Em đã thu được một một số kiến thức nhất định về cách thức thínghiệm, qui trình sản xuất và lắp ráp động cơ, cũng như giúp e hiểu thêm vềcác qui chuẩn trong việc sản xuất động cơ và xe h
Trang 1Báo cáo thực tập tại nhà máy Diesel Sông Công và xí nghiệp trung đại tu oto Hà
Nội
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Với một chuyên ngành có tính thực tiễn rất cao như chuyên ngànhđộng cơ đốt trong, việc tiếp xúc với thực tiễn vô cùng quan trọng cho kiếnthức chuyên môn cũng như công việc sau này Nếu như thực tập chuyênngành năm thứ 4 là bước đầu để chúng em áp dụng trực tiếp kiến thức họctrong nhà trường ra bên ngoài qua tay nghề của người thợ Thì quá trình thựctập tốt nghiệp giúp chúng em tiếp xúc trực tiếp với quá trình sản xuất, lắpráp một sản phẩm nhằm giúp sinh viên có cái nhìn tổng thể hơn về kiến thức
đã học từ khi chế tạo một chi tiết đến khi lắp ráp thành một sản phẩm Vìvậy quá trình thực tập tốt nghiệp là một dip rất quan trọng để sinh viên ápdụng cái đã học và tiếp thu kiến thức mới từ thực tế để áp dụng vào đồ án tốtnghiệp sắp tới
Qua một tuần làm các bài thí nghiệm tại bộ môn Động Cơ Đốt Trong,
3 ngày tham quan trực tiếp quá trình sản xuất các chi tiết tại nhà máyDIESEL Sông Công và 2 tuần thực tập tại xí nghiệp Trung đại tu xe bus HàNội Em đã thu được một một số kiến thức nhất định về cách thức thínghiệm, qui trình sản xuất và lắp ráp động cơ, cũng như giúp e hiểu thêm vềcác qui chuẩn trong việc sản xuất động cơ và xe hơi hiện đại…Với sự cốgắng của bản thân, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô trong bộmôn, em viết lại những trong báo cáo thực tập tốt nghiệp kiến thức thu nhậnđược trong quá trình thực tập vừa qua Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng trongbáo cáo không thể tránh khỏi những thiếu xót của bản thân, em rất mongđược sự đóng góp ý kiến của thầy cô trong bộ môn để bản báo cáo của emđược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong bộ môn Động
Cơ Đốt Trong đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em hoàn thành tốt khóathực tập tốt nghiệp
Sinh Viên
Đào anh Tuấn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
Phần I: 4
THỰC TẬP TẠI TRƯỜNG 5
1.1 Bài thí nghiệm đo đặc tính tải động cơ D15 5
1.1.1 Kết quả đo và tính toán 5
1.1.2 Kết quả đo và nhận xét : 9
1.2 Bài thí nghiệm xác định các thông số điều khiển tối ưu cho động cơ Diesel 10
1.2.1 Kết quả thí nghiệm 11
1.2.2 Nhận xét 15
1.3 Bài thí nghiệm hệ thống phun xăng điện tử MPI 16
1.3.1 Đấu nối mô hình và vận hành 16
1.3.2 Xây dựng đặc tính mối các quan hệ 16
1.3.3 Chuẩn đoán lỗi động cơ 18
1.4 Bài thí nghiệm đo đặc tính tốc độ của động cơ FIAT 19
1.4.1 Thông số đo 19
1.4.2 Nhận xét 22
Phần II: 23
THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY DIESEL SÔNG CÔNG 23
2.1 Vài nét về nhà máy 23
2.2 Quá trình thực tập 28
2.2.1 Phòng kỹ thuật 28
2.2 Xưởng lắp ráp và chế tạo 29
2.2.1 Vật liệu đầu vào 29
2.2.2 Khâu tạo phôi 29
2.2.3 Gia công cơ khí 30
2.2.4 Lắp ráp 30
2.2.5 Nhập kho 31
2.3 Qui trình lắp rắp động cơ 31
2.3.1 Qui định các thông số lắp rắp động cơ D15 31
2.3.2 Qui trình lắp rắp động cơ D15 32
Phần III: 35
THỰC TẬP TẠI XÍ NGHIỆP TRUNG ĐẠI TU ÔTÔ HÀ NỘI 35
3.1 Giới thiệu sơ lược về XN Trung Đại tu ô tô Hà Nội 36
3.2 Quy trình đại tu ô tô khi vào xưởng 37
Trang 43.2.1 Qui định công nghệ sửa chữa ô tô 38
3.2.2 Các hình thức tổ chức sửa chữa 43
3.3 Tháo động cơ ra khỏi xe và tháo rời các chi tiết 44
3.3.1 Tháo động cơ ra khỏi xe 44
3.3.2 Tháo rời các bộ phận của động cơ 46
3.3.3 Lắp động cơ 48
3.3.4 Kiểm tra, sửa chữa - Bơm cao áp, vòi phun trên băng thử 60
KẾT LUẬN 67
Trang 5Phần I:
THỰC TẬP TẠI TRƯỜNG
1.1 Bài thí nghiệm đo đặc tính tải động cơ D15
1.1.1 Kết quả đo và tính toán
Công suất động cơ thí nghiệm
Ne = 0 , 001.P n b
(mã lực)Trong đó :
P trị số đo trên băng thử (kG)
nb=
i
n đc
=12200,756= 1252,85(v/p) tốc độ của trục băng thử tại chế độ
đo ; i là tỷ số truyền hộp số nối phanh với động cơ
nđc tốc độ của động cơ tại chế độ đo (2200 v/p)
hiệu suất động cơ, = 0,95
Trang 63
(kg/h)Trong đó :
v = 50 Cm3
nl = 0,85 g/cm3
thời gian tiêu thụ hết cốc đo (s)
Suất tiêu hao nhiên liệu ge =
= 1,53 (kg/h); ge = 1,532,.641000= 579,55(g/ml.h)
- Với P=2 (kG) lần đo hai = 95(s) ta có :
Gnl = 3,6.5095.0,85 = 1,61 (kg/h); ge = 1,612,.641000= 610,05(g/ml.h)
- Với P=4 (kG) lần đo một = 90(s) ta có :
Gnl = 3,6.5090.0,85 = 1,70 (kg/h); ge = 1,705,.271000= 322,58(g/ml.h)
- Với P=4 (kG) lần đo hai = 85(s) ta có :
Gnl = 3,6.5085.0,85 = 1,80 (kg/h); ge = 1,805,.271000= 341,56(g/ml.h)
- Với P=6 (kG) lần đo một = 68(s) ta có :
Gnl = 3,6.5068.0,85 = 2,25 (kg/h); ge = 2,257,.911000= 284,45
Trang 7-Với P=6 (kG) lần đo hai = 71(s) ta có :
Gnl = 3,6.5071.0,85 = 2,16 (kg/h); ge = 2,167,.911000= 273,07(g/ml.h)
- Với P=8 (kG) lần đo một = 61(s) ta có :
Gnl = 3,6.5061.0,85 = 2,51 (kg/h); ge = 2,5110.,100055 = 237,91(g/ml.h)
- Với P=9 (kG) lần đo một = 54(s) ta có :
Gnl = 3,6.5054.0,85 = 2,83 (kg/h); ge = 2,8311.,871000= 238,42(g/ml.h)
- Với P=10 (kG) lần đo một = 51(s) ta có :
Gnl = 3,6.5051.0,85 = 3,00 (kg/h); ge = 3,0013.,100018 = 227,62(g/ml.h)
Đo lưu lượng không khí:
Để xác định Gkk ở nhiệt độ Tk và áp suất Pk áp dụng công thức:
Gkk =
o o
k k o
T P
T P G
.
.
(kg/h) (*) Với nhiệt độ phòng là 220C hay Tk = 22+273 = 295 K, Pk lấy bằng 750mmHg kết hợp với bảng xác định mối quan hệ P – Go ở To = 288K và Po =
736 mmHg
ta có :
- với P = 406 mm :
Vì 406 nằm trong khoảng 400 450 nên ta dùng phương pháp nội suy
để chia nhỏ khoảng 400 450 thành 10 phần, do đó giá trị Go mỗi phần là : Go = (284 26810).0,219 = 0,3504 (kg/h)
vậy với P=406 mm thì Go = 268.0,219 + 6.0,3504/5 = 59,11 (kg/h) => Thay vào công thức (*): Gkk = 59 , 11 736750..288295 = 61,70 (kg/h)
Trang 9L G
G
. (**)Trong đó Gkk và Gnl đã tính được ở trên ,còn Lo được tính theo công thức :
, 0 3
8 232 , 0
1
=14,328(kgKK/kgNl)
Trang 10k g
đó hỗn hợp đậm dần
Gkk : Hầu như không đổi khi ta tăng tải của động cơ,điều này chứng tỏ muốn công suất của động cơ tăng thì ta phải tăng lượng nhiên liệu cấp vào động cơ
Cũng theo bảng trên do lượng không khí ít thay đổi nên λ phụ thuộc hoàn toàn vào Gnl khi Gnl tăng thì giảm
1.2 Bài thí nghiệm xác định các thông số điều khiển tối ưu cho động cơ Diesel
Mục đích tiến hành thí nghiệm là nhằm hiểu được vấn đề tối ưu cácgiá trị làm việc trong động cơ Tiến hành thí nghiệm tối ưu theo nhiều tiêuchí đặt ra Trong bài ta chỉ dừng lại ở vấn đề tối ưu theo tiêu chí công suất và
cụ thể là xác định giá trị tối ưu của MAP quan hệ giữa tốc độ động cơ, lượng
Trang 11nhiên liệu phun và góc phun sớm Điều chỉnh góc phun sớm sao cho đạtcông suất lớn nhất ứng với từng tốc độ động cơ và lượng nhiên liệu.
Trang 15Trong cùng một tốc độ khi tăng lượng nhiên liệu ta cũng phải tănggóc phun sớm lên.
Chỉ có một góc phun sớm tối ưu, tại đó momen xoắn lớn nhất, áp suấtbuồng cháy chưa chắc đã lớn nhất (điều này có lợi cho động cơ vì áp suấtbuồng cháy càng lớn thì động cơ hoạt động càng rung giật, ảnh hưởng đếntuổi thọ động cơ)
1.3 Bài thí nghiệm hệ thống phun xăng điện tử MPI
1.3.1 Đấu nối mô hình và vận hành
Dựa vào sơ đồ đấu dây đấu nối các tín hiệu vào ra trên mô hình tớiECU , sau đó nối ECU với nguồn điện từ ắcqui
Sau khi nối nguồn , vận hành hệ thống để quan sát khả năng làm việccủa các bộ phận trên mô hình như : Cách thay đổi tốc độ , áp suất đường ốngnạp , nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ khí nạp , thay đổi vị trí bướm ga, Quan sát các tín hiệu thay đổi trên màn hình LCD
Trang 161.3.2 Xây dựng đặc tính mối các quan hệ
Giữa tốc độ động cơ , áp suất đường ống nạp và thời gian phun , tạinhệt độ nước 3,1 V , nhiệt độ khí nạp V
Hình 1 : Đồ thị đặc tính hệ thống phun xăng điện tử MPI
Nhận xét:
Trang 17Dựa vào đồ thị mối quan hệ giữa thời gian phun nhiên liệu IJ (s) với tốc
độ động cơ (vg/ph) tại các thời điểm áp chân không đường ống nạp không đổi (PIM = const) Ta thấy khi độ chân không đường ống nạp nhỏ tức là lượng không khí nạp vào động cơ ít thì thời gian phun cũng ít (tức là lượng nhiên liệu phun vào động cơ cũng ít), điều này phù hợp với điều kiện làm việc của động cơ để hệ số dư lượng không khí hầu như không đổi = 1 Khi tốc độ động cơ tăng thì thời gian phun nhiên liệu cũng tăng lên vì khi số vòng quay tăng lên thì công suất động cơ cũng phải tăng lên nên lượng nhiên liệu vào động cơ phải nhiều thêm do đó thời gian phun phải nhiều thêm, nhưng khi tốc độ càng tăng thì tổn thất lưu động dòng khí cũng tăng lên làm cho lượng khi nạp vào động cơ cũng bị giảm chút ít
Ta thấy trên đồ thị quá mối quan hệ giữa IJ và n là không hợp lý ở một sốtrường hợp, nguyên nhân là do tốc độ của động cơ không ổn định ở một giá trị mà luôn thay đổi trong một miền giá trị do sự dao động của khớp nối động cơ và chia điện cũng như rung động khi động cơ quay Đồng thời sự sai số ở đây còn do người làm thí nghiệm điều chỉnh và đọc giá trị không chính xác
1.3.3 Chuẩn đoán lỗi động cơ
Đánh lỗi từng cảm biến bằng cách điều chỉnh điện áp vượt ngoài dải làm việc hoặc ngắt dây tín hiệu từ cảm biến về ECU Hãy cho biết mã lỗi của từng cảm biến và dải làm việc an toàn của các cảm biến Đồng thời xác định mối quan hệ giữa các cảm biến
11 Mất nguồn nuôi trực tiếp(vẫn còn nguồn nuôi thường xuyên)
12 & 13 Tốc độ động cơ hoặc thời điểm từng máy
21 Tín hiệu cảm biến oxy
Trang 1822 Tín hiệu nhiệt độ nước
24 Tín hiệu nhiệt độ khí nạp
31 Tín hiệu lưu lượng không khí nạp
32 Tín hiệu lưu lượng không khí nạp
41 Tín hiệu vị trí bướm ga
42 Tín hiệu tốc độ xe
43 Tín hiệu khởi động
Bảng : Mã lỗi chuẩn đoán động cơ
1.4 Bài thí nghiệm đo đặc tính tốc độ của động cơ FIAT
1.4.1 Thông số đo
o Mômen phanh (N.m)
o Thời gian T(giây) để động cơ tiêu thụ hết 30 ml nhiên liệu
o Độ chênh cột áp ∆p(mm) trước và sau tấm tiết lưu
Sau khi có kết quả đo, tiến hành tính toán các thông số động cơ rồi ghivào bảng kết quả đo :
- Công suất động cơ thí nghiệm :
30
. đc
t
e
n M
Trang 19Trong đó : τnl – Thời gian tiêu thụ hết 30ml nhiên liệu (s)
γnl - Khối lượng riêng của nhiên liệu γnl = 0,76 (kg/l)
Thay số :
- τnl = 24(s) => 0,76.30.10 3.3600
24
nl G
- Suất tiêu hao nhiên liệu :
Trang 20- Đo lưu lượng không khí G kk :
Qua độ chênh áp Δp trên áp kế chữ U tra bảng đồ thị quan hệ giữa Δp vàp trên áp kế chữ U tra bảng đồ thị quan hệ giữa Δp trên áp kế chữ U tra bảng đồ thị quan hệ giữa Δp vàp và
Gkk ta được Gkk Từ đó tính được hệ số dư lượng không khí α =
o nl
kk
L G
G
. Vớinhiên liệu là xăng thì L0 = 14,83 (L0 là lượng không khí lý thuyết cần thiết
để đốt cháy hết 1kg nhiên liệu )
Bảng ghi kết quả đo : giữ tay ga không đổi ở vị trí 32 %
τnl(Giây)
Δp trên áp kế chữ U tra bảng đồ thị quan hệ giữa Δp vàp(mm)
Gkk(kg/h)
Gnl(kg/h)
ge(g/
Trang 21Hình 2: Đặc tính tốc độ động cơ Fiat.
1.4.2 Nhận xét
Qua đồ thị trên ta thấy khi tăng số vòng quay của động cơ lên thì Gnl tănglên vì khi tăng số vòng quay lên thì tải phải tăng lên dẫn đến lượng nhiên liệu phải nhiều lên
Cũng từ đồ thị ta thấy khi tăng số vòng quay thì đường đặc tính hầu như không đổi điều này là không đúng vì số vòng quay tăng lên đồng nghĩa với việc công suất cũng phải tăng lên.cũng không đúng kết quả trên không đúng
là do quá trình thí nghiệm đã xảy ra các sai sót như đọc không đúng kết
quả…
Trang 22Phần II:
THỰC TẬP TẠI NHÀ MÁY DIESEL SÔNG CÔNG
- Thời gian thực tập : 3 ngày
- Địa điểm : Phòng kỹ thuật và Xưởng lắp ráp
2.1 Vài nét về nhà máy
Tên tiếng Việt: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Diesel SôngCông
Tên tiếng Anh: Songcong Diesel Limited Company
Tên giao dịch: DISOCO
Địa chỉ: Thị xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên
Điện thoại: (280)-862261, 862262, 862263, 862458
Trang 23Fax: (280)-862265
Email: disoco@hn.vnn.vn
Giám đốc: ông Ngô Văn Tuyển
Văn phòng đại diện:
E1B Kim Liên, Hà Nội
65 Huỳnh Thúc Kháng, Q.1, Tp Hồ Chí Minh
Công ty được thành lập ngày 25/4/1980
Được trang bị dây chuyền thiết bị đồng bộ, sản xuất động cơ diesel lớn với công suất 55, 60, 80 mã lực Công ty cũng sản xuất các loại động cơ diesel nhỏ công suất từ 6 đến 13 mã lực, đồng thời cung cấp phụ tùng cho sản xuất các loại động cơ khác trong các đơn vị thành viên của VEAM.Được trang bị nhiều thiết bị và công nghệ đặc biệt như máy búa 2T, 10T, máy dập 1600T, máy đúc áp lực 400T, 1100T, các dây chuyền đúc liên tục, gia công séc măng từ phôi rời, gia công các loại tay biên, trục khuỷu, trục cam, công đoạn sản xuất bơm cao áp và vòi phun, dây chuyền lắp ráp động
cơ Diesel, dây chuyền lắp ráp động cơ xăng
Xuất khẩu nhiều loại máy diesel và phụ tùng ra nước ngoài
Máy đúc áp lực 1.100 tấnDie casting machine 1,100T
Các sản phẩm chính:
- Động cơ Diesel TS60, TS105, TS130, D50, D60, D80
Trang 24- Động cơ Diesel thuỷ DST55, DST60, DST80
- Động cơ xăng IM350 (công suất 8HP)
- Sơ mi các loại từ F80 đến F520
- Phụ tùng động cơ Diesel
- Neo, xích tàu thuỷ
- Phụ tùng, thiết bị cho ngành xi măng, máy mỏ, dầu khí, điện lực,
- Máy bơm nước, máy xúc gạo, hộp số thuỷ,
Động cơ Diesel
1 D50 & D50L Công suất cực đại 55/1900 (HP/rpm)
2 D60L Công suất cực đại 65/1900 (HP/rpm)
3 DSC80 Công suất cực đại 80/2400 (HP/rpm)
20 40A Hộp số thuỷ, Trung Quốc
21 DST55 Máy thuỷ, không có hệ trục chân vịt
22 DST60 Máy thuỷ, không có hệ trục chân vịt
23 DST80 Máy thuỷ, không có hệ trục chân vịt
24 DST55A Máy thuỷ, hộp số Trung Quốc
25 DST60A Máy thuỷ, hộp số Trung Quốc
26 DST80A Máy thuỷ, hộp số Trung Quốc
27 DST86A Máy thuỷ, hộp số Trung Quốc
28 Trục chân vịt L=2400 - 2600
29 Trục chân vịt L=2700 - 2900
30 Trục chân vịt L=3000 - 3200
31 Hệ trục chân vịt L=2400 - 2600 (không có chân vịt)
32 Hệ trục chân vịt L=2700 - 2900 (không có chân vịt)
33 Hệ trục chân vịt L=3000 - 3200 (không có chân vịt)
Trang 2534 Phụ tùng thay thế Của động cơ, máy thuỷ, hộp số, máy bơm nước
Hiện tại theo đơn đặt hàng , nhà máy đang tiến hành sản xuất các sảnphẩm :
- Đĩa nhông,bánh răng, trục khuỷu động cơ 1 xylanh D15, taybiên ,đường xả ,hút,hộp giảm tốc
Hình chiếu động cơ D1146 :
Trang 26
Sơ đồ tổ chức nhà máy
Sơ đồ bố trí nhà máy
Trang 272.2 Quá trình thực tập
2.2.1 Phòng kỹ thuật
Nằm ở tầng 3 tòa nhà chính của công ty, phòng kỹ thuật gồm 8 nhânviên làm việc trên máy tính với phần mềm sử dụng chủ yếu là CATIA ( bảnquyền ) và AUTOCAD có nhiệm vụ chuyên thiết kế và mô phỏng các sảnphẩm trên máy tính đồng thời thiết kế quy trình công nghệ gia công các sảnphẩm như : khuôn mẫu , trục khuỷu , puli…
Tại đây e được xem các nguyên công để chế tạo được một số sảnphẩm cho động cơ như: nắp động cơ, xilanh, Thanh truyền…Bên cạnh đó e
Trang 28còn được tiếp xúc với phần mềm CATIA thiết kế 3D gần như mạnh nhất
hiện nay được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực như : xây dựng, cơ khí,
tự động hóa, công nghiệp ô tô, tàu thủy và cao hơn là công nghiệp hàngkhông Nó giải quyết công việc một cách triệt để, từ khâu thiết kế mô hìnhCAD (Computer Aided Design), đến khâu sản xuất dưa trên cơ sở CAM(Computer Aided Manufacturing )
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT CHẾ TẠO SẢN PHẨM
ĐúcVật tư đầu vào g/công cơ lắp ráp nhập kho
Rèn
2.2.1 Vật liệu đầu vào
-Trên cơ sở thiết kế, công nghệ, kế hoạch sản xuất, công ty chuẩn bịmọi vật tư đảm bảo chất lượng để sản xuất
-Vật tư chính : gang thép, đồng, nhôm
-Vật tư phụ : dầu, mỡ, than
Trang 292.2.2 Khâu tạo phôi
Mục đích tạo hình dáng sơ bộ ban đầu của các sản phẩm
- Đúc trong khuôn kim loại
2.2.3 Gia công cơ khí
Mục đích tạo hình dáng, hình học, kích thước theo yêu cầu của bản vẽ
thiết kế
- gia công cơ khí : gia công cắt gọt, hàn, dập, nguội
- Khâu nhiệt luyện được tiến hành xen lẫn giữa các nguyên công cơkhí hoặc ở khâu cuối cùng tạo sản phẩm để tạo ra cơ tính phù hợp với điềukiện làm việc
Trang 302.2.4 Lắp ráp
- Được tiến hành trên dây chuyền chuyên dụng
- Động cơ đã lắp hoàn chỉnh được đưa sang bệ thử để kiểm tra các yêucầu
2.2.5 Nhập kho
2.3 Qui trình lắp rắp động cơ
Thực tập tại sông công qua các bản vẽ qui trình chế tạo và qui trìnhlắp ráp giúp e định hình rõ hơn về các khâu để tạo ra sản phẩm cũng như quitrình lắp ráp sản phẩm E cũng đã tham khảo được một số qui trình lắp rápđộng cơ TS130, D165, D80…giúp e nắm vững hơn những kiến thức đã học,làm quen và hiểu hơn về công việc thực tế sau khi ra trường Sau đây là một
số qui trình lắp ráp động cơ mà e đã tìm hiểu được:
2.3.1 Qui định các thông số lắp rắp động cơ D15
+ Độ thụt của nấm xupáp (xả và nạp) so với mặt qui lát: 0,5 0,8 mm.+ Khoảng cách từ đỉnh xupáp xả và nạp đến mặt đế đở lò xo xupáp: 2 3mm
+ Độ nhô vai sơ mi so với mặt đầu thân: 0,06 0,19 mm
+ Khe hở giữa đỉnh piston ở ĐCT so với mặt quy lát: 0,85 1,1 mm
+ Chiều dày đệm quy lát: 1,6 1,7 mm
+ áp suất phun nhiên liệu: 142+5 kg/cm2
+ Góc phun sớm của động cơ ( tương đương với vị trí đỉnh piston cách điểmchết trên 2,02 2,55 mm ): 170 10
+ Lực xiết viết cấy quy lát vào thân: 8 kGm
+ Lực xiết đai ốc quy lát: 12 14 kGm
+ Lực xiết bu lông biên: 6 7 kGm
+ Lực xiết đai ốc bánh đà: 20 30 kGm
+ Khe hở nhiệt xupáp hút: 0,15 0,25 mm
Trang 31+ Khe hở nhiệt xupáp xả: 0,25 0,35 mm.
+ Trục khuỷu và trục cam phải quay trơn, không vướng kẹt sau khi lắp.+ Thử tính năng khởi động bằng tay của động cơ, thực hiện sau khi động cơ
đã hoàn chỉnh trước khi đóng hòm
+ Động cơ trước khi đóng hòm phải quay bánh đà về vị trí cả hai xupáp cùngđóng kín
Toàn bộ các yêu cầu kỹ thuật trên phải được kiểm tra và đảm bảo thựchiện đúng
Các thông số lắp ráp thực tế của từng động cơ phải được lưu vào hồ sơ
+ Thử kín khoang nước giữa thân và sơ mi bằng khí nén áp lực 2,5 kg/
cm2 không được rò khí sau 2 phút
2.3.2.2 Lắp cụm trục khuỷu động cơ D15
+ Rửa sạch các cổ trục, lỗ ren, lỗ dầu bằng dầu mazut sạch Dùng khínén thổi sạch lỗ dầu, chú ý không làm xước các bề mặt có độ bóng cao Saukhi lắp nắp đường dầu phải kiểm tra độ kín bằng dầu mazut có áp suất5kg/cm2 trong thời gian 30’ giảm xuống còn 4 kg/cm2
+ Khi lắp đối trọng vào má khuỷu cần chú ý chiều có kích thước14,5mm (tâm vít đến mặt bên đối trọng) quay ra phía ngoài
+ Sau khi lắp đầy đủ các nắp đường dầu, đối trọng phải cân bằng trụckhuỷu, lượng mất cân bằng không quá 100g Cho phép khoan các lỗ 16hướng tâm ren đối trọng để lấy đi lượng thừa, các lỗ khoan phải phân bố đều
Trang 32cho mỗi đối trọng sâu không quá 20mm, khoảng cách các mép lỗ không nhỏhơn 10mm và nằm trên đường tâm đối xứng của lỗ dùng đối trọng.
+ Khi lắp bánh răng trục khuỷu chú ý bề mặt răng có đánh dấu “1”quay ra phía ngoài
+ Trục bơm tay khi xoay phải đẩy được con đội bơm di chuyển
+ Vít điều chỉnh núm ga ở đúng vị trí dừng máy, đòn cấp nhiên liệucủa bơm phải ở vị trí dừng cấp nhiên liệu
+ Đệm điều chỉnh góc phun sớm lắp theo yêu cầu để đảm bảo gócphun sớm của động cơ
2.3.2.4 Lắp cụm piston – thanh truyền động cơ D15
+ Chốt lắp vào thanh truyền ở trạng thái không bôi trơn phải quay dễdàng bằng tay, không được rơ ngang và phải rớt xuống đất bởi trọng lượngbản thân
+ Tiến hành lắp chốt vào piston khi nung piston 80 900
+ Lắp xecmăng vào piston, không được làm xước, hỏng bề mặtpiston Vị trí phần miệng xecmăng như sau:
Xecmăng hơi số 1 so với xecmăng hơi số 2 lệch 1800
Xecmăng hơi số 3 so với xecmăng hơi số 2 lệch 900
Xecmăng dầu số 4 so với xecmăng hơi số 3 lệch 1800
Chú ý phần miệng của các xecmăng phải lệch khỏi lỗ chốt piston
+ Khi xoay piston đi 3600 ở vị trí nằm ngang các vòng găng phải dịchchuyển dễ dàng trong các rãnh và chìm sâu vào rãnh khi lắc nhẹ
+ Độ không vuông góc của đường tâm đầu thanh truyền so với bề mặtbên của piston không quá 0,08mm trên chiều dài piston
Trang 332.3.2.5 Lắp cụm quy lát động cơ D15
+, Xupáp mài và rà với đế, chất lượng mài và rà được đánh giá bằngmặt phẳng mờ xuất hiện trên bề mặt côn của xupáp và đế xupáp khi rà Độrộng của mặt phẳng mờ 0,5 1,5 mm Mặt phẳng mờ phải liên tục, khôngngắt quãng và không có vết xước trên bề mặt
+, Độ kín khít giữa xupáp và đế được kiểm tra bằng cách đổ dầu hoảvào trong khoảng thời gian 2 phút không được có hiện tượng rò rỉ dầu
+, Trước khi lắp thân xupáp phải được bôi trơn bằng dầu sạch, thânxupáp di chuyển nhẹ nhàng trong ống dẫn hướng, không cho phép xupáp bị
bó kẹt và lắc ngang
2.3.2.6 Lắp vòi phun động cơ D15
+, Rửa sạch các chi tiết bằng xăng cả lỗ dầu và các rãnh trong thân
+, Sau khi lắp vời phun cho chạy rà trong khoảng 30 phút với n=1000 vòng/phút Chạy rà xong tháo vòi phun thổi và rửa sạch các mạt kim loại, lắp lại
và điều chỉnh áp suất phun qui định 120 kg/cm2
+, Thử độ kín bằng dầu diesel với áp suất 20kg/cm2 trong thời gian 20 phút,không cho phép làm rò rỉ qua các chỗ nối gép
+, Lắp thùng nước và thùng nhiên liệu
2.3.2.7 Chạy thử và nghiệm thu
Công đoạn chạy thử gồm các chế độ sau: Chạy rà nguội , chạy rà nóng
và thử tải động cơ
+, Chạy rà nguội
- Dùng động cơ điện 2,2Kw qua bộ truyền đai thang kéo rà nguộiđộng cơ D80 với số vòng quay trục khuỷu động cơ ndc= 800-1000 Vg/phuttrong 15”
- Trong thời gian chạy rà cần kiểm tra độ kín khít của các bề mặt lắpghép đảm bảo không bị rò rỉ dầu bôi trơn, nước qua các mối lắp ghép