(NB) Giáo trình Quản lý sàn giao dịch bất động sản: Phần 2 với các kiến thức về quản trị marketing đối với sàn giao dịch bất động sản; quản trị vốn luân chuyển; phân tích hiệu quả kinh doanh của sàn giao dịch bất động sản.
Trang 1Chương 4: QUẢN TRỊ MARKETING ĐỐI VỚI SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
4.1 Qúa trình quản trị Marketing
Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, định giá, khuyến mãi, phân phối hàng hóa, dịch vụ và ý tưởng để trao đổi với các nhóm khách hàng mục tiêu, thỏa mãn
những mục đích của khách hàng và tổ chức
4.2 Phân tích cơ hội marketing
Các doanh nghiệp đều phải cố gắng tìm ra được những cơ hội thị trường mới Không một doanh nghiệp nào có thể chỉ trông dựa vào những sản phẩm và thị trường hiện có của mình mãi được
Phân tích cơ hội thị trường được tiến hành thông qua phân tích các yếu tố trong môi trường marketing, sự thay đổi của các yếu tố môi trường có thể tạo ra những cơ hội thuận lợi cho các doanh nghiệp hoặc cũng thể gây ra nguy cơ đối với hoạt động
marketing của doanh nghiệp Điều cơ bản là phải phân tích và nhận biết được những biến đổi nào có thể trở thành cơ hội mà doanh nghiệp có thể khai thác, hoặc những tác động nào của môi trường có thể tạo thành những nguy cơ và mức độ tác động của các nguy cơ này đối với doanh nghiệp như thế nào?
Doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác nghiên cứu marketing và hệ thống tình báo marketing để thường xuyên phân tích, đánh giá những thay đổi của môi trường, các xu hướng trong tiêu dùng, thái độ của khách hàng đối với hoạt động marketing của doanh nghiệp
4.3 Chiến lược marketing mục tiêu
1 Chiến lược marketing tổng thể, nhiều dạng sản phẩm và Marketing mục tiêu:
Trang 2- Người bán phân biệt các khúc thị trường chủ yếu, nhắm vào một hoặc nhiều phân khúc này => phát triển sản phẩm và chương trình Marketing đáp ứng nhu cầu đối với mỗi phân khúc chọn lựa
- Đòi hỏi ba biện pháp:
• Phân khúc thị trường thành các nhóm người mua rõ ràng
• Lựa chọn các khúc thị trường mục tiêu
• Định vị sản phẩm hay dịch vụ trên thị trường mục tiêu
4.4 Hoạch định chương trình marketing
Nội dung chi tiết của kế hoạch Marketing
1.BÁO CÁO TÓM LƯỢC VÀ GIỚI THIỆU NỘI DUNG KẾ HOẠCH
MARKETING
Phác họa và trình bày tóm tắt nội dung kế hoạch marketing cho lãnh đạo thông qua các chỉ tiêu chính; đề xuất hay những kiến nghị chủ yếu kèm theo nội dung
2 HIỆN TRẠNG MARKETING HIỆN TẠI
Dữ liệu cơ sở hiện tại về doanh số, chi phí, lợi nhuận, thị trường, phân phối, tình hình cạnh tranh, tình hình sản phẩm, tình hình môi trường vĩ mô
3 PHÂN TÍCH CƠ HỘI VẤN ĐỀ
Xác định các cơ hội và thách thức, điểm mạnh và điểm yếu, các vấn đề mà dòng sản phẩm và thương hiệu đang đối mặt
4 XÁC ĐỊNH CÁC MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ĐƯỢC
Xác định mục tiêu tài chính và mục tiêu marketing cần đạt được
5 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC MARKETING
Giải thích các chiến lược mục tiêu sẽ được thực thi như thế nào để hoàn thành các mục tiêu, thị trường mục tiêu, định vị sản phẩm, giá cả, kênh phân phối, lực lượng bán hàng, quảng cáo, nghiên cứu marketing
Trang 3CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN
Mục tiêu:
- Trang bị cho sinh viên những khái niệm, nguyên tắc, kỹ thuật cơ bản của quản trị vốn luân chuyển và ứng dụng những nguyên tắc này trong việc ra quyết định của quản lý sàn giao dịch về cấu trúc vốn, quyết định tài trợ và phương án huy động vốn
Vốn lưu động là một chỉ số liên quan đến lượng tiền một doanh nghiệp (DN) cần
để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh thường xuyên (được tính bằng cách lấy tổng tài sản ngắn hạn trừ đi tổng nợ ngắn hạn) Các nhà phân tích thường lấy chỉ
số này làm căn cứ để đo lường hiệu quả hoạt động cũng như tiềm lực tài chính trong ngán hạn của DN
1 Quản lý nợ phải thu
Nhiều SME không đầu tư đầy đủ nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và thực hiện việc thu nợ, mặc dù khoản này chiếm phần không nhỏ trong tổng vốn lưu động Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì DN càng có nhiều tiền để quay vòng vốn Dễ rút ngắn thời gian trung bình từ khi bán hàng đến khi thu được nợ
từ khách hàng, nhà quản lý SME nên đưa ra một giải pháp toàn diện từ chính sách, hệ thống, con người, công cụ hỗ trợ đến kỹ năng, quy trình thu nợ
Chính sách
Quy đinh về điều kiện khách hàng đủ tiêu chuẩn được nợ, hạn mức nợ sau khi đã kiểm tra các thang bậc đánh giá cho từng tiêu chí cụ thể về khả năng thanh toán, doanh thu dự kiến, lịch sử thanh toán, cơ sở vật chất của từng khách hàng Quy định về người phê chuẩn cho các hạn mức nợ khác nhau trong nội bộ DN,
từ tổng giám đốc, giám đốc bán hàng, trưởng phòng, đến nhân viên bán hàng Thưởng hợp lý cho những nhân viên thu nợ đạt được chỉ tiêu đề ra để động viên, khuyến khích nhân viên làm việc
Các chính sách này là nền tảng, là tài liệu hướng dẫn cho cả hệ thống và là một kênh thông tin hiệu quả liên kết các phòng, ban trong DN trong quá trình phối kết hợp để quản lý công nợ
Trang 4Con người
DN nên có một bộ phận chuyên trách về quản lý thu nợ và theo dõi công nợ, chia theo ngành nghề kinh doanh của khách hàng, vị trí địa lý hoặc giá trị công nợ Những nhân viên này được đào tạo về kỹ năng giao tiếp qua điện thoại, khả năng thuyết phục khách hàng thanh toán hoặc cam kết thanh toán, cách xử lý các tình huống khó, sử dụng thành thạo các phần mềm hỗ trợ
Công cụ
DN nên đầu tư phần mềm kế toán có phần hành (module) hỗ trợ quản lý công nợ Những phần mềm ứng dụng này có thể ra được các báo cáo tổng hợp cũng báo cáo công nợ chi đến khách hàng theo các tiêu chí quản trị, giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả công việc của nhân viên thu nợ
Quy trình
Trước khi ký hợp đồng cho khách nợ, nhân viên bán hàng nên trực tiếp đến thăm trụ sở công ty khách hàng để trao đổi, thu thập thông tin, tiến hành đánh giá xem khách hàng có điều kiện được nợ không
Khi ký hợp đồng phải qua sự kiểm tra của bộ phận quản lý công nợ để chắc chắn rằng khách hàng không có lịch sử về nợ xấu, nợ khó đòi đã bị đóng hợp đồng Mẫu hợp đồng nên có đầy đủ các điều khoản về hạn mức nợ, thời hạn thanh toán Sau khi ký hợp đồng, DN nên gửi invoice (bản liệt kê), hóa đơn cho khách đúng
kỳ hạn bằng chuyển phát nhanh, thư đảm bảo để chắc chắn rằng khách hàng nhận được giấy tờ và trong thời gian ngắn nhất; liên lạc với khách hàng để giải quyết vướng mắc, đẩy nhanh tiến trình; gửi thư nhắc nợ lần 1, 2, 3 với các mốc thời gian cụ thể cho khách hàng có tuổi nợ cao hơn thời gian cho phép; hẹn gặp và đến thăm khách hàng nếu thấy trao đổi qua điện thoại không hiệu quả Nếu khó thu hồi nợ, có thể nhờ công ty chuyên thu nợ hoặc bán nợ
Lưu ý, mỗi DN có những đặc thù riêng về lĩnh vực kinh doanh, cơ cấu tài sản, vốn lưu động và khoản mục nợ phải thu nhiều hay ít Nhà quản lý của từng DN nên lựa chọn những phương thức phù hợp nhất cho DN của mình dựa trên phương châm "lợi ích và chi phí", nhiều khi phải đánh đổi giữa tính thanh khoản và lợi nhuận Nếu DN gắt gao trong việc thu nợ, tính thanh khoản được cải thiện nhưng
có rủi ro là khách hàng sẽ chuyển sang ký hợp đồng với DN khác có chính sách tín dụng thương mại mềm dẻo hơn
2 Quản trị tiền mặt
Tiền mặt kết nối tất cả các hoạt động liên quan đến tài chính của DN Vì thế, nhà quản lý cần phải tập trưng vào quản trị tiền mặt để giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu quả sử dụng tiền, đồng thời ngăn ngừa các hành vi gian lận
về tài chính trong nội bộ DN và / hoặc của bên thứ ba
Trang 5Quản trị tiền mặt là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của
DN, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặt trong ngắn hạn cũng như dài hạn
Xác định và quản lý lưu lượng tiền mặt
Dự trữ tiền mặt (tiền tại quỹ và tiền trên tài khoản thanh toán tại ngân hàng) là điều tất yếu mà DN phải làm để đảm bảo việc thực hiện các giao dịch kinh doanh hàng ngày cũng như đáp ứng nhu cầu về phát triển kinh doanh trong từng giai đoạn DN giữ quá nhiều tiền mặt so với nhu cầu sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn, tăng rủi ro về tỷ giá (nếu dự trữ ngoại tệ), tăng chi phí sử dụng vốn (vì tiền mặt tại quỹ không sinh lãi, tiền mặt tại tài khoản thanh toán ngân hàng thường có lãi rất thấp
so với chi phí lãi vay của DN) Hơn nữa, sức mua của đồng tiền có thể giảm sút nhanh do lạm phát
Nếu DN dự trữ quá ít tiền mặt, không đủ tiền để thanh toán sẽ bị giảm uy tín với nhà cung cấp, ngân hàng và các bên liên quan DN sẽ mất cơ hội hưởng các khoản
ưu đãi giành cho giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt, mất khả năng phản ứng linh hoạt với các cơ hội đầu tư phát sinh ngoài dự kiến
Lượng tiền mặt dự trữ tối ưu của DN phải thỏa mãn được 3 nhu cầu chính: Chi cho các khoản phải trả phục vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh hàng ngày của
DN như trả cho nhà cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ, trả người lao động, trả thuế;
Dự phòng cho các khoản chi ngoài kế hoạch; Dự phòng cho các cơ hội phát sinh ngoài dự kiến khi thị trường có sự thay đổi đột ngột
DN có thể sử dụng phương pháp Baumol hoặc mô hình Miller Orr để xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lý Sau khi xác định được lưu lượng tiền mặt dự trữ thường xuyên, DN nên áp dụng những chính sách, quy trình sau để giảm thiểu rủi
ro cũng như những thất thoát trong hoạt động: 1 Số lượng tiền mặt tại quỹ giới hạn ở mức thấp chỉ để đáp ứng những nhu cầu thanh toán không thể chi trả qua ngân hàng Ưu tiên lựa chọn nhà cung cấp có tài khoản ngân hàng Thanh toán qua ngân hàng có tính minh bạch cao, giảm thiểu rủi ro gian lận, đáp ứng yêu cầu pháp luật liên quan 2 Xây dựng quy trình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, bao gồm danh sách các mẫu bảng biểu, chứng từ (hợp đồng kinh tế, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận ) Xác định quyền và hạn mức phê duyệt của các cấp quản lý trên cơ sở quy mô của từng DN Đưa ra quy tắc rõ ràng về trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận liên quan đến quá trình thanh toán để việc thanh toán diễn ra thuận lợi và chính xác 3 Tuân thủ nguyên tắc bất kiêm nhiệm, tách bạch vai trò của kế toán và thủ quỹ Có kế hoạch kiểm kê quỹ thường xuyên và đột xuất, đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế, sổ quỹ với số liệu kế toán Đối với tiền gửi ngân hàng, định kỳ đối chiếu số dư giữa sổ sách kế toán của DN
và số dư của ngân hàng để phát hiện kịp thời và xử lý các khoản chênh lệch nếu
có
Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt
Trang 6Tính toán và xây dựng các bảng hoạch định ngân sách giúp DN ước lượng được khoảng định mức ngân quỹ là công cụ hữu hiệu trong việc dự báo thời điểm thâm hụt ngân sách để DN chuẩn bị nguồn bù đắp cho các khoản thiếu hụt này Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu kỳ tính doanh, theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của DN trong từng thời kỳ Ngoài
ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên
Nguồn nhập ngân quỹ thường bao gồm các khoản thu được từ hoạt động sản - xuất kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến
Nguồn xuất ngân quỹ bao gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh, trả nợ vay, trả tiền vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả khác
Mặc dù DN có thể đã áp dụng các phương pháp quản trị tiền mặt một cách hiệu quả, nhưng do đặc thù về mùa vụ hoặc do những lý do khách quan ngoài tầm kiểm soát, DN bị thiếu hoặc thừa tiền mặt, nhà quản lý có thể áp dụng những biện pháp sau để cải thiện tình hình:
Thứ nhất, biện pháp cần làm khi thiếu tiền mặt là đẩy nhanh tiến trình thu nợ; giảm số lượng hàng tồn kho; giảm tốc độ thanh toán cho các nhà cung cấp bằng cách sử dụng hối phiếu khi thanh toán hoặc thương lượng lại thời hạn thanh toán với nhà cung cấp; bán các tài sản thừa, không sử dụng; hoãn thời gian mua sắm tài sản cố định và hoạch định lại các khoản đầu tư; giãn thời gian chi trả cổ tức;
sử dụng dịch vụ thấu chi của ngân hàng hoặc vay ngắn hạn; sử dụng biện pháp
"bán và thuê lại" tài sản cố định
Thứ hai, biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong ngắn hạn: thanh toán các khoản thấu chi; sử dụng các khoản đầu tư qua đêm của ngân hàng; sử dụng hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn với điều khoản rút gốc linh hoạt; đầu tư vào những sản phẩm tài chính có tính thanh khoản cao (trái phiếu chính phủ); đầu tư vào cổ phiếu quỹ ngắn hạn
Thứ ba, biện pháp cần làm khi thừa tiền mặt trong dài hạn: đầu tư vào các dự án mới; tăng tỷ lệ cổ tức; mua lại cổ phiếu; thanh toán các khoản vay dài hạn; mua lại công ty khác
Trang 7CHƯƠNG 6: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA SÀN GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN
Mục tiêu:
- Trang bị cho sinh viên những khái niệm, nguyên tắc và phương pháp cơ bản của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh cũng như nắm được những yếu tố tác động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Đối tượng của phân tích hoạt động kinh tế là quá trình và các kết quả thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh trong kỳ được thể hiện qua các báo cáo thực hiện trong từng giai đoạn: tháng, quý, năm
3 Nội dung:
- Phân tích các chỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh
- Nghiên cứu, tìm hiểu mối quan hệ tương quan của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của một chỉ tiêu kinh tế và mức độ giá trị của sự biến động đó
Trang 8- Xây dựng phương án kinh doanh căn cứ vào mục tiêu đã định
- Đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách và luật pháp của nhà nước
Các phương pháp phân tích
1 Phương pháp so sánh:
Có ba nguyên tắc:
a) Nguyên tắc 1: Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn để lựa chọn so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh, được gọi là các gốc so sánh Các gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu các năm trước
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức)
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, … nhằm đánh giá vị trí của doanh nghiệp
b) Nguyên tắc 2: Điều kiện so sánh được:
Các chỉ tiêu được sử dụng phải đồng nhất
- Về mặt thời gian: Cần thống nhất trên cả ba mặt:
+ Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
+ Phải cùng một phương pháp tính toán
+ Phải cùng một đơn vị đo lường
- Về mặt không gian: Các chỉ tiêu phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Ví dụ: Có lợi nhuận trước thuế của hai doanh nghiệp A và B năm 2009 như sau: A là
100 triệu đồng; B là 50 triệu đồng Doanh nghiệp nào hoạt động hiệu quả hơn?
Trang 9 So sánh số tương đối:
Biểu hiện mức độ kết cấu, mối quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, hiệu suất
- Số tương đối hoàn thành kế hoạch theo tỷ lệ: là kết quả của phép chia giữa trị số của
kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, nó phản ánh tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của chỉ tiêu kinh tế
Mức biến động Chỉ tiêu kỳ Chỉ tiêu Hệ số
tương đối phân tích kỳ gốc điều chỉnh
Trang 10Phản ánh đặc trưng chung về mặt số lượng của một đơn vị, bộ phận hay tổng thể có cùng một tính chất Hai phương pháp thường được sử dụng nhiều nhất là bình quân giản đơn và bình quân gia quyền
2 Phương pháp thay thế liên hoàn:
Phương pháp thay thế liên hoàn dùng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
đến sự biến động của chỉ tiêu cần phân tích
Đây là phương pháp loại trừ (muốn phân tích ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố kia)
Để thực hiện phương pháp thay thế liên hoàn:
- Phải có phương trình kinh tế (các nhân tố có mối quan hệ tích số với nhau)
- Khi phân tích chỉ tiêu chất lượng thì cố định chỉ tiêu số lượng ở kỳ phân tích
- Khi phân tích chỉ tiêu số lượng thì cố định chỉ tiêu chất lượng ở kỳ gốc
Giả định:
-Q1, Q0: chỉ tiêu phân tích của kỳ phân tích, kỳ gốc
- a, b, c, d: bốn nhân tố tác động có quan hệ với nhau
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán
Trang 11- Nhược điểm: Khi xác định đến nhân tố nào đó, ta phải giả định nhân tố cần phân tích
thay đổi còn các nhân tố khác không thay đổi nhưng trong thực tế thì các nhân tố luôn
Đơn giá vật liệu (1.000đ) 4 5 + 1
Trang 12
Như vậy, tổng chi phí sản xuất tăng 14.000 ngđ chủ yếu là do doanh nghiệp đã tăng
số lượng sản phẩm sản xuất lên 200 sản phẩm làm cho tổng chi phí vật liệu tăng 8.000 ngđ, bên cạnh đó đơn giá nguyên vật liệu cũng tăng 1ngđ/kg làm cho tổng chi phí vật liệu tăng 10.800 ngđ Tuy nhiên do cố gắng tiết kiệm vật liệu trong sản xuất nên mức tiêu hao nguyên vật liệu đã giảm góp phần làm giảm 4.800 ngđ tổng chi phí vật liệu
3 Phương pháp số chênh lệch:
Đây là dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
Lấy lại số liệu trên
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
- Do sản lượng sản phẩm thay đổi:
4 Phương pháp cân đối:
- Tất cả các nhân tố trong hoạt động sản xuất kinh doanh đều có mối quan hệ với nhau (quan hệ tích số hoặc quan hệ tổng số) Để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
có quan hệ “tổng số” người ta dùng phương pháp cân đối theo các phương trình kinh tế Phương trình quan hệ tổng số: a = b + c –d
Trang 13Yếu tố Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
Doanh thu thuần 250.000 300.000 + 50.000 Giá vốn hàng bán 125.000 180.000 + 55.000 Chi phí bán hàng 40.000 25.000 - 15.000
Doanh nghiệp đã có mặt tích cực đó là chi phí bán hàng giảm nhiều trong năm 2008, mặc dù số lượng bán hàng tăng lên nhưng chi phí bán hàng không những không tăng mà giảm
Ta còn nhận thấy tốc độ tăng của doanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán => doanh nghiệp cần xem lại chi phí sản xuất
Trang 146.2 Phân tích kết quả sản xuất
I PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VỀ KHỐI LƯỢNG SẢN PHẨM:
1 Phân tích qui mô sản xuất:
* Chỉ tiêu phân tích: Chỉ tiêu giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất bao gồm toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ mà doanh nghiệp làm ra trong kì phân tích
Giá trị sản xuất được tính cả kết quả sản xuất vật chất và sản xuất dịch vụ hoàn thành và chưa hoàn thành, nếu những hoạt động này cũng được thực hiện trong kì phân tích của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này bao gồm các yếu tố:
- Doanh thu bán hàng từ tiêu thụ sản phẩm chính và phụ
- Doanh thu sản phẩm phụ chưa tách khỏi sản phẩm chính: sơn, xi, mạ, …
- Doanh thu sản phẩm phụ, bán thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi dưới dạng nguyên vật liệu
- Doanh thu cho thuê tài sản, đất đai, máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp
- Chênh lệch giữa cuối kì và đầu kì của giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm hàng hoá gửi đi bán
* Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
- So sánh giữa giá trị sản xuất thực tế với kế hoạch để đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch của những chỉ tiêu đó
- So sánh từng yếu tố của chỉ tiêu giá trị sản xuất giữa thực tế so với kế hoạch để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của từng yếu tố
- So sánh giữa chỉ tiêu thực hiện của năm nay với các năm trước để xem xét sự biến
động về qui mô sản xuất và sự thích ứng với thị trường của doanh nghiệp
2 Phân tích kết quả sản xuất và sự thích ứng với thị trường:
* Chỉ tiêu phân tích:
Hệ số tiêu thụ
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Giá trị sản phẩm sản xuất
Trang 15- Hệ số tiêu thụ càng gần 1 (với điều kiện giá trị sản xuất thực hiện ≥ giá trị sản xuất
kế hoạch) => Sản phẩm sản xuất thích ứng với thị trường, có nghĩa là sản phẩm sản xuất phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng
- Hệ số tiêu thụ càng bé hơn 1 => Sản phẩm sản xuất chưa thích ứng với thị trường,
có nghĩa là sản phẩm sản xuất không phù hợp với nhu cầu thị hiếu người tiêu dùng
=> Doanh nghiệp cần tìm ra nguyên nhân để có biện pháp khắc phục
* Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
So sánh hệ số tiêu thụ thực tế với kế hoạch hoặc năm trước để đánh giá chung tình hình thích ứng với thị trường của sản phẩm sản xuất
II PHÂN TÍCH CÁC MỐI QUAN HỆ CHỦ YẾU TRONG SẢN XUẤT:
1 Phân tích kết quả sản xuất theo mặt hàng:
Trong nền kinh tế thị trường vẫn tồn tại những doanh nghiệp sản xuất những mặt hàng
ổn định, theo đơn đặt hàng dài hạn của khách hàng hoặc các sản phẩm có tính chiến lược quốc gia được nhà nước trực tiếp đầu tư và giao nhiệm vụ kế hoạch
Chủng loại hàng sản xuất và số lượng từng loại phải được thực hiện như những chỉ tiêu pháp lệnh Với loại sản phẩm này quá trình phân tích phải căn cứ vào các chỉ tiêu
kế hoạch để đánh giá nhiệm vụ trọng tâm trong hoạt động sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp
Nguyên tắc: Không lấy số lượng loại sản phẩm hoàn thành vượt mức kế hoạch bù
cho số lượng loại sản phẩm không hoàn thành kế hoạch sản xuất
0 ≤ Hệ số tiêu thụ sản phẩm ≤ 1
Trang 16Hay:
Trong đó:
- S : Tỉ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất mặt hàng
- Q1i (i = 1, 2, n) : sản lượng thực tế trong giới hạn kế hoạch từng mặt hàng
- Qki (i = 1, 2, n) : sản lượng kế hoạch từng mặt hàng
- pki (i = 1, 2, n) : đơn giá kế hoạch từng mặt hàng
Ví dụ:
Sử dụng tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng dài hạn như sau:
Ta tính tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất theo mặt hàng:
Như vậy doanh nghiệp đã không hoàn thành kế hoạch mặt hàng, cụ thể tỷ lệ hoàn
thành kế hoạch mặt hàng chỉ đạt 97,22%, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình này là
do sản phẩm B không hoàn thành kế hoạch sản xuất
2 Phân tích ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng thay đổi đến giá trị sản lượng:
* Chỉ tiêu phân tích:
Mặt hàng sản xuất
Sản lượng Đơn giá kế hoạch
Trang 17Hay: GT = T × G
* Phương pháp phân tích:
- Phương pháp so sánh để đánh giá chung sự thay đổi của cơ cấu sản lượng
- Phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố về
kết cấu mặt hàng đến giá trị sản lượng
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Tổng giờ công định mức: biến động về khối lượng sản phẩm
+ Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo ra từ 1 giờ công định mức: biến động về cơ
cấu sản lượng
Ví dụ:
Có tài liệu tại một doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng như sau:
Qua bảng số liệu trên, ta tính ra được bảng phân tích ảnh hưởng của cơ cấu sản lượng
cố định (đ)
Giá trị sản lượng (1.000đ)
Giờ công đm/SP (h)
Tổng số giờ công định mức sản xuất sản phẩm (h)
600
400
12.000 5.000 10.000 6.000
13.800 40.000 5.000
-
9.600 41.000 6.000 2.400
-
40.000 82.000 36.000 8.000
Giá trị sản lượng (GT)
Tổng số giờ công định mức (giờ công) (T)
Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo ra từ
1 giờ công định mức (đ/giờ công)
(G)
Trang 18Nhận xét:
Nhìn chung, giá trị sản lượng trong kỳ tăng 200.000 đ tương ứng 0,34% Để tìm hiểu
nguyên nhân ta phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố:
=> Giá trị sản lượng tăng 200.000 đ
Vậy giá trị sản lượng tăng là do doanh nghiệp thay đổi về cơ cấu sản lượng (tăng
726.567đ) chứ không phải là do hoàn thành kế hoạch sản lượng sản xuất (giảm
- So sánh số lượng thực tế với số lượng kế hoạch của các chi tiết, bộ phận Số lượng
Giá trị sản lượng (đ) 58.800.000 59.000.000 + 200.000 + 0,34% Tổng giờ công định mức (giờ) 167.500 166.000 - 1.500 - 0,90% Giá trị sản lượng sản phẩm được tạo
ra từ 1 giờ công định mức (đ/giờ)
Trang 19thực tế của các chi tiết, bộ phận bao gồm số tồn kho đầu kì và số sản xuất trong kì Số
lượng kế hoạch chính là số lượng theo nhu cầu lắp đặt
- Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch thấp nhất của chi tiết hay cụm chi tiết sẽ phản ánh
mức độ đồng bộ của sản xuất
- Xác định những nguyên nhân làm cho sản xuất không đảm bảo tính chất đồng bộ
Ví dụ:
Căn cứ tài liệu của một doanh nghiệp, lập bảng phân tích tính chất đồng bộ của sản
xuất như sau (Số lượng sản phẩm Y sản xuất theo kế hoạch (U): 1.100 cái):
Bảng phân tích tính chất đồng bộ của sản xuất
Nhận xét:
Ở kỳ kế hoạch, doanh nghiệp dự kiến sản xuất 1.100 sản phẩm Y với những chi tiết
A, B, C tương ứng
Thực tế do chi tiết C tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất đạt ở mức thấp nhất là 99%
nên khả năng lắp ráp tối đa là 1.133 cái như vậy tỷ hoàn thành kế hoạch sản xuất của
sản phẩm Y là 103% Do sản xuất tương đối đồng bộ nên doanh nghiệp đã hoàn thành
kế hoạch sản xuất sản phẩm Y
Mặt khác chi tiết B còn quá ít và chi tiết C gần như không có dự trữ cho kỳ sau, để
khắc phục tình trạng này cần đẩy nhanh sản xuất chi tiết B và C
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM:
Tổng số chi tiết thực có
hoàn thành kế hoạch
Số thành phẩm
cuối kỳ thực tế
Để lắp ráp
SP trong kỳ
Cần dự trữ cho kỳ sau
Tổng cộng
Tổng cộng
Trong đó
Số dư đầu
kỳ
Số SX trong kỳ
=
Σ (Sản lượng từng loại × Đơn giá từng loại)
Trang 20Hay:
Trong đó:
: Hệ số phẩm cấp bình quân
Qi: số lượng sản phẩm loại i
pi : đơn giá sản phẩm loại i
pI : đơn giá loại cao nhất
Chú ý:
- luôn luôn ≤ 1
- càng dần về 1 => chứng tỏ chất lượng sản phẩm được nâng cao
- = 1 khi tất cả sản phẩm sản xuất ra đều là loại 1
Xác định ảnh hưởng do chất lượng sản phẩm thay đổi đến giá trị sản lượng sản xuất theo công thức:
Có tình hình sản xuất tại một doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm được chia
ra làm 2 thứ hạng: loại 1 và loại 2 như sau:
sản phẩm loại 1
x
Hệ số phẩm
Trang 21Điều này ảnh hưởng không tốt làm giá trị sản lượng giảm 3.850 ngđ
2 Phân tích tình hình sai hỏng sản phẩm trong sản xuất:
Trang 22Công thức tính cho từng loại sản phẩm:
Hay:
Trong đó:
ti: Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cá biệt của sản phẩm i
Chi: Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng của sản phẩm i trong kỳ
Csi: Chi phí sản xuất sản phẩm i (tổng giá thành) trong kỳ
Công thức tính cho nhiều loại sản phẩm:
Hay:
Với : Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bình quân các loại sản phẩm
Chú ý:
Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng bao gồm:
+ Đối với những sản phẩm sửa chữa được là chi phí sửa chữa (chi phí sửa chữa > chi phí sản xuất)
+ Đối với những sản phẩm không sửa chữa được là chi phí sản xuất ra sản phẩm hỏng
* Phương pháp phân tích:
- So sánh giữa tỷ lệ sản phẩm hỏng thực tế và kế hoạch hoặc kì này với kì trước
- Nếu tỷ lệ sản phẩm hỏng giảm thì có thể đánh giá chất lượng sản xuất tăng lên hoặc ngược lại Trường hợp chất lượng sản phẩm giảm thì cần phải xác định rõ những nguyên nhân và đề ra được biện pháp khắc phục
- Sau khi so sánh và sơ bộ rút ra nhận xét về chất lượng sản phẩm cho từng loại sản phẩm, cần tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ lệ sai hỏng bình quân
Tỷ lệ sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bình quân = Chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng
Chi phí sản xuất sản phẩm trong kỳ
× 100%
Trang 23- Có hai nhân tố ảnh hưởng đến tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bình quân:
Tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cá biệt (phản ánh chất lượng sản phẩm)
Kết cấu sản phẩm
- Trong đó, sự thay đổi kết cấu sản phẩm giữa các kỳ phân tích làm thay đổi tỷ lệ sản phẩm sai hỏng bình quân không phản ánh đúng thực chất biến động chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, cần sử dụng phương pháp thay thế lien hoàn để thực hiện:
Đối tượng phân tích:
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
- Nhân tố kết cấu sản phẩm:
- Nhân tố tỷ lệ sản phẩm sai hỏng cá biệt:
- Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
Chi phí về
SP hỏng
Tổng chi phí sản xuất