1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Case 2 Phân tích tài chính theo tình huống

18 157 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Case 2 mon Phan tich tai chinh theo tinh huong truong dai hoc kinh te luat UEL Case ve cong ty - Maggie Brown - chinh sach quan ly khoan phai tra

Trang 1

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH THEO TÌNH HUỐNG

#Case 2:

A Các vấn đề cần giải quyết:

1 Đánh giá tình hình tài chính và hiệu quả hoạt động của công ty Những điểm mạnh và những vấn đề đáng lưu tâm của công ty là gì?

2 Lập báo cáo lưu chuyển tiền của công ty Tính dòng tiền hoạt động, dòng tiền tự do Đánh giá dòng tiền của công ty? Những lí do nào làm suy giảm dòng tiền của công ty?

3 Tính chu kỳ kinh doanh và chu kỳ luân chuyển tiền của công ty, so sánh qua các năm

4 Dự báo tài chính trong năm tới cho công ty (2006), giả sử tăng trưởng doanh thu của công ty trong năm tới là 30%

5 Với mức tăng trưởng mạnh dự kiến trong năm tới (2006), dòng tiền của công ty có được cải thiện?

6 Các bạn có đồng tình với chính sách quản lý khoản phải trả của Maggie Brown?

7 Các phương án để giải quyết vấn đề dòng tiền của doanh nghiệp?

8 Vấn đề của doanh nghiệp là gì?

B Tóm tắt các dữ liệu quan trọng:

- Vấn đề chính hiện tại của công ty là thiếu tiền mặt (thiếu hụt dòng tiền), rủi ro về hàng tồn kho của công ty khá cao vì bị lệ thuộc nhiều vào thời tiết

- Hoạt động kinh doanh của công ty đang phất lên: doanh thu, lợi nhuận hoạt động tăng

- Những năm qua, HĐKD của công ty tăng đáng kể từ các vườn ươm nhỏ (chi phí vận chuyển hàng tồn kho là 1 gánh nặng tiêu biểu cho khách hàng, vì thế, những cải tiến nhẹ trong các điểu khoản về tín dụng cho họ có thể là động lực thúc đẩy việc bán được hàng nhiều hơn)

- Doanh thu 2005 tăng 15% so với 2004 (lợi nhuận thì tăng trưởng nhanh hơn)

- Trong vòng 2 năm trước, Bob đã mở rộng số lượng loại cây trồng hơn 40%

- Dòng tiền hiện tại đang giảm xuống dưới mức 10,000$

- Mục tiêu về dòng tiền (tiền mặt) của công ty là 8% doanh thu năm

- Maggie duy trì chính sách tài chính như sau: không vay mượn ngân hàng, trả tiền sớm cho nhà cung cấp để được hưởng các khoản chiết khấu thanh toán (hầu hết các nhà cung cấp của công ty đều cho thời hạn thanh toán

là 30 ngày, với mức chiết khấu là 2% nếu trả trước trong vòng 10 ngày)

- Nhu cầu về những cây trồng trưởng thành nhiều hơn; ngoài ra, những vườn ươm khác sẵn sàng trả giá cao hơn cho những cây cung cấp được “cảnh quan tức thời’ => công ty đang chuyển hướng sản phẩm của mình theo những nhu cầu trên

- Những thách thức của công ty: nhu cầu thị trường có thể chậm đáng kể nếu lãi suất tăng (biết lãi suất hiện hành là 6.5%); biên lợi nhuận công ty phụ thuộc nhiều vào lương công nhân hàng giờ giá rẻ (hiện tại là 8.51$), tuy nhiên có thể phải tăng trong thời gian tới;

Nhóm 18

1 Lê Phương Vy K174040434

2 Trần Thị Thu K174040402

3 Nguyễn Thị Huỳnh Như K174040380

4 Văn Huỳnh Thảo Vy K174040436

Trang 2

- Năm 2006 dự đoán là năm đánh dấu mốc cho công ty, với doanh thu dự kiến mức tăng kỉ lục là 30% Đồng thời, sắp tới, công ty có những cơ hội tăng trưởng dài hạn từ việc công ty tính mua lại 1 mảnh đất nông nghiệp rộng 12 mẫu lân cận, để phục vụ cho dự tính mở rộng sản xuất của công ty (dự tính chi phí vốn cho thương vụ mua lại này trong năm 2006 là 75,000$

- Biết: chi phí khấu hao dự kiến 2006 là 46,000$

C Giải quyết các vấn đề:

VẤN ĐỀ 1:

1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

a Đánh giá về tình hình biến động của tài sản

Biểu đồ 1 Biểu đồ thể hiện cơ cấu và tăng trưởng giá trị của tổng tài sản giai đoạn 2002 - 2005

Ta có thể thấy là tổng tài sản tăng đều qua các năm, đây là một dấu hiệu tốt , cho thấy công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh và đang ngày càng phát triển

Biểu đồ 2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu và tăng trưởng giá trị của tài sản lưu động giai đoạn 2002 - 2005

Trang 3

Do đặc điểm của công ty là loại hình kinh doanh thương mại, đối tượng kinh doanh là hàng hóa cây trồng, nên

tỷ trọng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao nhất trong tài sản lưu động, nhằm kịp thời cung cấp hàng hóa cho khách hàng một cách nhanh chóng Khoản phải thu tăng cùng với sự tăng trưởng của doanh thu, đi theo đó là sự giảm dần của lượng tiền mặt qua các năm Lượng tiền mặt từ $120100 năm 2002 giảm mạnh chỉ còn $9400 năm

2005, giảm 92.17% so với năm 2002 Bà Maggie kỳ vọng tiền mặt ở mức 8% doanh thu hằng năm, nhưng lại không hoàn thành Đây là một điều đáng lo ngại khi tính thanh khoản của công ty bị giảm mạnh

b Đánh giá khái quát về sự biến động của nguồn vốn

Biểu đồ 3 Biểu đồ thể hiện cơ cấu và tăng trưởng giá trị của tổng nguồn vốn giai đoạn 2002 - 2005

Giống như tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng qua các năm, chủ yếu là do sự tăng của vốn chủ sở hữu, cho thấy công ty hoàn toàn có thể độc lập về tài chính mà không bị lệ thuộc từ những nhà đầu tư trên thị trường Nguồn vốn được hình thành từ nợ và vốn chủ sở hữu, tuy nhiên ở doanh nghiệp này thì nợ chiếm tỉ lệ rất nhỏ và thậm chí là không có nợ dài hạn Nguyên nhân là vì bà Maggie theo đuổi chính sách cẩn trọng, hạn chế sử dụng

nợ bởi vì rủi ro hàng tồn kho là các loại cây trồng vườn ươm nếu gặp thời tiết xấu sẽ dễ bị hư hỏng, đây cũng là

lý do bà Maggie thanh toán cho nhà cung cấp sớm để nhận chiết khấu 2% chứ không vay mượn từ ngân hàng

Vì bà sợ rằng nếu rủi ro xảy ra, cây hư hỏng thì doanh nghiệp không thể gánh được khoản lãi suất từ ngân hàng, nên bà quyết định không vay nợ Do đó, ở doanh nghiệp này chỉ có các khoản nợ ngắn hạn

Trang 4

Biểu đồ 4 Biểu đồ thể hiện cơ cấu và tăng trưởng giá trị của nợ ngắn hạn giai đoạn 2002 - 2005

Ta có thể thấy nợ ngắn hạn chiếm một khoảng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, chủ yếu đến từ tiền lương phải trả cho công nhân, nhưng mức tiền lương trả lại tương đối thấp, (mức lương trả theo giờ hiện tại chỉ 8,51$) Đây cũng là một trong những lí do giải thích tại sao doanh thu tăng lên không ngừng qua các năm

c Phân tích doanh thu

Biểu đồ 4 Biểu đồ thể hiện tốc độc tăng trưởng doanh thu giai đoạn 2002 - 2005

Ta thấy có sự tăng trưởng trong vòng 4 năm qua, nhất là năm 2005 với số tiền là 1048,8 (nghìn dollar), tăng trưởng hơn 15% so với năm trước, tăng trưởng 33,01% so với năm 2002 và dự đoán sẽ tăng kỉ lục trong năm

2006, với doanh thu sẽ tăng 30% Doanh thu tăng một phần nhờ vào việc chi trả lương thấp, bán các cây ươm cho các vườn ươm lẻ trên khắp khu vực ở trung Đại Tây Dương và linh động trong việc nắm bắt nhu cầu khách hàng Trong vòng 2 năm, Bob đã tăng số lượng các loài thực vật được trồng tại vườn ươm hơn 40% Bob còn chủ động trong việc thay đổi cây ươm phù hợp với nhu cầu thị trường, người bán sẵn sàng mua cây giá cao cho

Trang 5

những cây trồng có thể tạo ra cảnh quan tức thời, đã giúp cho doanh thu tăng trưởng không ngừng trong những năm qua

Ta thấy, doanh thu phải chịu từ tác động của nhiều nguyên nhân, được tạo nên từ nhiều nguồn thu khác nhau, trong đó quan trọng nhất chính là nguồn thu từ hoạt động kinh doanh mà tình hình kinh doanh trong 4 năm qua tương đối tốt cho thấy sự phát triển của doanh nghiệp cũng như định hướng chiến lược bán hàng đúng đắn

d Tình hình chi phí bán hàng và quản lí và giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng và quản lí và giá vốn hàng bán nói chung là tăng khá cao bởi vì doanh thu tăng làm cho chi phí cũng tăng Việc thay đổi loại cây trồng làm gia tăng chi phí qua các năm đồng thời nhờ vào việc thay đổi mà một số người mua đã trả giá cao hơn với giống cây trồng phù hợp với thị trường, điều đó làm giá vốn tăng trưởng không ngừng qua các năm

e Lợi nhuận

Hiệu quả kinh doanh thể hiện qua sức sinh lời của các yếu tố đầu vào hay đầu ra, lợi nhuận được ví như nguồn máu nuôi sống công ty Phân tích tình hình lợi nhuận sẽ cho chúng ta biết được khả năng tồn tại và phát triển của công ty như thế nào

- Lợi nhuận gộp:

Biểu đồ 5 Biểu đồ thể hiện tốc độc tăng trưởng lợi nhuận gộp giai đoạn 2002 – 2005

Ta thấy lợi nhuận gộp tăng qua các năm, tuy nhiên vào năm 2003 lại có sự giảm nhẹ Như đã nói trong phần giá vốn hàng bán, nguyên nhân tăng lợi nhuận là do công ty đã nâng được khoảng cách giá bán hàng hóa ra so với giá mua vào, đều này làm cho giảm được phần chi phí trung gian với nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Năm 2003 giảm một phần phải trả tiền vay nợ cho bố của Maggi được mượn khi mua lại trang trại từ bố, vì năm

2002 khi mới kinh doanh thì chưa phát triển nhiều nên phải đợi vào năm 2003 khi công ty phát triển ban đầu thì trả những khoản vay đó

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận còn lại sau khi lấy lợi nhuận gộp trừ đi chi phí bán hàng và

quản lí, khấu hao Ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng khá ổn, tuy nhiên năm

2003 thì lại giảm khá mạnh so với năm trước, giảm 11,8 tương đương giảm 23,5 % so với năm 2002 Tuy nhiên sang năm 2004, ta thấy mức độ tăng trưởng có vẻ khả quan hơn , với mức tăng trưởng 103% so với năm 2003

và tăng 55,78% so với năm 2002 Và đến năm 2005 tình hình từ hoạt động kinh doanh khá tốt, từ 78,2 tăng lên

100, tỷ trọng tăng lên 9,8% so với doanh thu

Trang 6

Biểu đồ 6 Biểu đồ thể hiện tốc độc tăng trưởng của EBIT giai đoạn 2002 – 2005

Lợi nhuần từ hoạt động kinh doanh qua các năm đều đang tăng trưởng khá tốt, cho thấy nguồn thu nhập chính của công ty có xu hướng phát triển tích cực Tuy nhiên, do công ty đang trong giai đoạn phát triển ban đầu nên

tỷ lệ này còn nhỏ so với doanh thu, công ty cần đẩy mạnh tỷ lệ này nữa hơn trong tương lai, bẳng cách quản lí tốt các khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

- Lợi nhuận ròng:

Biểu đồ 7 Biểu đồ thể hiện tốc độc tăng trưởng của lợi nhuận ròng giai đoạn 2002 – 2005

Lợi nhuận ròng là lợi nhuận cuối cùng mà công ty có được, nó bằng lợi nhuận hoạt động trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp Khi doanh thu tăng, thì lợi nhuận ròng cũng sẽ tăng, năm 2002 có chỉ số là $32600 nhưng đến năm 2005 con số đã tăng lên $60800, gần như gấp đôi, đó là một dấu hiệu tốt trong tình hình hoạt động của doanh nghiệp Khi xét đến tỷ trọng của nó so với doanh thu, tức 100 đồng doanh thu sẽ tạo ra bao nhiêu lợi nhuận, ta xem bảng sau:

Trang 7

(%) 4.1 3.1 5.7 5.8

Dựa vào bảng trên , nếu ta có 100 đồng doanh thu thì sẽ tạo ra 4.1 đồng , 3.1 đồng , 5.7 đồng, 5.8 đồng lợi nhuận lần lượt vào các năm 2002, 2003 , 2004, 2005

Ta thấy tỉ trọng lợi nhuận sau thuế so với doanh thu khá thấp, 100 đồng doanh thu chỉ thu được không quá 6 đồng Như vậy, có thể nói lợi nhuận sau thuế vẫn chưa tương xứng với doanh thu, câu hỏi đặt ra ở đây là vậy liệu doanh nghiệp có cần điều chỉnh cách hoạt động để tạo ra lợi nhuận nhiều hơn hay không?

f Đánh giá tỷ số tài chính

Rõ ràng là công ty đang vận hành cực kỳ hiệu quả, khả năng tạo lợi nhuận và tăng trưởng tốt nên các chỉ số tăng trưởng danh thu, biên lợi nhuận gộp, biên lợi nhuận hoạt động và biên lợi nhuận thuần đều tăng cao qua từng năm và vượt xa trung bình ngành Biên lợi nhuận thuần của doanh nghiệp năm 2005 đạt 5.4% cao gấp đôi trung bình ngành chỉ có 2.8%

Tỷ số lợi nhuận trên tài sản ROA và tỷ lệ thu nhập trên vốn ROC đều khá tốt, nhìn chung là tăng đều trong giai đoạn 2002 – 2005 ROA của doanh nghiệp đạt 5.1% vào năm 2005, gấp 1.8 lần trung bình ngành là 2.9% ROC của doanh nghiệp cũng đạt thành tích ấn tượng vào năm 2005 là 5.4%, cao hơn trung bình ngành là 4.0% Doanh nghiệp đang làm rất tốt trong việc quản lý, sử dụng tài sản và vốn, hoàn toàn không gặp khó khăn trong việc biến tài sản cũng như là vốn để tạo thành lợi nhuận cho công ty

So với những con số ấn tượng ở các chỉ số tạo ra lợi nhuận, doanh nghiệp lại có chỉ số ngày thu tiền khoản phải thu quá cao Ngày thu tiền của doanh nghiệp tăng qua từng năm và luôn cao hơn trung bình ngành, đến năm

2005 chỉ số này đạt 50.9 ngày, gấp 2.3 lần trung bình ngành là 21.8 ngày Trong khi đó chỉ số ngày trả tiền cho nhà cung cấp lại quá thấp Ngày trả tiền của doanh nghiệp giảm dần qua các năm, đạt 9.9 ngày vào năm 2005 và nhỏ hơn 2.7 lần so với trung bình ngành Điều này là do chính sách cẩn trọng của bà Maggie trong việc sử dụng tài trợ, cố gắng thanh toán khoản phải trả trong vòng 10 ngày để nhận chiết khấu Liệu đây có phải là một chính sách hiệu quả hay không khi doanh nghiệp đang trả tiền cho nhà cung cấp nhanh hơn gấp 5 lần so với thu tiền từ khách hàng của mình?

Số ngày tồn kho của doanh nghiệp tăng dần theo từng năm vào luôn cao hơn trung bình ngành, năm 2005 chỉ số này đạt 476.3 ngày, hơn trung bình ngành 90 ngày Bên cạnh việc quản lý hàng tồn kho chưa hiệu quả thì một trong những lý do chính là do doanh nghiệp đang thay đổi cơ cấu sản phẩm qua dòng cây trưởng thành có thời gian tăng trưởng lên đến 2 - 5 năm

Chỉ số vòng quay tài sản cố định thuần của doanh nghiệp khá ổn định, luôn ở mức 2.4 trong giai đoạn 2002 –

2004 Vào năm năm 2005, chỉ số này tăng lên thành 3.0, cao hơn trung bình ngành là 2.7 Doanh nghiệp đang quản lý hiệu quả tài sản cố định của mình 1 đồng tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh đang tạo ra 3 đồng doanh thu

2 ĐIỂM MẠNH CỦA CÔNG TY:

- Công ty sỡ hữu những nhà lãnh đạo tiềm năng, uy tín Niềm đam mê và kinh nghiệm làm việc của Bob, tính cách ấm áp được nhân viên và khách hàng yêu quý, sự nhiệt huyết thay đổi sản phẩm phù hợp với thị trường Maggie, một người phụ nữ đầy tính cẩn thận và trách nhiệm, quản lí tốt các vấn đề về tài chính của công ty, giúp công ty tránh các tình trạng vay nợ

- Chính sách trả tiền cho nhà cung cấp sớm trong 10 ngày để nhận chiết khấu 2%, không vay nợ, không có nợ xấu giúp giảm thiểu rủi ro tài chính => công ty hoàn toàn độc lâp về tài chính

Trang 8

- Công ty cung cấp nhiều sản phẩm đa dạng, chỉ trong 3 năm làm việc ông Bob đã tăng số loài cây trồng lên đến hơn 40% và đa số dịch vụ của công ty đều có nhu cầu cao Ngoài ra ông còn linh hoạt trong việc thay đổi chiến lược kinh doanh, chuyển qua cây trưởng thành hơn, thay đổi cơ cấu sản phẩm để đáp ứng nhu cầu khách hàng

- Công ty có thời gian bán chịu dài và lượng tồn kho cao để có thể cung ứng hàng hóa tức thời giúp tạo mối quan hệ tốt với khách hàng

- Chi phí nhân công thấp giúp giảm chi phí đầu vào cho doanh nghiệp

- Khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp cực kì tốt, với biên lợi nhuận và chỉ số ROA/ROC khá cao so với trung bình ngành và tăng trưởng mạnh qua các năm, cho thấy công ty có tiềm năng phát triển cao và hiệu quả trong việc sử dụng tài sản và vốn của mình

- Quản lý tài sản cố định hiệu quả, mức khấu hao ổn định, chỉ tăng 20% từ năm 2002 – 2005

3 NHỮNG VẤN ĐỀ ĐÁNG LƯU TÂM:

- Lượng tiền mặt giảm sâu, không tương xứng với doanh thu cao của doanh nghiệp, rất thấp so với kì vọng 8% doanh thu hàng năm, cần có những biện pháp khắc phục

- Công ty có sự tăng trưởng mạnh về doanh thu nhưng vẫn chưa có chính sách tăng lương hoặc tạo ra cổ tức từ hoạt động kinh doanh

- Biên lợi nhuận bị ảnh hưởng lớn bởi mức lương tối thiểu theo giờ, trong khi đó Quốc hội Hoa Kỳ lại đang tranh luận để tăng mức lương này lên cao hơn

- Ngày thu tiền bình quân và số ngày tồn kho liên tục tăng qua từng năm và quá cao so với trung bình ngành Riêng về số ngày tồn kho sẽ còn tiếp tục tăng vì doanh nghiệp đang thay đổi qua phân khúc cây trồng trưởng thành hơn phải mất từ 2-5 năm nuôi trồng để bán

- Maggie theo đuổi chính sách bảo thủ không vay nợ, trả sớm để nhận chiết khấu, liệu chính sách này có tiếp tục được trong vài năm tới hay không? Doanh nghiệp có cần vay nợ không? Đây cũng là những vấn đề cần được giải quyết và đưa ra phương pháp thích hợp cho công ty

Trang 9

VẤN ĐỀ 2: ĐÁNH GIÁ DÒNG TIỀN CỦA CÔNG TY:

Ta xem xét báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng phân tích dòng tiền dưới đây:

Trong đó:

NOWC = Current Assets – (Current Liabilities – Notes payable)

OCF = EBIT(1-T) + Depreciation

FCF = OCF – [Capital Expenditures + ΔNOWC]NOWC]

Trang 10

Ta thấy dòng tiền thuần lưu chuyển trong năm luôn âm và ngày càng giảm Điều này xảy ra là vì những lý do sau đây:

- Sự sụt giảm mạnh về dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh: Tuy lợi nhuận ròng ngày càng tăng nhưng dòng tiền tạo ra từ hoạt động kinh doanh lại giảm mạnh trong năm 2005

+ Doanh nghiệp hưởng chiết khấu từ việc trả tiền cho nhà cung cấp sớm khiến cho khoản phải trả của công ty thấp, công ty hầu như không chiếm dụng vốn để tăng thêm dòng tiền

+ Khách hàng đang chiếm dụng vốn của doanh nghiệp nhiều hơn: Ngày thu tiền bình quân tăng từ 41.9 vào năm

2002 đến 50.9 vào năm 2005 (EXHIBIT 2), cao hơn rất nhiều so với trung bình ngành là 21.8 Mặc dù sở hữu doanh thu cao nhưng doanh nghiệp lại gặp khó khăn trong việc chuyển doanh thu này thành tiền do bán chịu cho khách hàng quá nhiều

+ Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp tăng mạnh, đồng thời số ngày tồn kho của doanh nghiệp vào năm 2005 vượt trung bình ngành lên đến 90 ngày Hàng hóa được tồn kho lâu hơn mức cần thiết sẽ không thể tạo ra lợi nhuận cũng như tốn kém chi phí bảo quản và làm giảm dòng tiền của doanh nghiệp

- Công ty không được cung tiền do không tham gia hoạt động tài chính ví dụ như vay nợ dài hạn

Mặc dù dòng tiền hoạt động của doanh nghiệp là dương, các khoản đầu tư lại khá lớn khiến cho dòng tiền tự do luôn xấp xỉ bằng 0, đặc biệt là khi doanh nghiệp có vẻ đang gặp rắc rối với sự tăng lên của vốn lưu động hoạt động thuần Năm 2003, vốn lưu động hoạt động thuần tăng thêm $24900, gấp 0.99 lần lãi ròng năm đó là

$25300 Năm 2004, tình hình vốn lưu động hoạt động thuần có được cải thiên nhưng chi phí đầu tư tài sản cố định lại quá lớn làm giảm lượng tiền mặt trong năm Đến năm 2005, sự tăng lên trong vốn lưu động hoạt động thuần là $97200, gấp 1.6 lần lãi ròng, lại khiến cho dòng tiền một lần nữa sụt giảm

VẤN ĐỀ 3: CHU KỲ KINH DOANH VÀ CHU KỲ LUÂN CHUYỂN TIỀN

 Đây là một cách hiệu quả để đo lường tình hình hoạt động của công ty là thông qua cơ chế của chu kì kinh doanh và chu kỳ lưu chuyển tiền mặt:

 Chu kỳ kinh doanh = Số ngày tồn kho + Số ngày phải thu

 Năm 2002 = 424 + 42 = 466 ngày

 Năm 2003 = 432 + 45 = 477 ngày

 Năm 2004 = 437 + 48 = 485 ngày

 Năm 2005 = 476 + 51 = 527 ngày

Biểu đồ 8 Biểu đồ thể hiện chu kỳ kinh doanh giai đoạn 2002 – 2005

Ngày đăng: 05/11/2020, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w