1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của ủy ban nhân dân tỉnh tây ninh

121 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác phối hợp của các sở, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh .... Tại Tây Ninh và các tỉnh, thành khác trong cả nước, hoạt đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

………/………… ……/………

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN THỊ CẨM VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh” là kết quả của quá trình học tập và

nghiên cứu nghiêm túc của chính bản thân tôi, đồng thời được sự hướng dẫn khoa học của cô PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải, Học viện Hành chính Quốc gia

Các tài liệu, số liệu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, không sao chép của bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào của những người đi trước

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban Giám đốc Học viện Hành chính Quốc gia, Khoa Sau Đại học, các phòng, ban có liên quan của Học viện và Giáo viên chủ nhiệm lớp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi được tham gia và hoàn thành khóa học thạc sỹ chuyên ngành Quản lý công

Để hoàn thành được luận văn, tôi xin trân trọng cám ơn cô PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tôi xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô đã nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn và trang bị cho tôi nhiều kiến thức

để hoàn thành khóa học và luận văn

Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn các đồng nghiệp, các cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh Tây Ninh đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, tham gia trả lời các câu hỏi phỏng vấn để tôi đưa vào nghiên cứu, dẫn chứng trong luận văn giúp tôi hoàn thành luận văn và xin trân trọng cảm ơn người thân hết lòng giúp đỡ, động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi

có được kết quả ngày hôm nay

Mặc dù rất tâm huyết với đề tài và đã có rất nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế nhất định Kính mong quý thầy cô tiếp tục chỉ dẫn, đồng nghiệp góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn

Trân trọng cám ơn !

Trang 5

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 8

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 9

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 10

7 Kết cấu của luận văn 11

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH 12

1.1 Hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 12

1.1.1 Khái niệm hoạt động đối ngoại 12

1.1.2 Nội dung hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh 12

1.2 Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 15

1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 19

Trang 6

1.2.4 Nguyên tắc quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 20

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 20

1.2.5.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 20

1.2.5.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 22

1.2.5.3 Xây dựng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 23

1.2.5.4 Công tác phối hợp của các sở, ngành, địa phương trong quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 26

1.2.5.5 Thanh tra, kiểm tra về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 27

1.2.5.6 Đảm bảo ngân sách, trang thiết bị phục vụ quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 28

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 29

1.3.1 Yếu tố khách quan 29 1.3.2 Yếu tố chủ quan 31 1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của một số địa phương và bài học kinh nghiệm 33

Tiểu kết chương 1 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH 39

Trang 7

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tây

Ninh và ảnh hưởng của các điều kiện đến quản lý nhà nước về hoạt động

đối ngoại của tỉnh Tây Ninh 39

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 39

2.1.1.2 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh 40

2.1.2 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến quản lý

nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 42

2.2 Khái quát về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh

Tây Ninh 44

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy

ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 47

2.3.1 Về ban hành thể chế quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại

của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 47

2.3.2 Về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 52

2.3.3 Về xây dựng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn quản lý nhà

nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 56

2.3.4 Về công tác phối hợp sở, ban, ngành và địa phương trong quản lý

nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 58

2.3.5 Về công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động đối ngoại của Ủy ban

nhân dân tỉnh Tây Ninh 68

2.3.6 Về đảm bảo ngân sách, trang thiết bị phục vụ quản lý nhà nước

về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 70

2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động

đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 71

2.4.1 Ưu điểm 71

Trang 8

2.4.2 Hạn chế 73

2.4.3 Nguyên nhân 78

Tiểu kết chương 2 82

CHƯƠNG III QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH 84

3.1 Quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 84

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 88

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 88

3.2.2 Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 90

3.2.3 Thực hiện tốt công tác thanh tra, kiểm tra về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh 94

3.2.4 Cải thiện môi trường và điều kiện làm việc 96

3.2.5 Mở rộng quan hệ đối ngoại, thúc đẩy quan hệ hợp tác với các địa phương và các đối tác nước ngoài 97

Tiểu kết chương 3 101

KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 9

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT

UBND: Ủy ban nhân dân

QLNN: Quản lý nhà nước

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê trình độ của đội ngũ công chức Sở Ngoại vụ 59 Biểu 2.2 Kinh phí phục vụ QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh 72

Trang 12

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng như hiện nay, công tác đối ngoại giữ một vị thế quan trọng phát huy nội lực, tranh thủ tối đa các nguồn ngoại lực, góp phần giữ vững độc lập chủ quyền và phát triển bền vững đất nước

Đồng thời, công tác đối ngoại đã góp phần vào việc duy trì, củng cố môi trường hòa bình, ổn định, tạo thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng, bảo vệ

Tổ quốc và ngày càng được khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc

tế, đưa quan hệ của Việt Nam với các nước đi vào chiều sâu, ổn định và bền vững

Tại Tây Ninh và các tỉnh, thành khác trong cả nước, hoạt động đối ngoại cũng góp phần quan trọng mở rộng hợp tác, giao thương tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân tại các địa phương, cải thiện cơ sở vật chất hạ tầng, xúc tiến quảng bá hình ảnh, tiềm năng thế mạnh của các địa phương, thúc đẩy quan hệ ngoại giao chính trị, kinh tế, văn hóa với các nước trên thế giới; tạo điều kiện để các địa phương bứt phá mạnh

mẽ về kinh tế

Tây Ninh là tỉnh có tiềm năng, thế mạnh trong đó có các đường Xuyên

Á, quốc lộ 22, quốc lộ 22B, đường Hồ Chí Minh, là cửa ngõ giao thông đường bộ quan trọng sang Campuchia và các nước ASEAN, ngoài ra, tỉnh Tây Ninh còn có 03 cửa khẩu quốc tế: Mộc Bài, Xa Mát, Tân Nam, là điều kiện thuận lợi cho tỉnh phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế và mở rộng môi trường đầu tư trong khu vực và trên thế giới

Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Tây Ninh tích cực phấn đấu xây dựng tỉnh Tây Ninh trở thành một trong những tỉnh trọng điểm phía Nam Để

Trang 13

2

đạt mục tiêu này, tỉnh cần đẩy mạnh thu hút các nguồn lực để đầu tư phát triển nhất là nguồn lực từ các đối tác quốc tế để tỉnh Tây Ninh ngày càng phát triển nhanh, bền vững, đồng thời đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định và thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng – an ninh

Trong những năm qua (giai đoạn 2015 - 2020), tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Tây Ninh duy trì tốc độ phát triển ổn định và khá toàn diện trên các lĩnh vực; an ninh quốc phòng được đảm bảo; tình hình an ninh chính trị khu vực biên giới cơ bản ổn định Hoạt động đối ngoại đạt nhiều kết quả tích cực, trở thành mô hình đối ngoại an toàn khởi sắc Tỉnh đã tổ chức các đoàn xúc tiến thương mại, trao đổi kinh nghiệm đầu tư và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước: Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan, Lào, Nga, Belarus , đồng thời tổ chức sơ kết 01 năm thực hiện thỏa thuận hợp tác với các tỉnh giáp biên Campuchia góp phần thắt chặt hơn nữa mối quan hệ láng giềng hữu nghị, truyền thống tốt đẹp giữa tỉnh Tây Ninh với các tỉnh giáp biên thuộc Vương quốc Campuchia Công tác phân giới cắm mốc đã hoàn thành kế hoạch Trung ương giao, góp phần hòa vào sự kiện pháp lý quan trọng của hai quốc gia Việt Nam - Campuchia trong việc ký kết văn kiện pháp lý công nhận 84% kết quả phân giới cắm mốc biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được về công tác đối ngoại thì vẫn còn một số mặt chưa tạo được những đột phá quan trọng, có lúc chưa đạt hiệu quả cao Trong thời gian qua, bản thân nó vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, bất cập trong tiến trình hội nhập và phát triển Mặt khác, trong công tác QLNN về hoạt động đối ngoại cũng còn những hạn chế như hệ thống thể chế mặc dù đã ban hành nhưng còn thiếu; tổ chức bộ máy đã phân công trách nhiệm rõ ràng nhưng còn thiếu bộ phận chuyên trách ở các sở, ngành và địa phương; đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn còn hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán; công tác phối hợp

Trang 14

3

giữa các sở, ngành và địa phương có lúc còn thiếu gắn kết, chưa chủ động; thanh tra, kiểm tra chưa đi vào chiều sâu và vẫn còn mang tính “hình thức”; ngân sách, trang thiết bị phục vụ còn quá thấp, hơn nữa còn dàn trải ở các sở, ngành và địa phương Nguyên nhân của hạn chế do nhận thức của lãnh đạo quản lý các cấp về hoạt động đối ngoại chưa đầy đủ, đúng đắn về vai trò, vị thế và tầm quan trọng của công tác đối ngoại; hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh còn chậm; công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức làm công tác đối ngoại chưa đi vào thực tiễn; công tác thanh tra, kiểm tra chưa mang lại hiệu quả cao; môi trường và điều kiện làm việc về hoạt động đối ngoại còn thiếu

Vì vậy, việc nhìn nhận, đánh giá đúng thực trạng quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại là quan trọng và cần thiết để nhằm đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của tỉnh Tây Ninh ngày càng thiết thực hơn, phù hợp với tình hình thực tế tại tỉnh

Xuất phát từ tình hình trên, tôi chọn đề tại “Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh” làm luận văn tốt

nghiệp thạc sĩ chuyên ngành quản lý công của mình với hy vọng góp phần làm rõ hơn về mặt lý luận quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của tỉnh Qua đó, đánh giá và đưa ra các giải pháp hoàn thiện cho hoạt động đối ngoại của tỉnh trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Lĩnh vực đối ngoại từ trước đến nay đã được các nhà khoa học, nhà

quản lý, các nghiên cứu sinh, các học viên cao học quan tâm nghiên cứu trên nhiều phương diện và giác độ khác nhau, như:

Cuốn sách “Quan hệ chính trị quốc tế”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội của GS.TS Dương Xuân Ngọc và TS Lưu Văn An Cuốn sách đã cung cấp

Trang 15

4

những chủ thể trong quan hệ chính trị quốc tế (bao gồm các quốc gia có chủ quyền, tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, các công ty xuyên quốc gia, các phong trào chính trị - xã hội và các chủ thể - cá nhân với tư cách là các chính khách phi chính phủ) Trong đó, quốc gia - chủ thể chủ yếu của quan hệ chính trị quốc tế - được phân tích sâu về khía cạnh lợi ích quốc gia, sức mạnh quốc gia, chủ quyền quốc gia Những nhân tố tác động đến quan hệ chính trị quốc tế cũng được phân tích đầy đủ như: cách mạng khoa học và công nghệ, toàn cầu hóa, kinh tế tri thức, địa - chính trị, khủng bố quốc tế Bên cạnh đó, quan hệ chính trị quốc tế thời kỳ trong và sau Chiến tranh lạnh, những xu thế chủ yếu của quan hệ chính trị quốc tế đương đại và chiến lược

“diễn biến hòa bình” của chủ nghĩa đế quốc; cơ sở hoạch định và sự vận hành chính sách đối ngoại của nhà nước - quốc gia cũng là những nội dung khá quan trọng trong cuốn sách Trên cơ sở những phân tích trên, các tác giả vận dụng phân tích nội dung đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong thời kỳ đổi mới và rút ra những bài học kinh nghiệm, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện đường lối mở rộng quan hệ đối ngoại trong thời gian tới Quan hệ chính trị quốc tế là một môn khoa học mới, trang bị cho người học những tri thức cơ bản về chính trị thế giới, hiểu rõ sự đa dạng và tính phức tạp của các mối quan hệ quốc tế Cuốn sách đã giúp cho người học, người đọc những kiến thức toàn diện nhất về quan hệ chính trị quốc tế và đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta với tư cách là một chủ thể trong mối quan hệ đó

Cuốn sách “Vài ngón nghề ngoại giao”, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội của Nguyên Phó Thủ tướng Vũ Khoan Cuốn sách là sản phẩm kết tinh trí tuệ và tâm huyết của cả một cuộc đời làm đối ngoại hơn 60 năm của Người Bằng việc đi sâu phân tích kỹ các kỹ năng cơ bản, quan trọng trong công tác ngoại giao như: nghiên cứu, đàm phán, xử lý tình huống, ngoại giao đa

Trang 16

5

phương , cuốn sách đã giúp người đọc tiếp cận được với các bí quyết, phương pháp và kỹ năng đối ngoại một cách bài bản, có hệ thống, mang màu sắc rất Việt Nam, đồng thời bám sát sự vận động không ngừng của đời sống quan hệ quốc tế Những tình tiết trong cuốn sách chứa đựng góc nhìn sâu sắc của cá nhân, vừa mang dấu ấn của sự phát triển đất nước trong dòng chảy thời đại

Cuốn sách “Lịch sử quan hệ đối ngoại Việt Nam (1940-2010)”, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội của GS, NGND Vũ Dương Ninh Đây là một công trình nghiên cứu công phu, góp phần giới thiệu một cách có hệ thống quá trình lịch sử quan hệ đối ngoại của Việt Nam từ năm 1940 đến 2010 Cuốn sách khai thác vấn đề từ góc độ khoa học lịch sử, dẫn giải theo tiến trình lịch

sử để phác họa một cách hệ thống về quan hệ đối ngoại của nước nhà từ những ngày chuẩn bị Tổng khởi nghĩa đến Cách mạng Tháng Tám, qua hai cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước thống nhất, hội nhập quốc tế cho tới thập niên đầu của thế kỷ XXI Cuốn sách trình bày những nét

cơ bản về đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước qua từng giai đoạn, bối cảnh quốc tế và trong nước dẫn đến các sự kiện, diễn biến trong quan hệ đối ngoại để từ đó rút ra những nhận định chung và những bài học kinh nghiệm Đây là tài liệu nghiên cứu, tham khảo bổ ích đối với các cán bộ nghiên cứu, cán bộ làm công tác đối ngoại, thiết thực phục vụ việc giảng dạy, nghiên cứu và học tập của sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành quan hệ quốc tế, khoa học chính trị, lịch sử hiện đại và những độc giả quan tâm đến đề tài này

Cuốn sách “50 năm quan hệ Việt Nam - Campuchia thành tựu và triển vọng”, Nxb Thông tin và Truyền thông, của TS Trần Xuân Hiệp (năm 2018) Đây là công trình nghiên cứu của tác giả với mong muốn góp phần làm rõ thêm mối quan hệ Việt Nam - Campuchia trong suốt nửa thế kỉ qua Cuốn

Trang 17

6

sách giới thiệu những thành tựu của quan hệ Việt Nam - Campuchia ở thời kỳ sau Chiến Tranh Lạnh Bên cạnh đó, tác giả cũng mạnh dạn nhìn vào những hạn chế, những vấn đề đang cản trở sự phát triển quan hệ giữa hai nước trong thời gian tới Trên cơ sở đó, tác giả muốn nhấn mạnh rằng, dù quan hệ Việt Nam - Campuchia có thể sẽ phải đối diện với những thách thức, khó khăn mới

cả khách quan và chủ quan, nhưng những lợi ích chung trong việc duy trì và thúc đẩy hơn nữa quan hệ láng giềng hợp tác giữa hai nước, ý chí hợp tác của các nhà lãnh đạo hai bên và tiến trình hội nhập khu vực ngày càng chặt chẽ do ASEAN dẫn dắt chính là những nhân tố quyết định tương lai của quan hệ Việt Nam - Campuchia trong những thập niên tiếp theo của thế kỉ XXI

Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng; các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư của Bộ Ngoại giao và nhiều văn bản của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung hoạt động đối ngoại của tỉnh và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương QLNN về hoạt động đối ngoại

“Quản lý hoạt động đối ngoại của chính quyền tỉnh qua hoạt động thực tiễn của tỉnh Quảng Ninh”, năm 2012 của tác giả Đặng Thúy Loan Công trình nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở lý luận về QLNN đối với hoạt động đối ngoại của chính quyền cấp tỉnh, từ đó làm rõ thực trạng quản lý hoạt động đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh Trên cơ sở phân tích thực trạng, công trình nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu, hạn chế cũng như làm rõ nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đối ngoại của tỉnh Quảng Ninh

“Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của tỉnh Đắk Nông”, năm

2016 của tác giả Trần Văn Khang Công trình nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở

Trang 18

7

lý luận về QLNN đối với hoạt động đối ngoại của tỉnh Đắk Nông, từ đó làm

rõ thực trạng quản lý hoạt động đối ngoại của tỉnh Đắk Nông Trên cơ sở phân tích thực trạng, công trình nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu, hạn chế cũng như làm rõ nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đối ngoại của tỉnh Đắk Nông

“Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại ở tỉnh Kiên Giang”, năm

2017 của tác giả Huỳnh Thanh Hải Công trình nghiên cứu này đã làm rõ cơ

sở lý luận về QLNN đối với hoạt động đối ngoại ở tỉnh Kiên Giang, từ đó làm

rõ thực trạng quản lý hoạt động đối ngoại ở tỉnh Kiên Giang Trên cơ sở phân tích thực trạng, công trình nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu, hạn chế cũng như làm rõ nguyên nhân của những hạn chế để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đối ngoại ở tỉnh Kiên Giang

“Quản lý nhà nước đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”, năm 2017 của tác giả Đào Hữu Tấn Công trình nghiên cứu này đã làm rõ cơ sở khoa học QLNN đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, vận dụng trong nghiên cứu thực trạng QLNN đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài đang hoạt động tại tỉnh Quảng Bình,

từ đó, đề xuất các giải pháp để tiếp tục hoàn thiện QLNN đối với tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nêu trên đã cho ta thấy khá đầy

đủ và toàn diện cả về lý luận và thực tiễn về hoạt động đối ngoại của ngành ngoại giao nói chung và hoạt động đối ngoại của địa phương nói riêng dưới nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên, các công trình này chỉ mới dừng lại nghiên cứu ở góc độ lý luận về tình hình thế giới và Việt Nam, các chủ trương, đường lối của đối ngoại Việt Nam trong từng giai đoạn khác nhau và thông qua việc nghiên cứu nội dung các luận văn đã bảo vệ thành công, tác

Trang 19

8

giả nhận thấy các luận văn đã đánh giá được thực trạng của hoạt động đối ngoại Qua đó, giúp tác giả có cái nhìn khái quát và tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách có hệ thống nhằm phát hiện những vấn đề mới cần bổ sung, nghiên cứu thêm mà các tác giả đi trước chưa đề cập cũng như đối chiếu tình hình thực tế của tỉnh để đề xuất những giải pháp hoàn thiện QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh, trên cơ sở đó đánh giá thực trạng QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh nhằm đề ra quan điểm, giải pháp góp phần hoàn thiện QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2015 – 2020 chỉ ra những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế Trên cơ sở đó, đề ra quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh giai đoạn

2020 - 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

Trang 20

9

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

- Về thời gian: từ năm 2015 đến năm 2020

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 5.1 Phương pháp luận

Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về QLNN hoạt động đối ngoại

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp khảo cứu tài liệu:

+ Nghiên cứu các bài viết, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, giáo trình có liên quan để rút ra các vấn đề lý luận QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

+ Nghiên cứu các báo cáo 01 năm, 02 năm, 05 năm của Tỉnh ủy, UBND tỉnh về công tác đối ngoại; tình hình, quan hệ hợp tác Việt Nam - Campuchia; công tác phân giới, cắm mốc biên giới đất liền Việt Nam - Campuchia trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ; báo cáo chuyên đề về công tác đối ngoại và tình hình biên giới, công tác phân giới, cắm mốc của tác giả Trần Thị Thu Hằng

+ Nghiên cứu các tài liệu: Hướng dẫn về công tác ngoại vụ địa phương của Bộ Ngoại giao; Lớp bồi dưỡng kiến thức công tác đối ngoại và lễ tân ngoại giao, năm 2011 - Tây Ninh; Tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác đối ngoại và lễ tân, năm 2009 - Thành phố Hồ Chí Minh;

+ Nghiên cứu Tạp chí thông tin đối ngoại của Ban Chỉ đạo công tác thông tin đối ngoại và Ban Tuyên giáo Trung ương, trong đó có bài viết quan trọng của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng về hoạt động đối ngoại phải tranh

Trang 21

- Campuchia và Cụm thi đua số 4 QLNN về hoạt động đối ngoại của tỉnh

Ngoài ra, luận văn sử dụng một số phương pháp khác như:

Phương pháp thống kê: phương pháp này vận dụng để tổng hợp số liệu nhằm đưa ra nhận định về thực trạng QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

Phương pháp phân tích: phương pháp này được vận dụng để phân tích từng bộ phận, từng vấn đề của QLNN về hoạt động đối ngoại nhằm hiểu rõ bản chất của từng bộ phận, từng vấn đề đó

Phương pháp tổng hợp: dựa trên kết quả phân tích để liên kết các thuộc tính, các bộ phận, các mặt vấn đề để từ đó đánh giá về mặt lý luận và thực tiễn nhằm rút ra được bài học kinh nghiệm và đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về hoạt động đối ngoại

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Trang 22

11

Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, học tập đối với học viên cao học và cho các nhà quản lý hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh nói chung và rộng hơn ở các địa phương cùng cấp

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Nội dung, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, Luận văn bao gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh

Chương 2 Thực trạng QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

Chương 3 Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh Tây Ninh

Trang 23

12

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG

ĐỐI NGOẠI CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH

1.1 Hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.1.1 Khái niệm hoạt động đối ngoại

Đối ngoại là giao tiếp với bên ngoài Đối ngoại là những công việc, những quan hệ và những hoạt động giữa nước này với nước khác hoặc với tổ chức quốc tế nào đó

Đối ngoại, theo Từ điển Tiếng Việt có thể hiểu theo 2 nghĩa: (1) Chủ trương, chính sách về quan hệ mang tính quốc gia đối với nước khác; (2) Đối

xử, quan hệ bên ngoài

Chính sách đối ngoại là tổng thể những chiến lược, sách lược, chủ trương, quyết định và những biện pháp do nhà nước hoạch định và thực thi trong quá trình tham gia tích cực, có hiệu quả vào đời sống quốc tế trong từng thời kỳ lịch sử, vì lợi ích quốc gia, phù hợp với xu thế phát triển của tình hình thế giới và pháp luật quốc tế [49]

Hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh là việc triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác đối ngoại nhằm góp phần duy trì môi trường hòa bình, ổn định, giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội, mở ra những cơ hội mới trong thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác và hội nhập kinh tế quốc

tế

1.1.2 Nội dung hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Nội dung hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh được quy định tại Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, gồm các nội dung sau:

Trang 24

Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế

Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế

Hoạt động đối ngoại liên quan đến công tác quản lý biên giới lãnh thổ quốc gia

Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài ở địa phương Công tác ngoại giao kinh tế; công tác quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài

Công tác văn hóa đối ngoại

Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài tại địa phương

Theo dõi, tổng hợp thông tin về tình hình quốc tế và khu vực có tác động đến địa phương

1.2 Quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.2.1 Khái niệm

QLNN chính là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy nhà nước bằng cách sử dụng pháp luật và chính sách mang tính

Trang 25

14

cưỡng chế để điều chỉnh hành vi của tất cả cá nhân và tổ chức trong xã hội trên tất cả các mặt của đời sống xã hội nhằm mục tiêu phục vụ lợi ích chung của nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội theo một định hướng thống nhất của nhà nước

QLNN về hoạt động đối ngoại là một khái niệm chưa được quy định rõ trong các văn bản pháp luật Tuy nhiên, qua nghiên cứu các khái niệm có liên quan có thể hiểu QLNN về hoạt động đối ngoại là một loại quản lý mang tính đặc thù trong hoạt động QLNN Bởi vì, hoạt động đối ngoại – đối tượng của loại quản lý này là giao tiếp, quan hệ, tiếp xúc với các nước trên thế giới do các cơ quan Đảng, Nhà nước và Đoàn thể thực hiện quyền lực nhà nước để nhằm mục tiêu chung vì lợi ích quốc gia - dân tộc, duy trì môi trường hòa bình, tạo điều kiện cho sự nghiệp phát triển, bảo vệ vững chắc chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, giữ gìn ổn định chính trị, an ninh và an toàn cho nhân dân, nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế

QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh là việc vận hành và thực hiện những công việc khác nhau thuộc chức năng, nhiệm vụ đối ngoại của UBND tỉnh để đạt được những mục tiêu, mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế, xã hội, ổn định an ninh quốc phòng và bảo vệ toàn vẹn biên giới lãnh thổ ở địa phương

Chủ thể QLNN về hoạt động đối ngoại là hệ thống các cơ quan chủ quản có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Đây là đặc trưng được pháp luật quy định cụ thể, quy định những cơ quan nào có chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ QLNN về hoạt động đối ngoại theo từng cấp quản lý như:

- Chính phủ thống nhất quản lý về đối ngoại để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân dân [Điều 96 của Hiến pháp năm 2013]

Trang 26

15

- Bộ Ngoại giao là cơ quan của Chính phủ thực hiện chức năng QLNN

về đối ngoại, gồm: Công tác ngoại giao, biên giới, lãnh thổ quốc gia, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài, ký kết và thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, quản lý các cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài) và hoạt động của các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam; QLNN các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi QLNN của Bộ Ngoại giao theo quy định của pháp luật [Điều 1 Nghị định số 58/2013/NĐ-

CP, ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ]

Tuy nhiên, khi nghiên cứu QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh (đây cũng là phạm vi nghiên cứu của luận văn) bao gồm các chủ thể sau:

- UBND tỉnh có trách nhiệm quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của địa phương [Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ]

- Sở Ngoại vụ là cơ quan đặc thù được tổ chức ở một số địa phương, tham mưu giúp UBND tỉnh QLNN về công tác ngoại vụ và công tác biên giới lãnh thổ quốc gia (được gọi chung là công tác đối ngoại) [Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ]

1.2.2 Vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.2.2.1 Vai trò quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại

Vai trò QLNN về hoạt động đối ngoại trong quá trình phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương ngày càng được khẳng định, cụ thể như sau:

Thứ nhất, là quán triệt đường lối chủ trương, chính sách và các quy định về đối ngoại của Đảng, Nhà nước, đồng thời thể hiện tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt của địa phương trong việc thực hiện QLNN về hoạt động đối ngoại của cấp tỉnh là: Đảm bảo hiệu quả, tuân thủ theo đường lối đối ngoại

Trang 27

16

của Đảng và Nhà nước phù hợp với thực tế của địa phương và trực tiếp phục

vụ cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương góp phần vào sự phát triển của quốc gia

Thứ hai, là thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Căn cứ vào chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, UBND tỉnh đã triển khai thực hiện các chương trình, nhiệm vụ cụ thể phù hợp với tình hình địa phương nhằm mở rộng quan hệ quốc tế, tăng cường hội nhập, giữ vững môi trường độc lập, tự chủ, nâng cao vị thế của địa phương Giống như chức năng đối ngoại của quốc gia, nhiệm vụ đối ngoại địa phương tạo mối quan hệ mật thiết và gắn bó các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương ngày càng đi vào chiều sâu và mang lại hiệu quả cao, cụ thể: Công tác đối ngoại của tỉnh đã tạo mối quan hệ đối ngoại với các tỉnh giáp biên Campuchia và các nước khác như Hàn Quốc, Nhật Bản… góp phần giữ vững môi trường an ninh, quốc phòng ổn định, thuận lợi cho phát triển, đưa các mối quan hệ đối ngoại đi vào chiều sâu, thực chất, hiệu quả; góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương

Thứ ba, là thúc đẩy sự phát triển của đối ngoại nhân dân Đảng ta xác định: Đối ngoại nhân dân là một bộ phận cấu thành của công tác đối ngoại chung của Đảng và Nhà nước Kết hợp chặt chẽ với 03 trụ cột của mặt trận đối ngoại là: Đối ngoại Đảng, đối ngoại Nhà nước và đối ngoại Nhân dân trong thực hiện nhiệm vụ, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng, Nhà nước, nó sẽ phát huy sức mạnh mềm của một nước, hỗ trợ cho ngoại giao nhà nước để thực hiện chính sách đối ngoại mà Chính phủ đề ra Đối ngoại nhân dân là bộ phận cấu thành quan trọng của mặt trận ngoại giao, do các tổ chức, đoàn thể từ Trung ương đến địa phương để tiến hành nhằm thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Đối ngoại Nhân dân có ưu thế là tiến hành với nhiều nước, nhiều tổ chức chính trị, xã hội, thậm chí với các tổ

Trang 28

17

chức phi chính phủ mà trong đó đối ngoại Đảng và ngoại giao Nhà nước không thể thực hiện

1.2.2.2 Đặc điểm quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại

Tính tổ chức - điều chỉnh: UBND cấp tỉnh được hiểu như một khoa học

về việc thiết lập những mối quan hệ giữa cơ quan này với cơ quan khác nhằm thực hiện quá trình quản lý hoạt động đối ngoại Tính điều chỉnh được hiểu là UBND cấp tỉnh dựa vào công cụ pháp luật để buộc các cơ quan do mình quản

lý phải thực hiện theo các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hoạt động đối ngoại một cách khách quan nhằm mang lại hiệu quả cao trong quá trình hội nhập quốc tế

Tính chủ động và sáng tạo: trên cơ sở các chủ trương, đường lối của

Đảng và Nhà về hoạt động đối ngoại, UBND cấp tỉnh căn cứ vào tình hình, đặc điểm của địa phương để đề ra các biện pháp QLNN về hoạt động đối ngoại của tỉnh thích hợp Tính chủ động và sáng tạo còn thể hiện rõ nét trong hoạt động xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để điều chỉnh các hoạt động QLNN về hoạt động đối ngoại của tỉnh sao cho phù hợp với văn bản của cấp trên và phải tôn trọng các quy định mà văn bản cấp trên yêu cầu,

cụ thể: Ở Trung ương ban hành Quyết định số 272-QĐ/TW, ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, ở địa phương ban hành Quyết định số 353-QĐ/TU, ngày 07 tháng 01 năm 2016 của Tỉnh ủy Tây Ninh về Quy chế quản

lý thống nhất các hoạt động đối ngoại trên địa bàn tỉnh Tuy nhiên, Quyết định này quy định rất chi tiết thẩm quyền ký quyết định cử hoặc cho phép ra nước ngoài đối với cán bộ, đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, các

cơ quan tư pháp và doanh nghiệp thuộc ngành dọc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh do Thường trực Tỉnh ủy ra quyết định; đối với cán bộ, đảng

Trang 29

18

viên thuộc diện khối Nhà nước khi tham gia đoàn công tác của địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định; đối với cán bộ, đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thuộc Hội đồng nhân dân do Chủ tịch Hội đồng nhân dân ra quyết định Ngoài ra, đối với cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức diện địa phương, cơ quan, đơn vị quản lý, khối Đảng Thường trực Tỉnh

ủy giao Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy ký quyết định; khối Nhà nước, Chủ tịch UBND tỉnh giao Giám đốc Sở Ngoại vụ ký quyết định; Chủ tịch Hội đồng nhân dân ký quyết định cho cán bộ, đảng viên công tác tại cơ quan Hội đồng nhân dân các cấp Ngoài ra, Ban Thường vụ các huyện ủy, thị ủy, thành ủy quyết định cử hoặc cho phép ra nước ngoài đối với cán bộ hưu trí là đảng viên, cán bộ, công chức, viên chức, những người hoạt động không chuyên trách đang làm việc ở các xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố

Tính dưới luật: là một đặc điểm vô cùng quan trọng của QLNN về hoạt

động đối ngoại Việc tổ chức quản lý hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh được quy định trong các văn bản dưới luật như: Nghị định, Quyết định trên

cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao theo quy định của Luật

Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 Theo các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên phân công trách nhiệm cho chính quyền cấp tỉnh thực hiện những nội dung, nhiệm vụ nhất định trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình như: Nghị định số 112/2014/NĐ-CP, ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền, Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg, ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về

sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ

Tính khoa học, tính kế hoạch: đòi hỏi địa phương phải tổ chức các hoạt

động đối ngoại dựa trên kế hoạch, chương trình đối ngoại mà địa phương đã xây dựng để tổ chức thực hiện theo kế hoạch đã đề ra một cách khoa học Cụ thể: hàng năm tỉnh đều xây dựng kế hoạch đoàn ra của lãnh đạo tỉnh ra nước

Trang 30

19

ngoài để kêu gọi, xúc tiến đầu tư nước ngoài gửi Bộ Ngoại giao theo kế hoạch

đã đăng ký

Tính thường xuyên liên tục: Nhiệm vụ của hoạt động đối ngoại là phục

vụ phát triển địa phương Đây là công việc hàng ngày thường xuyên và liên tục để đảm bảo các hoạt động không bị gián đoạn trong bất kỳ tình huống nào

1.2.3 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Đối ngoại không chỉ là sự nối tiếp của chính sách đối nội mà còn là một động lực mạnh mẽ góp phần xứng đáng vào việc thực hiện nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa QLNN về hoạt động đối ngoại của cấp tỉnh có ý nghĩa toàn diện và sâu sắc góp phần phát triển tổng thể về kinh tế - xã hội, chính trị, quốc phòng, an ninh, ngoại giao của đất nước Do vậy, cần đến sự quản lý hỗ trợ của nhà nước bởi lẽ quan hệ đối ngoại vượt tầm quốc gia, là thứ quan hệ vừa mở rộng, vừa đầy bất trắc và phức tạp, chỉ có nhà nước mới có đủ tư cách pháp lý và đủ khả năng giúp các

cơ quan, tổ chức vận động tốt cho đúng chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Đảng ở từng địa phương

Là một bộ phận của đất nước, QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong tiến trình hội nhập quốc tế, nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế làm cho thế giới hiểu rõ và hiểu đúng về Việt Nam Qua đó, tranh thủ sự ủng hộ của bạn bè quốc tế phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở địa phương UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động đối ngoại, không ngừng mở rộng hợp tác quốc tế về mọi

Trang 31

Thứ ba, là phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; giữa chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thông tin trong nước

Thứ tư, là hoạt động đối ngoại được thực hiện theo chương trình hàng năm đã được phê duyệt; bảo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định hiện hành

Thứ năm, là phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của cơ quan các cấp ở địa phương trong việc thực hiện các chương trình nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại

1.2.5 Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1.2.5.1 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Để thực hiện tốt việc QLNN của mình, nhà nước cần phải sử dụng rất nhiều công cụ quản lý như chính sách, pháp luật, bộ máy có thể thấy các nội

Trang 32

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: văn bản luật, văn bản dưới luật mang tính chất luật, văn bản dưới luật lập quy Văn bản quy phạm pháp luật là một trong những phương tiện quan trọng nhất của công tác QLNN về hoạt động đối ngoại Hệ thống các văn bản này là phương tiện để thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước về công tác đối ngoại Các cơ quan nhà nước dựa vào các văn bản quy phạm pháp luật để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức tham gia hoạt động đối ngoại ở các cấp quản lý; đồng thời, văn bản quy phạm pháp luật là căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các cơ quan, tổ chức cũng như cán bộ, công chức quản lý hoạt động đối ngoại

Để thực hiện tốt hệ thống thể chế QLNN về hoạt động đối ngoại có hiệu quả, nhà nước cần phải có hệ thống thể chế, tức là hệ thống pháp luật đồng bộ, đầy đủ, hoàn chỉnh, thống nhất từ Trung ương đến địa phương Có thể thấy các nội dung đầu tiên của QLNN về hoạt động đối ngoại được thể hiện thông qua việc nhà nước ban hành hệ thống hành lang pháp lý, chính sách về quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại, tổ chức bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại, lễ tân đối ngoại, lãnh sự, phi chính phủ nước ngoài, thông tin nước ngoài

Trang 33

22

Hệ thống luật pháp và chính sách có mối quan hệ tác động trực tiếp đến QLNN Các quan điểm, chủ trương của Đảng sẽ được thể chế hóa thành luật pháp và chính sách tạo thành hành lang pháp lý, tạo môi trường hoạt động cho mọi tổ chức, cá nhân và xã hội Đặc biệt là chính sách hoàn thiện về tổ chức

bộ máy đối ngoại, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đối ngoại địa phương, quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, nhằm xây dựng mô hình quản lý thống nhất đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cho sự phát triển đất nước trong từng giai đoạn lịch sử Điều này góp phần xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện về hoạt động đối ngoại của Nhà nước nói chung và các địa phương nói riêng

Trong thực tế có thể nói hoạt động đối ngoại cũng là một lĩnh vực khá mới mẻ nên nước ta vẫn chưa có hệ thống pháp luật về quản lý hoạt động đối ngoại một cách hoàn chỉnh mà mới chỉ dừng lại ở mức độ là một số các văn bản quy phạm pháp luật riêng lẻ

Tuy nhiên thực tế cho thấy, nội dung của các văn bản này thực sự vẫn chưa theo kịp yêu cầu của sự phát triển Việc áp dụng phương thức QLNN theo pháp luật, bằng pháp luật đối với hoạt động đối ngoại vẫn còn nhiều bất cập Để có thể tiếp tục QLNN về hoạt động đối ngoại một cách hiệu quả phục

vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong điều kiện đất nước còn khó khăn, cần phải tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế từ đó tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho việc QLNN về hoạt động đối ngoại tại Việt Nam

1.2.5.2 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh là

cơ quan có thẩm quyền QLNN về các hoạt động của địa phương Tùy nhu cầu

Trang 34

Việc cơ quan QLNN về hoạt động đối ngoại được tổ chức chặt chẽ, hợp

lý sẽ đóng góp quan trọng vào sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh nhà Ngược lại, giảm hiệu quả trong việc QLNN về hoạt động đối ngoại của chủ thể quản lý Sự ảnh hưởng này xảy ra khi tổ chức bộ máy QLNN về hoạt động đối ngoại bị cồng kềnh, chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ…

1.2.5.3 Xây dựng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò to lớn và ý nghĩa quyết định của cán bộ và công tác cán bộ đối với sự thành bại của cách mạng:

“cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “Muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém” Thấm nhuần tư tưởng của Người, Đảng, Nhà nước luôn quan tâm phát triển đội ngũ cán bộ, công chức trong sạch, vững mạnh, có phẩm chất đạo đức, chính trị, giỏi về chuyên môn, có tính chuyên nghiệp, tận tụy phục vụ nhân dân

Ngày nay, hoạt động đối ngoại đã đóng góp một phần quan trọng của đất nước là xây dựng đất nước hòa bình, ổn định và phát triển Do đó, để hoạt động đối ngoại đi vào chiều sâu, thực chất và hiệu quả cần phải phát triển đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn QLNN về hoạt động đối ngoại đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Trang 35

24

Đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ (không giữ chức vụ, quản lý):

Công chức cơ quan chuyên môn QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND tỉnh chưa được quy định riêng và cụ thể, nhưng trước hết phải đảm bảo:

Về phẩm chất, có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng; trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; bảo vệ lợi ích của Tổ quốc và nhân dân

Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách của ngành, lĩnh vực và các kiến thức cơ bản về lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ được giao; hiểu rõ các mục tiêu và đối tượng quản

lý, hệ thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi được giao; hiểu được những vấn đề cơ bản về khoa học tâm lý, khoa học quản lý; tổ chức khoa học quản lý

Về trình độ đào tạo, bồi dưỡng, có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ QLNN ngạch chuyên viên; Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 2 khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc có chứng chỉ tiếng Khmer đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng Khmer; Có chứng chỉ tin học với trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn

kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin Bên cạnh đó, công chức ngoại vụ địa phương (theo phân công nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan ngoại vụ địa phương) được trang bị kiến thức đối ngoại, thông tin báo chí, công tác biên giới lãnh thổ, văn hóa đối ngoại, công tác người Việt Nam ở nước ngoài và

Trang 36

Chức danh Giám đốc Sở Ngoại vụ

Về phẩm chất, yêu nước, kiên định đường lối đổi mới, độc lập dân tộc

và chủ nghĩa xã hội của Đảng, tận tụy phục vụ nhân dân Làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, hiệu quả Cần kiệm, liêm chính, chí công vô tư, trung thực, thẳng thắn, có tinh thần đấu tranh phê và tự phê bình Đoàn kết, dân chủ, chân tình với đồng nghiệp, đồng sự, được tập thể tín nhiệm Gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân nơi cư trú tín nhiệm Có ý thức tổ chức kỷ luật, gương mẫu chấp hành luật pháp và các quy định của Nhà nước, nội quy quy chế của cơ quan, bảo vệ bí mật của Nhà nước, có tinh thần đấu tranh tự phê bình và phê bình Kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng và không tham nhũng

Về năng lực, có năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối ngoại Có khả năng nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, đề xuất các giải pháp, phương pháp quản lý, phục vụ cho công tác QLNN về đối ngoại của UBND tỉnh; có năng lực điều hành, có khả năng quy tụ, đoàn kết, tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức trong Sở thực hiện và phối hợp với các cấp, các cơ quan có liên quan thực hiện các nhiệm vụ được giao

Về hiểu biết, nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác đối ngoại; nắm vững các văn bản quy phạm pháp luật

về công tác đối ngoại và các văn bản pháp quy do địa phương ban hành liên quan đến hoạt động đối ngoại ở địa phương; hiểu biết về nghiệp vụ quản lý liên quan đến lĩnh vực đối ngoại và có kinh nghiệm tổ chức, quản lý điều

Trang 37

và các trang thiết bị văn phòng phục vụ công tác Các điều kiện khác có 5 năm công tác trở lên trong công tác đối ngoại, trong đó có ít nhất 3 năm làm công tác quản lý về công tác ngoại vụ; tuổi bổ nhiệm lần đầu không quá 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ; có sức khỏe bảo đảm công tác [12]

1.2.5.4 Công tác phối hợp của các sở, ngành và địa phương trong quản

lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Trong hoạt động QLNN và thực thi công vụ của bất cứ cơ quan, đơn vị nào cũng đều có sự phối hợp giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các phòng ban,

bộ phận, giữa các cán bộ, công chức, viên chức trong cùng cơ quan, đơn vị với nhau và giữa các cơ quan, đơn vị này với các cơ quan, đơn khác Hình thức và nội dung của sự phối hợp quản lý nhà nước và thực thi công vụ bao gồm các hoạt động cung cấp thông tin, trợ giúp phương tiện kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ nguồn lực, tài chính, xác định nội dung công việc và phạm vi trách nhiệm cho tổ chức, cá nhân được phân công thực hiện những nhiệm vụ chung; tất cả những nội dung đó đều cần tuân thủ theo nguyên tắc

phối hợp để đảm bảo đạt hiệu quả cao trong thực thi các nhiệm vụ

Trang 38

27

Để thực hiện tốt việc phối hợp, QLNN về hoạt động đối ngoại phải bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của Đảng và sự quản lý tập trung của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại nhằm thực hiện hiệu quả đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bảo đảm tuân thủ các quy định của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước trong hoạt động đối ngoại Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động đối ngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước và hoạt động đối ngoại nhân dân; chính trị đối ngoại, kinh tế đối ngoại và văn hóa đối ngoại; hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; thông tin đối ngoại và thông tin trong nước; công tác người Việt Nam ở nước ngoài Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cấp, các ngành trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao, bảo đảm

sự hướng dẫn, giám sát chặt chẽ, thiết thực hiệu quả, thực hành tiết kiệm, chống hình thức, lãng phí

Sự phối hợp của các sở, ngành và địa phương trong QLNN về hoạt động đối ngoại đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các cơ quan các cấp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đối ngoại theo quy định, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi những chính sách đối ngoại quốc gia

1.2.5.5 Thanh tra, kiểm tra về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Công tác thanh tra và kiểm tra đều là những công cụ quan trọng, một chức năng chung của QLNN, là hoạt động mang tính chất phản hồi của “chu trình quản lý” Qua thanh tra, kiểm tra, các cơ quan QLNN có thể phân tích đánh giá theo dõi quá trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra

Do đó, công tác thanh tra, kiểm tra được coi là khâu không thể thiếu trong QLNN về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh

Trang 39

28

Hoạt động thanh tra, kiểm tra về hoạt động đối ngoại của UBND cấp tỉnh bao gồm: việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Sở Ngoại vụ; việc thực hiện các trình tự, thủ tục liên quan đến việc cấp phép, quản lý, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại tỉnh và việc thực hiện chế độ báo cáo; việc thực hiện các trình tự, thủ tục đi nước ngoài và việc quản lý hộ chiếu của cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị, các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; việc chấp hành và thực hiện các quy định của pháp luật về công tác tiếp nhận, quản lý nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài của các cơ quan, đơn vị…[21]

1.2.5.6 Đảm bảo ngân sách, trang thiết bị phục vụ quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Tất cả các hoạt động quản lý muốn thực hiện có hiệu quả, thông suốt, ngoài hệ thống các văn bản quy định, hướng dẫn, đội ngũ nhân sự thì ngân sách, trang thiết bị đóng vai trò quan trọng không kém Đối với hoạt động đối ngoại cũng vậy, ngân sách, trang thiết bị cần có để thực hiện có hiệu quả công tác này là trụ sở, phòng làm việc, máy tính, máy in, máy fax, máy photocopy, máy điện thoại, giá đựng tài liệu, tủ đựng hồ sơ, bàn ghế, cặp ba dây, bìa trình

ký, hộp đựng hồ sơ, kẹp giấy, ghim, kéo, thước, bút, máy điều hòa nhiệt độ, quạt gió, đèn chiếu sáng theo đúng tiêu chuẩn của ngành văn thư Bên cạnh

đó, dành một khoản kinh phí đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, cung cấp trang thiết bị hiện đại, đúng tiêu chuẩn phục vụ hoạt động đối ngoại nhằm cải thiện môi trường làm việc, tạo điều kiện nâng cao chất lượng, hiệu quả cho hoạt động đối ngoại đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập

Đối với UBND cấp tỉnh, đảm bảo ngân sách, trang thiết bị phục vụ QLNN về hoạt động đối ngoại là yêu cầu thực thi công vụ của các cơ quan và công chức hành chính, là một trong các yếu tố cấu thành nền hành chính nhà

Trang 40

29

nước Bởi vậy, ngân sách, trang thiết bị phục vụ là một nguồn lực không thể thiếu cho hoạt động QLNN, nó tác động không nhỏ đến hiệu quả của QLNN nói chung, QLNN về hoạt động đối ngoại nói riêng Nhiệm vụ chi ngân sách địa phương gồm: hoạt động của các cơ quan QLNN phục vụ cho bộ máy QLNN về hoạt động đối ngoại và ngân sách phục vụ cho việc triển khai các hoạt động đối ngoại của tỉnh

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào trong quá trình hình thành, vận hành

và phát triển đều chịu sự tác động, ảnh hưởng của một số yếu tố nhất định Các yếu tố này tác động đến việc thực hiện chức năng QLNN về hoạt động đối ngoại làm nó thay đổi theo chiều hướng chủ quan và khách quan, cụ thể như sau:

1.3.1 Yếu tố khách quan

Tính chất của hoạt động đối ngoại là liên quan đến yếu tố nước ngoài

Vì vậy, QLNN về hoạt động đối ngoại của cấp tỉnh thường mang tính chất phức tạp và khó quản lý Chính tính chất này cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về hoạt động đối ngoại nói chung và QLNN về hoạt động đối ngoại của cấp tỉnh nói riêng Đặc biệt, trong bối cảnh hội nhập quốc

tế hiện nay, Đảng và Nhà nước ta đang đẩy mạnh thực hiện chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế, do đó, tính đa dạng và phong phú của các hoạt động đối ngoại cũng đặt ra những yêu cầu mới đối với vai trò QLNN về hoạt động đối ngoại của cấp tỉnh

Hoạt động đối ngoại càng đa dạng, phong phú thì nội dung và phương thức QLNN về hoạt động đối ngoại càng rộng mở và linh hoạt Sự đa phương hóa và đa dạng hóa về quan hệ quốc tế được thể hiện trên nhiều khía cạnh như: chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức và mức độ hợp tác quốc tế

Ngày đăng: 05/11/2020, 10:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w