Mời các bạn học sinh lớp 10 cùng tham khảo Bộ đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 (có đáp án) dưới đây làm tài liệu ôn tập hệ thống kiến thức chuẩn bị cho bài thi học kì 1 sắp tới. Đề thi đi kèm đáp án giúp các em so sánh kết quả và tự đánh giá được lực học của bản thân, từ đó đặt ra hướng ôn tập phù hợp giúp các em tự tin đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Chúc các em thi tốt!
Trang 1BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA HỌC 10 NĂM 2019-2020
(CÓ ĐÁP ÁN)
Trang 21 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Sở GD&ĐT Quảng Nam
2 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT chuyên Huỳnh Mẫn Đạt
3 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Đoàn Thượng
4 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Lương Ngọc Quyến
5 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Lương Văn Cù
6 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Ngô Gia Tự
7 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
8 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Chí Thanh
9 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Nguyễn Huệ
10 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Phan Ngọc Hiển
11 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường THPT Trần Đại Nghĩa
12 Đề thi học kì 1 môn Hóa học 10 năm 2019-2020 có đáp án - Trường TH-THCS-THPT Đức Trí
Trang 3Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e là 60 Trong hạt nhân, số hạt không
mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 3 Số khối của X là
Câu 7: Cation kali trong máu người có nồng độ vào khoảng 3,5 đến 4,5 mmol/l, đóng vai trò
quan trọng trong hoạt động co cơ, dẫn truyền thần kinh, Kí hiệu hóa học của cation này là
Câu 8: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p5 Phát biểu
nào sau đây sai?
A X ở chu kì 3, nhóm VIIA trong bảng HTTH B Liên kết của X với Na là cộng hóa trị
C Nguyên tố X có tính phi kim D Hợp chất khí với hiđro của X là HX
Câu 9: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p4 Trong bảng hệ thống tuần hoàn, X thuộc nhóm
Câu 10: Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 trong bảng tuần hoàn có số lớp electron trong nguyên tử
là
Câu 11: Trong phản ứng Fe +2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag thì 1 mol Ag+ đã
A nhường 0,5 mol electron B nhận 2 mol electron
C nhường 1 mol electron D nhận 1 mol electron
Câu 12: Số khối của nguyên tử 7
Trang 4Câu 14: Cho X, Y, Z là các chất khác nhau trong 3 chất: Li3N, NH3, N2 Tính chất của chúng được ghi trong bảng dưới Biết độ âm điện của Li: 0,98; N: 3,04; H: 2,20.
Cho các phát biểu sau:
(a) Cộng hóa trị của nguyên tố N trong X là 3
(b) Hiệu độ âm điện của liên kết trong Y là 0,1
(c) Liên kết hóa học trong Z là liên kết ion
(d) Điện hóa trị của nguyên tố N trong Y là 3+
a Hãy tính toán xác định tên nguyên tố, số khối và kí hiệu nguyên tử (dạng ) của Y
b Cho biết Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm Vì sao?
Câu 2 (2,25 điểm)
a Dựa vào bảng HTTH, điền thông tin còn thiếu vào ô trống
Tên nguyên tố
Kí hiệu Số hiệu
nguyên tử
Cấu hình e lớp ngoài cùng
Chu kì Nhóm
b Cho độ âm điện (χ) của các nguyên tố: Rb (0,82), H (2,20), Cl (3,16) Biết rằng trong
số các chất: RbCl, HCl, Cl2, chất nào có liên kết càng phân cực (Δχ càng lớn) thì có độ tan (S) trong nước (g/100ml nước, ở điều kiện thường) càng lớn Hãy tính Δχ và chỉ ra chất nào trong
3 chất trên có giá trị S lớn nhất
c Hãy nêu 2 luận điểm để chứng tỏ rằng bảng HTTH đang được sử dụng phổ biến ngày nay không chỉ là thành tựu của nhà bác học Mendeleev
Câu 3 (1,25 điểm)
a Trong phản ứng thế, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi hay không?
b Cân bằng phản ứng hóa học sau bằng phương pháp thăng bằng electron (trình bày đủ
4 bước): Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O
-o0o -
Học sinh được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
ĐÁP ÁN
Trang 5Câu ĐA Câu ĐA Câu ĐA
b X là phi kim
Vì cấu hình Cl: 1s22s22p63s23p5 có 7 electron ở lớp ngoài cùng
0,25 0,25
Chu kì Nhóm
0,75 (0,25x3)
c Học sinh nêu được 2 luận điểm về việc bảng HTTH đang được sử dụng phổ
biến ngày nay không chỉ là thành tựu của nhà bác học Mendeleev Ví dụ:
- Mendeleev sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần M với giá trị M do
các thế hệ nhà bác học trước ông đã xác định
- Quy tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần M chưa chính xác và
được các thế hệ nhà bác học sau này hoàn chỉnh với quy tắc sắp xếp theo
chiều tăng dần của Z
- Bảng HTTH do Mendeleev công bố còn thiếu nhiều nguyên tố với nhiều đại
lượng chưa xác định được, các nguyên tố và đại lượng thiếu đó được các nhà
bác học sau ông xác định để bổ sung, hoàn thiện thành bảng HTTH như ngày
nay
…
0,50
a Trong phản ứng thế, số oxi hóa của các nguyên tố có thay đổi 0,25
Trang 6Mã đề thi 554 - Trang số : 1
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-
KIỂM TRA HÓA 10 CHUYÊN BÀI THI: HÓA 10 CHUYÊN (Thời gian làm bài: 45 phút)
A Nguyên tử có 7 electron B Lớp ngoài cùng có 3 electron
C Nguyên tử có 3 electron độc thân D Nguyên tử có 2 lớp electron
Câu 2: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những hình tròn
B Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định nào
C Obitan là khu vực xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt của electron là lớn nhất
D Obitan của các phân lớp khác nhau có hình dạng khác nhau
Câu 3: Cấu hình electron của ion nào sau đây khác cấu hình electron của khí hiếm ?
Câu 6: Sau một thời gian thì khối lượng của một tượng gỗ còn lại bằng 0,8 lần khối lượng của mẫu gỗ
cùng loại cùng khối lượng vừa mới chặt Biết chu kì bán rã của 14C(có trong gỗ) là 5600 năm Tuổi của tượng gỗ đó là :
Câu 7: Sau khoảng thời gian 1 ngày đêm thì 87,5% khối lượng ban đầu của một chất phóng xạ bị phân rã
thành chất khác Chu kì bán rã của chất phóng xạ đó là
Câu 8: Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 20 phút Ban đầu một mẫu chất đó có khối lượng là 2g Sau
1h40phút, lượng chất đã phân rã có giá trị nào?
Câu 9: Chọn câu sai : Trong 1 chu kỳ theo chiều tăng dần của số hiệu nguyên tử Z thì
A Hóa trị cao nhất của các nguyên tố trong hợp chất với oxi tăng từ 1 đến 7
B Bán kính nguyên tử và tính kim loại tăng dần
C Giá trị độ âm điện và tính phi kim tăng dần
D Tính axit của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần
Câu 10: Chọn câu đúng:
Một trong các nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là:
A Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử
Trang 7Mã đề thi 554 - Trang số : 2
B Các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron được xếp thành một hàng
C Các nguyên tố có số electron ở phân lớp ngoài cùng trong nguyên tử như nhau được xếp thành một hàng
D Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Câu 11: Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A Tính kim loại và tính phi kim của các nguyên tố đều giảm dần
B Năng lượng ion hóa của các nguyên tố nói chung tăng dần
C Tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần
D Bán kính nguyên tử của các nguyên tố giảm dần
Câu 12: Dãy sắp xếp nguyên tử, ion có bán kính tăng dần là :
A Ne; Na+ ; Mg2+ ; F- ; O2- B F- ; O2- ; Mg2+ ; Na+; Ne
C Mg2+ ; Na+ ; Ne ; F-; O2- D Mg2+; Na+ ; Ne; O2- ; F
-Câu 13: Các ion X+, Y- và nguyên tử Z đều có cấu hình electron là 1s22s22p6 Vị trí đúng của các nguyên
tố trong Bảng tuần hoàn là :
A X ở nhóm IA, chu kỳ 3 ; Y ở nhóm VIIA, chu kỳ 2 ; Z ở nhóm VIIIA, chu kỳ 2
B X ở nhóm IA, chu kỳ 2 ; Y ở nhóm VIIA, chu kỳ 2 ; Z ở nhóm VIIIA, chu kỳ 2
C X ở nhóm IA, chu kỳ 3 ; Y ở nhóm VIA, chu kỳ 2 ; Z ở nhóm VIIIA, chu kỳ 2
D X ở nhóm IA, chu kỳ 2 ; Y ở nhóm VIA, chu kỳ 3 ; Z ở nhóm VIIIA, chu kỳ 2
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np5 Trong hợp chất khí của
nguyên tố X với hiđro, X chiếm 97,26% khối lượng Phần trăm khối lượng của nguyên tố X trong oxit cao
nhất là:
Câu 15: Tổng số hạt proton trong một phân tử YO3 là 40 Y tạo hợp chất với kim loại M có công thức là
MY, trong đó Y chiếm 400
9 % về khối lượng Kim loại M là :
Câu 16: Hòa tan hoàn toàn 1,44 gam một kim loại X ở nhóm IIA vào 21,9 gam dung dịch HCl 20% thì thu
được 1,344 lít khí H2 (đkct) và dung dịch Y Xác định X và C% của dung dịch Y
Câu 20: Hình dạng của phân tử CH4, H2O, BF3 và BeCl2 tương ứng là :
A Tứ diện, gấp khúc, tam giác, thẳng B Tứ diện, tam giác, gấp khúc, thẳng
C Tứ diện, thẳng, gấp khúc, tam giác D Tứ diện, thẳng, tam giác, gấp khúc
Câu 21: Dãy các chất nào sau đây có nhiệt độ sôi giảm dần
A NaCl > H2O > H2S > H2 B H2S > H2 >NaCl > H2O
C H2O > NaCl > H2S > H2 D H2S > NaCl > H2O > H2
Câu 22: Cấu hình electron phân lớp ngoài cùng của các nguyên tử R, X, Y lần lượt là 2p4, 3s1, 3p1 Phân
tử hợp chất ion đơn giản giữa X và R, giữa Y và R lần lượt có số hạt mang điện là :
Câu 23: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử
B Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố hóa học
C Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó xảy ra sự trao đổi electron giữa các chất
Trang 8A oxi hóa - khử nội phân tử B oxi hóa - khử nhiệt phân
Câu 25: Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, KO2 theo thứ tự là :
A -2, -1, -2, -0,5 B -2, -1, +2, -0,5 C -2, +1, +2, +0,5 D -2, +1, - 2, +0,5
Câu 26: Cho quá trình : NO3- + 3e + 4H+ NO + 2H2O
Đây là quá trình :
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng :
Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO + H2O
Hệ số cân bằng của Cu2S và HNO3 trong phản ứng là :
Câu 28: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
Câu 29: Xét phản ứng : xBr2 + yCrO2- + OH- Br- + CrO42- + H2O Giá trị của x và y là :
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 3,36
lít khí (đktc) Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric đặc nóng, sau khi kết thúc phản ứng sinh ra 13,44lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm khối lượng Cu trong hỗn hợp X là:
- Hết -
Trang 9SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2019-2020
Môn: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :
Câu 4 Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai?
A Lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron B Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
C Phân lớp d chứa tối đa 5 electron D Lớp thứ ba chứa tối đa 18 electron
Câu 5 Trong hợp chất MgCl2, điện hóa trị của nguyên tố Mg là
Câu 6. Dãy gồm các nguyên tố S (Z=16), O (Z=8), F (Z=9), sắp xếp theo chiều tăng dần độ
âm điện từ trái sang phải là
Câu 7 Trong các loại protein của cơ thể sống đều chứa nguyên tố nitơ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố nitơ là 7 Trong bảng tuần hoàn, nitơ ở vị trí
A ô số 14, chu kì 2, nhóm VIIA B ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA
C ô số 7, chu kì 2, nhóm VA D ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA
Câu 8 Cho 1,12 gam một kim loại R tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,168 lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Kim loại R là
Câu 9. Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử nguyên tố khí hiếm?
A 1s22s22p63s23p6 B 1s22s22p63s23p3 C 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63s23p5
Câu 10 Phân tử nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
II TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm) Cho nguyên tử có kí hiệu 1737X hãy:
1 Xác định số hạt p, n, e và điện tích hạt nhân nguyên tử của X
2 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? Giải thích?
3 Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
Câu 2 (2,75 điểm)
1 X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Biết tổng số hạt proton trong một nguyên tử X và một nguyên tử Y là 30 (ZX>ZY) Xác định
X, Y?
2 Mô tả sự tạo thành liên kết (Viết CT electron, CTCT với chất cộng hóa trị và viết sơ đồ
hình thành liên kết ion với hợp chất ion) cho: H2O, K2S Từ đó xác định hóa trị của các
nguyên tố trong các công thức trên?
Mã đề: 158
Trang 103 Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là X2O7 Trong hợp chất khí của X với hiđro,
X chiếm 97,26% về khối lượng Xác định X?
Câu 3 (2,25 điểm)
1 Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa và cân bằng các phản
ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a Tính % số mol mỗi khí trong Z?
b Cô cạn Y được chất rắn khan A Tính khối lượng mỗi muối trong A và số mol HNO3 đã dùng biết HNO3 dùng dư 15% so với lượng phản ứng
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H =1; He =4; C =12; N =14; O =16; S
Trang 11SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2019-2020
Môn: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :
Câu 5 Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai?
A Lớp thứ ba chứa tối đa 18 electron B Phân lớp d chứa tối đa 5 electron
C Lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron D Phân lớp p chứa tối đa 6 electron
Câu 6 Trong hợp chất MgCl2, điện hóa trị của nguyên tố Mg là
Câu 7. Dãy gồm các nguyên tố S (Z=16), O (Z=8), F (Z=9), sắp xếp theo chiều tăng dần độ
âm điện từ trái sang phải là
Câu 8 Trong các loại protein của cơ thể sống đều chứa nguyên tố nitơ Số hiệu nguyên tử
của nguyên tố nitơ là 7 Trong bảng tuần hoàn, nitơ ở vị trí
A ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA B ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA
C ô số 7, chu kì 2, nhóm VA D ô số 14, chu kì 2, nhóm VIIA
Câu 9 Cho 1,12 gam một kim loại R tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,168 lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Kim loại R là
Câu 10. Số oxi hóa của Mn trong MnO2, Mn2+, KMnO4 lần lượt là
A +4, +2, +7 B +4, +2, +6 C +2, 0, +7 D +4, 0, +7
II TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm) Cho nguyên tử có kí hiệu 1737X hãy:
1 Xác định số hạt p, n, e và điện tích hạt nhân nguyên tử của X
2 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? Giải thích?
3 Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
Câu 2 (2,75 điểm)
1 X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Biết tổng số hạt proton trong một nguyên tử X và một nguyên tử Y là 30 (ZX>ZY) Xác định
X, Y?
2 Mô tả sự tạo thành liên kết (Viết CT electron, CTCT với chất cộng hóa trị và viết sơ đồ
hình thành liên kết ion với hợp chất ion) cho: H2O, K2S Từ đó xác định hóa trị của các
nguyên tố trong các công thức trên?
Mã đề: 192
Trang 123 Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là X2O7 Trong hợp chất khí của X với hiđro,
X chiếm 97,26% về khối lượng Xác định X?
Câu 3 (2,25 điểm)
1 Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa và cân bằng các phản
ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a Tính % số mol mỗi khí trong Z?
b Cô cạn Y được chất rắn khan A Tính khối lượng mỗi muối trong A và số mol HNO3 đã dùng biết HNO3 dùng dư 15% so với lượng phản ứng
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H =1; He =4; C =12; N =14; O =16; S
Trang 13SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2019-2020
Môn: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :
Câu 4. Dãy gồm các nguyên tố S (Z=16), O (Z=8), F (Z=9), sắp xếp theo chiều tăng dần độ
âm điện từ trái sang phải là
Câu 5 Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai?
A Phân lớp p chứa tối đa 6 electron B Phân lớp d chứa tối đa 5 electron
C Lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron D Lớp thứ ba chứa tối đa 18 electron
Câu 6 Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất (có số khối 63) chiếm 73% số nguyên tử Nguyên tử khối trung bình của X là 63,54 Số khối của đồng vị thứ hai là
Câu 9 Trong các loại protein của cơ thể sống đều chứa nguyên tố nitơ Số hiệu nguyên tử
của nguyên tố nitơ là 7 Trong bảng tuần hoàn, nitơ ở vị trí
A ô số 7, chu kì 2, nhóm VA B ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA
C ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA D ô số 14, chu kì 2, nhóm VIIA
Câu 10 Trong hợp chất MgCl2, điện hóa trị của nguyên tố Mg là
II TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm) Cho nguyên tử có kí hiệu 1737X hãy:
1 Xác định số hạt p, n, e và điện tích hạt nhân nguyên tử của X
2 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? Giải thích?
3 Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
Câu 2 (2,75 điểm)
1 X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Biết tổng số hạt proton trong một nguyên tử X và một nguyên tử Y là 30 (ZX>ZY) Xác định
X, Y?
2 Mô tả sự tạo thành liên kết (Viết CT electron, CTCT với chất cộng hóa trị và viết sơ đồ
hình thành liên kết ion với hợp chất ion) cho: H2O, K2S Từ đó xác định hóa trị của các
nguyên tố trong các công thức trên?
Mã đề: 226
Trang 143 Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là X2O7 Trong hợp chất khí của X với hiđro,
X chiếm 97,26% về khối lượng Xác định X?
Câu 3 (2,25 điểm)
1 Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa và cân bằng các phản
ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a Tính % số mol mỗi khí trong Z?
b Cô cạn Y được chất rắn khan A Tính khối lượng mỗi muối trong A và số mol HNO3 đã dùng biết HNO3 dùng dư 15% so với lượng phản ứng
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H =1; He =4; C =12; N =14; O =16; S
Trang 15SỞ GD VÀ ĐT HẢI DƯƠNG
TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG
ĐỀ THI HỌC KÌ I, NĂM HỌC 2019-2020
Môn: HOÁ HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút (không tính thời gian giao đề)
- Họ và tên thí sinh: – Số báo danh :
I TRẮC NGHIỆM (3,0 ĐIỂM)
Câu 1 Trong các loại protein của cơ thể sống đều chứa nguyên tố nitơ Số hiệu nguyên tử
của nguyên tố nitơ là 7 Trong bảng tuần hoàn, nitơ ở vị trí
A ô số 7, chu kì 2, nhóm VA B ô số 7, chu kì 2, nhóm IIIA
C ô số 14, chu kì 3, nhóm IVA D ô số 14, chu kì 2, nhóm VIIA
Câu 2. Số oxi hóa của Mn trong MnO2, Mn2+, KMnO4 lần lượt là
A +4, 0, +7 B +4, +2, +6 C +4, +2, +7 D +2, 0, +7
Câu 3 Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai?
A Lớp thứ ba chứa tối đa 18 electron B Phân lớp d chứa tối đa 5 electron
C Phân lớp p chứa tối đa 6 electron D Lớp thứ hai chứa tối đa 8 electron
Câu 4 Số hạt nơtron có trong 1 nguyên tử 2656Fe là
Câu 5 Cho 1,12 gam một kim loại R tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư, thu được 0,168 lít khí N2O (đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5) Kim loại R là
Câu 6 Trong tự nhiên, nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất (có số khối 63) chiếm 73% số nguyên tử Nguyên tử khối trung bình của X là 63,54 Số khối của đồng vị thứ hai là
Câu 7. Dãy gồm các nguyên tố S (Z=16), O (Z=8), F (Z=9), sắp xếp theo chiều tăng dần độ
âm điện từ trái sang phải là
II TỰ LUẬN (7,0 ĐIỂM)
Câu 1 (2,0 điểm) Cho nguyên tử có kí hiệu 1737X hãy:
1 Xác định số hạt p, n, e và điện tích hạt nhân nguyên tử của X
2 Xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học? Giải thích?
3 Cho biết X là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Giải thích?
Câu 2 (2,75 điểm)
1 X và Y là 2 nguyên tố thuộc cùng một nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Biết tổng số hạt proton trong một nguyên tử X và một nguyên tử Y là 30 (ZX>ZY) Xác định
X, Y?
2 Mô tả sự tạo thành liên kết (Viết CT electron, CTCT với chất cộng hóa trị và viết sơ đồ
hình thành liên kết ion với hợp chất ion) cho: H2O, K2S Từ đó xác định hóa trị của các
nguyên tố trong các công thức trên?
Mã đề: 260
Trang 163 Công thức oxit cao nhất của một nguyên tố là X2O7 Trong hợp chất khí của X với hiđro,
X chiếm 97,26% về khối lượng Xác định X?
Câu 3 (2,25 điểm)
1 Xác định chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi hóa và cân bằng các phản
ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:
a Tính % số mol mỗi khí trong Z?
b Cô cạn Y được chất rắn khan A Tính khối lượng mỗi muối trong A và số mol HNO3 đã dùng biết HNO3 dùng dư 15% so với lượng phản ứng
Cho nguyên tử khối của một số nguyên tố: H =1; He =4; C =12; N =14; O =16; S
Trang 18K có điện hóa trị là 1+, S có điện hóa trị là 2-
0,25 0,25
0,25 0,25
3/0,75 Công thức oxit cao nhất của X là X2O7 => hóa trị của X trong
công thức oxit cao nhất là VII => Hóa trị của X trong hợp chất khí với hiđro là I => Công thức hợp chất khí với hiđro là HX
3(2,25
)
1(1,0) Mỗi PTHH:
- Xác định đúng chất khử, viết đúng quá trình khử của 1 pư
- Xác định đúng chất oxi hóa, viết đúng quá trình oxi hóa của 1
pư
- Đặt hệ số vào pt và cân bằng đúng 1 phương trình
Chú ý: Tên và các quá trình sai thì chỉ cho nửa số điểm và không chấm tiếp kể cả khi cân bằng pt vẫn đúng
0,25 0,25
2(1,25) a Gọi nNO=x, nN2O =y (x,y>0) (mol)
Ta có: x+y=0,15 Dùng sơ đồ đường chéo: 14/3x-28/3y=0 Giải hệ: x=0,1; y=0,05
mFe(NO3)3=24,2 gam, mCu(NO3)2=37,6 gam
nHNO3 phản ứng=3nFe(NO3)3 + 2nCu(NO3)2+ nNO + 2nN2O=0,9 mol
nHNO3 đã dùng=1,035 mol
0,25
0,25 0,25
Trang 19HS giải theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa
Trang 20Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn
I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 ĐIỂM, từ câu 1- 18)
Chú ý: Học sinh GHI MÃ ĐỀ và kẻ bảng sau vào giấy kiểm tra, chọn một đáp án đúng và trả lời phần
trắc nghiệm theo mẫu:
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án
Câu 1: Ion nào sau đây có 32 electron Biết C (Z = 6), O (Z = 8), N (Z = 7), H (Z = 1), S (Z = 16)
Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p4 Nguyên tử X có số electron lớp ngoài cùng là:
Câu 5: A, B là 2 nguyên tố thuộc cùng chu kì và ở hai nhóm A liên tiếp trong bảng tuần hoàn
Biết ZA + ZB = 25 Số proton trong nguyên tử của A, B lần lượt là
Câu 6: Hai nguyên tố M, X thuộc cùng một chu kì và đều thuộc nhóm A.Tổng số proton của M và X
bằng 28 Hóa trị cao nhất trong hợp chất với oxi của M bằng hóa trị trong hợp chất khí với hidro của X và
nguyên tử khối của M nhỏ hơn của X là 12 Công thức phân tử của MX là
A.KF B NaCl C CaO D MgS
Câu 7: Trong các hợp chất sau đây, hợp chất nào có liên kết ion?
Câu 8: Trong một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
A bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại tăng dần
B bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim giảm dần
C bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần
D bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
Câu 9: Số electron tối đa có thể phân bố trên phân lớp d và phân lớp p lần lượt là:
A 6 electron và 14 electron B 14 electron và 6 electron
C 10 electron và 14 electron D 10 electron và 6 electron
Câu 10: Cộng hóa trị của N trong phân tử NH3 là:
Câu 11: Số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử 178X lần lượt là:
Trang 21Trang 2/2 - Mã đề thi 101
Câu 12: Bảng tuần hoàn, có bao nhiêu chu kỳ nhỏ và bao nhiêu chu kì lớn ?
Câu 13: Cho 36, gam h n hợp X g m 2 kim loại (đều ở nhóm IIA, 2 chu kì liên tiếp) phản ứng hết với
dung dịch H2SO4 loãng, sinh ra 22,4 lít khí H2 (đktc) Hai kim loại đó là:
Câu 14: Cộng hoá trị của 1 nguyên tố là :
A Số e tham gia liên kết của nguyên tử của nguyên tố đó
B Hoá trị cao nhất của nguyên tố
C Số liên kết của nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử
D Số thứ tự nhóm của nguyên tử
Câu 15: Các hạt cơ bản cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
A Hạt electron, proton B Hạt nơtron, electron
C Hạt proton, notron D Hạt electron, proton và nơtron
Câu 16: Cho các thí nghiệm sau :
Phản ứng ở ống nghiệm cho khí thoát ra nhanh nhất là
Câu 17: Trong phản ứng 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 , Na đóng vai trò là:
Câu 18: Có bao nhiêu nguyên tố mà nguyên tử của chúng có phân lớp electron lớp ngoài cùng là 4s2
-
II/ TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
Học sinh chỉ được chọn 1 trong 2 phần sau Học sinh học ban nào sẽ làm phần riêng dành cho ban
đó Nếu học sinh làm cả 2 phần sẽ không được tính điểm
DÀNH CHO HỌC SINH BAN CƠ BẢN A, B
Câu 1: 2 điểm Cation X2+ có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 18 hạt
a Viết kí hiệu nguyên tử của X
b Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Câu 2: 2 điểm Hoà tan hoàn toàn 9,9 gam h n hợp A g m hai kim loại Mg và Al bằng m gam dung dịch
H2SO4 loãng 9,8% dư thu được 1 , 8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch B
a Tính thành phần phần trăm khối lượng m i kim loại trong h n hợp A
b Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch B cần vừa đủ 1 ml dung dịch NaOH 1M Tính giá trị của m
c Tính n ng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch B
DÀNH CHO BAN HỌC SINH BAN CƠ BẢN D
Câu 1: 2 điểm Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 34 hạt, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện 1 hạt
a Viết kí hiệu nguyên tử của X
b Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X và xác định vị trí của X trong bảng tuần hoàn
Câu 2: 2 điểm Hoà tan hoàn toàn 1 ,2 gam h n hợp A g m hai kim loại Al và Mg bằng dung dịch HCl
7,3% vừa đủ thu được 11,2 lít khí H2 (đktc)
a Tính thành phần phần trăm khối lượng m i kim loại trong h n hợp A
b Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng
Mg
H2O (2)
Trang 22SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG THPT
LƯƠNG NGỌC QUYẾN
ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2019- 2020
Môn: HOÁ HỌC- LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
I/ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (6 ĐIỂM, từ câu 1- 18)
II PHẦN TỰ LUẬN (4 ĐIỂM)
DÀNH CHO HỌC SINH BAN CƠ BẢN A, B
Câu 1
(2 điểm)
Cation X2+ có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện 18 hạt
a Viết kí hiệu nguyên tử của X
Hoà tan hoàn toàn 9,9 gam hỗn hợp A gồm hai kim loại Mg và Al bằng m gam
dung dịch H2SO4 loãng 9,8% dư thu được 10,08 lít khí H2 (đktc) và dung dịch B
a Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
Trang 2324x + 27y = 9,9 (2) Giải (1), (2) được x = 0,3; y = 0,1
%mMg = 0,3.24.100
9,9 = 72,72% ; %mAl = 27,28 %
b Để trung hòa lượng axit dư trong dung dịch B cần vừa đủ 100 ml dung dịch
NaOH 1M Tính giá trị của m
c Tính nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch B
BTKL : mdd sau pư = mKL + mdd ax - mkhí = 9,9 + 500 – 0,45.2 = 509 (gam)
DÀNH CHO BAN HỌC SINH BAN CƠ BẢN D
Mg + H2SO4 MgSO4 + H2
Theo bài: 27x + 24y = 10,2 (1) Dựa vào số mol H2: 3x + 2y = 1 (2) (Lập hệ PT 0,5 điểm) Giải (1), (2) được x = y = 0,2 (Giải hệ tìm x, y 0,5 điểm)
%mAl = 0,2.27.100
10,2 = 52,94% ; %mAl = 47,06 % (Tính ra % m 0,5 điểm)
0,5
0,5 0,5
b Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng
Trang 24TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
Câu 2 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Câu 5 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
C tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
D tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
Câu 6 Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào thuộc loại phản ứng
oxi hóa khử?
A Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑ B CaO + CO2 → CaCO3
C Cu(OH)2 t o CuO + H2O D NaOH + HCl → NaCl + H2O
Câu 7 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Mã số đề: 123
Trang 25Câu 8 Nguyên tử 28Z có số hạt nơtron là
Câu 12 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A proton, electron B electron, proton, nơtron
Câu 13 Cộng hoá trị của nitơ trong N2 và điện hóa trị của nhôm trong Al2O3 lần lượt là
Câu 14 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92
lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là :
Câu 15 Trong BTH các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
Câu 16 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp
thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Al đã
phản ứng để tạo ra 0,672 lít khí NO (đktc) (N=14; Al=27; O=16; H=1)
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố X có (Z=15 )
a/ Viết cấu hình electron, X là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?
Trang 26
b/ Xác định vị trí, tên và kí hiệu nguyên tố của X trong bảng tuần hoàn
c/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức với hiđro và công thức hiđroxit của X
d/ So sánh tính chất của X với clo và lưu huỳnh Giải thích?
Câu 3 Khi cho m(g) natri kim loại tác dụng với 146g dung dịch HCl (đủ) thì thu được 8,96
lít khí (ở đktc) (H=1; O=16; Na=23; Cl=35,5)
a/ Tính khối lượng (m) natri kim loại đã tham gia phản ứng
b/ Tính nồng độ % của dung dịch HCl đã tham gia phản ứng
Trang 27
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Câu 1 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A nơtron, electron B nơtron, proton
C electron, proton, nơtron D proton, electron
Câu 2 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
Câu 3 Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 28 Hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang
điện dương là 1 Số khối của X là
Câu 4 Số oxi hoá của nitơ trong các chất: N2, HNO3, NH3 lần lượt là:
Câu 5 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là
Câu 6 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92
lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là
Câu 7 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Trang 28Câu 10 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Câu 11 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
B tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
C tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
D tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
Câu 12 Trong các phương trình hóa học sau, phương trình hóa học nào thuộc loại phản ứng
oxi hóa khử?
A NaOH + HCl → NaCl + H2O B Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
C CaO + CO2 → CaCO3 D Cu(OH)2 t o CuO + H2O
Câu 13 Cấu hình electron của Al (Z=13) là
Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp
thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Mg đã phản ứng để tạo ra 0,448 lít khí NO2 (đktc) (N=14; Mg=24; O=16; H=1)
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NO2 + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố Y có (Z=16 )
a/ Viết cấu hình electron, Y là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?
Trang 29
b/ Xác định vị trí, tên và kí hiệu nguyên tố của Y trong bảng tuần hoàn
c/ Viết công thức oxit cao nhất, công thức với hiđro và công thức hiđroxit của Y d/ So sánh tính chất của Y với clo và photpho Giải thích?
Câu 3 Khi cho m(g) kali kim loại tác dụng với 73g dung dịch HCl (đủ) thì thu đƣợc 4,48 lít
khí (ở đktc) (H=1; O=16; Cl=35,5; K=39)
a/ Tính khối lƣợng (m) kali kim loại đã tham gia phản ứng
b/ Tính nồng độ % của dung dịch HCl đã tham gia phản ứng
Trang 30
TRƯỜNG THPT LƯƠNG VĂN CÙ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I NĂM HỌC 2019-2020
TỔ HÓA-SINH-CN MÔN HÓA HỌC - LỚP 10
Thời gian làm bài: 45 phút
(Đề thi có 3 trang) (không kể thời gian phát đề)
Câu 3 Nguyên tử luôn trung hoà điện nên
A tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt proton
B tổng số hạt nơtron và proton luôn bằng tổng số hạt electron
C tổng số hạt electron luôn bằng tổng số hạt proton
D tổng số hạt nơtron luôn bằng tổng số hạt electron
Câu 4 Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron phân lớp ngoài cùng là 3p2 Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Câu 5 Oxit cao nhất của một nguyên tố có dạng R2O7 Hợp chất khí với hidro của nguyên
tố này chứa 1,2346% hiđro về khối lượng Nguyên tử khối của R là
Câu 6 Nguyên tố có tính chất hoá học tương tự natri là
Câu 7 Số oxi hoá của nitơ trong các chất: N2, HNO3, NH3 lần lượt là:
Câu 8 Nguyên tử X có tổng các hạt cơ bản là 28 Hạt không mang điện nhiều hơn hạt mang
điện dương là 1 Số khối của X là
Mã số đề: 345
Trang 31Câu 9 Trong tự nhiên nguyên tử brom có hai đồng vị là 35Br 54,5% và 35Br Nếu nguyên
tử khối trung bình của brom là 79,91 thì giá trị của A là
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn 11,2g một kim loại kiềm (IA) vào dung dịch HCl thu được 17,92
lit khí hiđro (ở đktc) Kim loại kiềm đó là
Câu 11 Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
A nơtron, proton B proton, electron
C electron, proton, nơtron D nơtron, electron
Câu 12 Cộng hoá trị của nitơ trong N2 và điện hóa trị của nhôm trong Al2O3 lần lượt là:
Câu 13 Cho phản ứng hóa học sau: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dN2O + eH2O Các hệ số
a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất Tổng (a+b) bằng
C NaOH + HCl → NaCl + H2O D Cu(OH)2 t o CuO + H2O
Câu 16 Trong phản ứng: 3Cl2 + 6KOH t o 5KCl + KClO3 + 3H2O, thì Cl2 đóng vai trò
là
C không thể xác định D vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
B TỰ LUẬN (6 điểm)
Câu 1 Cân bằng phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá khử sau bằng phương pháp
thăng bằng electron và cho biết vai trò của các chất phản ứng Tính khối lượng của Al đã
phản ứng để tạo ra 0,672 lít khí NO (đktc) (N=14; Al=27; O=16; H=1)
Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO + H2O
Câu 2 Nguyên tử nguyên tố X có (Z=15 )
a/ Viết cấu hình electron, X là phi kim, kim loại hay khí hiếm Vì sao ?