Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và các kết quả nghiên cứu trong luận vănnày là hoàn toàn trung thực, khách quan, không trùng lặp với các luận vănkhác Thông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Nếu sai tôixin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhậnđược sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và các bạn Trước
hết, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phùng Thị Hằng, người đã
tận tâm, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và quátrình nghiên cứu luận văn Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáokhoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đãtrực tiếp giảng dạy lớp Thạc sỹ QLGD K26
Tôi chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện của cácđồng chí trong Ban Giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, nhân viên, cha mẹ họcsinh và học sinh các trường Trung học cơ sở thành phố Móng Cái, tỉnh QuảngNinh đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ tác giả có được các thôngtin cần thiết, hữu ích để phục vụ cho đề tài nghiên cứu của mình
Mặc dù đã cố gắng nhưng luận văn cũng không thể tránh khỏi một sốthiếu sót Tác giả mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ thầy cô, đồng nghiệp
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng 12
1.2.3 Năng lực; năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáo viên 14
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên 16
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên 16
1.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS 17
Trang 61.3.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường
cho giáo viên ở trường THCS 17
1.3.2 Nội dung hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS 18
1.3.3 Phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS 23
1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS 25
1.4 Hiệu trưởng trường THCS với vai trò quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên 26
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS trong bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên 26
1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS 27
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS 32
1.5.1 Các yếu tố khách quan 32
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 35
Tiểu kết chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ MÓNG CÁI, TỈNH QUẢNG NINH 39
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội của TP Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh 39
2.2 Mục đích, nội dung và phương pháp khảo sát 40
2.2.1 Mục đích khảo sát 40
2.2.2 Nội dung khảo sát 40
2.2.3 Phương pháp khảo sát và phương thức xử lý số liệu 41
2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 42
Trang 72.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS
42
2.3.2 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 46
2.3.3 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 50
2.3.4 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 52
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 56
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 56
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 60
2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 62
2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 64
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 67
2.5 Đánh giá chung về quản lý bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 68
2.4.1 Ưu điểm 68
2.4.2 Hạn chế 70
Tiểu kết chương 2 72
Trang 8Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ MÓNG CÁI,
TỈNH QUẢNG NINH 73
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 73
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 73
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, thực tiễn 73
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 75
3.2.1 Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 75
3.2.2 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh phù hợp với tình hình thực tiễn 78
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 81
3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 85
3.2.5 Chỉ đạo hoàn thiện cơ chế hoạt động của tổ tư vấn tâm lý học đường, xác định các yêu cầu cụ thể về phẩm chất và năng lực đối với GV thực hiện công tác TVTLHĐ ở trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 89
3.2.6 Chỉ đạo tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 91
Trang 93.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 94
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 95
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 95
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 95
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 95
3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 96
Tiểu kết chương 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Khuyến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
PHỤ LỤC
Trang 10GVCN Giáo viên chủ nhiệm
HĐTVTLHĐ Hoạt động tư vấn tâm lý học đường
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáo viên trung
học cơ sở 22Bảng 2.1 Quy mô các trường THCS trên địa bàn thành phố Móng Cái, tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2016-2018 39Bảng 2.2 Đánh giá của khách thể điều tra về tầm quan trọng của hoạt
động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên
ở các trường THCS 43Bảng 2.3 Đánh giá của khách thể điều tra về nội dung bồi dưỡng năng
lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 46Bảng 2.4 Ý kiến đánh giá của HS về mức độ hài lòng đối với hoạt động
tư vấn tâm lý học đường 48Bảng 2.5 Đánh giá của khách thể điều tra về phương pháp bồi dưỡng
năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường
THCS TP Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh 50Bảng 2.6 Đánh giá của khách thể điều tra về hình thức bồi dưỡng năng
lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS
thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 53Bảng 2.7 Ý kiến đánh giá của HS về các hình thức TVTLHĐ của GV
thực hiện tại trường THCS 54Bảng 2.8 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng lập kế hoạch bồi
dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các
trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 57Bảng 2.9 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng tổ chức thực hiện
hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáoviên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh60Bảng 2.10 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt
động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở
các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 62
Trang 12Bảng 2.11 Đánh giá của khách thể điều tra về thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt
động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở
các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 65Bảng 2.12 Đánh giá của khách thể điều tra về các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo
viên ở các trường THCS TP Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh67Hình 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở
trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 96Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 97Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động
bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho GV ở trường THCS thành
phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh 99
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay, khi đời sống kinh tế xã hội có nhiều thay đổi,thanh niên, học sinh đang trải qua nhiều biến động tích cực lẫn tiêu cực, mặt tráicủa kinh tế thị trường và sự bùng nổ thông tin, với nhiều thông tin thiếu lành mạnhđang tác động mạnh đến đời sống làm cho thế hệ trẻ có nhiều biểu hiện nhận thứclệch lạc và sống xa rời các giá trị đạo đức truyền thống, tình trạng bạo lực họcđường có tổ chức ngày một gia tăng Có nhiều nguyên nhân khách quan như mặttrái của kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, nhưng theo các chuyêngia giáo dục, nguyên nhân sâu xa là do các em thiếu kỹ năng
TVTLHĐ là hình thức trợ giúp tâm lý đắc lực không những cho HS màcòn cho các lực lượng giáo dục khác từ ban giám hiệu, GV, giám thị… Hoạtđộng TVTLHĐ giúp HS tự mình khắc phục khó khăn về các vấn đề tâm lýkhác nhau nảy sinh trong học tập, hoạt động hướng nghiệp và trong các mốiquan hệ xã hội (với bạn bè, thầy, cô giáo, người thân…) ở bất kỳ thời điểm nào
Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT “Hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn
tâm lý cho học sinh trong trường phổ thông” có hiệu lực từ 2-2-2018 (Thông tư
31), góp phần giải quyết những tồn tại hiện nay Tuy nhiên, một hạn chế lớntrong thực tiễn triển khai công tác tham vấn, tư vấn học đường chính là nguồnnhân lực có đủ trình độ và kỹ năng Hiện hầu hết các nhà trường THCS chưa cócán bộ chuyên trách làm công tác tham vấn tâm lý Đội ngũ công tác tham vấntâm lý trong nhà trường chủ yếu là giáo viên một số môn Ngữ văn, Giáo dụccông dân Một số khác là giáo viên dạy Lịch sử, Địa lý hay cán bộ chuyên tráchtại các phòng ban như phòng Công tác học sinh, sinh viên, Đoàn Thanh niên,Đội TNTPHCM Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm công tác tham vấntâm lý đều được tập huấn nâng cao trình độ nhưng nội dung tài liệu tập huấncòn chưa chuẩn hóa Cán bộ tập huấn không phải là chuyên gia tham vấn họcđường có nhiều kinh nghiệm thực tế làm hạn chế năng lực tham vấn tư vấn trênthực tế của đội ngũ này
Trang 14Ở Thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh, những năm qua, vấn đề bồidưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS bắtđầu được các cấp quản lý giáo dục quan tâm Tuy nhiên, hiệu quả của việc tưvấn tâm lý học đường cho học sinh còn hạn chế Trong quá trình tư vấn, không
ít giáo viên chỉ dựa vào kinh nghiệm bản thân mà chưa có kĩ năng thực sự bàibản cho quá trình tư vấn Những điều này đòi hỏi các nhà quản lý phải có sựquan tâm đúng mức đến hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đườngcho đội ngũ giáo viên…
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi lựa chọn vấn đề
“Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài luận văn để
nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất một số biệnpháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở cáctrường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh nhằm góp phần nâng caochất lượng giáo dục ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Quá trình triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đườngcho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh còn cónhững hạn chế nhất định như: nội dung, hình thức bồi dưỡng chưa phù hợp;phương pháp bồi dưỡng chưa giúp giáo viên nâng cao được năng lực tư vấn tâm lýcho học sinh …Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong
Trang 15đó có nguyên nhân thuộc về quản lý; do vậy, nếu đề xuất và thực hiện một cáchđồng bộ các biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tiễn thì hiệu quả củaviệc bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trườngTHCS trên địa bàn Thành phố sẽ được nâng cao.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý họcđường cho giáo viên ở trường THCS
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ chogiáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáoviên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
6 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý cơ bản về bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở
các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
6.2 Về địa bàn khảo sát: Tiến hành khảo sát tại 6 trường THCS thuộc địa bàn
Thành phố Móng Cái, Tỉnh Quảng Ninh Cụ thể: trường THCS Hải Xuân, THCSHòa Lạc, THCS Trà Cổ, THCS Bình Ngọc, THCS Vạn Ninh, THCS Ka Long
Tổng số khách thể điều tra: 305 người, trong đó có 35 cán bộ quản lý,
120 giáo viên và 150 học sinh ở các trường THCS được khảo sát
6.3 Về thời gian khảo sát: Tiến hành tháng 3-6/2020.
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu lýluận có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát: Quan sát các biểu hiện của hoạt động bồi dưỡng
và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáoviên cho học sinh ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
để thu thập thông tin thực tiễn cho đề tài
Trang 167.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng các mẫu phiếu điều tra
để trưng cầu ý kiến của CBQL, giáo viên, học sinh về hoạt động bồi dưỡng vàquản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ởcác trường THCS được khảo sát
7.2.3 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cán bộ CBQL, giáo viên về hoạt
động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý họcđường cho giáo viên ở các trường THCS được khảo sát để thu thập thông tinthực tiễn cho đề tài
7.2.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến của các chuyên gia, các nhà quản
lý về việc đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồidưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCSthành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Dựa trên việc tổng kết, đánh giá nội dung, cách thức triển khai hoạt độngbồi dưỡng, tiến hành đánh giá ưu điểm, hạn chế của các biện pháp quản lý hoạtđộng bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trườngTHCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
7.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng toán học thống kê
Dùng các phần mềm thống kê để tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu thuđược từ nhiều nguồn khác nhau
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận, khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
Chương 2 Thực trạng quản lý quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh.
Chương 3 Biện pháp quản lý quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý họcđường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CHO GIÁO VIÊN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Trên thế giới, có những nghiên cứu khác nhau liên quan đến tư vấn tâm
lý học đường và quản lý bồi dưỡng tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên, cụthể như:
John L Romano, Mera M Kachgal cho rằng tư vấn tâm lý và tư vấn học
đường đã trở nên khá xa cách nhau mặc dù có chung lịch sử, có các giá trịtương tự, và thực tế là nhiều chương trình đào tạo cho hai ngành học cùng tồntại trong cùng một khoa đại học hoặc cao đẳng Tâm lý học tư vấn, với cam kếtmạnh mẽ về tâm lý nghề nghiệp, đào tạo và giám sát tư vấn, đa văn hóa, phòngngừa và nghiên cứu khoa học để gây ảnh hưởng lớn trong doanh nghiệp giáodục Các mô hình đào tạo cố vấn học đường và cung cấp dịch vụ gần đây đãđược phát triển và mang đến nhiều cơ hội hợp tác giữa các nhà tâm lý học tưvấn và cố vấn học đường Một mô hình hợp tác bao gồm các chương trình đàotạo, nghiên cứu, dịch vụ và kích thước tổ chức chuyên nghiệp của các chuyênngành được mô tả một cách chi tiết Những thách thức có thể cản trở sự hợp tácmạnh mẽ hơn giữa tâm lý tư vấn và tư vấn học đường, cũng như các đề xuất đểgiải quyết chúng, cũng được thảo luận [26]
Ellen S Amatea Ph.D., Mary Ann Clark, Ph trong nghiên cứu của mình
đã sử dụng một phương pháp lý thuyết có căn cứ để đánh giá các quan niệm vềvai trò cố vấn học đường được tổ chức bởi 26 quản trị viên làm việc trong cáctrường tiểu học, trung học cơ sở hoặc trung học công lập Nghiên cứu đượcthiết kế để xây dựng sự hiểu biết sâu sắc hơn về cách các nhà quản lý trườnghọc nhận thức về vai trò của cố vấn trường học Trong đó, vai trò của nhân viên
Trang 18tư vấn được nhấn mạnh với các yêu cầu được trang bị cả về kiến thức và kĩnăng nghề nghiệp để có thể đảm nhận chương trình tư vấn học đường 24.
Allan Wigfield, Susan L Lutz, A Laurel Wagner thảo luận về sự phát
triển tâm lý của HS trong những năm đầu của thanh thiếu niên, tập trung vàonghiên cứu về những thay đổi sinh học, nhận thức, bản thân học sinh Nghiêncứu cũng thảo luận về sự ảnh hưởng của bạo lực học đường đối với thanh thiếuniên Các nghiên cứu trình bày về mối quan hệ tích cực giữa giáo viên và họcsinh, và cố vấn và học sinh có thể dễ dàng chuyển đổi Nghiên cứu được trìnhbày cho thấy những tác động tích cực của các chương trình tư vấn được thiết kế
để giúp học sinh dễ dàng chuyển sang học trung học cơ sở, cùng với các đềxuất tái cơ cấu vai trò của các cố vấn trung học để đáp ứng nhu cầu phát triểncủa thanh thiếu niên sớm [22]
Kenneth W Merrell, Ruth A Ervin, and Gretchen Gimpel Peacock trong
cuốn sách của mình đã trình bày các định nghĩa khác nhau của tâm lý họcđường và các lĩnh vực TVTLHĐ; Mô tả Đặc điểm chung của nhà tâm lý họcbao gồm các khía cạnh như số lượng và vị trí của các cá nhân làm việc tronglĩnh vực này, các tổ chức chuyên nghiệp và trình độ đào tạo Cuốn sách trìnhbày tổng hợp các khía cạnh của các cá nhân làm việc trong lĩnh vực tâm lý học.Những khía cạnh nghề nghiệp cho thấy sự đa dạng, sức mạnh, sáng tạo vàthách thức trong nghề [27]
Tác giả Elias Zambrano, Felicia Castro-Villarreal, and Jeremy Sullivan
University of Texas at San Antonio trong công trình School Counselors andSchool Psychologists: Partners in Collaboration for Student Success WithinRTI and CDCGP Frameworks đi sâu nghiên cứu về vai trò ban đầu của cố vấntrường học và nhà tâm lý học trường học là nhà cung cấp dịch vụ sức khỏe tâmthần cho học sinh Theo các tác giả này, để công tác hỗ trợ học sinh về sứckhỏe tâm thần được tốt, nhà quản lý phải quan tâm đến vai trò của hai đốitượng chính là cố vấn trường học và nhà tâm lý học trường học Họ là những
Trang 19người trực tiếp làm nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần cho người học vàđây là công việc chính của họ ở trường học Họ không phải là giáo viên [23].
Markie Falotico đã thiết kế bộ công cụ để kiểm tra việc sử dụng thời
gian của các nhà tâm lý học ở trường từ đó xác định hoạt động nào đòi hỏinhiều thời gian nhất Kết quả chỉ ra các nhà tâm lý học ở trường dành phần lớnthời gian của họ để đánh giá và đánh giá lại nhiều hơn là các hoạt động tư vấn
hỗ trợ học sinh Kết quả này cho thấy một số hoạt động trong nhà trường có thểmất một lượng thời gian không tương xứng và thời gian cho hoạt động hỗ trợtâm lý học sinh ít được nhà trường quan tâm [28]
Hội nghị của tổ chức khoa học, giáo dục và văn hoá của liên hợp quốc(Unesco) tổ chức tại NePan vào năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đãkhẳng định: Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong pháttriển giáo dục
Đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada, đã thành lập các
cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên thamgia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạmcho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng nhữngnội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; cơ sở tâm lý học của hoạt động dạyhọc và giáo dục; phương pháp nghiên cứu, đánh giá nhận xét học sinh,…đốivới ĐNGV mới vào nghề chưa quá 3 năm
Tại Liên Xô (cũ), các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như:M.I.Kôndacôp, P.V.Khudôminxki… đã rất quan tâm đến việc nâng cao chấtlượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng caochất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn, nănglực giáo dục Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộcrất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng độingũ giáo viên Trong đó, có nội dung bồi dưỡng giáo viên về năng lực hiểu họcsinh và biết cách tác động đến tâm lý học sinh
Trang 20Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến những khía cạnh khác nhaucủa hoạt động TVTLHĐ cũng như các vấn đề về việc quản lý hoạt động này ởtrường học Các công trình đều nhấn mạnh một nhà trường tốt là một nhàtrường mà ở đó người quản lý phải quan tâm đến vai trò của nhà hỗ trợ tâm lýhọc đường Nhà quản lý phải cung cấp cho học sinh những thông tin về nhà hỗtrợ tâm lý học đường, đây là những người không làm nhiệm vụ dạy học Điềunày thể hiện sự khác biệt rõ nét về công tác quản lý hoạt động TVTLHĐ giữanước ngoài và Việt Nam.
1.1.2 Ở Việt Nam
Nghị quyết IV của Ban chấp hành Trung ương Đảng, khoá VII chỉ rõ:
“Để đảm bảo chất lượng của giáo dục và đào tạo, phải giải quyết tốt vấn đềthầy giáo”, chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên, đổi mới công tác đào tạo vàbồi dưỡng; muốn nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên phải tạo ra sự chuyểnbiến về chất lượng các trường sư phạm; “Kết hợp đào tạo giáo viên mới với bồidưỡng thường xuyên những giáo viên đang làm việc”
Liên quan đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên, các tác giả Lục Thị Nga(2005) [16], Nguyễn Mậu Đức, Lê Huy Hoàng (2011) [6]… đã đề xuất thựchiện đồng bộ một số biện pháp QLBD nghiệp vụ cho giáo viên như: Xây dựng
cơ chế quản li chỉ đạo; quản lí tốt việc tự bồi dưỡng của giáo viên; đề ra chuẩnđịnh mức cho giáo viên phấn đấu; nâng cao chất lượng hoạt động các tổ chuyênmôn; kiểm tra đánh giá việc thực hiện hoạt động bồi dưỡng
Trong các nội dung bồi dưỡng cho giáo viên, vấn đề bồi dưỡng năng lực tưvấn tâm lý học đường cho giáo viên còn là một vấn đề khá mới mẻ, mặc dù lĩnhvực tư vấn tâm lý học đường đã được đề cập đến từ những năm 2000 Cụ thể:
Năm 2005, với sự chấp thuận của Ủy ban Dân số - Gia đình - Trẻ emThành phố Hồ Chí Minh và sự tư vấn của Tổ chức UNICEF Văn phòng tư vấn
trẻ em Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức hội thảo “Kinh nghiệm bước đầu
thực hiện mô hình tư vấn trong trường học” cũng nhận được sự quan tâm và
chia sẻ kinh nghiệm thực tế của nhiều chuyên gia và những nhà lãnh đạo các
Trang 21trường học Đầu năm 2006, hội nghị toàn quốc về “Tư vấn tâm lý giáo dục
-thực tiễn và định hướng phát triển” do Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục Thành
phố HCM cũng đề cập đến vấn đề tư vấn học đường như là một điều “khẩnthiết” nhằm hỗ trợ học sinh và nhà trường trong hoạt động giáo dục Sở Giáodục và Đào tạo Thành phố HCM cũng tổ chức những buổi sinh hoạt đề cập đếnhoạt động tư vấn học đường trong thời gian này với sự tham gia của các nhàtâm lý, giáo dục, nhà trường và phụ huynh HS [14]
Tác giả Nguyễn Thị Oanh trong chuyên mục tham vấn học đường do báo
Phụ nữ TP Hồ Chí Minh khởi xướng cũng nhận được sự hưởng ứng rất nhiệttình của đông đảo HS, phụ huynh và các trường học Tháng 06 năm 2006, cuốn
sách “Tư vấn tâm lý học đường” của tác giả Nguyễn Thị Oanh đã được nhà
xuất bản Trẻ phát hành trên toàn quốc [17]
Tác giả Lê Thục Anh trong nghiên cứu của mình đã khẳng định: Ngày
nay, vai trò của tâm lý học đã được thừa nhận trong việc trợ giúp HS vượt quanhững vấn đề về hành vi và học tập Song thực tế hoạt động trợ giúp tâm lýtrong nhà trường chưa trở thành một hoạt động mang tính phổ biến và chuyênnghiệp Nguyên nhân cơ bản của những hạn chế này là sự thiếu vắng các điềukiện cần thiết để chính thức hóa đội ngũ làm công tác trợ giúp tâm lý trong cácnhà trường phổ thông cả về số lượng lẫn chất lượng Bài viết này bàn về sự cầnthiết của hoạt động trợ giúp tâm lý cũng như đội ngũ làm công tác này trongcác nhà trường phổ thông hiện nay [1]
Gần đây, tác giả Lý Chủ Hưng, Kiến Văn đã đi sâu phân tích các nội
dung về TVTLHĐ như: Những khó khăn của HS, những nguyên nhân ảnhhưởng đến hiệu quả tư vấn, những điểm mạnh và điểm yếu của đội ngũ tư vấnviên Công trình tập trung khai thác sâu về đặc điểm tâm lý của HS trên cơ sở
đó xác định những khó khăn tâm lý của HS cần được trợ giúp [13]
Tác giả Trương Thị Hằng trong công trình nghiên cứu của mình đã phân
tích là rõ thực trạng quản lý hoạt động TVTLHĐ cho học sinh THPT Đinh Tiên
Trang 22Hoàng, Ba Đình Tác giả cũng đề xuất 4 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý hoạt động TVTLHĐ [12].
Tác giả Đặng Thị Bích Nga lại tiếp cận ở khía cạnh tham vấn tâm lý Tác
giả cho rằng: Bên cạnh những nội dung quản lý đã thực hiện tốt, việc quản lýHĐTVHĐ của Hiệu trưởng các trường THCS quận 11, Thành phố Hồ ChíMinh vẫn còn tồn tại những hạn chế như: việc tổ chức, chỉ đạo thực hiệnHĐTVHĐ còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu, chưa chú trọng đếnchuyên ngành của người được tuyển dụng làm công tác TVHĐ, chế độ chínhsách cho tham vấn viên và những người làm công tác tham vấn chưa phù hợp,
cơ sở vật chất của các phòng tham vấn vẫn chưa được đầu tư đúng mức, chưathường xuyên chủ động tìm hiểu vấn đề của HS khi xây dựng nội dung thamvấn Những hạn chế trong công tác quản lý HĐTVHĐ chủ yếu là do nhậnthức của CBQL các cấp, các ban ngành về HĐTVHĐ vẫn chưa đầy đủ, chưađồng bộ, thiếu sự thống nhất dẫn đến việc quản lý còn mang tính chủ quan, thụđộng Những hạn chế này là cơ sở để Hiệu trưởng các trường này đề xuấtnhững biện pháp quản lý hiệu quả [15]
Theo tác giả Nguyễn Trọng Biên (2019), trong luận văn thạc sĩ “Quản lý
hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện tỉnh Bắc Kạn” đã phân tích thực trạng và đề xuất các biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động tư vấn tâm lý học đường ở các trường phổ thôngdân tộc nội trú như: nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh, phụhuynh học sinh và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của hoạt động tư vấnTVTLHĐ; xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch; tăng cường giáodục, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GVCN, giáo viênquản sinh và đội ngũ làm công tác TVTLHĐ; tăng cường CSVC, trang thiết bịphục vụ các hoạt động TVTLHĐ; tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá cáchoạt động TVTLHĐ; tăng cường phối hợp với các tổ chức, cá nhân liên quantrong hoạt động TVTLHĐ [2]
Trang 23Nhận thấy tầm quan trọng của hoạt động tư vấn tâm lý trong trường học,
Bộ GD&ĐT đã có nhiều văn bản chỉ đạo liên quan đến nội dung này; gần đây
nhất là Thông tư 31/2017/TT-BGDĐT ngày 18/12/2017 "Hướng dẫn thực hiện
công tác tư vấn tâm lý cho HS trong trường phổ thông" có hiệu lực từ ngày
2/2/2018 (dẫn theo [12]) Có thể thấy, thông tư trên của Bộ GD&ĐT chính là
cơ sở pháp lý cần thiết để các trường phổ thông quan tâm triển khai hoạt độngbồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáo viên
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã đề cập đến vai trò củahoạt động TVTLHĐ, sự cần thiết của vấn đề bồi dưỡng GV, đặc biệt là bồidưỡng năng lực TVTLHĐ, Tuy nhiên, còn thiếu các công trình nghiên cứu cótính hệ thống về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáoviên, đặc biệt là giáo viên cấp THCS Chúng tôi nhận thấy, đây là vấn đề cần
tiếp tục được quan tâm nghiên cứu, do vậy chúng tôi lựa chọn đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở các trường THCS thành phố Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu.
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt bao trùm lên các lĩnh vực của đời sống
xã hội, là nhân tố không thể thiếu được trong quá trình phát triển kinh tế xã hộicủa đất nước Là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sốngcon người Ở đâu có con người tạo lập nên nhóm xã hội là ở đó cần đến quản lí,bất kể nhóm đó là nhóm chính thức hay không chính thức, nhóm lớn hay nhómnhỏ, là nhóm bạn bè hay gia đình hoặc đoàn thể và bất kể mục đích, nội dunghoạt động là gì thì đều cần đến quản li
Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệnghiên cứu và phát triển quản lý nhưng chưa cách giải thích nào được chấp
nhận hoàn toàn Theo quan điểm kinh tế học thì F.W Taylor cho rằng “Quản lý
là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”; hoặc A Fayon lại cho rằng “Quản lý là đưa xí
Trang 24nghiệp, cố gắng sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực) của nó”; còn H.
Koontz thì cho rằng “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp
những nỗ lực hoạt động của cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm (tổ chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” (dẫn theo [29]).
Tác giả Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [9].
Các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí thì “Quản lý là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [4].
Theo tác giả Nguyễn Thị Tính, “Quản lý là sự tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được muc tiêu đã đề ra” [20].
Mặc dù có cách định nghĩa khác nhau về quản lý nhưng các tác giả nêutrên đều có điểm chung: Xem quản lý như một hoạt động đặc thù Quản lý baogồm hai yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Hai yếu tố nàyquan hệ với nhau bằng những tác động quản lý trong đó chủ thể quản lý là hạtnhân tạo ra các tác động (cá nhân hoặc tổ chức có nhiệm vụ quản lý, điều khiểnhoạt động) Đối tượng quản lý là bộ phận chịu sự tác động của chủ thể quản lý
Từ những quan niệm nêu trên về quản lý, có thể hiểu một cách chung
nhất: Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã định.
1.2.2 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng
* Bồi dưỡng
Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng, theo những cách tiếp cậnkhác nhau
Theo từ điển tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc
phẩm chất của đối tượng được bồi dưỡng” [18].
Trang 25Theo UNESCO: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá
trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [29].
Theo quan niệm của tác giả Hoàng Mạnh Đoàn, bồi dưỡng được dùngvới nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kĩ năng cần thiết, nâng caohiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản, cung cấp thêm những kiến thứcchuyên ngành, mang tính ứng dụng (dẫn theo [12])…
Theo Nguyễn Minh Đường, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhậthóa kiến thức do còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêmhoặc củng cố kĩ năng nghề nghiệp theo các chuyên đề Các hoạt động này nhằmtạo điều kiện cho người lao động có cơ hội để củng cố và mở mang một cách
có hệ thống những tri thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để lao độngnghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn và thường được xác nhận bằng mộtchứng chỉ [7]
Như vậy có thể hiểu: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, bồi đắp những
thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã
có để mở mang chúng, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống kiến thức, kĩ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả lao động cho người được bồi dưỡng.
* Hoạt động bồi dưỡng
Bồi dưỡng được xem như là hoạt động - Hoạt động bồi dưỡng Hoạtđộng bồi dưỡng của con người bao gồm các yếu tố cơ bản:
+ Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định
+ Đối tượng bồi dưỡng là những cá nhân, tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức, kĩ năng chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp
Hoạt động bồi dưỡng còn có mục đích, nội dung, phương pháp, hìnhthức, phương tiện hoạt động Các thành tố này có các mối quan hệ mật thiết
Trang 26với nhau, tác động qua lại với nhau trong quá trình vận hành của hoạt động bồi dưỡng.
Như vậy có thể hiểu, hoạt động bồi dưỡng là quá trình tác động của chủ
thể bồi dưỡng lên đối tượng bồi dưỡng (người được bồi dưỡng) thông qua nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng nhằm giúp đối tượng bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực hoạt động nhất định.
1.2.3 Năng lực; năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáo viên
* Năng lực
Có nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực
Theo từ điển giáo dục học, năng lực là “Tổng hợp các thuộc tính độc đáo
của nhân cách phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho các hoạt động đó đạt kết quả” [8] Như vậy năng lực con người là sản phẩmcủa sự phát triển xã hội Sự hình thành năng lực đòi hỏi cá thể phải nắm đượccác hình thức hoạt động mà loài người đã tạo ra trong quá trình lịch sử xã hội
Vì vậy, năng lực con người không những do hoạt động của bộ não quyết định
mà trước hết do trình độ phát triển lịch sử mà loài người đạt được
Dưới góc độ tâm lý học khẳng định: Năng lực là tổ hợp những phẩm
chất tâm, sinh lý và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao Năng lực là đặc điểm của cá
nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục
và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền vớinhững phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, trí tuệ, tính cách của cá nhân
Như vậy, có thể hiểu: Năng lực là khả năng thực hiện hoạt động của cá
nhân dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng, các giá trị của bản thân để giải quyết có hiệu quả vấn đề hay có cách hành xử phù hợp trong bối cảnh thực của cuộc sống.
* Tư vấn tâm lý
Tư vấn - trong tiếng Anh là Consultaion - được xem như quá trình thamkhảo về lời khuyên hay sự trao đổi quan điểm về vấn đề nào đó có thể đi đếnmột quyết định
Trang 27Tư vấn mang nghĩa như giảng giải, đưa ra lời khuyên, có tính chất quan
hệ một chiều (tư vấn luật pháp, tư vấn xây dựng…)
Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê: “Tư vấn là góp ý kiến về một
vấn đề được hỏi, nhưng không có quyền quyết định” Tham vấn - nói lên sự trợ
giúp, nâng đỡ về mặt xã hội, tinh thần cho các thân chủ, có sự cân bằng ngangnhau trong quá trình tương tác giữa thân chủ và người tham vấn [18]
Các tác giả Lý Chủ Hưng, Kiến Văn cho rằng: “Tư vấn tâm lý là quá trình dùng phương pháp và lý luận liên quan đến khoa học tâm lý bằng cách giải tỏa,
tư vấn những vấn đề tâm lý của đối tượng được tư vân để hỗ trợ và tăng cường tâm lý phát triển lành mạnh, thúc đẩy phát triển cá tính và phát triển tiềm năng ”
[13]
Dựa trên các quan niệm của các tác giả nêu trên có thể hiểu: Tư vấn tâm
lý là quá trình tư vấn viên vận dụng những kiến thức, phương pháp và kỹ thuật tâm lý học nhằm hỗ trợ đối tượng được tư vấn nhận ra chính mình, từ đó thay đổi hành vi, thái độ, tự tái lập lại thế cân bằng tâm lý cho bản thân.
* Tư vấn tâm lý học học đường
Tư vấn tâm lý học đường thực chất là hoạt động của tư vấn viên họcđường Đó là quá trình vận dụng kiến thức, kỹ năng tư vấn tâm lý vào việc hỗtrợ học sinh tự giải quyết vấn đề của họ
Tư vấn tâm lý học đường còn hướng tới sự trợ giúp cho các lực lượnggiáo dục khác có liên quan như: giáo viên, phụ huynh học sinh Trợ giúp họtrong việc phát hiện ra vấn đề của học sinh để có cách phối hợp hỗ trợ kịp thời
Tư vấn tâm lý học đường có nhiệm vụ phát hiện ra những dạng rối nhiễutâm lý ở học sinh để từ đó phát triển chương trình phòng ngừa và can thiệp hỗtrợ phù hợp
Như vậy, có thể hiểu: Tư vấn tâm lý học đường là hoạt động trợ giúp HS
nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp; nâng cao năng lực cho giáo viên, phụ huynh học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong việc phát hiện sớm khó
Trang 28khăn, rối nhiễu tâm lý ở học sinh, đồng thời phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích hợp trong nhà trường.
* Năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáo viên
Trong cấu trúc nhân cách của người giáo viên, năng lực tư vấn tâm lýhọc đường được xem như một năng lực cần thiết Dựa trên các khái niệm vềnăng lực; tư vấn tâm lý học đường đã nêu ở trên, có thể hiểu:
Năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáo viên là khả năng thực hiện
có hiệu quả hoạt động trợ giúp học sinh nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp; trợ giúp giáo viên, phụ huynh học sinh và các lực lượng giáo dục khác trong việc phát hiện sớm khó khăn, rối nhiễu tâm lý ở học sinh; trợ giúp nhà trường phát triển các chương trình phòng ngừa, can thiệp thích hợp cho học sinh dựa trên sự huy động tổng hợp kiến thức kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm của giáo viên về lĩnh vực TVTLHĐ.
1.2.4 Bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên
Dựa trên các khái niệm: Bồi dưỡng; năng lực tư vấn tâm lý học đường đãnêu ở trên, có thể hiểu:
Bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên là quá trình
bổ sung kiến thức, kỹ năng và hình thành thái độ phù hợp cho giáo viên trong lĩnh vực tư vấn tâm lí học đường, giúp giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ tư vấn tâm lý học đường.
1.2.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên
Dựa trên các khái niệm: Quản lý, bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý họcđường đã nêu ở trên, có thể hiểu:
Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên là những tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) đến quá trình bồi dưỡng giáo viên thông qua các chức năng quản lý: lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo; kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động nhằm giúp giáo viên nâng cao năng lực tư vấn tâm lí học đường.
Trang 291.3 Một số vấn đề cơ bản về hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
1.3.1 Tầm quan trọng của việc bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
Hiện nay, việc bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáoviên ở trường THCS có tầm quan trọng đặc biệt bởi lẽ:
Đối với giáo viên, giúp bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về TVTLHĐ
Từ đó, giúp giáo viên nâng cao kỹ năng tư vấn TLHĐ, có khả năng vận dụnglinh hoạt các nguyên tắc, phương pháp TVTLHĐ vào thực tiễn Đồng thời,giúp giáo viên thực hiện tốt các nội dung TVTLHĐ: tư vấn học tập, hướngnghiệp, tình cảm, sức khỏe giới tính và năng lực triển khai các hoạt động tâm lýhọc đường
Đối với nhà trường, bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáo viên THCScòn góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động TVTLHĐ Từ đó, góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong mỗi nhà trường Giúp cho CBQL
và đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiệnnay; kịp thời cập nhật được các quan điểm đổi mới giáo dục phổ thông, chínhsách và các quy định về phát triển giáo dục THCS giai đoạn mới; cập nhật cáckiến thức cơ bản về lý luận TVTLHĐ để phát triển năng lực nghề nghiệp; xácđịnh được các nguyên tắc định hướng xây dựng nội dung, phương pháp,phương thức, hình thức tổ chức bồi dưỡng, các chính sách tạo điều kiện đảmbảo để việc bồi dưỡng vừa duy trì, không làm mai một đi những gì đã được tạo
ra ở trường sư phạm, vừa bổ sung những khiếm khuyết để lại từ đào tạo banđầu, vừa cập nhật cái mới, phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ứng được yêucầu phát triển giáo dục theo dòng thác phát triển tri thức khoa học, công nghệvới gia tốc ngày càng lớn
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổ thông, đòihỏi các cấp quản lý giáo dục và các nhà trường phải có kế hoạch để triển khaithực hiện tốt các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực TVTLHĐ cho đội ngũgiáo viên THCS, vì đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo
Trang 30dục Để nâng cao chất lượng giáo dục THCS, yếu tố quan trọng là phải nângcao năng lực chuyên môn cho giáo viên THCS Mục đích của hoạt động nàynhằm nâng cao năng lực TVTLHĐ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giaiđoạn hiện nay [11].
1.3.2 Nội dung hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
Để làm tốt công tác tư vấn tâm lý học đường, giáo viên THCS cần nhậndiện được các vấn đề cần tư vấn cho học sinh, đồng thời có kỹ năng tư vấn phùhợp Do đó, hoạt động bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ bao gồm các nội dung cụthể như sau:
* Về kiến thức: GV THCS cần có những kiến thức sau:
- Các kiến thức cơ bản về lĩnh vực TVTLHĐ: quan điểm tiếp cận,nguyên tắc đạo đức, kỹ năng tư vấn tâm lý, đặc điểm tâm lý lứa tuổi HS,…(làhoạt động trợ giúp học sinh nâng cao năng lực tự giải quyết những khó khăn,vướng mắc trong học tập, quan hệ xã hội, định hướng nghề nghiệp)
- Những yêu cầu cơ bản đối với người làm công tác tư vấn tâm lý họcđường: phương pháp, kỹ năng, những quan điểm tiếp cận trong hoạt động tâm
- Bồi dưỡng cho giáo viên nhóm kỹ năng chung (kỹ năng lắng nghe, kỹ
năng đặt câu hỏi, kỹ năng thấu cảm, kỹ năng cung cấp thông tin…), cụ thể:
+ Kỹ năng lắng nghe: Kỹ năng lắng nghe trong TVTLHĐ là sự vận dụng
tri thức, kinh nghiệm vào hành vi quan sát, chú ý cao độ và thể hiện thái độ tôntrọng nhằm hiểu biết cảm xúc, suy nghĩ và vấn đề của học sinh đồng thời giúphọc sinh nhận biết rằng mình đang được quan tâm, chia sẻ Để thực hiện tốt kỹnăng lắng nghe, giáo viên cần biết cách: hòa nhập với ngôn ngữ, cơ thể của học
Trang 31sinh; đáp ứng tối thiểu; phản hồi ngắn; tóm lược vấn đề.
+ Kỹ năng đặt câu hỏi: Kỹ năng hỏi trong trong tư vấn tâm lí học đường
là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào hành vi sử dụng câu hỏi hợp lý hướngtới cảm xúc, suy nghĩ và hành vi của học sinh, khích lệ học sinh chia sẻ nhằmkhai thác thông tin, đồng thời giúp học sinh tự nhận thức về bản thân và hoàncảnh để thay đổi
+ Kỹ năng thấu cảm: Kỹ năng thấu cảm trong tư vấn tâm lí học đường là
khả năng biết đặt mình vào vị trí của học sinh để hiểu biết sâu sắc, đầy đủ vềtâm tư, tình cảm của học sinh; biết cảm thông, chia sẻ với họ Để có được kỹnăng thấu cảm, giáo viên cần thực hiện các yêu cầu trong một lời nói thấu cảmvới học sinh như sau: Đặt mình vào hoàn cảnh của học sinh để cảm nhận vềđiều các em đang cảm thấy, cảm nhận “như thể của mình” (Đây là yêu cầu vềthái độ tôn trọng, chấp nhận học sinh); biết chỉ cho học sinh thấy những giá trịtích cực trong suy nghĩ, cảm xúc của các em (Học sinh cảm thấy mình có giá trịtrong hoàn cảnh của học sinh) - thấu cảm mức 4
+ Kỹ năng cung cấp thông tin: Kỹ năng cung cấp thông tin là khả năng
đáp ứng nhu cầu về thông tin của học sinh, giúp học sinh thu được những thôngtin khách quan, có giá trị để giải quyết vấn đề của học sinh Để rèn được kỹnăng này người giáo viên cần thực hiện tốt các yêu cầu sau: Cung cấp thông tin
để mở rộng vấn đề cần xem; cung cấp thông tin mà không thuyết phục họcsinh; cung cấp thông tin mà không bao chứa sự áp đặt lời khuyên; cung cấpthông tin không ẩn chứa thái độ của cán bộ tư vấn đối với thông tin; cung cấpthông tin không hướng tới cách giải quyết vấn đề… [11]
Nhóm kỹ năng chuyên biệt:
- Bồi dưỡng cho giáo viên nhóm kỹ năng chuyên biệt (kỹ năng phát hiện
sớm, kỹ năng đánh giá tâm lý học sinh, kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động phòng ngừa trong nhà trường…) Cụ thể:
+ Kỹ năng phát hiện sớm: Kỹ năng phát hiện sớm là sự vận dụng tri
thức, kinh nghiệm để tìm tòi những dấu hiệu cho thấy học sinh có những vân đềhành vi, cảm xúc cần phải được trợ giúp hoặc những vấn đề nổi cộm của học
Trang 32sinh toàn trường cần được can thiệp kịp thời Để rèn được kỹ năng trên yêu cầuđối với người giáo viên đó là: Phải có khả năng nhận diện những vấn đề nổicộm của học sinh toàn trường; nhận diện những học sinh có vấn đề về hành vi,cảm xúc; thường xuyên thu thập dữ liệu từ các nguồn thông tin khác nhau; nắmđược thời điểm cần thu thập dữ liệu; từ đó lên kế hoạch sử dụng những dữ liệu
đã được sàng lọc: Cung cấp cho nhà trường, giáo viên, cha mẹ học sinh; phòngngừa, theo dõi và trợ giúp kịp thời
+ Kỹ năng đánh giá tâm lý học sinh: Kỹ năng đánh giá tâm lý học sinh là
sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm để thu thập những dữ liệu chính xác về đặcđiểm tâm lý của học sinh (năng lực, tính cách, điểm mạnh, điểm yếu, mức độkhó khăn tâm lý…) để có kế hoạch trợ giúp can thiệp kịp thời và hiệu quả Yêucầu để rèn tốt kỹ năng trên đối với cán bộ tư vấn đó là: thường xuyên tròchuyện, trao đổi trực tiếp; đồng thời quan sát: Quần áo, dáng điệu, giọng nói,hành vi phi ngôn ngữ, biểu hiện của khuôn mặt, ánh mắt,… của học sinh; bêncạnh đó là rèn kỹ năng thu thập dữ liệu qua giáo viên, cha mẹ, bạn bè của thânchủ; kết hợp các cách thức trên để đánh giá chung về học sinh: Lịch sử gia đình(thông qua vẽ cây gia đình); sự phát triển của bản thân…
+ Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động phòng ngừa trong nhà
trường: Kỹ năng tổ chức các hoạt động phòng ngừa trong nhà trường là sự vận
dụng tri thức, kinh nghiệm vào thiết kế, triển khai và đánh giá việc áp dụng cácchính sách toàn trường nhằm ngăn ngừa hoặc giảm thiểu các nguy cơ gặp khókhăn/ rối nhiễu tâm lý ở học sinh Trong kỹ năng này người tư vấn cần rèn các
kỹ năng sau: Thu thập, phân tích, đánh giá những vấn đề nổi cộm của học sinhtrong trường (bạo lực học đường, bỏ học, kì thị, lo hãi trước mùa thi…) Từ đólựa chọn vấn đề cần thiết có thể tổ chức các chương trình phòng ngừa hiệu quả
và huy động nguồn lực Thiết kế các chương trình phòng ngừa và triển khaitoàn trường: Xác định mục tiêu, đối tượng xây dựng nội dung, thời gian, cáchthức thực hiện, nhân lực Và đánh giá hiệu quả và điều chỉnh
+ Kỹ năng can thiệp: Kỹ năng can thiệp là sự vận dụng tri thức, kinh
nghiệm để xây dựng và triển khai những kế hoạch trợ giúp kịp thời, phù hợp
Trang 33với từng tình huống tư vấn, học sinh có cuộc sống tâm lý cân bằng và ổn định.
Để thực hiện bồi dưỡng kỹ năng trên người tư vấn cần nắm được các yêu cầu
và thao tác kỹ năng sau: Lập kế hoạch can thiệp cụ thể, phù hớp với vấn đề vàhoàn cảnh của học sinh: Xác định mục tiêu, kết quả mong muốn, lựa chọn cácbiện pháp can thiệp thích hợp và đoán trước các trở ngại có thể Tiến hành canthiệp kịp thời và hiệu quả theo mục tiêu, theo dõi, giám sát can thiệp Và đánhgiá kết quả can thiệp và điều chỉnh: đối chiếu kết quả với mục tiêu đặt ra, trên
cơ sở đó điều chỉnh các can thiệp cũ hoặc đề ra can thiệp mới
+ Kỹ năng phối hợp các lực lượng giáo dục: Kỹ năng phối hợp các lực
lượng giáo dục là sự vận dụng trí thức, kinh nghiệm vào việc kết nối các nguồnlực trong gia đình, nhà trường, cộng đồng một cách hiệu quả để tư vấn cho HStrong việc tự giải quyết vấn đề Các biểu hiện và thao tác tiến hành kỹ năng màngười tư vấn cần đạt được khi thực hiện bồi dưỡng kỹ năng trên là: Xác định rõtầm quan trọng/mức độ ảnh hưởng của các lực lượng giáo dục đối với việc cảithiện tình trạng của học sinh Xác định mục tiêu, lên kế hoạch tổng thể Kết nốicác lực lượng theo mục tiêu chung, từ đó kiểm tra kết quả và điều chỉnh Để cóthể thiết lập, duy trì và phát triển mối quan hệ hợp tác tích cực với nhà trường,gia đình và cộng đồng, đòi hỏi cán bộ tư vấn học đường phải khẳng định được
vị tri, vai trò của mình trong nhà trường, những lợi ích đem lại cho sự phát triểncủa học sinh, bên cạnh đó cán bộ tư vấn học đường phải có khả năng giao tiếp
và thuyết phục tốt
+ Kỹ năng lập và lưu trữ hồ sơ tâm lý học sinh: Kỹ năng lập và lưu trữ
hồ sơ tâm lý của học sinh là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm vào việc lưu giữđầy đủ và khoa học những thông tin về học sinh, đảm bảo tính bí mật và antoàn, để có thể theo dõi, giám sát những thay đổi/ tiến bộ của học sinh và làm
cơ sở cho những kế hoạch trợ giúp, can thiệp nếu có trong tương lai Các biểuhiện và thao tác tiến hành kỹ năng cần đạt được trong kỹ năng lập và lưu trữ hồ
sơ tâm lý học sinh, đó là: Thiết kế biểu mẫu lưu trữ rõ ràng, khoa học Lưuthông tin một cách an toàn và bí mật Cập nhật thường xuyên những thay đổi
Trang 34của họ sinh hoặc những can thiệp mới của cán bộ tư vấn Tìm kiếm và sử dụng
dữ liệu dễ dàng, nhanh chóng khi cần thiết
- Hình thành cho giáo viên những thái độ cần thiết trong công tác tư vấntâm lý học đường như: tôn trọng, chân thành, kiên nhẫn, nhẹ nhàng, thấu hiểuđối với học sinh, tôn trọng nguyên tắc bảo mật thông tin trong TVTLHĐ
Từ những điều chỉnh ở trên có thể khái quát về cấu trúc năng lực
TVTLHĐ của GV THCS qua bảng dưới đây:
Bảng 1.1 Cấu trúc năng lực tư vấn tâm lý học đường của giáo viên trung
Kỹ năng - Kỹ năng đánh giá tâm lý học sinh
Kỹ năng - Kỹ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động
phòng ngừa trong nhà trườngchuyên biệt
- Kỹ năng can thiệp
- Kỹ năng phối hợp các lực lượng giáo dục
- Kỹ năng lập và lưu trữ hồ sơ tâm lý học sinh
- Thấu hiểu và tôn trọng học sinh
- Kiên nhẫn
- Tôn trọng nguyên tắc bảo mật
Trang 351.3.3 Phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
Phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn TLHĐ cho giáo viên là cáchthức phối hợp giữa chủ thể bồi dưỡng (chuyên gia về TVTLHĐ) và đối tượngđược bồi dưỡng (Giáo viên) để đạt được những mục đích đặt ra Có thể kể tớinhững phương pháp sau:
- Phương pháp thuyết trình
Phương pháp thuyết trình là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng cungcấp kiến thức chuyên đề, phân tích, giải thích, lý giải về kiến thức mới nhữngvấn đề thuộc chuyên môn các lĩnh vực khác nhau
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Phương pháp này phù hợptrong tình huống mà mục tiêu là chuyển giao kiến thức (thông tin) đối vớinhóm học viên có kiến thức nền hạn chế về chủ đề được học; số lượng học viênđông
- Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp mà chủ thể bồi dưỡng tổchức cho GV tham gia trao đổi về một vấn đề hay một nội dung nào đó theonhóm Thảo luận nhóm nhỏ được sử dụng rộng rãi nhằm giúp cho giáo viêntham gia một cách chủ động vào quá trình học tập, nhằm tạo cơ hội cho giáoviên tham gia chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, rèn luyện năng lực hợp tác, nănglực quyết vấn đề, năng lực ra quyết định, năng lực thương lượng, năng lực xử
lý tình huống
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp thảo luận nhóm: Với phươngpháp bồi dưỡng này có tác dụng tạo ra môi trường học tập đa thông tin chongười học, giúp họ tự nghiên cứu, tự bộc lộ để thể hiện năng lực và kết quả họctập của cá nhân, ngoài ra học tập theo nhóm kết hợp với thảo luận toàn lớp còngiúp người học phát triển ý thức làm việc tập thể, phát huy trí tuệ tập thể, pháthuy tính tích cực học tập, năng lực tổ chức, quản lý Phương pháp cùng thamgia có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và học viên,
Trang 36giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn dắt, định hướng, nêu vấn đề;học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thứccho bản thân (đối thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi ).
- Phương pháp giải quyết tình huống
Phương pháp giải quyết tình huống là phương pháp chủ thể bồi dưỡng sửdụng các tình huống đưa ra để đối tượng bồi dưỡng phân tích, đánh giá tìnhhuống, hành động trong tình huống đó Kết quả là người học thu nhận được cáctri thức khoa học, thái độ và các kĩ năng hành động sau khi giải quyết các tìnhhuống đã cho
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Khi giảng viên lựa chọn tìnhhuống nên lựa chọn những tình huống tốt có tính chất liên kết với lý thuyết vềTVTLHĐ để giúp giáo viên khi giải quyết tốt một tình huống, giáo viên có thểphải vận dụng và điều chỉnh nhiều loại lý thuyết khác nhau hình thành nên kỹnăng tự nghiên cứu, tự nắm bắt, đánh giá, phân tích, tổng hợp Việc nghiên cứucác tình huống đòi hỏi phải tổ chức làm việc nhóm Để giải quyết tình huống,
cả nhóm người học cùng phân tích và thảo luận để đưa ra các giải pháp xử lýtình huống, sau đó trình bày giải pháp của nhóm trước cả lớp Như vậy sẽ giúptiếp thu được kinh nghiệm làm việc theo nhóm, chia sẻ kiến thức, thông tin đểcùng đạt đến mục tiêu chung Các kĩ năng như lắng nghe/hồi - đáp/ghi nhớ ghichép cũng được hình thành trong quá trình tổ chức các hoạt động trong nhóm
* Phương pháp tự nghiên cứu
Phương pháp tự nghiên cứu là phương pháp chủ thể bồi dưỡng (giáo viêncốt cán) đưa ra một vấn đề, một yêu cầu trong một thời gian ngắn đòi hỏi đốitượng bồi dưỡng (giáo viên phải có cách giải quyết hay xử lý Ưu điểm củaphương pháp này là trong một thời gian ngắn giúp người học nảy sinh đượcnhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Đây là một phương pháp
để đề xuất các thông tin và ý tưởng
Một số yêu cầu khi sử dụng phương pháp: Tất cả ý kiến của người họcđều được người dạy hoan nghênh mà không phê phán, nhận định đúng sai Khi
Trang 37kết luận vấn đề, giảng viên nên nhấn mạnh kết luận này là sản phẩm chung của
cả lớp, nhóm Yêu cầu người tham gia đưa ra ý kiến ngắn gọn và chính xác,tránh dài dòng và chung chung Thông qua phương pháp tự nghiên cứu rèn chođối tượng bồi dưỡng năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực xử
lý tình huống, năng lực ra quyết định trước các vấn đề đặt ra - những năng lựchết sức cần thiết cho mỗi giáo viên đóng vai trò là nhà tư vấn tâm lý
1.3.4 Hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
Để thực hiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý họcđường cho giáo viên ở trường THCS có thể thực hiện một số hình thức sau đây(dựa vào tính chất bồi dưỡng, mức độ bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng,…):
* Bồi dưỡng tập trung: Là hình thức bồi dưỡng trong đó mà giáo viêntham gia theo đợt, bồi dưỡng theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, SởGiáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo Bồi dưỡng tập trung nhằmhướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướngdẫn những nội dung bồi dưỡng khó đối với giáo viên; đáp ứng nhu cầu của giáoviên trong học tập bồi dưỡng; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được traođổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng
* Bồi dưỡng không tập trung: Là hình thức bồi dưỡng trong đó giáo viênđược chủ động lựa chọn phương pháp bồi dưỡng cho bản thân không theo cácquy định của cơ quan quản lý về giáo dục
* Bồi dưỡng trực tiếp: Là hình thức bồi dưỡng mà báo cáo viên sẽ giảngdạy trực tiếp cho đối tượng được bồi dưỡng, thông tin, nội dung bồi dưỡngđược trao đổi trực tiếp để cùng giải quyết khó khăn, vướng mắc Nhà trường tổchức các lớp bồi dưỡng, mời các chuyên gia về nói chuyện chuyên đề, Đổi mớisinh hoạt tổ - nhóm chuyên môn theo hình thức nghiên cứu bài học, qua dự giờthăm lớp của đồng nghiệp, của hội GV giỏi cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh,sinh hoạt chuyên môn dựa trên mô hình “Trường học kết nối”, Sinh hoạtchuyên môn liên trường…
Trang 38* Bồi dưỡng gián tiếp: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người được bồidưỡng không phải tập trung vào một lớp học và tương tác với báo cáo viên, cáchình thức học này có thể là bồi dưỡng từ xa, bồi dưỡng trực tuyến, tự nghiêncứu,… *Bồi dưỡng thường xuyên: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người đượcbồi dưỡng được tham gia học tập theo chu kỳ diễn ra hàng năm theo chươngtrình của cơ quan quản lý về giáo dục.
* Bồi dưỡng không thường xuyên: Là hình thức bồi dưỡng trong đóngười được bồi dưỡng tham gia các khóa kiến thức diễn ra không liên tục, theonhiệm vụ của nhà trường hoặc xuất phát từ nhu cầu cá nhân
* Bồi dưỡng ngắn hạn: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người được bồidưỡng tham gia các khóa tập huấn, bổ sung kiến thức trong thời gian các ngày,tuần, hoặc tháng (thường là dưới 1 năm)
* Bồi dưỡng dài hạn: Là hình thức bồi dưỡng trong đó người được bồi dưỡng tham gia các khóa đào tạo trong thời gian trên một năm
Như vây, để bồi dưỡng tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở cáctrường THCS có rất nhiều hình thức để lựa chọn Tuy nhiên, tùy thuộc vào tìnhhình điều kiện của từng nhà trường mà Hiệu trưởng lựa chọn hình thức bồidưỡng sao cho phù hợp
1.4 Hiệu trưởng trường THCS với vai trò quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS trong bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên
Về mặt pháp lý, Hiệu trưởng là người được Nhà nước bổ nhiệm, có tráchnhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong nhà trường;chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức chỉ đạo, điều hànhtoàn bộ các hoạt động của nhà trường để thực hiện có hiệu quả các mục tiêugiáo dục đặt ra
Hiệu trưởng trường THCS có nhiệm vụ định hướng cho nhà trường luônthay đổi để phát triển bền vững, đó là các vai trò: Hoạch định sự phát triển nhà
Trang 39trường (vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu, các giá trị và các giải pháp chiếnlược để phát triển nhà trường); Đề xướng sự thay đổi của nhà trường; Thu hút vàphát triển nguồn lực nhà trường (thu hút và phát triển nhân lực, huy đông tài chính
và cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của trường); Thúc đẩy sự phát triểnnhà trường; Duy trì sự phát triển bền vững cho nhà trường (uốn nắn các sai lệch,
đề ra và thực thi các biện pháp củng cố sự thay đổi của nhà trường)
Với chức năng, quản lý, Hiệu trưởng trường THCS giúp nhà trường luônluôn vận hành ổn định để đạt tới mục tiêu, đó là: Đại diện cho chính quyền vềxây dựng và thực thi pháp luật, chính sách, điều lệ, quy chế và các quy định vềhoạt động giáo dục và quản lý giáo dục Hạt nhân sắp xếp bộ máy tổ chức, pháttriển và điều hành đội ngũ nhân lực, hỗ trợ sư phạm cho giáo viên, hỗ trợ quản
lý cho các CBQL cấp dưới; Chủ sự huy động và quản lý việc sử dụng có hiệuquả các nguồn lực vật chất của nhà trường; Tác nhân phối hợp các lực lượnggiáo dục để phát huy thế mạnh và hạn chế các bất thuận của môi trường giáodục tới các hoạt động của nhà trường Chủ thể của việc thiết lập và vận hành hệthống thông tin quản lý giáo dục của nhà trường [10] Các vai trò lãnh đạo vàvai trò quản lý của người Hiệu trưởng hiệu trường THCS hoà quyện với nhautrong việc thực hiện các chức năng cơ bản của quản lý (xây dựng kế hoạch, tổchức, chỉ đạo và kiểm tra)
1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
1.4.2.1 Xây dựng kế hoạch quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn tâm lý học đường cho giáo viên ở trường THCS
Việc lập kế hoạch là rất quan trọng trong công tác quản lý nói chung vàquản lý hoạt động bồi dưỡng nói riêng Bởi lẽ, lập kế hoạch giúp nhà quản lýgiáo dục có khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi; cho phép nhàquản lý tập trung vào thực hiện các mục tiêu; cho phép lựa chọn những phương
án tối ưu, tiết kiệm nguồn lực mà tạo hiệu quả cho nhà trường; định hướng thựchiện công việc với những bước đi cụ thể; dễ dàng trong việc kiểm tra đánh giá
Trang 40Kế hoạch của hoạt động bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ là trình tự nhữngnội dung hoạt động bồi dưỡng, các hình thức tổ chức hoạt động BD được bố trísắp xếp theo thứ tự thời gian năm học Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lựcTVTLHĐ cho giáo viên THCS là quá trình xác định các mục tiêu, nội dung,hình thức tổ chức bồi dưỡng để nâng cao năng lực TVTLHĐ cho giáo viên.Công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáo viênTHCS phải xuất phát từ nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương và nhu cầunâng cao năng lực TVTLHĐ cho giáo viên của các trường THCS.
Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng phải dựa trên các văn bản chỉ đạo củaNgành giáo dục, của Sở GD&ĐT, kế hoạch chung của nhà trường và có sự phốihợp với các bộ phận khác trong nhà trường đồng thời phải căn cứ vào thực tếcủa nhà trường và văn hóa mỗi địa phương Phải có đầu tư tương xứng để thựchiện hiệu quả kế hoạch đã xây dựng Quy hoạch đội ngũ giáo viên cần làm rõ
số lượng, cơ cấu bộ môn, chất lượng về trình độ năng lực chuyên môn, quy môphát triển của từng trường và tính đến quy hoạch chung cho toàn thành phố làm
cơ sở cho việc quản lý, tổ chức, chỉ đạo trong từng giai đoạn phát triển Tất cảhướng đến mục tiêu đảm bảo đủ về số lượng, ổn định, bền vũng, chất lượng độingũ được nâng lên đáp ứng yêu cầu đổi mới của chương trình giáo dục phổthông và thực hiện tốt kế hoạch, nội dung dạy học của từng trường, trong đógiao quyền tự chủ cho các trường THCS trong việc lựa chọn mục tiêu, nộidung, hình thức bồi dưỡng đối với giáo viên thuộc đơn vị phải được coi trọng
Để việc lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ đạt hiệu quả, Hiệutrưởng trường THCS cần:
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáo viênTHCS dựa trên các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, đặc biệt theo quy địnhchuẩn giáo viên THCS
+ Khảo sát và đánh giá năng lực TVTLHĐ của giáo viên THCS
+ Xác định mục tiêu, nội dung, hình thức bồi dưỡng năng lực TVTLHĐ cho giáo viên THCS