1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lí 11 năm 2019-2020 (có đáp án)

57 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp bạn củng cố và nâng cao vốn kiến thức chương trình Vật lí 11 để chuẩn bị cho kì thi đánh giá chất lượng HK1 sắp diễn ra, TaiLieu.VN chia sẻ đến bạn Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lí 11 năm 2019-2020 (có đáp án), cùng tham gia giải đề thi để hệ thống kiến thức và nâng cao khả năng giải bài tập Vật lí nhé! Chúc các bạn thành công!

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN VẬT LÍ 11 NĂM 2019-2020

(CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 11 năm 2019-2020 có đáp án - Sở GD&ĐT thành phố

Trang 3

với phương án trả lời đúng của mỗi câu

Họ và tên học sinh: Lớp:

Số báo danh: Phòng thi : Trường THPT ………

nhỏ có khối lượng m Kích thích cho con lắc dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường g Nếu

chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của viên bi thì thế năng của con lắc này ở li độ góc α có biểu thức

A mgl (1 - cosα). B mgl (3 - 2cosα) C mgl (1 + cosα) D mgl (1 - sinα)

thuần R = 100 , cuộn thuần cảm L và tụ điện C Với f = f1 thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch

là I = 0,6 2 A Nếu điều chỉnh f = 1,2f1 thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch sẽ

biến trở R và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp Khi điều chỉnh biến trở đến hai giá trị R = R1 và

R = R2 thì công suất tiêu thụ trên đoạn mạch là như nhau và R2 = 8R1 Hệ số công suất của đoạn mạch

ứng với các giá trị R1 và R2 lần lượt là

A cách kích thích và việc chọn gốc thời gian

B cách kích thích ban đầu

C cách kích thích và việc chọn gốc toạ độ

D việc chọn gốc toạ độ và gốc thời gian

điện còn một nửa thì dung kháng ZC của tụ điện sẽ

biến trở R và cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L =

4,0

(H) Điều chỉnh R để công suất tiêu thụ trên đoạn mạch đạt cực đại Công suất cực đại này bằng

A Mức cường độ âm là năng lượng sóng âm truyền qua một đơn vị diện tích

B Khi mức cường độ âm bằng 2(B) thì cường độ âm chuẩn lớn gấp 100 lần cường độ âm

C Khi mức cường độ âm bằng 20 (dB) thì cường độ âm lớn gấp 100 lần cường độ âm chuẩn

D Khi mức cường độ âm bằng 20 (dB) thì cường độ âm lớn gấp 20 lần cường độ âm chuẩn

A tần số âm và tốc độ âm B bước sóng và tốc độ âm

C cường độ âm và bước sóng D mức cường độ âm

Mã đề: 216

Trang 4

Trang 2/3 - Mã đề thi 216

6

) (cm;s) Trong 1 giây đầu tiên chất điểm đi qua vị trí cân bằng được

6

(V) vào một đoạn mạch thì cường độ dòng điện

qua mạch có dạng i = I0cos(t +

3

) (A) Nhận định nào sau đây đúng

A Đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm

B Đoạn mạch chỉ có tụ điện

C Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần

D Đoạn mạch có điện trở thuần và tụ điện ghép nối tiếp

A lan truyền được trong tất cả các môi trường vật chất và cả trong chân không

B lan truyền trong không khí nhanh hơn trong chất lỏng

C lan truyền trong chất lỏng nhanh hơn trong chất rắn

D không truyền được trong chân không

10 rad/s Lực kéo về cực đại tác dụng lên chất điểm là

A 2π (rad) B π/2 (rad) C 0 (rad) D π (rad)

k = 45 N/m dao động điều hòa với biên độ 2cm, gia tốc cực đại có độ lớn 18m/s2 Khối lượng của vật

nặng là

là v = 2m/s Sóng truyền đến điểm M cách A 10cm Dao động tại M sẽ

A cùng pha so với dao động tại A B ngược pha so với dao động tại A

C vuông pha so với dao động tại A D lệch pha

4

so với dao động tại A

x1 = A1cos(20t +

6

) (cm;s); x2 = 3cos(20t +

6

5) (cm;s) Biết độ lớn vận tốc cực đại của vật là 1,4m/s

Biên độ A1 của dao động thứ nhất bằng

cùng pha, cùng biên độ, cùng tần số 50 Hz Tốc độ truyền sóng bằng 3 m/s Trên đoạn nối A và B, số

điểm có biên độ dao động cực đại và đứng yên lần lượt là

A 9 và 10 B 9 và 8 C 7 và 8 D 7 và 6

lượt là 8cm và 6cm Biên độ dao động tổng tổng hợp không thể nhận giá trị

Trang 5

Trang 3/3 - Mã đề thi 216

nào sau đây không đúng?

A Thế năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với tần số góc 10 rad/s

B Tại vị trí vật có li độ 4cm thì động năng của vật bằng 0

C Động năng của vật biến thiên tuần hoàn theo thời gian với chu kỳ 0,2s

D Tại vị trí vật có li độ 2cm thì động năng bằng thế năng

A tăng công suất của thiết bị B giảm hao phí điện năng vô ích

C tăng điện áp ở hai đầu thiết bị D tăng cường độ dòng điện qua thiết bị

tính được giá trị trung bình của gia tốc trọng trường là g = 9,89851 m/s2

và sai số tuyệt đối của phép đo

là g = 0,141516 m/s2 Kết quả tính gia tốc được viết đúng là

A g = 9,8985  0,141 (m/s2) B g = 9,898  0,141 (m/s2)

C g = 9,899  0,142 (m/s2) D g = 9,89851  0,141516 (m/s2)

tiếp Giả sử ban đầu đoạn mạch có tính cảm kháng Để đoạn mạch xảy ra cộng hưởng ta phải:

A giảm dần điện trở thuần của mạch B giảm dần tần số góc 

C tăng dần điện dung C của tụ D tăng dần độ tự cảm L của cuộn dây

nhất, nâng vật lên rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất kể từ lúc thả vật đến lúc vật ở vị trí lực đàn hồi triệt tiêu là t1 Lần thứ hai, đưa vật về vị trí lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ thì thời gian ngắn nhất kể từ lúc thả đến lúc vật ở vị trí lực kéo về đổi chiều là t2 Cả hai trường hợp vật đều dao động điều hòa và học sinh đo được tỉ số 1

2

23

t

t  Tỉ số độ lớn gia tốc của vật và gia tốc trọng trường ngay khi thả lần thứ nhất là

khoảng từ 45 Hz đến 68 Hz theo phương vuông góc với sợi dây Tốc độ truyền sóng trên sợi dây là

3 m/s Để điểm M cách O một đoạn 15 cm luôn dao động cùng pha với O thì giá trị của f là

Nếu vật nặng có khối lượng m’ = 4m thì chu kì dao động là

t (V) Tại thời điểm t1,

điện áp tức thời hai đầu đoạn mạch là u1 = 100 (V) và đang giảm thì ở thời điểm t2 = t1 +

4

T

, điện áp tức thời có giá trị

A u2 = 100 3V B u2 = – 100 3V C u2 = 100 2 V D u2 = – 100 2 V

A Dao động cưỡng bức chỉ xảy ra khi biên độ lực cưỡng bức lớn hơn lực cản môi trường

B Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn nếu như biên độ lực cưỡng bức càng lớn

C Biên độ dao động cưỡng bức càng lớn khi tần số lực cưỡng bức càng gần tần số riêng của hệ

D Biên độ dao động cưỡng bức phụ thuộc vào pha ban đầu của lực cưỡng bức

dây thuần cảm Gọi U, UR, UL lần lượt là điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch, hai đầu điện trở và hai đầu cuộn dây Nhận định nào sau đây đúng?

A U = UR + UL B U = UR - UL

- HẾT -

Trang 6

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019-2020

MÔN: VẬT LÍ 11 Thời gian: 50 phút

Câu 1 Nếu đổi dấu cả hai điện tích điểm nhưng vẫn giữ nguyên độ lớn và vị trí của chúng thì lực tương tác điện giữa hai điện tích sẽ A thay đổi độ lớn B thay đổi phương C không thay đổi. D điểm đặt

Câu 2 Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau nhưng trái dấu, đặt cố định tại 2 điểm M và N trong chân không Vị trí đặt điện tích điểm thứ ba để nó nằm cân bằng là

A giữa hai điểm M và N B trên tia đối của tia MN

C trên tia đối của tia NM D. không tồn tại vị trí nào thỏa mãn.

Câu 3 Đưa một quả cầu mang điện tích dương lại gần (không tiếp xúc) đầu A của một thanh trụ sắt AB trung hòa về điện

Chạm tay vào đầu B của thanh sắt rồi bỏ tay ra thì thanh sắt bị nhiễm điện Chọn phát biểu đúng

A Thanh sắt nhiễm điện dương B. Thanh sắt nhiễm điện âm.

C Tổng điện tích của thanh sắt bằng 0 D Thanh sắt đã nhận thêm proton

Câu 4 Vectơ cường độ điện trường tại một điểm M trong điện trường sinh ra bởi một điện tích điểm Q âm có

A chiều hướng ra xa Q B. chiều hướng về phía Q.

C độ lớn tỉ lệ nghịch với khoảng cách từ Q đến M D độ lớn tỉ lệ với khoảng cách từ Q đến M

Câu 5 Một quả cầu nhỏ khối lượng m = 50 g mang điện tích q = -5.10 -6 C được treo bằng một dây mảnh, không dãn, không dẫn điện Hệ trên được đặt trong trọng trường đều và điện trường đều có phương thẳng đứng Lấy g = 10 m/s 2 Khi quả cầu cân bằng, dây treo không bị căng Độ lớn E của cường độ điện trường đều là

gấp đôi sau khi đi được quãng đường 3 cm thì chiều và độ lớn của cường độ điện trường là

A cùng chiều với , E = 2,84.10 4 V/m B cùng chiều với , E = 284 V/m

C ngược chiều với , E = 284.10 4 V/m D. ngược chiều với , E = 284 V/m.

Câu 8 Điện dung của tụ điện có giá trị

A phụ thuộc điện tích của nó B phụ thuộc hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện

C phụ thuộc vào cả điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện

D. không phụ thuộc vào cả điện tích và hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện

Câu 9 Một tụ điện (có thể thay đổi điện dung) được nạp điện đến hiệu điện thế 12 V rồi ngắt khỏi nguồn Nếu sau đó ta tăng điện dung của tụ lên 2 lần thì hiệu điện thế giữa hai bản tụ sau khi tăng là

Câu 10 Chọn phát biểu sai ?

A Bên trong nguồn điện, khi có dòng điện, các electron dịch chuyển từ cực dương đến cực âm của nguồn điện

B. Lực điện trường dịch chuyển các điện tích bên trong nguồn điện để duy trì hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện.

C Bên trong nguồn điện, khi có dòng điện, các điện tích dương dịch chuyển từ cực âm đến cực dương của nguồn điện

D Suất điện động của nguồn điện bằng hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện khi mạch ngoài hở

Câu 11 Một pin điện thoại có dung lượng 900 mAh Theo quảng cáo thì điện thoại đó có thể đàm thoại liên tục trong thời

gian tối đa 5 h Cường độ dòng điện hoạt động trung bình của điện thoại đó khi đàm thoại là

Câu 12 Đặt một hiệu điện thế không đổi U vào hai đầu đoạn mạch có 3 điện trở mắc với nhau theo kiểu {(R1 // R 2 ) nt R 3 } với R 1 = R 3 = R, R 2 là biến trở và ban đầu có giá trị cũng là R Nếu sau đó tăng giá trị của điện trở R 2 lên thì

A cường độ dòng điện qua điện trở R3 tăng B. công suất tiêu thụ trên điện trở R 3 giảm.

C hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 giảm D công suất tiêu thụ trên điện trở R1 giảm

Câu 13 Một bàn ủi điện có hiệu điện thế định mức là 220 V Coi điện trở bàn ủi không thay đổi theo nhiệt độ Bàn ủi đang

hoạt động đúng định mức, nếu chuyển phích cắm điện của bàn ủi sang mạng điện 110 V thì công suất của nó

A tăng 2 lần B. giảm 4 lần. C giảm 2 lần D tăng 4 lần

Câu 14 Để 2 bóng đèn loại 120 V – 40 W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220 V, người ta mắc mạch gồm 2

Trang 7

bóng đèn đó và một điện trở phụ R Giá trị của R bằng

A. 150,0 Ω. B 50,0 Ω C 13,3 Ω D 100,0 Ω.

Câu 15 Chọn phát biểu sai Xét mạch điện kín có dòng điện chạy qua thì

A suất điện động của nguồn điện bằng tổng độ giảm điện thế mạch ngoài và mạch trong

B cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện

C. suất điện động của nguồn điện tỉ lệ thuận với tổng điện trở toàn mạch.

D cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ nghịch với tổng điện trở toàn mạch

Câu 16 Một nguồn điện có suất điện động E và điện trở trong r Mạch ngoài gồm điện trở R1 = 2r và R 2 Để công suất tiêu thụ mạch ngoài đạt cực đại thì cách mắc mạch ngoài và giá trị R 2 là

A. R 1 song song R 2 và R 2 = 2r B R1 song song R 2 và R 2 = r

C R1 nối tiếp R 2 và R 2 = 2r D R1 nối tiếp R 2 và R 2 = r

Câu 17 Cho mạch điện như hình vẽ 17 Biết E = 24 V; r = 2 ; R = 13 ; RA = 1  Số chỉ của

ampe kế là

A 1,5A B 1A C 2A D 0,5A

Câu 18 Ghép 3 pin giống nhau nối tiếp thu được bộ nguồn có suất điện động 7,5 V và điện trở trong

3 Ω Nếu ghép 3 pin đó song song thì thu được bộ nguồn

A 24,5 V; 9  B. 2,5 V; 1/3 . C 2,5 V; 6  D 24,5 V; 3 

Câu 19 Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, cường độ dòng điện trong mạch là

I Nếu thay nguồn điện đó bằng 3 nguồn điện giống hệt nguồn ban đầu mắc nối tiếp thì cường độ

dòng điện trong mạch là A I’ = 3I B I’ = 2I C I’ = 2,5I D I’ = 1,5I.

Câu 20 Cho mạch điện như hình B Biết E1 = 12 V, E 2 = 6 V, r 1 = r 2 = 2 , đèn Đ có ghi:

12V12W Để đèn sáng đúng định mức, cần điều chỉnh biến trở R đến giá trị

A 36 Ω B 8 Ω C 12 Ω D. 24 Ω.

Câu 21 Chọn phát biểu sai về dòng điện trong kim loại

A. Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron theo chiều

điện trường.

B Chuyển động của các electron khi có điện trường ngoài là sự kết hợp chuyển động định hướng và chuyển động nhiệt

C Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ohm khi nhiệt độ được giữ không đổi

D Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là do sự “mất trật tự” của mạng tinh thể cản trở chuyển động của electron Câu 22 Chọn phát biểu đúng

A. Cặp nhiệt điện được cấu tạo từ hai vật dẫn khác về bản chất, được tiếp xúc điện với nhau.

B Để có dòng nhiệt điện, chỉ cần duy trì sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai dây dẫn trong cặp nhiệt điện

C Khi ở trạng thái siêu dẫn, khả năng dẫn điện của dây dẫn kim loại là rất kém

D Điện trở suất của kim loại giảm khi nhiệt độ kim loại tăng

Câu 23 Chọn phát biểu đúng ?

A Dùng dây siêu dẫn thay cho dây may-so trong ấm đun nước thì nước sôi nhanh hơn

B Nguyên nhân chủ yếu gây ra tỏa nhiệt trên dây dẫn kim loại là do va chạm giữa các electron trong kim loại

C.Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mối hàn cặp nhiệt điện càng cao thì suất điện động nhiệt điện càng lớn.

D Khi nhiệt độ càng cao, chuyển động của các electron tự do càng nhanh làm điện trở kim loại tăng

Câu 24 Một dây bằng von-famcó điện trở suất ở 250 C bằng 5,3.10 8 m, hệ số nhiệt điện trở của von-fam trong khoảng nhiệt độ này bằng 4,5.10 3 K-1 Cho rằng điện trở suất của vonfam trong khoảng nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo sự tăng nhiệt độ Điện trở suất của dây ở 10000C là

A. 28,6.10 -8 m. B 29,2.10-8 m C 0,96.10-8 m D 0,98.10-8 m

Câu 25 Chọn phát biểu sai

A Hạt tải điện trong chất điện phân và ion dương và ion âm

B Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với thời gian điện phân

C. Đương lượng điện hóa của chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với cường độ dòng điện qua bình điện phân.

D Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với cường độ dòng điện qua bình điện phân

Câu 26 Chọn phát biểu sai về chất điện phân

A Chất điện phân dẫn điện kém hơn kim loại

B. Dòng điện qua chất điện phân luôn tuân theo định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa điện trở.

C Mạ điện là ứng dụng của hiện tượng cực dương tan, chỉ có thể áp dụng phương pháp này để mạ kim loại

D Khi xảy ra hiện tượng cực dương tan, dòng điện qua bình điện phân tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai cực của bình

Trang 8

Câu 27 Một bình điện phân với cực dương làm bằng đồng đựng dung dịch CuSO4 Trong khoảng thời gian 16 phút 5 giây, dòng điện chạy qua bình điện phân là 0,05A Biết rằng khối lượng mol nguyên tử của đồng A = 64 g/mol, hóa trị của đồng n

= 2 Khối lượng anốt của bình điện phân giảm đi sau thời gian điện phân là

A. 0,016 g. B 2,653 10-4 g C 0,160 g D 0,032 g.

Câu 28 Cho mạch điện như hìnhC Nguồn có E = 12 V, r = 0,5  Bình điện phân B đựng

dung dịch CuSO 4 , cực dương làm bằng kim loại đồng, có R B = 4  Đèn Đ có R đ = 4 

Ampe kế chỉ 3A Khối lượng chất thoát ra ở điện cực sau thời gian 16 phút 5 giây và giá trị

R x lần lượt là

A 0,96 g; 1,5  B 0,48 g; 2,0  C 0,96 g; 2,0  D. 0,48 g; 1,5 .

Câu 29 Chọn phát biểu đúng về chất khí

A Ở điều kiện bình thường, chất khí có khả năng dẫn điện, các hạt tải điện là ion dương,

ion âm và electron

B Tia sét là dòng điện tự lực trong chất khí khi không khí bị đốt nóng đến mức bị ion hóa

C Tia lửa điện và hồ quang điện là hai dạng phóng điện tự lực trong chất khí có cùng điều kiện xuất hiện

D. Tia lửa điện và hồ quang điện là dòng điện trong chất khí khi xuất hiện đều phát sáng và toả nhiệt mạnh

Câu 30 Chọn phát biểu sai về chất bán dẫn

A.Dòng điện trong bán dẫn là dòng chuyển dời có hướng của electron tự do và các lỗ trống

B Bán dẫn loại n có hạt tải điện cơ bản là các electron mang điện tích âm chuyển động tự do

C. Bán dẫn loại p có hạt tải điện cơ bản là các proton mang điện dương chuyển động tự do.

D Khả năng dẫn điện của chất bán dẫn tăng lên khi tăng nhiệt độ, hoặc pha thêm tạp chất

B

Đ E,r

R x

A

Hình C

Trang 9

Trang 1/2 - Mã đề thi 132

SỞ GD & ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

Mã đề thi: 132

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019 – 2020 MÔN THI: VẬT LÍ 11

Thời gian làm bài:45 phút

Họ và tên thí sinh: SBD:

I Phần trắc nghiệm(3 điểm)

Câu 1: Phát biểu nào sau đâylà không đúng khi nói về cách mạ bạc một huy chương?

A Dùng muối AgNO3 B Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt

C Dùng anốt bằng bạc D Dùng huy chương làm catốt

Câu 2: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên không phụ thuộc yếu tố nào?

A Dấu điện tích B Khoảng cách giữa 2 điện tích

C Bản chất điện môi D Độ lớn điện tích

Câu 3: Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn

cường độ điện trường

A không đổi B tăng 2 lần C giảm 4 lần D giảm 2 lần

Câu 4: Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của

nguồn?

A pin điện hóa B đồng hồ đa năng hiện số

C dây dẫn nối mạch điện D thước đo chiều dài

Câu 5: Chọn phát biểu sai

Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích

A phụ thuộc vào cường độ điện trường

B phụ thuộc vào hiệu điện thế giữa điểm đầu và điểm cuối

C phụ thuộc vào điện tích dịch chuyển

D phụ thuộc vào hình dạng đường đi

Câu 6: Điện trường là

A môi trường cách điện

B môi trường bao quanh điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó

C môi trường không khí bao quanh điện tích

D môi trường dẫn điện

Câu 7: Công suất định mức của các dụng cụ điện là

A công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được

B công suất mà dụng cụ đó đạt được khi hoạt động bình thường

C công suất mà dụng cụ đó đạt được bất cứ lúc nào

D công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được

Câu 8: Nhận xét nào sau đây không đúng về lớp tiếp xúc p – n ?

A là chỗ tiếp xúc bán dẫn loại p và bán dẫn loại n

B lớp tiếp xúc này có điện trở lớn hơn so với lân cận

C lớp tiếp xúc cho dòng điện dễ dàng đi qua theo chiều từ bán dẫn n sang bán dẫn p

D lớp tiếp xúc cho dòng điện đi qua dễ dàng theo chiều từ bán dẫn p sang bán dẫn n

Câu 9: Khi đốt nóng chất khí, nó trở nên dẫn điện vì

A vận tốc giữa các phân tử chất khí tăng

B khoảng cách giữa các phân tử chất khí tăng

C các phân tử chất khí bị ion hóa thành các hạt mang điện tự do

D chất khí chuyển động thành dòng có hướng

Câu 10: Theo nội dung của thuyết electron, phát biểu nào sau đây là sai?

A Electron có thể di chuyển từ vật này sáng vật khác và gây ra các hiện tượng điện.

Trang 10

Trang 2/2 - Mã đề thi 132

B Vật đang trung hòa về điện sẽ nhiễm điện âm khi nó mất bớt eletron.

C Nguyên tử nhận thêm electron sẽ trở thành ion âm

D Nguyên tử bị mất electron sẽ trở thành ion dương

II Phần tự luận(7 điểm)

-

Câu1( 1,5đ)

a Hãy tính điện tích tối đa mà một tụ điện 4F-20V có thể tích được?

b Một điện tích điểm q= 2.10-5 C dịch chuyển từ M đến N dọc theo một đường sức trong một điện trường đều cường độ E= 5.106V/m thì công của lực điện trường thực hiện được là A= 10J Tính khoảng cách

MN?

Câu 2( 1đ)

Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi quả có điện tích q và khối lượng m = 10 g được treo bởi hai sợi dây có cùng chiều dài l= 20cm, vào cùng một điểm O trong không khí Khi cân bằng hai dây treo hợp với nhau một góc 60 0 Cho g = 10 m/s 2

a Tính q?

b Người ta đặt thêm vào O một điện tích điểm q0 = - q Tính lực căng của mỗi dây treo khi đó?

Câu 3(1,5đ) Cho mạch điện như hình vẽ, bỏ qua điện trở của dây

nối và điện trở ampe kế, nguồn điện có suất điện động E=6V và điện trở trong

là r, các điện trở có giá trị R 1 =3; R 2 =6; R 3 =2, ampe kế chỉ 1,2A

a Tính điện lượng chuyển qua mạch t=10s?

b Tính điện trở mạch ngoài và điện trở trong của nguồn?

Câu 4(1đ) Cho các nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động và điện trở trong là E=4V, r= 2 mắc

nối tiếp với nhau và mắc với bóng đèn 6V-6W thành mạch kín Tính số nguồn để đèn sáng bình thường?

Câu 5(1đ)

Cho một dòng điện có cường độ không đổi chạy qua một đoạn mạch gồm hai bình điện phân mắc nối tiếp Bình

thứ nhất điện phân dung dịch CuSO 4 với cực dương bằng đồng Bình thứ hai điện phân dung dịch AgNO 3 với cực dương bằng bạc Sau một khoảng thời gian t=32 phút 10 giây khối lượng đồng và bạc bám và cực âm của các các bình lần lượt là m 1 , m 2 mà m 2 -m 1 = 76g Biết nguyên tử khối và hóa trị của đồng và bạc lần lượt là A 1 = 64, n 1 =2;

A 2 = 108, n 1 =1 Tính m 2 , m 1 và cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch?

Câu 6(1đ) Cho mạch điện như hình vẽ Hai nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có

suất điện động và điện trở trong là E= 10V, r= 2 , điện trở R= 3 Bỏ qua điện

trở của dây nối và điện trở ampe kế

Xác định chiều dòng điện chạy qua ampe kế và tính chỉ số của ampe kế?

A

E,r E,r

N

Trang 11

Trang 1/3 - Mã đề thi 111

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH

MÔN: VẬT LÝ 11

Thời gian làm bài: 50 phút;

(28 câu trắc nghiệm+Tự luân)

Câu 2: Công của lực điện tác dụng lên electron chuyển động hết một đường tròn đường kính d = 10cm trong một điện trường đều E = 1000V/m là:

A 1,6π.10-17 (J) B 1,6.10-17 (J) C 3,2π.10-17 (J) D 0(J)

Câu 3: Thả một electron vào một điện trường đều thì

A Electron tiếp tục đứng yên trong điện trường

B Electron chuyển động vuông góc với đường sức điện trường

C Electron chuyển động ngược chiều đường sức điện trường

D Electron chuyển động cùng chiều đường sức điện trường

Câu 4: Cho hai điện tích điểm q 1 = q 2 = q đặt tại hai điểm A,B cách nhau một khoảng 2r trong

không khí Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích gây ra tại trung điểm M của AB có cường độ:

Câu 6: Cho mạch điện như hình bên Biết E= 12V; r = 1Ω; R1=5Ω; R2= R3

= 10Ω Bỏ qua điện trở của dây nối Hiệu điện thế giữa hai đầu R1 là

C 4,8 V D 9,6V

Câu 7: Đèn Flat của điện thoại thông minh hoạt động nhờ một tụ có điện

dung C = 20mF phóng điện qua đèn Mỗi lần chụp ảnh, đèn Flat được bật

sáng trong 0,01s với công suất 2W Khi tụ này được tích điện đến hiệu điện thế U = 9V thì làm đèn Flat sáng được mấy lần?

A 20 lần B 40 lần C 9 lần D 56 lần

Câu 8: Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở mắc nối tiếp là 12 V Mỗi điện trở là 6  Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng

A 2 (A) B 8 (A) C 0,5 (A) D 16 (A)

Câu 9: Một bóng đèn ghi 6V – 6W mắc vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng là:

Câu 10: Để làm lệch hướng chuyển động của electron một góc α, người ta thiết lập một điện trường đều có cường độ E và có hướng vuông góc với hướng chuyển động ban đầu của electron

trong thời gian t Khi t = 1ms thì α = 300 Muốn electron lệch hướng chuyển động một góc α =

600 thì thời gian thiết lập điện trường là:

A t = 3,48ms B t = 2ms C t = 3ms D t = 1,73ms

Câu 11: Chọn câu đúng về nguồn gốc của điện trường

Trang 12

Trang 2/3 - Mã đề thi 111

A Điện trường tồn tại xung quanh vật kim loại

B Điện trường tồn tại khi có hai vật mang điện đặt gần nhau

C Điện trường tồn tại xung quanh nam châm

D Điện trường tồn tại xung quanh vật mang điện

Câu 12: Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức :

A I = q/t B I = q.t C I = q2.t D I = q2/t

Câu 13: Bộ nguồn ghép nối tiếp gồm 4 nguồn giống nhau mỗi nguồn có suất điện động là E, điện trở trong r Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là

A Eb = 4E, rb = r/4 B Eb = E/4, rb = r C Eb = 4E, rb = 4r D Eb = E, rb = r/4

Câu 14: Công của lực điện tác dụng lên lên điện tích q chuyển động từ M đến N trong điện trường đều

A tỉ lệ thuận với chiều dài quãng đường MN B khác không với mọi vị trí của M,N

C bằng không nếu M,N nằm trên một đường sức D tỉ lệ thuận với hiệu điện thế UMN

Câu 15: Công của lực lạ khi làm dịch chuyển điện lượng q = 1,5 C trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó là 18 J Suất điện động của nguồn điện đó là

A 12 V B 1,2 V

C 0,6 V D 6 V

Câu 16: Một tụ điện như hình Các thông số trên tụ cho biết:

A Điện tích giới hạn của tụ 100μF, năng lượng giới hạn 400V

B Điện tích giới hạn của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400V

C Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế đánh thủng tụ 400V

D Điện dung của tụ 100μF, hiệu điện thế giới hạn 400V

Câu 17: Khi đưa hai điện tích điểm từ điện trong môi có hằng số ε = a2

vào chân không để lực tương tác giữa hai điện tích không đổi thì

A Tăng khoảng cách giữa chúng thêm a(mét) B Tăng khoảng cách giữa chúng lên a lần

C Giảm khoảng cách giữa chúng đi a(mét) D Giảm khoảng cách giữa chúng xuống a lần

Câu 18: Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r, mắc với một biến trở R để trở thành mạch kín Khi thay đổi biến trở ta thấy R = R1 = 2; R = R2 = 8  thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đều bằng 20W Với R = R0 thì công suất tiêu thụ của mạch ngoài đạt giá trị cực đại Pmax Giá trị của R0 và Pmax là:

A 6 (); 28W B 5 (); 25W C 3 (); 27,5W D 4 (); 22,5W

Câu 19: Để thực hành đo suất điện động E và điện trở trong r của một

nguồn điện, ta mắc mạch điện như hình bên Cơ sở lý thuyết của phép

đo này là biểu thức tính số chỉ của vôn kế:

A U = IR B U = E – I(r + R0)

C U = E – I(r + R + R0) D U = E - Ir

Câu 20: Tụ điện có điện dung C = 3μF tích điện đến tích tích Q =

3mC Năng lượng và hiệu điện thế của tụ là:

A 1,5J; 1000V B 1,5mJ; 1000mV C 15J; 100V D 15mJ; 100mV

Câu 21: Cho mạch điện như hình vẽ Biết nguồn có E= 12V, r =

1,5Ω, điện trở R = 2,5Ω và dòng điện qua mạch có cường độ I = 2A

Hiệu điện thế giữa UAB là:

A UAB = 4V B UAB = - 4V C UAB = 2V D UAB = -2V

Câu 22: Cho điện tích điểm Q trong không khí, hai điểm M, N nằm trong điện trường của Q có cường độ là EM = 3000V/m, EN = 4000V/m và EMEN Di chuyển điện tích q = 2.10-3C từ M đến N thì lực điện do Q tác dụng lên q có độ lớn cực đại bằng

Trang 13

Trang 3/3 - Mã đề thi 111

Câu 24: Điện tích điểm q = 12.10-4C được giữ căn bằng trong một điện trường đều có cường độ điện trường E = 2.104V/m Lực (cơ học) giữ điện tích điểm q có

A độ lớn 6N, cùng hướng điện trường B độ lớn 6N, ngược hướng điện trường

C độ lớn 24N, cùng hướng điện trường D độ lớn 24N, ngược hướng điện trường

Câu 25: Một Pin có dung lượng 200(mAh) có thể thắp sáng liên tục một đèn Led có dòng định mức 5(mA) trong bao lâu?

Câu 26: Một nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r dùng để thắp sáng N bóng đèn loại

6 V – 3W Cách mắc tổng quát để tất cả các bóng đèn đều sáng bình thường là?

A mắc thành 1 dãy có N đèn

B mắc thành N dãy song song, mỗi dãy 1 đèn

C mắc hỗn hợp đối xứng thành n dãy, mỗi dãy có m đèn

D mắc hỗn hợp không đối xứng thành n dãy, mỗi dãy có số đèn khác nhau

Câu 27: Mắc một đèn vào nguồn có suất điện động E = 10 V, điện trở trong r = 2 Thấy đèn sáng bình thường và cường độ dòng điện trong mạch bằng 0,5A Các giá trị định mức (Uđm và

Pđm) của đèn là:

A 9V; 4,5W B 10V; 5W C 8V; 4W D 4,5V; 9W

Câu 28: Cho mạch điện kín gồm nguồn E =2V, r = 2Ω, điện trở mạch ngoài R= 3Ω, xác định dòng điện trong mạch và công suất của nguồn điện?

A 0,4A; 0,8W B 2/3A; 4/3W C 1A; 2W D 0,5A; 1W

II PHẦN TỰ LUẬN (3điểm)

Bài 1(1điểm).Cho hai điểm M, N nằm trên đường sức của một điện trường đều cường độ E = 2000V/m như hình vẽ Biết MN = 25cm

a Tính UMN?

b Tính công của lực điện khi cho diện tích q = 5.10-3C từ M đến N?

Bài 2(2điểm).Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó suất điện động và điện trở trong tương ứng của các nguồn là E1= 2,5V, r1= 2Ω; E2= 7,5V, r2= 3Ω, các điện trở của mạch ngoài là R1= 15Ω,

R2= 5Ω

a Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch?

b Tính nhiệt lượng tỏa ra trên R1 trong 1 phút

Trang 15

II PHẦN TỰ LUẬN (3 ĐIỂM)

Trang 16

Trang 1/4 - Mã đề thi 132

TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020

TỔ LÝ – TIN – CN MÔN VẬT LÝ - LỚP 11

Thời gian làm bài: 45 phút

(Đề thi có 02 trang) (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: Suất nhiệt điện động của của một cặp nhiệt điện phụ thuộc vào

A nhiệt độ thấp hơn ở một trong 2 đầu cặp

B hiệu nhiệt độ hai đầu cặp

C nhiệt độ cao hơn ở một trong hai đầu cặp

D bản chất của chỉ một trong hai kim loại cấu tạo nên cặp

Câu 2: Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện được gọi là:

A Điện dung của tụ điện B Hiệu điện thế của tụ điện

C Năng lượng của tụ điện D Điện tích của tụ điện

Câu 3: Biết hiệu điện thế UAB=5V Hỏi đẳng thức nào dưới đây đúng?

Câu 4: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

A điện trở của vật bằng không khi nhiệt độ bằng 0 K

B điện trở của vật giảm xuống bằng không khi nhiệt độ của vật nhỏ hơn một giá trị nhiệt

độ tới hạn

C điện trở của vật dẫn giảm xuống giá trị rất nhỏ khi nhiệt độ giảm xuống thấp

D điện trở của vật giảm xuống rất nhỏ khi điện trở của nó đạt giá trị đủ cao

Câu 5: Đồng có điện trở suất ở 20°C là 1,69.10-8 .m và có hệ số nhiệt điện trở là

4,3.10-3(K-l) Điện trở suất của đồng khi nhiệt độ tăng lên đến 140°C gần nhất với giá trị nào

sau đây?

A 2,56.10-8(/m) B 2,56.10-7.m C 1,69.10-8.m D 2,56.10-8 (.m)

Câu 6: Nhận định nào dưới đây là không chính xác?

A Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do ngược

chiều điện trường

B Dòng điện trong chất điện môi là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích

tự do hoặc được đưa vào trong chất điện môi đó

C Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của các của các iôn dương theo

chiều điện trường và các iôn âm và các electron ngược chiều điện trường

D Dòng điện trong chất điên phân là dòng chuyển dời có hướng của các iôn dương theo

chiều điện trường về âm cực và các iôn âm và electron ngược chiều điện trường về dương cực

Mã số đề: 132

Trang 17

Trang 2/4 - Mã đề thi 132

Câu 7: Chọn câu đúng.Điện năng tiêu thụ được đo bằng:

Câu 8: Biểu thức nào sau đây tính công của nguồn điện?

Câu 9: Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn

điện?

Câu 10: Dòng điện trong chất khí là dòng chuyển dời có hướng của

C ion dương, ion âm và electron tự do D ion dương và ion âm

Câu 11: Suất điện động của một pin là 1,5V Tính công của lực lạ khi dịch chuyển điện tích

+2C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện?

Câu 12: Tính điện năng tiêu thụ và công suất điện khi dòng điện có cường độ 1A chạy qua

dây dẫn trong 1giờ biết hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn này là 6V?

A A=6W, P=6J B A=6J, P=6W C A=21600J, P=6W D A=6W, P=21600J Câu 13: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A Tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích

B Tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

C Tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích

D Tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích

Câu 14: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo cường độ điện trường?

Câu 15: Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với điện cực bằng Cu Khi cho dòng điện có cường độ 10A chạy qua trong thời gian 965s thì khối lượng Cu bám vào catốt bằng bao nhiêu?Biết A=64, n=2; F=96.500C/mol

B TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1(2đ) Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích dương có cùng độ lớn q1=q2= 0,5 C, cách nhau một khoảng 2 m Biết k = 9.109N.m2/C2 Tính:

a Cường độ điện trường do q1 tác dụng lên điểm M cách nó 1m

b Cường độ điện trường tổng hợp do hai điện tích tác dụng lên điểm N là trung điểm của hai điện tích đó

Câu 2(2đ) Cho mạch điện như hình vẽ.Biết R1=2,

R2=R3=1, =3V, r=0,5

a Tìm cường độ dòng điện chạy trong mạch kín

b Tính hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện

Câu 3(1đ) Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện động là 32,4 V/K được đặt trong không khí, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 330°C thì suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện này có giá trị là 10,044 mV Tính nhiệt độ của đầu mối hàn đặt trong không khí

Trang 18

Trang 3/4 - Mã đề thi 132

BÀI LÀM

A TRẮC NGHIỆM:

B TỰ LUẬN:

Câu 1:

Câu 2:

TL

Trang 19

Trang 4/4 - Mã đề thi 132

Câu 3:

Trang 20

mamon made cauhoi dapan

Trang 22

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH

-oOo -

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2019- 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 11- BAN TỰ NHIÊN

Thời gian: 45 phút

Câu 1 Dựa vào thuyết electron giải thích hiện tượng nhiễm điện trong trường hợp sau:

Cho quả cầu A nhiễm điện dương Q tiếp xúc với quả cầu B, giống quả cầu A, trung hòa điện Kết quả sau khi tách ra hai quả cầu nhiễm điện thế nào? Giải thích

Câu 2 Hình H.1 bên là hình ảnh của một linh kiện trong một mạch điện

tử Các em cho biết đó là gì? Hai số ghi trên vỏ linh kiện có ý nghĩa gì? Số

ghi 220F là đại lượng đặc trưng cho khả năng gì của linh kiện đó? Em

hãy viết công thức tính đại lượng đó

Câu 3 Hạt tải điện trong chất điện phân là hạt gì? Nêu bản chất dòng

điện trong chất điện phân Nêu hai ứng dụng thực tế của hiện tượng điện

phân

Câu 4 Giả sử khi sử dụng một bếp điện thì toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng Em hãy phát biểu và viết công thức định luật Jun- Lenxơ liên quan đến hiện tượng này, từ đó suy ra công thức công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện

Câu 5 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm, chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN Độ lớn các điện tích là bao nhiêu?

Câu 6 Tụ điện phẳng có điện dung 400pF được tích điện dưới hiệu điện thế 60V, khoảng cách giữa

2 bản tụ là 0,5mm Tính điện tích của tụ điện và cường độ điện trường giữa 2 bản

Câu 7 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số T = 42 V/K, được đặt trong không khí Ở

200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến 320 0C Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện

Câu 8 Hai bóng đèn Đ1 có số ghi 110V- 100W và Đ2 có số ghi 110V – 50W Nếu mắc hai bóng nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện có điện áp 220V thì có sử dụng bình thường được

không?

Câu 9 Cho mạch điện như hình:

Nguồn điện có suất điện động E = 15 V và điện trở trong r = 1  Mạch ngoài gồm

điện trở R1 = 2  , R2 = 3  là bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 cực dương

làm bằng Cu, bóng đèn R3 ghi (6V – 6W), (Cho ACu = 64 ; n = 2) Tìm khối lượng

đồng thu được ở catốt sau thời gian 16 phút 5 giây

Câu 10 Cho mạch điện như hình vẽ: Ampe kế A, có điện trở không đáng kể,

đo cường độ dòng điện I và Vôn kế V, điện trở rất lớn, đo hiệu điện thế UAB

giữa hai điểm A, B

Kết quả đo biểu diễn sự phụ thuộc của UAB theo I ta có bảng giá trị như hình

2

R

3

RH.1

Trang 23

ĐÁP ÁN ĐỀ HKI-11- TỰ NHIÊN

Câu 1 (1đ): Dựa vào thuyết electron giải thích hiện tượng nhiễm điện trong trường hợp sau: Cho quả cầu A nhiễm điện dương tiếp xúc với quả cầu B, giống quả cầu A, trung hòa điện Kết quả sau khi tách ra hai quả cầu nhiễm điện thế nào? Giải thích

Sau khi tách ra hai quả cầu nhiễm điện dương Q’= Q/2

Giải thích: Elctron từ B truyền sang A khi hai quả cầu tiếp xúc

0,25x2 0,5

Câu 2 (1đ): Hình H.1 bên là hình ảnh của một linh kiện trong một

mạch điện tử Các em cho biết đó là gì? Hai số ghi trên vỏ linh kiện

có ý nghĩa gì? Số ghi 220F là đại lượng đặc trưng cho khả năng gì

của linh kiện đó? Em hãy viết công thức tính đại lượng đó

Công thức C = Q/U

0,25 0,25

Câu 3 (1đ): Hạt tải điện trong chất điện phân là hạt gì? Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân

Nêu hai ứng dụng thực tế của hiện tượng điện phân

Hạt tải điện là ion dương và ion âm

Bản chất dòng điện trong chất điện phân: …………

Luyện nhôm và mạ điện (hoặc ứng dụng khác )

0,25 0,5 0,25

Câu 4 (1đ): Giả sử khi sử dụng một bếp điện thì toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng Em

hãy phát biểu và viết công thức định luật Jun- Lenxơ liên quan đến hiện tượng này, từ đó suy ra công thức công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện

Phát biểu định luật:………

Công thức Q = R.I2.t

Công suất tỏa nhiệt: P = R.I2

0,5 0,25 0,25

Câu 5 (1đ): Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm, chúng đẩy

nhau bởi lực 2 μN Độ lớn các điện tích là bao nhiêu?

1 2 2

q k r

 q = 4,03.10-9

C

0,5 0,5

Câu 6 (1đ): Tụ điện phẳng có điện dung 400pF được tích điện dưới hiệu điện thế 60V, khoảng cách

giữa 2 bản tụ là 0,5mm Tính điện tích của tụ điện và cường độ điện trường giữa 2 bản

Q = C.U = 2,4.10-8 C

E = U

d = 12.104 V/m

0,5 0,5

Câu 7 (1đ): Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số T = 42 V/K, được đặt trong không khí Ở

200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến 320 0C Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện

Câu 8 (1đ): Hai bóng đèn Đ1 có số ghi 110V- 100W và Đ2 có số ghi 110V – 50W Nếu mắc hai bóng

nối tiếp rồi mắc vào nguồn điện có điện áp 220V thì có sử dụng bình thường được không?

H.1

Trang 24

Điện trở mỗi bóng đèn: R1 = 1

1

dm dm

U

P = 121 ; R2 = 2

2

dm dm

Câu 9 (1đ): Cho mạch điện như hình:

Nguồn điện có suất điện động E = 15 V và điện trở trong r = 1  Mạch ngoài gồm

điện trở R1 = 2  , R2 = 3  là bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 cực dương

làm bằng Cu, bóng đèn R3 ghi (6V – 6W) (Cho ACu = 64 ; n = 2) Tìm khối lượng

đồng thu được ở catốt sau thời gian 16 phút 5 giây

R 3 =

2 dm dm

0,25

0,25

Câu 10 (1đ): Cho mạch điện như hình vẽ: Ampe kế A đo cường độ dòng điện I và

Vôn kế V đo hiệu điện thế UAB giữa hai điểm A, B

Kết quả đo được biểu diễn sự phụ thuộc của UAB theo I ta có bảng giá trị như hình

bên

a) Tính suất điện động  của nguồn điện

b) Tính điện trở trong r của nguồn điện

2

R

3

R

Trang 25

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TP HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CHÍ THANH

-oOo -

KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC: 2019- 2020

MÔN: VẬT LÝ KHỐI 11- BAN XÃ HỘI

Thời gian: 45 phút

Câu 1 Dựa vào thuyết electron giải thích hiện tượng nhiễm điện trong trường hợp sau:

Cho quả cầu A nhiễm điện dương tiếp xúc với quả cầu B, giống quả cầu A, trung hòa điện Kết quả hai quả cầu nhiễm điện thế nào? Giải thích

Câu 2 Hình H.1 bên là hình ảnh của một linh kiện trong một mạch

điện tử Các em cho biết đó là gì? Hai số ghi trên vỏ linh kiện có ý

nghĩa gì? Số ghi 220F là đại lượng đặc trưng cho khả năng gì của linh

kiện đó? Em hãy viết công thức tính đại lượng đó

Câu 3 Hạt tải điện trong chất điện phân là hạt gì? Nêu bản chất dòng

điện trong chất điện phân Nêu hai ứng dụng thực tế của hiện tượng điện phân

Câu 4 Giả sử khi sử dụng một bếp điện thì toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng Em hãy phát biểu và viết công thức định luật Jun- Lenxơ liên quan đến hiện tượng này, từ đó suy ra công thức công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện

Câu 5 Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm, chúng đẩy nhau bởi lực 2 μN Độ lớn các điện tích là bao nhiêu?

Câu 6 Tụ điện phẳng có điện dung 400pF được tích điện dưới hiệu điện thế 60V, khoảng cách giữa

2 bản tụ là 0,5mm Tính điện tích của tụ điện và cường độ điện trường giữa 2 bản

Câu 7 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số T = 42 V/K, được đặt trong không khí Ở

200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến 320 0C Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện

Câu 8 Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R

= 5 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn = 9 (V), điện trở trong r =1 () Tính khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 giờ (Cho ACu = 64 ; n = 2)

Câu 9 Cho mạch điện như hình vẽ: điện trở R 20 ; nguồn điện có suất điện

động là  và điện trở trong r 1 Bỏ qua điện trở ampe kế Biết rằng ampe kế

chỉ 2,5A Tính suất điện động  của nguồn điện?

Câu 10 Cho mạch điện như hình vẽ:

Nguồn điện có suất điện động E = 15 V và điện trở trong r = 1  Mạch ngoài gồm

điện trở R1 = 2  , R2 = 3  là bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 cực dương

làm bằng Cu, bóng đèn ghi R3(6V – 6W); (Cho ACu = 64 ; n = 2)

Tìm cường độ qua R1 và khối lượng đồng thu được ở catốt sau thời gian 16 phút 5

2

R

3

R

Trang 26

ĐÁP ÁN ĐỀ LÝ-HKI- XÃ HỘI

Câu 1 (1đ): Dựa vào thuyết electron giải thích hiện tượng nhiễm điện trong trường hợp sau: Cho quả cầu A nhiễm điện dương tiếp xúc với quả cầu B, giống quả cầu A, trung hòa điện Kết quả sau khi tách ra hai quả cầu nhiễm điện thế nào? Giải thích

Sau khi tách ra hai quả cầu nhiễm điện dương Q’= Q/2

Giải thích: Elctron từ B truyền sang A khi hai quả cầu tiếp xúc

0,25x2 0,5

Câu 2 (1đ): Hình H.1 bên là hình ảnh của một linh kiện trong một

mạch điện tử Các em cho biết đó là gì? Hai số ghi trên vỏ linh kiện

có ý nghĩa gì? Số ghi 220F là đại lượng đặc trưng cho khả năng gì

của linh kiện đó? Em hãy viết công thức tính đại lượng đó

Công thức C = Q/U

0,25 0,25

Câu 3 (1đ): Hạt tải điện trong chất điện phân là hạt gì? Nêu bản chất dòng điện trong chất điện phân

Nêu hai ứng dụng thực tế của hiện tượng điện phân

Hạt tải điện là ion dương và ion âm

Bản chất dòng điện trong chất điện phân: …………

Luyện nhôm và mạ điện (hoặc ứng dụng khác )

0,25 0,5 0,25

Câu 4 (1đ): Giả sử khi sử dụng một bếp điện thì toàn bộ điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng Em

hãy phát biểu và viết công thức định luật Jun- Lenxơ liên quan đến hiện tượng này, từ đó suy ra công thức công suất tỏa nhiệt của vật dẫn khi có dòng điện

Phát biểu định luật:………

Công thức Q = R.I2.t

Công suất tỏa nhiệt: P = R.I2

0,5 0,25 0,25

Câu 5 (1đ): Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong điện môi lỏng ε = 81 cách nhau 3cm, chúng đẩy

nhau bởi lực 2 μN Độ lớn các điện tích là bao nhiêu?

1 2 2

q k r

 q = 4,03.10-9

C

0,5 0,5

Câu 6 (1đ): Tụ điện phẳng có điện dung 400pF được tích điện dưới hiệu điện thế 60V, khoảng cách

giữa 2 bản tụ là 0,5mm Tính điện tích của tụ điện và cường độ điện trường giữa 2 bản

Q = C.U = 2,4.10-8 C

E = U

d = 12.104 V/m

0,5 0,5

Câu 7 (1đ): Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số T = 42 V/K, được đặt trong không khí Ở

200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến 320 0C Tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện

Câu 8 (1đ): Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân

R = 5 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn = 9 (V), điện trở trong r =1 () Tính khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 giờ (Cho ACu = 64 ; n = 2)

H.1

Trang 27

Ta có: : 𝐼 =𝑅+𝑟𝜉 = 1,5 𝐴

𝑚 =𝐹1.𝐴𝑛 𝐼 𝑡 = 8,95𝑔

0,5

0,5

Câu 9 (1đ): Cho mạch điện như hình vẽ: điện trở R 20 ; nguồn điện có suất

điện động là  và điện trở trong r 1 Bỏ qua điện trở ampe kế Biết rằng ampe

kế chỉ 2,5A Tính suất điện động  của nguồn điện?

Câu 10 (1 đ): Cho mạch điện như hình:

Nguồn điện có suất điện động E = 15 V và điện trở trong r = 1  Mạch ngoài gồm

điện trở R1 = 2  , R2 = 3  là bình điện phân chứa dung dịch CuSO4 cực dương

làm bằng Cu, bóng đèn R3 ghi (6V – 6W) (Cho ACu = 64 ; n = 2) Tìm khối lượng

đồng thu được ở catốt sau thời gian 16 phút 5 giây

R 3 =

2 dm dm

2

R

3

R

Trang 28

Trang 1/5 - Mã đề thi 132

TRƯỜNG THPT

NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I Năm học 2019 - 2020 Môn: Vật lý – Lớp 11

Thời gian làm bài: 60 phút;

(Không kể thời gian phát đề)

Đề thi có: 28 câu trắc nghiệm, 2 câu tự luận, gồm 3 trang Mã đề thi

132

I TRẮC NGHIÊM: ( 7điểm)

Câu 1: Dòng chuyển dời có hướng của các ion dương, ion âm và electron tự do là dòng điện

trong:

Câu 2: Hai điểm A và B nằm trên đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m Độ

lớn của cường độ điện trường đó là 1000 V/m Hiệu điện thế giữa A và B là:

Câu 4: Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng lên gấp 2 lần thì cường độ

điện trường tại điểm đó sẽ:

A Tăng lên 4 lần B Giảm đi 2 lần C Tăng lên 2 lần D Giảm đi 4 lần Câu 5: Trong các bán dẫn loại nào mật độ electron tự do và mật độ lỗ trống bằng nhau:

Câu 6: Hạt tải điện trong kim loại là:

Câu 7: Hai bình điện phân mắc nối tiếp với nhau trong một mạch điện, bình 1

chứa dung dịch CuSO4 có các điện cực bằng đồng, bình 2 chứa dung dịch AgNO3 có

các điện cực bằng bạc Trong cùng một khoảng thời gian nếu lớp bạc bám vào catot

của bình thứ 2 là m2 = 41,04g thì khối lượng đồng bám vào catot của bình thứ nhất là

bao nhiêu Biết ACu = 64, nCu = 2, AAg = 108, nAg = 1

Câu 8: Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch, thì cường độ dòng điện trong mạch:

Câu 9: Một nguồn điện có suất điện động 2 V thì khi thực hiện một công 10J, lực lạ đã dịch

chuyển một điện lượng qua nguồn là:

Câu 10: Hai quả cầu nhỏ có kích thước giống nhau tích các điện tích là q1 = 8.10-6 C và

q2 = -2.10-6 C Cho hai quả cầu tiếp xúc với nhau rồi đặt chúng cách nhau trong không khí cách nhau 10 cm thì lực tương tác giữa chúng có độ lớn là:

Câu 11: Hai quả cầu kim loại mang các điện tích lần lượt là q1 và q2, cho chúng tiếp xúc

nhau Sau đó tách chúng ra thì mỗi quả cầu mang điện tích:

Ngày đăng: 06/11/2020, 18:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w