Bài tập lớn Hệ thống quản lý điều tuyến Bus và phân công lái xe Bus - Nhập môn Công Nghệ phần mềm ptit thầy Hùng
Trang 1Tên Modul cá nhân: Thống kê tuyến xe theo số lượng khách
Yêu cầu của đề bài: Báo cáo tổng hợp BTL
Trang 21 Mô tả hệ thống bằng ngôn ngữ tự nhiên:
a Giải thích nghĩa của các thuật ngữ ngữ cảnh của Hệ thống quản
lý điều tuyến Bus và phân công lái xe Bus:
STT Tên Tiếng Việt Tên Tiếng Anh Mô tả
Các thuật ngữ liên quan đến hệ thống quản lý và điều tuyến xe Bus, phân công lái xe Bus
1 Người quản trị hệ thống System administrator Người quản lí tài khoản của
người dùng
dữ liệu hệ thống
trong khi xe vận hành và hỗ trợ các việc phụ cho tài xế
5 Người soát vé Ticket checkers Kiểm tra tính hợp lệ của vé,
có thể phụ trách bán vé theo lượt trên xe
6 Người bán vé Ticket sellers Người bán vé theo tháng tại
một địa điểm cố định được hãng xe Bus xây dựng
ngân sách của hãng Bus
8 Người dọn xe Cleaning staff Người có nhiệm vụ thu dọn
và lau dọn cho xe Bus
công cộng đi theo tuyến cố
Trang 3định được sắp xếp trước và bán vé
đi xe Bus
xe Bus đi khi vẫn hành được thiết lập trước
14 Số lượng khách xuống xe Number of passengers
18 Thời gian xe xuất bến Departure time Thời gian mà xe Bus bắt đầu
đi đến điểm dừng đầu tiên trong một phiên làm việc
19 Thời gian đến cuối bến Finishing time Thời gian mà xe Bus đi đến
điểm dừng cuối cùng trong một phiên làm việc
20 Thời gian mở bán Time to start selling Thời gian bắt đầu mở bán vé
trong một phiên làm việc
21 Tổng số tiền thu Proceeds Tổng số tiền thu trong một
Trang 4phiên làm việc
hoặc theo tháng
24 Tổng số xe hệ thống Total of buses in system Số lượng xe Bus có trong hệ
thống quản lý
25 Tổng số xe trên tuyến
đường
Total of active buses Tổng số xe đang được vận
hành trên đường tại một thời điểm nhất định
26 Số chỗ trống Number of vacancies Số chỗ trống của xe Bus
trong một thời điểm nhất định
27 Số lượng khách trên xe Number of passengers Số khách của xe Bus trong
30 Điểm đầu tuyến First route’s position Điểm xe bắt đầu xuất phát
31 Điểm cuối tuyến Last route’s position Điểm xe kết thúc lịch trình
trả
khi vượt chỉ tiêu
Trang 535 Tiền phạt Fine Tiền mà các nhân viên phải
nộp khi mắc lỗi nào đó
trong quá trình lao động
tháng, thời gian xác định của một xe Bus hay một lái xe
hiện
cho đến khi kết thúc làm việc
Trang 648 Giấy phép lái xe Driving licence Giấy phép vận hành xe của
52 Lợi ích phần mềm Software benefits Những tiện ích mà phần mềm
mang lại khi sử dụng
Trang 761 Phân công lái xe Assign vehicle route Giao nhiệm vụ cho các lái xe
62 Xem báo cáo View report Đọc, chỉnh sửa bản báo cáo
viên nào đó trong hệ thống
Thực hiện lưu trữ thông tin, thời gian, tuyến xe của khách hàng
68 Quản lý thông tin xe Vehicle information
management
Thực hiện lưu trữ thông tin, thời gian, tuyến đường của xe
71 Đổi mật khẩu Change password Thay đổi mật khẩu đăng nhập
72 Vé tháng Communtation ticket Vé được lưu thông sử dụng
Trang 874 Soát vé Check ticket Kiểm tra vé khách hàng
80 Thu tiền vé Collect tickets Nhận tiền vé khi bán vé
Trang 9Xem thông tin các xe được hiển thị sau khi thực hiện công việc tìm kiếm biển số xe
88 Xem thông tin xe See vehicle information Xem các thông tin loại xe,
tuyến đường xe đi qua, của một xe nào đó
89 Xem thông tin tuyến
đường
See route information Xem danh sách lần lượt các
điểm dừng mà xe Bus đi qua
90 Xem thông tin nhân viên See employee information Xem các thông tin cá nhân
của nhân viên: tên, tuổi, số năm kinh nghiệm, chức vụ,
91 Xem lịch trình See the schedule Xem các điểm dừng của xe
b Mô tả hệ thống:
hệ thống là gì?
➢ Người quản trị hệ thống: quản lý các account người dùng; bảo trì hệ thống
➢ Nhân viên điều hành xe( bao gồm lái xe và phụ xe):lập lịch lái trình lái xe, tuyến
xe , xe cho các tuyến, nhân viên lái xe và phụ xe, chấm công, xem vị trí các xe trên GPS
➢ Người quản lý: xem các tuyến xe đang hoạt động, vị trí các xe, thêm, sửa, xóa các tuyến đường, phân công lao động, thông tin xe đang hỏng,cái lái xe đang lái trên đường,tìm kiếm thông tin lái xe, thêm lái xe, xóa lái xe, điều hướng lái xe, lên lịch cho lái xe
➢ Kế toán: thống kê doanh thu, chi phí cho các tuyến xe (gồm sửa chữa xe, nâng cấp
xe, mua xe mới, xăng dầu); nhập lương của nhân viên(quản lý, phụ xe, lái xe)
➢ Khách hàng: thực hiện mua vé online/mua vé trực tiếp, hủy vé trực tiếp, trả tiền đặt vé theo tuyến, hủy vé xe, khiếu nại các yêu cầu
➢ Người bán vé : nhập số lượng vé đã bán, số vé tồn, ngày giờ thống kê các kiến nghị của khách mua hàng trực tiếp
trong hệ thống:
Trang 10➢ Người quản trị hệ thống: id tài khoản đăng nhập, tên đăng nhập, mật khẩu, chức
vụ, tuổi, sđt, email, ngày giờ ra vào hệ thống, cấu trúc hệ thống
➢ Người quản lý: id tài khoản đăng nhập, tên đăng nhập, chức vụ, mật khẩu, tuổi, sđt, email, ngày giờ ra vào hệ thống, mục làm việc, chức năng quản lý,
➢ Lái xe: id nhân viên, tài khoản đăng nhập hệ thống, ngày làm, tiền lương, ca làm, tuyến đường đi, id xe, giấy phép lái xe,
➢ Phụ xe: id nhân viên, tài khoản đăng nhập hệ thống, ngày làm, tiền lương, ca làm, tuyến đường đi, id xe, dụng cụ thiết bị, số vé bán, dịch vụ trên xe,
➢ Người soát vé: id nhân viên, tài khoản đăng nhập hệ thống, ngày làm, tiền lương,
ca làm, tuyến đường đi, id xe, id thiết bị kiểm tra, thời gian thống kê vé
➢ Thu ngân: id nhân viên, tài khoản đăng nhập hệ thống, ngày làm, tiền lương, ca làm, sđt, vị trí làm việc, thông tin nhân viên, số lượng nhân viên, thuế, ngày giờ thống kê lương, ngày phát lương, thưởng, phạt
➢ Người dọn xe: id nhân viên, tài khoản đăng nhập hệ thống, ngày làm, tiền lương,
ca làm, sđt, id xe, id người lái xe, dụng cụ vệ sinh, vị trí làm việc
➢ Xe bus: id xe, id lái xe, id phụ xe, id người dọn xe, biển số xe, tổng số chỗ ngồi, số chỗ trống, vị trí ngồi, số tầng xe, nhiên liệu, hãng xe, giấy phép xe, tuyến đường,
id tuyến, …
➢ Tuyến xe: id tuyến, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, tên tuyến xe, chiều dài quãng đường, tần suất tuyến xe
➢ Ca: id ca, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
➢ Điểm dừng: id điểm dừng, tên điểm dừng, vị trí
➢ Vé: id vé, giá vé, loại vé
Trang 11iii Mối quan hệ giữa các đối tượng:
➢ Người quản trị hệ thống có thể cấp phát, quản lý nhiều account
➢ Người quản lý có thể quản lý nhiều nhân viên khác nhau với các chức vụ khác nhau
➢ Mỗi điều hành xe thì sẽ quản lý nhiều nhân viên (lái xe,phụ xe) và các xe đang trong trạm và các xe đang hoạt động trên đường
➢ Nhân viên thu ngân sẽ quản lí mọi thông tin liên quan đến việc xuất nhập chi phí
➢ Khách hàng thì có thể đặt nhiều loại vé khác nhau
➢ Một lái xe sẽ có thể lái nhiều tuyến xe khác nhau với những chiếc xe khác nhau
➢ Một phụ xe có thể phục vụ nhiều tuyến xe khác nhau với các xe khác nhau
➢ Một xe thì chỉ có 1 phụ xe và một lái xe
➢ Một loại vé xe có thể phục vụ nhiều tuyến xe (như vé tháng)
➢ Một tuyến đường có nhiều xe chạy, có nhiều điểm dừng trên tuyến xe trong một ca làm việc
➢ Vé xe được dùng trên tuyến xe
➢ Phần mềm dạng ứng dụng cho máy tính cá nhân, app mobile cho :người quản trị
hệ thống, Nhân viên điều hành xe, Người quản lý,kế toán,Người bán vé, khách hàng được sử dụng
➢ Người quản trị hệ thống có khả năng cấp phát các account cho các đối tượng muốn dùng hệ thống, có thể tham gia sửa xóa người dùng theo yêu cầu của quản lý
➢ Người điều hành xe có khả năng xem các xe đang hoạt động trên đường, vị trí của
nó , người lái xe và phụ xe của các xe đang hoạt động, sửa đổi lịch trình, hành trình của các xe, lập lịch cho từng xe, từng lái xe và phụ xe, lưu thông tin vé sau mỗi ca
➢ Người quản lý có thêm sửa xóa thông tin của các nhân viên mới, thêm thông tin các tuyến xe mới, xem báo cáo doanh thu theo thời gian , theo tháng, theo tuyến
xe, theo vị trí , quản lí thông tin đầu xe ,quản lí tuyến bus
➢ Nhân viên thu ngân sẽ có thể lập báo cáo thống kê chi phí hoạt động của từng tuyến xe (xăng , dầu), chi phi sửa chữa từng chiếc xe, thu nhập của từng tuyến xe , báo lương chi trả cho từng nhân viên …
Trang 12➢ Người lái xe (phụ xe) xe sẽ có thể xem lịch trình lái xe của cá nhân, tuyến xe mình lái,xe mình lái cùng với phụ xe(lái xe) làm việc cùng
➢ Khách hàng thì có thể xem thông tin các tuyến xe, vị trí của các xe,thời gian xe đến điểm mong muốn, và giá vé cho từng loại xe, có thể mua vé xe online hoặc mua vé xe trực tiếp từ phụ xe
➢ Xe bus có thể dừng tại nhiều điểm để đón khách trên cùng một tuyến đường
➢ Xe bus sẽ không dừng khi chưa tới điểm đón trả khách, không nhận thêm khách khi đã đủ vị trí được lấp đầy
➢ Xe được tiếp nhiên liệu đủ do lái xe trả tiền
➢ Xe có thể do nhiều lái xe, nhiều phụ xe, nhiều soát xe điều khiển miễn là không cùng lúc
➢ Một xe có thể đi giữa nhiều tuyến khác nhau để tối ưu hoạt động
➢ Thông tin xe được quản lý bởi nhiều account có chỉ định với những thông tin liên quan về khách hàng, lái xe, phụ xe
➢ Người quản lý có quyền sa thải, nhận nhân sự mới nếu đủ các yêu cầu
➢ Tổng tiền thu được của 1 xe / 1 ngày được thống kê cho trưởng thu ngân
➢ Một ngày có nhiều ca làm việc
➢ Các tác vụ của người quản lý được lưu lại với thời gian thực
v Chức năng:
1 Chức năng “Quản lí thông tin một đầu xe ”:
Có các chức năng thêm, sửa, xóa một đầu xe Chức năng sửa thông tin xe được mô tả cụ thể như sau: Quản lí (QL) chọn chức năng sửa thông tin một xe → giao diện tìm kiếm xe theo biển số hiện lên → QL nhập một vài kí tự của biển số → danh sách các xe có biển số chứa kí tự vừa nhập hiện lên → QL click chọn dòng tương ứng với xe muốn sửa → giao diện sửa thông tin xe hiện lên với các thuộc tính cũ đã điền sẵn → QL sửa lại vài thuộc tính và click submit → hệ thống cập nhật thông tin và thông báo thành công
2 Chức năng “Quản lý tuyến bus”
có các chức năng thêm, sửa, xóa một tuyến bus Chức năng sửa một tuyến bus được mô
tả như sau: QL chọn chức năng sửa lịch trình một tuyến bus → Giao diện tìm tuyến bus hiện ra → QL nhập số hiệu tuyến bus vào và click tìm kiếm → Hệ thống hiện lên danh sách các tuyến bus có số hiệu chứa dãy ký tự vừa nhập → QL click vào số hiệu tuyến bus muốn điều chỉnh → Giao diện hiện lên thông tin tuyến bus: số hiệu, mật độ chuyến, điểm khởi đầu, điểm kết thúc, và danh sách các điểm dừng đi qua, mỗi điểm dừng trên một dòng với các nút sửa, xóa, dưới cùng là nút thêm điểm dừng → QL xóa điểm dừng cuối
và thêm vào hai điểm dừng mới (đổi hướng về kéo dài tuyến) và click submit → hệ thống
tự cập nhập điểm cuối của tuyến và cập nhật thông tin tuyến vào CSDL, đồng thời thông báo thành công
Trang 133 Chức năng “Lên lịch ca cho tài xế” với mô tả như sau :
QL chọn chức năng lên lịch ca cho tài xế → Giao diện tìm kiếm tài xế hiện ra → QL nhập tên và click tìm → Danh sách các tài xế có tên vừa nhập hiện ra, mỗi người đầy đủ thông tin trên 1 dòng → QL click chọn đúng tài xế muốn lên lịch → Giao diện hiện thông tin các ngày đã có lịch và các ngày chưa lên lịch Những ngày chưa lên lịch thì mỗi ngày
có 2 nút chọn tương ứng với 2 ca → QL click chọn 1 ca → Giao diện hiện lên tất cả các
xe chưa có tài xế vào ca đấy → QL chọn 1 xe trong danh sách QL có thể quay lại để thêm lịch cho ca khác, ngày khác Khi xong QL click xác nhận → Hệ thống lưu lịch làm việc vào và thông báo thành công
4 Chức năng “Lưu thông tin vé sau mỗi ca” được mô tả như sau:
lái xe đem cuống vé về nộp cho QL, QL chọn chức năng nhập vé sau ca → Giao diện tìm kiếm ca làm việc hiện lên → QL nhập tên lái xe, ngày giờ bắt đầu ca → Hệ thống hiện lên tất cả các ca làm việc của các lái xe có tên chứa từ khóa nhập vào, ở tại ca đã chọn, mỗi ca trên một dòng: tên, mã lái xe, biển số xe, tên tuyến, giờ bắt đầu, giờ kết thúc →
QL click chọn ca đúng với lái xe đang nộp vé → Giao diện nhập số vé, số tiền hiện ra →
QL nhập số lượng vé, số tiền đã bán được và click submit → Hệ thống lưu lại và báo thành công
5 Chức năng “Thống kê tuyến xe theo số lượng khách” được mô tả chi tiết như sau:
QL chọn chức năng thống kê tuyến xe theo lượng khách → Giao diện chọn khoảng thời gian thống kê hiện lên → QL chọn ngày bắt đầu, ngày kết thúc và click nút thống kê → Giao diện thống kê hiện lên, mỗi tuyến bus trên 1 dòng, xếp theo chiều giảm dần của số lượng vé bán, tổng số tiền thu được: mã, tên tuyến, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, tần suất tuyến, chiều dài tuyến, tổng số vé bán ra, tổng số tiền thu được → QL click vào một dòng của 1 tuyến để xem chi tiết → Giao diện thống kê chi tiết từng ca chạy của tuyến đấy trong khoảng thời gian đã chọn hiện ra theo thứ tự thời gian, mỗi ca trên 1 dòng: ngày, giờ bắt đầu, giờ kết thúc, tổng vé bán ra, tổng tiền thu được
b Các chức năng liên quan đến các actor:
-Người quản trị hệ thống: Quản lí tài khoản người dùng
-Nhân viên quản lí: Quản lí thông tin đầu xe, Quản lí tuyến bus, Lên lịch ca lái xe, Lưu thông tin vé sau mỗi ca, thống kê tuyến xe theo số lượng khách
Trang 14-Nhân Viên lái xe: Xem thông tin tuyến đường, xem lịch làm việc(lái xe)
-Khách hàng: Xem thông tin tuyến đường
c Vẽ sơ đồ use case tổng quan:
(Biểu đồ Use case tổng quan)
d Mô tả các Use case:
- Quản lí tài khoản: UC này cho phép nhân viên quản trị hệ thống có thể thêm,sửa,xóa tài khoản người sử dụng khi có yêu cầu từ nhân viên tương ứng
- Quản lí tuyến Bus: UC này cho phép nhân viên quản lí có thể quản lí các tuyến bus khác nhau
- Lên lịch ca cho tài xế: UC này cho phép nhân viên quản lí lên lịch cho các nhân viên lái
Trang 15- Lái xe xem thông tin tuyến đường: UC này cho phép lái xe xem thông tin tuyến đường mình chạy
- Xem lịch làm việc: UC này cho phép lái xe xem thông tin lịch trình công việc của mình
- Xem thông tin tuyến đường: UC này cho phép khách hàng hoặc nhân viên hệ thống xem thông tin các tuyến đường xe chạy
- Khách hàng xem thông tin tuyến đường: UC này cho phép khách hàng xem thông tin tuyến đường Bus chạy
3 Biểu đồ UC chi tiết:
a Xác định các actor có trong use case: Người quản lý
b Mô tả chức năng:
QL chọn chức năng thống kê tuyến xe theo lượng khách → Giao diện chọn khoảng thời gian thống kê hiện lên → QL chọn ngày bắt đầu, ngày kết thúc và click nút thống kê → Giao diện thống kê hiện lên, mỗi tuyến bus trên 1 dòng, xếp theo chiều giảm dần của số tượng vé bán, tổng số tiền thu được: mã, tên tuyến, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, tần suất tuyến, chiều dài tuyến, tổng số vé bán ra, tổng số tiền thu được → QL click vào một dòng của 1 tuyến để xem chi tiết → Giao diện thống kê chi tiết từng ca chạy của tuyến đấy trong khoảng thời gian đã chọn hiện ra theo thứ tự thời gian, mỗi ca trên 1 dòng: ngày, giờ bắt đầu, giờ kết thúc, tổng vé bán ra, tổng tiền thu được
c Vẽ sơ đồ use case:
(Sơ đồ use case “Thống kê tuyến xe theo số lượng khách”)
Trang 16“Thống kê tuyến xe theo số lượng khách”: Use Case này cho phép người quản lý có thể xem được toàn bộ thống kê về tuyến xe nhằm phục vụ cho mục đích quản lý
d Tại sao đề xuất các use case con và mối liên hệ Include/
Xem thống kê Include>> Đăng nhập
c) Chọn thời gian thống kê:
Là giao diện xảy ra khi người quản lý đăng nhập vào chức năng xem thống kê để xem được thống kê trong khoản thời gian nào
Đây là chức năng bắt buộc, nên:
Xem thống kê Include>> Chọn thời gian thống kê
d) Xem thống kê tuyến xe theo số lượng khách:
Là chức năng của use case chính nên nó tồn tại trong use case cha
Nó là một chức năng mở rộng, có thể có của use case Xem thống kê
Xem thống kê tuyến xe theo số lượng khách Extend>> của Xem thống kê
e) Xem thống kê chi tiết từng ca chạy của tuyến xe:
Người quản lý có thể xem hoặc không các vấn đề chi tiết của tuyến xe
Là phần mở rộng của use case Xem thống kê tuyến xe theo số lượng khách, nên dễ thấy:
Xem thống kê chi tiết từng ca chạy của tuyến xe Extend>> của Xem thống kê tuyến xe theo số lượng khách
4 Kịch bản chuẩn và ngoại lệ (v.1):
a Kịch bản chuẩn:
Trang 171 Nhân viên quản lý A đăng nhập vào hệ thống
2 Giao diện hệ thống hiện ra
3 Nhân viên quản lý A chọn chức năng thống kê
4 Hệ thống hiển thị giao diện chọn đối tượng thống kê và kiểu thống kê
5 Nhân viên quản lý A click vào chức năng thống kê tuyến xe theo số lượng khách (doanh thu).Nhân viên quản lý A muốn xem thống kê tuyến xe theo số lượng khách trong 2 ngày cuối tháng 4/2020
6 Hệ thống hiển thị giao diện chọn khoảng thời gian thống kê
7 Nhân viên quản lý A nhập ngày bắt đầu là 29/04/2020, ngày kết thúc là
30/04/2020 và click nút thống kê
8 Hệ thống hiển thị thông tin các tuyến bus trên 1 dòng xếp theo chiều giảm dần của
số lượng vé bán, tổng số tiền thu được
tuyến
Điểm bắt đầu
Điểm kết thúc
Tần suất tuyến
Chiều dài tuyến
Tổng số
vé bán
ra
Tổng số tiền thu được
Biên - Vạn Phúc
Long Biên
Vạn Phúc
20 phút 20km 428 2996k
Giấy - Bến xe Yên Nghĩa
Cầu Giấy
Bến xe Yên Nghĩa
Trang 188 Hệ thống không hiện thống kê doanh thu (Do 2 ngày 29/04/2020 và 30/04/2020
là 2 ngày cách ly xã hội nên cấm các phương tiện công cộng.)
8.1 Nhân viên quản lý A nhập ngày bắt đầu là 27/04/2020, ngày kết thúc là
➢ Mô tả hệ thống trong một đoạn văn như sau:
Hệ thống quản lý điều tuyến bus và phân công nhân viên điều hành xe bus Hệ thống cho phép người quản lý có thể quản lý thông tin về một đầu xe, lên lịch ca cho nhân viên điều hành xe, lưu thông tin vé sau mỗi ca, thống kê tuyến bus theo
số lượng khách, Quản lí tuyến bus bao gồm các thông tin thông tin các điểm dừng, mật độ chuyến của một tuyến bus Hệ thống cũng cho phép nhân viên điều hành
xe xem lịch nhân viên điều hành xe, xem thông tin tuyến đường
Trang 19
➢ Danh từ và các phân tích sau:
+ Hệ thống: danh từ chung → loại
+Tuyến bus: là đối tượng xử lý của hệ thống → là một lớp thực thể: TuyenXe +Nhân viên điều hành xe: không phải là đối tượng xử lý của hệ thống, nhưng cũng bị quản lý cùng với người quản lý và phụ xe theo kiểu người dùng trực tiếp của phần mềm → đề xuất là một thực thể chung: NguoiDung
+ Người quản lý:không phải là đối tượng xử lý của hệ thống, nhưng cũng bị quản
lý cùng với lái xe và phụ xe theo kiểu người dùng trực tiếp của phần mềm → đề xuất là một thực thể chung: Nguoidung
+Thông tin: danh từ chung → loại
+Đầu xe: là đối tượng xử lý của hệ thống → là một thực thể: Xe
+Ca: là đối tượng xử lý của hệ thống → là lớp thực thể chung: Ca
+ lịch Ca là đối tượng xử lí của hê thống → là môt thực thể :LichLamViec
+Vé: là đối tượng xử lý của hệ thống → là lớp thực thể: Ve
+Khách: không phải đối tượng xử lý trực tiếp của hệ thống → loại
+Điểm dừng: là đối tượng xử lý của hệ thống → Là lớp thực thể: DiemDung +Mật độ: danh từ chung → loại
+Lịch nhân viên điều hành xe: là đối tượng xử lý của hệ thống → là lớp thực thể chung: Ca
+Các thông tin thống kê: Thống kê doanh thu → TKDoanhThu, thống kê tuyến đường → TKTuyenXe
➢ Đánh giá các danh từ:
Vậy chúng ta thu được các lớp thực thể ban đầu là: TuyenXe, NguoiDung, Xe, Ca,LichLamViec, Ve, DiemDung và các lớp thực thể thống kê: TKDoanhThu, TKTuyenXe
b Quan hệ giữa các lớp thực thể được biểu hiện như sau:
+ Một lái xe có thể lái nhiều tuyến xe, một tuyến xe có thể được lái bởi nhiều lái
xe Một tuyến xe có thể có nhiều lịch làm việc, một nhân viên có thể có thể có nhiều lịch làm việc.Tuy nhiên,trong một lịch làm việc tuyến xe có thể có thể có nhiều lái xe.Vì vậy,quan hệ giữa TuyenXe và LichLamViec là quân hệ n-n Chúng
ta cần tách một lớp trung gian ở giữa là LichLamViecVaTuyenXe
Trang 20+ Một Lái Xe sẽ có nhiều lịch làm việc và một lịch làm việc chỉ có một Lái Xe do
đó mối quan hệ giữa NguoiDung Và LichLamViec là 1-n
+ Một ca làm có nhiều lịch làm việc và một lịch làm việc sẽ có một ca làm => Do
đó quan hệ giữa Ca va LichLamViec là 1-n
+ Một tuyến xe có thể có nhiều xe và một xe có thể thuộc nhiều tuyến xe vì vậy mối quan hệ giữa TuyenXe và Xe là n-n Do đó có thể bổ sung một lớp thực thể liên kết giữa hai đối tượng này là XeTuyenXe
+Một Xe trong một Tuyến Xe có thể thuộc nhiều Lịch Làm việc và Một Lịch Làm việc sẽ chỉ chứa một Xe trong một Tuyến Xe do đó quan hệ giữa XeTuyenXe với LichLamViec Là 1-n
+ Một Tuyến xe sẽ có nhiều điểm dừng và một điểm dừng sẽ có nhiều tuyến xe đi qua Do đó mối quan hệ giữa TuyenXe và DiemDung là n-n Do đó ta cần thêm một lớp trung gian là TuyenXeDiemDung
+ Một tuyến xe có thể sử dụng được nhiều vé nhưng một vé chỉ trên một tuyến xe + Mỗi Loại Vé Sẽ được bán bởi nhiều Xe và tuyến Xe khác nhau, Mỗi Xe và Tuyến Xe thì Chỉ bán một loại vé , do đó quan hệ giữa XeTuyenXe và Ve là n-1
c Biểu đồ lớp thực thể pha phân tích:
(Biểu đồ lớp thực thể pha phân tích)
Trang 216 Biểu đồ lớp modul “Thống kê tuyến xe theo số
lượng khách” pha phân tích:
xe, quản lý tuyến bus, lên lịch ca, lưu thông tin vé)
➢ Giao diện chọn kiểu thống kê → GD_ChonKieuThongKe: nút chọn đối tượng thống kê, nút chọn kiểu thống kê, nút xác nhận
➢ Giao diện thống kê tuyến xe → GD_ThongKe: nút chọn ngày bắt đầu, nút chọn ngày kết thúc, nút thống kê, bảng kết quả thống kê (mỗi tuyến bus trên 1 dòng, xếp theo chiều giảm dần của số tượng vé bán, tổng số tiền thu được: mã, tên tuyến, điểm bắt đầu, điểm kết thúc, tần suất tuyến, chiều dài tuyến, tổng số vé bán ra, tổng số tiền thu được)
➢ Giao diện thống kê chi tiết từng ca chạy của tuyến xe → GD_ThongKeChiTiet: bảng kết quả (thống kê chi tiết từng ca chạy của tuyến đấy trong khoảng thời gian
đã chọn hiện ra theo thứ tự thời gian, mỗi ca trên 1 dòng: ngày, giờ bắt đầu, giờ kết thúc, tổng vé bán ra, tổng tiền thu được), nút Trở lại
Xác định chức năng gán giá trị cho đối tượng:
1 Giao diện đăng nhập → đề xuất lớp GD_DangNhap: ô nhập tên đăng nhập, mật khẩu và nút đăng nhâp
→ Xử lý thông tin đăng nhập KiemTraDangNhap()
→ Liên quan đến thuộc tính tên đăng nhập, mật khẩu của lớp NguoiDung
→ Gán cho chức năng của lớp NguoiDung
2 Giao diện chính của nhân viên quản lý → GD_TrangChu: nút chọn chức năng thống kê (quản lý thông tin một đầu xe, quản lý tuyến bus, lên lịch ca, lưu thông tin vé)
→ Không cần xử lý dưới Cơ sở dữ liệu