Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình,chương trình SGK phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐTđã khẳng định: “Đổi mới chương trình, SGK giáo d
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phương Liên
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu tríchdẫn có nguồn gốc rõ ràng Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất
cứ công trình nghiên cứu nào khác
Thái Nguyên, tháng 8 năm
2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ninh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Phương Liên - người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên trong tổ bộ mônPhương pháp giảng dạy Địa lí, Khoa Địa lí, trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên,cùng tập thể cán bộ giảng viên khoa Sau đại học, Đại học Thái Nguyên đã tạo điềukiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trong tổ bộ môncủa trường THPT Hàn Thuyên - TP.Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh, Trường THPTThuận Thành 1 - H.Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh & Trường THPT Hàm Long
- H.Quế võ - Tỉnh Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ động viên tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành đề tài
Chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu để luận văn hoànthiện hơn!
Thái Nguyên, tháng 8 năm
2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ninh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu 3
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 7
4 Quan điểm nghiên cứu 8
5 Phương pháp nghiên cứu 9
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 10
7 Đóng góp của đề tài 10
8 Cấu trúc đề tài 11
NỘI DUNG 12
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 12
1.1 Dạy học và kế hoạch dạy học 12
1.1.1 Dạy học 12
1.1.2 Kế hoạch dạy học 13
1.1.3 Phương pháp dạy học 13
1.1.4 Phương pháp dạy học tích cực 15
1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực 16
1.2.1 Khái niệm về năng lực 16
1.2.2 Đặc điểm của năng lực 17
1.2.3 Các loại năng lực 17
Trang 61.3 Đặc điểm chương trình SGK địa lí lớp 11 THPT 18
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 11 THPT 21
1.4.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh 11 THPT 21
1.4.2 Đặc điểm nhận thức 22
1.5 Thực trạng dạy và học theo định hướng phát triển năng lực ở trường phổ thông hiện nay 23
1.5.1 Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực 23
1.5.2 Thực trạng học tập của HS theo định hướng phát triển năng lực 25
Tiểu kết chương 1 28
Chương 2: QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 29
2.1 Nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học 29
2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch dạy học 31
2.2.1 Nghiên cứu chương trình sách giáo khoa 31
2.2.2 Nghiên cứu nội dung bài học 32
2.2.3 Xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt của bài học 32
2.2.4 Tìm hiểu đối tượng 33
2.2.5 Xây dựng kế hoạch/ thiết kế bài dạy 33
2.2.6 Thực hiện kế hoạch 34
2.2.7 Rút kinh nghiệm và điều chỉnh 36
2.3 Sử dụng các phương pháp dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực 36
2.3.1 Phương pháp thuyết trình theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS 36
2.3.2 Phương pháp đàm thoại 37
2.3.3 Phương pháp thảo luận nhóm 38
2.3.4 Phương pháp dạy học dự án 38
2.3.5 Phương pháp hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản đồ 39
2.3.6 Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề 39
2.4 Kiểm tra đánh giá trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực 40
Trang 72.5 Xây dựng một số kế hoạch dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định
hướng phát triển năng lực 41
2.5.1 Kế hoạch dạy học bài: BÀI 9: NHẬT BẢN 41
2.5.2 Kế hoạch dạy học bài: BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) 53
2.5.3 Kế hoạch dạy học bài: KHU VỰC ĐÔNG NAM Á 63
Tiểu kết chương 2 73
Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 74
3.1 Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm 74
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 74
3.1.2 Nhiệm vụ thực nghiệm 74
3.2 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 74
3.3 Phương pháp tiến hành thực nghiệm 75
3.4 Tổ chức thực nghiệm 77
3.4.1 Trường thực nghiệm 77
3.4.2 Bài thực nghiệm 77
3.4.3 Các lớp tiến hành thực nghiệm 78
3.4.4 Giáo viên thực nghiệm 78
3.5 Nội dung thực nghiệm 79
3.6 Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm 82
3.6.1 Kết quả thực nghiệm: 82
3.6.2 Nhận xét, đánh giá kết quả thực nghiệm 85
Tiểu kết chương 3 88
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89
1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHẦN PHỤ LỤC 94
Trang 8BẢNG TỪ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 11 hiện hành 20
Bảng 1.2: Tổng hợp kết quả điều tra sử dụng những phương pháp dạy học trong giờ dạy môn Địa Lí24 Bảng 1.3: Hứng thú của học sinh với môn học Địa lí 26
Bảng 1.4: Phương pháp nhớ bài của học sinh với môn học Địa lí 26
Bảng 1.5: Kết quả học tập môn Địa lí 27
Bảng 3.1 Danh sách lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm 78
Bảng 3.2 Danh sách giáo viên địa lí tham gia giảng dạy thực nghiệm 79
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS hai trường
sau khi học xong bài thực nghiệm số 1 của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng 82
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS hai trường
sau khi học xong bài thực nghiệm số 2 của lớp thực nghiệm và
lớp đối chứng 82
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức của HS từng trường
sau khi học xong 2 bài thực nghiệm của lớp thực nghiệm và lớp
đối chứng 83
Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả bài kiểm tra kiến thức HS hai lớp ĐC và
TN của hai trường sau khi học xong 2 bài thực nghiệm của lớp
thực nghiệm và lớp đối chứng 83
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Các năng lực cốt lõi trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 18
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện lượng điểm của các lớp TN và đối chứng 84
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ xếp loại học lực ở lớp TN và đối chứng 84
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Bước sang thế kỉ XXI, mỗi dân tộc càng nhận thức chính xác và cụ thểhơn vai trò, sức mạnh to lớn của giáo dục, đã khơi dạy và tạo tiềm năng vô tậntrong mỗi con người Trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mớiđối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệpgiáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong những định hướng cơbản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm,kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thànhnăng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học Đó cũng
là xu hướng quốc tế trong cải cách PPDH ở nhà trường phổ thông
Phát triển giáo dục, đặc biệt là việc đổi mới PPDH là nhu cầu không thểthiếu đối với các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam Đảng và Nhà nướcxác định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu và là nền tảng, động lực của sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy nguồnlực con người Những quan điểm và đường lối chỉ đạo của Nhà nước về đổimới giáo dục được thể hiện qua các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng:CT30/1998/CT-TTg về chủ chương phân ban; Nghị quyết 40/2000/QH10 vềđổi mới chương trình giáo dục phổ thông; Chỉ thị 14/2001/CT- TTg về thựchiện nghị quyết 40; Chiến lược phát triển giáo dục 2001- 2010; Luật giáo dụcsửa đổi năm 2005; Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI
Tại Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã thông qua Nghị quyết
số 29/NQ-TW ngày 4/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT xácđịnh mục tiêu cụ thể cho từng cấp học: “Đối với GDPT, tập trung phát triển trítuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lưc ̣công dân, phát hiện và bồi dưỡngnăng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dụctoàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoạingữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.” [13]
Trang 12Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 về đổi mới chương trình,chương trình SGK phổ thông, góp phần đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT
đã khẳng định: “Đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông nhằm tạochuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông;kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nềngiáo dục nặng nề về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện
cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềmnăng của mỗi học sinh” [3]
Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được xây dựng theo định hướngphát triển phẩm chất và năng lực của HS; tạo môi trường học tập và rèn luyệngiúp HS phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, trở thành người học tíchcực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh cáctri thức và kĩ năng nền tảng, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốtđời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người côngdân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhucầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nướctrong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới
Trong dạy học môn địa lí ở trường phổ thông hiện nay, cần giúp HS hìnhthành, phát triển năng lực địa lí - một biểu hiện của năng lực khoa học; đồngthời góp phần cùng các môn học và hoạt động giáo dục khác phát triển ở HScác phẩm chất chủ yếu và năng lực chung đã được hình thành trong giai đoạngiáo dục cơ bản, đặc biệt là tình yêu quê hương, đất nước; thái độ ứng xử đúngđắn với môi trường tự nhiên, xã hội; khả năng định hướng nghề nghiệp; để hìnhthành nhân cách công dân, sẵn sàng đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc
Từ những lí do trên tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng kế hoạch dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực”.
Trang 132 Lịch sử nghiên cứu
2.1 Trên thế giới
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực (định hướng pháttriển năng lực) nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đếnnhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20 và ngày nay đã trở thành xu hướng giáodục quốc tế Giáo dục định hướng phát triển năng lực nhằm mục tiêu phát triểnnăng lực người học Có thể kể đến một số tư tưởng, quan điểm và công trìnhnghiên cứu về dạy học theo phát triển năng lực sau:
Trong công trình nghiên cứu của Miller (1990) đã đề xuất mô hình kim
tự tháp thể hiện 4 mức độ khác nhau của mục đích dạy học theo hướng tiếp cận
năng lực bao gồm: “kiến thức, kĩ năng, thể hiện và hành động” Theo mô hình
này, ở mức thấp nhất người học đạt được kết quả về kiến thức và kĩ năng, ởmức độ cao hơn, người học thể hiện được năng lực và hành động thực tế phùhợp với năng lực của mình
Trong nền Tâm Lý học Liên Xô từ năm 1936 đến 1941 có các công trìnhnghiên cứu về vấn đề năng lực, có thể điểm qua một số công trình nổi tiếng của
các tác giả như: V.A.Crutetxki, V.N.Miaxisốp “Năng lực toán học” Coovaliốp, V.P Iaguncôva “Năng lực văn học”, những công trình nghiên cứu này đưa ra
được định hướng cơ bản cả về mặt lí luận và thực tiễn cho các nghiên cứu saunày của dòng tâm lí học Liên Xô trong những nghiên cứu về năng lực
Howard Gardner, giáo sư tâm lý học của đại học Havard (Mỹ) (1996) đã đềcập đến khái niệm năng lực qua việc phân tích 7 mặt biểu hiện của trí tuệ conngười: ngôn ngữ, logic toán học, âm nhạc, không gian, thể hình, giao cảm và nộicảm Theo ông để giải quyết một vấn đề “có thực” trong cuộc sống thì con ngườikhông thể huy động duy nhất một mặt biểu hiện của trí tuệ mà phải kết hợp nhiềumặt biểu hiện của trí tuệ liên quan đến nhau Sự kết hợp đó tạo thành năng lực cánhân Bằng cách phân tích này H Gardner đã kết luận rằng: Năng lực phải đượcthể hiện thông qua hoạt động có kết quả và có thể đánh giá được
Trang 14Trong chương trình đào tạo dựa vào năng lực, Johnson & Ratcliff (2004),Linton (2009) và Blanxel & Moore (2012) đã xác định và đánh giá hệ thống cácnăng lực cốt lõi mà người học cần đạt được trong quá trình học tập Đại họcVicotoria (Úc) xác lập 4 khối năng lực cần hình thành cho người học là: năng lựccốt lõi, năng lực xuyên văn hóa; năng lực chuyên biệt và năng lực nghề nghiệp…
2.1 Ở Việt Nam
Đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực, đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng pháttriển năng lực, đổi mới phương pháp dạy học bộ môn ở trường phổ thông, cácnghiên cứu này được đề cập thông qua các công trình nghiên cứu khoa học,sách, tạp chí, luận văn
Trong đó kể đến công trình“ Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để phát triển các năng lực ở nhà trường” của Xavier do Đào Trọng Quang,
Nguyễn Ngọc Nhị dịch, Nxb Giáo Dục,1996, tác giả đã đưa ra khái niệm nănglực, phân biệt năng lực bộ môn và liên môn; năng lực cơ bản
Cuốn sách: “Pisa và các dạng câu hỏi”, các tác giả Nguyễn Hải Châu và
Lê Thị Mỹ Hà, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2012 Đây là cuốn sách biên soạn tổngquan về các đánh giá Pisa, dạng câu hỏi Pisa tiêu biểu Cuốn sách chỉ ra nănglực đọc hiểu, khung đánh giá mức độ đọc hiểu của Pisa; năng lực khoa học,khung đánh giá năng lực khoa học của Pisa 2006; đánh giá năng lực toán họcphổ thông trong Pisa và khung đánh năng lực toán học
Phát triển chương trình đại học theo hướng tiếp cận năng lực: xu thế và nhu cầu, tác giả Hoàng Thị Tuyết - Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh Tạp chí
Phát triển và hội nhập số 9/ tháng 03-04/2013, bài báo đã giới thiệu những môhình phát triển chương trình đại học theo hướng phát triển năng lực trên thếgiới Theo tác giả, phát triển chương trình đại học theo hướng phát triển nănglực ở Việt Nam là một đường lối chiến lược để làm cho giáo dục đại học ViệtNam gắn đào tạo với nhu cầu kinh tế - xã hội
Trang 15Trong cuốn “Lí luận dạy học hiện đại - một số vấn đề về đổi mới phương pháp dạy học”, 2012 của tác giả Benrd Meier và Nguyễn Văn Cường đã đề cập
đến giáo dục định hướng phát triển năng lực và một số quan điểm, phương
pháp và kĩ thuật dạy học phát huy tính tích cực cho HS Hay trong cuốn “Lí luận dạy học hiện đại - cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học” (2014) của tác giả Benrd Meier và Nguyễn Văn Cường, đã đề cập đến
phát triển năng lực như là mục tiêu dạy học, định hướng phát triển năng lực làmột xu hướng giáo dục quốc tế Tác giả cũng đưa ra các quan điểm, PPDH và
kĩ thuật dạy học nhằm phát triển năng lực của người học
Thấy được vai trò quan trọng của việc dạy học theo định hướng pháttriển năng lực nhằm phát huy tính tích cực của người học, từ năm học 2014-
2015 Bộ GD và ĐT đã điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng phát triển nănglực của học sinh, rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức nhằm giảiquyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã biên soạn nhiều tài liệu, tổ chức nhiều khóa
tập huấn bồi dưỡng giáo viên dạy học theo định hướng phát triển năng lực: Tài liệu tập huấn thí điểm phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông,
Bộ giáo dục và đào tạo, dự án phát triển giáo viên THPT và TCCN, tháng 8năm 2013 Nội dung chính của tài liệu đề cập đến việc đánh giá khái quátchương trình, SGK giáo dục phổ thông hiện hành; định hướng xây dựngchương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015; hướng dẫn phát triển chươngtrình giáo dục nhà trường phổ thông; kiểm tra, đánh giá HS theo định hướngphát triển năng lực
Đổi mới phương pháp dạy học được coi là nhân tố quan trọng, quyết địnhnhất đến việc nâng cao chất lượng dạy học địa lí, vì vậy đã có nhiều công trình
nghiên cứu, trong cuốn “ Lí luận dạy học Địa lí” của tác giả Nguyễn Dược
-Nguyễn Trọng Phúc (Nxb Đại học Sư phạm, 2012) Các tác giả đề cập đến vị trí,chức năng, nhiệm vụ của môn Địa lí ở nhà trường phổ thông Các nguyên tắc,
Trang 16hình thức tổ chức, thiết bị và phương tiện dạy học địa lý ở trường phổ thông.Tác giả cũng phân tích các phương pháp dạy học chung (PP diễn giảng, PPđàm thoại ) và PP riêng môn Địa lí (PP hướng dẫn HS khai thác tri thức từ bản
đồ, số liệu thống kê, PP hướng dẫn HS khai thác tri thức ngoài thực địa
Trong cuốn“Phương pháp dạy học Địa lí theo hướng tích cực” của tác
giả Đặng Văn Đức và Nguyễn Thu Hằng, Nxb Đại Học Sư Phạm, các tác giả
đã đưa ra cơ sở lí luận về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học Địa lí,lịch sử, bản chất của dạy học lấy HS làm trung tâm Trong cuốn sách này cáctác giả đưa ra 16 phương pháp dạy học tích cực, trình bày những khái niệm, ýnghĩa, quy trình thực hiện Ngoài ra còn có các giáo án minh họa… Đây là tàiliệu rất bổ ích cung cấp cho giáo viên các phương pháp dạy học tích cực vậndụng vào thực tế giảng dạy ở trường phổ thông
Trong cuốn “Dạy và học tích cực - một số phương pháp và kĩ thuật dạy học” của các tác giả Nguyễn Lăng Bình, Đỗ Hương Trà, Nguyễn Phương Hồng,
Cao Thị Thặng, Nxb Đại học Sư phạm, năm 2010 Nội dung đề cập đến cơ sở líluận về dạy và học tích cực, các kĩ thuật và phương pháp dạy và học tích cực, cáchđánh giá trong dạy và học tích cực, các tác giả cũng nêu ra khái niệm năng lực,cách đánh giá theo năng lực, các ví dụ về việc áp dụng kĩ thuật, phương pháp dạy
và học tích cực áp dụng chung cho tất cả các bậc học, môn học
Nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát triển năng lực, đổi mớiphương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực cũng đã được các tác
giả công bố trên các tạp chí khoa học, các luận văn thạc sĩ: “Phát triển năng lực nhận thức, tư duy cho học sinh trung học phổ thông qua bài tập hóa học” Đinh Văn Khoa - Đại Học Sư phạm Hà Nội; “Rèn luyện năng lực hợp tác cho học sinh trong giảng dạy chương hóa vô cơ và năng lượng sinh học 11 THPT” Phạm Huyền Thương - Đại học Sư phạm Hà Nội; “ Xây dựng và sử dụng bài tập nhận thức trong dạy học Địa lí 10 THPT theo định hướng phát triển năng lực” Phạm Khánh Ly - Đại học Sư phạm Hà
Trang 17Nội; “Đổi mới dạy học Địa lí 12 - THPT theo định hướng phát triển năng lực” Nguyễn Thị Thu Hường - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2014 Các công trình
nghiên cứu trên đều nêu ra vai trò quan trọng của dạy học phát triển năng lựctrong giáo dục hiện nay nhằm phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của học sinhcũng như đưa ra các phương pháp dạy học nhằm phát huy năng lực của họcsinh Trên cơ sở kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó, tác giả vận dụngvào đề tài của mình để xây dựng kế hoạch dạy học Địa lí 11 - THPT theo địnhhướng phát triển năng lực
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lí luận và thực tiễn về dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực, đề tài tập trung xây dựng kế hoạch dạy học củamột số bài học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực nhằmnâng cao hiệu quả dạy học địa lí ở trường THPT
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường THPT
- Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa địa lí lớp 11 hiện hành;nghiên cứu sự đổi mới của chương trình SGK địa lí 11/2018 theo định hướngphát triển năng lực học sinh của bộ GD & ĐT
- Thu thập số liệu, điều tra khảo sát thực trạng dạy và học Địa lí ở trườngphổ thông
- Nghiên cứu quy trình xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng pháttriển năng lực
- Đề xuất việc áp dụng một số PPDH tích cực trong môn Địa lí
- Tiến hành xây dựng kế hoạch một số bài học lớp 11 THPT theo địnhhướng phát triển năng lực
Trang 18- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của việc xây dựng kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển năng lực
- Đưa ra kết luận và đề xuất các khuyến nghị về việc xây dựng kế hoạch dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực
4 Quan điểm nghiên cứu
* Quan điểm hệ thống
Hệ thống là một thể hoàn chỉnh, phức tạp, có tổ chức, là sự tổng hợp,phối hợp các vật thể hoặc các bộ phận, tạo thành một thể thống nhất hoànchỉnh Trong quá trình dạy học, tất cả các yếu tố từ nội dung, phương pháp,phương tiện dạy học đến GV, HS và môi trường giáo dục đều có mối quan hệmật thiết trong một thể thống nhất Đề tài vận dụng quan điểm hệ thống để đưa
ra được các biện pháp phát triển năng lực cho HS lớp 11 trong hệ thống thốngnhất của quá trình dạy học
* Quan điểm công nghệ
Công nghệ dạy học là coi quá trình dạy học như một quy trình côngnghệ Gồm 3 phần: đầu vào (input) Đầu ra (output) và quá trình tác động(procees) Theo quan điểm công nghệ dạy học chúng ta cần tổ chức một cáchkhoa học quá trình dạy học và giáo dục trên cơ sở xác định một cách chính xác
và sử dụng một cách tối ưu đầu ra (mục tiêu giáo dục), đầu vào (học sinh), nộidung dạy học, các điều kiện phương tiện kĩ thuật dạy học…Mô hình dạy họctheo quan điểm công nghệ là thầy thiết kế - trò thi công và nhiệm vụ của GV và
HS cũng được xác định cụ thể trong quá trình dạy học Đề tài vận dụng quanđiểm này để xây dựng các biện pháp phát triển năng lực cho HS nhằm phát huyđược hết tính tích cực của HS
* Quan điểm dạy học tích cực
Sử dụng quan điểm này giúp phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS Chuyển từ cách dạy thụ động sang cách dạy chủ động Tìm ra các biện
Trang 19pháp để HS trở thành chủ thể hoạt động, GV là người tổ chức, hướng dẫn, thiết
kế tạo nên sự tương tác tích cực giữa người dạy và người học
* Quan điểm dạy học theo phát triển năng lực
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là thông qua quá trình dạyhọc để phát triển năng lực cho người học như: năng lực tự học, năng lực sángtạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề…Đặcbiệt năng lực giải quyết các vấn đề từ thực tiễn cho người học Đề tài đã vậndụng quan điểm này để đưa ra các biện pháp phát triển năng lực cho HS quaxây dựng kế hoạch dạy học môn Địa lí 11-THPT
* Quan điểm dạy học lấy học sinh làm trung tâm
Theo quan điểm dạy học lấy HS làm trung tâm, người thầy có vai tròđiều khiển, định hướng quá trình học tập, người học là trung tâm của quá trìnhnhận thức Việc dạy phải tính đến nhu cầu, nguyện vọng của người học, đếnnhững đặc điểm tâm sinh lí và cấu trúc tư duy của người học Việc dạy họcphải xuất phát từ người học, đáp ứng được yêu cầu của người học cũng như xãhội Quan điểm này đã định hướng cho tác giả tiến hành nghiên cứu những đặcđiểm tâm lí cũng như đặc điểm trí tuệ và nhận thức của HS THPT trong đề tài
5 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập tài liệu, xử lí tài liệu
Tác giả kế thừa có chọn lọc và phân tích các nguồn tài liệu, tư liệu cóliên quan, đánh giá chúng theo yêu cầu và mục đích nghiên cứu Sau khi tiếnhành thực nghiệm tác giả thống kê các số liệu thu được theo bảng biểu và trìnhbày bằng biểu đồ Phương pháp này giúp tác giả rút ngắn thời gian, đa dạngnguồn tài liệu tham khảo, so sánh kết quả thực nghiệm rõ ràng
* Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp
Là phương pháp cần thiết cho việc hoàn thành một luận văn Với đề tàinày, tác giả đã tiến hành thu thập, phân tích và lựa chọn tài liệu từ các nguồnkhác nhau như: sách giáo khoa, sách tham khảo, các luận văn, công trình
Trang 20nghiên cứu khoa học, phần mềm tin học…Sau đó tổng hợp phân tích so sánhcác tài liệu để làm tư liệu cho bài viết của mình.
* Phương pháp chuyên gia
Được tác giả sử dụng trong quá trình soạn bài giảng, dạy thực nghiệm đối chứng với sự có mặt dự giờ và trao đổi rút kinh nghiệm sau bài giảng củacác đồng nghiệp với vai trò là các chuyên gia
-*Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Là phương pháp cơ bản trong nghiên cứu giáo dục Với đề tài này, tácgiả đã tiến hành thực hiện các giờ dạy ở các trường phổ thông Sử dụng phiếuthăm dò để kiểm tra kết quả từ phía học sinh và lấy ý kiến của giáo viên nhằmđánh giá mức độ khả thi của đề tài
* Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học trong việc sử lí kết quảthông qua quá trình tìm hiểu thực tế, qua thực nghiệm các biện pháp phát triểnnăng lực cho HS lớp 11 - THPT từ đó có thể kiểm tra tính khả thi của đề tài
6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài tập trung xây dựng kế hoạch một số bài
học địa lí lớp 11 THPT hiện hành theo định hướng phát triển năng lực
- Phạm vi nghiên cứu: Nội dung của đề tài được tiến hành thực nghiệm ở
một số trường THPT trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Thời gian nghiên cứu: 2019 - 2020
7 Đóng góp của đề tài
- Đề tài đã tổng quan có chọn lọc cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xâydựng kế hoạch dạy học môn Địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triểnnăng lực
- Đề tài đề xuất được quy trình xây dựng kế hoạch dạy học Địa lí lớp 11THPT theo định hướng phát triển năng lực
- Thiết kế một số bài học trong môn Địa lí lớp 11 THPT theo định hướngphát triển năng lực
Trang 21- Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh trong dạy học địa lí 11 ở các trường THPT.
8 Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng kế hoạch dạy
học địa lí lớp 11 THPT theo định hướng phát triển năng lực
Chương 2: Xây dựng kế hoạch dạy học địa lí lớp 11 THPT theo định
hướng phát triển năng lực
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
Trang 22NỘI DUNG Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG
KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1 Dạy học và kế hoạch dạy học
1.1.1 Dạy học
Nhiều tác giả cho rằng: “Dạy học là toàn bộ các thao tác có mục đíchnhằm chuyển các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các giá trị văn hóa mà nhânloại đã đạt được hoặc cộng đồng đã đạt được vào bên trong một con người”.Quan niệm này lí giải đầy đủ cách mà nền giáo dục đang cố gắng đào tạonhững con người thích ứng với những nhu cầu hiện tại của xã hội Tuy nhiênquan niệm này làm cho nền giáo dục luôn đi sau sự phát triển của xã hội Bởi
vì nó chỉ có nhiệm vụ tái hiện lại các giá trị tinh thần xã hội đã được vật chấthóa bằng cách nào đó để trở lại thành giá trị tinh thần bên trong người học.Quan niệm đó đi ngược lại quan niệm của Socrate về giáo dục trong đó giáodục có nhiệm vụ “đỡ đẻ” các ý niệm vốn có trong mỗi con người, để cho ýniệm đó được khai sinh và trở thành giá trị tinh thần chung của nhân loại Quanniệm đó cũng hạn chế nền giáo dục hướng đến một phương pháp giáo dục giúpcho người học trở thành những con người sáng tạo, vượt qua được những giátrị tinh thần hiện có của xã hội Thời đại của chúng ta, và hơn nữa xã hội chúng
ta đang hướng đến một xã hội tri thức [21]
Theo tác giả Lê Đức Ngọc - ĐHQG Hà Nội thì “dạy học là dạy nhận thức, dạy kĩ năng và dạy cảm nhận” Tùy theo khoa học (Tự nhiên hay Xã hội
- nhân văn, Cơ bản hay Công nghệ, Kĩ thuật ) và tùy theo mục tiêu đào tạo(đại học hay sau đại học, chuyên môn hay nghiệp vụ, ) mà chọn chủ điểm haytrọng tâm về dạy nhận thức, dạy kĩ năng hay dạy cảm nhận cho phù hợp Tínhnghệ thuật của việc dạy học thể hiện ở năng lực truyền đạt của người dạy làmsao cho khơi dậy được tiềm năng tiếp thu, phát triển và sáng tạo của HS
Trang 23Như vậy “dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức
và có định hướng giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lựchành động với mục đích chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, các hiểu biết, các kỹnăng, các giá trị văn hóa mà nhân loại đã đạt được để trên cơ sở đó có khả nănggiải quyết được các bài toán thực tế đặt ra trong toàn bộ cuộc sống của mỗingười học”.[19]
1.1.2 Kế hoạch dạy học
Kế hoạch dạy học (giáo án): “là một kế hoạch của bài học, thể hiện tinhthần cơ bản của chương trình môn học Kế hoạch tiết học đó là một văn bản chitiết theo trình tự lôgic những dự kiến mà GV dự định thực hiện trên lớp, nó thểhiện mối liên hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp và kết quả Đây cũngchính là bốn thành tố cơ bản của một tiết học” [21]
Xây dựng kế hoạch dạy học: “là một quá trình GV lập kế hoạch và thựchiện kế hoạch bài học thành một văn bản chi tiết theo một trình tự lôgic những
dự kiến sẽ dự định thực hiện trên lớp Nó phải thể hiện được mối liên hệ giữamục tiêu, nội dung, phương pháp và kết quả nhằm đạt được mục tiêu bài học đãđặt ra”
Xây dựng kế hoạch có một vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy,giúp cho GV hoạch định công việc một cách chi tiết nhằm đạt được những mụctiêu bài học đã đặt ra
Trong quá trình xây dựng kế hoạch, người GV phải tổ chức sao cho cáchoạt động của GV và HS phải vừa đảm bảo lôgic nội dung trí dục - thích hợpvới thời gian, vừa có một hiệu quả giáo dục và giáo dưỡng cao nhất Người GVcần phải biết phối hợp nhịp nhàng giữa việc HS tự tìm tòi, khám phá tri thức và
sự hướng dẫn chỉ đạo của GV sau mỗi hoạt động cụ thể Đây là cách vận dụngPPDH một cách khoa học, hợp lí nhất
1.1.3 Phương pháp dạy học
Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa làcon đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định Vì vậy,
Trang 24phương pháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt đượcnhững kết quả phù hợp với mục đích đã định.[21]
Từ khái niệm trên ta thấy phương pháp có cấu trúc phức tạp, bao gồmmục đích được đề ra, hệ thống những hành động (hoạt động), những phươngtiện cần thiết (phương tiện vật chất, phương tiện thực hành, phương tiện trítuệ), quá trình làm biến đổi đối tượng, kết quả sử dụng phương pháp (mục đíchđạt được)
Phương pháp dạy học bao gồm phương pháp dạy và phương pháp họcvới sự tương tác lẫn nhau, trong đó phương pháp dạy đóng vai trò chủ đạo, cònphương pháp học có tính chất độc lập tương đối, chịu sự chi phối của phươngpháp dạy, song nó cũng ảnh hưởng trở lại phương pháp dạy
Từ đó có thể nhận thấy đặc trưng của phương pháp dạy học: người học làđối tượng tác động của giáo viên, đồng thời là chủ thể, là nhân cách mà hoạtđộng của họ (tương ứng với sự tác động của người giáo viên) phụ thuộc vàohứng thú, nhu cầu, ý chí của họ Nếu giáo viên không gây cho học sinh có mụcđích tương ứng với mục đích của mình thì không diễn ra hoạt động dạy và hoạtđộng học và phương pháp tác động không đạt được kết quả mong muốn
Vì vậy, cấu trúc của PPDH trước tiên là mục đích của GV đề ra và tiếnhành một hệ thống hành động với những phương tiện mà họ có Dưới tác động
đó của người GV làm cho người học đề ra mục đích của mình và thực hiện hệthống hành động với phương tiện mà họ có nhằm lĩnh hội nội dung dạy học
Trên cơ sở đó, ta có thể hiểu về phương pháp dạy học như sau:
Phương pháp dạy học là cách thức hành động có trình tự, phối hợp tươngtác với nhau của giáo viên và của học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học.Nói cách khác phương pháp dạy học là hệ thống những hành động có chủ đíchtheo một trình tự nhất định của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức vàhoạt động thực hành của học sinh nhằm đảm bảo cho họ lĩnh hội nội dung dạyhọc và chính như vậy mà đạt được mục đích dạy học.[12]
Trang 25Phương pháp dạy học là tổ hợp những biện pháp với tư cách là nhữngthành phần cấu trúc của nó, song việc phân như vậy cũng chỉ có tính chất tươngđối Điều đó có nghĩa là trong những điều kiện nhất định, chúng có thể chuyểnhoá lẫn nhau.
1.1.4 Phương pháp dạy học tích cực
- Khái niệm
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xãhội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trongthiên nhiên mà còn chủ động, bằng lao động, sản xuất ra những của cải vật chấtcần cho sự tồn tại của xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời đại Hìnhthành và phát triển tính tích cực xã hội đã là củng cố một trong các nhiệm vụchủ yếu của giáo dục nhằm đào tạo những con người năng động, thích ứng vàgóp phần phát triển cộng đồng Có thể xem tính tích cực như là một điều kiệnđồng thời là một kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục.Phương pháp tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt độngnhận thức của người học chứ không phải là tập trung vào người dạy
- Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn,được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theohướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học “Tích cực”
trong PPDH - tích cực được dùng với tức là hoạt động, chủ động, trái nghĩa với
không hoạt động, thụ động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực.[12]
PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt độngnhận thức của người học, tức là tập kết vào phát huy tính tích cực của ngườihọc chứ không phải là tập kết vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuynhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì thầy giáo phải nỗ lực nhiều sovới dạy theo phương pháp thụ động
Muốn đổi mới cách học phải đổi mới cách dạy Cách dạy chỉ đạo cáchhọc, nhưng trái lại thói thường học tập của trò cũng ảnh hưởng tới cách dạy của
Trang 26thầy Chẳng hạn, có trường hợp học sinh đòi hỏi cách dạy tích cực hoạt độngnhưng thầy giáo chưa đáp ứng được, hoặc có trường hợp thầy giáo tích cực vậndụng PPDH tích cực nhưng không thành tựu vì học sinh chưa thích nghi, vẫnquen với lối học tập thụ động Vì thế, thầy giáo phải bền chí dùng cách dạyhoạt động để dần dần xây dựng cho học sinh phương pháp học tập chủ độngmột cách vừa sức, từ thấp lên cao Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có
sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp ăn nhịp hoạt động dạy với hoạt độnghọc thì mới thành tựu Như vậy, việc dùng thuật ngữ “Dạy và học tích cực” đểphân biệt với “Dạy và học thụ động”
- Những đặc điểm của dạy học tích cực:
+ Dạy học thông qua tổ chức hoạt động học tập của học sinh
+ Dạy học chú trọng phương pháp tự học
+ Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
+ Kết hợp với đánh giá của thầy với đánh giá của trò
1.2 Dạy học theo định hướng phát triển năng lực
1.2.1 Khái niệm về năng lực
Có nhiều tác giả đưa ra các khái niệm khác nhau về năng lực
Năng lực là: “ Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có đểthực hiện một hoạt động nào đó Phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con ngườikhả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”.[21]
“Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức, kỹ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,… nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định [5] Năng lực thể hiện sự vận dụng tổng hợp nhiều yếu tố (phẩm chất của
người lao động, kiến thức và kỹ năng) được thể hiện thông qua các hoạt độngcủa cá nhân nhằm thực hiện một loại công việc nào đó Năng lực bao gồm cácyếu tố cơ bản mà mọi người lao động, mọi công dân đều cần phải có, đó là các
năng lực chung, cốt lõi”
Trang 27Năng lực được xây dựng trên cơ sở tri thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúcnhư là các khả năng, hình thành qua trải nghiệm, củng cố qua kinh nghiệm,hiện thực hóa qua ý chí (John Erpenbeck 1998).
Năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thựchiện thành công nhiệm vụ trong một bối cảnh cụ thể (OECD, 2002) Năng lực
là các khả năng và kỹ năng nhận thức vốn có ở cá nhân hay có thể học được…
để giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống
Năng lực cũng hàm chứa trong nó tính sẵn sàng hành động, động cơ, ýchí và trách nhiệm xã hội để có thể sử dụng một cách thành công và có tráchnhiệm các giải pháp… trong những tình huống thay đổi (Weinert, 2001)
Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng,thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong cáctình huống đa dạng của cuộc sống
Như vậy có thể hiểu một cách ngắn gọn năng lực là khả năng vận dụngtất cả những yếu tố chủ quan (mà bản thân có sẵn hoặc được hình thành quahọc tập) để giải quyết các vấn đề trong học tập, công tác và cuộc sống.[5]
1.2.2 Đặc điểm của năng lực
1 Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiếnthức, kĩ năng, quan hệ xã hội, …) để có một sản phẩm nhất định; do đó có thểphân biệt người này với người khác
2 Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Nănglực chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vìvậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động
3 Đề cập tới xu thế đạt được một kết quả nào đó của một công việc cụthể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, nănglực tự quản lý bản thân, … Vậy không tồn tại năng lực chung chung
1.2.3 Các loại năng lực
Chương trình giáo dục phổ thông mới hình thành và phát triển cho HS những năng lực cốt lõi gồm:
Trang 28- Năng lực chung là những năng lực được hình thành, phát triển thôngqua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, nănglực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực đặc thù là những năng lực được hình thành, phát triển chủ yếuthông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ,năng lực toán học, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mỹ, năng lực thể chất
- Năng lực đặc thù môn địa lí (năng lực khoa học): năng lực khoa học địa
lí, năng lực tìm hiểu địa lí, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng địa lí [2]
Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trìnhGDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng lực đặc biệt (năng khiếu) của học sinh
Hình 1.1: Các năng lực cốt lõi trong chương trình giáo dục phổ thông 2018
1.3 Đặc điểm chương trình SGK địa lí lớp 11 THPT
Chương trình địa lí ở các trường phổ thông được thiết kế theo dạng đồng tâm nâng cao với ba khối kiến thức chủ yếu về địa lí tự nhiên đại cương và địa
Trang 29lí kinh tế - xã hội (KT- XH) đại cương, địa lí thế giới (khu vực và các nước) vàđịa lí Tổ quốc (tự nhiên và KT- XH) Các kiến thức này bắt đầu được đưa vào
từ bậc tiểu học (phần nhiều trong môn tự nhiên và xã hội) dưới dạng đơn giản,rồi trở thành một môn học độc lập ở bậc trung học cơ sở và được hoàn thiện ởbậc THPT Do đó, chương trình Địa lí lớp 11 là một phần của chương trình Địa
lí THPT, một mặt có sự kế thừa, nâng cao các kiến thức địa lí đã có ở lớp 10 vàmặt khác, là tiền đề cho việc trang bị kiến thức tiếp theo ở lớp 12
Các trường phổ thông hiện nay đang thực hiện đồng thời 2 nhiệm vụ:vừa giảng dạy theo chương trình, sách giáo khoa hiện hành, vừa tích cực chuẩn
bị cho việc thực hiện chương trình SGK 2018 Như vậy, khi phân tích chươngtrình địa lí 11 ở trường THPT cũng cần chú ý tới cả chương trình hiện hành vàchương trình 2018:
Chương trình Địa lí 11 hiện hành: Gồm có 2 phần:
- Phần A: Khái quát chung về nền KT - XH Thế giới, trình bày về nhữngvấn đề chung nhất, phản ánh trình độ và xu thế phát triển KT - XH toàn cầu,chiếm một thời lượng nhỏ trong chương trình, với những kiến thức cơ bản đượcthiết kế theo cấu trúc sau:
+ Sự tương phản về trình độ phát triển KT - XH của các nước trên Thế giới.+ Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa
+ Một số vấn đề mang tính toàn cầu
+ Một số vấn đề KT - XH của châu lục và khu vực
- Phần B: Địa lí khu vực và quốc gia tiêu biểu, chương trình đề cập đếnmột số quốc gia, khu vực tiêu biểu cho trình độ phát triển kinh tế - xã hội củacác nhóm nước phát triển và đang phát triển, chiếm phần lớn thời lượng của chương trình, với những nội dung chính sau:
+ Quốc gia: Hợp chúng quốc Hoa Kì, Liên Bang Nga, Nhật Bản, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Ôxtrâylia
+ Khu vực: Liên minh Châu Âu (EU), Khu vực Đông Nam Á
Trang 30Bảng 1.1 Nội dung chương trình sách giáo khoa Địa lí lớp 11 hiện hành
Lí thuyết Thực hành
A Khái quát nền kinh tế - xã hội thế giới
Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế
-Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
hiện đại
Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế 1 1
-Thực hành: Tìm hiểu những cơ hội và thách
thức của toàn cầu hóa đối với các nước đang 1 - 1phát triển
-B Địa lý khu vực và quốc gia
Về thời lượng: chương trình địa lí 11 gồm 105 tiết, trong đó có 70 tiếtdành cho các kiến thức cốt lõi và 30 tiết dành cho các chuyên đề học tập Nhưvậỵ, so với chương trình hiện hành, thời lượng của chương trình địa lí 11 2018tăng lên hơn 2 lần
Trang 31Về cách sắp xếp các nội dung kiến thức: Chương trình địa lí 11/ 2018cũng gồm 2 phần, tuy nhiên cách sắp xếp cấu trúc nội dung của mỗi phần thểhiện rõ hơn cấu trúc từ khái quát đến khu vực và quốc gia: Sự khác biệt về trình
độ phát triển kinh tế - xã hội; Toàn cầu hoá, khu vực hoá kinh tế và an ninhtoàn cầu; Nền kinh tế tri thức; Khu vực Mỹ Latinh; Liên minh châu Âu (EU);Khu vực Đông Nam Á; Khu vực Tây Nam Á; Hợp chúng quốc Hoa Kỳ; LiênBang Nga; Nhật Bản; Cộng hoà nhân dân Trung Hoa; Australia; Cộng hoàNam Phi Các chuyên đề học tập (03 chuyên đề) cũng gắn với các vấn đề địa lí
ở châu lục và khu vực
Chương trình địa lí 11/2018 có tính mở: Chương trình không quy định sốtiết cụ thể cho từng nội dung mà chỉ quy định tỉ lệ % cho mỗi nội dung, chươngtrình không quy định chuẩn kiến thức kỹ năng mà chỉ quy định “yêu cầu cầnđạt”, điều đó tạo cơ hội cho giáo viên có thể sử dụng linh hoạt thời gian và các
tư liệu dạy học
Chương trình địa lí 11/2018 kế thừa các kiến thức cơ bản của chươngtrình địa lí 11 hiện hành: ngoài những nội dung, thông tin, số liệu được cậpnhật và một quốc gia mới (Cộng hoà Nam Phi) thì chương trình vẫn đưa vàogiảng dạy địa lí của các quốc gia, khu vực như chương trình hiện hành Điều đótạo thuận lợi cho tác giả luận văn trong quá trình thiết kế kế hoạch dạy học vàthực nghiệm sư phạm ở trường phổ thông: vừa kế thừa chương trình, sách giáokhoa hiện hành, vừa tiếp cận chương trình môn địa lí 11 mới theo định hướngphát triển năng lực [2]
1.4 Đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh lớp 11 THPT
1.4.1 Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh 11 THPT
Các ngành khoa học khác nhau đều hướng đến mục đích chung là phục
vụ lợi ích của con người, bất cứ một đề tài nào khi nghiên cứu đề có đối tượngnghiên cứu Để phát triển năng lực của HS qua môn Địa lí lớp 11 THPT thì đối
Trang 32tượng chính là HS lớp 11 Việc tìm hiểu tâm lí HS lớp 11 sẽ giúp GV nắm bắtđược tâm lí cũng như mức độ năng lực chung của lứa tuổi này Từ đó GV sẽ cónhững PP giảng dạy phù hợp, phát triển tốt nhất năng lực cho HS, cụ thể làmôn Địa lí.
Học sinh lớp 11 chủ yếu trong độ tuổi từ 16 -17, các em đang độ tuổi
“trăng tròn”, tuổi “bẻ gãy sừng trâu”
Về mặt sinh lí: Các em đang phát triển như người lớn về chiều cao, cân
nặng, cơ bắp, sức khỏe dồi dào, có thể học tập và làm việc với các cơ chế hoạtđộng của thần kinh cao cấp với cường độ cao, trong thời gian tương đối dài Vìvậy ở độ tuổi này các em rất hiếu động, tựa như lúc nào cũng muốn hoạt độngkhông biết mệt mỏi
Về mặt trí tuệ: Độ tuổi này có trí nhớ khá tốt, nhận thức của các em diễn
ra theo hai giai đoạn đi từ nhận thức cảm tính đến lí tính, tư duy logic và tư duytrừu tượng đều đang dần phát triển mạnh
Về nhân cách: Hầu hết các em đã thể hiện cá tính rõ rệt, biết quan sát, tự
đánh giá, nhận xét và bản lĩnh, có khả năng lập luận để bảo vệ ý kiến hoặc phảnbác ý kiến của người khác Các em có cảm nghĩ rằng mình đã lớn, do đó tự ýthức các công việc, hoạt động của bản thân nên có thể nói các em đã có tính tựgiác và trách nhiệm cao Tuy nhiên các em cũng có điểm yếu là dễ bị kíchđộng, tính kiên nhẫn chưa cao
Từ những đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS lớp 11 thìviệc phát triển năng lực là điều rất cần thiết
1.4.2 Đặc điểm nhận thức
Nhận thức của học sinh THPT có những đặc điểm chính sau:
- Tri giác có mục đích đã đạt đến trình độ rất cao Quan sát của các em cómục đích, có hệ thống và hoàn thiện hơn Quá trình quan sát đã chịu sự tác độngcủa hệ thống tín hiệu thứ hai nhiều hơn và không tách khỏi tư duy ngôn ngữ Tuynhiên quan sát của học sinh cũng khó có hiệu quả nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo
Trang 33viên Do đó giáo viên cần quan tâm để hướng quan sát của các em vào nhiệm
vụ nhất định, không vội vàng kết luận khi chưa tích lũy đầy đủ các sự kiện
- Ghi nhớ: Học sinh THPT ghi nhớ chủ định giữ vai trò chủ đạo tronghoạt động trí tuệ, đồng thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ýnghĩa ngày càng tăng rõ rệt (các em biết sử dụng tốt hơn các phương pháp ghinhớ, tóm tắt ý chính, so sánh đối chiếu…) Đặc biệt các em đã tạo được tâm thếphân hóa trong ghi nhớ
- Tư duy của học sinh THPT có thay đổi quan trọng Các em có khả năng
tư duy lí luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo trong những đốitượng quen biết đã hoặc chưa được học ở trường Tư duy của các em chặt chẽhơn, có căn cứ và nhất quán hơn Đồng thời tính phê phán của tư duy cũng pháttriển Đặc điểm đó đã tạo điều kiện cho học sinh thực hiện các thao tác tư duytoán học phức tạp, phân tích nội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng và nắmđược mối quan hệ nhân quả trong tự nhiên và xã hội Đó là cơ sở để hình thànhthế giới khách quan
Qua việc nghiên cứu đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HSTHPT, tác giả nhận thấy những đặc điểm này có tác động không nhỏ tới việc thựchiện mục tiêu dạy học theo hướng phát triển năng lực của HS Những đặc điểmnày tạo điều kiện cho học sinh THPT thực hiện các thao tác tư duy lôgíc, phân tíchnội dung cơ bản của khái niệm trừu tượng và nắm được mối quan hệ nhân quảtrong tự nhiên và xã hội vì vậy đã tạo điều kiện thuận lợi để GV thực hiện mụctiêu giáo dục, thực hiện hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực
1.5 Thực trạng dạy và học theo định hướng phát triển năng lực ở trường phổ thông hiện nay
1.5.1 Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực
Hiện nay ở các Trường THPT việc dạy học và thay đổi PPDH đã và đangđược triển khai đến từng tiết học trong đó dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực đã thu được những kết quả nhất định Để xác lập cơ sở thực tiễn cho
Trang 34việc nghiên cứu chuẩn đánh giá năng lực dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực của GV trong dạy học Địa lí, năm 2019- 2020 tác giả tiến hành khảosát thực trạng về việc thay đổi PPDH và sử dụng dạy học theo định hướng pháttriển năng lực của GV Địa lí tại 3 trường THPT ở thành phố Bắc Ninh, với sốlượng là 9 GV:
- Trường THPT Hàn Thuyên - TP Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh
- Trường THPT Thuận Thành - Huyện Thuận Thành - Tỉnh Bắc Ninh
- Trường THPT Hàm Long - Huyện Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả sử dụng bộ câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn kếthợp với tìm hiểu các biên bản dự giờ, trực tiếp dự giờ, trao đổi ý kiến với GV(xem phụ lục 1) Số phiếu phát ra: 15, số phiếu thu lại: 15 Qua đó tác giả rút rađược nhận định khái quát thực trạng dạy học, sử dụng PPDH và dạy học theođịnh hướng phát triển năng lực của GV qua dạy học Địa lí như sau:
Bảng 1.2: Tổng hợp kết quả điều tra sử dụng những phương pháp dạy học trong giờ dạy môn Địa Lí
Trang 35Đa số GV đều sử dụng linh hoạt các PPDH và đạt hiệu quả, tuy nhiênmột số GV còn ngại thay đổi và áp dụng các PPDH vì một số nguyên nhânkhách quan: GV ngại soạn giảng vì cho rằng tốn nhiều thời gian, cơ sở trangthiết bị còn hạn chế, trình độ nhận thức của HS không đồng đều…
Thông qua quá trình khảo sát về dạy học theo định hướng phát triển nănglực và sự am hiểu về mục đích của việc dạy học theo định hướng phát triển nănglực tác giả thấy: 70,0(%) GV cho rằng dạy học theo định hướng phát triển nănglực là rất quan trọng; 20,0(%) GV cho là quan trọng; 10,0(%) GV phân vân; không
có ý kiến nào nói về sự không quan trọng của dạy học theo định hướng phát triểnnăng lực Tuy nhiên một số GV vẫn còn lúng túng trong dạy học theo định hướngphát triển năng lực, cụ thể GV chưa nắm được đầy đủ nội dung, chưa thực hiệnđầy đủ các bước trong quy trình dạy học, chưa tìm hiểu nhiều về tài liệu thamkhảo, …vì vậy mà còn nhiều hạn chế đây là khó khăn trong việc nâng cao chấtlượng dạy học theo định hướng phát triển năng lực của GV
1.5.2 Thực trạng học tập của học sinh theo định hướng phát triển năng lực
Để tiến hành nghiên cứu cụ thể thực trạng học tập môn Địa lí ở trườngphổ thông Tôi đã tiến hành điều tra 165 HS lớp 11 của trường THPT HànThuyên - TP Bắc Ninh - Tỉnh Bắc Ninh, 176 HS trường THPT Thuận Thành 1
Huyện Thuận Thành Tỉnh Bắc Ninh và 170 HS trường THPT Hàm Long Huyện Quế Võ - Tỉnh Bắc Ninh
-Tôi đã tiến hành phát phiếu điều tra và đưa các phương án trả lời để HSlựa chọn và dựa vào kết quả học tập HS đều rút ra nhận xét là:
* Hứng thú của học sinh với môn học Địa lí
Sở thích đối với lĩnh vực, đối với bộ môn nào là điều cần thiết Bởi vì khi
HS yêu thích một môn nào đó là động lực để HS tìm hiểu về nó nhiều hơn,quan tâm tới nó nhiều hơn, say sưa hơn, hứng thú hơn Kết quả điều tra nhưsau:
Trang 36Bảng 1.3: Hứng thú của học sinh với môn học Địa lí
Kết quả điều tra cho thấy hầu hết HS thích học môn Địa lí chiếm tới 72.6
% Đây là điều kiện thuận lợi cho GV khi giảng dạy Địa lí Chỉ có 7.4% là HSkhông thích môn Địa lí, chiếm tỉ lệ rất ít Vậy lí do nào khiến các em khôngtích môn học này Có phải do bài giảng của GV chưa đủ sức hấp dẫn HS đốivới môn học?
* Phương pháp nhớ bài của học sinh với môn học Địa lí
Phương pháp nhớ bài đóng vai trò rất lớn trong việc đánh giá tính hiệuquả của phương pháp giảng dạy Học sinh có phương pháp nhớ bài và học bàitốt thì việc học tập trở nên dễ dàng và hiệu qua hơn
Bảng 1.4: Phương pháp nhớ bài của học sinh với môn học Địa lí
Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ HS có phương pháp nhớ bài tốt chiếm 58,9
% Đây là lợi thế cho việc học tập môn Địa lí Trong quá trình giảng dạy, cóphương pháp nhớ bài tốt là điều cần thiết do ở lớp các em có thể phản hồi kiếnthức HS có thể hỏi trực tiếp những thắc mắc vì vậy HS mới hiểu chắc và sâukiến thức Hơn nữa việc nắm vững kiến thức tại lớp sẽ giảm thiểu thời gian học
ở nhà của HS Thực trạng học tập trên lớp của HS hiện nay đòi hỏi các thầy côgiáo phải tìm ra phương pháp học tập phù hợp với HS Làm cho các em hứngthú học tập và nắm bắt kiến thức ngay tại lớp
Trang 37* Điều tra kết quả học tập môn Địa lí kì học vừa qua
Bảng 1.5: Kết quả học tập môn Địa lí
Trang 38Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là định hướng dạy học trong
đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩnăng nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống; thông qua đó hình thànhnhững kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, nhất lànăng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc sống
Việc xây dựng kế hoạch dạy học Địa lí lớp 11 THPT theo định hướngphát triển năng lực góp phần vào việc thực hiện mục tiêu toàn diện của giáodục ở nhà trường phổ thông: Phát triển năng lực người học, tận dụng vốn kinhnghiệm của người học, thiết lập mối liên hệ kiến thức và kĩ năng, phương pháphọc Dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS có ưu thế trong việc tạo
ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh, học sinh được tăng cường vận dụngkiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiếnthức một cách máy móc, nhờ đó năng lực và phẩm chất của học sinh được hìnhthành và phát triển Hiện nay đa số giáo viên nói chung và giáo viên môn Địa línói riêng trong các trường phổ thông đã nhận thức được tầm quan trọng và đãvận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở một số mức độ khácnhau nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh
Trang 39Chương 2 QUY TRÌNH XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 THPT THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
2.1 Nguyên tắc xây dựng kế hoạch dạy học
Trong quá trình xây dựng kế hoạch dạy học chúng ta cần đảm bảo một sốnguyên tắc dạy học
Nguyên tắc dạy học là hệ thống xác định những yêu cầu cơ bản, có tínhchất xuất phát để chỉ đạo việc xác định nội dung, phương pháp và hình thức tổchức dạy học phù hợp với mục đích giáo dục, với nhiệm vụ dạy học và vớinhững tính quy luật của quá trình dạy học Hệ thống nguyên tắc dạy học gồm 7nguyên tắc sau:
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dụctrong dạy học Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải trang bị chongười học những tri thức khoa học chân chính, phản ánh những thành tựu khoahọc, công nghệ và văn hoá hiện đại, phải dần dần giúp học sinh tiếp cận vớinhững phương pháp học tập, nhận thức, thói quen suy nghĩ và làm việc mộtcách khoa học Thông qua đó mà dần dần hình thành cơ sở thế giới quan khoahọc, tình cảm và những phẩm chất đạo đức cao quý của con người hiện đại
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong dạyhọc Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học nắm vững tri thức, nắmvững cơ sở khoa học, kỹ thuật, văn hoá Tri thức là những điểm có hệ thống,quan trọng và then chốt hơn cả Tri thức đó phải được vận dụng trong thực tiễn
để cải tạo hiện thực, cải tạo bản thân Thông qua đó mà giúp họ ý thức rõ tácdụng của tri thức lý thuyết đối với đời sống, với thực tiễn, với công cuộc xâydựng và bảo vệ đất nước
+ Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng.Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học có thể cho học sinh tiếp xúctrực tiếp với sự vật, hiện tượng hay hình tượng của chúng, từ đó hình thành
Trang 40những khái niệm, quy luật, lý thuyết; ngược lại, có thể từ việc lĩnh hội nhữngtri thức lý thuyết trước rồi xem xét những sự vật, hiện tượng cụ thể sau Trongviệc vận dụng nguyên tắc này bao giờ cũng đảm bảo mối quan hệ qua lại giữa
tư duy cụ thể và tư duy trừu tượng
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính tự giác, tích cực, tính độc lậpcủa học sinh và vai trò chủ đạo của giáo viên trong quá trình dạy học Nguyên tắcnày đòi hỏi trong quá trình dạy học phải phát huy cao độ tính tự giác, tính tíchcực, tính độc lập, sáng tạo của người học dưới tác dụng vai trò chủ đạo của giáoviên, tạo nên sự cộng hưởng của hoạt động dạy và hoạt động học
- Tính tự giác nhận thức thể hiện ở chỗ người học ý thức đầy đủ mụcđích, nhiệm vụ học tập mà qua đó nỗ lực nắm vững tri thức, tránh chủ nghiãhình thức trong quá trình lĩnh hội tri thức
- Tính tích cực nhận thức là thái độ cải tạo của chủ thể đối với khách thểthông qua sự huy động ở mức độ cao các chức năng tâm lý nhằm giải quyếtnhững vấn đề học tập, nhận thức Nó vừa là mục đích hoạt động, vừa là phươngtiện, vừa là điều kiện để đạt được mục đích và vừa là kết quả của hoạt động.Tính tích cực nhận thức cũng là phẩm chất hoạt động của cá nhân
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc tri thức, kĩ năng kĩ xảo và tính mềm dẻo của tư duy
+ Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và vừa sứcriêng
+ Nguyên tắc chuyển từ dạy học sang tự học Nguyên tắc này đòi hỏiphải hình thành cho người học có nhu cầu, năng lực, phẩm chất tự học để cóthể chuyển dần quá trình dạy học sang quá trình tự học Nghĩa là người học cóthể tự mình tìm ra kiến thức cùng với cách khai thác bằng hành động của chínhmình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, tự tổ chức hoạt động của mình,
tự kiểm tra, tự đánh giá, tự điều chỉnh hoạt động học của mình