Bài giảng Kế toán hành chính sự nghiệp - Chương 6: Kế toán các hoạt động trình bày các nội dung chính sau: Kế toán nguồn kinh phí, kế toán tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động, kế toán tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí dự án,...
Trang 1KẾ TOÁN CÁC HOẠT ĐỘNG
CHƯƠNG 6
Trang 2GV Đậu Thị Kim Thoa 138 kế toán Hành chính sự nghiệp
NỘI DUNG
Kế toán nguồn kinh phí
Kế toán tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hoạt động
Kế toán tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí dự án
Kế toán tình hình tiếp nhận, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 36.1 KẾ TOÁN NGUỒN KINH PHÍ
- Các khoản thu hội phí và đóng góp từ các hội viên
- Các khoản tài trợ, viện trợ
Trang 4TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT
TOÁN NGUỒN KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
6.2
Trang 56.2.1 Kế toán nguồn kinh phí hoạt động
Nguồn KP hoạt động sử dụng nhằm duy trì và bảo đảm các hoạt
động theo chức năng của các đơn vị HCSN
Nguồn KPHĐ được hình thành từ:
NSNN cấp/ cấp trên cấp (hàng năm)
Cấp phát bằng dự toán chi hoạt động
Cấp phát bằng lệnh chi
Các khoản thu hội phí và đóng góp từ các hội viên
Bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác
Thu từ chênh lệch thu> chi (LN sau thuế) của hoạt động SXKD
Biếu tặng, tài trợ từ các tổ chức, cá nhân
Viện trợ phi dự án
Trang 6GV Đậu Thị Kim Thoa 142 kế toán Hành chính sự nghiệp
Một số quy định về kế toán nguồn kinh phí hoạt động
Không được ghi tăng nguồn KPHĐ trong các trường hợp sau:
Các khoản thu phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN được để
lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng từ ghi thu ghi chi NS
Các khoản tiền, hàng viện trợ phi dự án đã nhận nhưng
chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NS
Chỉ được ghi tăng nguồn KPHĐ khi có chứng từ ghi thu,
ghi chi NS
Trang 7Một số quy định về kế toán nguồn kinh phí hoạt động
KPHĐ phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định
mức của NN và trong phạm vi dự toán đã được duyệt
KPHĐ phải được theo dõi chi tiết theo:
Cuối ngày 31/12 nếu số chi hoạt động bằng nguồn KPHĐ chưa
được duyệt quyết toán thì thực hiện bút toán chuyển nguồn năm nay sang năm trước
Trang 8GV Đậu Thị Kim Thoa 144 kế toán Hành chính sự nghiệp
Tài khoản sử dụng
TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động
TK 4611- Năm trước
• TK 46111- Nguồn kinh phí thường xuyên
• TK 46112- Nguồn kinh phí không thường xuyên
TK 4612- Năm nay
• TK 46121- Nguồn kinh phí thường xuyên
• TK 46122- Nguồn kinh phí không thường xuyên
TK 4613- Năm sau
• TK 46131- Nguồn kinh phí thường xuyên
• TK 46132- Nguồn kinh phí không thường xuyên
TK 008- Dự toán chi hoạt động
0081- Dự toán chi thường xuyên
0082- Dự toán chi không thường xuyên
Trang 9Sơ đồ hạch toán kế toán
(3b) Rút dự toán thanh toán tạm ứng
Chưa có ct ghi thu ghi chi
(4) Các khoản thu phí, lệ phí, được viện trợ tài trợ có ct ghi thu, ghi chi
Cuối niên độ, các khoản chi hđ
chưa được duyệt quyết toán
Trang 10GV Đậu Thị Kim Thoa 146 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sang năm sau
• Xử lý nguồn KPHĐ chưa được duyệt quyết toán năm trước
• Xử lý số KP cấp trước cho năm sau
BC quyết toán năm trước được duyệt
TK 6611
Nguồn KP ko sử dụng hếtđược phép sd cho năm nay
TK 4612
TK 4611
TK 4613
k/c số KP cấp trước cho năm sau
sang nguồn KP năm nay
Trang 116.2.2 Kế toán chi hoạt động
Chi hoạt động là các khoản chi quan trọng, chủ yếu tại các đơn vị HCSN
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Chi hoạt động gồm:
Chi thường xuyên
Chi không thường xuyên
Phải theo dõi chi tiết chi hoạt động theo:
Nguồn từng nguồn kinh phí
Theo từng niên độ kế toán
Theo mục lục NSNN
Cuối ngày 31/12 nếu quyết toán chưa được duyệt thì thực hiện bút toán kết chuyển toàn bộ số chi hoạt động năm nay sang năm trước
Trang 12GV Đậu Thị Kim Thoa 148 kế toán Hành chính sự nghiệp
Một số quy định về kế toán chi hoạt động
Không được xét duyệt quyết toán NS năm trong các trường hợp sau:
Các khoản chi hoạt động từ các khoản thu phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN được để lại chi nhưng đơn vị chưa có chứng
từ ghi thu ghi chi NS
Các khoản chi hoạt động từ các khoản tiền, hàng viện trợ phi
dự án đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NS
Đơn vị chỉ được xét duyệt quyết toán các khoản chi này khi có đủ
chứng từ ghi thu- ghi chi ngân sách => phản ánh vào số dư Nợ
TK 661- chi HĐ (chi tiết chi HĐ chưa có nguồn KP)
Trang 13Tài khoản sử dụng
TK 661- Chi hoạt động
TK 6611- Năm trước
• TK 66111- Chi thường xuyên
• TK 66112- Chi không thường xuyên
TK 6612- Năm nay
• TK 66121- Chi thường xuyên
• TK 66122- Chi không thường xuyên
TK 6613- Năm sau
• TK 66131- Chi thường xuyên
• TK 66132- Chi không thường xuyên
=> Lưu ý: TK này có thể có số dư bên Nợ- phản ánh các khoản chi
hoạt động chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa được duyệt
Trang 14GV Đậu Thị Kim Thoa 150 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 661
TK 6612
TK 6611c/kỳ K/C
chi hoạt động(QT chưa đc duyệt)
toán được duyệt
TK 413K/C lãi CL TGHĐ phát sinh trong kỳ
Các khoản thu giảm chi
111,112,152
Trang 156.2.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU SỰ NGHIỆP
Trang 16GV Đậu Thị Kim Thoa 152 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 5111
TK 5111 TK 111,112
Thu phí, lệ phí
Cuối kỳ, số phí, lệ phí
đã thu phải nộp NS nhưng chưa có ct GT_GC
TK 342,3332
Số phí, lệ phí thu được, được để lại chi hoạt động
đã có ct Ghi thu- ghi chi/ chi thu phí
TK 461
Số phí, lệ phí đã thu phải nộp cấp trên/nộp NS
TK 521
Thu phí, lệ phí
Sang kỳ sau, có ct
GT-GC
Trang 17Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 5118
(2) Thu sự nghiệp và các khoản thu khác
TK 3118
Tạm thu Thu chính thức
c/kỳ K/C chênh lệch thu> chi
TK 461,461,431,4218
Trang 18TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ DỰ ÁN
6.3
Trang 19Kế toán nguồn kinh phí dự án
Nguồn KP dự án chỉ có tại các đơn vị có thực hiện các chương trình,
dự án, đề tài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
Nguồn KPDA được hình thành từ:
Trang 20GV Đậu Thị Kim Thoa 156 kế toán Hành chính sự nghiệp
Một số quy định về kế toán nguồn kinh phí dự án
Không được ghi tăng nguồn KPDA trong các trường hợp sau:
Các khoản tiền, hàng viện trợ theo CT, DA đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NS
Chỉ được ghi tăng nguồn KPDA khi có chứng từ ghi thu,
ghi chi NS
Trang 21Một số quy định về kế toán nguồn kinh phí dự án
KPDA phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định
mức của NN và trong phạm vi dự toán đã được duyệt
KPDA phải được theo dõi chi tiết theo:
Phải làm thủ tục quyết toán theo nội dung công việc, theo từng kỳ, từng giai đoạn và toàn bộ CT, DA
Trang 22GV Đậu Thị Kim Thoa 158 kế toán Hành chính sự nghiệp
Tài khoản sử dụng
TK 462- Nguồn kinh phí dự án
TK 4621- Nguồn kinh phí NSNN cấp
• TK 46211- Nguồn kinh phí quản lý dự án
• TK 46212- Nguồn kinh phí thực hiện dự án
TK 4622- Nguồn kinh phí viện trợ
• TK 46221- Nguồn kinh phí quản lý dự án
• TK 46122- Nguồn kinh phí thực hiện dự án
TK 4628- Nguồn khác
• TK 46281- Nguồn kinh phí quản lý dự án
• TK 46282- Nguồn kinh phí thực hiện dự án
TK 0091- Dự toán chi chương trình, dự án
Trang 23Sơ đồ hạch toán kế toán
TK 462 TK 111,112,152,153,211,213
(1) nhận KPDA bằng tiền, hiện vật
cấp KP cho cấp dưới
TK 341
TK 336
TK 111,112,152,153,211,331,662(2b) Rút dự toán chi DA
(3b) Rút dự toán thanh toán tạm ứng
Chưa có ct ghi thu ghi chi
(4) Nhận viện trợ không hoàn lại
đã có chứng từ ghi thu-ghi chi
TK 511
Bổ sung nguồn KPDA
Cuối niên độ/kết thúc DA,
Trang 24GV Đậu Thị Kim Thoa 160 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán
TK 462
TK 111,112(1) nhận viện trợ/NS cấp
Các chương trình/dự án cho vay tín dụng
Trang 25Kế toán chi dự án
Chi dự án bao gồm các khoản chi để thực hiện chương trình, dự
án, đề tài được Nhà nước phê duyệt bằng nguồn NS cấp/ cấp trên cấp, viện trợ tài trợ, các nguồn thu khác
Đối với các đơn vị chỉ tham gia nhận thầu lại một phần hay
toàn bộ dự án của đơn vị quản lý dự án thì phải ghi nhận vào
Trang 26GV Đậu Thị Kim Thoa 162 kế toán Hành chính sự nghiệp
Một số quy định về kế toán chi dự án
trường hợp sau:
Các khoản tiền, hàng viện trợ theo CT, DA đã nhận nhưng chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi NS
Chỉ được ghi tăng nguồn KPDA khi có chứng từ ghi thu,
ghi chi NS => phản ánh vào số dư Nợ TK 662- chi dự
án (chi tiết chi dự án chưa có nguồn KP)
Trang 27Một số quy định về kế toán chi dự án
Những khoản thu trong quá trình thực hiện dự án ghi nhận vào bên Có TK 511- các khoản thu (chi tiết thu thực hiện dự án) Tùy thuộc vào quyết định cấp trên số thu sẽ được phản ánh vào các TK có liên quan
TK 662- Chi dự án sẽ theo dõi lũy kế từ khi bắt đầu thực hiện chương trình dự án cho đến khi dự án được phê duyệt quyết
toán
Trang 28GV Đậu Thị Kim Thoa 164 kế toán Hành chính sự nghiệp
Trang 29Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 662
TK 334,332
Mua/ nhận KP bằng TSCĐK/C tăng nguồn KP hình thành TSCĐ
TK 413K/C lãi CL TGHĐ phát sinh trong kỳ
Trang 30GV Đậu Thị Kim Thoa 166 kế toán Hành chính sự nghiệp
6.4 Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp liên quan đến
Các khoản chi
Quyết toán chiđược duyệtCác khoản thu
nếu phải nộp lại NSNN
Các khoản thu
Loại 1,2,3 Loại1,2,3
Nhận nguồn kinh phí
Trang 31TÌNH HÌNH TIẾP NHẬN, SỬ DỤNG
VÀ QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG CỦA NHÀ NƯỚC
6.5
Trang 32GV Đậu Thị Kim Thoa 168 kế toán Hành chính sự nghiệp
Kế toán nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Nguồn KP theo đơn đặt hàng của Nhà nước chỉ có tại các đơn vị được Nhà nước giao thực hiện các đơn đặt hàng
Nguồn KP theo ĐĐH được hình thành từ: NSNN cấp/ cấp trên cấp
Cuối kỳ kế toán và khi hoàn thành việc đặt hàng của Nhà nước phải làm thủ tục quyết toán tình hình tiếp nhận, sử dụng nguồn KP Nhà nước đặt hàng với CQCQ, CQTC.
TK 008- Dự toán chi hoạt động (chi tiết dự toán chi
theo đơn đặt hàng của Nhà nước)
Trang 33Sơ đồ hạch toán kế toán
TK 465 TK 111,112,152,153,211,213
(2) nhận KP Nhà nước cấp bằng tiền, hiện vật
(4b) Rút dự toán thanh toán tạm ứng
(4a) Tạm ứng
KP từ KB
(7) Số KP ko sd hết phải nộp lại NS
TK 635
TK 111,112
(6b) C/kỳ k/c KP cấp cho cấp dưới
(9) K/c Cp thực tế của
KL sp, c.việc hoàn thànhđược nghiệm thu thanh toán
Trang 34GV Đậu Thị Kim Thoa 170 kế toán Hành chính sự nghiệp
Kế toán chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
TK này chỉ áp dụng cho đơn vị SN công lập có thực hiện các hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Kế toán chi theo ĐĐH của NN phải đảm bảo thống nhất với công tác lập dự toán, theo MLNSNN
TK sử dụng: TK 635- Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
=> Lưu ý: TK này có thể có số dư bên Nợ- phản ánh chi phí thực tế
của khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành chưa được kết
chuyển
Trang 35Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 635
TK 466
TK 5112
CP tiền lương và các khoản trích theo lương
TK 334,332
K/C toàn bộ CP thực tế của KL sp, cv hoàn thành được nghiệm thu thanh toán
Chi dịch vụ cho hoạt động ĐĐH
TK 111,112,
331,312,336
Phân bổ CP trả trước
TK 643
Trang 36GV Đậu Thị Kim Thoa 172 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán thu theo đơn đặt hàng của nhà nước
TK 5112 TK 465
KL sp, cv hoàn thành được nghiệm thu thanh
toán theo giá thanh toán
TK 635
K/C chi phí thực tế theo sp, cv hoàn
thành được nghiệm thu thanh toán
K/C giữa thu theo giá thanh toán> chi thực tế
TK 4213
TK 461,431
Bổ sung nguồn KP/
trích lập các quỹ
Trang 37Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp
Loại 1, 2, 3
Kinh phíkhông sử dụng hết nộp lại
NSNN
008
Rút dự toán
Bổ sung nguồn kinh phí hoạt động/
trích lập các quỹ
Giá trị khối lượng hoàn thành được nghiệm thu thanh toán
Loại 1, 2, 3
Trang 38HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
6.6
Trang 396.6.1 Kế toán nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh chỉ có tại các đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động SXKD, cung ứng dịch vụ hoặc các hoạt động khác ngoài
nhiệm vụ chuyên môn.
Nguồn vốn kinh doanh được hình thành từ:
NSNN cấp hoặc cấp trên hỗ trợ
Trích từ các quỹ
Huy động cán bộ, viên chức trong đơn vị
Bổ sung từ chênh lệch thu, chi của hoạt động SXKD
Nhận vốn góp của các cá nhân, tổ chức bên ngoài
TK 411- nguồn vốn kinh doanh
Trang 40GV Đậu Thị Kim Thoa 176 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 411
Nhận vốn kinh doanh từ NS, cấp trên/
Hoàn trả lại NVKD cho NSNN/
cấp trên, các cá nhân bên ngoài
TK 431
Bổ sung từ chênh lệch thu>chi
hoạt động SXKD
TK 421
Trang 416.6.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI HOẠT ĐỘNG SXKD
TK này chỉ áp dụng cho đơn vị SN công lập có tổ chức hoạt động SXKD
Phải phản ánh theo từng khoản mục chi phí
Trang 42GV Đậu Thị Kim Thoa 178 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 631
TK 631 TK 155
Nhập kho SP SX hoàn thành
TK 152,153Mua đưa ngay vào sử dụng
TK 214,431,333
Cuối kỳ K/C toàn bộ CP SXKD xác đinh chênh lệch thu chi hđ SXKD
Chi phí bán hàng, CPQL
TK 111,112,331
Phân bổ CP trả trước
TK 643
Trang 436.6.3 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN THU HOẠT ĐỘNG SXKD
TK này chỉ áp dụng cho đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động
Trang 44GV Đậu Thị Kim Thoa 180 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 531
Trang 456.6.4 Sơ đồ hạch toán kế toán- TK 421
K/C lãi (chênh lệch thu>chi)
Số thuế TNDN phải nộp
TK 461,411,431,342
TK 421 có thể có số dư Nợ hoặc Có
Trang 46GV Đậu Thị Kim Thoa 182 kế toán Hành chính sự nghiệp
Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp
Loại 5 Loại 1,2,3
Các khoản chi phí K/C chi phí thực tế
Các khoản thu giảm
chi
Loại 6
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ/ thu khác
Loại 1
Giá vốn hàng bán
Phải nộp thuế/
nộp cấp trên K/C chi > thu
Loại 3
Các khoản thuếphải nộp
TK 421
K/C thu > chi
Loại 3
Bổ sung nguồn /trích lập các quỹ
Loại 4
Loại 1,2,3,4,6