Viêm xoang là bệnh thường gặp ở nước ta hiện nay do tình trạng ô nhiễm môi trường, điều kiện vệ sinh thấp, tình trạng nhiễm khuẩn cao và cũng do nhận thức, hiểu biết về bệnh còn chưa đầy đủ. Cuốn Bệnh viêm xoang - những điều cần biết trình bày bày các nội dung chính sau: Những điều cần biết về xoang các mặt, giải phẫu các xoang, cấu trúc xoang mặt, các thể viêm xoang, viêm xoang cấp, viêm xoang mạn,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1GS.TS N G Ô N G Ọ C LIỄN
Trang 2GS TS NGÒ NGỌC LIÊN
VIÊM XOANG
NHỮNG ĐIỂU CẦN BIẾT
Trang 3Lời nói đầu
Viêm xoang là bện h thư ờng gặp ở nước ta hiện nay do tìn h tr ạ n g ô nhiễm môi trường, điều kiện vệ sinh thâ'p, tìn h trạ n g nhiễm k h u ẩ n cao và cũng do n h ậ n thức, hiểu biết vê bệnh còn chư a đầy đủ
Tuy các thuốíc, phương ph áp điều trị viêm xoang có nhiều, sẵn tr ê n th ị trường; gần đây n g àn h T ai M ũi Họng nưóc ta đã triể n k h a i k h á rộng rãi p h ẫu th u ậ t nội soi xoang, tưởng n h ư cứu cánh của người bệnh nh ư n g không phải luôn m ang lại h iệu quả tô"t Viêm xoang vẫn được coi
là bệnh “dai d ắn g ”, ả n h hưởng n h iều đến sinh hoạt, học tập , lao động và sức khỏe; cũng gây n ên một sô" biến chứng phức tạ p , nguy hiểm
Cuôn sách nhỏ này n hằm cung cấp cho các b ạn đọc
nh ữ n g kiến thứ c cơ b ản vê các xoang m ặt, các th ê viêm
xoang thư ờng gặp, nguyên n h â n gây bện h và các biện pháp ch ẩn đoán, xử tr í để giúp n h ậ n thứ c và hiểu biết về Viêm xoang n h ằm phòng tr á n h thự c h iện th ă m khám
p h á t h iện bện h và có hướng điều trị khi đã bị bệnh
Cuô"n sách cô" gắng không đi vào kiến thứ c chuyên môn sâu, được trìn h bày để các b ạn đọc có trìn h độ học vấn phô cập có th ể nắm b ắ t được vấn để, n h ư n g cũng cô" gắng đưa ra n h ữ n g kiến thức, nguyên lý cơ b ản và cập n h ậ t đê các th ầ y thuôc chuyên n g àn h cũng có th ể ứng dụng được
Do tìn h h ìn h tiến triể n từ n g ngày của cơ ch ế thuôc thị trư ờng nên tro n g p h ầ n giới th iệ u các thuôc dùng tạ i chỗ
Trang 4hay to àn th â n tr á n h không n ên tin thuổic, b iệ t dưỢc cụ
th ể m à chỉ nên các nguyên tắc, dược p h ẩm gốc, m ong các
b ạn đọc lưu ý, đôi chiếu, tự tìm h iể u th êm đế có th ể k ế t hỢp tô"t với các biện p h áp điều trị của các th ầ y thuôc chuyên n g àn h T ai M ũi Họng
R ất mong q u a cuô"n sách nhỏ này b ạn đọc có thêm
n h ậ n thức, h iểu b iế t về Viêm xoang để tr á n h m ắc hay
Trang 51 C hẩn đoán viêm xoang cấp
2 Đ iều tr ị viêm xoang cấp
3 Viêm xoang sàng câ'p
4 Viêm xoang hàm do ràn g
5 Viêm xoang trẻ em
4 V iê m x o a n g m ạ n
C hẩn đoán
1 Viêm đa xoang m ạn mủ
2 Viêm xoang sau m ạn
3 Viêm đơn xoang m ạn
Viêm xoang hàm m ạn
Viêm xoang tr á n m ạn
4 Đ iều trị viêm xoang m ạn
3577
11
12
1517
36
38 384041
Trang 65 P o lip m ũ i x o a n g 44
6 P h ẫ u t h u â t x o a n g 47
1 Khi nào nên p h ẫu th u ậ t xoang 48
2 Các phương pháp ph ẫu th u ậ t xoang 48
3 Chỉ định ph ẫu th u ậ t xoang 50
4 C huẩn bị cho ph ẫu th u ậ t 51
5 N hững điều cần thực hiện sau mổ 52
Trang 7NHỮNG ĐIỂU CẦN BIÊT
VỂ CÁC XOANG MẶT
Chúng ta đểu biết viêm xoang là bệnh thường gặp với mọi lứa tuổi ở nước ta, nhưng riêng từ “viêm xoang” cũng mới cho được các thông tin chung như “nhức đầu”, “đau bụng”
Để có nh ận thức về phòng tránh khỏi bị viêm xoang và xử
trí khi đã lỡ bị viêm xoang th iết nghĩ mọi người cùng nên có những hiểu biết cần th iết cđ bản về “Các xoang m ặt”
H ai điểm cơ b ả n cần nhớ:
1 X oang m ặ t là các hốc nông trong khối xương m ặ t ở
q u a n h hô'c mũi
2 X oang m ặ t cùng với m ũi - họng tạo th à n h đường hô
h ấp trê n của cơ thế
Để h iểu đầy đủ vê' 2 điểm cơ b ản trê n , chúng ta cùng xem m ột vài v ấn để cần th iết:
1 Về giải phẫu
- Con người có 5 đôi xoang m ặt p h ân bô" ỏ hai bên m ặt
q u an h hốc mũi: các xoang thường đôi xứng hai bên nhưng đôi khi cũng có hiện tượng th iếu hay xoang một bên kém
p h á t triển , nhỏ hơn bên đôi diện Các xoang đều thông vối hốc mũi
Theo vỊ tr í q u an h hốc m ũi được p h â n chia:
Trang 81.1 Các xoang trước: nằm phần trước mặt, đi từ trên xuống có:
- X oang trá n : là hôc nằm tro n g xương tr á n từ gốc
m ũi lên trê n và ra ngoài Mức độ to, nhỏ k h ác b iệ t ở từ n g người và h a i xoang tr á n cũng không n h ấ t th iế t to n h ư
n h a u (nhữ ng người có xoang tr á n to thư ờng tiế n g nói, h á t vang hơn)
C ần lư u ý xoang tr á n p h á t triể n chậm n h ấ t, thư ờ ng
khoảng 9 -10 tuổi mới bắt đ ầ u h ìn h th à n h n ên trẻ nhỏ
không th ể bị viêm xoang tr á n (vì chư a có xoang trán ).Xoang trán thông với mũi qua một ôhg thông nhỏ nên cũng
dễ bị tắc do viêm, do áp lực như khi lặn sâu, leo núi cao Xoang tr á n có th à n h tro n g trự c tiếp với m àng não và não, th à n h dưới với p h ầ n trê n tro n g của hổc m ắt
Vì ở cao lại nhô ra trước n ên xoang trá n d ễ bị chấn thương n h ấ t (đặc biệt ta i n ạ n giao th ô n g khi không đội
m ũi bảo hiếm ), nếu ch ấn thư ơ ng m ạ n h làm rạ n vỡ th à n h tro n g h ay th à n h dưối gây ch ấn thư ơ ng sọ não, chân thư ơng m ắ t r ấ t nguy hiểm
- Xoang hàm : là hốc nằm tro n g xương hàm trê n ngay bên ngoài hôc m ũi ra tới gò má X oang h àm là hốic to làm nhẹ khôi xoang m ặt nên th à n h xương k h á mỏng
Xoang h àm có sớm khi sin h ra đã có n h ư n g mói là một hôh nhỏ, tiếp tục p h á t triể n to ra d ầ n đến kh o ản g 4,5 tuổi
th ì đã được h ìn h th à n h đầy đủ
X oang h à m thông trực tiếp với hốc m ủ i ở th à n h ngoài
hôh mũi, ngay dưới k h e cuôn giữa q u a một lỗ k h á rộng,
thư ờng có thêm vài lỗ thô n g ph ụ nhỏ nữ a Do đó, khe giữ a
Trang 9là nơi q u an trọ n g tro n g việc khởi sin h viêm xoang và cùng là nơi q u a n s á t ch ẩn đoán cơ b ản tro n g viêm xoang.
C ầ n lư u ý: ở trẻ nhỏ các m ầ m răng n ằ m q u a n h , trong
th à n h hôc xoang n ên các can th iệp vào xoang n h ư chọc
rử a xoang hàm , p h ẫ u th u ậ t xoang làm ả n h hưởng đến
m ầm ră n g gây mọc lệch h a y kh ô n g mọc đưỢc răng.
T h à n h dưới xoang hàm liên qu an đến các ră n g h àm
tr ê n từ sô 3 đến sô 6, nên k h i bị sâu răng, nhổ, chữa các
ră n g n ày có th ể ả n h hưởng đến xoang h àm (xem bài Viêm xoang h àm do răng)
- X oang sàn g trưốc: n ằm tiếp nôi từ xoang h àm đến xoang tr á n , giữa k h o ản g hốíc m ũi và hôc m ắt Gọi là xoang sàn g vì xoang này không chỉ là m ột hốc n hư xoang
tr á n , xoang h àm m à thư ờng có kh o ản g 6 - 10 hốc nhỏ liên tiếp với n h a u nên y học thư ờ ng gọi là khôi sàng trưóc hay các t ế bào sàn g trước
X o a n g s à n g là xoang có sớm n h ấ t ngay từ bào th a i,
chính từ xoang sàn g p h á t triể n lên th à n h xoang tr á n và xuông th à n h xoang h àm n ên xoang sàn g tro n g bệnh học
thư ờ ng được coi là xoang chủ, tạo n ên viêm đa xoang.
C ầ n lư u ý: xoang sàn g chỉ được p h â n cách với hốc m ắt
ở p h ía ngoài bởi m ột vách xương r ấ t mỏng, được gọi là xương giấy (mỏng n h ư tờ giấy) n ên ở n h ũ n h i chủ yếu là viêm xoang sàn g và k h i bị viêm m ủ xoang sàng dễ p h á vỡ vách xương m ỏng để m ủ chảy vào ổ m ắ t h ay rò ra ngoài
da ở khoé tro n g m ắ t (xem bài Viêm xoang sàng)
1.2 Các xoang sau: nằm ở phần sau hốc mũi, gốm:
- X oang sàng sau; cũng từ tê bào sàn g n h ư xoang sàn g trư ốc n h ư n g p h á t triể n ng an g ra p hía sau ngay dưối
Trang 10nền xương sọ tối xoang bướm X oang sàn g sau cũng được gọi là khôi hay các tê bào sà n g sau vì cũng gồm có n h iều hôc nhỏ có vách r ấ t m ỏng khi bị viêm h ay ứ m ủ các vách này có th ể bị dày lên hay tiêu đi.
Xoang sàn g sau nằm ở tro n g sâu n ên khi rỏ, x ịt m ũi
hay khí dung thuôh thư ờng khó đến được xoang.
Lưu ý xoang sàng sau nằm dọc bên trong đường đi của dây th ầ n kinh thị giác nên viêm xoang sàng sau có thể đưa
tối viêm thần kinh thị giác sau hốc m ắt, gây mò m ắt, mù
(xem biến chứng m ắt trong mục Biến chứng của viêm xoang)
- Xoang bưốm là xoang n ằm sâu n h ấ t, tạo th à n h hốíc trong xương bưóm ở nền sọ X oang bướm cũng cách biệt hơn, chỉ th ô n g vối xoang sàn g sau và hôh m ũi n ên k h i bị viêm cũng khó đưa thuôh đến được xoang bướm
Trang 11+ Xoang bướm nằm ở nền sọ, dưói hô vên (có tuyến yên) nên khi viêm các xoang sau thường gây nhức đầu phía sau vùng gáy hay vùng chẩm
Dịch, m ủ ở xoang sau không chảy vào hôh m ũi, nên không xì m ũi ra đưỢc m à chảy vào lỗ m ũi sau, p h ải k h ịt khạc để nhô ra, m ủ đọng, dính ở vòm họng r ấ t khó chịu
và dễ xuông dưói gây viêm đường hô hâ'p dưới (H ình
X quang) (xem p h ầ n Biến chứng đường thở, mục Biến chứ ng của viêm xoang)
2 Cấu trúc của xoang
Các xoang m ặ t đều là các hốíc xuơng rỗng có đặc điểm
th à n h tro n g đều lá t lớp niêm mạc liên tiếp với niêm mạc hôc m ũi Lớp niêm m ạc này cũng n h ư niêm mạc m ũi được gọi là niêm mạc đường hô hâ'p hay đường thở trên
Lớp niêm mạc đường hô hâ'p trê n có cấu trú c phức tạp vối 2 đặc điểm:
- Có các tế bào lông chuyển ở bề m ặt trong xoang Các lông chuyển ở bề m ặ t trê n của tế bào lá t này là các lông rấ t nhỏ, luôn chuyển động n h ư nhữ ng lớp sóng theo một hướng n h ấ t định và một nhịp đều đặn
- Dưói và xen kẽ vỏi các tế bào lông này là nhiều tuyến tiế t gồm tuyến tiế t dịch và tuyến tiế t nhầy Dịch hay nhầy đưỢc tiế t ra nhiều hoặc ít tuỳ theo mức độ sạch, hay ô nhiễm của không k h í thở h ít vào và tìn h trạ n g bình thường hay bệnh lý của xoang
Nhò có các tê bào lông chuyển và các tu y ến tiế t mà mũi xoang thự c hiện được chức nàn g của đường thở trên ,
sự rô"i loạn, ngư ng trệ của 2 cấu trú c này sẽ đưa tối tìn h trạ n g bệnh lý của viêm xoang
Trang 123 Chức năng sinh lý của viêm xoang
0 nử a đầu th ế kỷ trước k h i chư a b iế t đến chức n ăn g sinh lý của xoang, người ta cho xoang m ặ t là các hô"c ph ụ của m ũi, do đó không th â y đưực b ện h lý của viêm xoang
- Trong vài chục năm gần đây, do tiến bộ của kỹ
th u ậ t vỏi các kính hiển vi điện tử, m áy th ă m dò, quay phim vi m ạch cho phép khảo s á t được đầy đủ hđn niêm mạc lá t các xoang m ặt mà y học th ấ y được đầy đủ chức năn g sinh lý của các xoang để từ đó đề ra được các biện pháp điều trị, xử lý hiệu quả hơn trong bệnh lý của các th ể viêm xoang
Trưốc h ế t vì cấu trú c niêm m ạc xoang cũng tương tự niêm m ạc m ũi nên xoang cùng vói m ũi có chức n ăn g sin h
lý chung của đường hô hâ”p trê n Các chức n ă n g chính được n êu lên là:
3.1 Làm ấm , ẩm k h ô n g k h í thở h ít vào: không k h í ngoài
tròi b ấ t kể là th ế nào n h ư n g k h i được thở h ít vào q u a m ũi xoang - p h ả i được làm ấm lên đến kh o ản g 30-33° và độ
ẩm p h ả i đ ạ t 90% vì không k h í khi thở vào đến phổi p h ả i
đ ạ t n h iệ t độ 37° (th â n nh iệt) và độ ẩm 100% N ếu không
k h í lạ n h , khô trự c tiếp đến phổi sẽ gây viêm phổi về đường thở dưới; khí, phê q u ả n chỉ có k h ả n à n g điều chỉnh
r ấ t ít (giải th ích lý do n h ữ n g người bị viêm m ũi, viêm xoang h ay bị viêm k h í - p h ế q u ả n h ay viêm phổi)
- Ngoài vai trò chính của m ũi, các xoang cũng có nhiệm vụ đáng kể trong làm ấm nhờ không khí h ít vào và làm ẩm nhờ các tuyến tiế t dịch trong các xoang trưốc khi
h ít xuông vào đường thở dưối
3.2 Làm s ạ c h k h í h ít vào: xoang có vai trò k h á q u an
trọ n g tro n g làm sạch không k h í thở h ít vào nhờ:
Trang 13- Các lông mao và lớp dịch nhầy giữ các bụi bẩn, vi sinh lại.
- Tuỳ theo nồng độ và loại hóa ch ất độc m à các tuyến tiế t dịch để làm loăng đi hay các chất nhầy để bao bọc, giữ lại
- Các lông mao chuyển động theo hướng đưa các vi sinh, bụi, c h ấ t độc hại đã được làm loãng hay bao bọc lại ra khỏi hệ thông đường thở Đặc biệt hướng chuyển động nhằm đưa các c h ất cần th ả i trừ đến lỗ thông m ũi xoang
3.3 Vai trò m iễ n dịch: niêm mạc xoang còn có vai trò
q u a n trọ n g tro n g m iễn dịch vói việc bao vây, đưa các bạch cầu tói tiê u d iệ t vi k h u ẩ n , v irú t và tạo lập hệ thông m iễn dịch khi có các vật lạ (dị nguyên) thở h ít vào để huy động
k h ả n ă n g phòng chông k h i dị nguyên xâm n h ập vào các
lầ n sau
C ần nhớ từ k h i sin h ra đến 6 hay 12 th á n g k h ả năn g
m iễn dịch nhò vào m áu và sữ a của mẹ Từ 1 tuổi trẻ phải lập d ần hệ th ô n g m iễn dịch để đến khoảng 10 tuổi có đủ
k h ả n ă n g m iễn dịch n h ư người lớn Sự tạo lập hệ thông
m iễn dịch n ày (với kh o ản g 300 vi k h u ẩ n và v irú t thường gặp) chủ yếu nhò vào niêm m ạc m ũi xoang N hững đợt viêm m ũi xoang cấp (vối n g ạt, chảy nước mũi) thư ờng chỉ
là p h ả n ứng tạ o lập m iễn dịch, cần được theo dõi, hỗ trỢ không n ên sử dụng k h á n g sin h m ạnh ngay để làm ngừng cản quá trìn h tạo lập m iễn dịch của trẻ
Ngoài ra xoang m ặ t còn có chức n ă n g giữ cho tiến g nói,
h á t vang, ấm , tro n g sáng
- Vối các chức n ăn g trê n nên khi các xoang m ặt bị viêm sẽ ả n h hưởng trưóc h ế t đến k h ả năn g hô hấp, không khí thở h ít vào không đưỢc làm â'm, làm ẩm và làm sạch làm cho dễ bị viêm họng, viêm th a n h - khí - p h ế quản,
Trang 14viêm phổi và các chức năn g khác Ngoài ra còn làm suy giảm hệ thông m iễn dịch, đặc biệt với trẻ nhỏ, từ đó ản h hưởng đến sự p h á t triể n cơ th ể và sức khỏe của người bị.
De đảm bảo chức năn g , h o ạ t động b ình thư ờ ng của xoang cần lưu ý:
- Tạo môi trường, không k h í h ít thỏ trong lành
- N ếu b ắ t buộc phải lao động, sinh h o ạt ở nơi nhiều bụi, ô nhiễm , khi phải tiếp xúc c h ất kích thích, hóa ch ất cần đeo k h ẩu tran g , sau đó rỏ m ũi, để trở lại thông thoáng
- Cơ b ản đảm bảo lỗ thông xoang - m ũi luôn được thông thoáng vì khi lỗ thông bị tắc do viêm nề hay do ô nhiễm , khi có các dị hình n h ư lệch, mào vách ngàn m ũi đưa tới hiện tưỢng
- Niêm mạc xoang th iếu không khí sẽ phù nề và tă n g hoạt động các tuyến tiế t - dịch, nhầy không được d ẫn lưu,
ứ đọng lại trong xoang làm cho áp lực trong xoang giảm
Ap lực xoang giảm là làm tă n g p h ù nề và tiế t dịch Đây chính là vòng q u ẩn đưa tới bệnh lý viêm xoang
- Hơn nữa, vì áp lực trong xoang giảm làm:
+ T ăng th ẩm th ấ u nhiễm k h u ẩ n từ ngoài vào xoang.+ Các vi k h u ẩn làn h cộng sinh trong xoang chuyển
th à n h vi k h u ẩ n bệnh và đặc biệt p h á t triển vi k h u ẩ n yếm khí (sông không cần không khí) m à các kh án g sinh thường
ít tác dụng
Trang 15Vê cơ bản, qua th ă m k h ám các th ầ y thuôh sẽ ghi rõ th ể loại viêm xoang th ô n g qua:
- Diễn biến của bệnh: được chia làm hai th ể chủ yếu:+ Viêm xoang câ'p: thòi gian bị viêm mới xảy ra 2, 3
tu ầ n Viêm xoang cấp thường có các triệu chứng rõ rệ t như sôt, đau nhức vùng xoang, ngạt, chảy mũi
+ Viêm xoang mạn: đã bị từ lâu quá 3 tu ầ n đến hàng chục năm Thường có 3 triệu chứng chính: ngạt tắc mũi + chảy m ũi + đau nhức đầu Viêm xoang m ạn các triệu chứng cũng đa dạng hơn tuỳ theo th ể loại, nguyên nhân
+ Cần lưu ý với các viêm xoang m ạn trong quá trìn h diễn biến kéo dài có nhữ ng ngày, hay đợt tă n g nặn g vối các
dấu hiệu cấp n hư sốt, đau đưỢc gọi là viêm xoang đợt cấp N ếu xoang đã khỏi m ột thòi gian do điều trị hay
p h ẫu th u ậ t nếu các triệ u chứ ng lại x u ấ t hiện trở lại được
gọi là viêm xoang m ạ n tái p h á t.
- Xoang bị tổn thương: như đã biết xoang có 5 đôi, tuỳ theo xoang bị tổn thương có:
Trang 16+ Viêm 1 xoang: gặp tro n g viêm xoang cấp, thư ờng gặp là viêm xoang hàm (một hoặc cả h a i bên); viêm xoang sàng hay gặp ở trẻ nhỏ, viêm xoang tr á n hiếm gặp hơn.+ Viêm n h iê u xoang: còn gọi là viêm đa xoang:
viêm đa xoang thư ờng gặp tro n g viêm xoang m ạn có th ể
chỉ viêm các xoang trước: xoang hàm , sàng, trá n ; hoặc viêm các xoang sau: xoang sàn g sau, xoang bướm N ếu bị lâu đưa tói viêm xoang toàn bộ cả các xoang trước và các
xoang sau
- B ệnh tích của xoang: tuỳ theo bệnh tích xoang được nêu: viêm xoang x u ấ t tiết: khi chảy nưốc m ũi loãng nhiều hay; viêm xoang m ủ nhầy: khi chảy dịch nhầy, không mùi, hơi đục trắn g ; Viêm xoang mủ: khi chảy m ũi đặc, có m àu bẩn, có mùi hôi; Viêm xoang có pôlip: R ất thường gặp trong viêm xoang m ạn
- Theo nguyên nhân; qua th ă m khám tìm được nguyên n h â n giúp cho việc điều trị có hiệu quả hơn Theo nguyên n h â n thường gặp có:
+ Viêm xoang nhiễm khuẩn: do nhiễm vi k h u ẩ n hay
v irú t thường có sô"t, chảy m ủ
+ Viêm xoang dị ứng: gặp ở người có bệnh dị ứng như hen xuyễn hoặc x u ấ t hiện từ ng đợt, từ n g cơn khi tiếp xúc với các c h ấ t gây dị ứng n hư p h ấn hoa, bụi n h à với h ắ t hơi nhiều, ngứa mũi, chảy nưốc m ũi trong
+ Viêm xoang do răng: gặp chủ yếu ở xoang hàm , một bên có mủ đặc hôi, cần k ết hỢp vối điều trị nguyên
n h ân ở răn g hàm trên
+ Viêm xoang do nấm : cũng hay gặp ở nước ta, nấm thường kh u trú ở xoang hàm , xoang sàng, một bên hoặc cả hai bên
Trang 17N hư vậy, chi’ với từ viêm xoang đơn th u ầ n không
th ể cho biết dược tìn h trạ n g bệnh Q ua th ă m khám , tìm hiểu phải được chẩn đoán cụ th ể như:
+ Viêm xoang hàm cấp do răng
+ Viêm xoang trước m ủ mạn
+ Viêm đa xoang m ạn có pôlip hai bên
Trước h ế t p h ải ch ẩn đoán đầy đủ mới có th ể đề ra biện
ph áp điều trị và phòng bệnh có hiệu quả
VIÊM XOANG CẤP
Viêm xoang cấp là bện h thư ờng gặp ở mọi lứa tuổi
Do điều kiện thòi tiế t biến động b ấ t thường, đặc biệt các kh o ản g giao thòi: x u â n - h ạ, th u - đông Đặc b iệ t tìn h trạ n g ô nhiễm không k h í không chỉ ở nơi lao động, giao thô n g công cộng với bụi, k h í th ả i m à cả ở nơi sinh hoạt với các phòng c h ậ t hẹp, ẩm th ấ m , khói bếp th a n đưa tới viêm m ũi là bện h r ấ t phô biến, ai cũng từ n g bị
C ũng do cấu trú c các xoang đều thông trự c tiếp vối
m ũi, lá t bằn g niêm m ạc liên tiếp vói niêm mạc m ũi (xem
n h ữ ng điều cần b iế t vê các xoang m ặt) n ên khi bị viêm
m ũi thư ờ ng r ấ t dễ đưa tới viêm xoang cấp
Với trẻ em, đặc b iệ t trẻ nhỏ từ 2 - 10 tuổi viêm mũi họng cấp thư ờng gặp h à n g th á n g , nếu không dược theo dõi, xử tr í tô't dễ đưa tới viêm xoang câ'p
Trang 18Các tổn thư ơng về ră n g với tỷ lệ ngày càng tă n g cao, các m ầm ră n g hàm trê n của trẻ nằm ngay tro n g và th à n h xoang hàm Vối người lỏn, các ră n g từ sô" 3 đến 6 h àm
tr ê n cũng liên q u an đến xoang N ên viêm xoang do ră n g cũng gặp ngày càng tăng
Viêm xoang cấp có bện h cản h khác biệt tu ỳ theo lứa tuổi, xoang bị viêm, yếu tô" gây viêm xoang lại th ư ờ n g k ế tiếp ngay với viêm m ũi cấp, tổn thư ơ ng răn g , ch ấn thư ơng
n ên thư ờ ng không đưỢc lư u ý p h á t hiện, điều tr ị tô"t để chuyển th à n h viêm xoang m ạn
Viêm xoang cấp có th ể gây n h ữ n g biến chứng phức tạ p , hiểm nghèo n h ấ t là ở trẻ em, người già yếu T rong đó cần đặc b iệ t lư u ý đến:
Viêm xoang sàng cấp m ủ và viêm xoang hàm do răng
1 Chẩn đoán viêm xoang cấp
Viêm xoang cấp là bệnh thư ờ ng gặp n h ấ t, có người cho
là 1/2 d ân sô" đã từ n g bị viêm xoang cấp 1 lần B ệnh có
th ể gặp từ trẻ nhỏ vài th á n g tu ổ i đến người già, r ấ t thư ờng gặp ỏ lứa tuổi học tậ p , lao động do p h ải tiếp xúc thư ờng xuyên với môi trư ờ ng ô nh iễm tro n g sin h h o ạ t đặc biệt ở các n h à máy, hầm mỏ, ở n h ữ n g người bị viêm m ũi,
có cơ địa dị ứ ng h ú t thuốc lá, cơ th ể suy nhược gặp với tỷ
lệ cao hơn
Viêm xoang câ'p thư ờng gặp viêm một xoang tro n g đó xoang hàm h ay gặp n h ấ t, ở trẻ em nhỏ dưới 3 - 4 tuổi xoang sàn g lại dễ gặp hơn; cũng h ay gặp viêm cả khối xoang trước; hàm - sàn g trá n , tro n g các trư ờ ng hỢp do nhiễm vi k h u ẩ n h ay virút
Trang 19Viêc ch ấn đoán viêm xoang cấp không khó, n ên lưu ý
có h iểu b iế t có th ế tự ch ẩn đoán dựa trê n các d ấu hiệu lâm sàn g k h á điển h ình:
- Sổt: khi bị viêm xoang câ"p bao giò cũng có sốt như ng mức độ khác n h a u tuỳ từ n g người Với trẻ em sốt thường rõ rệt, sô"t cao: 38 - 39°c, tro n g vài ngày, ó người lớn khỏe m ạnh, chỉ sốt nhẹ, thoáng qua, có hiện tượng gây gấy sốt, gai rét, người m ệt mỏi
- Đ au, nhức vùng m ặt là dấu hiệu chính, đau th à n h
từ ng cơn, rõ rệ t vê sáng, vùng m ặt tương ứng vói xoang bị viêm Nếu viêm xoang hàm ấn ngón tay vùng m á bên cạnh
rã n h m ũi th ấ y đ au rõ rệt N ếu ở vùng gốc m ũi là viêm xoang sàng Vói xoang tr á n ấn vùng trê n lông m ày phía trong hốc m ắt
- C hảy m ũi m ủ luôn gây khó chịu, vì chảy nhiều, liên tục trong ngày N ếu chảy m ũi nhầy, đặc, dính thường do virút N ếu do v irú t sẽ chảy m ủ đặc, có m àu vàng hay nâu bẩn, đục, có m ùi hôi ta n h khó chịu N ếu xì m ũi m ạnh có
th ể chảy m ủ lẫn dây máu
- N gạt tắc m ũi là triệu chứng không thể thiếu, tuỳ theo bên viêm, mức độ viêm gây ngạt hay tắc mũi một hay
cả hai bên Nếu n g ạt tắc mũi cả hai bên sẽ gây m ất ngửi, hay ngửi m ũi không rõ, tiếng nói không rõ, không vang Do ngạt tắc mũi hai bên phải h á mồm thở bù về đêm, nếu trời lạnh gây đau, r á t họng, trẻ em đưa tối ho, kém ngủ, kém ăn
- Khi nhỏ các thuốc nhỏ mũi co mạch: ngạt, tắc mũi
cũng giảm n h ữ ng chậm và không giữ được lâu, n h ấ t là
trong m ũi còn nhiều mũi, nhầy, m ủ ứ đọng
N ếu được chụp X quang: trê n phim B londau ;ho th ấ y
xoang bị viêm (hàm hay tr á n hay các xoang trước) bị mờ đều, có khi th ấ y có mức dịch, m ủ tro n g xoang, (hình 2)
Trang 20nói nhiều Với trẻ nhỏ có
th ể đưa tối viêm khí, p h ế
quản, viêm m àng tiếp
và có các biến chứng
- Hướng xử trí: cơ bản thự c hiện các nguyên tắc sau:1) Nghỉ ngơi, giảm các h o ạ t động m ạnh, căng th ẳ n g ,
tr á n h các yếu tô kích th ích n h ư bụi, nóng, ẩm , môi trư ờ ng
ô nhiễm , dễ lây - nhiễm k h u ẩ n
2) C hủ yếu đảm bảo m ũi thở thông: không bị dịch nhầy, m ủ ứ đọng tro n g hổíc m ũi (xem tra n g ??? thuốíc nhỏ
m ũi và cách sử dụng) N ếu hốc m ũi có n h iều m ủ cần rỏ
lầ n đầu để thở đưỢc thông, sau bài p h ú t xì m ũi sạch, rồi nhỏ tiếp để s á t k h u ẩ n và giữ m ũi được thô n g th o á n g lâu.Vối trẻ nhỏ (dưối 3 tuổi) chưa b iế t cách xì m ũi sau khi nhỏ m ũi lầ n đầu cho thông thoáng, n ên nhỏ dung dịch
Trang 21sinh lý (N aCl 9 %o) h ay x ịt nưốc biển (sinh lý) để trô i h ết các ứ đọng tro n g hốic m ũi rồi nhỏ m ũi tiếp sau vài phút
Nếu được thự c h iện h ú t sạch m ũi; b ằn g bóng cao su tự
h ú t m ũi, hoặc do th ầ y thuôc thự c h iện sẽ râ't có tác dụng.Lưu ý: nếu chỉ nhỏ m ũi m ột lần sẽ râ't ít tác dụng, nếu
xì m ũi, h ú t m ũi k h i m ũi chưa thông sẽ gây h ại vì dịch mủ
ở m ũi có th ể bị đẩy ngược vào xoang, gây chảy m áu mũi
3) N ếu được th ự c hiện: k h í d u n g m ũi - xoang h ay xông hơi m ũi xoang (xem b ài Thuôc và cách dùng tạ i chỗ), có
tác d ụ n g r ấ t tôt
4) Thuốc to à n th â n : chỉ thự c h iện khi tìn h trạ n g p h ẫu
th u ậ t rõ (sôt cao, đ au nhức, chảy m ủ đặc hôi .) hoặc khi
Trang 22m ũi nhiễm k h u ẩn , đặc b iệ t tro n g các trư ờ ng hỢp nhiễm
k h u ẩ n lây n h ư viêm m ũi do cúm
Thường gặp viêm xoang sà n g cấp m ủ và đặc b iệ t viêm xoang sàn g cấp m ủ x u ấ t ngoại có th ể đưa đến các biến chứng nguy hiểm ỏ m ắt, não và ả n h hưởng n h iề u đến
th ẩ m mỹ (gây sẹo rám ở m ặt) đòi hỏi các bậc cha m ẹ và các th ầ y thuốc lưu ý p h á t h iện sớm và điều tr ị tích cực
V iê m x o a n g s à n g c ấ p m ủ
T rẻ nhỏ sau vài ngày bị viêm nhiễm đường hô hâ'p trê n , n h ấ t là sau viêm m ũi do cúm vối các triệ u chứ ng thư ờng gặp ở m ũi như:
- N gạt, tắc m ũi thường cả h ai bên, rõ rệ t gây khó thở, quấy khóc, ngủ kém,
- Chảy mũi thường là mũi nhầy, hoặc mũi mủ đặc, bẩn
- Có th ể kèm theo ho, dễ nôn, chớ
- Với trẻ càng nhỏ (dưới 12 th á n g tuổi) do m ảnh xương ph ân cách xoang sàng và ổ m ắt râ't mỏng được gọi là xương giấy (mỏng như tờ giấy) nên các dâ'u hiệu ở m ắ t râ't
qu an trọng, cần được đặc biệt lưu ý p h á t hiện
- Đ ầu tiên th â y góc trong trê n hốc m ắt bị nề, sưng, ấn đau, sau lan ra gây nề, đỏ mi m ắt trê n rồi đến mi m ắ t dưới gây sụp mi nhẹ, trẻ mở m ắ t bên viêm không được to, đầy
đủ như biên kia Đồng thời m ắt bị viêm đỏ, chảy nước m ắt nhiều
T rong nhữ ng ngày này trẻ sôt cao, th ể trạ n g nhiễm
trù n g , quấy khóc nhiều, c ầ n đưỢc đưa đi k h ám tạ i m ũi
họng và theo dõi, điểu trị tích cực tr á n h bị viêm xoang
x u ấ t ngoại
Trang 23Viêm xoang sàng xuất ngoại
Là th ể n ặn g , nguy hiểm do viêm xoang sàn g cấp m ủ không được p h á t hiện, điều trị đ ú n g đư a tới, đặc biệt vối trẻ nhỏ dưới 2 tuổi
- Tiếp đó hoặc góc tro n g hô'c m ắ t sưng phồng, căng
và vỡ th à n h lỗ rò m ủ theo đó chảy ra ngoài, lỗ rò ngày càng rộng và có xu hưống làm da ở q u a n h bị sẹo dúm
M ủ từ xoang sàn g cũng có th ể theo lỗ rò ở sàn g hơn (rò xoang sàn g ở m ắt) vào tro n g h ay sau bao ở m ắ t làm n h ã n cầu bị đẩy lồi ra ngoài, ấ n tr ê n n h ã n cầu th ấ y cứng, gây
đ au rõ rệt Hoặc gây viêm tấ y cả ở m ắt: m ắ t hơi lồi, vận động, liếc m ắ t q u a lạ i bị h ạ n chê và có th ể bị m ấ t hẳn;
m ắ t bị đỏ, nổi m ạch, p h ả n xạ m ắ t bị giảm rõ, đồng từ m ắt
bị giãn, n h ìn bị chói và mờ đi rõ rệt
b Các biến chứng:
Viêm xoang sà n g câ'p m ủ, đặc b iệ t viêm xoang sàng
x u ấ t ngoại ngoài biến chứ ng ở m ắ t đã nêu còn dễ đưa tối các biến chứ ng hiểm nghèo khác
- Viêm phê quản, viêm phổi cấp: các biến chứng đường hô h ấp dưối (khí, p h ế quản, phổi) là thường gặp;
T rẻ sôt cao, vối trẻ nhỏ, còn bú thư ờng có kèm ỉa chảy
Ho n h iều , có n h iề u đờm, m ủ n ên dễ gây sặc, chớ, tím tái Thở n h a n h , nông, có tiến g khò khè h ay tiến g rít; nằm khó
Trang 24thở tă n g nên trẻ thư ờng đòi bê vác, ngồi dậy Với trẻ có cơ địa hen, V.A quá p h á t dễ x u ấ t h iện viêm phê q u ản co
th ắ t, các cơn h en tă n g n ặ n g hơn
- Các biến chứng nội sọ: cần được theo dõi, p h á t hiện kịp thời:
+ Viêm m àng não; trẻ càng nhỏ càng dễ bị viêm
m àng não hoặc ph ản ứng m àng não do m ạch của xoang sàng liên quan trực tiếp đến m ạch m áu m àng não Khi
th ấ y trẻ sô't cao 39 - 40°c, có cơn co giật, cứng gáy, ưỡn
người cứng; thóp phồng căng, nôn nhiều, có rối loạn tiêu hóa cần nghĩ tói
+ Viêm tĩnh mạch xoang hay trong não: các tĩn h mạch xoang sàng trực tiếp đô vào xoang han g nên cần được lưu ý Trẻ ngoài các triệu chứng viêm m àng não đã nêu trên
(có th ể không đầy đủ) thường thấy sô"t cao 40 - 41°c, có cơn
ré t run, mi m ắt và cả vùng tr á n tiếp cận nể, đỏ, có nổi các
m ạch máu
- Rò, dúm mi m ắt: khi viêm xoang sàng x u ấ t ngoại bị
rò ra ngoài do vùng góc trong, mi dưói hốic m ắt, nếu không được ph ẫu th u ậ t lấy bỏ xương viễm lỗ rò sẽ bị mở rộng, kéo dài gây co dúm không chỉ ả n h hưởng rõ rệ t đến th ẩ m mỹ
m à mi dưói bị co dúm làm m ắt không khép được th ậ t kín, không dàn đến được nước m ắt đưa tới khô, viêm giác mạc làm ản h hưởng rõ rệ t đến sức nhìn
Nếu rò xoang sàn g - ổ m ắ t có th ể đưa tối viêm tâ y m ủ
ở m ắt, hỏng m ắt, m ất th ị lực, có khi p h ả i k hoét bỏ ổ m ắt
Lỗ rò xoang sàn g cũng có th ể gây viêm tâV m ủ tú i lệ, viêm tắc ống lệ tro n g (dẫn nước m ắ t xuông hô'c mũi), gây tắc hoặc trà o nước m ắ t quá n h iề u ả n h hưởng đên chức
n ă n g m ắt
Trang 25Cách xử trí
1 Khi có viêm m ũi câ'p nhâ't là do nhiễm k h u ẩ n lây
th ấ y chảy m ũi m ủ m ột bên n h iều , đặc; góc tro n g m ắ t - rỉ
m ũi m ột bên sư ng nề, ấ n đ au cần được k h ám ta i mũi họng đế p h á t h iệ n viêm xoang sàn g cấp mủ
2 K hi bị viêm xo an g sà n g câ^p m ủ cần được th eo dõi điều t r ị đ ú n g để n g ă n c h ặ n và p h á t h iệ n sớm viêm
xo an g s à n g x u ấ t n g o ại (đặc b iệ t lư u ý tr ẻ dưối 2 tuổi)
tr á n h đ ư a tố i viêm xo an g x u ấ t n goại có rò và các b iến
- Luôn đảm bảo mũi đưỢc thông thoáng, dẫn lưu tô't,
h ú t sạch m ủ ứ đọng tro n g mũi h àn g ngày
- Khi đã có d ấu hiệu x u ấ t ngoại cần chọc h ú t hoặc kích thích d ẫn lưu ổ m ủ xuâ't ngoại ngay trá n h để vỡ 0 mủ
4 Viêm xoang hàm do răng
X oang h àm có liên qu an c h ặ t chẽ vối ră n g hàm trên , đặc biệt ră n g h àm nhỏ và ră n g n an h C hân các răn g này
Trang 26nằm cách xoang h àm m ột lốp xương mỏng, có k h i bị viêm tấy, áp xe, u h ạ t q u an h ch ân ră n g dễ đưa tới viêm xoang hàm (hình 3).
Chân răng sâu
lấn vào xoang
u hạt chân răng lấn vào xoang
Lỗ rò xoang sau nhổ răngKhi kh o an chỉnh ră n g h ay n h ổ các ră n g h àm tr ê n này
có th ể tạo nên lỗ thông vối xoang đưa nhiễm k h u ẩ n từ
m iệng vào gây viêm xoang hàm
+ C hẩn đoán: viêm xoang h àm do ră n g sẽ dễ dàng nếu th ấ y được liên quan giữa tổn thương răn g và xoang hàm Tuy nhiên không p hải lúc nào cũng th ấy được
- R ăng sâu hay viêm tấy, áp xe gây đau nhức vùng
m á như viêm xoang, u chân răn g thường chụp X quang mối p h á t hiện được nên chỉ lưu ý tới viêm xoang - khoan hay nhô răng gây lỗ rò, không được p h á t hiện, nhữ ng ngày sau mới đưa tối viêm xoang
Do đó việc chẩn đoán dựa trê n các dấu hiệu k h á đặc trư n g của viêm xoang hàm
Trang 271 Viêm xoang h àm do ră n g chỉ k h u tr ú ở xoang hàm
m ột bên
2 Đ au vùng xoang h à m bên viêm rõ r ệ t n h ấ t là khi lấy ngón ta y ấn vào vù n g hơi lõm ở rìa lỗ mũi
3 Đặc b iệ t bên viêm xoang chảy m ũi m ủ đặc, có m àu
n âu , vàng, b ẩ n hoặc lổn nhổn n h ư bã đ ậu và bao giờ cũng
có m ùi thôi rõ, hô"c m ũi bên kia sạch, n h ư thường
4 Để ý th â y vùng m á th ấ p bên viêm hơi sư ng nề
5 C ần xem kỹ h àm trê n bên xoang viêm có ră n g liên
q u an bị sâu , gõ đau, ấn vùng ch ân ră n g đ au hoặc th ấ y có chảy m ủ ở vùng lợi ch ân ră n g hay ch ân ră n g đã bị nhổ
6 K hi có nghi ngờ cần chụp X quang: xác định răng, đặc b iệ t ch ân ră n g n ghi có tổn thư ơng và phim Blondeam
để q u a n s á t xoang hàm , so sán h với xoang h àm bên đổì diện, xoang h àm bị viêm do ră n g thư ờng mờ đặc hoặc có
n g ấn m ủ đặc tro n g xoang (hình 4) đáy xoang thư ờng dày đặc lên rõ rệt
H ư ớ n g x ử tr i: p h ả i được thự c h iện theo trìn h tự:
m ũi xoang (xem tra n g 91):
rử a m ũi xoang) hoặc tiên Hình 4 Viêm xoang hàm mủ bên trái
Trang 285 Viêm xoang trẻ em
Viêm xoang ở trẻ em, n h ấ t là ở trẻ nhỏ cần đặc b iệ t lưu
ý vì:
T rẻ em r ấ t dễ bị viêm xoang cấp do:
+ H ầu n hư trẻ trước tuổi đi học mỗi năm đều có một vài lần viêm đường hô h ấp trê n (do v irú t h ay vi k h u ẩ n để xác lập hệ thông m iễn dịch), các xoang đều được lá t bằng niêm mạc đường hô hâ'p tr ê n r ấ t dễ đưa tói viêm xoang cấp (viêm xoang cấp cũ n g là m ột biêu h iệ n củ a đường hô
bị nhiễm k h u ẩn đường hô gấp trên , viêm mũi họng câ'p
- Viêm xoang cấp ở trẻ dễ đưa tói biến chứng:
+ Trẻ nhỏ thường nằm , không biết xì mũi khạc mũi, nhổ m ủ ra nên dễ đưa xuông dưới gây viêm khí phê quản, viêm phổi, viêm đường tiêu hoá (do nuô"t m ủ chảy xuông
Trang 29họng), viêm m ắ t (do m ủ bị đẩy ngược theo ô"ng lệ ty lên
m ắt khi xì m ũi sai hay khi ho)
Đặc b iệ t viêm xoang câ”p trẻ em r ấ t dễ gây viêm tai giữa, ứ dịch, viêm ta i giữa m ủ do ống th ô n g mũi họng lên
ta i giữa ngắn, rộng và nằm ng an g hơn ở người lớn - với trẻ nhỏ chưa b iế t nói, hễ có ù tai, đ au ta i, nghe kém nên khi b iết thư ờng m uộn, dễ bị nặng
Các m ầm rá n g vĩnh viễn của trẻ nằm ở th à n h xoang ham g n ên viêm xương, ứ m ủ hay chọc rử a xoang sốm sẽ
ả n h hưởng tới sự p h á t triển , h ìn h th à n h hàm ră n g vĩnh viễn, ả n h hưởng đến th ẩ m mỹ (thiếu răng, ră n g mọc xô lệch, ră n g h àm chó .)
- Hơn n ữ a th à n h xoang sàng của trẻ nhỏ quá mỏng khi bị viêm, ứ m ủ trong xoang gây dò ra gôc m ũi hay vào ô
m ắt, nếu không được xử trí tô"t sẽ ả n h hưởng nghiêm trọng đến cơ quan n h ìn cũng n hư th ẩm mỹ
VIÊM XOANG MẠN
Viêm xoang m ạn là bệnh r ấ t thư ờng gặp ở nước ta, gặp
ở mọi lứa tuổi, từ trẻ nhỏ đến người già Tại các n h à máy, công trường, nơi môi trư ờ ng ô nhiễm , hay p h ải thường xuyên tiếp xúc với bụi, hơi khí, hóa chất, ẩm nóng tỷ lệ
bị viêm xoang có th ể chiếm 20% đến 40% người lao động; theo th ô n g kê là m ột bện h chiếm tỷ lệ ngày nghỉ, giảm
n ă n g s u ấ t, cường độ lao động cao n h ấ t Viêm xoang m ạn ở nước ta ngày nay có h iện tượng ngày càng tă n g cao
Trang 30+ Viêm xoang m ạn r ấ t đa dạng, do các xoang đều có liên thông trực tiếp với n h a u n ên ít gặp viêm một xoang
m ạn mà thường là viêm đa xoang hoặc viêm các xoang trước (hàm - sàng - trán ), hoặc viêm các xoang sau (sàng sau bướu)
+ Viêm xoang m ạn cũng do nhiều nguyên nhân:Thường gặp n h ấ t là các viêm mũi m ạn, viêm xoang cấp không được điều trị triệ t để
- Các yếu tô" tạ i chỗ như dị h ìn h ở vách ngăn, vùng lỗ thông mũi xoang gây cản trở dẫn lưu xoang Các VA,
am idan quá p h át, các bệnh tích ở ră n g , pôlip h ay u ở
m ũi chiếm tỷ lệ đáng kể
- Các yếu tô' to àn th â n , đặc biệt cơ địa, bệnh dị ứng chiếm tới 20 - 30% tro n g viêm xoang m ạn (40% người hen, xuyễn có dị ứng m ũi xoang), đái tháo đường, suy giảm miễn dịch (HIV/AIDS) cũng được coi là nguyên n h â n quan trọng, các bệnh khó xác định n hư trào ngược dạ dày - thực
qu ản cũng chiếm tối 20% trong viêm xoang mạn
- Các yếu tô' nghề nghiệp khi tiếp xúc thường xuyên vối hóa chất (phun thuốc trừ sâu .); các côn trù n g bụi, gió thường xuyên; các văn phòng, n h à m áy có k h í h ậu lạnh,
ẩm (thường xuyên sử dụng máy lạnh, điểu hoà hoặc
th a y đổi áp lực không khí (thợ lặn .)
+ Viêm xoang m ạn cũng có nhiều loại bệnh tích khác nhau:
Thường gặp là viêm xoang m ạn mủ, nhiễm khuẩn
- Viêm xoang m ạn có pôlip ở xoang, mũi.
Viêm xoang m ạn có nấm ở xoang
Trang 31- Viêm xoang m ạn xuâ"t tiết chông nước mũi trong từng lúc, từng m ùa (trong viêm xoang dị ứng hay vận mạch).
1 Chẩn đoán
Do có n h iề u th ể , d ạ n g viêm xoang m ạn n ên tro n g
ch ẩn đo án cũ n g đ a dạng Đe th u ậ n tiệ n c h ẩ n đoán viêm xoang m ạn dự a vào: các triệ u ch ứ n g lâm sang, th ă m
k h ám th ự c th ể , các h ìn h ả n h X quang và các xét nghiệm khi cần th iế t
1.1 Các dấu hiệu lâm sàng
- Viêm xoang m ạn ít ả n h hưởng đến to àn trạn g , không sô"t, tr ừ k h i có các đợt bội viêm có sôt và đau nhức vùng xoang rõ
+ N g ạ t - t ắ c m ũ i: tuỳ theo tìn h trạ n g cuôn m ũi phù
nề, th o ái hóa, do m ủ ứ đọng ở hốc mũi Trong viêm xoang
m ạn có pôlip m ũi xoang, n g ạt tắc m ũi r ấ t rõ rệt, có th ể đưa tới m ất ngửi (do hôc mũi b ít tắc: hơi, m ùi không đến được vùng ngửi Làm th a y đổi giọng nói: có giọng m ũi kín (như người b ịt m ũi nói)
Trang 32+ N h ứ c đ ầ u : thường
âm ỉ hay thành cơn làm ảnh
hưởng đến sinh hoạt, học tập ,
Hình 5: Polip trong xoang
1.2 Triệu chứng qua thăm khám
Với viêm xoang m ạn th ă m k h ám thô n g thư ờ ng và nội soi m ũi xoang cho th ấ y được đầy đủ và rõ r ệ t hơn các d ấu hiệu thực th ể như:
- Lỗ thông mũi xoang bị p h ù nề, b ít tắc, ứ mủ
- Các thoái hóa, pôlip khi cong nhỏ, lấp trong khe giữa
- Các dị h ình như gai, mào vách ngăn, mỏm móc phình to, thoái hóa , b ấ t thường của cuô"n giữa n hư đảo chiều, có bóng hơi, dính, chạm vào vách ng ăn th ê hiện nguyên n h â n và tìn h trạ n g của viêm xoang (hình A, B, C)
- Nội soi đặc biệt th ấy được trự c tiếp tìn h trạ n g thoái
hóa niêm mạc, mủ, pôlip hay nấm trong xoang (hình A)
Với viêm xoang sau nội soi cho th ấ y được trự c tiêp
h ìn h ả n h lỗ thông các xoang sau
Trang 33C hụp Xquang: với các viêm xoang m ạn, chụp
X quang r ấ t có giá trị trong chẩn đoán: cho biết đưỢc các xoang bị viêm và tìn h trạ n g thương tổn của xoang
+ C hụp X quang thông thường: với các xoang trước
theo tư th ê B londeam cho th ấy đưỢc các xoang hàm , xoang
trá n , xoang sàng và có th ế cả xoang bưốu (hình 6) bình thường hay bị viêm
* K hi xoang có m ủ, th ấ y
h ìn h ả n h mờ đặc xoang hay
có mức, n g ấn mủ
* N iêm m ạc xoang thoái
hoá cho h ìn h ả n h xoang bị
mò đều hoặc th à n h xoang
Với các xoang: sàng sau,
bướm chụp theo tư th ê
có polip mũi
Trang 34Các phim th ô n g thường, nhâ't là tư th ê H irtz chỉ cho các h ìn h ả n h gỢi ý, không th ậ t ch u ẩn xác.
Để đảm bảo rõ hơn cho chụp phim c ắ t lớp vi tín h (CTScan) vối 2 tư th ế ax ial và coronal Q ua các lớp c ắ t vói
độ dày 1 - 2 ly cho b iế t chi tiế t xoang bị viêm: có dịch,
n h ầy h ay m ủ, mức độ n h iề u h ay ít, niêm m ạc xoang bị
th o ái hóa: mức độ, nơi, vùng tổn thương, n ếu có pôlip hay
u, h ìn h dạng, vị trí, m ậ t độ, một h ay n h iề u Còn cho biết
th à n h xương của xoang có sự tổn th ư ơ n g không, có u ngoài xoang không, để p h â n biệt vối các u ác tín h Lỗ thông xoang còn h ay bị tắc, các dị h ìn h , dị d ạ n g cần đưỢc lưu ý để bảo đảm xoang được d ẫn lưu tô"t Dưối đây là một vài h ìn h ả n h viêm xoang điển h ìn h chụp cắt lóp vi tín h
(hình A, B, c , D).
- Cùng thự c hiện
+ Chọc dò xoang hàm : để tìm hiểu tìn h h ìn h mủ, dịch ứ đọng trong xoang hàm , h ú t lấy c h ấ t tro n g xoang để làm xét nghiệm tìm vi k h u ẩn
Trang 35VIÊM ĐA XOANG MẠN MỦ
Là th ể thư ờ ng gặp n h ấ t vì khi bị viêm xoang (cấp hoặc mạn) không được th ă m khám , điều trị ngay, để các th ể viêm xoang sẽ đư a tói viêm xoang m ạn m ủ do các xoang đều thô n g với n h a u và tìn h trạ n g nhiễm k h u ẩ n
- Viêm đa xoang: khi viêm từ 2 - 3 xoang đến toàn bộ
cả 5 xoang
Viêm đa xoang cũng chia làm:
- Viêm xoang trước m ạn với viêm các xoang hàm , xoang sàng và xoang trá n
- Viêm xoang sau m ạn với viêm các xoang: sàng sau
+ Khe giữa luôn có mủ, m ủ đọng ở khe giữa, chảy dọc theo cuô"n giữa
Trang 36+ Cuô'n giữa luôn có m ủ bám gây p h ù nề, thoái hóa,
có khi to, mọng lấp cả các lỗ thông m ũi - xoang ở khe giữa, trông giông n hư pôlip mũi
+ Pôlip mũi: r ấ t hay gặp, khi mới chỉ nằm ở khe giữa sau ngày càng to che lấp cả khe giữa, cuốh giữa, có
th ể th à n h nhiều khổì nề, mọng, hơi hồng n hư quả nho lấp kín cả hốic mũi Pôlip gặp cả tro n g các xoang viêm chủ yếu
là xoang sàng và xoang hàm
VIÊM XOANG SAU MẠN
Các xoang sàn g sau, xoang bướm do th ô n g với hốic m ũi
h ạ n chê n ên dễ bị viêm xoang sau m ạn
Viêm xoang sau m ạn do không gây n g ạ t tắc m ũi, chảy
m ũi m ủ ra trước n ên thư ờ ng ít được lưu ý đến, dễ bỏ qua Tuy n h iê n viêm xoang sa u gây nhức đ ầu ở vùng gáy, đỉnh, dễ đưa tới các biến chứ ng đường hô h ấp dưới và viêm th ầ n k inh m ắt Đ iều trị viêm xoang sau cũng khó
k h ă n hơn, đòi hỏi n h iều thời gian hơn
C hẩn đoán:
Do các xoang sau nằm sâu phía tro n g hốíc m ũi, sau
m ặ t nên các triệ u chứng thư ờng âm ỉ, không rõ n h ư các xoang trưốc
+ Nhức đầu, thường âm ỉ ở vùng sau gáy hay vùng đỉnh, chẩm
Do các lỗ thông xoang sau với m ũi ở phía sau nên m ủ
không chảy ra m ũi m à chảy xuống họng Với viêm xoang
Trang 37sau m ủ thư ờ ng nh ầy , đặc, có m ùi hôi, d ính ở vòm họng thư ờng p h ải k h ịt, khạc m ủ mới xuông được họng C ũng do
m ủ luôn đọng, d ín h ở vòm, th à n h sau họng nên luôn có cảm giác vướng, khó chịu ở họng
+ Do m ủ không chảy, xì ra qua m ũi m à theo th à n h sau họng xuôíng đường hô h ấp dưới nên khi bị viêm xoang sau hay bị ho, đư a tối viêm họng m ạn, vói ngứa, rá t, khô họng, các h ạ t lym pho th à n h sau họng bị m ủ kích thích
n ên bị viêm , nê đỏ, to ra dễ ch ẩn đoán n hầm với viêm họng h ạ t Dễ đư a tới viêm th a n h q u ả n m ạn h ay u làn h
n hư h ạ t xơ dây th a n h ở người p h ải nói nhiều 0 người cao tuổi dễ đư a tói viêm k h í - p h ế q u ản m ạn, để lâu th à n h viêm giãn p h ế q u ả n vói ho kéo dài, khạc dòm nhiều, có
m ủ n h ấ t là vê đêm
Ó trẻ em dễ đư a tới viêm k h í - p h ế q u ả n co th ắ t với cơn
ho kéo dài về đêm , có th ể có khó thở, có tiến g thở r ít như cơn hen
+ Đặc biệt xoang sàng sau chạy s á t và dọc theo dây
th ầ n k inh m ắt (thị th ầ n kinh) nên dễ gây mờ m ắt : mò m ắt
có th ể từ n g lúc rồi qua đi như ng cũng có th ể gây mò m ắt, giảm th ị lực liên tục ngày càng tà n g d ần đưa tói m ất sức
n hìn được gọi là viêm th ị th ầ n kin h do viêm xoang cần
được k ế t hợp h ai chuyên khoa M ắt và Tai M ũi Họng để xác định ch ẩn đoán và ph ẫu th u ậ t cấp để cứu vãn sức nhìn.+ Viêm xoang sau m ạn khi th ă m khám bằng đèn
C lar thư ờng khó p h á t hiện vì hốc mũi có th ể vẫn bình thường, p h ải soi m ũi sau bằng gương nhỏ Tôt hơn nên khám nội soi m ũi xoang : với ô"ng nội soi nhỏ đưa qua hốc
Trang 38m ũi để quan s á t được trực tiếp lỗ thông xoang sau với m ũi
ở phía sau hốc mũi, th ấ y được nhầy, m ủ ứ đọng ở lỗ thông
xoang hay ở vòm họng
Vói phim X quang tư th ế H irtz cũng không cho th â y được các h ìn h ả n h rõ rà n g (ngay cả k h i chụp tốt) n ên nếu
có điều kiện chụp cắt lớp vi tín h (CTScan) sẽ cho th ấ y
h ìn h ả n h các tổn thư ơng xoang sa u đầy đủ hơn
VIÊM ĐƠN XOANG MẠN
Viêm đơn xoang h ay m ột xoang m ạn ít gặp hơn n h ư n g cũng có th ê gặp:
+ Chảy m ũi mủ, chảy trực tiếp vào hốc m ũi đê qua
đó chảy hay xì ra ngoài đó là triệu chứng cơ bản nhất Chảy mũi liên tục, nhiều vào buổi sáng khi ngủ dậy; tă n g trong các đợt viêm cấp, m ệt mỏi, có thê loãng như ng
Trang 39thường gặp chảy m ủ có m àu xanh, n âu hay vàng bẩn, cũng
có th ể m ủ nhầy, trong, nhiều, dính M ủ thưòng có mùi
* N ếu m ủ đặc, lổn nhổn, có m ản h m àu trắ n g có th ể viêm xoang h àm do nấm N ên nhố nâ'm xoang không n h ấ t
th iế t gây n gứ a ở xoang (như nấm ô'ng tai), nếu chụp
X quang sẽ th ấ y tro n g xoang có các khối đặc, không đều,
bò không đều, không nhẵn
cơ th ể m ệt mỏi, có kèm theo sốt
-I- Viêm xoang hàm m ạn qua thăm khám với đèn Clar hay nội soi thường p h át hiện dễ dàng qua các dấu hiệu:
Trang 40Khe giữa phù nề; có mủ, nhầy ứ đọng.
• Cuốn giữa có mủ bám, chảy dọc theo; nề, to mọng hay thoái hóa.
• Có pôlíp ở khe giữa khi còn nhỏ hoặc choán cả hổic mũi khi đã quá to
X q u a n g ; chụp phim tư th ế B londeau có th ể th ấ y xoang hàm mò đều (so với hốic m ắt), niêm mạc dày, có mức, ngấn mủ dịch trong xoang hoặc niêm mạc dày
Chọc dò xoang hàm cũng là biện ph áp vừa cho chẩn đoán xác định khi nghĩ tói có m ủ trong xoang h ay có
nấm qua làm xét nghiệm c h ấ t lấy được trong xoang, c ầ n
lưu ý không được chọc dò xoang hàm trong các đợt viêm câ'p và vói trẻ nhỏ khi chưa mọc h ế t các ră n g vĩnh viễn
2 Viêm xoang trán mạn
Xoang tr á n không th ô n g trự c tiếp m à q u a m ột ống nhỏ (có khi không th ẳ n g ) vối hốc m ũi nên cũng dễ đư a tới viêm m ạn, đặc biệt do áp lực: bdi lặn, leo núi, đi m áy bay hay sau ch ấn thương Viêm xoang tr á n m ạn h ay gặp một bên
T riệu chứng: khác vói viêm xoang hàm , viêm xoang
tr á n thư ờng không có các triệ u chứng trự c tiếp tạ i mũi.+ Không n g ạ t tắc mũi, không chảy m ũi m ủ hoặc nếu
có không nhiều, không rõ rệt
+ Đ au nhức vùng trê n hổíc m ắt, góc trong lông mày một bên Đ au thường âm ỉ, hay gặp vào buổi sáng khoảng 9-10 giò cho đến trư a, xê chiều