Đề tài “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo tay máy 4 bậc tự do dùng trongphân loại sản phẩm ”, tìm hiểu chi tiết các đặc điểm, đặc tính để dựa vào đóđưa vào các dây chuyền hay phục vụ cho mục đích Công Nghiệp. Đề tài này làcầu nối giữa lý thuyết được học và cái đang hoạt động ở ngoài thực tế. Đây làmột đề tài hay, kết hợp giữa kỹ thuật thu thập, tìm hiểu, phân tích và chọn lọcđể hiểu rõ về hệ thống chấp hành và vận hành một cách tự động. Mục tiêu nhằmtừng bước tạo ra một hệ thống có tính tự động hóa và xa hơn là được đưa vàosử dụng trong các dây chyền sản xuất công nghiệp.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CƠ KHÍ
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO TAY MÁY
BỐN BẬC TỰ DO DÙNG TRONG PHÂN LOẠI
SẢN PHẨM
Giáo viên hướng dẫn: Th.s Lưu Vũ Hải
Nhóm sinh viên thực hiện:
Lưu Văn Bình Mã sv: 1141020047 Phạm Tiến Đạt Mã sv: 1141020051 Đặng Sỹ Sơn Mã sv: 1141020147
Trang 2LỜI CAM ĐOAN Chúng tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo tay máy 4 bậc tự do dùng trong phân loại sản phẩm” là công trình
nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án
đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai chúng tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi kỷ luật của bộ môn và nhà trường đề ra
Hà Nội, tháng 04 năm 2020 Nhóm sinh viên thực hiện
Lưu Văn Bình Phạm Tiến Đạt Đặng Sỹ Sơn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự
hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay, nhóm đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Trước tiên nhóm tác giả xin được gửi lời cảm ơn và tri ân đến các quý thầy
cô trong trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội nói chung cũng như các thầy cô trong khoa Cơ Khí nói riêng, đã nhiệt tình dạy dỗ và truyền đạt cho nhóm nhiều kiến thức nền tảng để nhóm có được hành trang tốt chuẩn bị bước vào đời Đặc
biệt là nhóm xin chân thành cảm ơn thầy Lưu Vũ Hải, người thầy đã ân cần,
tận tụy hướng dẫn nhóm trong suốt thời gian thực hiện đồ án này Trong quá
trình làm việc, với sự hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Vũ Hải và nỗ lực của
bản thân các thành viên trong nhóm, đến nay công việc đã hoàn thành Trong quá trình tìm hiểu, tính toán và lập trình có thể có sai sót Nhóm tác giả rất mong sự chỉ bảo của thầy để đề tài được hoàn thiện hơn Nhờ sự hướng dẫn tận tình của thầy mà nhóm đã hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này, một lần nữa nhóm xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy, người lái đò sống mãi với sự nghiệp giáo dục, dìu dắt những thế hệ trẻ trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học
Sau cùng, nhóm tác giả xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Cơ Khí và
thầy Lưu Vũ Hải thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh
cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, Ngày … tháng … năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Hà Nội, Ngày … tháng … năm 20…
Giáo viên phản biện
(ký, ghi rõ họ tên)
Trang 6I
MỤC LỤC
MỤC LỤC I DANH MỤC HÌNH ẢNH III DANH MỤC BẢNG BIỂU V LỜI MỞ ĐẦU VI
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 1
1.2 CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA 3
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 4
1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN 4
1.5 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 4
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TAY MÁY 4 BẬC TỰ DO 5
2.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG 5
2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 6
2.2.1 Arduino 6
2.2.2 Mạch điều khiển động cơ 7
2.3 HỆ THỐNG CẢM BIẾN 9
2.3.1 Cảm biến màu 9
2.3.2 Công tắc hành trình 10
2.3.3 Cảm biến tiệm cận 12
2.4 CƠ CẤU CHẤP HÀNH 15
2.4.1 Động cơ DC 15
2.4.2 Động cơ bước 17
2.4.3 Động cơ Servo 21
2.5 CÁC KHỐI NGUỒN 22
2.5.1 Nguồn xung 23
2.6 KHÁC 26
2.6.1 Nút nhấn 26
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG 28
3.1 MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CƠ KHÍ 28
3.1.1 Động học thuận tay máy 28
3.1.2 Bài toán động học ngược Robot 30
3.1.3 Phương trình động lực học 34
Trang 7II
3.1.4 Mô phỏng hệ thống cơ khí 44
3.2 MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 45
3.2.1 Mô hình hóa và mô phỏng bộ điều khiển 45
3.2.2 Phương pháp giảm giật 47
3.2.3 Xác định giá trị điều khiển 48
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ HỆ THỐNG 51
4.1: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CƠ KHÍ 51
4.1.1 Mô hình thiết kế và bản vẽ tay máy 51
4.1.2 Lựa chọn kích thước các khâu khớp 55
4.1.3 Xây dựng mô hình các khâu khớp 57
4.1.4 Lựa chọn và tính toán bộ truyền 61
4.1.5 Chọn vật liệu và phương pháp chế tạo 63
4.1.6 Chế tạo và lắp ráp 64
4.1.7 Tính momet tại các khớp 65
4.2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN 67
4.2.1 Thiết kế lưu đồ thuật toán 67
4.2.2 Tính toán và chọn linh kiện 72
4.2.3 Mạch điều khiển 87
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 91
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 91
ĐỀ XUẤT 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 93
Trang 8III
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Ảnh trong R.U.R, kịch của Karel Capek 1
Hình 2 1 Vị trí hộp và các phôi trong môi trường làm việc của tay máy 6
Hình 2 2 Các board Arduino trong thực tế 6
Hình 2 3 Mạch điều khiển tốc độ động cơ trong thực tế 8
Hình 2 4 Cách đấu nối trên một mạch điển hình 8
Hình 2 5 Cảm biến màu sắc trong thực tế 9
Hình 2 6 Cấu tạo công tắc hành trình 10
Hình 2 7 Bên trong một công tắc hành trình cơ bản 11
Hình 2 8 Cảm biến tiệm cận 12
Hình 2 9 Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận 13
Hình 2 10 Cấu tạo chi tiết động cơ DC 15
Hình 2 11 Đường đặc tính cơ của động cơ 17
Hình 2 12 Một số loại động cơ bước phổ biến 18
Hình 2 13 Cấu tạo bên trong của động cơ bước 19
Hình 2 14 Cách cấp xung đảo chiều động cơ bước 20
Hình 2 15 Động cơ servo 21
Hình 2 16.Nguyên lý hoạt động của động cơ servo 22
Hình 2 17 Nguồn xung 23
Hình 2 18 Sơ đồ khối của một nguồn xung 24
Hình 2 19 Pin 9V và dây nối 26
Hình 2 19 Các dạng nút nhấn thường gặp 26
Hình 3 1 Hệ trục tọa độ gắn trên các khâu 28
Hình 3 2 Kích thước thực tế của tay máy (mm) 30
Hình 3 3 Không gian làm việc của tay máy 31
Hình 3 4 Minh họa góc trên các 2 khâu chuyển động 33
Hình 3 5 Kích thước, cơ cấu các khâu và biến khớp 35
Hình 3 6 Video mô phỏng hệ thống trên Solidworks 44
Hình 3 7 Sơ đồ khối bộ điều khiển động cơ bước tại các khâu 1-2-3 45
Hình 3 8 Sơ đồ bộ điều khiển vòng hở đk động cơ băng tải 46
Hình 3 9 Bộ điều khiển động cơ DC servo 46
Hình 3 10 Tín hiệu điều khiển động cơ 47
Hình 3 11 Giản đồ tốc độ của động cơ theo thời gian theo 48
Hình 4 1 Mô hình tay máy hoàn chỉnh và môi trường làm việc trên SolidWorks 51
Trang 9IV
Hình 4 2 Bản vẽ lắp tay máy phân loại phôi 4 bậc tự do 52
Hình 4 3 Bản vẽ lắp cụm đế 53
Hình 4 4 Bản vẽ lắp cụm tay gắp 54
Hình 4 5 Môi trường làm việc của tay máy 55
Hình 4 6 Datasheet Robot ABB IRB 460 56
Hình 4 7 Phác thảo khung xương của tay máy 56
Hình 4 8 Mô hình 3D của tay máy trên SolidWorks 57
Hình 4 9 Khâu 1 58
Hình 4 10 Khâu 2 58
Hình 4 13 Khâu 3 59
Hình 4 14 Khâu 4 60
Hình 4 15 Cụm tay gắp + khâu 4 60
Hình 4 16 Một số chi tiết sau khi in 3D 64
Hình 4 17 Robot sau khi lắp ráp hoàn chỉnh 64
Hình 4 18 Module Arduino Mega 2560 72
Hình 4 19 Arduino Uno 73
Hình 4 20 Động cơ và Datasheet động cơ Nema 17 75
Hình 4 21 Giản đồ xung khi cấp theo dạng sóng 76
Hình 4 22 Xung được cấp theo dạng chuỗi xung liên tục 76
Hình 4 23 Xung điều khiển full step theo phương pháp 2 pha cùng dấu 78
Hình 4 24 Giản đồ xung dạng nửa bước 78
Hình 4 25 Xung cấp dạng ¼ bước 79
Hình 4 26 Xung cấp dạng 1/8 bước 79
Hình 4 27 Giản đồ xung cấp theo dạng 1/16 bước 80
Hình 4 28 Hộp số và datasheet động cơ 82
Hình 4 29 Driver A4988 và cách kết nối 83
Hình 4 30 Module L298 83
Hình 4 31.Cảm biến màu TCS3200 84
Hình 4 32 Cảm biến tiệm cận hồng ngoại 85
Hình 4 33 Động cơ servo SG90 85
Hình 4 34 Nguồn tổ ong 12V – 10A 87
Hình 4 35 Mạch hoạt động hệ băng tải 87
Hình 4 36 Hệ thống điều khiển hệ tay máy 88
Hình 4 37 Sơ đồ nguyên lý mạch kết nối 3 driver 89
Trang 10V
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 1 Số lượng sản xuất robot ở các nước công nghiệp 3
Bảng 2 1 Các trạng thái hoạt động của động cơ 16
Bảng 3 1 Bảng thông số động học D - H 28
Bảng 3 2 Tọa độ các điểm công tác của tay máy 31
Bảng 3 3 Góc quay từng khâu để đưa tay máy đến điểm công tác 34
Bảng 3 4 Các góc chuyển vị của từng khâu giữa các vị trí công tác 49
Bảng 3 5 Bảng tra số bước từng động cơ phải quay 49
Bảng 3 6 Bảng tra số bước từng động cơ phải quay trong thực tế 50
Bảng 3 7 Bảng sai số 50
Bảng 4 1 Khoảng cách trục động cơ dẫn động so với trục các khâu 62
Bảng 4 2 Thông số bánh răng dẫn động các khâu 63
Bảng 4 3 Bảng đặc tính của các sợi nhựa in phổ biến 63
Bảng 4 4 Khối lượng và độ dài từng khâu 65
Bảng 4 5 Moment của các khớp tại các vị trí làm việc 66
Trang 11Đề tài “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo tay máy 4 bậc tự do dùng trong
phân loại sản phẩm ”, tìm hiểu chi tiết các đặc điểm, đặc tính để dựa vào đó
đưa vào các dây chuyền hay phục vụ cho mục đích Công Nghiệp Đề tài này là cầu nối giữa lý thuyết được học và cái đang hoạt động ở ngoài thực tế Đây là một đề tài hay, kết hợp giữa kỹ thuật thu thập, tìm hiểu, phân tích và chọn lọc
để hiểu rõ về hệ thống chấp hành và vận hành một cách tự động Mục tiêu nhằm từng bước tạo ra một hệ thống có tính tự động hóa và xa hơn là được đưa vào
sử dụng trong các dây chyền sản xuất công nghiệp
Hà Nội, tháng 4 năm 2020
Trang 121
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
Thuật ngữ “Robot” xuất phát từ tiếng CH Séc (Czech) “Robota” có nghĩa
là công việc tạp dịch trong vở kịch Rossum’s Universal Robots của Karel Capek, vào năm 1921 Trong vở kịch này, Rossum và con trai của ông ta đã chế tạo ra những chiếc máy gần giống với con người để phục vụ con người Có
lẽ đó là một gợi ý ban đầu cho các nhà sáng chế kỹ thuật về những cơ cấu, máy móc bắt chước các hoạt động cơ bắp của con người
Đầu thập kỷ 60, công ty Mỹ AMF (American Machine and Foundry Company) quảng cáo một loại máy tự động vạn năng và gọi là “Người máy công nghiệp” (Industrial Robot) Ngày nay người ta đặt tên người máy công nghiệp (hay robot công nghiệp) cho những loại thiết bị có dáng dấp và một vài chức năng như tay người được điều khiển tự động để thực hiện một số thao tác sản xuất
Về mặt kỹ thuật, những robot công nghiệp ngày nay, có nguồn gốc từ hai lĩnh vực kỹ thuật ra đời sớm hơn đó là các cơ cấu điều khiển từ xa (Teleoperators) và các máy công cụ điều khiển số (NC - Numerically Controlled machine tool)
Hình 1 1 Ảnh trong R.U.R, kịch của Karel Capek
Trang 13và bộ kẹp, được nối với nhau bằng một cơ cấu sáu bậc tự do để tạo ra các vị trí
và hướng tuỳ ý của tay cầm và bộ kẹp Cơ cấu dùng để điều khiển bộ kẹp theo chuyển động của tay cầm
Vào khoảng năm 1949, các máy công cụ điều khiển số ra đời, nhằm đáp ứng yêu cầu gia công các chi tiết trong ngành chế tạo máy bay Những robot đầu tiên thực chất là sự nối kết giữa các khâu cơ khí của cơ cấu điều khiển từ
xa với khả năng lập trình của máy công cụ điều khiển số
Một trong những Robot Công nghiệp đầu tiên được chế tạo là Robot Versatran của công ty AMF, Mỹ Cũng vào khoảng thời gian này ở Mỹ xuất hiện loại robot Unimate (1900) được dùng đầu tiên trong kỹ nghệ ôtô Tiếp theo Mỹ, các nước khác bắt đầu sản xuất robot công nghiệp: Anh (1967), Thụy Điển và Nhật (1968) theo bản quyền của Mỹ, CHLB Đức (1971), Pháp (1972),
Ý (1973)…
Tính năng làm việc của robot ngày càng được nâng cao, nhất là khả năng nhận biết và xử lý Năm 1967 ở trường Đại học tổng hợp Stanford (Mỹ) đã chế tạo ra mẫu robot hoạt động theo mô hình “mắt-tay”, có khả năng nhận biết và định hướng bàn kẹp theo vị trí vật kẹp nhờ các cảm biến Năm 1974 Công ty
Mỹ Cincinnati đưa ra loại robot được điều khiển bằng máy vi tính, gọi là robot T3 (The Tomorrow Tool: Công cụ của tương lai) Robot này có thể nâng được vật có khối lượng đến 40 Kg
Có thể nói, Robot là sự tổ hợp khả năng hoạt động linh hoạt của các cơ cấu điều khiển từ xa với mức độ “tri thức” ngày càng phong phú của hệ thống
Trang 143
điều khiển theo chương trình số cũng như kỹ thuật chế tạo các bộ cảm biến, công nghệ lập trình và các phát triển của trí khôn nhân tạo, hệ chuyên gia… Trong những năm sau này, việc nâng cao tính năng hoạt động của robot không ngừng phát triển Các robot được trang bị thêm các loại cảm biến khác nhau để nhận biết môi trường xung quanh, cùng với những thành tựu to lớn trong lĩnh vực Tin học - Điện tử đã tạo ra các thế hệ robot với nhiều tính năng đăc biệt
Số lượng robot ngày càng gia tăng, giá thành ngày càng giảm Nhờ vậy, robot công nghiệp đã có vị trí quan trọng trong các dây chuyền sản xuất hiện đại [1]
Một vài số liệu số lượng robot được sản xuất ở các nước công nghiệp phát triển như sau:
Bảng 1 1 Số lượng sản xuất robot ở các nước công nghiệp
Trang 154
- Tính an toàn của hệ thống khi vận hành phải đảm bảo
1.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của đồ án chính là nghiên cứu, thiết kế tay máy và các phương
pháp điều khiển vị trí để chế tạo được “hệ thống phân loại sản phẩm bằng cánh
tay robot” Ứng dụng của robot có thể dùng cho các nghiên cứu lớn hơn sau
này có thể tích hợp để toàn bộ dây chuyền sản xuất là robot và các máy móc
thông minh Vai trò của con người chỉ là giám sát và điều hành
1.4 NỘI DUNG THỰC HIỆN
Để hoàn thành đề tài này nhóm cần phải thực hiện được các công việc sau:
1 Thiết kế được kết cấu cơ khí
2 Xác định được các thông số động học, động lực học của cơ hệ
3 Xây dựng hoàn thiện bộ điều khiển cho hệ thống
4 Thiết kế hệ thống điện – điều khiển
5 Chế tạo được mô hình và vận hành đúng thiết kế
1.5 DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo thành công hệ thống phân loại phôi
bằng tay máy
- Hệ thống vận hành ổn định, đạt các yêu cầu đề ra về quy trình làm việc
cũng như là đảm bảo tốc độ làm việc và hiệu suất cao nhưng vẫn có
tính thẩm mỹ
- Đảm bảo an toàn khi vận hành
- Dễ dàng sử dụng, điều khiển và giám sát trong quá trình hoạt động
Trang 165
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TAY MÁY 4 BẬC TỰ DO
2.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC, QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG
Nguyên lý hoạt động của hệ thống tay máy 4 bậc tự do dùng trong phân loại sản phẩm
Ban đầu hệ thống băng tải được khởi chạy, tiếp đến động cơ servo ở ổ cấp phôi hoạt động, đẩy phôi ở trong ống chứa phôi vào băng tải (động cơ servo cấp phôi được lập trình 3s sẽ gạt để cấp 1 phôi) Phôi trên băng tải di chuyển tới vị trí của cảm biến màu và cảm biến tiệm cận hồng ngoại để các cảm biến phân tích và truyền thông tin về mạch arduino để xử lý và cấp tín hiệu cho tay máy hoạt động theo chu trình Tại quá trình phân tích của cảm biến, cảm biến tiệm cận hồng ngoại sẽ có nhiệm vụ nhận biết có vật thể xuất hiện và cảm biến màu có nhiệm vụ phân tích màu của phôi cần gắp Quá trình phân tích xảy ra 3 trường hợp:
- TH1: Phôi màu xanh thì hệ thống băng tải chạy và đưa phôi rơi vào thùng được đặt ở phía cuối của băng tải (thùng xanh)
- TH2: Phôi màu đỏ, thì băng tải dừng và tay máy sẽ được khởi chạy
từ vị trí chờ và tiến tới vị trí gắp phôi Sau đó phôi được tay máy gắp tới vị trí nhả phôi ở hộp thứ nhất Servo tay gắp nhả phôi vào hộp, rồi quay về vị trí chờ gắp phôi để thực hiện chu trình tiếp theo
- TH3: Phôi màu vàng, thì băng tải dừng và tay máy sẽ từ vị trí chờ gắp tiến tới vị trí gắp phôi Sau đó phôi được tay máy gắp tới vị trí nhả phôi ở hộp thứ hai Servo tay gắp nhả phôi vào hộp, rồi quay về
vị trí chờ gắp phôi để thực hiện chu trình tiếp theo
Trong khi tay máy tiến hành gắp phôi tới vị trí nhả thì băng tải được khởi chạy, và phôi ở ổ chứa phôi được servo tay gắp đưa vào băng tải để tiến hành
xử lý ở khu vực cảm biến để giảm thời gian chờ của chu trình và nâng cao năng suất cho quá trình hoạt động của hệ thống
Trang 176
Quá trình điều khiển các khâu của tay máy được diễn ra một cách tuần tự
Vị trí hộp đặt và các phôi được thể hiện như hình 2.1
2.2 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
2.2.1 Arduino
2.2.1.1 Khái niệm
Arduino là một board mạch vi xử lý nhằm xây dựng các ứng dụng tương
tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn
Hình 2 1 Vị trí hộp và các phôi trong môi trường làm việc của tay máy
Hình 2 2 Các board Arduino trong thực tế
Trang 187
2.2.1.2 Cấu tạo
Phần cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng
vi xử lý AVR Atmel 8bit, hoặc ARM Atmel 32-bit Những Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật
số tương thích với nhiều board mở rộng khác nhau
Một khía cạnh quan trọng của Arduino là các kết nối tiêu chuẩn của nó, cho phép người dùng kết nối với CPU của board với các module thêm vào có thể dễ dàng chuyển đổi, được gọi là shield Vài shield truyền thông với board Arduino trực tiếp thông qua các chân khác nhau, nhưng nhiều shield được định địa chỉ thông qua serial bus I2C-nhiều shield có thể được xếp chồng và sử dụng dưới dạng song song Arduino chính thức thường sử dụng các dòng chip megaAVR, đặc biệt là ATmega8, ATmega168, ATmega328, ATmega1280, và ATmega2560
2.2.1.3 Ứng dụng
Arduino được chọn làm bộ não xử lý của rất nhiều thiết bị từ đơn giản đến phức tạp Trong số đó có một vài ứng dụng thực sự chứng tỏ khả năng vượt trội của Arduino do chúng có khả năng thực hiện nhiều nhiệm vụ rất phức tạp Sau đây là danh sách một số ứng dụng nổi bật của Arduino như trong công nghệ in 3D, robot dò đường theo hướng có nguồn nhiệt, tạo một thiết bị nhấp nháy theo
âm thanh và đèn laser hay là một thiết bị báo cho khách hàng biết khi nào bánh
mỳ ra lò
2.2.2 Mạch điều khiển động cơ
2.2.2.1 Khái niệm
Mạch điều khiển động cơ là module điều khiển động cơ DC, được thiết
kế chuyên biệt hỗ trợ tương thích với Arduino Mỗi một driver sẽ được đánh một địa chỉ cố định nhờ đó người sử dụng có thể dễ dàng điều khiển cùng lúc nhiều động cơ khác nhau với một board chủ Arduino
Trang 198
Dùng để điều khiển tốc độ hoặc vị trí của động cơ
2.2.2.2 Đặc điểm
- Với sự hỗ trợ hết sức mạnh mẽ của bộ xử lý, công nghệ Mosfet, đặc biệt
sự kết hợp các thuật toán kinh điển về điều khiển vòng kín Làm cho bộ điều khiển động cơ DC điều khiển với độ chính xác cao Mạch được tích hợp nhiều thuật toán điều khiển vòng kín và khối công suất trên cùng một board mạch Giúp board mạch hết sức nhỏ gọn và giảm chi phí đáng kể cho người sử dụng
Với một driver bạn có thể sử dụng để điều khiển vị trí, vận tốc hoặc cả vị trí và vận tốc
Hình 2 3 Mạch điều khiển tốc độ động cơ trong thực tế
Hình 2 4 Cách đấu nối trên một mạch điển hình
Trang 209
2.2.2.3 Ứng dụng
Module diều khiển động cơ cho phép điều khiển tốc độ và vị trí của các động cơ Hay được ứng dụng trong các lĩnh vực như robot, hệ thống dây chuyền trong các phân xưởng…
2.3 HỆ THỐNG CẢM BIẾN
2.3.1 Cảm biến màu
2.3.1.1 Khái niệm
Cảm biến màu sắc được sử dụng để nhận biết màu sắc bằng cách đo phản
xạ 3 màu sắc cơ bản từ vật thể là đỏ, xanh lá và xanh dương từ đó xuất ra tần
số xung tương ứng với 3 màu này qua các chân tín hiệu, đo 3 tần số
xung này và qua 1 vài bước chuyển đổi nhất định là bạn sẽ có đươc thông tin màu sắc của vật thể cần đo
2.3.1.2 Nguyên lý hoạt động của cảm biến màu
Ánh sáng trắng là hỗn hợp rất nhiều ánh sáng có bước sóng màu sắc khác nhau Khi ta chiếu ánh sáng trắng vào một vật thể bất kì Tại bề mặt vật thể sẽ xảy ra hiện tượng hấp thụ và phản xạ ánh sáng
Cảm biến nhận biết màu sắc và xuất ra 3 tần số xung tương ứng với 3 màu
cơ bản là đỏ, xanh lá và xanh dương, đo 3 tần số xung này và qua 1 vài bước chuyển đổi nhất định để có đươc thông tin của màu sắc cần đo
Hình 2 5 Cảm biến màu sắc trong thực tế
Trang 21+ Phần thân công tắc: Là phần chứa cơ chế tiếp xúc điện.
+ Ổ cắm/chân cắm: Là nơi chứa các đầu vít của tiếp điểm để kết nối với các tiếp điểm với hệ thống dây điện
Hình 2 6 Cấu tạo công tắc hành trình
Trang 22Công tắc hành trình là thiết bị giúp chuyển đổi chuyển động cơ thành tín hiệu điện để phục vụ cho quá trình điều khiển và giám sát
Công tắc hành trình dùng để đóng cắt mạch điện ở lưới điện hạ áp Nó có tác động tương tự nút ấn, chỉ khác là động tác ấn bằng tay sẽ được thay thế bằng động tác va chạm của các bộ phận cơ khí, từ đó quá trình chuyển động cơ khí thành tín hiệu điện
2.3.2.4 Ứng dụng
Chúng ta có thể bắt gặp các công tắc hành trình trong ứng dụng công nghiệp cần sự an toàn hoặc phát hiện
- Phát hiện sự tiếp xúc của đối tượng
Hình 2 7 Bên trong một công tắc hành trình cơ bản
Trang 2413
- Tốc độ đáp ứng nhanh, tuổi thọ cao so với công tắc giới hạn (limit switch)
- Đầu sensor nhỏ có thể lắp ở nhiều nơi
- Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt
2.3.3.3 Nguyên lý hoạt động
- Cảm biến từ tiệm cận bao gồm một cuộn dây được cuốn quanh một lõi từ ở đầu cảm ứng Sóng cao tần đi qua lõi này sẽ tạo ra một trường điện từ dao động quanh nó Trường điện từ này được một mạch bên trong kiểm soát
- Khi vật kim loại di chuyển về phía trường này, sẽ tạo ra dòng điện (dòng điện xoáy) trong vật
- Những dòng điện này gây ra tác động như máy biến thế, do đó năng lượng trong cuộn phát hiện giảm đi và dao động giảm xuống; độ mạnh của từ trường giảm đi Mạch giám sát phát hiện ra mức dao động giảm đi và sau đó thay đổi đầu ra Vật đã được phát hiện
2.3.3.4 Phân loại
Có hai loại cảm biến tiệm cận chính đó là :
+ Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng từ : hoạt động theo nguyên tắc cảm
ứng từ và chỉ phát hiện được những vật bằng kim loại
Hình 2 9 Nguyên lý hoạt động của cảm biến tiệm cận
Trang 2514
+ Cảm biến tiệm cận loại cảm ứng điện dung: phát hiện theo nguyên tắc
tĩnh điện (sự thay đổi điện dung giữa vật cảm biến và đầu sensor), có thể phát hiện tất cả vật thể
Ngoài ra còn cảm biến tiệm cận hồng ngoại Nhưng loại này hoạt động theo nguyên tắc đo và phát hiện bức xạ hồng ngoại trong môi trường xung quanh từ đó phát hiện vật thể
- Kiểm soát chất lỏng trong bể chứa
- Kiểm soát chất lỏng trong hộp giấy
- Kiểm soát kim loại
2.3.3.6 Một số lưu ý khi sử dụng
- Ta phải xác định mình đang đo cái gì?
- Tốc độ xử lý của cảm biến nhanh hay chậm và độ chính xác khu vực đo có cần chính xác cao không?
- Kiểm tra sức ảnh hưởng của môi trường xung quanh khu vực đo xem có lượng từ trường lớn như nam châm không, để tìm biện pháp
xử lý vì đây là một trong những nguyên nhân gây sai số trong khi
đo của cảm biến
- Khu vực đo rung hay không?
- Nhiệt độ môi trường cao không ?
- Khoảng cách cảm biến đo tới vật cần đo là bao nhiêu ?
Trang 2615
2.4 CƠ CẤU CHẤP HÀNH
2.4.1 Động cơ DC
2.4.1.1 Khái niệm
Động cơ một chiều DC ( DC là từ viết tắt của "Direct Current Motors")
là động cơ điều khiển bằng dòng có hướng xác định hay nói dễ hiểu hơn thì đây
là loại động cơ chạy bằng nguồn điện áp DC- điện áp 1 chiều (Khác với điện
áp AC xoay chiều) Đầu dây ra của động cơ thường gồm hai dây (dây nguồn- VCC và dây tiếp đất- GND) DC motor là một động cơ một chiều với cơ năng quay liên tục
2.4.1.2 Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động
Gồm có 3 phần chính stator (phần cảm), rotor (phần ứng), và phần cổ góp
- chỉnh lưu
- Stator của động cơ điện 1 chiều thường là 1 hay nhiều cặp nam châm
vĩnh cửu, hay nam châm điện
- Rotor có các cuộn dây quấn và được nối với nguồn điện một chiều
Hình 2 10 Cấu tạo chi tiết động cơ DC
Trang 2716
- Bộ phận chỉnh lưu có nhiệm vụ là đổi chiều dòng điện trong khi chuyển
động quay của rotor là liên tục Thông thường bộ phận này gồm có một bộ cổ góp và một bộ chổi than tiếp xúc với cổ góp
2.4.1.3.Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động của động cơ DC nhờ vào lực đẩy - kéo của các cặp
từ giữa stato và rotor theo các trạng thái giữa chúng
Bảng 2 1 Các trạng thái hoạt động của động cơ
Pha 1: Từ trường của rotor cùng cực với stator, sẽ đẩy nhau tạo ra chuyển động quay của rotor
Pha 2: Rotor tiếp tục quay
Pha 3: Bộ phận chỉnh điện sẽ đổi cực sao cho từ trường giữa stator và rotor cùng dấu, trở lại pha 1
2.4.1.4 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
Các phương pháp điều chỉnh tốc độ
- Thay đổi điện áp phần ứng
Trang 2817
- Thay đổi điện trở mạch rotor
- Thay đổi từ thông
Trên thực tế phương pháp được sử dụng nhiều nhất là thay đổi điện áp phần ứng Trong đó điển hình là phương pháp thay đổi độ rộng xung PWM Đường đặc tính cơ của động cơ khi thay đổi điện áp phần ứng như sau
Hầu hết các loại mạch điều khiển động cơ DC như cầu H hay fet+relay, L298 đều dùng để thay đổi điện áp phần ứng đặt vào động cơ Và đảo chiều động cơ bằng cách thay đổi chiều điện áp đặt lên phần ứng
Để điều khiển điện áp phần ứng thường hay sử dụng nhất là phương pháp điều chế độ rộng xung (PWM)
2.4.2 Động cơ bước
2.4.2.1 Khái niệm
Động cơ bước hay còn gọi là Step Motor là một loại động cơ chạy bằng
điện có nguyên lý và ứng dụng khác biệt với đa số các động cơ điện thông thường Chúng thực chất là một động cơ đồng bộ dùng để biến đổi các tín hiệu điều khiển dưới dạng các xung điện rời rạc kế tiếp nhau thành các chuyển động
Hình 2 11 Đường đặc tính cơ của động cơ
Trang 29Stato được tạo bằng sắt từ được chia thành các rãnh để đặt cuộn dây Động cơ bước được điều khiển bởi bộ điều khiển bên ngoài Động cơ bước
và bộ điều khiển được thiết kế sao cho động cơ có thể giữ nguyên bất kỳ vị trí
cố định nào cũng như quay đến một vị trí bất kỳ nào
Hình 2 12 Một số loại động cơ bước phổ biến
Trang 302.4.2.3 Nguyên lý hoạt động của động cơ bước
Động cơ bước hoạt động dưới tác dụng của các xung rời rạc và kế tiếp nhau Khi có dòng điện hay điện áp đặt vào cuộn dây phần ứng của động cơ bước làm cho roto của động cơ quay một góc nhất định gọi là bước của động
cơ
Góc bước là góc quay của trục động cơ tương ứng với một xung điều khiển Góc bước được xác định dựa vào cấu trúc của động cơ bước và phương pháp điều khiển động cơ bước
Tính năng mở máy của động cơ được đặc trưng bởi tần số xung cực đại
có thể mở máy mà không làm cho roto mất đồng bộ
Chiều quay động cơ bước không phụ thuộc vào chiều dòng điện mà phụ thuộc vào thứ tự cấp xung cho các cuộn dây
Phương pháp điều khiển động cơ bước:
Hình 2 13 Cấu tạo bên trong của động cơ bước
Trang 3120
Hiện nay có 4 phương pháp điều khiển động cơ bước:
Điều khiển dạng sóng (Wave): là phương pháp điều khiển cấp xung điều
khiển lần lượt theo thứ tự chọn từng cuộn dây pha
Điều khiển bước đủ (Full step): là phương pháp điều khiển cấp xung
đồng thời cho 2 cuộn dây pha kế tiếp nhau
Điều khiển nửa bước (Half step): là phương pháp điều khiển kết hợp cả
2 phương pháp đều khiển dạng sóng và điều khiển bước đủ Khi điều khiển theo phương pháp này thì giá trị góc bước nhỏ hơn hai lần và số bước của động
cơ bước tăng lên 2 lần so với phương pháp điều khiển bước đủ tuy nhiên phương pháp này có bộ phát xung điều khiển phức tạp
Điều khiển vi bước (Microstep): là phương pháp mới được áp dụng trong
việc điều khiển động cơ bước cho phép động cơ bước dừng và định vị tại vị trí nửa bước giữa 2 bước đủ Ưu điểm của phương pháp này là động cơ có thể hoạt động với góc bước nhỏ, độ chính xác cao Do xung cấp có dạng sóng nên động
cơ hoạt động êm
2.4.2.4 Ứng dụng của động cơ bước
Động cơ bước được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp chế tạo, chúng được ứng dụng trong các thiết bị cần điều khiển chính xác Ví dụ: Điều khiển robot, điều khiển tiêu cự trong các hệ quang học, điều khiển định vị trong
Hình 2 14 Cách cấp xung đảo chiều động cơ bước
Trang 3221
các hệ quan trắc, điểu khiển bắt, bám mục tiêu trong các khí tài quan sát, điều khiển lập trình trong các thiết bị gia công cắt gọt, điều khiển các cơ cấu lái phương, chiều trong máy bay
2.4.3.3 Nguyên lý hoạt động
+ Nếu thời điểm và dòng điện cấp tới các cuộn dây là chuẩn xác thì chuyển động quay của rotor phụ thuộc vào tần số và pha, phân cực và dòng điện chạy trong cuộn dây stator
Hình 2 15 Động cơ servo
Trang 3322
+ Động cơ servo được hình thành bởi những hệ thống hồi tiếp vòng kín Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển Khi động cơ vận hành thì vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Khi đó bất
kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác nhất
Tín hiệu điều khiển động cơ Servo
Phản hồi hệ thống động cơ Servo
Mạch vòng điều khiển động cơ Servo
2.5 CÁC KHỐI NGUỒN
Hình 2 16.Nguyên lý hoạt động của động cơ servo
Trang 342.5.1.2 Cấu tạo cơ bản
Bao gồm 6 bộ phận chính:
+ Biến áp xung: có cấu tạo gồm các cuộn dây được quấn đều trên một lõi
từ Cấu tạo này giống như biến áp thông thường Tuy nhiên, trong khi các loại biến áp khác sử dụng lõi thép kĩ thuật điện thì biếp áp xung sử dụng lõi Ferit Cấu tạo này giúp biến áp xung cho công suất lớn hơn biến áp thường rất nhiều lần dù có cùng một cấu tạo và kích thước
+ Cầu chì: là bộ phận có tác dụng bảo vệ mạch nguồn khi mạch nguồn bị ngắn mạch
+ Tụ lọc sơ cấp: Bộ phận này có nhiệm vụ tích trữ năng lượng điện từ cuộn sơ cấp Sau đó chuyển tới cuộn thứ cấp
+ Sò công suất: là một loại linh kiện bán dẫn, được dùng như một loại công tắc chuyển mạch Bộ phận này có tác dụng đóng điện từ chân nguồn
Hình 2 17 Nguồn xung
Trang 35Mỗi bộ phận của nguồn xung đều có một nhiệm vụ và chức năng riêng
2.5.1.3 Nguyên lý hoạt động
Theo như sơ đồ này, nguồn xung sẽ hoạt động như sau:
(1) Đầu tiên điện áp đầu vào(từ 110VAC cho đến 220VAC) sẽ xoay chiều qua các cuộn lọc nhiễu rồi vào diode chỉnh lưu thành điện một chiều với điện
áp từ khoảng 130 -300V (tùy từng điện áp AC đầu vào) trên tụ lọc nguồn sơ cấp
(2) Tụ lọc nguồn sơ cấp có nhiệm vụ tích năng lượng điện một chiều cho cuộn dây sơ cấp của biến áp xung hoạt động
(3) Bộ tạo xung hoặc các mạch dao động điện tử tạo ra các xung cao tần, xung cao tần thông qua khối chuyển mạch bán dẫn là các linh kiện điện
Hình 2 18 Sơ đồ khối của một nguồn xung
Trang 3625
tử như transistor, mosfet hay IGBT cấp điện cho cuộn dây sơ cấp của biến áp xung
(4) Nguồn điện sau khi đi qua cuộn đến cuộn thứ cấp của biến áp xung, ở
đó sẽ có những mạch chỉnh lưu cho ra điện một chiều cấp điện cho tải tiêu thụ Điện áp thứ cấp này sẽ được duy trì ở một điện áp nhất định như 3.3V, 5V, 9V, 12V, 15V, 18V, 24V nhờ mạch ổn áp
Song song với quá trình này, mạch hồi tiếp sẽ lấy tín hiệu điện áp ra để đưa vào bộ tạo xung dao động nhằm khống chế sao cho tần số dao động ổn định với điện áp ra mong muốn
2.5.1.4 Một số chân cơ bản của nguồn xung
- L và N là 2 đầu dây Nóng và Trung tính của nguồn vào xoay chiều (AC) 220V Nối các đầu nối theo đúng ký hiệu trên thiết bị
Với các loại nguồn có công suất nhỏ hơn thì số lượng cổng đầu ra sẽ ít hơn 1 chút nhưng vẫn rất tiện cho người dùng
Bên cạnh nguồn xung, cần chọn thêm nguồn cấp cho hệ thống, do đó tiến hành chọn cell pin laptop đã qua sử dụng sạc lại được để cung cấp nguồn cho
hệ thống
Trang 37Hình 2 20 Các dạng nút nhấn thường gặp
Trang 3827
2.6.1.2 Cấu tạo
+ Nút nhấn gồm hệ thống lò xo, hệ thống các tiếp điểm thường hở, đóng
và vỏ bảo vệ
+ Khi tác động vào nút nhấn, các tiếp điểm chuyển trạng thái, khi không
có tác động, các tiếp điểm trở về trạng thái ban đầu
+Theo yêu cầu điều khiển: 1 nút, 2 nút, 3 nút
+ Theo kết cấu bên trong: có và ko có đèn báo
Trang 3928
CHƯƠNG 3 MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG 3.1 MÔ HÌNH HÓA VÀ MÔ PHỎNG HỆ THỐNG CƠ KHÍ
3.1.1 Động học thuận tay máy
Bước 1: Đặt các hệ trục tọa độ lên các khâu khớp
Từ hình trên ta lập được bảng thông số động học D-H
Từ bảng trên ta lập được các ma trận biến đổi thuần nhất
Hình 3 1 Hệ trục tọa độ gắn trên các khâu
Trang 4029
Ma trận D-H dạng tổng quát
𝐻𝑖𝑗 = [
𝑐𝑜𝑠 (𝜃𝑖) − 𝑠𝑖𝑛(𝜃𝑖) 𝑐𝑜𝑠 ( 𝛼𝑖) 𝑠𝑖 𝑛(𝜃𝑖) 𝑠𝑖 𝑛( 𝛼𝑖) 𝑎𝑖 𝑐𝑜𝑠 (𝜃𝑖) 𝑠𝑖𝑛 (𝜃𝑖) 𝑐𝑜𝑠(𝜃𝑖) 𝑐𝑜𝑠 ( 𝛼𝑖) −𝑐𝑜𝑠(𝜃𝑖) 𝑠𝑖 𝑛( 𝛼𝑖) 𝑎𝑖.𝑠𝑖𝑛 (𝜃𝑖) 0
0
𝑠𝑖𝑛 ( 𝛼𝑖) 0
𝑐𝑜 𝑠( 𝛼𝑖)
0
𝑑𝑖1
𝑐𝑜𝑠 ( 90)
0
𝑙11
𝑐𝑜𝑠 (0)
0
0 1
𝑐𝑜𝑠(0)
0
0 1
𝑐𝑜𝑠 (0)
0
0 1 ] (3.5)
Từ 4 ma trận biến đổi thuần nhất ở trên ta lập được phương trình động học cho robot