1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nghiên cứu lý thuyết sự phân hủy của chất màu (3,6-diphenyl 2,5- dihydropyrrolo[3,4-C]pyrrole-1,4-dione) bằng phương pháp phiếm hàm mật độ

6 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 515,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

P.R. 255 (3,6-Diphenyl-2,5-dihydro-pyrrolo-[3,4-c]pyrrole-1,4-dione (công thức phân tử C18H12N2O2) đang được sử dụng phổ biến trong công nghiệp sơn. Cấu trúc hình học và bề mặt thế năng phân hủy của chất màu P.R. 255 đã được nghiên cứu bằng phương pháp phiếm hàm mật độ DFT-B3LYP.

Trang 1

NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT SỰ PHÂN HỦY CỦA CHẤT MÀU (3,6-DIPHENYL-2,5-DIHYDROPYRROLO[3,4-C]PYRROLE-1,4-DIONE)

BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHIẾM HÀM MẬT ĐỘ

Nguyễn Trọng Nghĩa1*, Nguyễn Hồng Dương1, Nguyễn Thị Minh Huệ2,

Trần Thành Đô3, Cao Hồng Hà1

Tóm tắt: P.R 255 (3,6-Diphenyl-2,5-dihydro-pyrrolo-[3,4-c]pyrrole-1,4-dione

(công thức phân tử C 18 H 12 N 2 O 2 ) đang được sử dụng phổ biến trong công nghiệp sơn Cấu trúc hình học và bề mặt thế năng phân hủy của chất màu P.R 255 đã được nghiên cứu bằng phương pháp phiếm hàm mật độ DFT-B3LYP Kết quả tính toán của chúng tôi cho thấy orbital HOMO là orbital thứ 75 có năng lượng là -0,165245 A.U., còn orbital LUMO là orbital thứ 76 có năng lượng là 0,134491 A.U Sự phân hủy dễ xảy ra nhất đối với P.R 255 xảy ra ở liên kết N-H trong nhóm chức chứa nitơ Các thông số nhiệt động học đối với mỗi đường phản ứng cũng được xác định

Từ khóa: Hóa học lượng tử; Chất màu P.R.255; Sự phân hủy

1 MỞ ĐẦU

3,6-Diphenyl-2,5-dihydro-pyrrolo-[3,4-c]pyrrole-1,4-dione (công thức phân tử

C18H12N2O2, kí hiệu là P.R 255) là một trong những chất màu hữu cơ được sử dụng phổ biến nhất hiện nay P.R 255 có ưu điểm là độ hóa hơi thấp nên thân thiện với môi trường, tương thích với cả sơn kiến trúc latex và alkyd Ngoài ra, P.R 255 còn thích hợp với cả pha chế bằng tay và máy tự động giúp cho việc pha màu được chính xác, chặt chẽ với chi phí thấp [1] Bên cạnh đó, một số dẫn xuất thay thế của P.R 255 cũng tạo thành họ các chất màu từ màu cam đến màu tím một cách hiệu quả Ví dụ, khi thay thế hai nguyên tử hydro trong hai vòng benzen bằng hai nguyên tử clo sẽ được chất màu đỏ nhạt hơn kí hiệu

là P.R 254 (cũng đang được sử dụng phổ biến trong sơn) Các chất màu này đều có các cấu trúc vòng benzen bền vững Tuy nhiên, chúng cũng chứa các nhóm chức NH, CO gây

ra các tính chất đặc biệt cho chất màu và ảnh hưởng tới độ bền màu

Đã có nhiều nghiên cứu cả lý thuyết và thực nghiệm về chất màu hữu cơ [3-6] Cui và cộng sự [2] đã nghiên cứu sự quang phân của 2-[(2-methoxy-4-nitrophenyl)azo]-N-(2-methox yphenyl)-3-oxo-Butanamide (kí hiệu P.Y 74) cho thấy sự phân hủy xảy ra tại các nhóm chức chứa nitơ là hydrazine và amide Điều này có thể dẫn đến phai màu của sản phẩm và độc hại khi sử dụng Özkinali và đồng nghiệp [3] đã sử dụng phương pháp tính toán phiếm hàm mật độ DFT-B3LYP xác định một số tính chất phân tử quan trọng của chất màu azoimine như orbital HOMO - LUMO, phổ FTIR, phổ NMR cho kết quả phù hợp tốt với thực nghiệm Đối với chất màu P.R 255, một số tính chất phân tử như độ dài liên kết, phổ Raman,… đã được xác định bởi Luňák và cộng sự [4] cũng như Mizuguchi, G Rihs [5] Tuy nhiên, các tính chất quan trọng khác như orbital HOMO – LUMO, khả năng phân hủy vẫn chưa được nghiên cứu cả về lý thuyết cũng như thực nghiệm Mục đích của nghiên cứu này là ứng dụng Hóa học lượng tử để xác định cấu trúc phân tử tối ưu của P.R 255 Từ

đó, thiết lập bề mặt thế năng, tính thông số nhiệt động học cho mỗi đường phản ứng trong

đó làm cơ sở để nghiên cứu độ bền và sử dụng chất màu này trong thực tiễn

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cấu trúc và tính chất phân tử của P.R 255 (của hãng Chemrez Technology Inc., sử dụng trong sản xuất sơn tại Công ty THNN Công nghệ Delta Việt Nam với hai nhãn hàng Sơn Alkaza và Sơn Davosa) được tính toán bằng phần mềm Gaussian 09 [7]và Multiwfn [8] Trong đó, các cấu trúc phân tử của P.R 255 được tối ưu ở mức B3LYP/6-311+G(d,p) [9-11], bằng phần mềm Gaussian 09, từ đó, xác định được thông số hình học của cấu trúc

Trang 2

bền vững nhất Những thông số và hình ảnh của các orbital phân tử quan trọng liên quan

đến hoạt tính hóa học là HOMO và LUMO của P.R 255 được thực hiện bằng việc sử dụng

phần mềm Multiwfn dựa trên cấu trúc phân tử tính được ở mức B3LYP/6-311+G(d,p)

Trên cơ sở cấu trúc phân tử bền vững nhất, bề mặt thế năng phản ứng phân hủy được thiết

lập sơ bộ ở mức thấp hơn là B3LYP/6-31+G(d) để không cân bằng thời gian tính toán Sau

đó, các đường phản ứng quan trọng có năng lượng thấp nhất được tính lại ở mức cao là

B3LYP/6-311+G(d,p) ở trên Từ cấu trúc của các tiểu phân tối ưu được, chúng tôi tính

hiệu năng lượng và các thông số nhiệt động của mỗi đường phản ứng dựa vào năng lượng

và thông số nhiệt động của các tiểu phân liên quan Ví dụ, biến thiên entropi của phản ứng

được tính theo công thức: ∆So

298, pu = So

298, sp – So

298, P.R 255

3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Cấu trúc phân tử của chất màu P.R 255

Hình 1 Cấu trúc phân tử chất màu P.R 255 tính toán ở mức B3LYP/6-311+G(d,p)

Cấu trúc của P.R 255 tính toán được ở mức B3LYP/6-311+G(d,p) được thể hiện trên

hình 1 Các kết quả tính toán của chúng tôi được so sánh với kết quả tính toán của Luňák

và cộng sự,[4] và dữ liệu thực nghiệm [4] được trình bày trong bảng 2 Kết quả so sánh

(bảng 2) cho thấy, kết quả tính toán của chúng tôi với bộ hàm cơ sở 6-311+G(d,p) phù hợp

với nghiên cứu của Luňák và cộng sự [4] cũng như các kết quả thực nghiệm Ví dụ, độ dài

liên kết C1-C4 trong nhóm pyrrole trong tính toán của chúng tôi là 1,384 Å trong khi kết

quả thực nghiệm là 1,383 Å, chỉ chênh lệch nhau 0,001 Å Tương tự, với liên kết C1-C20

có chênh lệch chỉ 0,001 Å giữa tính toán (1,455 Å) và thực nghiệm (1,456 Å) Các liên kết

khác có độ chênh lệch cao hơn nhưng đều không quá 0,02 Å, như trong liên kết giữa

C3-C4, liên kết C20-C21 Các kết quả xấp xỉ thực nghiệm chứng tỏ phương pháp tính toán của

chúng tôi ở mức B3LYP/6-311+G(d,p) có độ tin cậy cao

Bảng 1 So sánh độ dài liên kết tính toán được ở mức B3LYP/6-311+G(d,p)

với các kết quả tham khảo và thực nghiệm Đơn vị: Å

6-311+G(d,p)

B3LYP/

3.2 Orbital phân tử

Từ cấu trúc của chất màu P.R 255 tính được ở trên, chúng tôi tiến hành tính toán orbital

phân tử Kết quả mô phỏng orbital phân tử được thể hiện trong hình 2 Theo đó, orbital

Trang 3

phân tử liên kết cao nhất (HOMO) là orbital thứ 75, có năng lượng là -0,165245 A.U., còn orbital phân tử không liên kết thấp nhất (LUMO) là orbital thứ 76, có năng lượng là 0,134491 A.U Các orbital liên kết và phản liên kết trên hình 2 đều cho thấy có sự tham gia của dị vòng 5 cạnh chứa nhóm chức C=O và NH Do đó, có thể dự đoán rằng hai dị vòng 5 cạnh này sẽ là trung tâm phản ứng khi tiếp nhận các tác nhân electrophil hay nucleophil

Hình 2 Mô phỏng vị trí orbital phân tử HOMO – LUMO của chất màu P.R.255

3.3 Phản ứng phân hủy của P.R 255

3.3.1 Bề mặt thế năng phản ứng phân hủy P.R 255

Phản ứng phân hủy chất màu P.R 255 cũng được chúng tôi xây dựng ở hình 3, cấu trúc hình học của các cấu tử có liên quan được trình bày trong hình 4 Trong bề mặt thế năng (PES), chất phản ứng ban đầu là P.R 255, các chất sản phẩm ký hiệu là PRi trong đó (i = 1

 7) Xét về góc độ năng lượng, kết quả ở bề mặt thế năng cho thấy có sự phân chia thành hai mức: đường phản ứng tạo thành PR1 (N33-H7: C18H11N2O2 + H), có hàng rào năng lượng là 82,5 kcal/mol và các đường phản ứng còn lại tạo thành các sản phẩm PR2 (C11-H15: C18H11N2O2 + H), PR3 (C14-H18: C18H11N2O2 + H), PR4 (C16-H19: C18H11N2O2 + H), PR5 (C12-H17: C18H11N2O2 + H), PR6 (C10-H13: C18H11N2O2 + H), PR7 (C5-C9:

C12H7N2O2 + C6H5) có hàng rào năng lượng từ 107,3 đến 118,4 kcal/mol

Hình 3 Bề mặt thế năng phản ứng phân hủy chất màu P.R 255 tính toán

ở mức B3LYP/6-31+G(d)

Trang 4

Đường phản ứng tạo thành PR1 (N33-H7: C18H11N2O2 + H, 82,5 kcal/mol): sản phẩm

này được tạo thành khi phản ứng xảy ra theo hướng tách nguyên tử H trong nhóm NH của

chất màu P.R 255 Kết quả ở hình 3 cho thấy, đường phản ứng này có mức năng lượng

thấp nhất trong tất cả các phản ứng phân hủy của chất màu P.R 255 Điều này chứng tỏ,

liên kết N-H trong dị vòng 5 cạnh là một liên kết kém bền hơn nhất trong phân tử chất màu

này Do đó, khi bị ánh sáng có năng lượng cao chiếu vào, liên kết này dễ bị đứt gãy hơn

cả Chúng tôi đã tính toán đối với đường phản ứng này ở mức cao hơn là

B3LYP/6-311+G(d,p) thu được giá trị năng lượng 84,0 kcal/mol Giá trị này phù hợp tốt với giá trị

82,5 kcal/mol tính ở mức B3LYP/6-31+G(d) và cũng khá lớn cho thấy đây là một chất

màu bền đối với tác động của môi trường

Đường phản ứng tạo thành các sản phẩm PR2 (C11-H15: C18H11N2O2 + H), PR3

(C14-H18: C18H11N2O2 + H), PR4 (C16-H19: C18H11N2O2 + H), PR5 (C12-H17: C18H11N2O2 +

H), PR6 (C10-H13: C18H11N2O2 + H), đây là các sản phẩm hình thành do sự đứt gãy các

liên kết C-H trong vòng benzen của chất màu P.R 255 (xem hình 3) Ví dụ, khi đứt liên

kết giữa nguyên tử cacbon số 11 (C11) và nguyên tử hydro số 15 (H15) ở vị trí octo trong

gốc phenyl sẽ tạo thành C18H13N2O2 + H (PR2) với năng lượng tương quan là 107,3

kcal/mol so với P.R 255 Điều đáng chú ý ở đây là do ảnh hưởng không gian của dị vòng

bên cạnh làm cho các nguyên tử ở vị trí octo và meta của vòng benzen không đối xứng Do

ảnh hưởng không gian này làm cho năng lượng đứt gãy liên kết C-H tạo thành PR2 ở trên

thấp hơn một chút (khoảng 2 kcal/mol) so với năng lượng đứt gãy các liên kết C-H khác

(khoảng 109 kcal/mol) tạo thành PR3 đến PR6

Đường phản ứng tạo thành PR7 (C5-C9: C12H7N2O2 + C6H5), đây là đường phản ứng

có mức năng lượng cao nhất (118,4 kcal/mol so với chất phản ứng, xem hình 3) cho thấy,

phản ứng này khó có thể xảy ra Đường phản ứng này có mức năng lượng cao là do liên

kết C-C giữa nguyên tử C số 5 của dị vòng với nguyên tử C số 9 của vòng benzen mang

một phần liên kết đôi do hiệu ứng liên hợp electron trong hệ phân tử P.R 255 Cấu trúc

phân tử sản phẩm C6H5 chúng tôi tính được ở mức B3LYP/6-31+G(d) và cho kết quả phù

hợp tốt với thực nghiệm [12-13] Cụ thể, độ dài các liên kết C-H chúng tôi tính được là

1,088 Å xấp xỉ kết quả thực nghiệm của Doi [12] và Pilva [13] là 1,0869 Å, độ dài liên

kết C-C trong vòng benzen tính toán là 1,399 Å trong khi giá trị thực nghiệm của Doi là

1,3971 Å [12] và của Pilva là 1,3969 Å [13]

Hình 4 Cấu trúc các tiểu phân có mặt trong phản ứng phân hủy P.R.255 tính toán

ở mức B3LYP/6-31+G(d) Đơn vị: Å, độ ( o )

Trang 5

3.3.2 Nhiệt động hóa học phản ứng phân hủy P.R 255

Từ các kết quả nhiệt động học và năng lượng được tính toán bằng phương pháp B3LYP với bộ hàm cơ sở 6-31+G(d) chúng tôi tiến hành tính toán các giá trị biến thiên enthalpy (∆Ho

298), biến thiên năng lượng tự do Gibbs (∆Go

298) và biến thiên entropi (∆So

298) ở điều

kiện tiêu chuẩn đối với mỗi đường phản ứng Kết quả được trình bày trong bảng 2

Qua các thông số nhiệt động học tính toán được ở bảng 2 ta thấy, tất cả các đường phản ứng đều có ∆So

298 có giá trị dương Điều này là hợp lý vì đây là phản ứng phân hủy từ một chất (P.R 255) thành hai nguyên tử hoặc gốc tự do Kết quả này cũng cho thấy, phản ứng thuận lợi hơn ở nhiệt độ cao Trong các đường phản ứng, đường phản ứng tạo thành PR1 (N33-H7: C18H13N2O2 + H) có ∆Ho

298 và ∆Go

298 thấp nhất Điều này phù hợp với năng lượng thấp nhất của đường phản ứng tạo thành sản phẩm này như đã thảo luận ở trên và cũng cho thấy đường phản ứng này dễ xảy ra nhất trong số tất cả các đường phản ứng về phương diện nhiệt động học

Như vậy, từ những kết quả bề mặt thế năng và các thông số nhiệt động học ở trên, có thể kết luận rằng đường phản ứng tạo thành PR1 (N33-H7: C18H13N2O2 + H) do sự đứt gãy liên kết N-H là sản phẩm chính của phản ứng phân hủy chất màu P.R 255

Bảng 2 Các thông số nhiệt động H o

298 ,G o

298 và S o

298 được tính

ở mức B3LYP/6-31+G(d) của phản ứng phân hủy P.R 255

o 298

(kcal/mol)

Go 298

(kcal/mol)

So 298

(cal/mol K)

4 KẾT LUẬN

Cấu trúc hình học và bề mặt thế năng ứng với sự phân hủy của chất màu P.R 255 (3,6-Diphenyl-2,5-dihydro-pyrrolo-[3,4-c]pyrrole-1,4-dione, công thức phân tử C18H12N2O2) đã được xác định bằng phương pháp hóa học tính toán ở mức B3LYP/6-31+G(d) Kết quả tính toán cho thấy, phân tử có cấu trúc đối xứng cao với các nguyên tử nằm trên cùng một mặt phẳng tạo thành hệ liên hợp bền vững Bề mặt thế năng ứng với phản ứng phân hủy của chất màu P.R 255 cho thấy, khả năng ưu tiên nhất là phân hủy liên quan đến nhóm chức NH tạo thành sản phẩm C18H13N2O2 + H (PR1) Trong khi đó, sự đứt gãy các liên kết C-H trong vòng benzen và C-C cần nhiều năng lượng hơn với năng lượng lần lượt là khoảng 110 kcal/mol và 120 kcal/mol Kết quả tính toán cấu trúc phân tử của chúng tôi phù hợp tốt với các nghiên cứu thực nghiệm có sẵn

Lời cảm ơn: Nghiên cứu này được tài trợ bởi Trường Đại học Bách khoa Hà Nội trong đề tài

mã số T2018-PC-094 và công ty TNHH Công Nghệ Delta Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] B H Berrie, S Q Lomax, “Azo Pigments: Their History, Synthesis, Properties, and

Use in Artisús' Materials”, National Gallery of Art, Washington, (1997)

[2] Y Cui, A.P Spann, L.H Couch, N.V Gopee, F.E Evans, M.I Churchwell, L.D

Williams, D.R Doerge, and P.C Howard, “Photodecomposition of Pigment Yellow

74, a Pigment Used in Tattoo Inks”, Photochemistry and Photobiology, Vol 80,

Trang 6

(2004), pp 175-184

[3] S Özkınali, M.S Çavuş, B Sakin, “Synthesis, Characterisation and DFT

Calculations of Azo-Imine Dyes”, JOTCSA, Vol 5, (2017), pp 159-178

[4] S Luňák, B Frumarová, J Vyňuchal, and R Hrdina, “Geometry and Raman

spectra of P.R 255 and its furo-furanone analogue”, Chem Phys., Vol 359,

(2009), pp 45–52

[5] J Mizuguchi, G Rihs, “Electronic spectra of

1,4-diketo-3,6-diphenylpyrrolo-[3,4-c]-pyrrole in the solid state”, Ber Bunsenges Phys Chem., Vol 96, (1992) pp

597-606

[6] G Dent, “Vibrational Spectroscopy of Colors, Dyes and Pigments”, Handbook of

Vibrational Spectroscopy, (2006)

[7] M J Frisch, et al., Gaussian, Inc., Pittsburgh PA, (2009)

[8] T Lu, F Chen, “Multiwfn, A Multifunctional Wavefunction Analyzer”, J Comp

Chem., Vol 33, (2012), pp 580-592

[9] A.D Becke, “Density-functional thermochemistry III The role of exact exchange”,

J Chem Phys., Vol 98, (1993), pp 5648

[10] C Lee, W Yang, R.G Parr, “Development of the Colic-Salvetti correlation-energy

formula into a functional of the electron density”, Phys Rev B, Vol 37, (1988), pp

785-789

[11] T.H Dunning, “Gaussian basis sets for use in correlated molecular calculations

I The atoms boron through neon and hydrogen”, J Chem Phys., Vol 90, (1989),

pp 1007

[12] A Doi, M Baba, S Kasahara, H Katô, “Sub-Doppler rotationally resolved

spectroscopy of the S 1 B 2u (v6=1) ← S 0 A 1g (v=0) bands of benzene and benzene-d 6 ”,

J Mol Spectrosc., Vol 227, (2004), pp 180.

[13] J Pliva, J.W.C Johns, L Goodman, “Infrared bands of isotopic

benzenes: ν 13 of 12 C 6 D 6 and ν 12 of 13 C 6 H 6 ”, J Mol Spectrosc., Vol 140, (1990), pp 214

ABSTRACT

DENSITY FUNCTIONAL THEORY STUDY ON THE DECOMPOSITION

OF DECOMPOSITION OF PIGMENT (3,6-DIPHENYL-2,5-DIHYDROPYRROLO

[3,4-C]PYRROLE-1,4-DIONE)

Nowadays, Pigment Red 255 (P.R 255),

3,6-Diphenyl-2,5-dihydro-pyrrolo-[3,4-c]pyrrole-1,4-dione (C 18 H 12 N 2 O 2 ) is being commonly used in the paint industry The

geometrical structure and potential energy surface for the decomposition of P.R 255

have been investigated by using the density functional theory method at the

DFT-B3LYP level Our computed results show that the HOMO orbital is the 75th orbital

with the energy of -0,165245 A.U., and LUMO orbital is the 76th orbital with the

energy of 0,134491 A.U The most likely reaction pathway for the decomposition of

P.R 255 occurs at the N-H bond in the nitrogen-containing functional group

Thermodynamic parameters for each reaction path were also determined

Keywords: Quantum chemistry; Pigment P.R.255; Potential energy surface

Nhận bài ngày 29 tháng 7 năm 2020 Hoàn thiện ngày 05 tháng 10 năm 2020 Chấp nhận đăng ngày 05 tháng 10 năm 2020 Địa chỉ: 1 Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội;

2 Khoa Hóa học và Trung tâm Khoa học Tính toán, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội;

3 Công ty TNHH Công nghệ Delta VN, Lô CN2, KCN Phú Nghĩa, Chương Mỹ, Hà Nội

*Email: nghia.nguyentrong@hust.edu.vn.

Ngày đăng: 05/11/2020, 20:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w