lý nhà nước về giáo dục trung học cơ sở ở
Krông Buk, Đăk Lăk (Mã số 60310201 - Luận văn thạc sĩ Quản lý công - năm
2014) Luận văn nghiên cứu về thực trạng QLNN về giáo dục trung học cơ sởtại huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk đồng thời đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao chất lượng QLNN về giáo dục trung học cơ sở tại địa bàn huyệnKrông Buk, tỉnh Đăk Lăk [32]
Phạm Thị Cẩm Vân với đề tài Quản lý nhà nước về giáo dục bậc trung
học cơ sở công lập trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk (Mã
số 60310201 - Luận văn thạc sĩ Quản lý công - năm 2018) Luận văn nghiêncứu về thực trạng QLNN về giáo dục bậc trung học cơ sở công lập trên địabàn thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk đồng thời đưa ra những giảipháp tăng cường QLNN về giáo dục bậc trung học cơ sở công lập trên địa bànthành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk [50]
Trang 14Lê Thị Mai Lam với đề tài Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên
địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk (Mã số 60340403 - Luận văn thạc sĩ
Quản lý công - năm 2017) Luận văn nghiên cứu về thực trạng QLNN đối vớigiáo dục tiểu học trên địa bàn huyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk, đồng thời đưa
ra những giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN về giáo dục tiểu học trên địa bànhuyện Krông Buk, tỉnh Đăk Lăk [36]
Nguyễn Thành Bắc với đề tài Quản lý nhà nước về đội ngũ giáo viên
trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Mã số 60340403
-Luận văn thạc sĩ Quản lý công - năm 2016) -Luận văn nghiên cứu thực trạngQLNN về đội ngũ giáo viên trung học phổ thông công lập trên địa bàn tỉnhBắc Ninh, đồng thời đưa ra những giải pháp quản lý nhà nước về đội ngũ giáoviên các trường THPT công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh [43]
Nguyễn Văn Cừ (Tạp chí quản lý giáo dục năm 2017) có bài viết Phát
triển năng lực quản lý trong đổi mới chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường trung học phổ thông Bài viết đề cập đến những vấn đề về năng lực
cán bộ quản lý giáo dục, chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý và gợi mởhướng đổi mới chương trình bồi dưỡng năng lực đội ngũ cán bộ quản lý giáodục trường trung học phổ thông [47]
Các công trình nghiên cứu đó đã góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề lýluận và thực tiễn đến hoạt động QLNN về giáo dục ở phạm vi khu vực hoặc ởcác địa phương khác Tuy nhiên chưa thấy công trình nghiên cứu khoa họcnào QLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu luận văn
3.1 Mục đích
Luận văn làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về giáo dục THPTtrên địa bàn tỉnh Gia Lai, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệnQLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Trang 153.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn phải giải quyết được những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về giáo dục THPT
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QLNN về giáo dục THPT trên
địa bàn tỉnh Gia Lai
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động QLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai
THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ năm 2014 đến năm 2018
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biệnchứng và duy vật lịch sử trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh và trên cơ sở đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Ngoài những phương pháp cơ bản, luận văn còn sử dụng một số
Trang 166
Trang 17phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, tổng kếtthực tiễn,…
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Để có đủ cơ sở lý luận và thực tiễnphục vụ đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN vềgiáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai, luận văn tham khảo nhiều giáo trình,các công trình nghiên cứu khoa học, bài viết trên tạp chí khoa học chuyênngành, các tài liệu có liên quan trong hoạt động QLNN về giáo dục THPT và
sử dụng số liệu của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai liên quan đến QLNN
về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này được sử dụngtrong suốt quá trình nghiên cứu đề tài, phương pháp này hệ thống hóa và làmsáng tỏ cơ sở khoa học, phân tích làm rõ thực trạng để chỉ ra kết quả đạt được,nguyên nhân, những hạn chế, bất cập Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất các giảipháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả QLNN về giáo dục THPT trên địabàn tỉnh Gia Lai
6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa lý luận
- Luận văn góp phần làm rõ những cơ sở lý luận khoa học của chủnghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm của Đảng, chínhsách, pháp luật của Nhà nước về QLNN giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh GiaLai
- Kết quả nghiên cứu của đề tài một mặt hệ thống hóa lý luận cơ bảnQLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bước đầu gợi mở một sốvấn đề lý luận về giáo dục THPT và QLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Lai
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trang 18Kết quả nghiên cứu của luận văn và nội dung của những giải pháp màluận văn đưa ra có ý nghĩa khuyến nghị bổ ích đối với những cơ quan, cán bộ,công chức làm công tác QLNN về giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Gia Laihiện nay.
Luận văn có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan QLNN
về giáo dục
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu thamkhảo, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1 Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổthông
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổthông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Chương 3 Quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước
về giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIÁO DỤC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản
- Giáo dục
Giáo dục, được hiểu theo nhiều góc độ khác nhau, giáo dục được hiểu
là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm chuẩn bị cho conngười tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, nó được thựchiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử
- xã hội của loài người Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc trưng của xãhội loài người Giáo dục nảy sinh cùng với xã hội loài người, trở thành mộtchức năng sinh hoạt không thể thiếu được và không bao giờ mất đi ở mọi giaiđoạn phát triển của xã hội Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất
mở rộng sức lao động xã hội, một trong những nhân tố quan trọng nhất thúcđẩy xã hội phát triển về mọi mặt Giáo dục mang tính lịch sử cụ thể, tính chất,mục đích, nhiệm vụ, nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục biến đổi theocác giai đoạn phát triển của xã hội, theo các chế độ chính trị - kinh tế của xãhội
Giáo dục đảm bảo sự kế thừa phát huy giữa các thế hệ Quá trình giáodục là sự truyền thụ kinh nghiệm, lịch sử xã hội của thế hệ trước cho thế hệsau nhằm chuẩn bị điều kiện cho họ bước vào cuộc sống xã hội và lao độngsản xuất
Trong giáo dục hiểu theo nghĩa rộng là quá trình hình thành con ngườidưới ảnh hưởng của các nhân tố tác động bên ngoài của môi trường tự nhiên
và xã hội xung quanh con người và dưới ảnh hưởng của các hoạt động chuyênbiệt có mục đích của nhà giáo dục nhằm bồi dưỡng cho con người những điềukiện phẩm chất, kỹ năng cần thiết để họ tham gia vào đời sống xã hội
Trang 20Theo nghĩa hẹp: giáo dục là công tác giáo dục chuyên biệt do nhà giáodục tiến hành trong các trường học chủ yếu là trong thời gian học.
Người ta có thể phân ra nhiều loại hình giáo dục khác nhau Phân loạitheo mục tiêu và đối tượng giáo dục: Có giáo dục phổ thông và giáo dụcchuyên nghiệp; giáo dục phổ thông nhằm trang bị những kiến thức hiểu biết
cơ bản, chủ yếu cho lớp vị thành niên trước khi tham gia vào quá trình giáodục chuyên nghiệp bao gồm kiến thức khoa học tự nhiên, xã hội, phát triểntoàn diện đức, trí, thể, mỹ, kỹ năng cơ bản, năng lực cá nhân, tính năng độngsáng tạo và hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xâydựng tư cách và trách nhiệm công dân để tiếp tục học lên hoặc tham gia vàocuộc sống, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Theo Giáo trình quản lý nhà nước về Văn hoá - Giáo dục - Y tế: Giáo
dục đó là quá trình trang bị và nâng cao kiến thức, hiểu biết về thế giới kháchquan, khoa học, kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo trong hoạt động nghề nghiệp cũngnhư hình thành nhân cách của con người Giáo dục diễn ra thường xuyên, liêntục ở nhiều môi trường hoạt động của con người (trong gia đình, nơi làm việc,trong nhà trường, trong quan hệ xã hội), trong đó, môi trường ở nhà trường có
vai trò quyết định [30] Theo Từ điển Tiếng Việt “Giáo dục là quá trình hoạt
động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho người tanhững phẩm chất đạo đức, những tri thức cần thiết về tự nhiên và xã hội, cũngnhư những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong đời sống” [27, tr 308]
Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng chung quy lại có thể hiểu:
giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm trang bị những tri thức cần thiết về mọi mặt cho đời sống con người, giáo dục diễn ra thường xuyên liên tục trong môi trường xã hội.
- Giáo dục THPT
Trang 21Giáo dục THPT (được thực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12; họcsinh vào học lớp 10 phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có độ tuổi từ 15đến 18 tuổi) [52] Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triểnnhững kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và
có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiệnphát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học,cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở trunghọc cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài nội dung chủ yếunhằm bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, toàn diện và hướng nghiệpcho mọi học sinh còn có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triểnnăng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh
- QLNN về giáo dục
QLNN là sự tác động, điều chỉnh thường xuyên của Nhà nước vào đốitượng quản lý bằng các công cụ và phương thức quản lý nhằm đạt được mụctiêu quản lý của Nhà nước
Theo Giáo trình QLNN về Văn hoá - Giáo dục - Y tế: QLNN về GDĐT
là sự tác động, điều chỉnh thường xuyên của nhà nước bằng quyền lực nhànước đối với toàn bộ hoạt động GDĐT của một quốc gia nhằm định hướng,thiết lập trật tự kỷ cương của hoạt động GDĐT, hướng đến mục tiêu và yêucầu của sự phát triển nguồn nhân lực quốc gia [30] QLNN về giáo dục đượcxác định theo Điều 14, Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009[52]
Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu,chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi
cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ; tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thựchiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu
Trang 22trách nhiệm của cơ sở giáo dục Nhà nước là một thiết chế quyền lực công có chức năng đối nội, đối ngoại, quản lý mọi mặt hoạt động của đời sống xã hội
ở mỗi quốc gia, trong đó QLNN về GDĐT là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong quản lý các vấn đề xã hội
Trong quản lý GDĐT cần phân biệt rõ hai nhiệm vụ là: QLNN về
GDĐT và quản lý sự nghiệp trong các cơ sở GDĐT Do đó cần kết hợp tốt hainhiệm vụ để phát triển sự nghiệp GDĐT một cách tốt nhất
Đối với toàn bộ hoạt động GDĐT của một quốc gia nhằm định hướng,thiết lập trật tự kỷ cương của hoạt động GDĐT hướng tới mục tiêu, yêu cầucủa sự phát triển nguồn nhân lực quốc gia Chủ thể QLNN về GDĐT là Nhànước với hệ thống các cơ quan quyền lực mà trực tiếp là Chính phủ và hệthống bộ máy QLNN về giáo dục từ Trung ương tới địa phương Khách thểcủa QLNN về GDĐT là hệ thống các cơ sở GDĐT và những người tham giavào quá trình GDĐT QLNN về giáo dục ở nước ta là hoạt động của cả hệthống chính quyền các cấp nhằm tổ chức điều khiển, thống nhất mọi lựclượng xã hội, phát huy tiềm năng xã hội, thực hiện “nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài” phục vụ cho sự nghiệp phát triển KT-XH theomục tiêu “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
Yêu cầu QLNN về giáo dục phải đảm bảo các nội dung sau đây:
Một là, quản lý quá trình phát triển GDĐT phải thực hiện nghiêm cơ
chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý và nhân dân chủ động, tích cực thamgia phát triển giáo dục
Hai là, thực sự coi GDĐT là quốc sách hàng đầu, đảm bảo tính nhân
dân, tính dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng HồChí Minh làm nền tảng tư tưởng, quán triệt nguyên lý: Học đi đôi với hành,giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dụcnhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
Trang 23Ba là, GDĐT gắn với nhu cầu phát triển KT-XH, tiến bộ khoa học công
nghệ, củng cố quốc phòng an ninh
Bốn là, thực hiện công bằng trong GDĐT, tạo điều kiện, cơ hội để cho
mọi người ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành như mong muốncủa Chủ tịch Hồ Chí Minh
Năm là, giữ vững vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đa
dạng hoá các loại hình GDĐT trên cơ sở Nhà nước thống nhất quản lý: Nộidung, chương trình, quy chế học, thi cử, văn bằng, tiêu chuẩn giáo viên
Sáu là, hướng tới mục tiêu giáo dục Việt Nam là đào tạo con người Việt
Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghềnghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hìnhthành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứngyêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc
QLNN về giáo dục là sự tác động, điều khiển của người đứng đầu cơ sởGDĐT và bộ máy quản lý vào các hoạt động GDĐT của đơn vị trên cơ sởchính sách, phát luật về GDĐT của Nhà nước và hệ thống quy chế, nội quyhoạt động của tổ chức nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, thực hiện tốt kếhoạch GDĐT được đặt ra
QLNN về Giáo dục THPT
Từ nội hàm của những khái niệm: quản lý, QLNN, giáo dục, giáo dụcphổ thông, QLNN về giáo dục, có thể hiểu QLNN về giáo dục THPT là quátrình chấp hành và điều hành của Nhà nước trong hoạt động giáo dục THPT,
để các hoạt động đó diễn ra theo đúng quy định của pháp luật
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục THPT
1.2.1 Xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch hóa thực hiện chiến lược phát triển giáo dục THPT
Trang 24Giáo dục nước ta trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới cónhiều thay đổi nhanh và phức tạp Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáodục đã trở thành xu thế tất yếu Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệthông tin và truyền thông, kinh tế tri thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tácđộng trực tiếp đến sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới.
Để có thể phát triển giáo dục THPT, trước tiên, cần có một lộ trình, một
kế hoạch phát triển với những mục tiêu cụ thể, rõ ràng Điều này khẳng địnhvai trò của Nhà nước trong việc xây dựng một tầm nhìn thông qua việc xâydựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch cho giáo dục THPT
Lộ trình trong tương lai được hoạch định ra là chiến lược, các quyhoạch, kế hoạch sẽ cụ thể hóa các chiến lược đó vào thực tiễn, trên cơ sở sựcân đối giữa thực trạng và mong muốn trong thời gian tới, sự hài hòa giữa cácmục tiêu của ngành giáo dục với các mục tiêu phát triển KT-XH với khả năngđáp ứng của hệ thống quản lý
Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011 - 2020 đã khẳng định phấnđấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền,thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trêntrường quốc tế tiếp tục được nâng cao; tạo tiền đề vững chắc để phát triển caohơn trong giai đoạn sau Chiến lược cũng đã xác định rõ một trong ba đột phá
là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao,tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân, gắn kếtchặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng khoa học, côngnghệ Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội vàthuận lợi to lớn, đồng thời cũng phát sinh nhiều thách thức đối với sự nghiệpphát triển giáo dục
Trang 25Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020, tỷ lệ đi học đúng tuổi ởtiểu học là 99%, trung học cơ sở là 95% và 80% thanh niên trong độ tuổi đạttrình độ học vấn THPT và tương đương; có 70% trẻ em khuyết tật được đi học[55] Để đạt được các mục tiêu trên thì việc xây dựng chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch phát triển giáo dục trong đó có giáo dục THPT cần phải đi trước mộtbước Hội nhập quốc tế sâu, rộng về giáo dục trên cơ sở bảo tồn và phát huybản sắc dân tộc, giữ vững độc lập, tự chủ, định hướng xã hội chủ nghĩa Mởrộng giao lưu hợp tác với các nền giáo dục trên thế giới, nhất là với các nềngiáo dục tiên tiến hiện đại; phát hiện và khai thác kịp thời các cơ hội thu hútnguồn lực có chất lượng
1.2.2 Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật về giáo dục THPT
Xây dựng và thực hiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chínhsách về giáo dục THPT là hành lang pháp lý cho hoạt động QLNN và các chủthể trong đó vận hành Chính vì thế, pháp luật, chính sách là những công cụquản lý cơ bản thể hiện ý chí của Nhà nước trong quản lý giáo dục THPT Lànhững quy định, chuẩn mực thể hiện sự ưu tiên, tác động, những hỗ trợ tíchcực từ phía Nhà nước cho việc dạy và học của thầy trò trong các trường THPTnói riêng Hệ thống pháp luật, chính sách về giáo dục THPT cần phải đượcđảm bảo tính hệ thống và tính hiệu quả trong cả hai khâu xây dựng, ban hành
và tổ chức thực hiện
Hệ thống thể chế và chính sách của nhà nước ban hành làm cơ sở choQLNN đối với giáo dục THPT phải thể hiện được sự thống nhất quản lý củanhà nước đối với các cơ sở giáo dục THPT phù hợp với cơ chế thị trường theođịnh hướng XHCN để hoạt động của hệ thống GDĐT ngày càng có chấtlượng, hiệu quả hơn; thể chế, chính sách quy định mục tiêu, chương trình, nộidung giáo dục; tiêu chuẩn nhà giáo, cơ sở vật chất và thiết bị trường học; việc
Trang 26biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi vàcấp văn bằng, chứng chỉ đối với GDĐT nói chung và đối với giáo dục trungTHPT nói riêng.
1.2.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đối với giáo dục THPT
Thực hiện chế độ chính sách, tạo môi trường phát triển là một trongnhững nội dung quan trọng trong QLNN về giáo dục THPT Đây chính là việclàm có ý nghĩa rất lớn của các cấp quản lý nhằm tạo động lực thúc đẩy độingũ cán bộ quản lý, giáo viên làm việc và cống hiến cho sự nghiệp phát triểngiáo dục
Chính sách đãi ngộ là điều kiện để động viên khuyến khích mọi thànhviên cống hiến tốt hơn nữa trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ của nhàtrường Một chế độ, chính sách tốt sẽ là công cụ quản lý hữu hiệu trongphương thức quản lý thời kỳ đổi mới
Việc xây dựng chính sách là quá trình đưa ra những chủ trương, chínhsách, chương trình hành động phù hợp có tính khả thi trong từng giai đoạnphát triển ngành học, của đất nước, để các chính sách đó thực sự đi vào cuộcsống
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã đầu tư nguồn lực lớn đểphát triển kinh tế - xã hội gắn với chính sách đối với giáo dục THPT Xác định
“giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu”, nhiều chủ trương, chính sách pháttriển giáo dục, đào tạo được Đảng, Nhà nước ta ban hành Tuy nhiên, chínhsách giáo dục đối với học sinh dân tộc thiểu số vẫn đang đối diện với nhiềuthách thức, cần phải được tiếp tục hoàn thiện trong thời gian tới
Nhà nước còn ban hành nhiều chính sách, quy định liên quan đến pháttriển giáo dục, đào tạo như: chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí họctập theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của
Trang 27Chính phủ; chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệtkhó khăn theo quy đinh tại Nghị định số116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 củaChính phủ; chính sách đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trútại Thông tư liên tịch 109/2009/TTLT/BTC-BGDĐT ngày 29/5/2009 của BộTài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo; chính sách đối với nhà giáo, cán, cán bộquản lý giáo dục công tác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn
1.2.4 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục THPT
Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục THPT có một vai trò quan trọng trongviệc hiện thực hóa các mục tiêu, nhiệm vụ trong chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, xây dựng và thực hiện các chính sách, pháp luật về giáo dục THPT Bộmáy QLNN trong lĩnh vực này cần được tổ chức và hoàn thiện Trên cơ sởxác định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cấp, từng cơ quanQLNN, các chủ thể dễ dàng, thuận lợi trong việc quản lý cũng như phối hợpvới nhau để đạt được hiệu quả cao nhất Do đặc điểm của giáo dục THPT, vaitrò của Nhà nước là chính yếu, không chỉ là định hướng, điều tiết mà cònkiêm cả cung cấp dịch vụ giáo dục, cho nên bộ máy QLNN phải đảm nhiệmkhối lượng công việc lớn, cần sự kiểm soát chặt chẽ, sự thống nhất, phối hợpnhịp nhàng giữa các cấp quản lý Bộ - Sở, giữa UBND các cấp tại các địaphương, giữa bộ phận phụ trách công tác giáo dục THPT với các cơ quanquản lý ngành giáo dục QLNN đối với lĩnh vực giáo dục THPT phải trên cơ
sở nhận thức: phát triển và đa dạng hóa các thành phần cung ứng dịch vụ giáodục, tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống là một trong những động lựcphát triển giáo dục Thay đổi phương thức quản lý trên cơ sở:
- Đề cao vai trò Nhà nước gắn với trách nhiệm quản lý, thực hiện tốtchức năng quản lý vĩ mô, tập trung vào việc “cầm lái” thay vì “vừa cầm lái,
Trang 28vừa chèo thuyền” Đưa cơ chế cạnh tranh vào hoạt động của các cơ sở giáodục, đặt giáo dục ngoài công lập trong sự chi phối nhất định của yếu tố thịtrường.
- Phân cấp quản lý: trường THPT được giao quyền tự chủ nhiều hơn,chịu sự giám sát và chi phối của cả 3 khu vực: Nhà nước, thị trường, xã hội
1.2.5 Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên ở các trường THPT
Bộ máy QLNN cần những người quản lý có năng lực và có tính chuyênnghiệp, công bằng Minh bạch hóa gắn với trách nhiệm giải trình; có sự giámsát, đánh giá vừa của Nhà nước và cả xã hội để hệ thống các cơ sở giáo dụcTHPT trở thành một lĩnh vực đầu tư thực sự hiệu quả, phù hợp với thực tiễn.Quản lý, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THPT và cán bộ, công chức quản lýgiáo dục THPT có vai trò quan trọng Yếu tố con người luôn luôn quan trọngtrong quản lý Để giáo dục THPT phát triển, cả đội ngũ giáo viên và cán bộ,công chức quản lý giáo dục đều cần có năng lực tốt trong thực thi công việc.Điều này cần được chuẩn hóa đội ngũ giáo viên và cán bộ công chức quản lýgiáo dục ngay từ khâu tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, để thíchứng tốt với bối cảnh xã hội và yêu cầu quản lý ngày càng thay đổi, nhất là bàitoán về sự mất cân bằng giữa tình trạng thiếu về số lượng, yếu về chất lượngcủa đội ngũ giáo viên trung học phổ thông hiện nay
1.2.6 Thanh tra, kiểm tra đối với giáo dục THPT
Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dụcTHPT được coi là một trong những hoạt động quan trọng không thể thiếutrong quản lý Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dụcTHPT hướng tới hai mục đích chính Một là, thanh tra, kiểm tra giúp cơ quanQLNN có cơ sở đánh giá về sự phù hợp, hiệu quả của những chính sách, biệnpháp quản lý, của hiệu lực và hiệu quả QLNN về giáo dục THPT của hệ
Trang 29thống cơ quan quản lý, của các địa phương, từ đó có những giải pháp hoànthiện hay điều chỉnh cho phù hợp Hai là, giúp phát hiện những điển hình tiêntiến để biểu dương, khen thưởng, học tập kinh nghiệm cũng như những saiphạm để kịp thời xử lý, răn đe, hạn chế thiệt hại, nhanh chóng khắc phục hậuquả.
Thanh tra giáo dục THPT thực hiện quyền thanh tra trong phạm viQLNN về giáo dục nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tốtích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền vàlợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục Thanh trachuyên ngành về giáo dục THPT có những nhiệm vụ:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách và pháp luật về giáo dục;
+ Thanh tra việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch, chương trình, nội dung,
phương pháp giáo dục; quy chế chuyên môn, quy chế thi cử, cấp văn bằng,chứng chỉ; việc thực hiện các quy định về điều kiện cần thiết bảo đảm chấtlượng giáo dục ở cơ sở giáo dục;
+ Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;
+ Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
+ Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật về chống tham nhũng
1.3 Chủ thể quản lý nhà nước về giáo dục THPT
Theo Luật Giáo dục năm 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009, Chính phủthống nhất quản lý nhà nước về giáo dục Chủ thể QLNN về giáo dục THPTbao gồm các chủ thể sau:
- Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp
Trang 30hành của Quốc hội Chính phủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủtrương lớn có ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trongphạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chương trình củamột cấp học; hằng năm báo cáo Quốc hội về hoạt động giáo dục và việc thựchiện ngân sách giáo dục.
- Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức
năng QLNN đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, trung cấp sưphạm, cao đẳng sư phạm, giáo dục đại học và các cơ sở giáo dục khác về:Mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh và vănbằng, chứng chỉ; phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; cơ sởvật chất và thiết bị trường học; bảo đảm chất lượng, kiểm định chất lượnggiáo dục; quản lý nhà nước các dịch vụ sự nghiệp công thuộc phạm vi quản lýnhà nước của bộ [12]
- Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện QLNN về giáo dục theo thẩm quyền
- UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương,
góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ tỉnh tới cơ sở, trong đó có lĩnh vực về giáo dục THPT
- Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấptỉnh, giúp UBND tỉnh QLNN về GDĐT trên địa bàn cấp tỉnh, trong đó cógiáo dục THPT Sở Giáo dục và Đào tạo có chức năng tham mưu, giúp UBNDtỉnh thực hiện chức năng QLNN về lĩnh vực GDĐT Thực hiện một số nhiệm
vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND Sở Giáo dục và Đào tạo chịu sựchỉ đạo, quản lý toàn diện và trực tiếp của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉđạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Giáo dục vàĐào tạo
Trang 3120
Trang 321.4 Vai trò quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT
1.4.1 Định hướng sự phát triển giáo dục THPT
Bối cảnh quốc tế và những đổi mới sâu rộng trong phát triển KT-XH ởViệt Nam đang tạo ra thời cơ lớn, đồng thời cũng đặt ra những thách thứckhông nhỏ cho giáo dục trong nước Vì thế, giáo dục nước ta, trong đó có giáodục THPT phải vượt qua những thách thức của yêu cầu “đổi mới căn bản vàtoàn diện”, vừa phải khắc phục những bất cập vừa phải thu hẹp khoảng cáchvới các nước trong khu vực cả về phát triển quy mô và nâng cao chất lượng,vừa phải giữ được sự ổn định tương đối của hệ thống Những năm gần đây,giáo dục THPT đang có những đổi mới mạnh theo hướng tiên tiến, hiện đại vàgóp phần xây dựng một xã hội học tập Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng,
hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay về cơ bản không đáp ứng nhiều địnhhướng quan trọng trong Nghị quyết số 29 - NQ/TW (2013) về đổi mới cănbản, toàn diện giáo dục và đào tạo Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020
và các định hướng chiến lược trong Nghị quyết số 29- NQ/TW Về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ
quan điểm chỉ đạo về vấn đề then chốt và các mục tiêu của công cuộc đổi mới
giáo dục Trong đó mục tiêu phát triển giáo dục nói chung, giáo dục THPT nóiriêng đã được xác định Giáo dục THPT có một vị trí và tầm quan trọng hếtsức to lớn đối với ngành giáo dục nói riêng cũng như đối với nền kinh tế quốcdân nói chung, nhất là trong giai đoạn các quốc gia cần nhiều lực lượng laođộng có chất lượng cao, phục vụ cho yêu cầu CNH-HĐH
1.4.2 Điều chỉnh sự phát triển đối với giáo dục THPT
Vai trò và vị trí của giáo dục phổ thông trong thời kỳ mới, GS Võ TòngXuân nhận xét: trong một nền kinh tế toàn cầu của thị trường tự do khôngngừng cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng lao động được đào tạo ở
Trang 33trình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nền kinh tế quốc gia để thuhút đầu tư nước ngoài và tạo nên việc làm và của cải cho đất nước Vì thế chấtlượng giáo dục phổ thông bắt đầu từ tiểu học ngày càng được công nhận là cơ
sở quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế và được coi như công cụ để đạt đượcnhững mục tiêu phát triển khác Các tổ chức phát triển quốc tế đã và đang tàitrợ mạnh cho giáo dục phổ thông tại các nước nghèo chậm tiến vì họ côngnhận hai vai trò của giáo dục phổ thông: vừa là yếu tố nhằm tăng trưởng kinh
tế, vừa là yếu tố giúp giảm đói nghèo Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáodục phổ thông là bộ phận tiếp theo của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
là nền tảng cho giáo dục đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp Nhiềunước sau giáo dục cơ bản - bắt buộc, đã phân thành hai luồng: THPT lý thuyết(Academic School) và trường nghề (Vocational School) Trường THPT chuẩn
bị cho học sinh vào các trường đại học, cao đẳng, trường nghề phát triển nănglực nghề nghiệp và không ưu tiên chuẩn bị cho việc học lên cao Như thế cũng
có nghĩa là giáo dục phổ thông không chỉ chuẩn bị cho học sinh học tiếp lêncao mà còn chuẩn bị lực lượng lao động có văn hoá cho xã hội Trong hệthống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông chiếm một vai trò hết sức to lớn
Để thấy rõ vai trò của giáo dục phổ thông, GS Võ Tòng Xuân đã so sánh,phân tích và rút ra nhận xét: Nhìn ra thế giới các nước giàu mạnh hiện nay,nước Mỹ tuy do đại bộ phận người Anh quốc di cư sang dựng lên thế giớimới, nhưng đang hùng mạnh và giàu có hơn Anh quốc Trái lại, Nhật Bản,một nước có diện tích và dân số ít hơn Mỹ nhiều lần, tuy đã thua Mỹ trongThế chiến thứ II, nhưng hiện nay lại là nước giàu có hơn Mỹ Tổng sản lượngquốc dân - thước đo giàu nghèo của một nước - do mọi người dân làm ra dưới
sự dẫn dắt của Nhà nước Họ làm ra nhiều hay ít của cải là do trình độ mà nềnkhoa học và giáo dục của nước họ cung cấp, uốn nắn họ trong bối cảnh vănhoá xã hội đặc thù Vì vậy, khi tìm hiểu tại sao Mỹ lại thua Nhật trên mặt trận
Trang 34phát triển kinh tế, nhiều nhà nghiên cứu giáo dục Mỹ (Cummings, 1980) đãcông nhận tính ưu việt của nền khoa học và giáo dục của Nhật hơn Mỹ, Nhànước Nhật Bản có đường lối đúng và phù hợp với thực tiễn hơn, biết tập trungphát huy tài nguyên con người của Nhật ngay từ giai đoạn cơ bản nhất - giaiđoạn giáo dục phổ thông Kỹ năng và kiến thức được truyền đạt trong giaiđoạn giáo dục phổ thông giúp cho mọi công dân tham gia đắc lực nhất vào cáchoạt động xã hội, kinh tế, và chính trị trong cộng đồng của họ Giáo dục phổthông cũng được xem như là một quyền con người giúp họ thoát khỏi dốt nát
và giảm thiểu những tác dụng tệ hại của nghèo nàn đặc biệt liên quan đến sứckhỏe và dinh dưỡng Trong một nền kinh tế toàn cầu của thị trường tự dokhông ngừng cạnh tranh mãnh liệt, một lực lượng lao động được đào tạo ởtrình độ chất lượng cao là yếu tố sống còn của một nền kinh tế quốc gia để thuhút đầu tư nước ngoài và tạo nên việc làm và của cải cho đất nước Vì thế,chất lượng giáo dục phổ thông bắt đầu từ tiểu học ngày càng được công nhận
là cơ sở quan trọng cho sự tăng trưởng kinh tế và được coi như công cụ để đạtđược những mục tiêu phát triển khác Các tổ chức phát triển quốc tế đã vàđang tài trợ mạnh cho giáo dục phổ thông vừa là yếu tố trong tăng trưởng kinh
tế vừa là trong sự giảm nghèo Giáo dục THPT có một vị trí và tầm quan trọnghết sức to lớn đối với ngành giáo dục nói riêng và đối với nền kinh tế quốcdân nói chung Các nước có thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội (như Ai-len,Singapore, Hàn Quốc, ) đều coi phát triển giáo dục là ưu tiên hàng đầu đểnhanh chóng phát triển đất nước Thủ tướng của Singapore vào thập kỷ 90, LýQuang Diệu, đã tuyên bố: Cạnh tranh quốc tế thực chất là cạnh tranh giáo dục,phát triển giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng là phát triểnnguồn nhân lực của quốc gia Hàn Quốc coi đầu tư cho giáo dục và khoa học -công nghệ là con đường đưa đất nước đứng vào hàng ngũ các nước phát triểnnhất Malaysia đang hướng tới một nền giáo dục tiên tiến trình độ quốc
Trang 35tế Chính vì vậy, việc phát triển giáo dục phổ thông, trong đó có phát triểnchương trình giáo dục phổ thông phụ thuộc rất nhiều vào bối cảnh kinh tế -chính trị - xã hội của một đất nước và quốc tế trong một giai đoạn lịch sử cụthể, do chương trình giáo dục phổ thông vừa mang tính ổn định ở từng giaiđoạn, vừa luôn vận động, đổi mới Trong quá trình phát triển chương trìnhgiáo dục phổ thông Việt Nam, việc tìm hiểu các thông tin về xây dựng chươngtrình giáo dục phổ thông của các nước có nền giáo dục phát triển cao và cácnước có những đặc điểm văn hoá, xã hội tương đồng với Việt Nam là một yêucầu tất yếu và cần được thực hiện trong suốt quá trình xây dựng và triển khaichương trình Nghị quyết số 29-NQ/TW cũng chỉ ra các nhiệm vụ, giải phápvới nhiều nội dung cụ thể, trực tiếp ảnh hưởng đến QLNN về giáo dục phổthông nói chung và giáo dục THPT nói riêng [1].
1.4.3 Thúc đẩy phát triển giáo dục THPT
Chất lượng của giáo dục phổ thông ảnh hưởng rất lớn tới chất lượnggiáo dục dạy nghề và đại học, sâu xa hơn, mở rộng hơn, chính nó là nguồngốc góp phần quan trọng quyết định chất lượng của nguồn lực lao động từngnước Nội dung đào tạo của giáo dục phổ thông chính là hệ thống tri thức, kỹnăng mà nhà trường phổ thông có trách nhiệm truyền thụ cho thế hệ trẻ Đểxác định chuẩn xác hệ thống tri thức, kỹ năng này đúng với mục tiêu đào tạo,giữ được sự ổn định tương đối theo sự phát triển từng giai đoạn chung của đấtnước, tránh được sự lạc hậu theo thời gian và tiến trình phát triển của nhânloại, tránh được sự quá tải…
Sự phát triển của hệ thống trường phổ thông cũng đang thúc đẩy sựcạnh tranh lành mạnh giữa các cơ sở giáo dục, nhất là đối với hệ thống trườngcông lập Mặt khác, xã hội hóa giáo dục đang góp phần tạo sự công bằngtrong việc tuyển sinh đầu vào, góp phần thúc đẩy việc hình thành một môitrường giáo dục minh bạch, bình đẳng Phát triển nhanh chóng của mạng lưới
Trang 36trường THPT ngoài công lập góp lời giải hay cho bài toán khó về quá tảitrường lớp Đây cũng là xu hướng tất yếu phù hợp với sự phát triển của xãhội, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường Mạng lướitrường THPT này góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho giáo viên, nhân
tố quyết định đến chất lượng của hệ thống giáo dục Bên cạnh sự hấp dẫn củanhững ngôi trường được đầu tư cơ sở vật chất hiện đại, thiết kế đẹp, thân thiệnvới học sinh, hệ thống trường THPT ngoài công lập còn khiến nhiều phụhuynh lựa chọn bởi phương pháp dạy học hiện đại, hướng chuẩn quốc tế Pháttriển mạng lưới trường phổ thông góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóagiáo dục, y tế, thể thao trong thời kỳ đổi mới của Đảng và Nhà nước ta; tạođiều kiện cho các nguồn lực, các thành phần kinh tế có điều kiện tham gia vàophát triển giáo dục, phát triển nguồn nhân lực
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT
1.5.1 Yếu tố chính trị
QLNN đối với giáo dục cũng như QLNN đối với giáo dục THPT chịu
sự điều chỉnh của hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam, bắt buộc các Nhàtrường THPT phải đảm tuân thủ quy định pháp luật đảm bảo các quyền, nghĩa
vụ và lợi ích chính đáng của giáo viên và học sinh Bên cạnh đó môi trườngluật pháp - chính trị ổn định giúp cho các trường THPT giảm thiểu rủi ro bởi
sự thay đổi của hệ thống luật pháp - chính trị
1.5.2 Thể chế và chính sách
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động quản lýcủa các trường THPT Khác với điều kiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung,trong điều kiện kinh tế thị trường, QLNN đối với các trường THPT là quản lý
vĩ mô Sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của nhà trường là sự can
Trang 37thiệp gián tiếp Điều này thể hiện ở chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước như bao gồm:
- Nhà nước xây dựng định hướng phát triển giáo dục THPT thông quaxây dựng hệ thống mục tiêu, bước đi và giải pháp định hướng cho các trườngTHPT
- Nhà nước mà đại diện là Chính phủ xây dựng hệ thống các văn bản
dưới luật cho các trường biết mình được làm gì và không được làm gì tronglĩnh vực giáo dục THPT Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý tài chính các trườngTHPT theo cơ chế tự chủ nhưng phải nằm trong khuôn khổ quy định của phápluật Nhà nước giao cho các trường quyền chủ động trong vấn đề tài chínhnhưng bên cạnh đó vẫn có các văn bản dưới luật hướng dẫn, quy định thựchiện Nhà nước xây dựng hệ thống chính sách và công cụ như chính sách phân
bổ NSNN, đầu tư cho giáo dục, tiền lương, thu nhập, chi tiêu Đây là vấn đề
có ý nghĩa nguyên tắc về vai trò nhà nước trong quá trình trao quyền tự chủcho trường THPT Điều quan trọng là hệ thống chính sách này phải phù hợpvới cơ chế thị trường, có tính cạnh tranh và tăng cường sự chủ động cho cáctrường THPT
- Nhà nước mà trực tiếp là Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chỉ đạo,
tổ chức cho các trường THPT thực hiện, điều tiết, kiểm tra, giám sát và đánhgiá Cùng với việc phân cấp quản lý tài chính thì việc tăng cường phát huydân chủ ở các trường THPT là vô cùng quan trọng để người lao động, giáoviên, cán bộ công nhân viên thực sự tham gia quản lý công việc của nhàtrường Không thể chấp nhận tình trạng phân cấp Hiệu trưởng các trườngTHPT được toàn quyền quyết định mà không có cơ chế giám sát việc thực thiquyền lực của Hiệu trưởng Do đó, Nhà nước đã xây dựng cơ chế tự chịutrách nhiệm thông qua một "khung" pháp lý cụ thể, theo đó, các trường đượcquyền tự quyết định mọi vấn đề nhưng nếu vượt quá sẽ vi phạm pháp luật
Trang 381.5.3 Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ công chức
Việc chuyển sang chế độ tự chủ thay đổi về phạm vi, năng lực và tráchnhiệm quản lý của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và cán bộ quản lý khác Quátrình thay đổi này về bản chất là chuyển đổi từ quản lý tác nghiệp và giám sátthực hiện nhiệm vụ được cấp trên giao, sang chủ động phát triển nhà trườngnhằm thực hiện mục tiêu đào tạo Quản lý trong điều kiện tự chủ bao gồmphạm vi quản lý, các năng lực cần thiết đối với người quản lý và trách nhiệmcủa người quản lý Khi được giao quyền tự chủ tài chính không có nghĩa làtrường sẽ làm mọi việc để tăng nguồn thu hoặc tự quyết định mức thu học phí,hoặc tự quyết định chi tiêu mà không cần báo cáo, không có sự giám sát củaNhà nước (trực tiếp là đơn vị có thẩm quyền duyệt dự toán ngân sách) Giaocho các trường nhận khoán thu và mức kinh phí ổn định trong một số năm củanhững nội dung chi nhằm giúp các trường chủ động khai thác nguồn thu vàquyết định các khoản chi Vì vậy, trình độ tổ chức quản lý của nhà trường phảiđảm bảo được các điều kiện sau:
- Nhà trường phải hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ đào tạo vànghiên cứu khoa học được giao với chất lượng không được thấp hơn trước khithực hiện khoán
- Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án tài chính, phương án thực hiện cơ chế khoán chi, đảm bảo công khai, minh bạch, dân chủ
- Nhà trường phải đảm bảo quyền lợi của cán bộ giáo viên và người lao
động trong trường theo quy định của pháp luật
- Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm
và phương án phân chia bổ sung thu nhập cho cán bộ đảm bảo theo số lượng
và chất lượng lao động, bình đẳng, công khai, minh bạch và dân chủ Nộidung quy chế phải bao gồm các quy định về mục đích sử dụng kinh phí tiếtkiệm được và tỷ lệ cụ thể đối với từng mục đích, phương án phân phối thu
Trang 39nhập, quy định về việc thực hiện các khoản chi có tiêu chuẩn định mức Đểthực hiện tốt các hoạt động trên, đòi hỏi nhà trường phải có đội ngũ lãnh đạo
có các năng lực thực tiễn như: Năng lực lập kế hoạch, năng lực kết nối và huyđộng nguồn lực, năng lực quản lý tài chính và một số các kỹ năng như: kỹnăng quản lý rủi ro, kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy chiến lược, kỹ nănglãnh đạo và khuyến khích nhân viên, kỹ năng giám sát đánh giá
1.5.4 Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất không chỉ là cơ ngơi trường lớp khang trang mà quantrọng là bộ phận cơ sở vật chất phục vụ cho dạy và học Thư viện và thiết bị là
cơ sở vật chất chuyên môn của trường, quan trọng là chất lượng đầu tư sách,thiết bị, hoá chất, máy móc phục vụ cho việc dạy và học Nếu thư viện và thiết
bị nghèo nàn thì đừng nói đến đổi mới phương pháp dạy học mới Đây là khâuyếu của các trường mới thành lập, thiếu giáo viên có thể mời được nhưng vậtchất phục vụ cho việc dạy học không phải ngay một thời gian ngắn đã làmđược Để khắc phục tình trạng dạy chay của các trường này, cần phải có sựliên thông thư viện thiết bị giữa các trường, liên thông với thư viện tỉnh, thưviện các sở ban ngành, thư viện các cá nhân trong và ngoài nhà trường để giớithiệu những tài liệu, thiết bị mà thư viện trường không có Mỗi giáo viên phụtrách môn học ít nhất là một thư viện nhỏ về môn mình dạy, nhà trường phảitận dụng tối đa nguồn lực này để giúp cho thư viện trường và học sinh khaithác nguồn tài liệu Đối với sách còn có cách giải quyết còn thiết bị chuyêndụng dành cho thực hành, thí nghiệm thì khó có cách khắc phục
1.5.5 Truyền thông và công nghệ thông tin
Tác động công nghệ thông tin và truyền thông đến QLNN đối với
GDĐT và giáo dục THPT dưới những góc độ sau:
- Vai trò của thông tin và sự phát triển của công nghệ thông tin;
Trang 40- Giáo dục và đào tạo đồng hành với sự phát triển của công nghệ thôngtin;
- QLNN về GDĐT và sự phát triển của công nghệ thông tin
1.5.6 Quá trình biến động dân số và đô thị hóa
Dân số Việt Nam với hơn 96 triệu người, tốc độ tăng trưởng dân số là1,05% Tốc độ tăng dân số tạo nên áp lực lớn đối với ngành giáo dục đào tạotrong đó có giáo dục THPT Mỗi năm số học sinh đến tuổi học THPT tăng1,5% (cao hơn mức tăng trưởng của dân số)
Tại các khu đô thị, khu công nghiệp, tại các thành phố lớn như Hà Nội,thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, BắcNinh, Hưng Yên, có tình trạng đô thị hóa mạnh mẽ, gây thiếu đất xây dựngtrường học, đặc biệt là ở các quận nội thành Trong khi đó, các huyện miềnnúi, nông thôn dễ bố trí địa điểm xây dựng trường, nhưng lại thiếu nguồn lựcđầu tư
1.6 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT ở các địa phương và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Gia Lai
1.6.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với giáo dục THPT ở thành phố Hà Nội
Hà Nội là thủ đô, trung tâm chính trị, văn hóa, kinh tế của cả nước.Trong những năm gần đây, nhà nước đang có chương trình chiến lược ưu tiênphát triển Hà Nội thành một Thủ đô có quy mô lớn, tầm cỡ quốc tế, là trungtâm chính trị - hành chính quốc gia, trung tâm lớn về văn hoá, khoa học, giáodục, kinh tế và giao dịch quốc tế với khoảng 7.654,8 nghìn người (năm 2017,theo Cổng giao tiếp điện tử Hà Nội) Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vàotháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay có diện tích 3.345,0 km², gồm 12 quận, 1thị xã và 17 huyện ngoại thành Hà Nội cũng là một trung tâm giáo dục và đàotạo hàng đầu của cả nước Thành phố Hà Nội luôn phấn đấu phát triển