Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Lương Văn Cù giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu ôn tập, luyện tập giải đề nhằm nắm vững được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập một cách thuận lợi. Chúc các bạn thi tốt!
Trang 1TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh:……… Lớp 10A…
Giám thị 1 Giám thị 2 Giám
khảo 1
Giám
………
………
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
TL
Lưu ý: - Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
A TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)
Câu 1 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
Câu 2 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Câu 3 Số oxi hoá của nitơ trong các chất: N2, HNO3, NH3 lần lượt là:
A 0, +1, -3 B 0, +5, -3 C 2, +5, +3 D 2, 5, 3 Câu 4 Cấu hình electron của Al (Z=13) là
A 1s22s22p63p3 B 1s22s22p63s23p1
C 1s22s22p63d3 D 1s22s22p63s3
Câu 5 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
C tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
D tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
Câu 6 Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào thuộc loại phản ứng
oxi hóa khử?
A Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ B CaO + CO2 → CaCO3
C Cu(OH)2 t o CuO + H2O D NaOH + HCl → NaCl + H2O
Câu 7 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Mã số đề: 123
Trang 2Câu 8 Nguyên tử 28Z có số hạt nơtron là
Câu 9 Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH t o 5KCl + KClO3 + 3H2O, thì Cl2 đóng vai trò là
A không thể xác định B chất khử
C chất oxi hoá D vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử Câu 10 Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 28 Hạt không mang điện nhiều hơn hạt
mang điện dương là 1 Số khối của X là
Câu 11 Trong tự nhiên nguyên tử brom có hai đồng vị là 79
35Br 54,5% và 35A Br Nếu nguyên
tử khối trung bình của brom là 79,91 thì giá trị của A là
Câu 12 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A proton, electron B electron, proton, nơtron
C nơtron, proton D nơtron, electron Câu 13 Cộng hoá trị của nitơ trong N2 và điện hóa trị của nhôm trong Al2O3 lần lượt là A 2, 3 B 0, 3+ C 0, +3 D 3, 3+ Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là : A K (39) B Fe (56) C Li (7) D Na (23) Câu 15 Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là: A 4 và 3 B 3 và 3 C 3 và 4 D 4 và 4 Câu 16 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là A nhôm B beri C liti D nitơ B TỰ LUẬN (6 điểm) Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Al đã phản ứng để tạo ra 0,672 lít khí NO (đktc) (N=14; Al=27; O=16; H=1) Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố X có (Z=15 ) a/ Viết cấu hình electron, X là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?
Trang 3
b/ Xác định vị trí, tên và kí hiệu nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn
c/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức với hiđro và công thức hiđroxit của X
d/ So sánh tính chất của X với clo và lưu huỳnh Giải thích?
Câu 3 Khi cho m(g) natri kim loại tác dụng với 146g dung dịch HCl (đủ) thì thu được 8,96 lít khí (ở đktc) (H=1; O=16; Na=23; Cl=35,5) a/ Tính khối lượng (m) natri kim loại đã tham gia phản ứng b/ Tính nồng độ % của dung dịch HCl đã tham gia phản ứng
Trang 5
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh:……… Lớp 10A…
Giám thị 1 Giám thị 2 Giám
khảo 1
Giám
………
………
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
TL
Lưu ý: - Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
A TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)
Câu 1 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A nơtron, electron B nơtron, proton
C electron, proton, nơtron D proton, electron
Câu 2 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
Câu 3 Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 28 Hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang
điện dương là 1 Số khối của X là
Câu 4 Số oxi hoá của nitơ trong các chất: N2, HNO3, NH3 lần lượt là:
A 0, +5, -3 B 2, +5, +3 C 0, +1, -3 D 2, 5, 3 Câu 5 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92
lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là
Câu 7 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Câu 8 Nguyên tử 61
28Z có số hạt nơtron là
Câu 9 Trong tự nhiên nguyên tử brom có hai đồng vị là 79
35Br 54,5% và 35A
Br Nếu nguyên
tử khối trung bình của brom là 79,91 thì giá trị của A là
Mã số đề: 234
Trang 6Câu 10 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Câu 11 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
C tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
D tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
Câu 12 Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào thuộc loại phản ứng
oxi hóa khử?
A NaOH + HCl → NaCl + H2O B Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
C CaO + CO2 → CaCO3 D Cu(OH)2 t o CuO + H2O
Câu 13 Cấu hình electron của Al (Z=13) là
A 1s22s22p63s3 B 1s22s22p63p3
C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63d3
Câu 14 Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
Câu 15 Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH t o 5KCl + KClO3 + 3H2O, thì Cl2 đóng vai trò
là
A không thể xác định B vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Câu 16 Cộng hoá trị của nitơ trong N2 và điện hóa trị của nhôm trong Al2O3 lần lượt là:
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp
thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Mg đã phản ứng để tạo ra 0,448 lít khí NO2 (đktc) (N=14; Mg=24; O=16; H=1)
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố Y có (Z=16 ) a/ Viết cấu hình electron, Y là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?
Trang 7
b/ Xác định vị trí, tên và kí hiệu nguyên tố của Y trong bảng tuần hoàn
c/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức với hiđro và công thức hiđroxit của Y
d/ So sánh tính chất của Y với clo và photpho Giải thích?
Câu 3 Khi cho m(g) kali kim loại tác dụng với 73g dung dịch HCl (đủ) thì thu đƣợc 4,48 lít khí (ở đktc) (H=1; O=16; Cl=35,5; K=39) a/ Tính khối lƣợng (m) kali kim loại đã tham gia phản ứng b/ Tính nồng độ % của dung dịch HCl đã tham gia phản ứng
Trang 9
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh:……… Lớp 10A…
Giám thị 1 Giám thị 2 Giám
khảo 1
Giám
………
………
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
TL
Lưu ý: - Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
A TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)
Câu 1 Nguyên tử 61
28Z có số hạt nơtron là
Câu 2 Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
Câu 3 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
B tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
C tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
D tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
Câu 4 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Câu 5 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Câu 6 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là
Câu 7 Số oxi hoá của nitơ trong các chất: N2, HNO3, NH3 lần lượt là:
A 0, +1, -3 B 0, +5, -3 C 2, +5, +3 D 2, 5, 3 Câu 8 Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 28 Hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang
điện dương là 1 Số khối của X là
Mã số đề: 345
Trang 10Câu 9 Trong tự nhiên nguyên tử brom có hai đồng vị là 35Br 54,5% và 35Br Nếu nguyên
tử khối trung bình của brom là 79,91 thì giá trị của A là
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92
lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là
Câu 11 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A nơtron, proton B proton, electron
C electron, proton, nơtron D nơtron, electron
Câu 12 Cộng hoá trị của nitơ trong N2 và điện hóa trị của nhôm trong Al2O3 lần lượt là:
Câu 13 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
Câu 14 Cấu hình electron của Al (Z=13) là
A 1s22s22p63p3 B 1s22s22p63s3
C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63d3
Câu 15 Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào thuộc loại phản ứng
oxi hóa khử?
A Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ B CaO + CO2 → CaCO3
C NaOH + HCl → NaCl + H2O D Cu(OH)2 t o CuO + H2O
Câu 16 Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH t o 5KCl + KClO3 + 3H2O, thì Cl2 đóng vai trò
là
C không thể xác định D vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp
thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Al đã
phản ứng để tạo ra 0,672 lít khí NO (đktc) (N=14; Al=27; O=16; H=1)
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố X có (Z=15 ) a/ Viết cấu hình electron, X là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?
Trang 11
b/ Xác định vị trí, tên và kí hiệu nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn
c/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức với hiđro và công thức hiđroxit của X
d/ So sánh tính chất của X với clo và lưu huỳnh Giải thích?
Câu 3 Khi cho m(g) natri kim loại tác dụng với 146g dung dịch HCl (đủ) thì thu được 8,96 lít khí (ở đktc) (H=1; O=16; Na=23; Cl=35,5) a/ Tính khối lượng (m) natri kim loại đã tham gia phản ứng b/ Tính nồng độ % của dung dịch HCl đã tham gia phản ứng
Trang 13
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Họ và tên thí sinh:……… Lớp 10A…
Giám thị 1 Giám thị 2 Giám
khảo 1
Giám
………
………
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
TL
Lưu ý: - Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
A TRẮC NGHIỆM:(4 điểm)
Câu 1 Trong tự nhiên nguyên tử brom có hai đồng vị là 79
35Br 54,5% và 35A Br Nếu nguyên
tử khối trung bình của brom là 79,91 thì giá trị của A là
Câu 2 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A proton, electron B nơtron, electron
C nơtron, proton D electron, proton, nơtron
Câu 3 Cộng hoá trị của nitơ trong N2 và điện hóa trị của nhôm trong Al2O3 lần lượt là:
Câu 4 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
Câu 5 Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
Câu 6 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Câu 7 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
C tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
D tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
Câu 8 Số oxi hoá của nitơ trong các chất: N2, HNO3, NH3 lần lượt là:
Mã số đề: 456
Trang 14Câu 9 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Câu 10 Cấu hình electron của Al (Z=13) là
A 1s22s22p63s3 B 1s22s22p63d3
C 1s22s22p63p3 D 1s22s22p63s23p1
Câu 11 Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào thuộc loại phản ứng
oxi hóa khử?
A NaOH + HCl → NaCl + H2O B CaO + CO2 → CaCO3
C Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ D Cu(OH)2 t o CuO + H2O
Câu 12 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92
lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là
Câu 13 Nguyên tử 61
28Z có số hạt nơtron là
Câu 14 Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH t o 5KCl + KClO3 + 3H2O, thì Cl2 đóng vai trò
là
A chất khử B vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
C không thể xác định D chất oxi hoá
Câu 15 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là
Câu 16 Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 28 Hạt không mang điện nhiều hơn hạt
mang điện dương là 1 Số khối của X là
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp
thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Mg đã phản ứng để tạo ra 0,448 lít khí NO2 (đktc) (N=14; Mg=24; O=16; H=1)
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố Y có (Z=16 ) a/ Viết cấu hình electron, Y là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?
b/ Xác định vị trí, tên và kí hiệu nguyên tố của Y trong bảng tuần hoàn