ĐỒ ÁN MÔN HỌCPHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNGĐỀ TÀIPhân tích hệ thống bán hàng trong siêu thị VinmartCHƯƠNG 1 Khảo sát và xác định yêu cầu hệ thống1.1.1 Đặt vấn đề1.1.2 Mô tả bài toán1.1.3 Xác định yêu cầu hệ thốngCHƯƠNG 2 Phân tích hệ thống2.1 Lập bảng yêu cầu chức năng và vẽ biểu đồ phân cấp chức năng2.2 Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (Mô hình hóa quy trình)2.1.1 Mức ngữ cảnh2.1.2 Mức đỉnh2.1.3 Mức dưới đỉnh2.2 Xây dựng sơ đồ quan hệ thực thể (Mô hình hóa dữ liệu)CHƯƠNG 3 Thiết kế hệ thống3.1 Kiến trúc hệ thống3.2 Thiết kế giao diện3.2.1 Thiết kế bố cục3.2.2 Thiết kế menu (theo yêu cầu chức năng)3.2.3 Thiết kế form (thêm mới bản ghi cho từng thực thể)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤTKHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ -ĐỊA CHẤT
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỒ ÁN MÔN HỌCPHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
ĐỀ TÀI
Phân tích hệ thống bán hàng trong siêu thị Vinmart
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Trang 34 Nguyễn Văn Sỹ 1621050074
5 Nguyễn Bá Phong 1621050190
Người hướng dẫn: Trần Trung Chuyên
3
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5kê được tất cả các mặt hàng trong còn trong kho, trên kệ, các hàng hóa xuất ra … từ
đó giúp họ đưa ra các báo cáo đầy đủ chi tiết khi cần báo cáo theo quý, theo năm,hoặc đột xuất
1.1.2 Mô tả bài toán.
Một siêu thị gồm có hai cổng một cổng vào và một cổng ra (cổng thanhtoán) Mặt bằng của siêu thị được chia thành các phần nhỏ chứa các gian hàng theotừng chủng loại hàng Khi khách vào cổng siêu thị có bảng hướng dẫn vị trí các gianhàng, khách mua hàng tự chọn Khi khách ra cổng thanh toán, nhân viên kiểm tra sốhàng, giá cả các mặt hàng và lập hóa đơn thanh toán.Siêu thị luôn phải theo dõilượng hàng tồn trong siêu thị Nhập hàng về, siêu thị lập đơn mua hàng dựa vào báogiá của nhà cung cấp và lượng hàng tồn trong siêu thị, sau đó theo dõi hàng, dựavào phiếu giao hàng viết phiếu nhập, thanh toán với nhà cung cấp
Yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý việc mua bán hàng của siêu thị
- Người quản lý: Là người nắm được tình hình mua bán, doanh thu của siêu
thị, quản lý nhân viên Việc thống kê được thực hiện hàng tháng, hàng quí hoặc cũng có khi thống kê đột xuất
- Thủ kho: quản lý số lượng hàng trong kho theo mã số hàng hoá, kiểm kê
hàng hoá trong kho Thủ kho Là người chịu tráh nhiệm Tạo Phiếu Nhập Hàng khi hàng hoá được nhập về, tạo Phiếu Xuất Hàng khi xuất hàng lên quầy, kiểm kê hàng trong kho, Tạo Phiếu Trả Hàng nếu mặt hàng đó hết hạn sử dụng hay có lỗi
5
Trang 6- Nhân viên bán hàng: Là nhân viên làm việc trong siêu thị Nhân viên bán
hàng, đứng ở quầy thu tiền và tính tiền cho khách hàng Thông qua các mã vạch quản lý trên từng mặt hàng được nhân viên bán hàng nhập vào hệ thống thông qua một đầu đọc mã vạch sẽ tính tiền những mặt hàng mà khách mua và lập hoá đơn cho khách
- Khách hàng: là người mua hàng từ siêu thị Có 2 dạng khách hàng: khách
hàng bình thường và khách hàng thân thiện Nếu khách hàng là khách hàng thân thiện thì mã số khách hàng sẽ được lưu trong hệ thống và được hưởng quyền lợi từ chương trình này
Khách hàng Là người trực tiếp mua hàng từ siêu thị, được hệ thống quản lý
số điểm tích luỹ (nếu là khách hàng thân thiện), được thanh toán tiền, nhận hoá đơn mình đã mua hàng từ siêu thị Khách hàng có trách nhiệm phản hồi về bộ phận quản
lý siêu thị nếu có sai sót gì ảnh hưởng đến quyền lợi khách hàng
- Việc quản lý mua bán hàng ở siêu thị được thực hiện như sau: Người
quản lý trực tiếp liên hệ với nhà sản xuất để nhập hàng vào siêu thị, cũng như quan
hệ với đối tác để bán hàng ra ngoài Người quản lý sẽ quản lý thông tin khách hàng thân thiện, thống kê doanh thu của siêu thị hàng tháng, hàng quí
Khi hàng hoá được nhập vào thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Nhập Hàng ghi đầy
đủ thông tin về việc nhập hàng đó Khi hàng được bán trực tiếp cho đối tác lớn hay hàng hoá được đưa lên quầy thì Thủ Kho sẽ Tạo Phiếu Xuất Hàng Thủ Kho kiểm
kê hàng hoá trên kho, khi có mặt hàng nào hết hạn sử dụng thì Tạo Phiếu Trả Hàng cho nhà sản xuất
Nhân viên bán hàng làm việc theo ca, khi đến ca làm việc của mình, nhân viên phải đăng nhập vào hệ thống Khi khách hàng lựa chọn hàng hoá mua và yêu
Trang 7Quản lý nhập, xuất kho:Khi nhập xuất hàng trong siêu thị cần lưu thôngtin:ngày tháng nhập xuất,tổng trị giá
Quản lý mặt hàng trong siêu thị:Mặt hàng trong siêu thị được quản lý dụa trênnhững thông tin:Mã mặt hàng,tên mặt hàng, loại, đơn vị tính
Quản lý tài chính thu chi của siêu thị: Bao gồm việc quản lý các hóa đơn,phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi theo định kì Dựa theo các hoá đơn thu, chitrong siêu thị để tính lãi suất và đóng thuế kinh doanh hàng tháng
1.1.3.1 Quản lý kho:
Hàng nhập:
- Nhập hàng theo hoá đơn mua hàng của công ty
- Hàng nhập được theo dõi dựa trên: mã hàng, chủng loại hàng, nhómhàng, số lượng, đơn vị tính, đơn giá…
- Báo cáo nhập hàng trong kỳ
- Tổng hợp những phát sinh xuất nhập tồn trong kỳ
- Báo cáo hàng tồn và giá trị tồn trong kỳ
- Báo cáo thẻ kho từng mặt hàng
1.1.3.2 Quản lý quầy:
Điều chỉnh hàng tồn quầy:
- Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực
tế khác với số lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mớiPhiếu giao ca:
7
Trang 8- Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng hàng bán trong ca, cuối mỗi
ca máy tính sẽ tự động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận camới
1.1.3.3 Quản lý bán lẻ:
- Lập các hoá đơn bán hàng
- Báo cáo doanh thu theo từng ca, ngày, tháng
1.1.3.4 Quản lý khách hàng thân thiết:
Trang 91.2 Phân tích hệ thống●
1.2.1 Lập bảng yêu cầu chức năng và vẽ biểu đồ phân cấp chức năng
● Xác định yêu cầu chức năng
A.Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
1.Quản lý bán hàng
công việc
Quy định Biểu mẫu Ghi chú
2 Nhập thông tin nhân viên Lưu trữ
3 Tra cứu thông tin nhân viên Tra cứu
4 Nhập thông tin khách hàng Lưu trữ Qd6
5 Tra cứu thông tin
Quy định Biểu mẫu Ghi chú
9 Thông kê hàng hóa tại
siêu thị
9
Trang 1010 Tạo phiều nhập hàng Kết xuât Qd4 Bm2
B.Yêu cầu chứ năng hệ thống
1 Phân quyền Người quản lý: Tra cứu thông
tin : Khách hàng; Nhân viênBán Hàng; Thống kê doanhthu; Tra cứu thông tin Hóa đơnNhân viên bán hàng:lập hóađơn,tra cứu hóa đơn,xuất hóađơn
2 Sao lưu , Backup ,Phục
hồi thông tin(restore)
Sao lưu ,back up dữ liệu vàocuối ngày; hàng tháng
3 Định cấu hình thiết bị
ngày giờ làm việc…
Định cấu hình máy in, …
4 Báo nhắc nhở người
dùng
Nhắc nhở việc sao lưu hàngngày, nhắc nhở kỳ hạn các báocáo phải làm
-Yêu cầu phí chức năng
Trang 113 Kết xuất
CSDL
Tương thích Có thể xuất HĐ hoặc
thông tin trong CSDL ra các định dạng file khác nhau,rồi chuyển đến thiết
bị in
Hiệu suất + bảo mật
5 Tùy biến
quyền hạn của các user
Hiệu suất + bảomật
Có thể thêm bớt quyền hạn của các user do adminquyết định
6 Quản lý QĐ
và CT
Tiến hóa Cho phép thay đổi các
quy định và chi tiết
● Biểu đồ phân cấp chức năng
+ biểu đồ phân rã chức năng
Hình 1.1:biểu đồ phân rã chức năng
+Sơ đồ ngữ cảnh của hệ thống
11
Trang 12.
Trang 131.Xử lý bán hàng:
13
Trang 142 Xử lý quản lý kho.
3.Xử lý quản lý
Trang 16+biểu đồ luồng dữ liệu mức 0.
Trang 17+ biểu đồ luồng dữ liệu mức 1:
Trang 191.3 xây dựng sơ đồ quan hệ thực thể (Mô hình hóa dữ liệu).
a Nhân viên.
b.Mặt hàng:
c.Khách hàng:
19
Trang 20Khách hàng có thể mua 1 hay nhiều mặt hàng Mặt hàng có thể không được ai mua,
có thể được mua bởi nhiều khách hàng, mua thì xuất hiện thược tính Số lượng, Ngày lập
Trang 21Hóa đơn có một hay nhiều CTHD, CTHD chỉ thuộc 1 HoaDon.
Quan hệ có chuyển thành thực thể quan hệ, MatHang có một hay nhiều CTHD, có MatHang không thuộc CTHD, nhiểu MatHang thuộc CTHD
ERD hoàn chỉnh
21
Trang 23-TenNV(Tên nhân viên): Mô tả tên của nhân viên
- NSINH(Ngày sinh): Cho biết ngày sinh của nhân viên
- DiaChi(Địa chi): Cho biết địa chỉ nhà của nhân viên
- SDT(Số điện thoại): Số điện thoại của nhân viên
2 Thực thể CHUCVU(chức vụ): Đây là thực thể mô tả chức vụ của một nhânviên.Gồm các thuộc tính:
- MACVU(Mã chức vụ): Đây là thuộc tính khóa dùng để phân biệt chức
- TenKH(Tên khách hàng): Mô tả tên của khách hàng
- DiaChi(Địa chỉ): Địa chỉ liên lạc của khách hàng
-SDT(Số điện thoại):số điện thoại của khách hàng
4 Thực thể MHANG(Mặt hàng): Gồm các thực thể:
- MSMH(Mã số mặt hàng): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt được
mặt hàng này với mặt hàng khác
- TenMH(Tên mặt hàng): cho biết tên mặt hàng tương ứng với mã mặt hàng
- LoaiMH(Loại mặt hàng): Mã để phân loại nhóm hàng này với nhóm hàngkhác
23
Trang 24- DVT(Đơn vị tính): Cho biết đơn vị tính của mặt hàng là gi (cái, hộp, kg,lit,chai…)
5 Thực thể NCC(Nhà cung cấp): Nhà cung cấp là các công ty, nhà sản xuất,những siêu thị khác hoặc các tiệm tạp hoá có quan hệ trao đổi mua bán hàng hoávới siêu thị.Gồm các thực thể:
- MSNCC(Mã số nhà cung cấp): Thuộc tính khóa dùng để phân biệt nhàcung cấp này với nhà cung cấp khác
- TenNCC(Tên nhà cung cấp): cho biết tên nhà cung cấp tương ứng với
mã số nhà cung cấp
- DiaChi(Địa chỉ nhà cung cấp): Địa chỉ liên lạc của nhà cung cấp
- SDT(Số điện thoại nhà cung cấp): Số điện thoại của nhà cung cấp
6 Thực thể KHOHANG(Kho hàng): Bao gồm những thông tin:
- MSKHO(Mã số kho): Đây là thuộc tính khoá để phân biệt kho hàng này vớikho hàng khác
- TenKHO(Tên kho): Ghi lại tên kho hàng
- DiaChi(Địa chỉ kho): địa chỉ của kho
7 Thực thể NHAPKHO(Nhập kho): Gồm các thuộc tính:
- MSNKHO(Mã số nhập kho): Đây là thuộc tính khóa, có giá trị tựđộng tăng khi cập nhật các thông tin về chứng từ nhập kho
- NgayNHAP(Ngày nhập): Ngày lập chứng từ
- TongTGia(Tổng trị giá): Thể hiện tổng trị giá chứng từ nhập
Trang 259 Thực thể QHANG(Quầy hàng): Thực thể này mô tả thông tin vềquầy hàng.Gồm các thuộc tính:
- MAQUAY(Mã quầy): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt quầy hàngnày với quầy hàng khác
- TenQUAY(Tên quầy): cho biết tên của quầy
10 Thực thể QUAYTN(Quầy thu ngân): Thực thể này mô tả thông tin vềquầy thu ngân.Gồm các thuộc tính:
- MAQTN(Mã quầy thu ngân): Đây là thuộc tính khóa, để phân biệt quầythu ngân này với quầy thu ngân khác
- TenQTN(Tên quầy thu ngân): cho biết tên của quầy thu ngân
11 Thực thể HOADON(Hoá đơn): Gồm các thuộc tính:
- MSHDON(Mã số hoá đơn): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt háo đơnnày với háo đơn khác, có giá trị tự động tăng khi cập nhật thông tin cho hóa đơn
- NgayLap(ngày lập): ngày lập hóa đơn
- GioLap(Giờ lập): Giờ lập hóa đơn
- TenMH(Tên mặt hàng): Cho biết tên của mặt hàng
- TongTGia(Tổng trị giá): Thể hiện tổng trị giá của hóa đơn
12 Thực thể PDHANG(Phiếu đặt hàng): Mô tả yêu cầu đặt hàng của
khách hàng Gồm các thực thể:
- MAPDH(Mã phiếu đặt hàng): Đây là thuộc tính khóa để phân biệt phiếuđặt hàng này với phiếu đặt hàng khác
- NgayDH(Ngày đặt hàng): cho biết ngày lập phiếu đặt hàng
- DCNHAN(địa chỉ nhận):cho biết địa chỉ nơi nhận
- SDTNHAN(Số điện thoại nhận): số điện thoại của người nhận
13 Thực thể PGHANG(Phiếu giao hàng):Gồm các thuộc tính:
- MSPGH(Mã số phiếu giao hàng):Đây là khóa chính để phân biệtphiếu giao hàng này với phiếu gaio hàng khác
- NgayGiao(Ngày giao): ngày giao hàng
25
Trang 26- DCGIAO(Địa chỉ giao): Địa chỉ của người được giao.
- SDTGIAO(Số điện thoại người giao): cho biết số điên thoại của ngườiđược giao
- ThanhTien(Thành tiền):Thể hiện thành tiền cho người đặt hàng
14.Thực thể PKK(Phiếu kiểm kê): Gồm các thực thể:
- MSPKK(Mã số kiểm kê):Đây là thuộc tính khóa để phân biệt phiếu kiểm
kê này với phiếu kiểm kê khác
- NgayLap(Ngày lập phiếu kiểm kê)
- TenMH(Tên mặt hàng): Tên mặt hàng được kiểm kê
- SLuong(Số lượng):cho biết số lượng của từng loại mặt hàng
15 Thực thể PHIEUGIAOCA(Phiếu giao ca):Gồm các thuộc tính:
- MSPGC(Mã số phiếu giao ca): Đây là thuộc tính khóa để phân biệtphiếu giao ca này với phiếu giao ca khác, có giá trụ tự động tăng khi cập nhậtthông tin phiếu giao ca
- Ngày (Ngày lập phiếu giao ca)
- Ca:Ghi lại ca làm việc
Mô hình RD.
Trang 27KhachHang (KhachHangID, HovaTen, DiaChi, SoDienThoai)
MatHang (MatHangID, TenMatHang, HangSX, NgaySX, GiaBan,
#KhachHangID#, #HoaDonID#, #MaPN#, #MaPX#)
HoaDon (HoaDonID, NgayLap)
CTHD (HoaDonID, SoLuong, GiaBan, #MatHangID#)
NhanVien (NhanVienID, DiaChi, SoDienThoai)
PhieuNhapHang (MaPN, NgayNhap, #NhanVienID#)
CTPhieuNhap (#MaPN#, So Luong, Gia)
PhieuXuatHang (MaPX, NgayXuat, #NhanVienID#)
CTPhieuXuat (#MaPX#, SoLuong, Gi
Trang 28Hệ thống giao diện tương tác
Trang 291.3.2 Thiết kế giao diện:
29
Trang 30
Hệ thống giao diện sau khi tích hợp Giao diện
cha
Giao diện hệthống
1.1.Giao diện Danh mục hàng 1.Giao diện
quản lý hàng
kho-Giao diện quản lý bán hàng
1.2.Giao diện danh mục kho
1.3.Giao diện cập nhật phiếu nhập
1.4.Giao diện cập nhật kho hàng
2.1.Giao diện cập nhật khách 2.Giao diện
quản lý kháchhàng và hợp đồng
2.2.Giao diện kiểm tra khách
2.3.Giao diện hợp đồng
3.1.Giao diện nhập đơn hàng 3.Giao diện
xử lý đơn hàng
3.2.Giao diện đối chiếu đơn hàng va thẻ kho
3.3.Giao diện kiểm tra tình trạng đơn hàng
3.4.Giao diện kiểm tra tình trạng đơn hàng và
lập phiếu giao và phiếu thu
3.4.Giao diện đánh giấu phiếu đã gửi hàng
(Đóng gói gửi hàng)
4.1.Giao diện báo cáo về quan hệ khách hàng 4.Giao diện
thống kê báo cáo
4.2.Giao diện báo cáo về bán hàng
+Đặc tả giao diện:
a.Giao diện chính:
Trang 31b.Giao Diện Thực Đơn Con 1:
c.Giao diện thực đơn con 2.
Quản Lý Kho Hàng
1.1.Quản Lý Danh Mục Hàng
1.2.Quản Lý danh mục Kho1.3.Cập nhật Phiếu Nhập1.4.Cập nhật Kho Hàng1.5.Về Thực đơn chính
Trang 32+Menu hệ thống
+Menu Lập Phiếu:
+Menu Danh Mục:
Trang 33+Các Menu Báo Cáo :
33
Trang 35+Menu Tra Cứu:
35
Trang 36+Menu Trợ Giúp:
Trang 37+Form Quản lý Nhân Viên:
37
Trang 38+Form Quản Lý Nhà Cung Cấp:
+Form Quản Lý Khách Hàng Thân Thiết:
Trang 39+Form Hóa Đơn Bán Hàng:
39
Trang 40+Form Phiếu Giao Hàng:
Trang 411.3.1 Thiết kế CSDL (liệt kê chi tiết các thực thể dưới dạng vật
41
Trang 43b Bảng Bán Hàng.
2 Bảng bán hàng
d Bảng Nhân Viên.
4 Bảng Nhân Viên
e Bảng Nhà Cung Cấp.
43
Trang 44ĐT Integer Điện Thoại
f Bảng Nhập Hàng.
6 Bảng Nhập Hàng