1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn học Thị trường tài chính: Chương 5 - TS. Trần Phương Thảo

4 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 114,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chương này trình bày các vấn đề cơ bản về thị trường phái sinh bao gồm các đặc tính và cơ chế hoạt động của thị trường. Các nội dung cụ thể bao gồm: Giấy đảm bảo quyền mua cổ phần, hợp đồng giao sau và hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi lãi suất.

Trang 1

CHƯƠNG 5

CƠNG CỤ PHÁI SINH

1

• Nội dung chương này trình bày các vấn đề cơ bản về thị trường phái sinh bao gồm các đặc tính và cơ chế hoạt động của thị trường Các nội dung cụ thể bao gồmThe chapter includes:

- Giấy đảm bảo quyền mua cổ phần

- Hợp đồng giao sau và hợp đồng tương lai

- Hợp đồng quyền chọn

- Hợp đồng hốn đổi lãi suất

2

TĨM TẮT NỘI DUNG

1 KHÁI NIỆM

1 KHÁI NIỆM

Là các công cụ tài chính có nguồn gốc từ chứng

khoán và có quan hệ chặt chẽ với chứng khoán gốc

Thị gía của chứng khoán phái sinh phụ thuộc vào

mức biến động giá cả của chứng khoán gốc

2.GIẤY ĐẢM BẢO QUYỀN MUA CỔ PHẦN

a Quyền ưu tiên mua trước (Right) là CK ghi nhận quyền dành cho các cổ đông hiện tại của công ty cổ phần, được mua trước một số lượng cổ phần trong đợt phát hành cổ phiếu thường mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện tại

 Đặc điểm

- Phát hành cho cổ đông hiện hữu

- Là công cụ ngắn hạn và có thể chuyển nhượng

- Mức giá xác định thường thấp hơn giá thị trường

Trang 2

b Chứng quyền (Warrant)

Warrant là loại chứng khoán được phát hành kèm theo trái

phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép các người nắm giữ nó

có quyền mua một khối lượng cổ phiếu thường nhất định

theo giá dự định được ấn định trước trong một khoản thời

gian xác định

 Đặc điểm:

- Phát hành ra cho công chúng

- Là một công cụ dài hạn và có thể chuyển nhượng

- Mức giá xác định thường cao hơn mức giá thị trường

 Khái niệm

Là hợp đồng do người mua và người bán thoả thuận với

nhau để chuyển giao mộtkhối lượng hàng hoá nào đó tại một thời điểm nhất định trong tương lai theo một mức giá đã xác định

 Khái niệm

Là hợp đồng ký kết giữa nhà đầu tư và sở giao dịch cho phép

nhà đầu tư được mua hay bán một loại hàng hoá nào đó tại

một thời điểm nhất định trong tương lai theo một mức giá

đã xác định

- Luôn có hai vị thế: long position (vị thế mua) và short

position (vị thế bán)

- Cả hai bên đều có nghĩa vụ thực hiện hợp đồng

- Để đảm bảo nghĩa vụ nhà đầu tư phải ký quỹ một khoản

tiền tại một ngân hàng trung gian (ký quỹ ban đầu và ký quỹ

tối thiểu)

3 HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

 Đặc điểm:

- Được thực hiện tại quầy giao dịch mua bán của thị trường, thông qua môi giới (Broker)

- Hợp đồng giao sau được tiêu chuẩn hoá về: hàng hoá giao dịch, khối lượng giao dịch, ngày giao dịch

- Lợi nhuận của nhà đầu tư được xác định mỗi ngày

- Phần lớn các hợp đồng giao sau thường được kết thúc trước thời hạn,

3 HỢP ĐỒNG KỲ HẠN VÀ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI

Trang 3

4 HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

Các dạng hợp đồng quyền chọn

- Quyền chọn mua (Call option)

- Quyền chọn bán (Put option)

 Khái niệm

Là hợp đồng thoả thuận giữa hai bên, trong đó, bên mua

quyền chọn phải trả cho bên bán quyền chọn một khoản

tiền gọi là phí quyền chọn để có quyền được mua hay được

bán nhưng không bắt buộc một số lượng hàng hóa nhất

định tại một mức giá xác định vào một ngày xác định trong

tương lai hay trước ngày đó Các hàng hóa cơ sở có thể là cổ

phiếu; trái phiếu; hợp đồng tương lai…

Quyền chọn mua (Call option)

Quyền chọn bán (Put option)

Ng/mua quyền chọn mua

Ng/mua quyền chọn bán Ng/bán quyền chọn bán

Ng/bán quyền chọn mua

Cĩ quyền thực hiện hay khơng thực hiện

Cĩ nghĩa vụ phải thực hiện

Trả phí quyền chọn -Loại quyền Nhận phí quyền chọn

-Kiểu quyền -Hàng hố -Ngày hết hạn -Giá thực hiện

4 HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

Đặc điểm

- Vị thế mua là người có quyền thực hiện hay

không thực hiện quyền Vị thế bán phải có

nghĩa vụ thực hiện quyền

- Ngày thực hiện quyền do người mua quyết

định

- Người mua quyền phải trả cho người bán

quyền một khoản tiền được xem như giá của

quyền chọn

> giá thị trường

Giá thực hiện

= Giá thị trường

Giá thực hiện

< giá thị trường

Quyền chọn mua

Mất giá quyền chọn (Out of the money)

Đứng giá quyền chọn (At the money)

Được giá quyền chọn (In the money)

Quyền chọn bán

Được giá quyền chọn (in the money)

Đứng giá quyền chọn (At the money)

Mất giá quyền chọn (Out of the money)

 Giá trị nội tại (Intrinsic Value)

 Giá trị thời gian (Giá trị ngoại lai – Extrinsic value)

Là khoản chênh lệch giữa phí quyền chọn và giá trị nội tại

Trang 4

-Loại quyền mua -Hàng hố: BBT -Khối lượng: 1000 -Ngày hết hạn: 1/10/2011 -Giá TH: 15.700đ/cp -Phí QC: 1.300đ/cp

Giá thị trường: 22.000 đồng

Giá thị trường: 14.000 đồng

-Loại quyền bán -Hàng hố: BBT -Khối lượng: 1000 -Ngày hết hạn: 1/10/2011 -Giá TH: 15.700đ/cp -Phí QC: 1.300đ/cp

QUYỀN CHỌN MUA Lời

Lỗ

Người mua call option

Người bán call option

Giá CK

17000 15700

Lời

Lỗ

Giá CK Người mua Put Option

Người bán

Put Option

15700 14400

QUYỀN CHỌN BÁN

Tổng quan về cơng cụ phái sinh

Đặc điểm của các cơng cụ

Ý nghĩa và vai trị của các cơng cụ

TĨM TẮT NỘI DUNG

CHUẨN BỊ

Sở giao dịch chứng khốn:

 Đặc điểm cơ bản về SGDCK

 Nguyên tắc hoạt động và quy định của SGDCK

 Các phương thức xác định kết quả của giao dịch

Ngày đăng: 05/11/2020, 19:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm