1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG MÔN HÓA HỌC MÔI TRƯỜNG, ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

5 74 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 82,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phản ứng của các hợp chất S trong khí quyển a... Sự phú dưỡng, nguyên nhân gây ra phú dưỡng và giải thích tác hại + Khái niệm: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng N và P trong lượng nước

Trang 1

1 Kể tên tầng trong khí quyển

+ Các tầng khí quyển

Tầng đối lưu: độ cao 0-16km, nhiệt độ từ 16÷-56 oC

Tầng bình lưu: độ cao 16-56km, nhiệt độ từ -56÷2 oC

Tầng trung lưu: độ cao 56-90km, nhiệt độ từ -2÷-92 oC

Tầng nhiệt lưu:

Tầng điện ly:

+ Tầng khí quyển nào quyết định đến nhiệt độ của trái đất: tầng đối lưu (nhiệt độ theo phương thẳng đứng

+ Cho biết các chất gây ô nhiễm khí quyển điển hình: Dioxin, CO2; Nox, các oxit của Nito; Các hợp chất hữu cơ; CO, CO2

+ Khí O3 nằm trong tầng nào, vai trò

- Nằm trong tầng bình lưu độ cao 16-56km

- Vai trò: hấp phụ tia tử ngoại chăn cản bức xạ tử ngoại chiếu bề mặt trái đất

2 Các phản ứng của oxi trong khí quyển

1 Tiêu thụ oxi trong tầng đối lưu

- Phản ứng cháy: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O

- Phản ứng đốt nhiên liệu hóa thạch: C + O2 = CO2

- Hô hấp của động vật: {CH2O} + O2 → CO2 + H2O

- Oxi hóa và phong hóa các oxit: ví dụ phản ứng 4FeO + O2 = 2Fe2O3

- Phản ứng quang hóa tạo ozon: từ O2 tạo ra O3

- Phản ứng quang hợp: CO2 + H2O + h → {CH2O} + O2 → {CH2O} + O2

2 Tái tạo oxi: CO2 + H2O + h→ {CH2O} + O

3 Phản ứng hình thành các gốc tự do, các ion: O+ + N2 → NO+ + N

3 Phản ứng của các hợp chất S trong khí quyển

a Phản ứng quang hóa: SO2 + hv → SO2

b Phản ứng với một số gốc hóa học: SO2 + HO2• → HO• + SO3

c Phản ứng hình thành H2SO4

2SO2 (k) + O2 (k) -> 2SO3 (k)

Khi có mặt nước: SO3 (k) + H2O(l) -> H2SO4 (dd)

Khi có mặt chất oxi hóa: 2O2 + SO2 -> H2SO4

d Các phản ứng trong khí quyển của H2S: 2S + O3 → H2O + SO2

Trang 2

4 Các nguồn và chất gây ô nhiễm khí quyển điển hình

a Các nguồn gây ô nhiễm khí quyển

+ Nguồn nhân tạo: Chất thải phóng xạ, chất thải công nghiệp, sinh hoạt, khói bụi từ các hoạt động giao thông

+ Nguồn tự nhiên:

- Từ vũ trụ: bụi vũ trụ, tia mặt trời

- Từ rừng: phấn hóa, nấm, cháy rừng,

- Từ núi lửa: khí, khói, bụi

- Từ biển: hạt nuối từ bọt biển

- Từ đất: bị xói mòn, bụi đất, cát

- Vi khuẩn, virut

b Các chất gây ô nhiễm khí quyển

- Sulfua dioxit, SO2,

- Các oxit của nitơ, NOx,

- Cacbon oxit, CO, CO2

- Các hợp chất hữu cơ,

- Các hạt bụi lơ lửng

5 Sự phú dưỡng, nguyên nhân gây ra phú dưỡng và giải thích tác hại

+ Khái niệm: Phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng N và P trong lượng nước nhập vào các thủy vực, gây ra sự tăng trưởng mạnh mẽ của các loại thực vật bậc thấp

+ Tác hại: Phú dưỡng tạo ra những biến đổi lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm oxi hòa tan trong nước, dẫn đến chất lượng nước bị suy giảm và nước bị ô nhiễm + Nguyên nhân của hiện tượng phú dưỡng: nguồn thải có chứa N và P

- Nguồn điểm: các nguồn nước thải sinh hoạt của các khu đô thị, nước thải thành

- Nguồn diện (nguồn phân tán): Khu vực này rất rộng lớn bao gồm các khu vực canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, các khu chăn thả gia súc, các nhà máy chế biến thực phẩm như sữa …

Trang 3

6 Nêu và viết các phản ứng hóa họa về sự chuyển hóa N, C

a Phản ứng chuyển hóa C

- Quá trình quang hợp:

- Quá trình hô hấp hiếu khí: {CH2O} + O2(k) → CO2 + H2O

- Quá trình hô hấp kỵ khí: quá trình oxy hóa chất hữu cơsử dụng nguồn oxy kết hợp như NO3-, SO42-… mà không sử dụng oxy phân tử

- Quá trình phân hủy sinh khối

- Quá trình tạo metan

- Quá trình phân hủy các hợp chất hyđrocacbon

b Phản ứng chuyển hóa Nito

- Cố định nitơ: 3{CH2O} + 2N2 + 3H2O + 4H+ → 3CO2 + 4NH4+

- Nitrat hóa : NO2- + 1/2 O2 → NO3- (Nitrobacter)

- Khử nitrat: Là quá trình khử nitrat thành nitrit

2NO3- + {CH2O} → 2 NO2- + H2O + CO2

- Denitrat hóa: Là quá trình khử NO3- thành N2 Đây là quá trình mà N trong đất và nước được tuần hoàn trở lại khí quyển

4NO3- + 5{CH2O} + 4H+ → 2N2 + 5CO2 + 7H2O

7 Axit hóa môi trường đất, nêu khái niệm, nguyên nhân?

- Khái niệm: Axit hóa môi trường đất là hiện tượng đất ngày càng bị chua hóa

do các nguyên nhân tự nhiên và do hoạt động sản xuất của con người

- Những nguyên nhân tự nhiên: mưa axit, sự rửa trôi đất trong thời gian dài,

hô hấp của vi sinh vật và trong thành phần của các chất hữu cơ phân hủy

- Các nguyên nhân từ hoạt động sản xuất của con người: Sử dụng phân khoáng liên tục với liều lượng cao trong các hệ thống nông nghiệp, Do việc canh tác cây trồng không hợp lí, Lắng đọng axit từ khí thải

- Với đất chua người ta thường sử dụng phương pháp bón vôi hoặc CaCO3 {Keo đất}2H+ + CaCO3 → {Keo đất}Ca2+ + CO2 + H2O

Trang 4

8 Xói mòn đất, nêu nguyên nhân và yếu tố là gì?

+ Xói mòn đất là quá trình làm mất lớp đất trên mặt và phá hủy các tầng đất bên dưới do tác động của nước mưa, băng tuyết tan hoặc do gió

+ Nguyên nhân: bề mặt bị thiếu lớp thực vật bao phủ che phủ bề mặt,

+ Tác hại của xói mòn

- Mất đất do xói mòn: Lượng đất mất do xói mòn là rất lớn và phụ thuộc vào

độ dốc, chiều dài sườn dốc, thực trạng lớp phủ trên mặt đất

- Năng suất cây trồng: Năng suất cây trồng giảm nhanh, có khi không thu hoạch

- Tàn phá môi trường: Do xói mòn đất, nương rẫy chỉ gieo trồng vài ba vụ rồi

bỏ, lại phá rừng đốt rẫy Lâm sản bị tiêu hao rất nhiều Sau nhiều lần phá như vậy, cuối cùng chỉ còn đồi núi trọc, hậu quả là đất đai bị thoái hóa

-9 Nguyên tố đa lương vi lương, tác dụng chính

Các nguyên tố đa lượng: N, P, K, S, Ca, Mg

Các nguyên tố vi lượng: Cu, Mo, Zn, B, Fe

Độ sâu 20cm trong mặt đất

Tác dụng chính: hòa tan trong dung dịch đất, cung cấp thức ăn cho cây trồng, tính chất vật lý hóa học trong đất

10 Phản ứng hóa học trong đất

1 Phản ứng tạo thành axit vô cơ trong đất

FeS2 + 7/2 O2 + H2O  Fe2+ + 2H+ + 2SO42- + 2 H2O

2 Điều chỉnh độ pH của đất

- Với đất chua người ta thường sử dụng phương pháp bón vôi hoặc CaCO3

{Keo đất}2H+ + CaCO3 → {Keo đất}Ca2+ + CO2 + H2O

- Với các loại đất kiềm có thể xử lý bằng muối nhôm hoặc sắt sulfat

- Hoặc cũng có thể xử lý đất kiềm bằng S, vi khuẩn có trong đất sẽ oxi hóa lưu huỳnh thành axit sulfuric

3 Phản ứng trao đổi ion trong đất

- Các ion – được giữ bởi lực hút tĩnh điện trên bề mặt của keo đất có thể bị thay thế bởi các ion khác từ dung dịch đất Quá trình thay thế được gọi là trao đổi ion

Trao đổi cation: {Keo sét}Ca2+ + 2H+ <=> {Keo sét}2H+ + Ca2+

Trao đổi anion: {Keo sét} SO42- + 2OH- < => {Keo

sét}2OH-+SO42 Tốc độ trao đổi ion cực kỳ nhanh; các ion được trao đổi hầunhư ngay lập tức

- Các cation thường được giữ bởi lực hút tĩnh điện trên bề mặt các hạt đất là Ca2+, Mg2+, K+, NH4+

Trang 5

- Các ion có khối lượng nguyên tử càng lớn thì càng bị hấp phụ mạnh và khó bị tách ra khỏi đất

11 Vòng tuần hoàn của lưu huỳnh S và N

Tồn tại dạng nước: SO2, SO3,H2S

Tồn tại dang khí: HSO4-,

SO42-Tồn dại dạng đất: S2-,

HS-Tồn tại dạng nước, đất: NO3-, NH4+, N hchc

Tồn tại dang khí: N2, N02.N0,N20,

Ngày đăng: 06/11/2020, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w