1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình Bài giảng Nguyên lý kế toán: Phần 1

84 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Bài giảng Nguyên lý kế toán: Phần 1 thông tin đến các bạn những kiến thức về những vấn đề chung về kế toán; bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; tài khoản kế toán và ghi sổ kép.

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ THANH HOA

BÀI GIẢNG

NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN

(LƯU HÀNH NỘI BỘ)

TP HỒ CHÍ MINH – 2017

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trên thực tế, kế toán đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các tổ chức

Kế toán cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau nhằm phân tích, đánh giá để đưa ra các quyết định có hiệu quả nhất Do đó, các đối tượng sử dụng thông tin như: các nhà quản trị, các chủ nợ, các nhà đầu tư, … cần phải thông hiểu và biết sử dụng các thông tin do kế toán cung cấp Để thực hiện được điều này cần thiết phải nghiên cứu kế toán các ngành kinh doanh

Nguyên lý kế toán là môn học cơ sở trong chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng kinh tế nhằm cung cấp nền tảng về kế toán cho sinh viên Môn học nguyên lý kế toán trang bị cho người học những lý luận, phương pháp chung về kế toán, trên cơ sở

đó tiếp cận kế toán các ngành kinh doanh khác nhau

Quyển bài giảng “Nguyên lý kế toán” này được viết nhằm trinh bày những nguyên lý kế toán cơ bản bao gồm 7 chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Chương 3: Tài khoản kế toán và ghi sổ kép

Chương 4: Tính giá các đối tượng kế toán

Chương 5: Chứng từ kế toán và kiểm kê tài sản

Chương 6: Kế toán các quá trình kinh doanh chủ yếu trong doanh nghiệp

Chương 7: Sổ kế toán và hình thức kế toán

Từ chương 1 đến chương 5 trình bày những vấn đề có tính chất nguyên lý hoặc nguyên tắc trong kế toán – người học cần hiểu rõ trước hết nội dung trong 5 chương này Chương 6 và chương 7 là chương có tính chất minh họa sự vận dụng những nguyên lý kế toán vào thực tế được cụ thể hóa trong các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu tại các đơn vị sản xuất và thương mại

Trong mỗi chương đều có kết hợp những ví dụ minh họa cụ thể cùng với hê thống câu hỏi ôn tập và các bài tập cuối mỗi chương sẽ tạo điều kiện cho người học nâng cao kỹ năng thực hành qua đó củng cố phần lý thuyết

Bài giảng được cập nhật những văn bản và tài liệu mới nhất của kế toán Việt Nam

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG v

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN 1

1.1 Định nghĩa, phân loại kế toán 1

1.1.1 Định nghĩa 1

1.1.2 Phân loại kế toán 1

1.2 Đối tượng của kế toán 2

1.2.1 Nguồn hình thành tài sản 2

1.2.2 Kết cấu tài sản (Tài sản) 2

1.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 2

1.2.4 Chi phí và doanh thu 3

1.3 Hệ thống phương pháp kế toán 3

1.3.1 Chứng từ kế toán 3

1.3.2 Tài khoản kế toán 3

1.3.3 Ghi sổ kép 3

1.3.4 Tính giá các đối tượng kế toán 3

1.3.5 Kiểm kê 3

1.3.6 Báo cáo kế toán (tổng hợp – cân đối kế toán) 3

1.4 Các quy định - nguyên tắc kế toán cơ bản 3

1.4.1 Các quy định đối với công tác kế toán 3

1.4.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản 4

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1 7

BÀI TẬP CHƯƠNG 1 8

CHƯƠNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ 19

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 19

2.1 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT) 19

2.1.1 Khái niệm 19

2.1.2 Nội dung và kết cấu 19

2.1.3 Sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán 32

2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 35

2.2.1 Khái niệm 35

2.2.2 Nội dung 38

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2 40

BÀI TẬP CHƯƠNG 2 41

Trang 4

Mục lục

Trang ii

CHƯƠNG 3: TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VÀ GHI SỔ KÉP 49

3.1 Tài khoản kế toán 49

3.1.1 Khái niệm 49

3.1.2 Kết cấu của tài khoản: 49

3.1.3 Nguyên tắc ghi chép trên tài khoản kế toán 50

3.1.4 Hệ thống tài khoản 55

3.2 Phương pháp ghi sổ kép 62

3.2.1 Khái niệm 62

3.2.2 Định khoản kế toán 62

3.3 Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết 64

3.3.1 Kế toán tổng hợp 64

3.3.2 Kế toán chi tiết 64

3.3.3 Các cân bằng từ nguyên tắc ghi chép vào tài khoản 64

CÂU HỎI ÔN TÂP CHƯƠNG 3 67

BÀI TẬP CHƯƠNG 3 68

CHƯƠNG 4: TÍNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KẾ TOÁN 78

4.1 Khái niệm, yêu cầu và sự cần thiết phải tính giá 78

4.1.1 Khái niệm và yêu cầu 78

4.1.2 Sự cần thiết phải tính giá 78

4.2 Nguyên tắc tính giá 78

4.2.1 Nguyên tắc 78

4.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính giá 79

4.3 Tính giá một số đối tượng kế toán 79

4.3.1 Tính giá hàng tồn kho 79

4.3.2 Tính giá tài sản cố định 82

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 4 84

BÀI TẬP CHƯƠNG 4 85

CHƯƠNG 5: CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ KIỂM KÊ TÀI SẢN 94

5.1 Chứng từ kế toán 94

5.1.1 Khái niệm 94

5.1.2 Ý nghĩa 94

5.1.3 Nội dung chứng từ 94

5.1.4 Phân loại chứng từ 95

5.1.5 Trình tự xử lý và luân chuyển chứng từ 96

5.2 Kiểm kê tài sản 98

5.2.1 Khái niệm 98

Trang 5

5.2.2 Phân loại kiểm kê 98

5.2.3 Tổ chức công tác kiểm kê 99

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 5 100

BÀI TẬP CHƯƠNG 5 101

CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN CÁC QUÁ TRÌNH KINH DOANH CHỦ YẾU 109

TRONG DOANH NGHIỆP 109

6.1 Kế toán quá trình cung cấp 109

6.1.1 Nhiệm vụ kế toán 109

6.1.2 Kế toán nguyên liệu, vật liệu 109

6.1.3 Kế toán tài sản cố định 111

6.1.4 Kế toán khoản phải trả người lao động 113

6.2 Kế toán quá trình sản xuất 115

6.2.1 Khái niệm 115

6.2.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 115

6.2.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 116

6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung 116

6.2.5 Kế toán tổng hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm 117

6.2.6 Phương pháp hạch toán kế toán quá trình sản xuất 117

6.3 Kế toán quá trình tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh 118

6.3.1 Kế toán tiêu thụ thành phẩm 118

6.3.3 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 120

6.3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 121

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 6 123

BÀI TẬP CHƯƠNG 6 124

CHƯƠNG 7: SỔ KẾ TOÁN VÀ HÌNH THỨC KẾ TOÁN 140

7.1 Khái niệm 140

7.2 Phân loại 140

7.2.1 Theo cách ghi chép 140

7.2.2 Theo mức độ tổng hợp 140

7.2.3 Theo cấu trúc sổ 140

7.2.4 Theo hình thức sổ 140

7.3 Kỹ thuật ghi sổ và sửa sổ kế toán 141

7.3.1 Mở sổ 141

7.3.2 Ghi sổ 141

7.3.3 Sửa sổ 141

7.3.4 Khoá sổ 142

Trang 6

Mục lục

Trang iv

7.4 Hình thức kế toán 142

7.4.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 142

7.4.2 Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái 146

7.4.3 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 148

7.4.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ 149

7.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 151

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 7 152

BÀI TẬP CHƯƠNG 7 153

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 – 1: Bảng cân đối kế toán đáp ứng giả định hoạt động liên tục 21

Bảng 2 – 2: Bảng cân đối kế toán không đáp ứng giả định hoạt động liên tục 27

Bảng 3 – 2: Bảng cân đối tài khoản 65

Bảng 3 – 1: Bảng tổng hợp chi tiết 65

Trang 8

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN

MỤC TIÊU

Sau khi nghiên cứu chương 1, người học hiểu được:

- Kế toán là gì? Các nhìn nhận khác nhau về kế toán

- Những thông tin cơ bản mà kế toán cung cấp, nhiệm vụ của kế toán

- Đối tượng chung và đối tượng cụ thể của kế toán

- Phân biệt tài sản và nguồn vốn của một đơn vị kế toán

- Các nguyên tắc kế toán và các giả định kế toán thừa nhận

- Yêu cầu đối với kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam

1.1 Định nghĩa, phân loại kế toán

Trong đó, công việc của kế toán sẽ thể hiện ba vấn đề:

- Đo lường để trả lời cho câu hỏi “Cái gì?” sẽ bao gồm các hoạt động của đơn vị như vốn kinh doanh, quá trình và kết quả kinh doanh, luồng tiền

- Xử lý và ghi nhận để trả lời cho câu hỏi “Khi nào và như thế nào?” thông qua các giả thiết, nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp, công cụ và phương tiện cụ thể của kế toán

- Cung cấp (truyền đạt) thông tin để trả lời cho câu hỏi “Bằng cách nào?” và “Cho ai?” từ các báo cáo tài chính cho các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

1.1.2 Phân loại kế toán

Xuất phát từ yêu cầu cung cấp thông tin và đặc điểm thông tin được cung cấp cho các đối tượng khác nhau, kế toán phân biệt thành hai phân hệ:

* Kế toán tài chính:

- Cung cấp thông tin cho đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp

- Tuân thủ những nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán quy định

- Thông tin được trình bày trên các biểu số liệu gọi là các báo cáo tài chính

- Bắt buộc đối với tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh

* Kế toán quản trị:

- Cung cấp thông tin cho đối tượng là bên trong (ban quản lý)

- Linh hoạt, đáp ứng nhu cầu thông tin của ban quản lý

Trang 9

- Thông tin được trình bày trên các biểu số liệu được gọi là các báo cáo quản trị, báo cáo nội bộ

Kế toán tài chính và kế toán quản trị có mối liên hệ mật thiết trong quá trình tổ chức và cung cấp thông tin Hai loại kế toán này tạo nên sự liên kết trong quá trình tổ chức và thực hiện để thông tin được cung cấp mang tính xuyên suốt, phản ánh được những sự kiện đã, đang và sắp xảy ra trong hoạt động của một tổ chức, đơn vị

1.2 Đối tượng của kế toán

Đối tượng của kế toán là tài sản sở hữu và sự biến động của tài sản đó trong quá trình hoạt động của đơn vị

Tài sản sở hữu và sự biến động của tài sản đó hoàn toàn có thể tính ra được bằng tiền Do vậy, tất cả những gì thuộc quyền quản lý và sử dụng của đơn vị có thể biểu hiện dưới hình thức tiền tệ đều là đối tượng mà kế toán phải phản ánh và giám đốc Các loại tài sản sở hữu của doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:

- Được tính bằng số chênh lệch giữa giá trị Tài sản của doanh nghiệp trừ (-) Nợ phải trả

1.2.2 Kết cấu tài sản (Tài sản)

Tài sản là nguồn lực kinh tế do đơn vị kiểm soát có khả năng mang lại lợi ích kinh

tế trong tương lai và được hình thành từ giao dịch trong quá khứ (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01)

TÀI SẢN = VỐN = TÀI NGUYÊN KINH TẾ

1.2.3 Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Tài sản và nguồn vốn có mối quan hệ mật thiết với nhau, biểu hiện ở chỗ bất kì loại tài sản nào cũng được hình thành từ một số nguồn nhất định hoặc ngược lại một nguồn nào đó có thể được biểu hiện thành một dạng hay nhiều dạng tài sản khác nhau Xuất phát từ mối quan hệ nêu trên nên luôn tồn tại mối quan hệ cân đối sau:

 Tài sản =  Nguồn vốn

 Nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

 Tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu

Trang 10

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 3

Vốn chủ sở hữu =  Tài sản - Nợ phải trả

Các phương tình kế toán này thể hiện tính cân bằng về mặt lượng luôn được duy trì giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình sản xuất kinh doanh và tại tất cả các đơn vị kế toán

Trong thực tế, phương trình kế toán nói trên được vận dụng khi lập bảng cân đối kế toán Đây là một trong những báo cáo tài chính quan trọng, cung cấp thông tin về tình hình tài sản và nguồn hình thành tài sản của các đơn vị kế toán

1.2.4 Chi phí và doanh thu

Hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm các quá trình nối tiếp nhau một cách liên tục như quá trình cung cấp, quá trình sản xuất, quá trình tiêu thụ Các quá trình này làm phát sinh các loại chi phí và doanh thu (thu nhập) Các loại chi phí và doanh thu cũng được xác định là các đối tượng cụ thể của kế toán

- Thu thập thông tin ban đầu làm cơ sở pháp lý cho việc ghi sổ kế toán

1.3.2 Tài khoản kế toán

Phản ánh các đối tượng kế toán một cách thường xuyên, liên tục và có hệ thống

1.3.3 Ghi sổ kép

Phản ánh việc ghi chép một nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào ít nhất hai tài khoản

1.3.4 Tính giá các đối tượng kế toán

Biểu hiện giá trị các đối tượng kế toán bằng tiền để phục vụ cho việc tính toán, ghi chép và tổng hợp thông tin

1.3.5 Kiểm kê

Kiểm tra thực tế, đối chiếu với sổ sách nếu có chênh lệch thì kế toán phải xử lý kịp thời theo quy định

1.3.6 Báo cáo kế toán (tổng hợp – cân đối kế toán)

Tính toán và tổng hợp số liệu từ các tài khoản kế toán để xác lập một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định

1.4 Các quy định - nguyên tắc kế toán cơ bản

1.4.1 Các quy định đối với công tác kế toán

- Đơn vị kế toán:

Trang 11

 Là nơi diễn ra các hoạt động về kiểm soát tài sản, tiến hành các công việc thu nhận, xử lý, tổng hợp báo cáo và cung cấp thông tin

 Là các tổ chức được hình thành theo pháp luật Nhà nước quy định

- Đơn vị tính sử dụng trong kế toán:

Đơn vị tiền tệ:

 “Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là đồng Việt Nam (kí hiệu quốc gia là “đ”, kí hiệu quốc tế là “VND”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp

 Trường hợp đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ được chọn một loại ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ để ghi sổ kể toán khi đáp ứng được các tiêu chuẩn quy định sau đây:

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch

vụ của đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến giá bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ và thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để niêm yết giá bán và được thanh toán;

- Đơn vị tiền tệ được sử dụng chủ yếu trong việc mua hàng hóa, dịch vụ, có ảnh hưởng lớn đến chi phí nhân công, nguyên vật liệu và các chi phí sản xuât, kinh doanh khác, thông thường chính là đơn vị tiền tệ dùng để thanh toán cho các chi phí đó

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để huy động các nguồn lực tài chính (như phát hành cổ phiếu, trái phiếu);

- Đơn vị tiền tệ thường xuyên thu được từ các hoạt động kinh doanh và được tích trữ lại

 Kỳ kế toán năm: 12 tháng từ 01/01 đến 31/12 năm dương lịch

 Kỳ kế toán quý: 3 tháng, tính từ ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý

 Kỳ kế toán tháng: 1 tháng

1.4.2 Các nguyên tắc kế toán cơ bản

Là những quy ước, chỉ dẫn, hướng dẫn xuyên suốt trong quá trình thực hiện các công việc kế toán được nhiều người công nhận ở một thời điểm

 Cơ sở dồn tích:

 Ghi sổ vào thời điểm phát sinh nghiệp vụ kế toán – tài chính

 Không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền

 Doanh thu và chi phí được ghi sổ khi các các giao dịch phát sinh

Trang 12

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 5

Ví dụ: Nhập kho nguyên vật liệu trị giá 77 triệu đồng (đã có thuế GTGT 10%) chưa trả tiền cho người bán Trong trường hợp này đơn vị kế toán được ghi nhận vào giá trị nguyên vật liệu là 77 triệu đồng (mặc dù chưa thanh toán cho người bán)

 Tài sản được ghi nhận theo giá gốc

 Giá gốc là chi phí thực tế phát sinh để có được tài sản đó

Ví dụ: 01/5/2011, nhập một máy MX trị giá 55 triệu đồng, chi phí vận chuyển 5 triệu đồng, chi phí chạy thử 2,2 triệu đồng Trên thị trường Việt Nam, giá bán của máy

MX là 70 triệu đồng

Giá trị máy MX sẽ được hạch toán vào sổ kế toán theo giá gốc:

Nguyên giá = 55 + 5 + 2,2 = 62,2 triệu đồng

Ví dụ: Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho, có 3 phương pháp:

 FIFO hay Nhập trước, Xuất trước

 Bình quân gia quyền

 Thực tế đích danh

Vậy có số liệu về tình hình hàng xuất, nhập như sau:

Tồn kho đầu kỳ: 0

 2/1 mua 200 đơn vị, giá 100/đv, giá trị: 20.000

 10/1 mua 700 đơn vị, giá 95/đv, giá trị: 66.500

 25/1 mua 100 đvị, giá 105/đv, giá trị: 10.500

 27/1, xuất 250 đơn vị đem bán

Trị giá vốn của hàng bán sẽ là bao nhiêu?

Theo nguyên tắc này, kế toán đã chọn phương pháp tính giá nào thì phải áp dụng đúng theo phương pháp đó, không nên thay đổi thường xuyên để người sử dụng thông tin từ báo cáo tài chính không bị nhầm lẫn và có thể so sánh được Tuy nhiên khi cần thiết phải thay đổi phương pháp đã chọn phải có lý do hợp lý và phải công bố cho những người sử dụng số liệu kế toán của đơn vị biết

Trang 13

 Thận trọng:

 Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn

 Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

 Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn

 Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

 Chi phí chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh

 Trọng yếu:

Việc bỏ sót hoặc sai sót trọng yếu: sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Mức độ trọng yếu phụ thuộc vào quy mô và tính chất của các bỏ sót hoặc sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể (Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29)

Ví dụ: Lợi nhuận sau thuế của công ty A là 1 tỷ VNĐ, nhưng thông tin trên báo cáo tài chính như sau:

TH1: 990 triệu TH2: 500 triệu Đâu là sai sót trọng yếu?

Trang 14

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 7

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Các khái niệm về kế toán thường xem xét kế toán ở những góc độ nào? hãy bình luận về cách tiếp cận của các khái niệm về kế toán

2 Kế toán có những chức năng gì? Hãy tìm ra những ví dụ thực tế để minh họa rõ hơn những chức năng đó

3 Trình bày đối tượng nghiên cứu của kế toán?

4 Hãy chứng minh rằng về mặt giá trị, tổng tài sản và tổng nguồn vốn của một đơn vị

kế toán luôn luôn cân bằng

5 Cho ví dụ để chứng minh rằng khi các đối tượng kế toán vận động thì tổng tài sản

và tổng nguồn vốn của đơn vị kế toán vẫn đảm bảo tính cân bằng

6 Trình bày những nguyên tắc cơ bản của kế toán?

7 Kế toán sử dụng những phương pháp kế toán nào?

Trang 15

BÀI TẬP CHƯƠNG 1

PHẦN 1 – CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1: Thông tin kế toán chỉ được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ

Câu 9: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và

sự kiện đã qua và doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình

a Đúng

b Sai

Câu 10: Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho đối tượng ở bên trong doanh nghiệp

và không phải tuân thủnhững nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán quy định

a Đúng

Trang 16

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 9

b Sai

PHẦN 2 – CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1:

Những người được cung cấp thông tin của kế toán quản trị gồm:

a Các nhà quản trị doanh nghiệp

b Các nhà đầu tư

c các cơ quan quản lý chức năng

d Tất cả đều đúng

Câu 2:

Thước đo bắt buộc phải sử dụng trong kế toán:

a Thước đo lao động

b Thước đo hiện vật

c Thước đo giá trị

d Tất cả các loại thước đo trên

Câu 3:

Những thước đo được sử dụng trong kế toán:

a Thước đo lao động

b Thước đo hiện vật

c Thước đo giá trị

d Tất cả các loại thước đo trên

Câu 4:

Nguyên tắc nào trong các nguyên tắc sau quy định rằng nếu một khách hàng của doanh nghiệp có nguy cơ phá sản thì doanh nghiêp cần phải lập dự phòng nợ thu khó đòi từ khách hàng đó:

Kế toán theo cơ sở dồn tích là:

a Ghi nhận doanh thu và chi phí khi thực sự thu tiền hay chi tiền

b Ghi nhận doanh thu và chi phí khi chúng thực tế phát sinh không kể đã thu tiền hay chi tiền chưa?

c Chỉ ghi nhận doanh thu khi doanh thu thu được chắc chắn lớn hơn chi phí

Trang 17

d Ghi nhận doanh thu

Câu 6:

Nguyên tắc nhất quán đòi hỏi:

a Tài sản của doanh nghiệp phải được ghi nhận theo giá gốc

b Ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp nhau

c Phương pháp kế toán đã lựa chọn phải được thống nhất giữa các kỳ kế toán năm

d Không phải các trường hợp trên

Câu 7:

Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thuộc:

a Nguồn vốn

b Nguồn vốn chủ sở hữu

c Nợ phải trả của doanh nghiệp

d Tài sản lưu động trong lưu thông

Câu 8:

Công ty A xuất bán một lô sản phẩm cho khách hàng vào ngày 25/09/200x với giá bán trị giá 100.000.000đ, hàng đã giao, khách hàng chấp nhận thanh toán và sẽ trả 50% bằng tiền mặt vào ngày 30/09/200x, số còn lại trả vào ngày 26/10/200x Theo nguyên tắc cơ sở dồn tích, công ty A sẽ ghi nhận doanh thu của lô hàng trên vào ngày:

a Ngày 29/09/200x giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh tăng thêm 10.000.000đ cho phù hợp với giá thị trường

b Ngày 29/09/200x giá trị ghi sổ của chiếc xe vẫn được giữ nguyên là 450.000.000đ

c Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh theo giá thị trường vào ngày kết thúc niên độ 31/12/200x trước khi lập báo cáo tài chính

d Tất cả đều sai

Câu 10:

Kế toán có các chức năng:

a Thông tin và hoạch định

b Hoạch định và kiểm tra

c Thông tin và kiểm tra

Trang 18

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

1 Trong tháng qua, công ty có quá nhiều nhân viên đi làm trễ

2 Các khoản chi phí phát sinh tại công ty

3 Quyết định bổ nhiệm một phó phòng kế toán trong công ty

4 Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh toán tiền người bán

5 Chi phí phát sinh liên quan đến quá trình lắp đặt chạy thử TSCĐ thanh toán bằng tiền mặt

6 Nhận góp vốn liên doanh bằng TSCĐ

7 Phó giám đốc xin nghỉ vì công việc gia đình

8 Nhân viên của công ty vừa mua điện thoại di động mới để dùng cho cá nhân

9 Xuất hàng hóa trong kho bán chưa lấy tiền

10 Giám đốc thương lượng hợp đồng mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất trong công ty

11 Nhân viên công ty không thực hiện đúng quy chế làm việc tại công ty

12 Cách thức nhân viên sử dụng thu nhập của mình

13 Nhận được đơn đặt hàng của khách hàng

14 Xuất nguyên vật liệu phục vụ sản xuất

15 Các mâu thuẫn thường xảy ra trong quá trình làm việc của cán bộ công nhân viên trong công ty

16 Một nhân viên trong công ty xin thôi việc

17 Mua công cụ dụng cụ thanh toán bằng chuyển khoản

18 Tình hình mua sắm tài sản cố định của các đối tác có mối quan hệ mua bán với đơn vị

19 Ký quỹ mở L/C để nhập lô nguyên vật liệu

20 Thanh toán nợ ngắn hạn bằng tiền mặt

21 Họp trong Ban Giám đốc để thống nhất cách thức phân phối lãi tại đơn vị

22 Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

23 Nhân viên A trả nợ cho nhân viên C trong công ty

24 Xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm

25 Nhân viên A vay nợ của ngân hàng

26 Xuất kho thành phẩm đi tiêu thụ trực tiếp

27 Góp vốn liên doanh bằng chuyển khoản

Trang 19

28 Nộp ngân sách Nhà nước bằng tiền mặt

29 Nhân viên A xin nghỉ phép đi du lịch nước ngoài

30 Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt

31 Nhân viên A dự kiến đi công tác 3 nước Châu Âu vào tháng tới

32 Quan hệ công việc giữa nhân viên và các cấp quản trị trong công ty còn thấp Bài 2:

Tại 1 doanh nghiệp vào ngày 31/12/20xx có tài liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn như sau: (ĐVT: 1.000đ)

3 Phải trả cho người bán : 10.000

4 Nguồn vốn kinh doanh : 200.000

5 Phải nộp cho nhà nước : 2.000

7 Khoản nhận ứng trước của khách hàng : 8.000

8 Phải thu của khách hàng : 10.000

15 Quỹ khen thưởng, phúc lợi : 5.000

16 Tiền gửi ngân hàng : 50.000

17 Khoản ứng trước cho người bán : 5.000

18 Hàng mua đang đi đường : 5.000

19 Vay và nợ thuê tài chính : 40.000

22 Các loại máy vi tính : 20.000

23 Lợi nhuận chưa phân phối : 20.000

Yêu cầu: Phân biệt tài sản và nguồn vốn Xác định tổng số?

Bài 3:

Tại 1 doanh nghiệp vào ngày 31/12/20xx có tài liệu về tình hình tài sản và nguồn vốn như sau: (đvt: 1.000đ)

Trang 20

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 13

3 Phải trả người lao động : 8.000

4 Phải trả cho người bán : 4.000

10 Vay và nợ thuê tài chính : 18.000

11 Lợi nhuận chưa phân phối : X

Yêu cầu: Phân biệt tài sản và nguồn vốn Xác định X?

Bài 4:

Tính toán và điền vào chỗ trống với số liệu cần thiết (đvt: 1.000đ)

Tổng giá trị tài sản của một doanh nghiệp vào ngày 30/06/20xx là 12.000.000, tổng nợ phải trả là 3.820.000 Vậy nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là ……

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán của công ty X vào ngày 31/12/20xx là 560.000 và bằng 1/3 tổng tài sản Vậy số nợ phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm này là ……

Vào ngày 01/04/20xx, doanh nghiệp đi vào hoạt động với số vốn ban đầu của chủ sở hữu là 1.500.000 Vào ngày 31/12/20xx, tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp là 2.200.000, tổng số nợ phải trả của các bên liên quan là 850.000 vậy trên bảng cân đối

kế toán ngày 31/12/20xx của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu là ……

Trang 21

13 Nguổn vốn kinh doanh 1.100.000

21 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 20.000

Trang 22

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

Trang 15

Yêu cầu:

1 Phân biệt tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

2 Cho biết các chỉ tiêu sau tại ngày 01/01/20xx:

Yêu cầu:

1 Phân biệt tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp

2 Cho biết các chỉ tiêu sau tại ngày 01/01/20xx:

- Tổng giá trị tài sản

- Tổng nguồn vốn

- Tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Trang 23

13 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 420

28 Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 240

Trang 24

Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán

7 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 455.000

23 Tiền vay ngắn hạn ngân hàng 2.745.000

Yêu cầu:

1 Phân biệt tài sản và nguồn vốn?

2 Tính chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối?

Bài 10:

Một doanh nghiệp tư nhân mới thành lập Chủ doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh bằng một số tài sản trị giá 900.000.000đ, trong đó:

Trang 25

- Giá trị TSCĐ hữu hình chiếm 65%

Trang 26

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

CHƯƠNG 2: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

MỤC TIÊU:

Sau khi nghiên cứu chương 2, người học hiểu được:

- Các dạng cân đối của kế toán và ứng dụng của cân đối

- Hệ thống báo cáo tài chính Việt Nam cụ thể là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Kết cấu và cách lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Ý nghĩa tổng quát mà bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp cho người sử dụng thông tin kế toán

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập nhằm phản ánh tổng quát, toàn diện tình hình tài chính của đơn vị

Tại Việt Nam, hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp do Bộ tài chính ban hành, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trong chương này chỉ đề cập hai báo cáo tài chính là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

2.1 Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

2.1.1 Khái niệm

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định

Số liệu trên bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản đó

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.1.2 Nội dung và kết cấu

a) Nội dung:

Bảng cân đối kế toán là báo cáo phản ánh về tình hình tài sản của một doanh nghiệp theo hai mặt là hình thái tồi tại và nguồn gốc của tài sản do đó bảng cân đối kế toán bao gồm hai phần: tài sản và nguồn vốn

b) Kết cấu:

A Bảng cân đối kế toán đáp ứng giả định hoạt động liên tục:

Trang 27

Kết cấu của BCĐKT của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh bao gồm hai phần:

- Phần tài sản: phần này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản với hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Các chỉ tiêu ở phần tài sản được sắp xếp theo thời gian luân chuyển của tài sản Hiện nay các chỉ tiêu của phần tài sản được quy định sắp xếp theo thời gian luân chuyển tăng dần hay nói cách khác việc sắp xếp nói trên thể hiện khả năng chuyển hóa thành tiền của các tài sản trong kinh doanh giảm dần

Theo quy định hiện hành phần tài sản được chia thành:

+ Tài sản ngắn hạn: phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyến đối thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác + Tài sản dài hạn: phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn Tài sản dài hạn là các tài sản có thời hạn thu hồi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác

- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của đơn vị tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của đơn vị đối với tài sản đang quản lý và sử dụng Trật tự sắp xếp nguồn vốn hiện nay theo quy định được thực hiện theo cách trước hết là nợ phải trả sau đó là nguồn vốn chủ sở hữu Phần nguồn vốn được phân chia thành:

+ Nợ phải trả: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

* Nợ ngắn hạn: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường, như: các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả người lao động, chi phí phải trả, phải trả nội bộ, doanh thu chưa thực hiện, dự phòng phải trả tại thời điểm báo cáo

* Nợ dài hạn: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: khoản phải trả người bán, phải trả nội bộ, các khoản phải trả dài hạn khác, vay và

nợ thuê tài chính dài hạn tại thời điểm báo cáo

+ Vốn chủ sở hữu: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản vốn kinh doanh thuộc sở hữu của cổ đông, thành viên góp vốn, như: vốn đầu tư của chủ sở hữu, các quỹ trích từ lợi nhuận sau thuế và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá

Mỗi phần của bảng cân đối kế toán được phản ánh theo ba cột: mã số, thuyết minh,

số đầu năm, số cuối năm (đối với báo cáo năm) hoặc số đầu năm, số cuối quý (đối với báo cáo quý)

Trang 28

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 21

Bảng 2 - 1: Bảng cân đối kế toán đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm (1)

(Áp dụng cho doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Số cuối năm (3)

Số đầu năm (3)

A – TÀI SẢN NGẮN HẠN 100

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

II Đầu tư tài chính ngắn hạn 120

2 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (*) 122 (…) (…)

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 123

III Các khoản phải thu ngắn hạn 130

1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 131

2 Trả trước cho người bán ngắn hạn 132

4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 134

Trang 29

5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 135

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 153

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 154

B - TÀI SẢN DÀI HẠN 200

I Các khoản phải thu dài hạn 210

1 Phải thu dài hạn của khách hàng 211

2 Trả trước cho người bán dài hạn 212

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 213

7 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 219 ( ) ( )

Trang 30

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 23

2 Tài sản cố định thuê tài chính 224

IV Tài sản dở dang dài hạn

1 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

240

241

242

V Đầu tư tài chính dài hạn 250

2 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn (*)

253

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255

2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262

3 Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn 263

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270

Trang 31

C – NỢ PHẢI TRẢ 300

2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

7 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317

8 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318

2 Người mua trả tiền trước dài hạn 332

4 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh 334

6 Doanh thu chưa thực hiện dài hạn 336

8 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 338

Trang 32

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 25

11 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi

411 411a 411b

3 Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu 413

6 Chênh lệch đánh giá lại tài sản 416

9 Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp 419

10 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 420

11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

- LNST chưa phân phối kỳ này

421 421a

421b

II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440

Trang 33

- Đơn vị cung cấp dịch vụ kế toán

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

B Bảng cân đối kế toán không đáp ứng giả định hoạt động liên tục:

- Việc trình bày các chỉ tiêu của Bảng cân đối kế toán khi doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục được thực hiện tương tự như Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp khi đang hoạt động ngoại trừ một số điều chỉnh sau:

(a) Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các chỉ tiêu được lập không căn cứ vào thời hạn còn lại kể từ ngày lập báo cáo là trên 12 tháng hay không quá 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường hay trong một chu kỳ kinh doanh thông thường;

(b) Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng do toàn bộ tài sản, nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị hợp nhất;

- Một số chỉ tiêu có phương pháp lập khác với Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục như sau:

(a) Chỉ tiêu “Chứng khoán kinh doanh” (Mã số 121): Chỉ tiêu này phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh sau khi được đánh giá lại Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh

(b) Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi được đánh giá lại các khoản đầu tư trên Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu

“Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư

Trang 34

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 27

(c) Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu phản ánh theo giá trị ghi sổ

sau khi được đánh giá lại các khoản phải thu Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ

tiêu “Dự phòng phải thu khó đòi” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị

ghi sổ của các khoản phải thu

(d) Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” (Mã số 140): Chỉ tiêu này phản ánh giá trị ghi sổ

của hàng tồn kho sau khi được đánh giá lại Số liệu chỉ tiêu này bao gồm cả các khoản

chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế được phân

loại là dài hạn trên Bảng Cân đối kế toán của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục

Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” do số

dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho

(e) Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài

chính, Bất động sản đầu tư phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi được đánh giá lại các

tài sản trên Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Nguyên giá” do giá trị sổ

sách là giá đánh giá lại, không trình bày chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” do sô khấu hao đã

được ghi giảm trực tiếp vào giá trị sổ sách của tài sản

- Các chỉ tiêu khác được lập trình bày bằng cách gộp nội dung và số liệu của các

chỉ tiêu tương ứng ở phần dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp đang hoạt động liên

tục

Bảng 2 - 2: Bảng cân đối kế toán không đáp ứng giả định hoạt động liên tục

Đơn vị báo cáo:……… Mẫu số B 01/CDHĐ – DNKLT

Địa chỉ:……… (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC

Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Tại ngày tháng năm (1)

(Áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục)

Số cuối năm (3)

Số đầu năm (3)

Trang 35

I Tiền và các khoản tương đương tiền 110

4 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 124

3 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 133

6 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 136

Trang 36

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 183

4 Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ 184

3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313

6 Phải trả nội bộ về vốn kinh doanh

8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 317

14 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 341

Trang 37

16 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322

17 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 343

- Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

- Cổ phiếu ưu đãi

411 411a 411b

9 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước

- LNST chưa phân phối kỳ này

421 421a

421b

2 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ 432

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440

Ghi chú:

Trang 38

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Kết cấu ngang (theo kiểu 2 bên):

- Kết cấu dọc (theo kiểu 1 bên):

c) Căn cứ để lập bảng cân đối kế toán:

Để lập bảng cân đối kế toán cần căn cứ vào:

- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo trước

- Sổ kế toán tổng hợp (tài khoản loại 1, 2, 3, 4)

- Sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết

d) Phương pháp lập bảng cân đối kế toán:

- Cột số đầu năm: lấy số liệu của cột số cuối năm của bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo trước

- Cột số cuối kỳ: lấy số dư cuối kỳ của tài khoản tổng hợp và tài khoản phân tích

Trang 39

- Phần tài sản được ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phản ánh theo nguyên tắc sau: + Tài khoản phản ánh tài sản: Số dư nợ ghi dương

+ Tài khoản điều chỉnh giảm: Số dư có ghi âm

+ Tài khoản hỗn hợp:

o Tài khoản phải thu khách hàng: Số dư nợ ghi dương

o Tài khoản phải trả người bán: Số dư nợ ghi dương

- Phần nguồn vốn được ghi vào các chỉ tiêu tương ứng phản ánh theo nguyên tắc sau:

+ Tài khoản phản ánh nguồn vốn: Số dư có ghi dương

+ Tài khoản vừa điều chỉnh tăng vừa điều chỉnh giảm, tài khoản “Lợi nhuận chưa phân phối”: Số dư nợ ghi âm, Số dư có ghi dương

+ Tài khoản hỗn hợp:

o Tài khoản phải thu khách hàng: Số dư có ghi dương

o Tài khoản phải trả người bán: Số dư có ghi dương

Từ mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn ta có đẳng thức:

TÀI SẢN = NGUỒN VỐN KẾT QUẢ = THU NHẬP – CHI PHÍ

Do vậy tính chất cân đối là tính chất cơ bản của bảng cân đối kế toán

2.1.3 Sự thay đổi các khoản mục trên bảng cân đối kế toán

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh có các nghiệp vụ phát sinh từ đó làm cho tài sản và nguồn vốn thường xuyên thay đổi Vì thế, ở những thời điểm khác nhau, do sự chuyển hóa của tài sản và nguồn vốn nên bảng cân đối kế toán cũng có những thay đổi tương ứng nhưng vẫn không làm mất đi tính cân đối của bảng cân đối

kế toán

Trên thực tế các hoạt động kinh tế tài chính diễn ra rất đa dạng và phong phú nhưng xét về ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế tài chính đến tài sản và nguồn vốn của đơn vị thì có bốn loại nghiệp vụ chủ yếu sau:

 Tài sản tăng – Tài sản giảm:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản bên phần tài sản làm cho:

- Một (nhiều) loại tài sản tăng làm cho một (nhiều) loại tài sản khác giảm một lượng tương ứng

- Chỉ ảnh hưởng đến một bên

- Quy mô vốn không đổi

Ví dụ: 12/08/201X: Chi tiền mặt mua máy vi tính 25 triệu đồng

 Tài sản tăng – Nguồn vốn tăng:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến cả hai phần tài sản và nguồn vốn làm cho:

- Một (nhiều) loại tài sản tăng làm cho một (nhiều) loại nguồn vốn khác tăng một lượng tương ứng

- Ảnh hưởng đến hai bên tài sản và nguồn vốn

Trang 40

Chương 2: Bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 33

- Quy mô vốn tăng

Ví dụ: 15/08/201X: Mua xe tải 250 triệu đồng, chưa thanh toán cho người bán

 Tài sản giảm – Nguồn vốn giảm:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến cả hai phần tài sản và nguồn vốn làm cho:

- Một (nhiều) loại tài sản giảm làm cho một (nhiều) loại nguồn vốn khác giảm một lượng tương ứng

- Ảnh hưởng đến hai bên tài sản và nguồn vốn

- Quy mô vốn giảm

Ví dụ: 20/8/201X: Trả nợ người bán 200 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng

 Nguồn vốn tăng – Nguồn vốn giảm:

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh ảnh hưởng đến 2 khoản bên phần nguồn vốn làm cho:

- Một (nhiều) loại nguồn vốn tăng làm cho một (nhiều) loại nguồn vốn khác giảm một lượng tương ứng

- Chỉ ảnh hưởng đến một bên nguồn vốn

- Quy mô không thay đổi

Ví dụ: 28/8/201X: Vay ngắn hạn trả nợ cho người bán 50 triệu đồng

2 Vay ngắn hạn 250 để trả nợ cho người bán

3 Vay dài hạn để mua sắm nhà xưởng 400

4 Chi TM để thanh toán khoản vay ngắn hạn 300

Ngày đăng: 05/11/2020, 12:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w