BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN ---ĐÀO THIỆN QUỐC NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-ĐÀO THIỆN QUỐC
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH
SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC
MỞ CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH
DOANH Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐÀO THIỆN QUỐC
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý
ĐỊNH SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS ĐOÀN QUANG MINH
2 TS NGUYỄN HỮU MỘNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật Tôi camkết bằng danh dự cá nhân rằng luận án này do tôi tự thực hiện và không vi phạm yêucầu về sự trung thực trong học thuật
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả Luận án
Đào Thiện Quốc
Trang 4LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 Khung lý thuyết nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
6 Phương pháp nghiên cứu 6
7 Đóng góp mới của luận án 11
8 Cấu trúc dự kiến luận án 11
CHƯƠNG 1 CƠSỞLÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ.12 1.1 Cơ sở lý luận về tài nguyên giáo dục mở 12
1.1.1 Tri thức mở 12
1.1.2 Giáo dục mở 13
1.1.3 Tài nguyên giáo dục mở 14
1.2 Thực trạng sử dụng tài nguyên giáo dục mở 28
1.2.1 OER trên thế giới 28
1.2.2 OER Việt Nam 29
1.3 Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER 38
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 39
1.3.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 44
1.4 Kết luận chương 1 49
Trang 5CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT DỮ LIỆU
VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NGUỒN TÀI
NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ CỦA SINH VIÊN KHỐI VNEUs 50
2.1 Một số mô hình nghiên cứu về ý định sử dụng OER trong trường đại học .50 2.1.1 Những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER trong giáo dục đại học 50 2.1.2 Một số mô hình nghiên cứu về ý định sử dụng OER trong trường đại học 63 2.1.3 Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu 69
2.2 Thiết kế nghiên cứu định tính cho nghiên cứu của đề tài 80
2.2.1 Xây dựng bảng hỏi 80
2.2.2 Đánh giá sơ bộ về đề xuất mô hình nghiên cứu và bảng hỏi 84
2.3 Thiết kế nghiên cứu định lượng cho nghiên cứu của đề tài 87
2.3.1 Quy mô mẫu và thu thập dữ liệu khảo sát 87
2.3.2 Phân tích dữ liệu định lượng 88
2.4 Kết luận chương 2 92
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VỀ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH SỬ DỤNG NGUỒN TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ CỦA SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI VNEUs 93
3.1 Phân tích dữ liệu thử nghiệm, những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên 93
3.1.1 Kết quả kiểm định thang đo của mô hình nghiên cứu với dữ liệu thử nghiệm93 3.1.2 Kết luận về thang đo mô hình nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên 97
3.2 Phân tích dữ liệu chính thức những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên 97
3.2.1 Thống kê mô tả nhân khẩu học 98
3.2.2 Kiểm định khác biệt trung bình nhóm sinh viên với các biến điều tiết 100
3.2.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo (Cronbach’s alpha) 105
3.2.4 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 107
3.2.5 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 111
3.3 Bình luận kết quả nghiên cứu 119
3.3.1 Nhận xét thang đo 119
Trang 63.3.4 Nhận xét về mô hình nghiên cứu ý định sử dụng OER của sinh viên trong
trường đại học 121
3.3.5 Nhận xét về tầm quan trọng của các biến trong mô hình 121
3.3.6 Nhận xét về ý định sử dụng OER của sinh viên 122
3.3.7 Nhận xét về sự khác biệt theo hệ thống đại học 127
3.4 Một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng sử dụng OER của sinh viên khối VNEUs 128
3.4.1 Một số bài học rút ra từ nghiên cứu 128
3.4.2 Giải pháp đề xuất 129
3.4.3 Một số khuyến nghị 134
3.5 Kết luận chương 3 135
KẾT LUẬN 136
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐCỦA TÁC GIẢ 139
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 140
PHỤ LỤC 149
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
3 COL Commonwealth of Learning
ICT Information & Communication
Technologies
6 IDT Innovative diffusion Theory
7 IMS IP Multimedia Subsystem
IPR Intellectual Property Rights
MIT Massachusetts Institute of
Technology
9 MPCU Model of PC Utilization
11 OER Open Educational Resources
12 SCORM Sharable Content Object Reference
Model
13 SCT Social Cognitive Theory
Trang 915 TPB Theory of Planned Behaviour
16 TRA Theory of Reasoned Action
17 UNESCO United Nations Educational
Scientific and CulturalOrganization
OUUK Open University UK
18 UTAUT Unified Theory of Acceptance
and Use of Technology
tạo về Kinh tế và Quản trịKinh doanh ở Việt Nam
Trang 10Bảng 0.1: Thiết kế nghiên cứu sơ bộ ban đầu về ý định sử dụng OER của sinh viên 7
Bảng 1.1: Sự tương thích giữa các phương thức đánh giá năng lực OER với các giai đoạn vòng đời OER 20
Bảng 1.2: Bảng khung năng lực OER 20
Bảng 1.3: Các giấy phép CC thường dùng 23
Bảng 1.4: OER đối với quá trình phát triển đào tạo trong trường đại học 25
Bảng 1.5: Chính sách liên quan tới phát triển OER ở châu Á 28
Bảng 1.6: Một số địa chỉ chính thức cung cấp nguồn OER có liên quan tới Kinh tế và Quản trị kinh doanh 30
Bảng 1.7: Danh mục các nghiên cứu có liên quan tới Kinh tế và QTKD được phát hành trước xuất bản 34
Bảng 1.8: Một số nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER 39
Bảng 1.9: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới sử dụng OER tại các trường đại học ở Việt Nam 44
Bảng 1.10: Mức tán thành về các ảnh hưởng tới sử dụng OER ở các trường đại học Việt Nam 45
Bảng 2.1: Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER ở Đại học Lagos tại Nigeria theo mô hình UTAUT 52
Bảng 2.2: Những rào cản sử dụng OER tại các trường đại học ở Tanzania 54
Bảng 2.3: Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng OER ở 24 quốc gia Châu phi 55
Bảng 2.4: Các yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng OER ở các trường đại học tại Châu phi 57 Bảng 2.5: Mức độ ảnh hưởng của những nhân tố tới sự gia tăng mức sử dụng và sáng tạo OER (số phiếu: N = 90) 58
Bảng 2.6: Những yếu tố ảnh hưởng tới sự gia tăng mức sử dụng và sáng tạo OER 59
Bảng 2.7: Mức độ đánh giá về các giả thuyết ảnh hưởng OER đến giáo dục 60
Bảng 2.8: Tổng hợp khảo sát sơ bộ rào cản sử dụng OER tại tám trường đại học thuộc khối VNEUs 61
Bảng 2.9: Các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên 63
Bảng 2.10: Diễu giải các nhân tố trong mô hình nghiên cứu ở hình 2.4 64
Bảng 2.11: Diễu giải các nhân tố trong mô hình nghiên cứu sự sẵn sàng với OER của sinh viên ở Hong Kong 65
Trang 11Bảng 2.12: Diễn giải các nhân tố trong mô hình nghiên cứu chấp nhận OER ở Hình 2.5
67
Bảng 2.13: Diễn giải các nhân tố trong mô hình nghiên cứu chấp nhận sử dụng OER ở Ấn độ 68
Bảng 2.14: Mô hình UTAUT và sự hợp nhất nhân tố từ tám mô hình gốc 74
Bảng 2.15: Những căn cứ trong việc bổ sung biến độc lập mới so với mô hình gốc UTAUT 76 Bảng 2.16: Diễn giải các nhân tố trong mô hình nghiên cứu ý định sử dụng OER của sinh viên 79
Bảng 2.17: Thang đo Kỳ vọng hiệu suất 81
Bảng 2.18: Thang đo Kỳ vọng dễ sử dụng 81
Bảng 2.19: Thang đo Ảnh hưởng từ bạn bè 82
Bảng 2.20: Thang đo Ảnh hưởng từ giảng viên 82
Bảng 2.21: Thang đo Ảnh hưởng từ nhà trường 83
Bảng 2.22: Thang đo Các điều kiện hỗ trợ 83
Bảng 2.23: Thang đo Ý định sử dụng OER 84
Bảng 2.24: Tổng hợp ý kiến đóng góp về mô hình và bảng hỏi khảo sát nghiên cứu 86
Bảng 3.1: Bảng kiểm định thang đo nhân tố PE 94
Bảng 3.2: Bảng kiểm định thang đo nhân tố EE 94
Bảng 3.3: Bảng kiểm định thang đo nhân tố FI 95
Bảng 3.4: Bảng kiểm định thang đo nhân tố LI 95
Bảng 3.5: Bảng kiểm định thang đo nhân tố SI 96
Bảng 3.6: Bảng kiểm định thang đo nhân tố FC 96
Bảng 3.7: Bảng kiểm định thang đo nhân tố IU 97
Bảng 3.8: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính 98
Bảng 3.9: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo nhóm tuổi 98
Bảng 3.10: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo ngành học 98
Bảng 3.11: Bảng thống kê mẫu nghiên cứu theo trường học 99
Bảng 3.12: so sánh trung bình điểm ý định sử dụng OER ở hai giới 101
Bảng 3.13: Thống kê mô tả theo biến giới tính 101
Bảng 3.14: Kiểm định Levene 102
Bảng 3.15: Kiểm định ANOVA 102
Bảng 3.16: Trung bình về năm học 102
Bảng 3.17: So sánh trung bình điểm ý định sử dụng OER theo sử dụng OER 103
Bảng 3.18: Thống kê mô tả theo biến giới tính 103
Trang 12Bảng 3.21: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach’s alpha của các quan sát 106
Bảng 3.22: Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett’s 108
Bảng 3.23: Bảng hệ số Eigenvalues 108
Bảng 3.24: Bảng kết quả phân tích nhân tố 109
Bảng 3.25: Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett’s 110
Bảng 3.26: Bảng hệ số Eigenvalues 111
Bảng 3.27: Bảng kết quả phân tích nhân tố 111
Bảng 3.28: Bảng tóm tắt và đặt tên nhân tố 112
Bảng 3.29: Kết quả hệ số tương quan các nhân tố 112
Bảng 3.30: Kết quả hệ số hồi quy 114
Bảng 3.31: Kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu 115
Bảng 3.32: Chỉ tiêu đánh giá sự phù hợp mô hình hồi quy 116
Bảng 3.33: Bảng phân tích phương sai ANOVA 116
Bảng 3.34: Kết luận kiểm định giả thuyết của mô hình nghiên cứu 120
Bảng 3.35: Xác định tầm quan trọng của các biến độc lập với biến phụ thuộc 121
Bảng 3.36 Bảng tổng hợp đánh giá của sinh viên qua các biến quan sát 122
Bảng 3.37: Trung bình ý định sử dụng OER ở hai nhóm hệ thống đại học 128
Bảng 3.38: Thống kê mô tả theo hệ thống đại học 128
Bảng 3.39: Các cấp quản lý và thực thi OER trong trường đại học 132
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 01: Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án 5
Hình 02: Quy trình nghiên cứu 6
Hình 03: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 10
Hình 1.1: Mối quan hệ trong khái niệm mở 13
Hình 1.2: Sơ đồ khái niệm OER (Margulies, 2005) 15
Hình 1.3: Các cột mốc quan trọng của OER (Lê Trung Nghĩa, 2019) 18
Hình 1.4: Vòng đời OER 19
Hình 1.5: Giấy phép CC cho OER và các loại dữ liệu mở (Commons, ND) 24
Hinh 1.6: Kiến trúc HTTT tri thức OER (Khanna và Basak, 2013) 27
Hình 2.1: Biểu đồ các yếu tố rào cản tới việc sử dụng OER tại các trường đại học ở châu Phi (Percy và Van Belle, 2012) 56
Hình 2.2: Mức gia tăng ảnh hưởng của các nhân tố tới sự sử dụng và sáng tạo OER 58
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu sửa đổi dựa trên UTAUT với hai nhân tố bổ sung 64
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu sự sẵn sàng đối với OER của sinh viên ở HongKong (Li Kam Cheong, 2014) 65
Hình 2.5: Mô hình hành vi chấp nhận OER (Huang và cộng sự, 2011) 66
Hình 2.6: Mô hình nghiên cứu chấp nhận và sử dụng OER trong các trường đại học ở Ấn độ (Padhi, 2018b) 68
Hình 2.7: Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) (Fishbein và Ajzen, 1977) 70
Hình 2.8: Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991) 71
Hình 2.9: Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) (Davis, 1989) 72
Hình 2.10: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM 2 (Davis, 1993) 72
Hình 2.11: Mô hình hợp nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) (Venkatesh và cộng sự, 2003) 73
Hình 2.12: Sơ đồ hợp nhất UTAUT (Venkatesh và cộng sự, 2003c) 73
Hình 2.13: Mô hình nghiên cứu ý định sử dụng OER của sinh viên 78
Hình 3.1: Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 117
Hình 3.2: Đồ thị P-P plot của phần dư đã chuẩn hóa 118
Hình 3.3: Đồ thị phân tán giữa các phần dư và giá trị dự đoán 118
Hình 3.4: Mô hình các cấp quản lý OER trong trường đại học 133
Trang 14Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, xã hội đang bước vào giai đoạnđầu của cách mạng 4.0, cuộc cách mạng được ví như là Internet của vạn vật (Internet ofthings - IoT), xã hội thông tin toàn cầu Việc tiếp cận nguồn tri thức và thông tin ngàycàng trở nên cần thiết, sự quan tâm của các học giả đối với cách tìm kiếm, sử dụng, sángtạo và phổ biến kiến thức ngày càng tăng (Nonaka, 1994; Choo và cộng sự, 1999;Hedesstrom và Whitley, 2000; Lafrenière và cộng sự, 2013) Trong trường đại học, kiếnthức và tài nguyên thông tin dưới dạng tài liệu giáo dục là rất cần thiết để nâng cao chấtlượng giáo dục (Mulder, 2008), các tổ chức giáo dục đại học luôn coi trọng đến cácnguồn tài nguyên giáo dục, bao gồm tài nguyên số và các công cụ để hỗ trợ cho việc dạy
và học Giáo dục luôn là vấn đề ưu tiên ở mỗi quốc gia, song không phải lúc nào chínhphủ cũng đáp ứng đủ kinh phí (Bank, 2010) Vấn đề được đặt ra là làm sao để giảm tảichi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cho giáo dục, luận án này đề cập tới một trongnhững hướng mà thế giới đang hướng tới giải quyết, đó là nguồn tài nguyên giáo dục
mở (Open Educational Resources - OER) Sự ra đời của nguồn tài nguyên này, giúpgiảm chi phí cho giáo dục, đồng thời làm tăng cường chất lượng giáo dục, đảm bảo sựphát triển công bằng và bền vững cho giáo dục, đúng như mục tiêu thứ 4 của Liên HợpQuốc về giáo dục đề ra “Đến năm 2030, đảm bảo sự bình đẳng cho cả nam và nữ, trongtiếp cận nền giáo dục chất lượng với chi phí vừa phải về đào tạo kỹ thuật, dạy nghề, baogồm cả đại học” (UNESCO, 2015) Để thực hiện được tiêu chí trên, UNESCO đãkhuyến cáo các quốc gia thực hiện nhiều biện pháp, trong đó có giải pháp về phát triển
và sử dụng tài nguyên giáo dục mở, bởi những đặc tính mà OER có khả năng mang lạicho giáo dục (Butcher, 2015; Col, 2011; UNESCO, 2019)
Việt Nam đã có những chính sách nhằm đổi mới, phát triển giáo dục một cáchtoàn diện và bền vững, trong nghị quyết số 29-NQ/TW của Đảng về đổi mới giáo dục cónêu rõ như, nhiệm vụ đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt giữa các bậchọc và các phương thức giáo dục, đào tạo, tạo điều kiện cho mọi người có cơ hội họctập thường xuyên, suốt đời theo các hình thức khác nhau Gần đây nhất, ngày 14 tháng 6năm 2019, Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã công bố Luật số:43/2019/QH14 về Luật giáo dục Điều 4: Phát triển giáo dục, khoản 3 có nêu rõ “Pháttriển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập nhằm tạo cơ hội để mọi người đượctiếp cận giáo dục, được học tập ở mọi trình độ, mọi hình thức, học tập suốt đời” Điều39: Mục tiêu của giáo dục đại học, khoản 1 nêu rõ “Đào tạo nhân lực trình
Trang 15độ cao, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài; nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ratri thức, sản phẩm mới, phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốcphòng, an ninh, hội nhập quốc tế” (Quốc hội Việt Nam, 2019) Theo các điều khoản nàycho thấy sự triển khai nguồn tài nguyên giáo dục mở là rất phù hợp để đáp ứng yêu cầutrên
Hiện nay, các trường đại học ở Việt Nam đang phát triển theo xu hướng tự chủ
và hội nhập quốc tế (Phạm Công Nhất, 2015; Nguyễn Hiếu, 2018) Tuy nhiên việc tựchủ và hội nhập quốc tế của giáo dục đại học Việt Nam còn nhiều thách thức hạn chế.Những thách thức này đến từ ba phía (Nguyễn Hiếu, 2018): (i) thứ nhất: Từ phía cơquan quản lý Nhà nước, (ii) thứ hai: Từ chính các trường đại học vẫn muốn tiếp tục cơchế bao cấp, sự áp lực tài chính không thực hiện nổi và (iii) thứ ba: Từ người học và xãhội chưa sẵn sàng đổi mới Trong ba thách thức hạn chế trên, nghiên cứu của luận ánliên quan nhiều tới thách thức thứ iii Điều này có nghĩa, các trường đại học cần sẵnsàng tự đổi mới, làm sao để người học tự nâng cao ý thức đổi mới sẵn sàng chấp nhận
sử dụng những công nghệ giáo dục mới, tìm ra những giải pháp tốt nhất cho sự đổi mới.Chắc chắn có nhiều giải pháp, song nghiên cứu sinh (NCS) cho rằng một trong nhữnggiải pháp đó chính là việc nghiên cứu và đưa OER vào sử dụng trong các trường đạihọc, bởi tính hội nhập quốc tế cao cũng như tính hiệu dụng của nguồn tài nguyên này
Năm 2019, có đến 56% các trường cao đẳng và đại học ở Hoa Kỳ đang sử dụngsách giáo khoa miễn phí từ OpenStax, trong ít nhất một khóa học và đã tiết kiệm 200triệu USD, từ việc sử dụng OER của OpenStax (Rhea Kelly, 2019) OpenStax là mộtsáng kiến công nghệ giáo dục phi lợi nhuận, có trụ sở tại Đại học Rice, tất cả sách củaOpenstax đều gắn giấy phép CC (Creative Commons) (Wikipedia, 2019c), đáp ứng lànguồn tài nguyên giáo dục mở Điều đó tương đương với 5.900 tổ chức với gần ba triệusinh viên tại Hoa Kỳ đang sử dụng OER của OpenStax, nhà xuất bản có trụ sở tại Đạihọc Rice Nhưng ở Việt Nam, hiện tại chưa có trường đại học nào chính thức đưa OERvào chương trình đào tạo, giảng dạy chính thức Những hoạt động OER ở Việt Nam mớichỉ dừng lại việc xây dựng được một trang web nhằm phát triển OER, với tên VOER, doVietnam Foundation tài trợ (hiện tại trang có 22.171 tài liệu, 518 tuyển tập của 8.372 tácgiả), bên cạnh hoạt động này là các hội nghị, hội thào về OER (Đỗ Văn Hùng và cộng
sự, 2019) Điều này cho thấy giáo dục đại học Việt Nam đang thực sự lãng phí khi chưa
sử dụng đến nguồn OER mà thế giới đang dùng, trong khi các trường phải chi phí caocho việc mua tài liệu nước ngoài Hiện tại, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang thực hiện dự
án hỗ trợ tự chủ giáo dục đại học Việt Nam, dự án mang tên
Trang 16thư viện điện tử dùng chung cho các trường đại học Việt Nam, chuyên sâu khối Kinh tế
và quản trị kinh doanh (VNEUs), lấy thư viện trường Đại học Kinh tế Quốc dân làm đầumối, với tổng mức đầu tư là 11 triệu đô la, trong đó đã dành ra 5 triệu đô la để mua tàiliệu trên CSDL nước ngoài Điều này cho thấy nhu cầu tài liệu quốc tế phục vụ cho đàotạo trong nước là rất cần thiết, nhưng các trường đại học Việt Nam hiện nay ngoài việc
đi mua dữ liệu nước ngoài, vẫn chưa tính đến việc sử dụng một cách chính thức nguồnOER vào giảng dạy, đây là một thiếu sót, đòi hỏi các nhà nghiên cứu cần sớm nghiêncứu những vấn đề có liên quan để đưa OER vào các trường đại học ở Việt Nam
Những vấn đề đặt ra cho nghiên cứu nhằm đưa OER vào thực hiện ở các trườngđại học ở Việt Nam là có những nhân tố nào ảnh hưởng tới việc sử dụng OER trongtrường đại học, những nhân tố đó tác động thế nào tới ý định sử dụng OER của giáoviên, sinh viên hay nhà nghiên cứu trong trường? Cùng với đó, để phát triển OER trongtrường đại học một cách bền vững, hiện đã có mô hình hệ thống thông tin (HTTT) quản
lý OER cho trường đại học chưa? Từ những vấn đề đặt ra, NCS nhận thấy (i) hiện tại
ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụngOER của sinh viên các trường đại học ở Việt Nam, từ đó đề xuất giải pháp nhằm đưaOER vào sử dụng trong nhà trườn, (ii) để đưa OER vào sử dụng trong trường đại học vàphát triển hiệu quả, rất cần có một mô hình HTTT quản lý nguồn tài nguyên này, nhưngcho đến nay chưa có một mô hình HTTT nào cho việc quản lý OER trong trường đạihọc ở Việt Nam
Với hai khoảng trống trên cùng với bối cảnh đặc biệt là Bộ Giáo dục và Đào tạođang triển khai Dự án thư viện điện tử cho các trường đại học Việt Nam, chuyên sâukhối Kinh tế và Quản trị kinh doanh như đã nêu ở trên, NCS nhận thấy cần thiết nghiêncứu về những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên khối Kinh tế vàQuản trị Kinh doanh ở Việt Nam, từ đó đề xuất những giải pháp, nhằm đưa OER vàoứng dụng trong các trường đại học ở Việt Nam Do vậy, NCS đã thực hiện nghiên cứu
với tên đề tài: “Những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở của sinh viên các trường đại học khối Kinh tế và Quản trị Kinh doanh ở Việt Nam” NCS hy vọng đề tài có ý nghĩa cả về mặt khoa học lẫn thực tế đối với việc
xây dựng chính sách triển khai ứng dụng OER cho các trường đại học ở Việt Nam
Trang 172 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu nhằm xác định rõ những nhân tố và mức độtác động của các nhân tố, đến ý định sử dụng OER của sinh viên, từ đó đề xuất các giảipháp cùng mô hình quản lý đưa OER vào áp dụng trong các trường đại học ở Việt Nam,trước tiên tập trung cho khối các trường đào tạo về Kinh tế và Quản trị kinh doanh
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Câu hỏi 1: Lợi ích OER mang lại cho giáo dục đại học là gì?
- Câu hỏi 2: Những nhân tố nào có khả năng ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên các trường đại học khối Kinh tế và Quản trị Kinh doanh ở Việt Nam?
- Câu hỏi 3: Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên khối này như thế nào?
- Câu hỏi 4: Mối liên quan của các nhân tố này trong việc xây dựng mô hình HTTTquản lý OER có thể áp dụng trong trường đại học khối Kinh tế và Quản trị kinh doanh ở ViệtNam như thế nào?
Với mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu đã đề ra, để quá trình nghiên cứu thực hiện đúng hướng, tập trung và đầy đủ, rất cần có một khung lý thuyết cho luận án
Trang 18là: (i) Nghiên cứu cơ sở lý luận về tài nguyên giáo dục mở, còn được hiểu là công nghệthông tin giáo dục (Huang và cộng sự, 2011) cùng với lợi ích mà sản phẩm mang lại chogiáo dục đại học; (ii) Nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng tàinguyên tài giáo dục mở của sinh viên, hay chính là nghiên cứu về hành vi ý định đổimới chấp nhận sử dụng sản phẩm công nghệ thông tin mới của người dùng;
(iii) Nghiên cứu nhân tố tác động từ các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên tới HTTT quản lý OER trong trường đại học
Từ những nội dung chính trên của luận án, đồng thời dựa trên cấu trúc khung lýthuyết của Nunamaker Jr cùng cộng sự (1991) (Nunamaker Jr và cộng sự, 1990), hayWalls cùng cộng sự (1992) khi nghiên cứu về phát triển hệ thống thông tin, khung lýthuyết của luận án được tập trung xây dựng trên ba phương diện chính là lĩnh vựcnghiên cứu, thực hiện nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Khung lý thuyết nghiên cứu của luận án được thể hiện như sau (hình 01)
LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Vấ n đề nghiên cứu
- Tài nguyên giáo dục mở
(OER) đối với giáo dục đại học
- Nhân tố ảnh hưởng tới ý
định sử dụng OER của sinh viên
đại học
- Hệ thống thông tin quản lý
OER trong trường đại học
Phương pháp nghiên cứu
- Tiếp cận nghiên cứuqua điều tra, khảo sátsinh viên
- Phân tích nghiên cứu bằng phương pháp phân tích hỗn hợp định tính và
THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU
- Mô hình nghiên cứunhững nhân tố ảnh
hưởng tới ý định sử dụng
OER của sinh viên
- Mức độ tác động của
Cơ sở lý luận nghiên cứu
Cơ sở lý luận về OER
Phân tích khám phá EFA.
Phân tích hồi quy
Kiểm định Anova
các nhân tố ảnh hưởngtới ý định sử dụngOER của sinh viên
Trang 195 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER của sinh viên các trường đại học thuộc khối Kinh tế và Quản trị kinh doanh ở Việt Nam
- Dữ liệu sơ cấp: Thời gian thực hiện khảo sát dữ liệu ở các trường đại học khối
Kinh tế và Quản trị kinh doanh ở Việt Nam từ tháng 4/2019 đến tháng 8/2019
- Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu tham khảo từ năm 2015 trở lại đây
6 Phương pháp nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện theo trình tự lặp các bước (Hình 02):
Tổng quan nghiên cứu về
(1)những nhân tố ảnh hưởng tới Đặt câu hỏi/Xây dựng mục tiêu
hình HTTT quản lý OER
(2)trong trường ĐH
Tổng hợp những nhân tố, mô
dụng OER của sinh viên / Đề
Viết báo cáo luận án xuất mô hình nghiên cứu của
luận án(5)
Trang 21Thiết kế nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu của luận án, thiết kế nghiên cứu của luận án đượctrình bày theo cấu trúc bảng thiết kế sơ bộ ban đầu và sơ đồ thiết kế nghiên cứu(Nguyễn Văn Thắng, 2017) như sau:
Bảng 0.1: Thiết kế nghiên cứu sơ bộ ban đầu về ý định sử dụng OER
của sinh viên Mục tiêu Giả thuyết
Dữ liệu cần thiết Nguồn/PP Hạn chế
Mục tiêu 1: - Sử dụng - Lịch sử hình thành và - Các nghiên Chưa có
Hệ thống OER sẽ nâng phát triển OER cứu, tuyên bố trường đạihóa cơ sở lý cao kết quả
- Giấy phép bản quyền cho khuyến cáo của học nào ởluận về học tập của
OER, lợi ích sinh viên - Sơ đồ khái niệm nguồn OER COL và các tổ đưa OERcủa OER
- Vòng đời sản phẩm OER chức khác về vào làm tài
và năng lực OERdục đại học
- Website của thức để
- Hệ thống thông tin OER
tổ chức giấy giảng dạy.trong trường đại học
phép CC Do vậy, khó
- Khả năng đáp ứng của
- Văn bản có số liệuOER đối với xu hướng phát nghị quyết đánh giátriển giáo dục trên thế giới của chính phủ hiệu quả
và Việt Nam
VN về đổi OER ở các
trường đại họcmới giáo dục
ở Việt Nam.đại học
Mục tiêu 2: - Việc sử Các học thuyết kinh điển - Tóm tắt và - Nguồn tiếpNêu rõ thực dụng OER là
- Thực trạng OER trên thế trích dẫn từ cận các tàitrạng sử dễ dàng đối
giới và Việt Nam tài liệu tham liệu thamdụng OER; với sinh viên
- Các lý thuyết về hành vi khảo khảo có thểxác định mô - Các điều người tiêu dùng (TRA, - Nguồn dữ chưa đầy đủ
Trang 22nghệ (TAM, TAM2)
- Lý thuyết mô hình hợpcứu
Trang 23Mục tiêu Giả thuyết
Dữ liệu cần thiết Nguồn/PP Hạn chế
từ bạn bè, - OER là sản phẩm cônggiảng viên và nghệ thông tin giáonhà trường có dục(Huang và cộng sự,tác động tới ý 2011),
định sử dụng
- Các nghiên cứu xác địnhOER của
những nhân tố ảnh hưởngsinh viên
đến ý định sử dụng OERcủa sinh viên tại các trườngđại học trên thế giới vàViệt Nam
Mục tiêu 3: - Sử dụng Nghiên cứu sơ bộ: - Dữ liệu từ Các phiếu
Đề xuất và OER sẽ đem
- Xây dựng giả thuyết cho nguồn khảo sát khảo sátkiểm định lại hiệu quả
mô hình học tập,
- Lấy ý kiến của chuyên gia được từ kết phản ánh hết
- Sử dụng
để xây dựng thang đo cho quả phân tích
Trang 24tới ý định sử
- Kiểm định hệ sốdụng OER
Cronbach Alpha
của sinh viên
- Phân tích khám phá nhân
tố (EFA)
Trang 25Mục tiêu Giả thuyết
Dữ liệu cần thiết Nguồn/PP Hạn chế
- Kiểm tra đa cộng tuyến
- Xây dựng hàm hồi quy bội
- Kiểm định ANOVA đốivới các nhóm đối tượng(nhân khẩu học)
Mục tiêu 4: - Sử dụng - OER là sản phẩm tri thức - Dữ liệu thứ Mô hình đềXác định OER sẽ mang trong trường đại học cấp từ các xuất mới,các nhân tố lại hiệu quả
- Quản lý OER là quản lý nghiên cứu có chưa có thựctác động tới học tập cho
sản phẩm tri thức liên quan, đã tế kiểmviệc đề xuất sinh viên - Vòng đời sản phẩm OER được công nghiệm ởxây dựng
tới ý định sử dụng OERtin quản lý
của sinh viên, qua phânOER, trong
trường và
- Các nghiêntích trên
trường đại
điều kiện hỗ
cứu từ đạihọc khối trợ thuận lợi - Hệ thống quản lý hành
học mở quốcKinh tế và sẽ tác động chính trong trường đại học
gia IndiraQuản trị
tới ý định sử - Hệ thống thông tin quản Gandhi, ẤnKinh doanh
dụng OER lý OER trong trường đại độ và các
ở Việt Nam
- Điều kiện
hỗ trợ thuận
Trang 27Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Giai đoạn 1 (mục tiêu 1, 2)
Hệ thống hóa cơ sở lý lý luận và lợi ích Thực trạng sử dụng OER và mô hình
Giai đoạn 2 (mục tiêu 3)
Đề xuất và kiểm định mô hình nghiên cứu
Giai đoạn 3 (mục tiêu 4)
Xác định nhân tố tác động đến mô hình HTTT quản lý OER đề xuất trong trường đại học
Hình 03: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Trang 297 Đóng góp mới của luận án
Với mục tiêu và những vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài nghiên cứu, luận án
đã đạt được những kết quả đóng góp mới như sau:
Một là: Luận án đã khái quát hóa lý luận khoa học về học thuật tài nguyên giáo
dục mở (OER), lợi ích của OER trong giáo dục nói chung, giáo dục đại học nói riêng vàthực trạng sử dụng OER trên thế giới và Việt Nam
Hai là: Luận án đã đề xuất một mô hình nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng
tới ý định sử dụng OER của sinh viên trong các trường đại học thuộc khối VNEUs Mởrộng ra, mô hình này có thể sử dụng cho các nghiên cứu khác thuộc khối ngành kháchay cho sinh viên Việt Nam nói chung
Ba là: Luận án đã đề xuất một mô hình hệ thống thông tin quản lý OER trong
trường đại học, nhằm giúp các trường triển khai phát triển OER của trường một cáchhiệu quả và bền vững
Bốn là: Luận án đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường việc sử dụng OER
của sinh viên trong trường đại học
8 Cấu trúc dự kiến luận án
Nội dung chính gồm 3 chương:
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực trạng tài nguyên giáo dục mở
CHƯƠNG 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu và khảo sát dữ liệu về những nhân
tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng nguồn tài nguyên giáo dục mở của sinh viên khốiVNEUs
CHƯƠNG 3: Kết quả nghiên cứu về những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sửdụng nguồn tài nguyên giáo dục mở của sinh viên các trường đại học khối VNEUs
Trang 30Chương này gồm ba phần chính, nhằm tổng quan lý luận về tài nguyên giáo dục
mở, thực trạng hoạt động OER trên thế giới và Việt Nam và tổng hợp một số nghiên cứu
về OER có liên quan tới những nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng OER trong giáodục đại học, từ đó cho thấy lợi ích của OER trong giáo dục đại học và những khoảngtrống đặt ra cho nghiên cứu
1.1 Cơ sở lý luận về tài nguyên giáo dục mở
1.1.1 Tri thức mở
Thế giới đang tiến tới một thế giới phẳng, trên xu thế mở (Friedman và Thomas
L, 2005), giáo dục đang là lĩnh vực tiên phong trong xu thế mở này, bởi tầm quan trọngcủa giáo dục liên quan tới con người, gốc cho mọi sự phát triển Như Tom Friedmangiải thích trong cuốn sách “Thế giới phẳng”, mọi thứ đang thay đổi và nhanh chóng,Công nghệ đã làm cho giáo dục giảm bớt đi nhiều rào cản, tri thức không còn giới hạnđặc quyền đối với quốc gia hay cá nhân nào, người dân trên khắp mọi nơi trên thế giới,đang tận dụng những cơ hội giáo dục mới (Darling-Hammond, 2015) Một trong những
cơ hội giáo dục mới đó là nguồn Tài nguyên giáo dục mở, đáp ứng mục tiêu phát triểngiáo dục bền vững, xây dựng một xã hội học tập công bằng và văn minh, như tổ chứcLiên hợp quốc cũng như Việt Nam đã đề ra (UNESCO, 2015; Ban chấp hành Trungương, 2013)
Tài nguyên giáo dục mở là một phần mở rộng trong các khái niệm mở của trithức mở Tri thức mở là khái niệm cốt lõi của giáo dục mở trong thời đại bùng nổ côngnghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) và phát triển học tập (Wen và Liu, 2016), trithức mở là một tập hợp các nguyên tắc và phương pháp liên quan đến việc xuất bản vàchia sẻ tri thức một cách cởi mở (Wikipedia, 2019a) Nguồn tri thức mở dành cho mọingười trong việc sử dụng và hợp tác xuất bản tri thức (García‐Peñalvo và cộng sự,2010) Những khái niệm mở trong tri thức mở bao gồm nguồn mở, giáo dục mở, truycập mở và tài nguyên giáo dục mở Với đặc thù chức năng riêng, những khái niệm nàyđược phân loại và liên hệ với nhau theo từng nhóm, Daniel Onaifo thuộc Đại học TâyOntario (University of Western Ontario) đã đề cập đến sơ đồ quan hệ các khái niệm mởcủa tri thức mở (Daniel Onaifo, 2016) như sau (Hình 1.1)
Trang 31Hình 1.1: Mối quan hệ trong khái niệm mở
Nguồn: Relationships in open notions (Daniel Onaifo, 2016)
Trên khía cạnh triết lý của giáo dục mở, theo nhà tâm lý học phát triển JeanPiaget (1896-1980), người học chính là kiến trúc sư của sự tăng trưởng tri thức củamình Do vậy, chẳng những giáo dục phải mở để nhiều người có thể tiếp cận, mà cònphải mở để người học có thể chủ động tham gia quá trình giáo dục (Wikipedia, 2018)
Thông điệp trên website Bộ Giáo dục Mỹ khẳng định cơ hội giáo dục là dành chotất cả mọi người Việc tạo ra một hệ sinh thái giáo dục mở là nhằm xóa bỏ những hạnchế về việc truy cập các tư liệu, dữ liệu học tập và các cơ hội giáo dục, đảm bảo trao đổithông tin một cách tự do (Education, 2015)
1.1.2.2 Định hướng phát triển giáo dục mở
a Định hướng phát triển giáo dục bền vững của tổ chức liên hợp quốc (UN)
Tổ chức liên hợp quốc (UN - United Nations) đã đặt ra mục tiêu phát triển bềnvững về vấn đề giáo dục, mục tiêu thứ tư (Sustainable Development Goal - SDG 4)nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện, công bằng và thúc đẩy cơ hội học tập
Trang 32bảo rằng tất cả người học có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để thúc đẩy phát triểnbền vững Cụ thể, thông qua giáo dục để phát triển lối sống bền vững, nhân quyền, bìnhđẳng giới, thúc đẩy văn hóa hòa bình bất bạo động, quyền công dân toàn cầu, nâng cao
sự đa dạng văn hóa, đóng góp của văn hóa cho sự phát triển bền vững” (UNESCO,2015)
b Đường lối phát triển giáo dục Việt Nam
Chính phủ Việt Nam, luôn coi trọng giáo dục là quốc sách, điều này thể hiện rõ trongNghị quyết 29-NQ/TW của Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong
đó có nhiệm vụ đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậchọc, trình độ và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo; tạo điều kiện cho mọi người có cơhội học tập thường xuyên, suốt đời theo các hình thức khác nhau, góp phần xây dựng xã hộihọc tập, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo công bằng xã hội, đáp ứng yêu cầuphát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế của đất nước
1.1.3 Tài nguyên giáo dục mở
1.1.3.1 Khái niệm
Khái niệm Tài nguyên giáo dục mở (Open Educational Resources - OER), lầnđầu tiên được đưa ra trên Diễn đàn UNESCO, về Chương trình giáo dục đại học mở chocác nước đang phát triển, được tổ chức vào năm 2002, khái niệm được phát biểu nhưsau:
Tài nguyên giáo dục mở, được xác định là dưới sự hỗ trợ của công nghệ, cungcấp tài nguyên giáo dục mở, để tư vấn, sử dụng và được điều chỉnh bởi cộng đồng ngườidùng, cho các mục đích phi thương mại Các nguồn tài liệu này, thường được cung cấpmiễn phí trên Internet Trên nguyên tắc đó giáo viên và các tổ chức giáo dục sử dụngcho việc hỗ trợ phát triển các khóa học, sinh viên có thể trực tiếp sử dụng Tài nguyêngiáo dục mở bao gồm các đối tượng học tập như, tài liệu bài giảng, tài liệu tham khảo,diễn văn, mô phỏng thí nghiệm, thuyết trình, cũng như các giáo trình, chương trìnhgiảng dạy và hướng dẫn của giáo viên (Butcher, 2015)
Định nghĩa OER
• Theo Unesco: Tài nguyên giáo dục mở (OER) là tài liệu giảng dạy, học tập vànghiên cứu ở bất kỳ phương tiện kỹ thuật số hoặc phương tiện nào khác trong phạm
vi công hoặc đã được phát hành theo giấy phép mở, không hạn chế người khác truy cập,
sử dụng, điều chỉnh và phân phối, một cách miễn phí (UNESCO, 2019)
Trang 33• Tại Hội nghị Thế giới lần thứ 2 về OER, ở Ljubljana, Slovenia ngày
18-20/09/2017, tổ chức khối thịnh vượng học tập (Commonwealth of Learning - COL) đã nêu:
Nguồn tài nguyên giáo dục mở (OER) là những tài liệu được hoàn toàn tự do trong việc truy cập,
sử dụng lại, sửa đổi và chia sẻ nhằm hỗ trợ việc dạy và học ở mọi cấp giáo dục (Kanwar, 2013)
Sơ đồ khái niệm OER:
TÀI NGUYÊN GIÁO DỤC MỞ (OER)
THỰC THI
Hệ thống q.trịn/dung (ContentManagementSystem - CMS)
Công cụ phát triển
(Connecxion)
Phần mềm mạng XH(Wiki, H2O, OSLO )
Hệ thống quản lýhọc tập (LearningManagementSystem - LMS)
Các tài nguyên họctập (MIT, OCW,Paris Tech, JapanOCW Consortium,
Merlot, Connecxion,
ARIADNE,
Các tham chiếu(Google Schoolar,Wiki, Library ofCongress
Các công cụ cấp phép (CC, GFDL )
Các tiêu chuẩn
mở (IMS,SCORM, OKI,
…)
Hình 1.2: Sơ đồ khái niệm OER (Margulies, 2005)
Sơ đồ khái niệm OER (Hình 1.2), cho thấy OER chính là sản phẩm của côngnghệ thông tin giáo dục (Huang và cộng sự, 2011) hay nói khác đi OER là nội dung học
tập, giảng dạy dựa trên công nghệ thông tin (Hawai'I University), bao gồm: Công cụ,
Nội dung và Nguồn lực thực hiện
Trang 34được tùy biến hoặc chuyên dụng cho OER; (ii) Các công cụ phát triển, dùng cho việcsáng tạo và tái tạo ra OER; (iii) Các phần mềm mạng xã hội, có khả năng đáp ứng đượccác tính năng của OER và (iv) Các hệ thống quản lý học tập, quản lý các khóa học vàcác nội dung liên quan.
Nội dung: Là các tư liệu phục vụ cho học tập và nghiên cứu, như (i) Các tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, các khóa học, môn học (ii) Các tham chiếu kho OER trên Internet.
Nguồn lực thực hiện: là các chuẩn công nghệ
* Tính bền vững của tài nguyên giáo dục mở
Tính bền vững của tài nguyên giáo dục mở được thể hiện trên các quan điểm triếthọc, coi kiến thức như một sản phẩm xã hội tập thể và mong muốn biến nó thành tài sản
xã hội (Hodgkinson-Williams và Gray, 2009) Quỹ William và Flora Hewlett, nhà tàitrợ chính của OER cho rằng: Tài nguyên giáo dục mở chính là kiến thức của thế giới, làhàng hóa công cộng Công nghệ nói chung và Web toàn cầu nói riêng, cung cấp một cơhội tốt nhất cho mọi người để chia sẻ, sử dụng và sử dụng lại kiến thức (Hodgkinson-Williams và Gray, 2009)
Xét về góc độ kinh tế, rõ ràng sự công bằng chỉ có khi chúng ta sử dụng tiền thuếcủa dân để thực hiện mục đích nghiên cứu, thì kết quả nghiên cứu đó phải thuộc về dân.Tại Hội nghị giáo dục mở thế giới, tuyên bố giáo dục mở Cape Town (2007)(Declaration, 2007) đã chỉ rõ, các tài nguyên giáo dục được làm từ tiền đóng thuế, nên làcác tài nguyên giáo dục mở
Bên cạnh đó, tài nguyên giáo dục mở được xây dựng trên cơ sở triết lý của tính quan
hệ nhân quả, những nhà khoa học muốn cống hiến cho xã hội những kết quả công trìnhnghiên cứu của mình, và những nhà khoa học cũng sẽ nhận lại những giá trị hiệu ứng xã hộitương đương, bởi cuộc sống vẫn tuân thủ quy luật quan hệ nhân quả (Wikipedia, 2019b)
1.1.3.2 Lịch sử hình thành và phát triển OER
Sự hình thành và quá trình phát triển OER
Trong những năm từ 1994 đến 1998 xuất hiện hai khái niệm, mà sau đó tạo tiền
đề cho sự phát triển của OER Năm 1994, Wayne Hodgins đã đưa ra thuật ngữ để mô
Trang 35tả các tài nguyên kỹ thuật số cho các đối tượng học tập, các tài nguyên này là trung giancho việc học (Metros và Bennett, 2002) Khái niệm này được hiểu, có thể tạo ra các tàiliệu điện tử được phép tái sử dụng trong các trường hợp sư phạm khác nhau Cũng trongnăm 1994 này, Quỹ Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ, do James Spohrer (Bliss và Smith,2017) đứng đầu, đã hỗ trợ ủng hộ chương trình này Năm 1997, Đại học Bang California
đã tạo ra MERLOT để xác định và cung cấp quyền truy cập vào các tài liệu giảng dạytrực tuyến, miễn phí cho giáo dục đại học(Bliss và Smith, 2017) Năm 1998, DavidWiley1, trợ lý giáo sư tại Đại học bang Utah, đã đề xuất thuật ngữ nội dung mở (Unwin
và cộng sự, 2012) và sử dụng thuật ngữ này để mô tả bất kỳ tác phẩm sáng tạo nào cho
phép người khác sao chép và sửa đổi Năm 2001, Creative Commons (CC) được thànhlập do Lawrence Lessig sáng lập nhằm phát triển các giấy phép nội dung mở giống nhưcác giấy phép phần mềm mã nguồn mở(Harmon, 2013) Đây là bước phát triển rất cầnthiết cho sự phát triển của OER, vì qua đó người dùng tài nguyên có được sự tự tin để sửdụng
Tại Đại học Rice, giáo sư kỹ thuật Richard Baraniuk, đã xây dựng Connexions,một nền tảng dựa trên web, để tạo điều kiện phát triển và chia sẻ nội dung giáo dụcnguồn mở, của các giáo sư đại học trên khắp thế giới Nay, Connexions đã đổi tên thànhOpenStax(Bliss và Smith, 2017)
Năm 1999, tại Viện Công nghệ Massachusetts (MIT), sau những thảo luận củaHội đồng Công nghệ Giáo dục MIT, các giảng viên và chính quyền cam kết chia sẻ tự
do với thế giới, tất cả nội dung các khóa học của họ Đầu năm 2001, chủ tịch của MIT,lúc đó là Charles Vest đã đề nghị cơ sở của Mellon và Hewlett hỗ trợ, để đưa khoảng
2000 khóa học có sẵn của MIT lên trực tuyến Ngay từ sớm, Quỹ Hewlett đã thực hiệnmột chiến lược phát động nội dung mở, đã cấp các khoản tài trợ cho các trường đại họclớn ngoài MIT, bao gồm Harvard, Carnegie-Mellon, Open University UK (OU UK) vàRice, ngoài ra còn tài trợ cho sự phát triển của OER Commons tại Viện Nghiên cứuQuản lý Tri thức trong Giáo dục (Institute for the Study of Knowledge Management inEducation - ISKME) Trong cùng thời gian, Hewlett đã tài trợ cho Creative Commons,
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) và Tổ chức Văn hóa, Giáo dục và Vănhóa của Liên Hợp Quốc (UNESCO) để tăng cường sự quan tâm đến các tài liệu giáo dụcđược cấp phép công khai, trong thế giới phát triển và đang phát triển (Bliss và Smith,2017)
1 Tiến sĩ David W Ông hiện là Uỷ viên Giáo dục tại Creative Commons, Uỷ viên Ashoka và giảng viên phụ trợ trong chương trình sau đại học của Đại học Brigham Young về Tâm lý học và Công nghệ giảng dạy, thành viên của nhóm Giáo dục mở (https://davidwiley.org/)
Trang 36đưa ra Sau đây là một số mốc quan trọng trong quá trình phát triển OER trên thế giới.
Các cột mốc phát triển quan trọng của OER
Năm 2007, Hội nghị của những
tổ chức ủng hộ OE/OER, nhóm
họp tại Nam Phi, ra tuyên bố
Giáo dục Mở Cape Town 2007,
đánh dấu mốc thứ 2 trong
chương trình nghị sự quốc tế về
OE/OER
Từ 18 -20/09/2017, Hội nghị Thế
giới lần thứ hai về OER được tổ
chức tại Ljubljana, Slovenia, với
sự tham gia của 100 quốc gia
thành viên UNESCO Hội nghị
đã đư a ra Tuyên bố Ljubljana
2017 về OER “Từ cam kết tới
Ngày 20/06/2012, Hội nghịquốc tế lần đầu tiên về OERđược tổ chức tại trụ sở củaUNESCO ở Paris, Pháp Hộinghị đã đưa ra Tuyên bố Paris
2012 về OER, với 10 điểmkhuyến cáo cho các quốc gia
Ngày 25/11/2019 UNESCO đãphê chuẩn Khuyến cáo về Tàinguyên Giáo dục Mở - OER(Open Educational Resources).Khuyến cáo này sẽ hỗ trợ pháttriển và chia sẻ các tư liệu dạy vàhọc được cấp phép mở, làm lợicho sinh viên, giảng viên và cácnhà nghiên cứu trên toàn cầu
Hình 1.3: Các cột mốc quan trọng của OER (Lê Trung Nghĩa, 2019)
Trang 37Chuẩn bịnhận thứcOER
Xuất bản
-Chia sẻ
Tìm kiếm &Phân loại
- Phương diện xác định năng lực OER
Năng lực OER được xác định trên 5 phương diện (International Organisation of
La Francophonie (IOF), 2016):
D1: Năng lực làm quen với OER
D2: Năng lực tìm kiếm OER
Trang 38D5: Năng lực chia sẻ OER
Từ năm phương thức đánh giá năng lực OER và năm giai đoạn của vòng đờiOER trên cho thấy sự tương đồng giữa mỗi phương thức năng lực với mỗi giai đoạn củavòng đời OER (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Sự tương thích giữa các phương thức đánh giá năng lực OER với các giai
đoạn vòng đời OER
1 Chuẩn bị nhận thức OER Năng lực làm quen với OER
Từ Bảng 1.1 cho thấy những yếu tố cơ sở để làm căn cứ cho việc xây dựng môhình hệ thống thông tin quản lý OER trong trường đại học (Mô hình này được đề cậptrong phần khuyến nghị tại Chương 3 của luận án)
- Bảng khung năng lực OER
Mỗi phương thức đánh giá năng lực OER được xác định bởi các tiêu chí (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Bảng khung năng lực OER Phương thức đánh giá năng lực Tiêu chí xác định năng lực
Năng lực làm quen
D1.1 Phân biệt OER với tài nguyên khác
với OER
D1.3 Xem xét vai trò cụ thể trong phong trào OER
D2 Năng lực Tìm kiếm OER
D2.1 Sử dụng công cụ tìm kiếm để tìm OERD2.2 Chọn OER thích hợp
Trang 39D3.1 Phân biệt giữa các loại giấy phép Creative
Commons khác nhauD3 Năng lực Sử dụng OER
D3.2 Tôn trọng các điều khoản của giấy phép
Creative Commons
Trang 40D5.1 Chọn giấy phép cho OER
D5 Năng lực chia sẻ OER
D5.2 Gán giấy phép cho OER
D5.3 Xuất bản OER
D5.4 Quảng bá OER
Từ những tiêu chí xác định năng lực OER trên có thể làm căn cứ để xây dựngbảng hỏi khảo sát đánh giá những nhân tố có khả năng ảnh hưởng tới ý định sử dụngOER của sinh viên (Bảng hỏi khảo sát các nhân tố ở phụ lục 3)
1.1.3.4 Nguyên tắc OER
Một tài liệu được gọi là Tài nguyên giáo dục mở (OER) phải hội tụ đủ 5 quyền(5R) (Bliss và Smith, 2017; Wesolek và cộng sự, 2018) sau:
Retain - Giữ lại: Được phép giữ lại để sử dụng, không hạn chế quyền quản lý
số - DRM (Digital Rights Management);
Reuse - Sử dụng lại: Đây là nguyên tắc cơ bản nhất về tính mở Mọi người
được phép sử dụng tất cả hoặc một phần nội dung tài liệu với mục đích riêng
Revise - Làm lại: Được phép tùy biến thích nghi (sửa đổi, dịch, hoặc thay đổi