Đáp án đề thi học kỳ II năm học 2019-2020 môn Công nghệ kim loại giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu ôn tập, luyện tập nhằm nắm vững được những kiến thức, kĩ năng cơ bản, đồng thời vận dụng kiến thức để giải các bài tập một cách thuận lợi.
Trang 11/7
CÂU HỎI
1 Cho chi tiết sau trên khuôn dập liên hợp, biết vật liệu thép CT31, hệ số K=1.1
(0.5đ)
a Tính lực dập
P=k.L.t.τ
= 1,1*(π*10)*1*0.8*31+ 1,1*(π*20)*1*0.8*31
= 2571 Kgf
b Trong nguyên công trên sản phẩm nào là dập cắt, sản phẩm nào là đột lỗ
ɸ10 là đột lỗ ɸ20 là dập cắt
2 Cho các chi tiết như hình vẽ hình 1, lượng dư gia
công mặt trên 4mm, mặt dưới, mặt bên 3mm Dung sai đúc :1.5, Góc thoát khuôn 10, Loại hình sản xuất: hàng
khối Vẽ bản vẽ khuôn Đúc cát cho chi tiết 1 (trực tiếp lên bản vẽ cho sẵn), biết vật liệu
GX 15-32, (2đ)
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY
BỘ MÔN HÀN VÀ CÔNG NGHỆ KIM LOẠI
ĐỀ THI CUỐI HỌC KỲ II NH 2019-2020 Môn: Công nghệ kim loại
Mã môn học: METE330126
Đề số/Mã đề: 9B Đề thi có 20 câu, 6 trang (3 tờ) Thời gian: 75 phút
Không được phép sử dụng tài liệu
Sinh viên làm trực tiếp trên đề thi và nộp lại đề thi (không tách rời các tờ giấy)
Chữ ký giám thị 1 Chữ ký giám thị 2
CB chấm thi thứ nhất CB chấm thi thứ hai
Số câu đúng: Số câu đúng:
Điểm và chữ ký Điểm và chữ ký Họ và tên:
Mã số SV:
Số TT: Phòng thi:
Trang 22/7
Hình 1: Bản vẽ dành cho câu 2
3 Vẽ hình dáng MẪU ĐÚC BẰNG GỖ ngay trên bản vẽ chi tiết hình 2 dưới đây:
Cho biết sản xuất hàng loạt (0.5đ)
Hình 2: đáp án cho câu 3
4 Chi tiết hình 3 được tạo phôi bằng phương pháp rèn, biết vật liệu thép C45 Yêu cầu (1đ)
Trang 33/7
Hình 3: Bản vẽ câu 4
a Vẽ bản vẽ vật rèn cho chi tiết hình 3 biết lượng dư gia công cho trước là 2
mm (vẽ trực tiếp trên hình)
b Giả sử rèn tự do từ phôi rèn hình trụ Nguyên công phù hợp để tạo vật rèn như hình là: vuốt
5 Chi tiết blank holder (hình 4) trong khuôn dập có vai trò gì? (0.5đ)
Hình 4: hình vẽ câu 5
6 Nêu các vị trí hàn (ống cố định) khi thực hiện mối hàn (hàn hết chu vi ống) như hình vẽ (0.5đ)
Nguồn ảnh: upweld.org
7 Khi hàn hồ quang tay, tay người thợ phải thực hiện các chuyển động nào, các
chuyển động đó có vai trò gì? (0.5đ)
Để bảo đảm duy trì chiều dài hồ quang và kích thước chiều rộng mối hàn, người thợ phải cùng lúc thực hiện 3 chuyển động cơ bản
(1) Chuyển động dọc trục que hàn để điều chỉnh chiều dài hồ quang (Lhq = 2-4mm)
(2) Chuyển động dọc theo trục mối hàn để hàn hết chiều dài mối hàn
(3) Chuyển động dao động ngang để bảo đảm chiều rộng mối hàn, bảo đảm hàn ngấu hai mép hàn và nung đều làm cho mối hàn nguội chậm
8 Vẽ sơ đồ các phương pháp nối dây khi hàn hồ quang tay? Các phương pháp nối dây đó được sử dụng khi nào? (0.5đ)
Chặn phôi Gạt phôi
Hàn trần Hàn đứng leo Hàn sấp Hàn đứng tuột
Trang 44/7
AC: Dùng dòng điện công nghiệp, tần số 50HZ hồ quang cháy không ổn định, nên chất lượng
mối hàn không cao Tuy nhiên hàn hồ quang dòng xoay chiều vẫn được sử dụng nhiều vì thiết
bị đơn giản, dễ thao tác, giá thành rẻ
DCEN: Nối thuận
Nối cực âm của nguồn điện với que hàn, còn cực dương nối với vật hàn Trường hợp này nhiệt độ hồ quang phần vật hàn cao hơn ở que hàn Vì vậy thường dùng để hàn vật có chiều dày lớn Khi hàn điện cực than thì nối thuận sẽ làm tăng tuổi thọ của nó, đồng thời tránh sự xâm nhập các bon vào mối hàn Đối với hàn điện cực Volfram trong môi trường bảo vệ, thì nối thuận sẽ bảo vệ điện cực khỏi bị ôxyhóa
DCEP: Nối nghịch
Là nối cực dương của nguồn với que hàn, còn cực âm nối với vật
hàn Thích hợp hàn các tấm mỏng, các kim loại có nhiệt độ chảy thấp (đồng,
nhôm)
9 Cho biểu đồ như hình sau và cĩ 2 phương pháp đúc: đúc khuơn kim loại (die casting) và
đúc khuơn cát (sand casting) Đường A, B biểu diễn cho phương pháp nào? Giải thích ý
nghĩa biểu đồ trên (0.5đ)
A: khuơn kim loại (die casting)
B: khuơn cát (sand casting)
Giải thích: theo biểu đồ trên nến số lượng nhỏ hơn 103 thì phương pháp B cĩ chi phí thấp hơn phương pháp A và lớn hơn 103 thì ngược lại Khi số lượng tăng giá thành trên 1 sản
Trang 55/7
phẩm của 2 phương pháp đều giảm, tuy nhiên phương pháp A giảm mạnh hơn nhiều so với phương pháp B (vì chi phí ban đầu của phương pháp đúc trong khuôn kim loại lớn (chi phí làm khuôn kim loại) nhưng khuôn kim loại sử dụng được lâu dài hơn nên càng lợi khi số lượng lớn)
10 Tìm điểm chưa hợp lý ở các kết cấu đúc sau (vẽ kết cấu đề xuất cho hợp lý) (0.5đ)
A
B
Trang 66/7
11 So sánh ưu và nhược điểm của việc tạo phôi bằng phương pháp gia công áp lực so với việc tạo phôi bằng các phương pháp Đúc (0.5đ)
Tạo phội bằng
phương pháp
Gia công áp lực
so với phương
pháp tạo phôi
bằng phương
pháp đúc
Khử được rỗ khí, rỗ co Biến tổ chức hạt của kim loại thành tổ chức thớ uốn, xoắn khác nhau
Dễ cơ khí hóa, tự động hóa
Độ bóng, độ chính xác cao
Không gia công được các chi tiết phức tạp
Không rèn dập được các chi tiết quá lớn
Không gia công được các kim loại dòn
12 So sánh ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của gia công nóng so với gia công nguội (0.5đ)
Phương
pháp
vi
Gia
công
nóng
Biến dạng kim loại với lượng lớn
trong 1 lần nung do tính dẻo của vật
liệu được duy trì
Lực gia công bé
Các khuyết tật do quá trình trước
được khắc phục, mật độ kim loại
tăng, cơ tính tăng
Có quá trình kết tinh lại nên sau gia
công kim loại phục hồi tính dẻo, cơ
lý hóa tính-→ thuận lợi gia công cơ
Tốn năng lượng nung nóng Khó gia công chi tiết nhỏ và mòng vì dễ cháy hỏng
Dễ bị oxy hóa
Độ bóng, độ chính xác thấp Cháy hao
Thoát C-→ giảm độ bền độ cứng lớp bề mặt
Một số kim loại dòn nóng khó gia công ở nhiệt độ cao (thép chứa nhiều S)
Dùng
để gia công thô
Gia
công
nguội
Độ bóng, độ chính xác cao
Không bị hao phí kim loại do không
bị oxy hóa, không bị cháy
Tổ chưc kim loại nhỏ mịn, sắp xếp
có định hướng cơ tính tốt
Kim loại bị biến cứng-→ tốn lực và công biến dạng
Dùng
để gia công tinh
13 Các phương pháp được sử dụng để tạo phôi cho sản xuất cơ khí
Các phương pháp đúc
Các phương pháp gia công áp lực (cán, rèn, dập,…)
Các phương pháp hàn
14 Căn cứ để lựa chọn phôi (phương pháp tạo phôi ) để gia công cơ khí là gì?
Vật liệu
Số lượng
Kích thước
Hình dáng
Độ phức tạp của chi tiết
Điều kiện thực tế
Giá thành
Điều kiện làm việc, yêu cầu kỹ thuật,…
15 Đậu ngót bố trí ở:
Trang 77/7
a Ở chỗ có thành mỏng b Ở vị trí giữa của lòng khuôn
c Ở vị trí cao nhất trong khuôn d Cùng phía với hệ thống rót
16 Kích thước mẫu đúc bằng
a.Kích thước chi tiết máy + lượng dư gia công + độ co kim loại
b.Kích thước vật đúc
c.Kích thước chi tiết máy + độ co kim loại + kích thước lõi
d Kích thước chi tiết máy + kích thước lõi
17 Kích thước vật đúc bằng:
a.Kích thước chi tiết máy + lượng dư gia công + độ co kim loại
b.Kích thước chi tiết máy - lượng dư gia công - dung sai đúc - độ co kim loại
c.Kích thước chi tiết máy - lượng dư gia công + độ co kim loại + kích thước lõi
d Kích thước chi tiết máy + lượng dư gia công + dung sai đúc
18 Khi chọn chuẩn thô phải chú ý hai yêu cầu:
a Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt gia công
b Bảo đảm độ chính xác cần thiết về vị trí tương quan giữa các bề mặt không gia công
và các bề mặt được gia công
c Cả 2 ý trên đều đúng
d Cả 2 ý trên đều sai
19 Lượng dư gia công phụ thuộc vào
a Kích thước chi tiết, phương pháp gia công
b Vị trí bề mặt chi tiết trong lòng khuôn, phương pháp đúc
c Kích thước mẫu đúc, phương pháp gia công
d Nhiệt độ chảy của kim loại,
20 Gọi z là khe hở giữa chày và cối, z phụ thuộc vào? (0.25đ)
Bề dày vật liệu
Cơ tính của vật liệu
Kích thước chi tiết
Ghi chú: Cán bộ coi thi không được giải thích đề thi
Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức) Nội dung kiểm tra
G1.1 Giải thích được các thuật ngữ kỹ thuật trong ngành chế tạo phôi Câu 11-20, 9
G1.2
Trình bày được quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm bằng
phương pháp đúc, rèn, dập, cán, kéo, hàn
Câu 1
G2.1
Thiết kế được các sản phẩm đúc đơn giản, thiết kế được bản vẽ
mẫu, thiết lập được quy trình công nghệ làm khuôn đúc,
Câu 2,3,10
G2.2 Thiết kế được các sản phẩm rèn dập cơ bản, Câu 4, 5
G2.3 Thiết lập được quy trình công nghệ hàn hồ quang Câu 7
G4.1
Có kỹ năng thiết lập các thông số hàn phù hợp nhằm đạt được yêu
cầu của các mối hàn cơ bản ở vị trí hàn bằng, tính toán được vật tư
cần dùng cho sản xuất đúc, tính toán được vật tư cần dùng cho sản
xuất rèn, dập kim loại
Câu 6,8