Nguyênnhân dẫn đến thực trạng trên là do ảnh hưởng nhiều mặt: là do quan niệm vềmôn chính môn phụ, tâm lí là sợ vẽ xấu, vẽ sai, một phần ở quan niệm mônnày phải có hoa tay, nên các em lư
Trang 1MỤC LỤC
A/ PHẦN MỞ ĐẦU 2
I/ LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2
II/ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI: 3
1/ Mục đích của đề tài: 3
2/ Nhiệm vụ của đề tài 3
B/ PHẦN NỘI DUNG 5
Chương1:Mục tiêu và cấu trúc của môn mĩ thuật THCS(lớp 7) 5
1.1/ Mục tiêu của môn mĩ thuật THCS(lớp 7) 5
1.2/ Cấu trúc chương trình của môn mĩ thuật THCS( lớp 7) 6
Chương 2: Thực trạng của việc dạy học : 7
2.1/ Thực trạng của học sinh 7
* Thuận lợi: 7
* Khó khăn: 7
2.2/ Thực trạng của giáo viên: 8
* Thuận lợi: 8
* khó khăn: 8
Chương 3: Đặc điểm tâm sinh lí khi học môn mĩ thuật nói chung( lớp 7 nói riêng) là: 14
Chương 4: Nguyên tắc dạy học 14
Chương 5: Các hình thức dạy học: 15
Chương 6:Phương pháp thiết kế bài dạy chung cho môn mĩ thuật trung học cơ sở (Lớp 7) 15
C) KẾT LUẬN: 17
D/ BÀI HỌC KINH NGHIỆM 19
Trang 2ra cái đẹp theo sự nhận biết của cá nhân , giúp cá em nâng cao tính sáng tạo,
óc thẩm mĩ và sự hiểu biết về mọi mặt Hiện nay môn mĩ thuật ở bậc THCSnói chung và học sinh dân tộc khối 7 nói riêng là nhằm giúp các em biết quansát, nhận xét đối tượng, cách sắp xếp bố cục hình mảng, màu sắc Sao chocân đối, thuận mắt, hợp lí trong tờ giấy…
Nhưng thực tế qua nhiều năm giảng dạy tôi nhận thấy việc tiếp thu kiếnthức môn mĩ thuật nói chung và việc tiếp thu kiến thức mĩ thuật của học sinhdân tộc nói riêng và sự chuẩn bị về dụng cụ học tập còn thiếu nhiều Nguyênnhân dẫn đến thực trạng trên là do ảnh hưởng nhiều mặt: là do quan niệm vềmôn chính môn phụ, tâm lí là sợ vẽ xấu, vẽ sai, một phần ở quan niệm mônnày phải có hoa tay, nên các em lười vẽ chán có thể nghỉ tiết, bỏ học…nhữngtác động đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giảng dạy, duy trì được
sĩ số học sinh(đặc biệt là học sinh dân tộc) từ những nhận thức đó dẫn đến
Trang 3tình trạng các em làm bài qua loa, làm cho xong, làm cho có điểm mà khôngnhận thấy rằng mỗi bài học là một tác phẩm do chính bản thân các em tạo rabằng khả năng của mình.
Vậy làm thế nào để môn học mĩ thuật khẳng định được vị trí quan trọngkhông thể thiếu đối với cấp học THCS? Đây chính là câu hỏi mà tôi luôn trăntrở và vì thế tôi chọn đề tài “Bằng nhiều phương pháp dạy học hiện nay đểgiúp học sinh dân tộc yêu thích môn học mỹ thuật 7”
II/ MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI:
1/ Mục đích của đề tài:
- Giúp các em học sinh dân tộc hiểu được tầm quan trọng của việc học
tập môn mĩ thuật
- Giúp các em khắc phục những nhược điểm, hay mắc phải khuyết
điểm khi vẽ theo mẫu, vẽ trang trí, vẽ tranh đề tài…
- Giúp các em mạnh dạn trao đổi nhóm, thể hiện ý tưởng thông qua
hiểu biết, ghi nhớ, tưởng tượng, vận dụng hiểu biết cá nhân góp phần giáo dụctoàn diện cho học sinh Qua đó các em càng yêu thích, quý trọng tác phẩmcủa mình làm ra và trân trọng tác phẩm của các họa sĩ và giúp các em biết vậndụng vào cuộc sống và học tập của các em sau này và càng yêu thích môn học
mĩ thuật hơn
2/ Nhiệm vụ của đề tài
* Nắm vững đặc điểm học sinh dân tộc
- Các em học sinh dân tộc thường thẳng thắn, thật thà, và tự trọng Các
em học sinh dân tộc có gì không vừa ý thường tỏ thái độ ngay (nói ngaynhững suy nghĩ của mình, có khi bỏ về….)
Trang 4Đặc điểm thẳng thắn đó cộng với khả năng diễn đạt tiếng phổ thông bị hạnchế, có những lúc làm cho giáo viên “Nóng mặt” Nếu giáo viên không amhiểu tường tận và không thông cảm sâu sắc thì dễ bị kết luận đó là hành vi
“Thiếu lễ độ” Vì vậy giáo viên cần nắm rỏ đặc điểm này, thận trọng trongquá trình đánh giá phẩm chất đạo đức của từng em
Các em dân tộc thường có lòng tự trọng cao, nếu các em gặp phảinhững lời phê bình nặng nề, (gay gắt) hoặc khi nhận xét kết quả học tập kém,quá thua kém bạn bè một vấn đề nào đó trong sinh hoạt, bị dư luận chêcười… Các em dễ xa lánh thầy cô giáo, bạn bè, hoặc bỏ học
- Các em học sinh dân tộc thường có niềm tin sâu sắc với giáo viên vào
thực tiễn Khi các em đã tin giáo viên thì thường quyết tâm thực hiện chođược những công việc giáo viên giao Nhiều em bắt chước tác phong, cử chỉ,ngôn ngữ của giáo viên
Bạn bè và dư luận tập thể có tác dụng chi phối việc học tập của họcsinh, nhất là chuyên cần có những em hay nghỉ học, bỏ học mà nguyên nhânchỉ vì thiếu bạn đến nhà rủ đi học Có em chỉ nghe bạn bè nên đã nghỉ học đichơi điện tử, ngồi quán, chợ… nhìn chung những ý kiến tán đồng hoặc chêcười của bạn bè và tập thể có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình suy nghĩ vàhành động của các em
* Biện pháp thực hiện
- Nếu giáo viên không hiểu rỏ có thể cho rằng “Các em hay tự ái ”, từ
đó thiếu nhiệt tình để tìm ra phương hướng và biện pháp giải quyết nhữngmắc mớ của các em
- Tôi luôn gần gủi, đi sâu, đi sát giúp các em cố gắng cảm hoá bằng sự
tận tình chăm sóc của mình Đồng thời tôi cũng cố gắng gương mẫu về mọimặt, để giành cho được sự tin yêu của các em, từ đó phát huy tác dụng giáodục của mình
Trang 5- Thực tiễn có tác dụng thuyết phục rất lớn đối với các em Sống rấtthực tế, do đó tôi luôn nêu gương những điển hình tốt của học sinh trong lớp
về các mặt như : Trung thực, tương trợ bạn, làm chủ tập thể lao động cần cù,khắc phục khó khăn để đi học … Nhằm dần dần hình thành cho các emnhững biểu tượng về khái niệm phẩm chất đạo đức tốt, đồng thời khắc phụcnhững tàn dư lạc hậu còn rơi rớt trong nhận thức của một số em
- Với những đặc điểm kể trên, tôi rất quan tâm đến việc tổ chức nhữngnhóm bạn, xây dựng dư luận ủng hộ việc làm tốt
VD: Em Kim Th Bé Vânị Bé Vân ở ấp Nước Vàng đi học thất thường hay nghĩ học,đến lớp hay buồn sầu, không ghi bài học, không vẽ bài tập ….Tìm hiểunguyên nhân tôi mới biết được Gia đình có nhiều khó khăn ,cha mẹ đi,làmthuê, làm mướn nuôi 4 anh chị em đi học , không có đủ tiền cho con ăn họcnên việc mua sách vở đi học, dụng cụ học tập, học vẽ như: giấy vẽ, màu vẽ,gôm chì…do không có đủ đồ dùng học tập nên đến lớp sợ cô giáo la rầy
Biết được tình hình đó một mặt tôi gần gủi, động viên giúp đỡ emhọc tập tốt hơn mặt khác tôi bớt một phần chi tiêu của mình mua cho em một
số giấy vẽ, viết chì và đồ dùng khác giúp em giải quyết bớt đi phần khókhăn về kinh tế Từ đó mối quan hệ cô trò rất cảm động suốt mấy nămhọc(từ lớp 7 đến lớp 8)
B/ PHẦN NỘI DUNG
Chương1:Mục tiêu và cấu trúc của môn mĩ thuật THCS(lớp 7)
1.1/ Mục tiêu của môn mĩ thuật THCS(lớp 7)
* Giáo dục thẩm mĩ cho học sinh là yêu cầu quan trọng thể hiện:
- Giúp học sinh tạo ra cái đẹp bằng cách nhìn, cách nghĩ, cách cảm thụ
của mình bằng khả năng và ý thích riêng
Trang 6- Tạo dựng môi trường ở xã hội để học sinh hiểu biết thưởng thức và
giữ gìn bảo vệ cái hay, cái đẹp trong cuộc sống, càng yêu thích môn học mĩ thuật hơn nữa
Từ những nhận thức chủ yếu này sẽ thúc đẩy các em tìm tòi, ra sứchọc tập không ngừng, đồng thời biết trân trọng, biết tôn tạo, giữ gìn nhữngvốn quý về nghệ thuật, mà bao thế hệ tiền nhân đã qua Lao động, sáng tạokhông ngừng để lại cho thế hệ hôm nay
1.2/ Cấu trúc chương trình của môn mĩ thuật THCS( lớp 7)
* Phân môn vẽ theo mẫu:
Vẽ theo mẫu là phân môn cốt lõi trong chương trình mĩ thuật Thôngqua môn học này nhằm giúp cho học sinh khả năng quan sát tốt - rèn luyện kĩnăng vẽ nét (xây dựng hình tượng mẫu vẽ ) Biết sắp xếp bố cục đẹp - biếtcảm thụ vẽ đẹp của đối tượng mà các em muốn tái hiện lại lên trang giấy vẽ
* Phân môn vẽ trang trí:
Trang trí là phân môn đòi hỏi tính sáng tạo Thông qua môn học giúpcho học sinh những kiến thức cơ bản như nhận dạng tinh tế hơn về tác giả,tác phẩm của họa sĩ trong nước và thế giới nổi tiếng, về bố cục, đường nét-hình mảng - màu sắc tương đồng - tương phản - đậm nhạt sắc độ…giúp các
em tạo ra hình tượng đẹp cảm nhận sâu sắc hơn về vẽ đẹp nghệ thuật truyềnthống của dân tộc
* Phân môn vẽ tranh :
Phân môn vẽ tranh là nhằm giúp các em gần gũi – tiếp xúc với cáchoạt động xung quanh Từ đó em tìm ra vẻ đẹp muôn màu – muôn vẻ đốitượng mà em muốn mô phỏng lại bằng ngôn ngữ hội họa theo cảm xúc riêngcủa mình
* Phân môn thường thức mỹ thuật.
Trang 7- Thông qua môn học mỹ thuật giúp học sinh mở rộng tầm nhìn, hiểu
biết về sự hình thành của nền mỹ thuật
- Kiến trúc - điêu khắc của thế giới nói chung và việt nam nói riêng.
- Giúp cho học sinh được tiếp cận với những tác phẩm tiêu biểu và một
số tác giả nổi tiếng
Chương 2: Thực trạng của việc dạy học :
2.1/ Thực trạng của học sinh
* Thuận lợi:
- Đa số học sinh ngoan lễ phép, siêng năng có ý thức trong học tập,
thích tìm tòi, sáng tạo
- Học sinh có sách giáo khoa, cặp vẽ, màu vẽ…có phòng mĩ thuật riêng
- Có cơ sở vật chất tương đối đầy đủ.
- Phụ huynh có quan tâm tới việc học của con em.
* Khó khăn:
- Học sinh dân tộc thiểu số chiếm tỉ lệ cao trong lớp
- Trình độ tiếp thu kiến thức của các em chưa đồng đều, diễn đạt tiếng
phổ thông còn hạn chế
- Trang thiết bị dạy học chưa cung cấp đủ
- Một số phụ huynh chưa quan tâm tới học tập của con em
- Nhiều học sinh chưa ý thức được tầm quan trọng trong học tập mĩ
Trang 8- Có đủ giáo viên giảng dạy mĩ thuật
- Có phòng học mĩ thuật riêng
- Có một số giá vẽ, tranh ảnh đế phục vụ giảng dạy mĩ thuật dành cho
khối lớp 7
- Số học sinh trốn tiết, nghĩ bỏ học còn nhiều
- Số học sinh dân tộc tương đối đông
2.2/ Thực trạng của giáo viên:
* Thuận lợi:
- Bản thân tôi ra trường về đây công tác được gần 18 năm, với kinh
nghiệm chưa nhiều, với những tình cảm chân thật tin yêu của các em học sinhdân tộc, nhân dân địa phương khiến tôi say mê với công việc, quyết tâm vượtkhó sao cho xứng đáng với tin yêu đó “Tất cả vì các em học sinh dân tộc yêuthương” Tôi mạnh dạn trao đổi những suy nghĩ và kinh nghiệm bước đầu củamình về giáo dục học sinh dân tộc yêu thích môn học mĩ thuật THCS( lớp 7 )
Về phía nhà trường luôn được sự giúp đỡ, của ban giám hiệu cũng như cácđồng nghiệp
* khó khăn:
- Địa bàn xã rộng, học sinh đi học xa, có nhiếu lứa tuổi trong một lớp.
Do đó chất lượng học mĩ thuật chưa đồng bộ
- Một số học sinh cá biệt không chú ý học tập chỉ cố gắng ngồi giữ trật
tự đến hết giờ rồi ra chơi Một số em chú ý nhưng lại hạn chế tối đa về năngkhiếu, đặc biệt không giám lên bảng vẽ, thụ động trong việc phát biểu ý kiến
ở phần lí thuyết, hỏi đáp trực quan, thường thức mĩ thuật…
- Trong việc kiểm tra bài cũ cá nhân đầu giờ một số học sinh đặc biệt là
các em học sinh dân tộc thiếu dồ dùng học tập như: sách giáo khoa, thước,
Trang 9giấy vẽ, chì, màu vẽ, gôm….Tập ghi chung nhiều môn trong một cuốn Từnhững lí do trên, cơ sở trên, thực trạng trên, nhằm giúp học sinh dân tộc yêuthích môn học này tôi đã rút ra kinh nghiệm và mạnh dạn áp dụng các phươngpháp đặc trưng của bộ môn mĩ thuật:
+ Phương pháp kể chuyện :
* Thuận lợi:
- Hầu hết các em chú ý lắng nghe giáo viên giải thích các câu hỏi ngắn
gọn, dễ hiểu Những ví dụ sinh động tạo được hứng thú trong bài học các emnhận thức và định hướng bài học
VD: - Em nào cho cô biết vật mẫu này là gì ?
- Em nào cho biết trong tranh màu này là màu gì ?
Bằng lời nói phù hợp với tâm lí , tạo hứng thú trong lớp thì học sinh
sẽ vẽ với tất cả sự hào hứng say mê Chắc chắn kết quả sẽ cao và ngược lạingay đầu giờ đơn điệu hoặc ức chế học sinh thì chất lượng sẽ bị hạn chế
+ Phương pháp vấn đáp :
* Thuận lợi:
- Thông qua đọc hỏi và giảng giải để hỏi nhằm kích thích tinh thần, sự
nhanh nhẹn, hành động phát huy tính tích cực của học sinh, giúp học sinhhăng hái phát biểu xây dựng bài, tạo ra không khí giữa nhóm và tổ và cá nhân
* khó khăn:
- Các em chưa mạnh dạn trả lời trước lớp
- Thảo luận nhóm còn thụ động
Trang 10- Một số em mong hết giờ để ra chơi, không chịu phát biểu ý kiến hay
thảo luận nhóm
* Cách vận dụng:
- Giáo viên dùng lời nói giải thích, câu hỏi ngắn gọn, dễ hiểu, những ví
dụ vui, sinh động để tạo hứng thú trong tiết học và nắm được trọng tâm bàihọc
- Tùy từng đối tượng học sinh mà đặt câu hỏi cho phù hợp
- Ngay từ giáo viên gây được không khí học tập như: Cách đặt mẫu vẽ.
Treo tranh ảnh bằng màu, lời nói phù hợp với tâm lí thì tạo được sự hứng thú,say mê Thì kết quả học tập lại cao và ngược lại
+ Phương pháp nêu gương
* Thuận lợi:
- Trong khi giảng dạy giáo viên phải luôn quan tâm chú ý kịp thời để
nêu gương những học sinh khá giỏi để nhằm thu hút sự say mê học tập hộihọa ở học sinh Đồng thời phải nhắc nhỡ những học sinh cá biệt
- Giáo viên nắm được tâm lí học sinh nên những đối tượng thích hội
họa để từ đó thuận lợi trong việc kiểm tra miệng, giúp các em làm tự nhiên,thoải mái hơn trong khi học tập hội họa
* Khó khăn:
Còn nhiều học sinh yếu kém và học sinh có thái độ học tập lơ là, lườibiếng trong học tập
* Cách vận dụng:
- Giáo viên phải khuyến khích, động viên, nêu gương những học sinh
khá, giỏi để từ đó có cơ sở giúp những học sinh cá biệt, học sinh lơ là tronghọc tập
- Giáo viên nắm được tâm lí học sinh để dễ dàng kiểm tra miệng và từ
đó các em tự nhiên hơn và thoải mái hơn trong học tập hội họa
Trang 11+ Phương pháp trực quan
* Thuận lợi:
- Có một số đồ dùng ở thư viện.
- Dạy học phải có đồ dùng trực quan mẫu thực… để giúp học sinh lĩnh
hội tri thức nhanh, nhớ lâu và hứng thú hơn
Ví dụ: vật thực, hình vẽ, tranh, ảnh, đường nét, hình mảng, màu, sắc, bố cục,
- Một số em chỉ ngồi chờ hết tiết học rồi ra chơi, chưa chú ý về học tập.
- Còn thiếu nhiều đồ dùng dạy học.
* Cách vận dụng:
- Sử dụng đồ dùng đúng lúc, đúng chổ không lạm dụng.
- Tùy theo nội dung bài dạy: trình bày đồ dùng khác nhau.
- Trình bày theo trình tự để học sinh theo dõi trình tự nội dung bài học.
- Nếu là vẽ theo mẫu cần chú ý đến chiều ánh sáng chiếu tới mẫu, kích
thước để học sinh nhìn rõ
- Giáo viên phải có tài liệu, hình ảnh để cho học sinh xem, đọc.
- Phải động viên khuyến khích các em học tập.
- Trình bày, cất xóa, giới thiệu đúng lúc.
+ Phương pháp làm việc theo nhóm
* Thuận lợi:
- Chia nhóm theo tổ học tập
- Chia nhóm theo nguyện vọng của học sinh
- Chia nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên
Trang 12- Các nhóm đều cữ thư kí ghi chép kết quả thảo luận của nhóm
- Các em chủ động tham gia việc thảo luận vào trong quá trình học tập,
trao đổi ý kiến lẫn nhau, học hỏi kinh nghiệm để cùng giải quyết vấn đề
- Giáo viên chia học sinh thành nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
tiến hành thảo luận nhằm giúp các em đánh giá ghi kết quả để lên trình bàytrước lớp trong một thời gian ngắn
* Khó khăn :
- Do lớp còn đông về sĩ số bàn ghế chưa phù hợp để quay thảo luận
nhóm
- Do một số chưa tập trung trong việc thảo luận nhóm
- Chưa đủ tài liệu , trực quan cho học sinh xem
* Cách vận dụng:
- Vấn đề thảo luận nhóm phải phù hợp với nội dung của bài học và với
trình độ của học sinh
- Trong quá trình chia nhóm phải linh hoạt, luôn thay đổi nhóm nhằm
tạo điều kiện cho các em giao lưu với các bạn trong lớp
- Cử nhóm trưởng và thư kí cần thay phiên nhau nhằm tạo điều kiệncho
các em mạnh dạn và rèn luyện kỷ năng và óc sáng tạo của mình
+ Phương pháp luyện tập
* Thuận lợi:
- Nhằm giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỷ xảo, qua luyện tập chiếm
phần lớn trong tiết học
- Trong quá trình giảng giáo viên theo giỏi và giúp đỡ các em.
- Học sinh lúng túng giáo viên lặp lại cho học sinh hiểu, chỉ bảo cặn kẻ
và có thái độ động viên khuyến khích để thu hút sự chú ý của học sinh Tùytừng yêu cầu trọng tâm mà thể hiện tùy theo đối tượng đạt mức độ rèn luyệncho sát với từng đối tượng