1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Mạng riêng ảo

42 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 312,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Mạng riêng ảo trình bày định nghĩa mạng riêng ảo; phân loại mạng riêng ảo, Remote-Access VPN, Intranet-based VPN, Extranet-based VPN.

Trang 3

 Lợi ích của mạng riêng ảo

 Mở rộng vùng địa lý có thể kết nối được Tăng cường bảo mật cho hệ thống mạng

 Giảm chi phí vận hành so với mạng

WAN truyền thống

 Giảm thời gian và chi phí truyền dữ liệu đến người dùng ở xa

Trang 4

VPN (Client to Gateway)

Trang 5

Máy 1 : (card Cross)

 Địa chỉ IP : 172.16.1.2

 Subnet Mask : 255.255.0.0

 Default Gateway : 172.16.1.1

Trang 7

Máy 3 : (card Lan)

 Địa chỉ IP : 192.168.1.2

 Subnet Mask : 255.255.255.0

Trang 8

 Máy 2 :

 B1: Start → Programs →

Administrative Tools → Routing andRemote Access → tại cửa sổ Routingand Remote Access → click chuột phảilên máy 2 , chọn Configuration and

Enable Routing and Remote Access →tại cửa sổ Welcome to the Routing andRemote Access Server setup wizard,

chọn Next →

Trang 9

→ tại cửa sổ Configuration , đánh dấu

chọn Remote Access (Dial-up or VPN)

→ Next → tại cửa sổ Remote Access ,đánh dấu chọn vào ô VPN → Next →tại cửa sổ VPN Connection, chọn cardLan , bỏ dấu chọn tại ô Enable security

on the selected interface by setting upstatic packet filters → Next →

Trang 10

→ tại cửa sổ IP Address Assignment,

chọn ô From a specified range of

addresses → tại cửa sổ Address RangeAssignment, chọn New → tại cửa sổNew Address Range → gõ vào dãy IPnhư sau :

Start IP address : 172.16.1.200End IP address : 172.16.1.220

Trang 11

→ tại cửa sổ Managing Multiple RemoteAccess Servers, đánh dấu chọn ô No,use Routing and Remote Access to

authenticate connection requests →

Next → Finish

Trang 12

 B2 : Đóng các cửa sổ vào Start →Administrative Tools → Computer

Management → tạo user (user name :h1 ; password : hoa1) và bỏ dấu chọntại ô User must change password at

next log on → click chuột phải trên

user h1 → Properities → vào tab

Dial-in, trong Remote Access Permission

Trang 13

(Dial-in or VPN) , đánh dấu chọn ô Allow Access → OK

Trang 14

 Máy 3:

 B1 : Click chuột phải trên My Network Places → Properties, chọn Create a new connection → tại cửa sổ Welcome to the New Connection Wizzard, chọn Next → tại cửa sổ Network Connection Type,

đánh dấu chọn ô Connect to the network

at my workplace → Next →

Trang 15

 → tại cửa sổ Network Connection →

đánh dấu chọn Virtual Private Networkconnection → Next → tại cửa sổ

Connection Name , tại ô Company

Name gõ vào VPIT → Next → tại cửa

sổ VPN Server Selection , gõ địa chỉ IPcard Lan của máy 2 (192.168.1.1) vào

ô Host name or IP address → Next →

Trang 16

→ tại cửa sổ Connection Availability,

đánh dấu chọn ô My use only → Next

→ Finish → tại cửa sổ Connect VPIT

→ gõ username : h1 ; password : hoa1

→ connect → sau khi connect thành

công chúng ta có thể ping giữa 2 máy 1

và máy 3

Trang 17

VPN (Gateway to Gateway)

Trang 21

Máy 4 : (card Cross)

 Địa chỉ IP : 172.16.2.2

 Subnet Mask : 255.255.0.0

 Default Gateway : 172.16.2.1

Trang 22

 Máy 2 :

 B1 : Đóng các cửa sổ vào Start →

Administrative Tools → Computer

Management → tạo user (user name :hanoi ; password : hanoi) và bỏ dấu

chọn tại ô User must change password

at next log on → click chuột phải trênuser hanoi → Properities → vào tab

Dial-in, trong Remote Access

Permission

Trang 23

Enable Routing and Remote Access →tại cửa sổ Welcome to the Routing and

Trang 24

→ tại cửa sổ Configuration , đánh dấu

chọn ô Custom configuration → Next

→ tại cửa sổ Custom Configuration,

đánh dấu chọn những ô sau : VPN

access ; Demain-dial connections (userfor branch office routing) ; LAN

routing → Next → Finish (chọn Yes

khi hệ thống yêu cầu restart service)

Trang 25

→ Trong cửa sổ Routing and Remote Access , click chuột phải trên

Network Interfaces , chọn New

Demand-dial Interface → Tại cửa sổWelcome chọn Next → tại cửa sổ

Interface Name , gõ “hanoi” vào ô

Interface name → Next →

Trang 26

→ Tại cửa sổ Connection Type , đánh

dấu chọn Connect using virtual privatenetwork (VPN) → Next → tại cửa sổVPN Type → Chọn ô Point to Point

Tunneling Protocol (PPTP) → Next →tại cửa sổ Destination Address , gõ địachỉ IP card Lan của máy 3

(192.168.1.3) vào ô host name or IP

address → tại cửa sổ Protocol and

Trang 27

Security , để nguyên lựa chọn mặc

định (Route IP Packets on this

interface) → Next → tại cửa sổ

Static Routes for Remote Networks , chọn Add → tại cửa sổ Static

Route , cấu hình như sau :

Trang 29

 User name : saigon

 Domain :

 Password : saigon

 Confirm password : saigon

→ Next → Finish

Trang 30

 B3 : Tại cửa sổ Routing and RemoteAccess , click chuột phải lên máy 2 ,chọn Properities → chọn tab IP →

Chọn ô Static address pool → Add →Tại cửa sổ New Address Range , gõvào dãy số IP sau :

 Start IP address : 172.16.1.200

 End IP address : 172.16.1.220

Trang 31

→ OK → OK → tại cửa sổ Routing andRemote Access , click chuột phải lênmáy 2 → All Task → Restart

Trang 32

Máy 3 :

 B1 : Đóng các cửa sổ vào Start →

Administrative Tools → Computer

Management → tạo user (user name :

saigon ; password : saigon) và bỏ dấu chọn tại ô User must change password at next log

on → click chuột phải trên user hanoi →

Properities → vào tab Dial-in, trong Remote Access Permission

Trang 33

(Dial-in or VPN) , đánh dấu chọn ô Allow

Access → OK

 B2 : Start → Programs → Administrative

Tools → Routing and Remote Access → tại cửa sổ Routing and Remote Access → click chuột phải lên máy 3 , chọn Configuration and Enable Routing and Remote Access → tại cửa sổ Welcome to the Routing and

Remote Access Server setup wizard, chọn

Trang 34

→ tại cửa sổ Configuration , đánh dấu

chọn ô Custom configuration → Next

→ tại cửa sổ Custom Configuration,

đánh dấu chọn những ô sau : VPN

access ; Demain-dial connections (userfor branch office routing) ; LAN

routing → Next → Finish (chọn Yes

khi hệ thống yêu cầu restart service)

Trang 35

→ Trong cửa sổ Routing and Remote Access , click chuột phải trên

Network Interfaces , chọn New

Demand-dial Interface → Tại cửa sổWelcome chọn Next → tại cửa sổ

Interface Name , gõ “saigon” vào ô

Interface name → Next →

Trang 36

→ Tại cửa sổ Connection Type , đánh

dấu chọn Connect using virtual privatenetwork (VPN) → Next → tại cửa sổVPN Type → Chọn ô Point to Point

Tunneling Protocol (PPTP) → Next →tại cửa sổ Destination Address , gõ địachỉ IP card Lan của máy 2

(192.168.1.2) vào ô host name or IP

address → tại cửa sổ Protocol and

Trang 37

 Security , để nguyên lựa chọn mặc định (Route IP Packets on this

interface) → Next → tại cửa sổ

Static Routes for Remote Networks , chọn Add → tại cửa sổ Static

Route , cấu hình như sau :

Trang 39

 User name : hanoi

 Domain :

 Password : hanoi

 Confirm password : hanoi

→ Next → Finish

Trang 40

 B3 : Tại cửa sổ Routing and RemoteAccess , click chuột phải lên máy 2 ,chọn Properities → chọn tab IP →

Chọn ô Static address pool → Add →Tại cửa sổ New Address Range , gõvào dãy số IP sau :

 Start IP address : 172.16.2.200

 End IP address : 172.16.2.220

Trang 41

→ OK → OK → tại cửa sổ Routing andRemote Access , click chuột phải lênmáy 3 → All Task → Restart.

Sau đó kiểm tra bằng lệnh ping

172.16.1.2 hoặc ping 172.16.2.2 , giữa

2 máy : máy 1 và máy 4

Trang 42

THANKS

Ngày đăng: 05/11/2020, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w