Cơ chế chính sách còn một số bất cập, mới thực hiện kiểm soát cam kếtchi, một mặt làm công tác quản lý chi dự án đầu tư XDCB chưa hiệu quả, dễphát sinh tiêu cực, mặt khác cũng là một tro
Trang 1NGUYỄN THỊ LỆ HUYỀN
KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2NGUYỄN THỊ LỆ HUYỀN
KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ BÌNH
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ HỒNG YẾN
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả nghiên cứu nêu trong đề cương luận văn là trung thực và chưa từng được aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Lệ Huyền
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, các thầy côgiáo đã tham gia giảng dạy chương trình Cao học, các cán bộ của Phòng Đào tạo,Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọiđiều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy - người thầy đã tận tìnhhướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên,khích lệ và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, ngày……tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Lệ Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 5
1.1.1 Khái quát về Kho bạc nhà nước 5
1.1.2 Khái quát về chi dự án đầu tư XDCB thuộc NSNN 8
1.1.3 Kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 15
1.1.4 Quy trình và nội dung kiểm soát chi cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 22
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 27
1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước của một số địa phương ở Việt Nam 30
1.2.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang 30 1.2.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 32
Trang 61.2.3 Bài học kinh nghiệm kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản cho Kho
bạc Nhà nước Phú Bình 33
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 36
2.2 Phương pháp nghiên cứu 36
2.2.1 Phương pháp tiếp cận 36
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 41
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 42
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ BÌNH 46 3.1 Khái quát chung về Kho bạc Nhà nước Phú Bình 46
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc Nhà nước Phú Bình 46
3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Phú Bình 47
3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Kho bạc Nhà nước Phú Bình 49
3.2 Thực trạng công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Phú Bình giai đoạn 2016 - 2018 52
3.2.1 Tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN huyện Phú Bình giai đoạn 2016 – 2018 52
3.2.2 Nội dung và quy trình Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Phú Bình 56
3.2.3 Đánh giá của cán bộ, nhân viên KBNN Phú Bình về các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi các dự án đầu tư dự án xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước 74
3.2.4 Kết quả khảo sát chủ đầu tư về kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB từ nguồn NSNN 85
3.3 Đánh giá công tác kiểm soát chi các đầu tư dự án xây dựng cơ bản cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình giai đoạn 2016 - 2018 93
Trang 73.3.1 Kết quả đạt được 93
3.3.2 Hạn chế 95
3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 99
CHƯƠNG 4 103
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC PHÚ BÌNH 103
4.1 Chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước về định hướng cải cách, phát triển tài chính công 103
4.2 Định hướng và mục tiêu kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình 104
4.2.1 Mục tiêu 104
4.2.2 Định hướng hoạt động kiểm soát chi đầu tư của Kho bạc Nhà nước Phú Bình 105
4.2.3 Một vài chỉ tiêu cơ bản 106
4.3 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình 106
4.3.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách về đầu tư XDCB 106
4.3.2 Nâng cao ý thức chấp hành của chủ đầu tư 109
4.3.3 Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 110
4.3.4 Nâng cao năng lực, chất lượng đội ngũ cán bộ 114
4.2.5 Hoàn thiện khâu kế hoạch hóa trong hoạt động kiểm soát 115
4.2.6 Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin nội bộ của kho bạc 115
4.3 Kiến nghị đối với các bên có liên quan 116
4.3.1 Đối với Chính phủ, Bộ ngành liên quan 116
4.3.2 Đối với Chủ đầu tư, các Ban Quản lý dự án 117
4.3.3 Đối với Sở Tài chính, phòng Kế hoạch - Tài chính huyện 117
KẾT LUẬN 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
PHỤ LỤC 124
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê mô tả mẫu điều tra tại KBNN Phú Bình 39
Bảng 2.2: Thang đo Likert 41
Bảng 3.1 Dự án kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn 52
Bảng 3.2 Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN trên địa bàn huyện 53
Bảng 3.3 Kiểm soát chi DA ĐTXDCB qua các năm trên địa bàn 54
Bảng 3.4 Số từ chối kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước trên địa bàn 55
Bảng 3.5 Danh mục 1 số dự án thực hiện kiểm soát chi ĐT XDCB qua KBNN Phú Bình năm 2018: 57
Bảng 3.7 Đối tượng và mức tạm ứng đối với DA sử dụng VĐT XDCB 68
Bảng 3.8 Tình hình thực hiện quy trình kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình năm 2016-2018 72
Bảng 3.9: Đánh giá thực trạng chính sách, pháp luật 74
Bảng 3.10: Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra kiểm soát quản lý sử dụng vốn tại KBNN Phú Bình 76
Bảng 3.11: Đánh giá thực trạng quy trình nghiệp vụ tại KBNN Phú Bình 78
Bảng 3.12: Đánh giá của đối tượng điều tra về Ý thức chấp hành và trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách 80
Bảng 3.13: Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tại KBNN Phú Bình 81
Bảng 3.14: Đánh giá thực trạng trình độ chuyên môn tại KBNN Phú Bình 82
Bảng 3.15: Đánh giá thực trạng trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật tại KBNN Phú Bình 84
Bảng 3.16: Đánh giá của CĐT về yếu tố nguồn nhân lực tại KBNN Phú Bình 86
Bảng 3.17: Đánh giá của CĐT về yếu tố quy trình thủ tục tại KBNN Phú Bình 87 Bảng 3.18: Đánh giá của CĐT về tính công khai, minh bạch tại KBNN Phú Bình 89
Bảng 3.19: Điểm trung bình nhân tố chính sách pháp luật do chủ đầu tư đánh giá
90
Trang 10Bảng 3.20: Đánh giá của đối tượng điều tra về Ý thức chấp hành và trách nhiệm
của các ĐV SDNS (ĐV SDNS đánh giá) 92
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.6 Quy trình kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB bằng vồn NSNN tại Kho
bạc Nhà nước Phú Bình 59
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chi NSNN bao gồm hai bộ phận chính là chi đầu tư phát triển và chithường xuyên, trong đó chi cho các dự án đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng khá lớn
và có vị trí, vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội đất nước ChiNSNN là công cụ chủ yếu của Đảng, Nhà nước và cấp uỷ, chính quyền cơ sở đểthực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh, quốcphòng và thúc đẩy sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, huyện PhúBình, tỉnh Thái Nguyên đã nhận được sự quan tâm nhiều của Đảng, Chính phủtrong tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực dự án đầu tư XDCB Tổng vốn đầu
tư cho các dự án trên địa bàn huyện Phú Bình trung bình hàng năm hàng trăm tỷđồng, trong đó phần lớn là vốn NSNN Nhiều dự án hoàn thành bàn giao đưa vàokhai thác, sử dụng đã phát huy được hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn huyện PhúBình - tỉnh Thái Nguyên Xác định được tầm quan trọng đó trong những nămqua việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư đã được huyện Phú Bình, tỉnhThái Nguyên đặc biệt quan tâm, chỉ đạo, tổ chức thực hiện hiệu quả, đặc biệt làcông tác kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB qua KBNN Phú Bình đã đạt đượcnhiều kết quả và có những chuyển biến tích cực; cơ chế quản lý chi dự án đầu tưXDCB ngày càng được hoàn thiện, rõ ràng, công tác kiểm soát chi dự án đầu tưXDCB qua KBNN ngày một chặt chẽ và hiệu quả hơn Kết quả công tác quản lýcủa KBNN về chi dự án đầu tư XDCB đó góp phần quan trọng trong việc sửdụng vốn đầu tư XDCB hiệu quả hơn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương
Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong những năm qua, công tác kiểmsoát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản vẫn còn những tồn tại, hạnchế, bất cập và còn có những vướng mắc cần được tháo gỡ nhằm tiết kiệm,chống lãng phí trong chi Ngân sách Nhà nước như:
Trang 12Cơ chế chính sách còn một số bất cập, mới thực hiện kiểm soát cam kếtchi, một mặt làm công tác quản lý chi dự án đầu tư XDCB chưa hiệu quả, dễphát sinh tiêu cực, mặt khác cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến nợthanh toán xây dựng cơ bản còn lớn ở một số ngành, địa phương; vẫn thực hiện
cơ chế kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB theo yếu tố đầu vào, chưa thực hiệnkiểm soát chi theo kết quả đầu ra Cán bộ làm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơbản tại các đơn vị thụ hưởng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ vềquản lý dự án đầu tư XDCB và chưa được đào tạo cơ bản Do vậy, công tác quản
lý và kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư còn bộc lộ những hạn chế và tồn tại,ảnh hưởng đến chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóaquy trình nghiệp vụ và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mởcửa và hội nhập quốc tế
Do vậy vấn đề đặt ra về quản lý, kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB đóngvai trò hết sức quan trọng Việc hoàn thiện và tăng cường quản lý kiểm soát chi
dự án đầu tư XDCB từ NSNN là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai đoạn
phát triển hiện nay Xuất phát từ những lý do trên tôi lựa chọn đề tài: “Kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình"
làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn đưa ra một số giải pháp nhằmgóp phần hoàn thiện công tác KSC NSNN đối với các đơn vị sử dụng NSNN
qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng thực trạng công tác, tìm ranhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công táckiểm soát chi vốn cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nướctrên địa bàn huyện Phú Bình
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tưxây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Trang 13- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB qua KBNN huyện Phú Bình trong thời gian qua.
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi các dự ánđầu tư XDCB qua KBNN huyện Phú Bình
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự ánđầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình trong giai đoạn sắp tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác kiểm soát chi các dự án đầu tư xâydựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình thực hiện từ nguồn vốn Ngân sáchNhà nước, có tham chiếu với nghiêp vụ quản lý, kiểm soát và thực hiên cam kếtchi Ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Nội dung nghiên cứu
Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơbản bằng nguồn vốn Ngân sách Nhà nước được nghiên cứu trên địa bàn huyệnPhú Bình bao gồm:
+ Dự án do ngân sách Trung ương (NSTW) đầu tư trên địa bàn;
+ Dự án do ngân sách địa phương (NSĐP) đầu tư
Từ đó vận dụng nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án đầu
tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình
* Về không gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện tại Kho bạc Nhà nước Phú Bình và trên địa bànhuyện Phú Bình
* Về thời gian nghiên cứu
- Thông tin thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu thập tronggiai đoạn 3 năm từ năm 2016 - 2018, thông tin sơ cấp được tác giả điều tra thực
tế thu thập và phân tích tháng 04 năm 2019
Trang 144 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đề về cơ sở lý luận, thực tiễn về chi NSNN, kiểm soát chi cho dự án đầu tư xây dựng qua KBNN
- Làm sáng tỏ thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư đối với các dự ánđầu tư XDCB qua KBNN Phú Bình từ năm 2016 đến năm 2018
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, đặc biệt là các cán
bộ lãnh đạo thuộc ngành Tài chính, Kho bạc, các cán bộ lãnh đạo cấp địa
phương (HĐND, UBND huyện, Các phòng, ban ngành liên quan ) đối với lĩnhvực chi dự án đầu tư của các dự án đầu tư XDCB
- Tác giả đưa ra giải pháp trong luận văn được ứng dụng vào thực tiễn đểnâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB trên địa bànhuyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nhằm sử dụng Ngân sách Nhà nước có hiệuquả hơn, nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách góp phần thúc đẩy
sự phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường hội nhập quốc tế
5 Kết cấu của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xâydựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnqua Kho bạc Nhà nước Phú Bình
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi các dự án đầu tưxây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Phú Bình
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI DỰ ÁN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
1.1.1 Khái quát về Kho bạc nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm Kho bạc Nhà nước
Theo Quyết định số 108/2009/QĐ - TTg ngày 26/8/2009 của Thủ tướngchính phủ: “Kho bạc Nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiệnchức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹngân sách nhà nước, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nướcđược giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện việc huyđộng vốn cho ngân sách nhà nước và cho đầu tư phát triển thông qua hình thứcphát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật ”
Kho bạc Nhà nước thực hiện ba chức năng sau:
- Chức năng quản lý ngân quỹ quốc gia
- Chức năng kế toán nhà nước
- Chức năng huy động vốn cho NSNN” (Kho bạc Nhà nước, 2019)
1.1.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của KBNN
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để:
a) Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháplệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định củaChính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đãđược phê duyệt và các nghị quyết, dự án, đề án theo phân công của Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ;
b) Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị, chiến lược, quyhoạch, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng thuộc lĩnh vực quản lýcủa Kho bạc Nhà nước
- Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:
Trang 16a) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Kho bạc
b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Kho bạc Nhà nước
- Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ, văn bản quy phạm nội bộ, văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc lĩnh vực quản lý quỹ ngân sách nhànước, các quỹ tài chính nhà nước sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặcphê duyệt
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực quản lý của Kho bạc Nhà nước
- Quản lý quỹ ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước được giao theoquy định của pháp luật:
a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước;
tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền docác tổ chức và cá nhân nộp tại hệ thống Kho bạc Nhà nước; thực hiện hạch toán
số thu ngân sách nhà nước cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật Ngânsách Nhà nước và của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao theo quy định của pháp luật;
c) Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của ngân sách nhà nước, định kỳ công bố
tỷ giá hạch toán phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ;
d) Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước doKho bạc Nhà nước quản lý; quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, kýcược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;đ) Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quannhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của Nhànước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước
Trang 17- Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộpngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu chongân sách nhà nước theo quy định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả cáckhoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện kế toán ngân sách nhà nước:
- Tổ chức thực hiện tổng kế toán nhà nước:
- Tổ chức thực hiện công tác thống kê kho bạc nhà nước và chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật
- Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước tập trung, thống nhất trong toàn hệ thống:
- Tổ chức huy động vốn cho ngân sách nhà nước và đầu tư phát triển thông qua việc phát hành trái phiếu Chính phủ
-Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc
- Thanh tra chuyên ngành, kiểm tra, kiểm toán nội bộ, giải quyết khiếu nại,
tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quyđịnh của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhànước của Kho bạc Nhà nước; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hànhtiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quyđịnh của pháp luật
- Hiện đại hóa hoạt động Kho bạc Nhà nước:
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực kho bạc nhà nước theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật
- Thực hiện công tác tổ chức và cán bộ:
- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao theo quyđịnh của pháp luật; được sử dụng các khoản thu phát sinh trong hoạt động nghiệp
vụ theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước
- Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao
và theo quy định của pháp luật” (Kho bạc Nhà nước, 2019)
Trang 181.1.1.3 Khái niệm Ngân sách Nhà nước
Theo Luật Ngân sách Nhà nước đã khẳng định: “Ngân sách Nhà nước làtoàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước, đã được cơ quan quản lý Nhà nước cóthẩm quyền quyết định và được thực hiện trong 1 năm, để bảo đảm thực hiện cácchức năng và nhiệm vụ quản lý của Nhà nước”
1.1.1.4 Khái niệm và bản chất Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
“Khái niệm Vốn đầu tư thuộc NSNN: VĐT thuộc NSNN là toàn bộ nguồnvốn được cấp phát từ NSNN để đầu tư hoặc phần vốn thuộc sở hữu Nhà nước trong các doanh nghiệp dùng cho đầu tư” (Đoàn Thị Lan Hương, 2010)
“Bản chất vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước: Bản chất của VĐT thuộc ngân sách là một bộ phận của NSNN, là nguồn lực quan trọng bảo ñảm cho Nhànước thực hiện nhiệm vụ ñầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế, xã hội bảo đảm sự tăng trưởng bềnvững” (Đoàn Thị Lan Hương, 2010)
1.1.2 Khái quát về chi dự án đầu tư XDCB thuộc NSNN
1.1.2.1 Khái niệm chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản
* Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản:
Theo Luật Xây dựng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam số 50/2014/QH13, tại Điều 3 - Giải thích từ ngữ, khái niệm Dự án đầu tư
xây dựng được hiểu: “Là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn
để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng”.
“Đầu tư xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục
đích bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩmXDCB Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như các nhà máy, hệ
Trang 19thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện ” (Giáo trình Đầu
tư xây dựng cơ bản, ĐH KT QD)
Vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định nhiều hình thức khác nhau ĐTXDCB trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện
thông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá haykhôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế
Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nhằm thu được nguồn lợi lớnhơn trong tương lai
Nếu xét theo các kênh huy động: có vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN vàvốn ĐTXDCB ngoài NSNN:
“Vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN là các hoạt động ĐTXDCB sử dụngnguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả.”
“Vốn XDCB ngoài NSNN là hoạt động ĐT XDCB sử dụng các nguồnvốn ngoài NSNN để chi trả, như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay cácNgân hàng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tư khu vựcdân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.”
“Dự án ĐT XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏvốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạtđược sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng củasản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động
ĐT XDCB trực tiếp).” (Giáo trình Đầu tư xây dựng cơ bản, ĐH KT QD)
* Khái niệm chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản:
“Chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN là các khoản chi để đầu tư xâydựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thuhồi vốn, các công trình của các doanh nghiệp Nhà nước đầu tư theo kế hoạchđược duyệt, các dự án quy hoạch vùng và lãnh thổ.” (Từ Quang Phương, 2007)
“Chi đầu tư xây dựng cơ bản có thể được thực hiện theo hình thức đầu tư xâydựng mới hoặc theo hình thức đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo, nâng cấp, hiện đạihóa các tài sản cố định và năng lực sản xuất hiện có Theo cơ cấu công nghệ của
Trang 20vốn đầu tư thì chi đầu tư xây dựng cơ bản bao gồm chi xây lắp, chi thiết bị và chikhác.” (Từ Quang Phương, 2007).
“Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vậtchất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp
lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển vànâng cao năng suất lao động xã hội” (Từ Quang Phương, 2007)
1.1.2.2 Đặc điểm chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Một
là, “chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản (dự án ĐT XDCB) là khoản
chi rất khó xác định chính xác vì không có một khung chi phí chung cho tất cảcác dự án, sản phẩm dự án ĐT XDCB là các công trình xây dựng gắn liền vớiđất xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưacông trình vào khai thác sử dụng; sản phẩm XDCB chủ yếu được sản xuất theođơn đặt hàng”
Hai là, “do quá trình dự án ĐT XDCB bao gồm rất nhiều khâu, sản phẩm
dự án ĐT XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình có một thiết kế và
dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất củanơi đầu tư xây dựng công trình, quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô vàkết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công và dựtoán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình”
Ba là, “sản phẩm dự án ĐT XDCB là các công trình xây dựng thường có vốn
đầu tư lớn, thời gian thực hiện dự án kéo dài nên chi phí dự án ĐT XDCB có sựbiến động của giá cả nguyên vật liệu, lao động… Yếu tố lạm phát tuy đã được tínhđến trong các hợp đồng nhưng trên thực tế biến động giá cả là rất khó lường”
Bốn là, “dự án ĐT XDCB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc
dân, các khu vực kinh tế xã hội, nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hình côngtrình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng Việcquản lý và cấp phát vốn dự án ĐT XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từngloại hình công trình nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư” (Giáo trìnhĐầu tư xây dựng cơ bản, ĐH KT QD)
Trang 211.1.2.3 Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước
“Là một bộ phận cấu thành trong toàn bộ nguồn vốn đầu tư toàn xã hội, chi
dự án ĐT XDCB từ nguồn vốn NSNN có vai trò quan trọng đặc biệt, thể hiện:
Một là, các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là những dự án chủ yếu nhằm xây dựng hệ thống, kết cấu hạ tầng vật chất, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh.
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng vàphát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nướcnhư giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua việc duy trì vàphát triển hoạt động Đầu tư XDCB , vốn cho dự án đầu tư XDCB từ NSNN gópphần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo vàtăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân
và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn dự án đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội.
Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốnđầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầukhí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắtcao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kếtcấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triểnkinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, vốn dự án đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong nền kinh tế.
Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực
có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt độn g đầu tư trong nềnkinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua dự
án đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn dự án từ
Trang 22NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu
tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng
hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội
Bốn là, vốn dự án đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa.
Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinhdoanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyếtviệc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa Để đảm bảo cho nền kinh tế khôngngừng phát triển, sản xuất kinh doanh được mở rộng, điều trước hết và căn bản
là phải tiến hành hoạt động của dự án đầu tư XDCB Đối với bất kỳ một phươngthức sản xuất nào cũng đều đòi hỏi phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật tương ứng,đây là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư XDCB
Năm là, các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tác động đến tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế.
Về tổng cầu, đầu tư là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trọng tổng cầu củatoàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu tư thường chiếmkhoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nước trên thế giới Đối vớitổng cầu, tác động của đầu tư là ngắn hạn
Sáu là, các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Các dự án đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN đã tạo điều kiện tiền đề chotăng trưởng và phát triển nền kinh tế, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phân bổ hợp
lý các nguồn lực sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển lực lượng sản xuất Đồngthời lực lượng sản xuất phát triển đã tạo tiền đề củng cố quan hệ sản xuất
Mặt khác, khi tăng đầu tư làm cho cầu của các yếu tố có liên quan tănglên, dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảmthất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động, tất cả các vấn đề này tạo điềukiện cho phát triển kinh tế.” (Hà Thị Ngọc, 2015)
Trang 231.1.2.4 Phân loại chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Theo tính chất công việc của hoạt động của dự án XDCB, vốn dự án đầu tưXDCB được phân thành chi phí xây lắp (nay gọi là xây dựng), chi phí thiết bị vàchi khác Trong đó, chi phí xây dựng và thiết bị chiếm tỉ trọng chủ yếu
Căn cứ vào nguồn hình thành, tính chất vốn và mục tiêu đầu tư, người taphân chia thành các nhóm chủ yếu sau:
Một là, “nhóm vốn chi cho dự án đầu tư XDCB tập trung của NSNN Nhóm
này lại bao gồm: vốn XDCB tập trung, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng,vốn đầu tư cho các chương trình mục tiêu, vốn ngân sách dành cho đầu tư XDCB.”
Hai là, “nhóm vốn chi cho dự án đầu tư XDCB từ NSNN dành cho chương
trình mục tiêu quốc gia đặc biệt như: Chương trình 135 đầu tư cho xã nghèo đặcbiệt khó khăn, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo, chương trình mụctiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ”
Ba là, “nhóm vốn vay, bao gồm vay trong nước và vay nước ngoài Nguồn
vốn vay trong nước chủ yếu từ trái phiếu chính phủ dùng để đầu tư vào giaothông, thủy lợi, y tế, giáo dục Nguồn vốn vay nước ngoài chủ yếu là vay từ các
tổ chức tài chính, hỗ trợ phát triển chính thức ODA và một số nguồn khác.”Bốn là, “nhóm đầu tư theo cơ chế đặc thù như đầu tư cho các công trình anninh quốc phòng, công trình khẩn cấp (chống bão, lũ), công trình tạm.”
1.1.2.5 Nguyên tắc cấp phát vốn NSNN chi cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản
“Thứ nhất, cấp vốn và giám sát việc sử dụng vốn phải được thực hiện theo những nguyên tắc chặt chẽ, ñảm bảo tiết kiệm, đẩy mạnh tiến độ thi công, đưa công trình vào sản xuất, sử dụng đúng thời hạn và kế hoạch đặt ra ban đầu.
Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước được thựchiện theo phương thức cấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các
dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, quốc phòng anninh…; từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện
và cân đối của nền kinh tế quốc dân
Nguồn vốn cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước bao
Trang 24gồm: vốn trong nước của các cấp NSNN, vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ
và vốn viện trợ của nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền và các cơquan nhà nước Nguồn vốn cấp phát đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN chỉ được
sử dụng để cấp phát thanh toán cho các dự án thuộc đối tượng sử dụng vốnNSNN theo quy định của Luật NSNN và Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng”
Thứ hai, Vốn phải được cấp phù hợp với khối lượng thực tế hoàn thành
và đúng dự toán,
“Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kếhoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của toàn bộnền kinh tế quốc dân, kế hoạch xây dựng cơ bản của từng Bộ, ngành, địa phương,từng đơn vị cơ sở và khả năng nguồn vốn của NSNN Vì vậy, cấp phát vốn đầu tưxây dựng cơ bản của NSNN đúng mục đích, đúng kế hoạch nhằm tuân thủ đúngnguyên tắc quản lý NSNN và đảm bảo tính kế hoạch, cân đối của toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, của từng ngành, từng lĩnh vực và từng địa phương.”
Thứ ba, khi cấp vốn để thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành phải theo đúng thiết kế công trình để đảm bảo chất lượng và tránh lãng phí, thất thoát vốn của Nhà nước.
“Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việctrong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình Các dự án đầu
tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnhtrình tự đầu tư và xây dựng gồm 3 giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư,kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng Các công việc trong giaiđoạn thực hiện đầu tư và kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng
có thể thực hiện tuần tự hoặc gối đầu, xen kẻ tùy theo điều kiện cụ thể của từng
Trang 25hoàn thành kế hoạch nhằm đảm bảo vốn cho quá trình đầu tư xây dựng cơ bảnđược tiến hành liên tục đúng kế hoạch tiến độ, kiểm tra chặt chẽ được chất lượngtừng khối lượng xây dựng cơ bản và chất lượng của công trình hoàn thành, đảmbảo vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích và có vật tư đảm bảo, tránh ứ động,gây thất thoát và lãng phí vốn đầu tư.” (Kho bạc Nhà nước, 2019)
1.1.3 Kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
1.1.3.1 Khái niệm kiểm soát và kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc NSNN tại Kho bạc Nhà nước
Kiểm soát theo B S Dhillon (1987) kiểm soát bao gồm: “các hoạt độnggiám sát quá trình thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn và chọn ra cách thứcđúng Bản chất cơ bản của kiểm soát còn đươc ̣hiểu rõ hơn trong các giai đoạnchủ yếu của toàn bộ quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựng các mụctiêu có liên quan Do vậy kiểm soát không thể tồn tại nếu dựa vào các mục tiêu
đã định cho đối tượng bị kiểm soát Chức năng kiểm soát thường giữ vị trí độclập của quá trình quản lý, nhưng đồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quátrình đó Chức năng này được thể hiện khác nhau tùy thuộc vào cơ chế kinh tế,cấp quản lý và loại hình cụ thể.”
Chi đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước: “Là việc làm của cơ quan chứcnăng nhà nước về cấp phát vốn nhà nước cho các Nhà thầu trong tư vấn, xây lắp,cung ứng thiết bị và chi tiêu cho qua trình đầu tư XDCB Bản chất của việc cấpvốn là Nhà nước (chủ đầu tư là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắpđặt thiết bị công nghệ và các sản phẩm xây dựng cơ bản khác của các nhà thầu,
do đó việc cấp đúng, cấp đủ tức là cấp đúng giá trị của hàng hóa xây dựng cơbản mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư (Nhà nước) Cơ chế cấp phát, chi đầu tư từNSNN là nhân tố quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xâydựng, góp phần nâng cao chất lương công trình xây dựng” (Hà Thị Ngọc, 2015)
̣̣
Vậy kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét cáccăn cứ, điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chitrả cho các dự án đầu tư theo yêu cầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực
Trang 26hiện các dự án, đồng thời phát hiện và ngăn chặn các khoản chi trái với quy địnhhiện hành.
1.1.3.2 Các loại hình kiểm soát chi
Theo tài liệu B S Dhillon, Enginering management, TechnomicPublishing Company, Inc (1987) “Kiểm soát là bao gồm các hoạt động giám sátquá trình thực hiện, so sánh với các tiêu chuẩn và chọn ra cách thức đúng Bảnchất cơ bản của kiểm soát còn được hiểu rõ hơn trong các giai đoạn chủ yếu củatoàn bộ quá trình quản lý từ việc lập kế hoạch và xây dựng các mục tiêu có liênquan Do vậy kiểm soát không thể tồn tại nếu chúng ta không có các mục tiêu,chức năng kiểm soát tồn tại như một “khâu” độc lập của quá trình quản lý nhưngđồng thời lại là một bộ phận chủ yếu của quá trình ñó, chức năng này được thểhiện khác nhau tùy thuộc vào cơ chế kinh tế, cấp quản lý và loại hình cụ thể”
Các loại hình kiểm soát:
a) Theo loại hình hạng mục đầu tư
“Kiểm soát chi đầu tư xây dựng công trình: Là những khoản chi để xâydựng các công trình kiến trúc trong các ngành kinh tế quốc dân, như nhà máy,hầm mỏ, bệnh viện, trường học, kể cả giá trị và chi phí lắp đặt các thiết bị gắnvới công trình xây dựng như hệ thống cấp thoát nước, hệ thống chiếu sáng.”
“Kiểm soát chi đầu tư về lắp đặt: Là những khoản chi để lắp đặt các thiết
bị dây chuyền công nghệ Như vậy, các chi phí về tiền công lắp đặt, chi phí vềvật liệu phụ và chi phí chạy thử có tải và không tải máy móc thiết bị hơp ̣thànhchi phí về lắp đặt.”
“Kiểm soát chi đầu tư về mua sắm máy móc bị: Là những khoản chi hơp ̣thành giá trị của máy móc thiết bị mua sắm, như chi phí giao dịch; giá trị máy móc thiết bị ghi trên hoá đơn; chi phí vận chuyển, bốc dỡ, có ý nghĩa tăng thêm năng lực sản xuất của nền kinh tế quốc dân Trong điều kiện của khoa học, công nghệ hiện nay, khoản chi này ngày càng tăng lên trong tổng chi đầu tư XDCB.”
“Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản khác: Là những khoản chi nhằm đảm bảo điều kiện cho quá trình xây dựng các công trình, như chi phí chuẩn bị
Trang 27đầu tư, chi phí khảo sát thiết kế, chi phí xây dựng đường giao thông, lán trại tạmthời phục vụ thi công, chi phí đền bù đất đai, hoa màu trên mặt bằng thực hiện dự
án, chi cho bộ máy quản lý của đơn vị chủ đầu tư, chi phí thuê chuyên gia, tư vấn,giám sát xây dựng công trình, Khoản chi này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong chiđầu tư XDCB.” (Giáo trình Đầu tư xây dựng cơ bản, trường ĐH KT QD)
b) Theo trình tự đầu tư
“Kiểm soát chi chuẩn bị đầu tư: Là những khoản chi phục vụ cho nghiên cứu về
sự cần thiết phải đầu tư dự án, xác định quy mô đầu tư, tiến hành tiếp xúc, điềutra thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật
tư, thiết bị hoặc tiêu thụ sản phẩm Xem xét khả năng có thể huy động các nguồnvốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư Tiến hành điều tra, khảo sát và chọnđịa điểm xây dựng, để lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư Chi chuẩn
bị thực hiện đầu tư: Là những khoản chi về khảo sát thiết kế, lập, thẩm định tổng
dự toán, dự toán công trình, chi giải phóng mặt bằng, chi chuẩn bị xây dựngcông trình kỹ thuật hạ tầng, như các công trình nước, đường đi, baĩ chứa, lántrại, chi đào tạo công nhân vận hành, chi cho ban quản lý công trình " “Kiểm
soát chi thực hiện đầu tư: Là tất cả các khoản chi hơp thành giá trị
̣̣
công trình được nghiệm thu bàn giao và đã đươc ̣quyết toán, bao gồm: Chi xâydựng công trình; chi mua sắm, gia công, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập,thẩm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, và một số khoản chi phíkhác phục vụ cho quá trình thực hiện đầu tư.”
c) Theo nguồn vốn đầu tư
“Kiểm soát chi đầu tư nguồn vốn trong nước: Là nguồn vốn dành chi chođầu tư phát triển, chủ yếu để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh
tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêuQuốc gia, dự án Nhà nước và các khoản chi đầu tư phát triển theo quy định củapháp luật
Kiểm soát chi đầu tư nguồn vốn ngoài nước: Là nguồn vốn do các cơquan chinh́thức của Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trơ chọ các
Trang 28nước đang phát triển theo hai phương thức: Viện trơ ̣không hoàn lại và viện trơ
̣óc hoàn lại (tiń dụng ưu đãi).”
d) Theo cấp quản lý ngân sách
“Kiểm soát chi đầu tư từ ngân sách Trung ương: đầu tư xây dựng cáccông trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn doTrung ương quản lý; Đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhànước theo quy định của pháp luật, chi cho Quỹ hỗ trơ ̣đầu tư Quốc gia và cácquỹ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế, dự trữ Nhànước; cho vay của Chinh́phủ để đầu tư phát triển
Kiểm soát chi đầu tư từ vốn ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương (gọi chung là ngân sách cấp tỉnh): đầu tư xây dựng các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội do cấp tỉnh quản lý; đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanhnghiệp Nhà nước theo quy định của pháp luật
Kiểm soát chi đầu tư từ vốn ngân sách huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh(gọi chung là ngân sách cấp huyện): Đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu hạtầng kinh tế xã ̃hội theo sự phân cấp của tỉnh, như chi đầu tư xây dựng cáctrường phổ thông công lập, các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sang,cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị,
Kiểm soát chi đầu tư từ ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi chung là ngânsách cấp xã) vào xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theophân cấp của tỉnh.” (Giáo trình Đầu tư xây dựng cơ bản, trường ĐH KT QD)
1.1.3.3 Vai trò của công tác kiểm soát chi vốn cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
“- Thứ nhất, vai trò của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trongviệc chống thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sử dụng saimục đích; giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhànước với một bên là các chủ thể sử dụng vốn NSNN
- Thứ hai, vai trò của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đối vớiviệc giảm thiểu nợ khối lượng xây dựng cơ bản Nhằm phát hiện và ngăn chặn
Trang 29kịp thời những tiêu cực của các đơn vị sử dụng ngân sách, đồng thời phát hiệnnhững kẻ hở trong quản lý để kiến nghị, sửa đổi, bổ sung kịp thời, làm cho cơchế quản lý, kiểm soát chi NSNN ngày càng được hoàn thiện và chặt chẽhơn,đồng thời công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư đối với việc giảm thiểu
nợ khối lượng xây dựng cơ bản
- Thứ ba, vai trò của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư giúp Nhànước gia tăng được các nguồn lực về tài chính để tái đầu tư cho các chương trìnhphúc lợi xã hội, đồng thời giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: xoá đóigiảm nghèo, giải quyết việc làm, thực hiện công bằng xã hội góp phần khắcphục những khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường
- Thứ tư, vai trò của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhằm hạn chế tình trạng vi phạm chế độ chi tiêu NSNN của các đơn vị sử dụng NSNN,
- Thứ năm, vai trò của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhằmđiều tiết giá cả, chống suy thoái và chống lạm phát thông qua việc cắt giảm chitiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư
- Thứ sáu, vai trò của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nhằm điềuchỉnh kịp thời, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng chi NSNN nhằm phùhợp với quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Luật NSNN và nhiều văn bảnquy phạm pháp luật khác” (Hà Thị Ngọc, 2015)
1.1.3.4 Trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trong quản lý, kiểm soát chi cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc nhà nước
a Đối với chủ đầu tư
“Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định Chấp hànhđúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư
Thực hiện việc nghiệm thu khối lượng, lập hồ sơ thanh toán và đề nghịthanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định của hợp đồng
Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc tổ chứcthực hiện lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướngdẫn; Chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng thực hiện, đơn giá
Trang 30và giá trị đề nghị thanh toán; đảm bảo tính hợp pháp của các thông tin, tài liệu trong
hồ sơ cung cấp cho Kho bạc Nhà nước và các cơ quan chức năng của Nhà nước
Báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định cho cơ quan quyết định đầu tư vàcác cơ quan nhà nước có liên quan; cung cấp đủ hồ sơ, tài liệu, tình hình theoquy định cho Kho bạc Nhà nước và cơ quan tài chính để phục vụ cho công tácquản lý và thanh toán vốn; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và cơ quanquyết định đầu tư về tình hình sử dụng vốn đầu tư và chấp hành chính sách, chế
độ tài chính đầu tư của Nhà nước
Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện vốn tạm ứng và thu hồi tạmứng của các nhà thầu, phải kiểm tra trước, trong và sau khi thực hiện ứng vốncho các nhà thầu Hằng quý các chủ đầu tư chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhànước có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn
Thực hiện kế toán đơn vị chủ đầu tư; quyết toán vốn đầu tư theo quy địnhhiện hành Hết năm kế hoạch, lập bảng đối chiếu số liệu thanh toán vốn đầu tưnăm gửi Kho bạc Nhà nước nơi chủ đầu tư giao dịch trước ngày 10 tháng 02năm sau để xác nhận (theo mẫu biểu tại phụ lục số 06 kèm theo)
Được yêu cầu thanh toán vốn khi đã có đủ điều kiện và yêu cầu Kho bạcNhà nước trả lời và giải thích những nội dung chưa thoả đáng trong việc thanhtoán vốn.”
b Đối với Kho bạc Nhà nước
Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư Kiểmsoát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ điều
kiện và đúng thời gian quy định
Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong
hệ thống Kho bạc Nhà nước Tổ chức công tác kiểm soát, thanh toán vốn theoquy trình nghiệp vụ, thanh toán kịp thời, đầy đủ, thuận tiện cho chủ đầu tưnhưng đảm bảo đơn giản thủ tục hành chính và quản lý chặt chẽ vốn đầu tư củaNhà nước
Có ý kiến bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh
Trang 31toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc của chủ đầu tư trong việcthanh toán vốn.
Kho bạc Nhà nước kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu
tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm
về việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; không chịu trách nhiệm về tínhchính xác đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán
Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạmứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đãtạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụngkhông đúng mục đích
Đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán
và tất toán tài khoản Đồng thời hàng năm báo cáo về cơ quan tài chính tình hìnhtất toán tài khoản của các dự án để có biện pháp đôn đốc thực hiện
Thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư theoquy định
Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liênquan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn
Kho bạc Nhà nước thực hiện công tác kiểm tra theo quy định hiện hành.Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc phối hợp với chủ đầu tư thu hồi sốvốn sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chínhcủa Nhà nước, đồng thời báo cáo Bộ Tài chính để xử lý
Không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu ở các công trình, dự án Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, luỹ kế số thanhtoán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xácnhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý; đối với vốn ngoài nước, Khobạc Nhà nước xác nhận theo số liệu đề nghị tạm ứng, thanh toán của chủ dự án
đã được Kho bạc Nhà nước chấp nhận
Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính,các cơ quan quản lý cóliên quan và pháp luật của Nhà nước về việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tưthuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.” (Hà Thị Ngọc, 2015)
Trang 321.1.4 Quy trình và nội dung kiểm soát chi cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
1.1.4.1 Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư
Kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư được thể hiện ở các nội dung làkiểm soát về kế hoạch thực hiện dự án kiểm soát về lập dự toán và kiểm soát về
kế hoạch thanh toán vốn đầu tư:
- Kế hoạch thực hiện dự án: lập kế hoạch dự án là thiết lập tiến độ thựchiện dự án theo một trình tự logic hợp lý; xác định mục tiêu của dự án và cụ thểhóa thành các công việc cần làm; các biện pháp, các nguồn lực và thời gian cầnthiết nhằm hoàn thành tốt các mục tiêu đã xác định của dự án Có bản kế hoạchthực hiện dự án thì mới có thể tính toán được dự toán NSNN và kế hoạch thanhtoán vốn đầu tư XDCB
- “Lập dự toán chi NSNN phải được xây dựng dựa trên các căn cứ kháchquan như chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhànước, hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu hiệnhành, từ kết quả phân tích việc chấp hành dự toán chi của những năm trước …;việc xây dựng dự toán phải đảm bảo chi tiết theo mục lục NSNN hiện hành vàphải sát với nhu cầu thực tế của các đơn vị thụ hưởng ngân sách Vì vậy, kiểmsoát chi dự án cần phải tập bám sát vào các quy định, các hệ thống chính sách vàđịnh mức chi tiêu xem khâu lập dự đoán có đảm bảo yêu cầu không, các mức chitrong khâu lập dự toán có phù hợp với thực tế hay không”
- Kế hoạch thanh toán vốn đầu tư: dựa trên cơ sở lập kế hoạch dự toán chi,CĐT và KBNN sẽ thống nhất kế hoạch thanh toán vốn đầu tư về thời gian Khinhận được thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư, cán bộ thanh toán sẽ kiểmtra sự phù hợp, đầy đủ của hô sơ Trường hợp phát hiện văn bản giao kế hoạchvốn của cấp có thẩm quyền chưa rõ ràng, hoặc còn thiếu và sai thông tin thôngtin, KBNN nơi giao dịch được phép từ chối, không nhận hồ sơ và có văn bản yêucầu Chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền để điều chỉnh bổ sung theo đúng quyđịnh của pháp luật
Trang 33Giai đoạn kiểm soát vốn chuẩn bị đầu tư cần phải kiểm soát sự đầy đủ của
hồ sơ theo quy định, tính pháp lý của hồ sơ, hồ sơ phải được lập đúng mẫu quyđịnh (trường hợp có mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành) Đây là khâu quantrọng, là cơ sở để thanh toán sau này, đảm bảo đúng thời gian quy định Cán bộkiểm soát chi tiếp nhận hồ sơ do Chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lầncho cả quá trình thực hiện dự án (trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh) Kiểmsoát khâu này bao gồm kiểm soát các loại hồ sơ sau:
- Quyết định đầu tư
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
- Hợp đồng thực hiện dự án đầu tư
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền” (Khobạc Nhà nước, 2019)
a) Đối với các dự án do Trung ương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốn đầu tư năm của Bộ, ngành Trung ương
b) Đối với các dự án do địa phương quản lý: Văn bản giao Kế hoạch vốnđầu tư năm của UBND tỉnh, huyện
Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thựchiện kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời giangiữa các hồ sơ, tài liệu
Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu phảikiểm tra, đối chiếu giữa hợp đồng với Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu của cấp có thẩm quyền đảm bảo tính phù hợp, logic về thời gian, về hìnhthức hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, đơn giá kếthợp), giá trị hợp đồng, tên nhà thầu được lựa chọn” (Kho bạc Nhà nước, 2019)1.1.4.2 Kiểm soát tạm ứng và thanh toán từng lần
a Tài liệu làm căn cứ kiểm soát
Căn cứ kiểm soát dựa trên cơ sở hồ sơ kiểm soát vốn ban đầu mà chủ đầu
tư gửi về KBNN
Trang 34Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thựchiện kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời giangiữa các hồ sơ, tài liệu.
Trường hợp phải lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu phảikiểm tra, đối chiếu giữa hợp đồng với Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhàthầu của cấp có thẩm quyền đảm bảo tính phù hợp, logic về thời gian, về hìnhthức hợp đồng (trọn gói, theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, đơn giá kếthợp), giá trị hợp đồng, tên nhà thầu được lựa chọn” (Kho bạc Nhà nước, 2019)
b Kiểm soát tạm ứng vốn
Hồ sơ tạm ứng:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư; - Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy rút vốn đầu tư;
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu, gửi bản sao có đóng dấu xácnhận sao y bản chính của Chủ đầu tư (trừ những trường hợp không yêu cầu bảolãnh tạm ứng theo quy định,)
Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng đối với các hợp đồng phảiđược kéo dài cho đến khi Chủ đầu tư đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Trường hợpbảo lãnh tạm ứng hợp đồng đã hết hạn mà vẫn chưa thu hồi hết vốn đầu tư đãtạm ứng, KBNN có văn bản yêu cầu Chủ đầu tư phối hợp với nhà thầu gia hạnthời gian bảo lãnh tạm ứng đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng” (Kho bạcNhà nước, 2019)
c Kiểm soát thanh toán vốn từng lần
Hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành
“- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng
đề nghị thanh toán có ký xác nhận, đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diệnnhà thầu
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có);
Trang 35- Giấy rút vốn đầu tư.
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, ngoài các hồ sơ nói trên, cán
bộ kiểm soát chi tiếp nhận thêm các hồ sơ: (1) Dự toán và quyết định phê duyệt
dự toán phát sinh, phụ lục bổ sung hợp đồng; (2) Bảng xác định giá trị khốilượng phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng đề nghị thanh toán có ký xác nhận,đóng dấu của đại diện Chủ đầu tư và đại diện nhà thầu
Trường hợp khối lượng phát sinh được hình thành gói thầu mới (đối với hợpđồng trọn gói), KBNN thực hiện kiểm soát thanh toán riêng cho gói thầu phát sinhnhư đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng” (Kho bạc Nhà nước, 2019)
* Kiểm soát nội dung hồ sơ:
- Để phục vụ cho việc kiểm soát thanh toán vốn đầu tư của KBNN, cácChủ đầu tư, Ban QLDA phải mở tài khoản thanh toán vốn đầu tư (tài khoản dựtoán) tại KBNN
- Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
+ Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu do Chủ đầu tư gửi đến và thựchiện kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời giangiữa các hồ sơ, tài liệu
+ Sau khi hoàn thành việc kiểm tra, cán bộ kiểm soát chi lập 02 liên phiếu giao nhận hồ sơ với Chủ đầu tư
+ Nội dung kiểm soát vốn đầu tư
Căn cứ hồ sơ đã nhận, cán bộ kiểm soát chi thực hiện kiểm soát sự đầy đủ,tính pháp lý của hồ sơ tạm ứng, thanh toán (bao gồm cả việc kiểm tra mẫu dấu,chữ ký) phù hợp mã đơn vị sử dụng ngân sách, mục lục ngân sách, đầy đủ vàthống nhất các chỉ tiêu ghi trên các hồ sơ, chứng từ đề nghị tạm ứng, thanh toán;đồng thời cần tập trung kiểm tra các nội dung sau:
• Dự án đã được giao kế hoạch vốn năm của cấp có thẩm quyền (theonguồn vốn, niên độ kế hoạch vốn) và đã được nhập trên TABMIS theo quy địnhhiện hành, phù hợp với dữ liệu trên TABMIS
• Kiểm tra các khoản đề nghị tạm ứng, thanh toán theo hợp đồng đảm bảo
Trang 36thuộc đối tượng thực hiện cam kết chi thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi theo quy định hiện hành.
• Đối với hồ sơ đề nghị tạm ứng:
Kiểm tra, đối chiếu hạng mục, nội dung công việc đề nghị tạm ứng có phùhợp với dự toán, hoặc hợp đồng đã ký
Kiểm tra mức vốn đề nghị tạm ứng phù hợp với quy định hiện hành, trongphạm vi kế hoạch vốn năm được giao
• Đối với hồ sơ đề nghị thanh toán khối lượng hoàn thành được chia làm 2trường hợp là các công việc thực hiện theo hợp đồng và các công việc thực hiệnkhông theo hợp đồng để thực hiện kiểm soát chi”
1.1.4.3 Kiểm soát thanh toán khi dự án, công trình hoàn thành được phê duyệt quyết toán
Khi dự án, công trình được người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự
án, công trình hoàn thành, chủ đầu tư gửi đến KBNN quyết định phê duyệt quyếttoán dự án, công trình hoàn thành Cán bộ kiểm soát chi căn cứ vào số vốn đãthanh toán cho dự án, công trình và quyết định phê duyệt quyết toán dự án, côngtrình hoàn thành, tiến hành như sau:
Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: Chủ đầu
tư gửi đến KBNN Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư, Giấy đề nghị thanh toántạm ứng vốn đầu tư (nếu có), Giấy rút vốn đầu tư Cán bộ kiểm soát chi thựchiện thanh toán tiếp phần chệnh lệch giữa số vốn được phê duyệt quyết toán và
số vốn đã thanh toán
Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Cán bộkiểm soát chi phải có trách nhiệm phối hợp với chủ đầu tư thu hồi số vốn đã chitrả lớn hơn so với số vốn được phê duyệt quyết toán, nộp NSNN (theo cấp ngânsách phù hợp với cấp ngân sách đã thanh toán) và hạch toán giảm cấp phát cho
dự án
Nội dung kiểm soát như sau:
“- Kiếm soát khối lượng hoàn thành:
Trang 37+ Đối với các công việc thực hiện theo hợp đồng: Kiểm tra khối lượnghoàn thành ghi tại Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành đề nghịthanh toán, Bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng
đề nghị thanh toán để đảm bảo giá trị khối lượng hoàn thành được thanh toántheo hợp đồng kinh tế đã ký kết và dự toán được duyệt; phù hợp với từng loạihợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng
+ Đối với các công việc thực hiện không theo hợp đồng: Kiểm tra khốilượng hoàn thành ghi tại Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư để đảm bảo khốilượng hoàn thành được thanh toán theo dự toán được duyệt
- Kiểm soát tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ dự án và chứng từ thanh toán: được thực hiện tương tự như trên
- Kiểm soát số vốn thanh quyết toán công trình, hạng mục công trình, hợpđồng hoàn hành: Cán bộ KSC phải kiểm tra nguồn vốn, niên độ kế hoạch và kếhoạch vốn năm của dự án, cũng như căn cứ vào kết quả kiểm soát khối lượnghoàn thành
- Kiểm soát nội dung hạch toán kế toán được thực hiện tương tự như đối với kiểm soát cấp phát vốn tạm ứng.”
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
1.1.5.1 Nhân tố khách quan
Chính sách, pháp luật của Nhà nước
“Cơ chế chính sách, pháp luật là nhân tố tác động mạnh mẽ đến công táckiểm soát chi đầu tư XDCB Các chính sách như: Luật Đất đai, Luật Đầu tư,Luật Xây dựng Ngoài ra, cơ chế chính sách còn được thể hiện trong các văn bảndưới luật về quản lý vốn XDCB, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình,thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Mặt khác, hệ thống kế toán và định mức chi có ảnh hưởng không nhỏ đếnviệc kiểm soát chi Hệ thống chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN là căn cứquan trọng trong việc tính toán, xây dựng, phân bổ dự toán chi Nếu hệ thống
Trang 38định mức chi tiêu NSNN xa rời thực tế, thì việc tính toán, phân bổ dự toán chikhông khoa học và chính xác, dẫn đến tình trạng thiếu căn cứ để kiểm soát chi.Bên cạnh đó, đơn vị sử dụng NSNN thường phải tìm mọi cách để hợp lý hóa cáckhoản chi cho phù hợp với những tiêu chuẩn, định mức đã lạc hậu, không thực tếnên dễ dẫn đến vi phạm kỷ luật tài chính Khi chế độ, tiêu chuẩn, định mức chitiêu do Nhà nước đưa ra cụ thể, chi tiết, phù hợp với điều kiện thực tế, đòi hỏingười sử dụng kinh phí ngân sách phải đắn đo, cân nhắc, thực hiện đúng chế độ.Như vậy, đối với các văn bản quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêuNSNN, một mặt, đòi hỏi phải cụ thể, rõ ràng và phù hợp, mặt khác điều quantrọng hơn là ý thức tự giác chấp hành của người thực hiện Ngoài việc đưa rađược chế độ, tiêu chuẩn, định mức đúng, thì việc chấp hành chi NSNN theo chế
độ, tiêu chuẩn, định mức đó cũng là điều rất quan trọng.”
Quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN
“Quy trình nghiệp vụ là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới côngtác kiểm soát chi đầu tư XDCB Quy trình nghiệp vụ được xây dựng theo hướngcải cách thủ tục hành chính, thời hạn giải quyết công việc, trình tự công việcđược thực hiện một cách khoa học, quyền hạn cũng như trách nhiệm tới từng bộphận được quy định rõ sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả công táckiểm soát chi vốn dầu tư XDCB qua KBNN.”
Công tác kiểm tra kiểm soát
“Công tác kiểm tra và tự kiểm tra trước, trong và sau khi thanh toán vốnđầu tư XDCB đối với cơ quan KBNN cũng như với đơn vị sử dụng vốn đầu tưcũng là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng lực của bộ máy kiểm soátchi; Qua công tác nhằm tổ chức đánh giá việc chấp hành chế độ, chính sách phápluật về quản lý đầu tư XDCB; đánh giá sự chấp hành dự toán ngân sách trongđầu tư; ngăn ngừa, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những tồn tại, thiếu xót,chưa phù hợp, tìm ra nguyên nhân, phương hướng và biện pháp khắc phục đểkiến nghị với các cơ quan quản lý nhà nước Hoạt động kiểm tra và tự kiểm traphải đảm bảo được tính nghiêm túc, công bằng Công tác kiểm tra, đánh giáđược thực hiện một các thường xuyên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của công
Trang 39tác kiểm soát chi.”
Ý thức chấp hành pháp luật của các chủ đầu tư
“Ý thức chấp hành pháp luật của các chủ đầu tư có ảnh hưởng không nhỏđến công tác kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB Nếu các chủ đầu tư không có ýthức chấp hành pháp luật thì họ sẽ có các hoạt động gây khó khăn cho công táckiểm soát chi như lập dự toán khống, lập chứng từ khống, không tuân thủ quyđịnh về quản lý NSNN ”
1.1.5.2 Các nhân tố chủ quan
“Cơ cấu tổ chức bộ máy, phân cấp kiểm soát, quy trình kiểm soát.
Trong cơ cấu tổ chức bộ máy phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn của từng phòng mối quan hệ giữa các phòng trong bộ máy tránh sựchồng chéo, không rõ ràng, gây khó khăn cho công tác quản lý Dễ dẫn đến tìnhtrạng thiếu trách nhiệm, tranh công đổ lỗi, lạm dụng quyền hành trong công việc
để vụ lợi cá nhân
Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tư
Trình độ cán bộ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả củacông tác kiểm soát chi NSNN Nếu cán bộ làm công tác kiểm soát chi mà không
có năng lực, trình độ chuyên môn thấp, không thường xuyên cập nhật kiến thứcmới về kiểm soát chi, không nắm chắc quy trình quản lý chi NSNN, không nắmbắt kịp thời các cơ chế chính sách của Nhà nước thường xuyên thay đổi mà chỉlàm theo kinh nghiệm đường mòn sẽ dẫn đến tình trạng chi sai quy định, hướngdẫn cho khách hàng sai chế độ quy định của Nhà nước, từ chối thanh toán khôngđúng và là nguồn gốc phát sinh các hiện tượng tiêu cực như: tham ô, lãng phí,biển thủ quỹ NSNN
Trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật
Kiểm soát chi cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN đòi hỏi yêucầu hiện đại hoá về công nghệ nhất là trong hoàn cảnh hiện nay khi khối lượngvốn giải ngân qua KBNN ngày càng lớn Việc phát triển ứng dụng công nghệthông tin sẽ giúp tiết kiệm thời gian giải quyết công việc
Các trang thiết bị, phương tiện làm việc góp phần nâng cao hiệu quả công
Trang 40việc: Yếu tố này bao gồm các trang thiết bị làm việc bao gồm cả các phần mềmứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng góp phần không nhỏ trongnâng cao hiệu quả và chất lượng quản lý Nếu trang thiết bị đầy đủ, ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán giúp cho tiết kiệm được thời gian
xử lý công việc, góp phần làm tinh gọn bộ máy nhân sự
Mặt khác, để đảm bảo công việc diễn ra nhanh chóng, chính xác và thốngnhất Do đó việc xây dựng một cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh chotoàn bộ hệ thống KBNN là một đòi hỏi tất yếu
Tính công khai minh bạch
Kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB được công khai, minh bạch sẽ tạo
ra sự công bằng và hạn chế được các sai sót trong công tác quản lý, kiểm soát”
1.2 Cơ sở thực tiễn về kiểm soát chi dự án đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước của một số địa phương ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Chiêm Hoá tỉnh Tuyên Quang
Tác giả lựa chọn kinh nghiệm kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bảncủa Kho bạc Nhà nước huyện Chiêm Hóa vì huyện Chiêm Hóa thuộc tỉnh TuyênQuang cũng giống như tỉnh Thái Nguyên thuộc vùng trung du miền núi phía bắc,
do vậy giữa hai địa phương sẽ có nhiều điểm tương đồng trong công tác quản lýcác dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong đó bao gồm cả công tác chi vốn đầu tư
từ ngân sách Do vậy, kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước huyện Chiêm Hóa sẽ
là bài học quý giá cho Kho bạc Nhà nước huyện Phú Bình
“Để tăng cường công tác kiểm soát chi ngân sách cho đầu tư XDCB trênđịa bàn huyện, UBND huyện Chiêm Hóa đã triển khai thực hiện nghiêm các vănbản quy phạm pháp luật của các đơn vị có liên quan Chỉ đạo và kiểm soát việcthực hiện dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng (tránh tìnhtrạng kéo dài thời gian làm tăng chi phí đầu tư), phân bổ vốn đầu tư; nâng caotrách nhiệm và chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế dựtoán công trình, đấu thầu và quyết toán dự án hoàn thành đảm bảo đúng tiến độ,