1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ

65 663 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Chế Biến Nông Sản Xuất Khẩu Cần Thơ
Tác giả Phạm Ngọc Lê
Người hướng dẫn GVHD: Lê Quang Viết
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 558 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trước xu thế toàn cầu hóa hiện nay đặt biệt là khi chúng ta chính thức trởthành thành viên của WTO thì hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sẽđứng trước những cơ hội và thách thức lớn, và để có thể tận dụng được những cơhội và hạn chế được những thách thức trên bước đường hội nhập thì đòi hỏidoanh nghiệp phải có năng lực về tài chính Tài chính doanh nghiệp vững mạnh

sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư, tạo được lòng tin cho các đối tác, giúp doanhnghiệp chủ động hơn trong quá trình mở rộng qui mô sản xuất của mình

Để doanh nghiệp có thể thích ứng với nền kinh tế phát triển như hiện naythì quá trình hoàn thiện các báo cáo tài chính và phân tích tình hình tài chính nótrở thành yếu tố hết sức quan trọng trong phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.Phân tích tình hình tài chính dần dần trở thành một công cụ không thể thiếukhông những đối với các nhà quản trị mà còn đối với các nhà đầu tư và nhữngngười sử dụng báo cáo tài chính Nó giúp họ đánh giá tình hình tài chính, phântích cơ cấu, lựa chọn và quản lý nguồn vốn để đưa ra quyết định tài chính, quyếtđịnh đầu tư hiệu quả

Tóm lại quá trình phân tích tình hình tài chính nó chiếm một vị trí hết sức

quan trọng, chính vì thế để hiểu rỏ được tình hình tài chính tại công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ và để từ đó có thể đưa ra những giải pháp để cải thiện tình hình tài chính tại công ty nên em đã chọn đề tài Phân tích tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ để nghiên cứu

II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Thông qua 3 chỉ tiêu quan trọng: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, các tỉ số tài chính của công ty trong 3 năm qua Để từ đó tiếnhành phân tích những biến động của từng khoản mục trong 3 chỉ tiêu trên cả về

số tương đối và số tuyệt đối, để xem xét những khoản mục nào biến động theochiều hướng tốt những khoản mục nào biến động theo chiều hướng tiêu cựckhông phù hợp với tính chất và lĩnh vực hoạt động của công ty và tìm ra những

Trang 2

nguyên nhân dẩn đến những biến động đó Để từ đó có những biện pháp cải thiệntình hình tài chính của công ty được tốt hơn.

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, cần có những phương phápđúng đắn, phù hợp với tính chất và điều kiện của mỗi công ty, vì thế đề tài đã vậndụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Thu thập thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động xuất khẩu nôngsản từ báo chí và mạng

- Thu thập những thông tin liên quan đến vấn đề phân tích tình hìnhtài chính từ sách kế toán quản trị và quản trị tài chính…

- Thu thập số liệu tài liệu trực tiếp từ công ty chế biến nông sản xuấtkhẩu Cần Thơ

- Kết hợp phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh số tuyệt đối, sốtương đối cùng với sự giúp đỡ của thầy cô và các anh chị cô chú trong công ty

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Do thời gian nghiên cứu và trình độ còn nhiều hạn chế, nên đề tài chỉ đi sâuphân tích tình hình tài chính của công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ.Dựa trên bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và so sánh

số liệu qua ba năm 2003, 2004, 2005 Qua đó, đưa ra một số giải pháp nhằm cảithiện tình tình tài chính của công ty

Trong quá trình nghiên cứu không sao tránh khỏi những thiếu sót, rất mongnhận được sự thông cảm, đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn để đề tàiđược hoàn thiện hơn

Trang 3

tệ có thể sử dụng được (hay sẳn có để dùng) cho chính phủ, công ty hoặc cá nhân

và sự quản trị các nguồn này

- Báo cáo tài chính: Là những biểu mẫu do bộ tài chính ban hành bao gồm:Bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng báo cáolưu chuyển tiền tệ, bảng thiết minh báo cáo tài chính, theo những chỉ tiêu nhấtđịnh và được cấp theo định kỳ (cuối tháng, cuối quý, cuối năm) nhằm thông báokết quả kinh doanh, tình hình tài chính cho nhà quản trị, người sử dụng báo cáotài chính và các cấp hữu quan, để có những quyết định hợp lý đối với việc sảnxuất kinh doanh của đơn vị

- Phân tích tình hình tài chính: Là phương pháp thu thập số liệu từ các báocáo tài chính, từ đó kiểm tra đối chiếu so sánh số tương đối, số tuyệt đối năm nay

so với năm trước để đánh giá tình hình tài chính cùng với phân tích cơ cấu, lựachọn và quản lý vốn để có những biện pháp thích hợp nhằm cải thiện tình hình tàichính của công ty Hay nói cách khác phân tích tình hình tài chính là một trongnhững nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của đơn vị sảnxuất kinh doanh

2 Mục đích

Mục đích của việc phân tích báo cáo tài chính là giúp phân tích, đánh giásức mạnh tài chính, khả năng sinh lời, tiềm năng hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 4

của công ty.Đánh giá triển vọng cũng như rủi ro trong tương lai của công ty để từ

đó đưa ra chính sách hợp lý

3.Ý nghĩa của báo cáo tài chính.

Hoạt động tài chính có mối quan hệ mật thiết đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty Do đó, tình hình tài chính tốt hay xấu đều ảnh hưởngmạnh đến quá trình sản xuất kinh doanh.Các báo cáo phản ánh kết quả và tìnhhình hoạt động của công ty bằng các giá trị

Những báo cáo này do kế toán soạn thảo theo định kỳ nhằm cung cấp thôngtin và tình hình các mặt của công ty cho người sử dụng Tất cả các báo cáo tàichính đều là những tài liệu có tính lịch sử vì chúng xãy ra trong một kỳ nào đó Ýnghĩa của việc phân tích là giúp cho đối tượng sử dụng báo cáo dự đoán tương laibằng cách so sánh; đánh giá và xem xét xu hướng dựa trên những thông tin cótính lịch sử đó

Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho côngtác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như đánh giá tìnhhình thực hiện các chế độ, chính sách tài chính của Nhà Nước

4 Nhiệm vụ.

- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, như: xem xét việc phân vốn, nguồn vốn

có hợp lý hay không

- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của đơn vị

- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

- Phát hiện khả năng tiềm tàng, đề ra các biện pháp động viên, khai tháckhả năng tiềm tàng nhằm năng cao khả năng sử dụng vốn

- Phân tích khả năng sinh lời của vốn

- Phân tích tốc độ lưu chuyển của vốn lưu động

5 Đối tượng phân tích

Đối tượng của phân tích báo cáo tài chính là từng khoản mục và các yếu tốtrên báo cáo tài chính Bên cạnh đó, cần phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng

và tác động của từng nhân tố trong quá trình sản xuất kinh doanh thể hiện trênphương diện tài chính

Trang 5

6 Giới thiệu về các báo cáo tài chính.

- Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát toàn

bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ tiêu đãđược qui định trước Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ (cuốitháng, cuối quí, cuối năm) Bảng cân đối kế toán là nguồn thông tin tài chính hếtsức quan trọng trong công tác quản lý của bản thân công ty cũng như nhiều đốitượng ở bên ngoài, trong đó có các cơ quan chức năng của Nhà Nước Người ta

ví bản cân đối tài sản như một bức ảnh chụp nhanh, bởi vì nó báo cáo tình hìnhtài chính vào một thời điểm nào đó ( thời điểm cuối năm chẳng hạn)

-Bảng cáo báo kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính phản ánhtổng hợp về doanh thu, chi phí và kết quả lãi lổ của các hoạt động kinh doanhkhác nhau trong công ty Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh tình hình thực hiệnnhiệm vụ đối với Nhà Nước Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cũng lànguồn thông tin tài chính quan trọng cho nhiều đối tượng khác nhau, nhằm phục

vụ cho công việc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lờicủa công ty

-Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ hay còn gọi là báo cáo ngân lưu, là báocáo tài chính cần thiết không những đối với nhà quản trị hoặc giám đốc tài chính

mà còn là mối quan tâm của nhiều đối tượng đến tình hình tài chính của doanhnghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ thể hiện lượng tiền vào và lượng tiền ra trongdoanh nghiệp Kết quả phân tích giúp doanh nghiệp đều phối lượng tiền mặt mộtcách cân đối giữa các lĩnh vực Báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm ba phần:+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động kinh doanh

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động đầu tư

+ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ hoạt động tài chính

-Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Bảng thuyết minh báo cáo tài chính là một bộ phận hợp thành báo cáo tàichính của công ty, được lập để giải thích và bổ sung thông tin về tình hình hoạtđộng sản xuất kimh doanh, tình hình tài chính của công ty trong kỳ báo cáo mà

Trang 6

các báo cáo không rỏ hay chi tiết được thuyết minh báo cáo tài chính trình bàykhái quát đặc điểm hoạt động của công ty, nội dung một số chế độ kế toán đượccông ty lựa chọn để áp dụng, tình hình và lí do biến động của một số đối tượngbiến động tài sản và nguồn vốn quan trọng, phân tích một số chỉ tiêu tài chínhchủ yếu và các kiến nghị của công ty.

7 Nguyên tắc hoạt động.

Hoạt động tài chính của doanh nghiệp phải dựa trên những nguyên tắc cơ bảnsau: có mục đích, sử dụng tiết kiệm và có lợi, nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn của mình đúng mục đích, tuân thủ các thủ tục tài chính,

kỷ luật tín dụng và kỷ luật thanh toán của Nhà Nước đã ban hành, cấp phát vàchi tiêu đúng chế độ thu chi của Nhà Nước, không chi sai phạm vi qui định,không chiếm dụng vốn của ngân sách, ngân hàng và các doanh nghiệp khác

II CÁC CHỈ TIÊU PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH.

1 Các chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:

Phân tích các tỉ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tài chính Các

tỉ số tài chính được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trong cácbáo cáo tài chính

Từ giác độ quan điểm của nhà đầu tư, phân tích các báo cáo tài chính đểtiên đoán toàn diện về tương lai của công ty, trong khi từ giác độ quan điểm củanhà quản trị phân tích các báo cáo tài chính là phương diện hữu ích để dự đoántình trạng của công ty trong tương lai và điều quan trọng hơn nó là điểm xuấtphát cho các hoạt động hoạt định của công ty

1.1 Vốn luân chuyển ròng (NWC) hay là tài sản lưu động ròng đôi khi còn gọi là vốn luân chuyển

Nó là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và tổng các khoản nợ lưu động(nợ ngắn hạn) Như vậy, vốn luân chuyển ròng biểu thị khoản tiền còn lại sau khi

đã thanh toán các khoản nợ lưu động hay khả năng đáp ứng nhu cầu bằng tiềnmặt của công ty

Vốn luân chuyển ròng = tài sản lưu động – nợ lưu động

1.2 Hệ số thanh toán vốn lưu động.

Đây là một chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán ngắn hạn của côngty.Hệ số thanh toán vốn lưu động thấp chứng tỏ khả năng thanh toán vốn lưu

Trang 7

động thấp, tuy nhiên nếu quá cao lại biểu hiện tình trạng ứ động vốn kém hiệuquả Tiền và các chứng khoán ngắn hạn

Hệ số thanh toán vốn lưu động = (lần) Tài sản lưu động

1.3 Khả năng thanh toán hiện thời (C/R) hay còn gọi là tỷ số lưu động

Chỉ tiêu này biểu thị sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợngắn hạn là thước đo khả năng có thể trả nợ cho công ty Nó chỉ ra phạm vi, qui

mô và các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thểchuyển thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ Tài sản lưu động

Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)

Nhìn chung, những công ty có qui mô hàng tồn kho nhỏ và dể dàng thu lại

số tiền bán hàng của mình, thường hoạt động một cách an toàn hơn các công ty

có C/R lớn hơn nhưng lại bán chịu sản phẩm của mình

1.4 Khả năng thanh toán nhanh hay còn gọi là tỉ số tài sản quay vòng nhanh (hay tỉ số kiểm tra nhanh) (Q/R)

Hệ số thanh toán nhanh là chỉ tiêu đánh giá khá khắc khe về khả năng thanhtoán Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợngắn hạn Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản tương đươngtiền với nợ ngắn hạn Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh toán càng lớn Tài sản lưu động - Hàng tồn kho

Khả năng thanh toán nhanh = (lần) Tổng nợ lưu động (nợ ngắn hạn)

1.5 Khả năng thanh toán bằng tiền mặt:

Khả năng thanh toán bằng tiền mặt là so sánh mối quan hệ giữa vốn bằngtiền và các khoản nợ ngắn hạn Đây là chỉ tiêu đánh giá khắc khe nhất về khảnăng thanh toán của công ty Nó phản ánh khả năng thanh toán của công ty sẽ rasao nếu công ty không sử dụng khoản phải thu và hàng tồn kho Nó là thước đokhả năng thanh toán nợ ngắn hạn, không dựa vào việc bán vật tư, hàng hóa, sảnphẩm và các khoản phải thu của công ty khi chưa thể chuyển đổi thành tiền mặt

Trang 8

2.1 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hửu (D/E)

Nó là một chỉ tiêu để đánh giá xem công ty có lạm dụng các khoản nợ đểphục vụ cho các mục tiêu thanh toán hay không

Tỷ số này càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trongtrường hợp ổn định và kinh doanh có lãi

Tỷ số này càng thấp, mức độ an toàn càng đảm bảo trong trường hợp hoạtđộng bị giảm và kinh doanh thua lổ Tổng nợ

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = (%)

Tổng vốn chủ sở hửu

2.2 Tỷ số quản trị nợ trên tổng tài sản (D/A)

Tỷ số nợ trên tổng tài sản hay còn gọi là tỷ số nợ, nó đo lường tỷ lệ phầntrăm tổng số nợ do người đi vay cung cấp so với tổng giá trị tài sản của công ty Tổng số nợ

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = (%)

Tổng tài sản

3 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại của công

ty Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặt biệt của chủ sở hữu và là thước đo nănglực nhà quản trị doanh nghiệp Phân tích hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánhgiá chất lượng của công tác quản lý sản xuất kinh doanh của công ty

3.1 Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho.

Đây là chỉ tiêu khá quan trọng bởi việc xác định qui mô hàng tồn kho nhưthế nào để đạt doanh thu và lợi luận cao nhất, đều này phụ thuộc vào sự kết hợpcủa nhiều yếu tố: thời gian trong năm và loại hình kinh doanh Một phương pháp

Trang 9

để đo lường tính chất hợp lý và cân đối của hàng tồn kho và so sánh hàng tồn khovới mức tiêu thụ trong năm để tính tỷ số luân chuyển hàng tồn kho.

Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho

3.2 Tỷ số luân chuyển vốn lưu động

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, được tính bằng quan

hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu động trong kỳ Nó thể hiện một đồngvốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

Doanh thu thuần

Vốn lưu động

3.3 Tỷ số luân chuyển vốn cố định.

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản Nó đo lường sựluân chuyển của toàn bộ tài sản Nó phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu Doanh thu thuần

Tỷ số luân chuyển vốn cố định = (lần)

Vốn cố định

3.4 Tỷ suất luân chuyển toàn bộ tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng của toàn bộ tài sản Nó đo lường sựluân chuyển của toàn bộ tài sản Nó phản ánh một đồng vốn của công ty sẽ tạo rabao nhiêu đồng doanh thu Doanh thu thuần

Tỷ số luân chuyển toàn bộ tài sản = (lần)

Tổng tài sản

4 Các chỉ tiêu phân tích khả năng sinh lời

Khả năng sinh lời là kết quả cuối cùng của một loạt các chính sách và quyếtđịnh của công ty, đây cũng là đáp số sau cùng về khả năng quản trị của các nhàlãnh đạo Đối với các nhà đầu tư chỉ tiêu này có ý nghĩa đặt biệt quan trọng trướckhi đầu tư vào bất kì dự án nào

4.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu.

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì có bao nhiêu đồng lợinhuận ròng thu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này có ý

Trang 10

nghĩa quan trọng hơn nếu chúng ta so sánh với lợi nhuận ròng năm trước Sựthay đổi mức lợi nhuận có thể thay đổi về hiệu quả hoạt động và đường lối sảnphẩm của công ty Lợi nhuân ròng

Vốn chủ sở hữu

4.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu hay chính xáchơn là đo lường khả năng sinh lời trên mức đầu tư của vốn chủ sở hữu Nhữngnhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năngthu được lợi nhuận so với vốn mà họ bỏ ra đầu tư

Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu

4.3 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản, hay khả năng sinhlời của vốn đầu tư Được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế

và tổng tài sản trong kỳ Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản = (%)

Tổng các khoản phải thu

Hệ số khái quát =

Tổng các khoản phải trả

5.2 Vòng luân chuyển các khoản phải thu

Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoảnphải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệgiữa doanh thu bán hàng và số dư bình quân các khoản phải thu

Trang 11

Doanh thu thuần

Vòng luân chuyển các KPT = (vòng)

Số dư bình quân các KPT

5.3 Kì thu tiền bình quân

Kì thu tiền bình quân phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển cáckhoản phải thu, nghĩa là để thu được các khoản phải thu cần một khoản thời gian

là bao lâu Thời gian của kì phân tích

Kì thu tiền bình quân = (ngày)

Vòng luân chuyển các khoản phải thu

6 Các chỉ tiêu phân tích cấu trúc tài chính và tình hình đầu tư.

6.1 Tỷ suất đầu tư tài sản cố định.

Tỷ suất đầu tư tài sản cố định phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kĩthuật, trang bị tài sản cố định trong tổng tài sản, tỷ suất này càng lớn càng thểhiện mức độ quan trọng của tài sản trong tổng tài sản của công ty Việc phân tíchnày chỉ phát huy tác dụng khi chú ý đến ngành nghề mà công ty thực hiện vàmức độ sử dụng tài sản cố định Tỷ suất này cho thấy năng lực sản xuất và xuhướng phát triển lâu dài của công ty

Giá trị hiện có của TSCĐ

Tổng tài sản

6.2Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ.

Tỷ suất này cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu dùng để trang bị cho TSCĐ làbao nhiêu Công ty nào có khả năng tài chính lành mạnh và vững vàng thì tỷ suấtnày thường lớn hơn 1.Và sẽ là mạo hiểm nếu công ty đi vay ngắn hạn để muasắm TSCĐ, vì tài sản cố định thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh lâu dài nênkhông thể thu hồi nhanh chóng được

Vốn chủ sở hửu

Giá trị hiện có của TSCĐ

Trang 12

CHƯƠNG 2

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN

NÔNG SẢN XUẤT KHẨU

I Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển.

Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ trước đây thuộc xínghiệp chế biến hạt điều xuất khẩu Cần Thơ, xí nghiệp được thành lập từ tháng 7năm 1993 trên cơ sở tận dụng kho của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Cần Thơ,tại khu công nghiệp và khu chế xuất Trà Nốc, với diện tích chung là: 3.764,81 m2

còn lại là hành lang giao thông để xe ra vào vận chuyển hàng hóa Xí nghiệp trựcthuộc công ty xuất nhập khẩu tổng hợp Cần Thơ Xí nghiệp hạch toán báo sổ.Đến ngày 31/08/1993 xí nghiệp đi vào hoạt động chính thức, xí nghiệpthành lập theo chủ trương của Đảng ủy và ban lãnh đạo công ty cùng lãnh đạo sởthương mại Tỉnh Cần Thơ Với mục tiêu của sự ra đời của công ty là sản xuấtmặt hàng mới, đồng thời giải quyết việc làm cho cán bộ công nhân viên trongthời bao cấp của các đơn vị trực thuộc công ty (xí nghiệp rau quả đông lạnh củ)

Xí nghiệp rau qủa đông lạnh lúc bấy giờ ngưng hoạt động do không có thịtrường vì biến cố chính trị ở Liên Xô củ và khối Đông Âu, với chủ trương củalãnh đạo công ty nhằm giải quyết việc làm cho anh em cán bộ công nhân viên dôi

dư nên đã ra đời xí nghiệp chế biến hạt điều

Lúc bấy giờ xí nghiệp chế biến hạt điều là một đơn vị hạch toán báo sổtrong sản xuất kinh doanh có nhiều cố gắng đã đạt được những cố gắng nhấtđịnh Nhưng bên cạnh đó những khó khăn chung của tổng công ty cũng ảnhhưởng không nhỏ đến xí nghiệp nhất là công tác tài chính, nhưng xí nghiệp luôn

cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình

Qua 10 năm hoạt động với tư cách là một công ty thuộc doanh nghiệp NhàNước mặt dù đạt được những thành tựu đáng kể, tuy nhiên hình thức doanhnghiệp Nhà Nước vẩn còn những mặt hạn chế nhất định của nó

Trang 13

Với chủ trương của Đảng và Nhà Nước khuyến khích các doanh nghiệpNhà Nước tiến hành cổ phần hóa nhằm mục đích nâng cao năng lực cạnh tranhcủa công ty và tạo ra được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh thay vì khisản xuất lời hay lổ thì doanh nghiệp ít có trách nhiệm mà trách nhiệm thuộc vềNhà Nước Chính vì thế thường tạo ra sự chai lì trong sản xuất và không tạo rađộng lực làm việc trong công ty Mặt khác, tạo ra một sân chơi công bằng giữacác doanh nghiệp Nhà Nước và doanh nghiệp tư nhân trong nền kinh tế thịtrường.

Mặt khác, để có thể huy động được những nguồn vốn nhàn rổi của ngườidân tham gia vào lĩnh vực kinh doanh

Dựa vào những nguyên nhân trên nên xí nghiệp chế biến hạt điều vào tháng10/2003 đã tiến hành cổ phần hóa trở thành công ty cổ phần chế biến nông sảnxuất khẩu Cần Thơ

Vì đây là một xí nghiệp nhỏ khi tiến hành cổ phần hóa thì phần vốn điều lệcủa công ty là những người hiện đang làm việc tại xí nghiệp góp vốn lại với nhau

và cổ phiếu của công ty chỉ lưu hành nội bộ công ty chứ không bán trên thịtrường Bởi vì thứ nhất đây là lĩnh vực hoạt động không tạo ra sự thu hút chonhững người dân có vốn nhàn rổi, thứ hai là do đây chỉ là một công ty nhỏ với sốvốn điều lệ tương đối thấp khoản 2,6 tỉ đồng

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CẦN THƠ.

1 Chức Năng

Từ khi thành lập đến nay, chức năng chủ yếu của công ty vẩn không thayđổi, công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ là một đơn vị kinhdoanh nguyên liệu thô đó là nhân hạt điều do kỹ thuật , máy móc của công tycòn nhiều hạn chế vì thế công ty chỉ bán nguyên liệu thô cho công ty xuất khẩu

để chế biến và sau đó đem xuất khẩu

Công ty chỉ sản xuất một loại sản phẩm duy nhất đó là nhân hạt điều Công

ty mua nguyên liệu từ các địa điểm: Sông Bé, Bình Dương…nguyên liệu chính làhạt điều sau đó chở về Cần Thơ và tiến hành sản xuất cho ra nhân hạt điều

Trang 14

Khi sản phẩm đã được hoàn thành sẽ tiến hành phân loại với các kích cỡkhác nhau và đem đi bán lại cho công ty xuất khẩu và sau đó công ty xuất khẩu

sẽ tiến hành chế biến cho ra sản phẩm để xuất khẩu

Ngoài ra, vỏ của hạt điều thì công ty cũng bán cho các đơn vị cần nguyênliệu nhằm tạo thêm thu nhập cho công ty

2.Nhiệm vụ của công ty.

Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ là đơn vị kinh tếthuộc công ty cổ phần nên có những nhiệm vụ sau:

- Hoạt động đúng qui định của Nhà Nước, làm đủ các thủ tục đăng ký kinhdoanh, thực hiện đúng theo qui định công nghệ chế biến Đảm bảo chất lượng, sốlượng và thời hạn thực hiện tốt vệ sinh môi trường và an toàn chính trị

- Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ và năng lực của công nhân viên cóthực lực phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty

- Thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà Nước, nghiêm chỉnh chấphành chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính, lao động tiền lương bảo hiểm,chế độ hạch toán kế toán

- Việc sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả đảm bảo việc đầu tư, mở rộngsản xuất, đổi mới máy móc thiết bị, cải tiến khoa học công nghệ… đáp ứng việckinh doanh xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cho Thành Phố

Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu ngoài đơn vị kinh doanh xuấtkhẩu, công ty còn nhận nhiệm vụ là một công ty cổ phần hạch toán kinh tế độclập khai thác và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, 100% vốn do các thành viêntrong công ty đóng góp lại.Công ty luôn phấn đấu để đổi mới thiết bị hiện đại, cảitiến kĩ thuật công nghệ chế biến, kĩ thuật công nghệ hiện đại nhằm mang lại hiệuquả kinh tế cao

Trang 15

III CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY:

1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:

Công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ là một công ty đãqua nhiều năm hoạt động với bề dày kinh nghiệm và đội ngũ cán bộ nhân viên cótrình độ quản lí cao.Trong những năm qua tuy nền kinh tế có nhiều biến động,tuy nhiên công ty vẫn giữ được vị thế ổn định kinh doanh và luôn hoàn thànhnhiệm vụ của Nhà Nước.Cơ cấu tổ chức của công ty gọn, hoạt động có hiệuquả.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được xây dựng trên cơ sở chứcnăng nhiệm vụ, qui mô hoạt động của bộ máy theo phương châm tinh gọn ,linhhoạt đảm bảo được hiệu quả cao nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty.Công ty có cơ cấu quản lý, mô hình quản lý trực tuyến chức năng , đứngđầu là chủ tịch hội đồng quản trị lãnh đạo hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, các phòng ban khác vừa làm tham mưu cho ban giám đồc, vừa trực tiếpthực hiện các quyết định và nhiệm vụ được giao

2 Chức năng , nhiệm vụ cụ thể từng bộ phận:

a Hội đồng quản trị.

Trong hội đồng quản trị bao gồm 5 người, những người này trước đây làthành viên của xí nghiệp và sau khi xí nghiệp tiến hành cổ phần hóa thì họ trởthành cổ đông của công ty Họ cùng nhau tham gia vào quá trình quản lý công ty

Trang 16

Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ đông, là cơ quan có quyền lực caonhất trong việc đưa ra các chính sách chung và các định hướng hoạt động củacông ty Cụ thể là hội đồng có quyền bỏ phiếu thông qua những quyết định quảntrị chính yếu như đầu tư tài chính xây dựng một nhà máy mới, phát triển mộttuyến sản phẩm hay thành lập một chi nhánh mới.

b.Giám đốc của công ty

Trong hội đồng quản trị bầu ra chủ tịch hội đồng quản trị là người có số cổphần chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong công ty cổ phần chế biến nông sản xuất khẩuCần Thơ thì chủ tịch hộ đồng quản trị cũng chính là giám đốc (có thể thuê).Giám đốc là người được hội đồng quản trị bổ nhiệm và có nhiệm vụ thựchiện các chính sách của hội đồng quản trị, giải quyết các vấn đề được pháp luậtcho phép và cấp trên qui định như điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ của đơn vị, quan hệ giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế,chịu trách nhiệm về những hoạt động sản xuất kinh doanh kém hiệu quả, hao hụtlãng phí tài sản, vốn vật tư, thiết bị sản xuất kinh doanh…Ngoài ra còn tổ chức

bộ máy sản xuất kinh doanh dịch vụ, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷluật, nâng lương hợp đồng lao động

c Phòng kế toán

Bao gồm bốn người có nhiệm vụ hạch toán kinh doanh xuất khẩu lưu sốliệu vào sổ sách kế toán của công ty (thanh lý hợp đồng mua bán, các khoản nợ,phân tích hiệu quả kinh doanh, thực hiện nhiệm vụ nộp thuế đối với Nhà Nước)quyết toán hàng quí

Tổ chức công tác kế hoạch, kế toán thống kê của công ty, phân tích hoạtđộng kinh tế tài chính phục vụ cho công tác lập và theo dõi thực hiện kế hoạchbáo cáo nợ vay Ngân Hàng, vốn lưu động, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắmthiết bị vật tư hoặc kịp thời báo cáo lãi lổ hàng tháng trong xí nghiệp sản xuấtkinh doanh và các nguồn khác nếu có Thu chi đúng qui định của Nhà Nước vàcác thông tư liên bộ

d Phòng tổ chức hành chính

Có nhiệm vụ quản lý, theo dõi sự biến động nhân sự của công ty và cácđoàn thể

Trang 17

3 Cơ cấu tổ chức sản xuất

a Cơ cấu tổ chức sản xuất

- Phân xưởng cắt tách: bao gồm 19 nam và 61 nữ Sau khi hạt điều đã đượcchao dầu xong, sẽ bung vỏ ra nên dể tách cắt phần vỏ ra để lấy nhân ở phíatrong Ở khâu này công việc rất cần độ cẩn thận cao nên phần lớn công nhân lànữ

- Phân xưởng sấy: ở phân xưởng này bao gồm 3 nam Sau khi hạt điều đãđược tách nhân ra phần nhân được tách ra sẽ đem đi sấy, phần nhân này nhẹ nên

ở khâu sấy số lượng công nhân ít

Quản đốc

PX

Sấy

PXChaoDầu

PXCắttách

PX bóc

vỏ lụa

PX

PhânLoại

gói

Trang 18

- Phân xưởng vỏ lụa: 56 nữ ở phân xưởng này phụ trách nhiệm vụ lấy phần

vỏ lụa phủ trên nhân ra, công việc này cần sự khéo léo và cẩn thận nên chỉ do nữphụ trách

- Phân xưởng phân loại: sau khi hạt điều được lấy nhân và sấy khô, lấy vỏlụa đi thì sản phẩm đã được hoàn thành ở khâu này do 18 nữ phụ trách để chọn ranhững kích cỡ khác nhau

-Tổ KCS: sau khi nhân hạt điều đã được phân loại thì sẽ tiến hành kiểm traxem lại có những thiếu soát nào để đảm bảo nhân hạt điều có chất lượng ở tổ này

- Công ty có lực lượng công nhân trực tiếp lao động sản xuất giỏi, tay nghềcao, năng động sáng tạo chịu khó trong lao động sản xuất

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, thiết bị máy móc thấp đây là điều kiện để xínghiệp mạnh dạn cạnh tranh trong ngành về giá thành và chất lượng sản phẩm.-Công ty là thành viên của Hiệp Hội Cây Điều Việt Nam được ưu đãi trongthu mua tại vùng nguyên liệu sản xuất và xuất khẩu

Thị trường xuất khẩu nhân điều hơn 10 năm qua từ năm 1995 về trước xuấtchủ yếu qua thị trường Trung Quốc qua đường tiểu ngạch tiêu thụ hơn 80% sảnlượng, số lượng còn lại cho vài nước Châu Á Từ năm 1995 trở lại đây chủ yếuxuất cho thị trường Mỹ, Canada, Nhật Bản…chiếm hơn 80% sản lượng còn lại làthị trường Trung Quốc, Đài Loan, Hong Kong, Singapore…Nói chung thị trườngtiêu thụ nhân hạt điều rất lớn

- Chính phủ rất quan tâm đến ngành chế biến điều xuất khẩu, ưu tiên cácnhà máy thu mua nguyên liệu chế biến thành phẩm xuất khẩu được miễn thuế100% Theo kết luận của Hội Nghị chuyên ngành cây điều Chính Phủ và Bộ

Trang 19

Nông Nghiệp phát triển nông thôn cùng các Tỉnh có trồng cây điều đã địnhhướng và có chính sách kèm theo là đảm bảo được nguyên liệu cho các nhà máysản xuất đến năm 2010 và những năm tiếp theo.

2.Khó khăn

- Công ty sản xuất nhân điều xuất khẩu cần phải có sân phơi từ 5-7 ngàn m2

(vì điều 1 năm có một vụ thời gian thu hoạch từ 1-2 tháng là hết cho nên phảiphơi khô và có kho dự trữ) Công ty hiện nay mặt bằng hẹp, cố gắng đầu tư chonhững năm tiếp theo về sân khơi và kho dự trữ để mở rộng sản xuất Công tykhông có văn phòng giao dịch với khách hàng

-Lĩnh vực hoạt động của công ty ít được các nhà đầu tư quan tâm vì thế qui

mô của công ty nhỏ do vốn của công ty là do các thành viên trong các công tygốp lại và cổ phiếu của công ty chỉ lưu hành nội bộ

- Máy móc của công ty còn nhiều hạn chế vì thế công ty không thể chế biếnnhân hạt điều để xuất khẩu trực tiếp mà công ty chỉ bán nguyên liệu thô vì thếkhông mang lại doanh thu cao hơn so với các công ty xuất khẩu trực tiếp

- Mặt khác do nguyên liệu để sản xuất của công ty chủ yếu mua từ miềnngoài vào vì thế tốn kém chi phí vận chuyển

Trang 20

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CẦN THƠ

I.PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY.

1.Đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một phương pháp kế toán và là một báo cáo kế toánchủ yếu phản ánh tổng quát tình hình tài chính của công ty Nó còn là bức tranhtoàn cảnh về tình hình tài chính của công ty tại thời điểm lập báo cáo Bảng cânđối kế toán là tài liệu quan trọng đối với việc nghiên cứu, đánh giá khái quát tìnhhình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn cũng như triển vọng kinh tế, tàichính của công ty để định hướng cho việc nghiên cứu tiếp theo

Việc đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán được thực hiện thông qua sự

so sánh các số liệu, các chỉ tiêu tổng thể trên bảng cân đối kế toán Đầu tiên sosánh tổng tài sản cuối kì và đầu kì Sự so sánh có thể cho thấy sự thay đổi về qui

mô cũng như khả năng huy động vốn của công ty Tiếp theo là xem xét cơ cấuvốn có hợp lý hay không? Cơ cấu vốn có tác dụng như thế nào đến quá trình kinhdoanh? Để làm được điều này, ta cần xác định tỷ trọng của từng loại tài sản trongtổng tài sản và so sánh các loại qua từng thời kì, để thấy được sự biến động về cơcấu vốn Điều này chỉ phát huy tác dụng khi chú ý đến tính chất và ngành nghềkinh doanh của công ty, kết hợp với việc xem xét tác động của từng loại tài sảnđến quá trình kinh doanh và hiệu quả kinh doanh đạt trong kì

Ngoài ra, ta cũng cần xác định mức độ độc lập về tài chính của công ty quaviệc so sánh từng loại nguồn vốn giữa các kì cả về số tuyệt đối lẫn tương đối.Đồng thời so sánh và xác định tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng nguồnvốn Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu hướng tăng thìđiều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công ty là cao, mức

độ phụ thuộc về tài chính của công ty đối với chủ nợ là thấp và ngược lại

Trang 21

1.1.Đánh giá khái quát tổng tài sản.

Bảng1: Đánh giá khái quát tổng tài sản

VT: Tri u đ ngĐVT: Triệu đồng ệu đồng ồng

Tỷtrg(%)

Sốtiền

Tỷ trg(%)

Sốtiền

Tỷ trg

Tỷ lệ(%)

Số tiền

Tỷ lệ(%)A.TS lưu động

Hình1: Phân tích khái quát tài sản

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng tài sản của công ty luôn biến động Cụthể, năm 2004 tổng tài sản của công ty giảm 2.470 triệu (đ), tương đương 56,7%

so với năm 2003 Tốc độ giảm này khá cao nguyên nhân là do tài sản lưu động và

đầu tư ngắn hạn giảm 78,9%, tương đương 3.320,4 triệu (đ)

Tuy tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2004 tăng với một tỷ lệ rất cao606%, tương đương 850,4 triệu (đ) Nhưng phần tăng giảm giữa tài sản lưu động

-đầu tư ngắn hạn và tài sản cố định - đầu tư dài hạn của năm 2004 so với năm

2003 thì phần tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn giảm tới 3.320,4 triệu (đ) trong

khi đó phần tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng lên chỉ có 850,4 triệu (đ)

Chính phần tăng tài sản cố định và đầu tư dài hạn thấp hơn phần giảm tài sản lưu

động và đầu tư ngắn hạn Vì thế tổng tài sản năm 2004 thấp hơn năm 2003

Trang 22

Đến năm 2005 tổng tài sản tăng so với năm 2004 là 113,4% Nguyên nhân

là do tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 2005 tăng so với năm 2004 là2004,5 triệu (đ) chiếm 225,6%, chính vì sự gia tăng mạnh tài sản lưu động và đầu

tư ngắn hạn này đã làm cho tổng tài sản tăng theo Bên cạnh đó tài sản cố định vàđầu tư dài hạn tăng một lượng 126,5 triệu (đ), tương đương 12,17% của năm2004

Do tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng và tài sản lưu động và đầu tưngắn hạn cũng tăng Vì thế tổng tài sản của công ty năm 2005 tăng so với năm2004

Qua đó ta thấy tình hình tài sản của công ty luôn có xu hướng biến động bấtthường, nhưng do năm 2003 công ty đang tiến hành cổ phần hóa vì thế tổng tàisản của công ty từ năm 2003 đến năm 2004 có chiều hướng giảm vì lúc nàynguồn vốn của công ty chỉ do những người trong công ty đóng góp lại chứ khôngphải do Nhà Nước cấp như lúc trước, nhưng từ năm 2004 đến năm 2005 thì tàisản của công ty có xu hướng tăng lên do lúc này hoạt động của công ty đã trở lạibình thường

Mặt khác, tỷ trọng của từng loại tài sản cũng biến động qua ba năm Năm

2004 tỷ trọng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của công ty giảm từ 96,7%xuống còn 47,3% và tỷ trọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng từ 3,3%năm 2003 đến 52,7% năm 2004 Điều này thể hiện qui mô hoạt động của công tyđang được mở rộng công ty đang đầu tư cho hoạt động mua sắm tài sản cố định

và đầu tư dài hạn chuẩn bị cho những kế hoạch trong tương lai Sang năm 2005

tỷ trọng của tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng từ 47,3% đến 72,3% và tỷtrọng của tài sản cố định và đầu tư dài hạn giảm từ 52,7% xuống còn 27,87%năm 2005 Điều này thể hiện công ty có xu hướng ưu tiên đầu tư cho tài sản phục

vụ trực tiếp cho kinh doanh hơn

1.2 Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn

Trang 23

Bảng2:Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn

VT: tri u đ ngĐVT: Triệu đồng ệu đồng ồng

Tỷtrg(%)

Số tiền

Tỷtrg(%)

Sốtiền

Tỷtrg(%)

Hình2: Phân tích khái quát nguồn vốn

Song song với sự biến động của tổng tài sản thì nguồn vốn cũng biến độngliên tục qua ba năm Năm 2004 tổng nguồn vốn giảm so với năm 2003 là 2.470

triệu (đ), tương đương giảm 56,7% Nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải trả và

nguồn vốn chủ sở hữu đều giảm Cụ thể năm 2004 khoản phải trả giảm một

lượng 1.485 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 47,6%, và nguồn vốn chủ sở hữu

cũng giảm một lượng 985 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 79% của năm 2004

so với năm 2003

Sang năm 2005 thì tổng nguồn vốn của công ty lại tăng lên cao hơn năm

2004 một lượng 2.131triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 113,4% Nguyên nhân

là do tuy khoản phải trả giảm đi so với năm 2004 một lượng 1.579 triệu (đ),

tương đương với một tỷ lệ là 97,53% Nhưng nguồn vốn chủ sở hữu trong năm

2005 lại tăng lên với một lượng rất lớn là 3.710 triệu (đ), tương đương với một tỷ

lệ 1433% so với năm 2004

Về tỷ trọng các khoản mục trong nguồn vốn cũng luôn biến động Trongnăm 2004 thì tỷ trọng khoản phải trả trong tổng nguồn vốn tăng từ 71,4% lên

Trang 24

86,2% Từ đó ta thấy các khoản nợ mà công ty còn thiếu trong năm 2004 tăng

hơn so với năm 2003 Nhưng đến năm 2005 thì tỷ trọng khoản phải trả trong tổng

nguồn vốn chỉ chiếm 1% Điều này cho thấy công ty có thể tăng được khoản nợ

trong tương lai, vì trong kinh doanh thì ta có thể huy động vốn từ bên ngoài nếu

công ty của chúng ta có huy tín thì tăng khoản nợ hơn 1% trong tổng nguồn vốn

đó cũng là một trong những cách tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công

ty Còn về nguồn vốn chủ sở hữu chiếm một tỷ trọng 28,6% trong năm 2003 sang

năm 2004 thì tỷ trọng này của công ty giảm đi chỉ chiếm 13,8% trong tổng nguồn

vốn Nhưng sang năm 2005 thì tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu trong tổng

nguồn vốn chiếm một tỷ lệ rất cao 99% Điều này cho thấy khả năng tự đảm bảo

về mặt tài chính của công ty là rất cao và mức độ phụ thuộc về mặt tài chính đối

với chủ nợ là thấp

Tình hình tăng giảm tài sản của công ty sau một thời kỳ hoạt động kinh

doanh phản ánh các nguồn lực tài chính của công ty và để thấy được một cách

đầy đủ thực trạng tài chính của công ty, ta cần phải xem xét thêm các tỷ số sau:

1.3 Phân tích tỷ số tài trợ và tự tài trợ

Để thấy được khả năng tự trang bị tài sản của công ty như thế nào? Và xem

xét công ty có những định hướng cho tương lai như thế nào cho việc đầu tư vào

tài sản cố định, đặt biệt với nguồn vốn chủ sở hữu của công ty thì khả năng đầu

tư vào tài sản chiếm một tỷ lệ ra sao?, vì thế ta tiến hành phân tích các tỷ số tài

trợ và tự tài trợ để thấy rỏ hơn

Bảng 3: Bảng phân tích tài trợ - tự tài trợ

ĐVT: triệu đồng

Trang 25

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán

a.Tỷ suất đầu tư tài sản cố định

Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố

định của công ty Qua số liệu ta thấy tỷ số này có sự biến động mạnh qua 3 năm

Cụ thể, năm 2004 tăng so với năm 2003 0,49 (lần) từ 0,03 (lần) tăng lên 0,52

(lần) Nhưng sang năm 2005 thì lại giảm xuống so với năm 2004 là 0,25 (lần)

Điều này cho thấy , trong năm 2004 thì công ty có nhu cầu đầu tư cho tài sản cố

định và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật nhưng sang năm 2005 thì lại hạn chế hơn

năm 2004 nhưng về tỷ trọng của tài sản cố định trong tổng tài sản của công ty lại

chiếm tỷ lệ nhỏ hơn trong năm 2005 Nghĩa là trong năm 2005 công ty đã chú

trọng giữ lại tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn hơn so với đầu tư vào tài sản cố

định Công ty chú trọng đầu tư vào tài sản phục vụ trực tiếp cho kinh doanh hơn

b Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Tỷ suất này phản ánh tỷ lệ về vốn chủ sở hữu để trang bị tài sản cố định

Trong năm 2004 tỷ suất này là 0,26 (lần), giảm 8,6 (lần) so với năm 2003

Nguyên nhân là do trong năm 2004 thì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty giảm

đi 985 triệu (đ), trong khi đó phần đầu tư cho tài sản cố định lại tăng lên 850,5

triệu (đ) Sang năm 2005 thì tỷ suất này lại có xu hướng tăng lên 3,29 (lần) so với

năm 2004 Điều này thể hiện nguồn vốn chủ sở hữu của công ty có xu hướng

tăng lên 3.710 triệu (đ) Điều này cho thấy tình hình tài chính của công ty luôn

biến động lúc thì nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên và ngược lại Vì thế năng lực tài

chính còn nhiều hạn chế

2 Phân tích mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

của công ty.

Để thấy rỏ mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán ta tiến

hành phân tích mối quan hệ giữa chúng để có thể đánh giá được khái quát tình

hình tài chính của công ty Nguồn hình thành nên 2 loại tài sản lưu động và tài

Trang 26

sản cố định chủ yếu bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nhưng trong công ty thực tế thì

có khi công ty lại thừa nguồn vốn chủ sở hữu nhưng lại có khi thiếu nguồn vốnchủ sở hữu để đầu tư cho 2 tài sản trên Vì thế ta sẽ phân tích tình hình sử dụngnguồn vốn chủ sở hữu của công ty trong 3 năm qua

Bảng 4: Quan hệ giữa tài sản - NVCSH

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán

Qua bảng số liệu trên ta thấy trong năm 2003 thì vốn chủ sở hữu của công

ty sử dụng không hết cho tài sản (thừa nguồn vốn), nên đã bị các công ty hoặccác đối tượng khác chiếm dụng dưới các hình thức như: công ty bán chịu thànhphẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc ứng trước tiền cho bên bán, các khoản thế chấp, kýcược…với số nguồn vốn thừa trong năm 2003 là 95,9 triệu (đ), tương đương7,7%

Sang năm 2004 thì ta thấy công ty thiếu nguồn vốn để trang trải tài sản chomọi hoạt động kinh doanh của mình Bởi vậy, để hoạt động kinh doanh đượcbình thường, công ty phải huy động thêm nguồn vốn từ các khoản vay hoặc đichiếm dụng vốn từ các đơn vị khác dưới nhiều hình thức như: mua trả chậm,thanh toán chậm hơn so với thời hạn phải thanh toán thiếu một lượng 1.264,4triệu (đ)

Năm 2005 thì nguồn vốn chủ sở hữu của công ty sử dụng không hết cho tàisản (thừa nguồn vốn) một lượng 862 triệu(đ)

Và nếu như công ty bị thiếu vốn nghĩa là bằng với nguồn vốn chủ sở hữu

mà công ty vẫn chưa có thể trang trãi cho mọi tài sản của công ty thì buộc công

ty phải đi vay nhưng trên thực tế thường xãy ra hai trường hợp:một là thừa nguồnvốn chủ sở hữu cộng với phần đi vay, hai là với nguồn vốn chủ sở hữu cộng vớiphần đi vay nhưng công ty vẫn thiếu vốn Để thấy được mối quan hệ giữa tài sản

Trang 27

và phần vốn chủ sở hữu cộng với lãi vay của công ty như thế nào ta cần tiến hànhphân tích mối quan hệ này.

Bảng5: Phân tích quan hệ giữa tài sản – nguồn vốn - vay

(Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005-Phòng kế toán)

Nhìn chung qua bảng số liệu trên ta thấy nguồn vốn cộng vay của công ty

sử dụng không hết qua các năm, nên đã bị các đơn vị khác chiếm dụng, như:khách hành nợ tiền chưa thanh toán, trả trước cho người bán, tạm ứng, tài sản sửdụng vào việc thế chấp, ký cược, ký quỹ.v.v Nhưng năm 2004 ta nhận thấynguồn vốn cộng với lãi vay của công ty bị thiếu hụt

Vì thế công ty có biện pháp đồi nợ, thúc đẩy quá trình thanh toán đúng hạn,nhằm năng cao hiệu quả sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của công ty.Trong một công ty thường thì có hai trường hợp xãy ra hoặc là công ty bịchiếm dụng vốn nghĩa là số tiền mà công ty cho khách hàng thiếu chiếm tỷ lệ caohơn so với số tiền mà công ty thiếu nợ hoặc là công ty chiếm dụng vốn của cácđơn vị khác nghĩa là số tiền mà doanh nghiệp thiếu chiếm tỷ lệ cao hơn so với sốtiền mà công ty cho khách hàng thiếu

3.Phân tích biến động từng khoản mục trong bảng cân đối kế toán.

3.1 Phân tích phần tài sản

a.Phân tích tình hình tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Trang 28

Hình3 :Tài Sản Lưu Động và Đầu Tư Ngắn Hạn

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn là những tài sản tham gia trực tiếpvào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Nhìn chung Tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn của công ty luôn biến động liên tục qua 3 năm

Năm 2003 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 96,7% trong tổng tàisản Sang năm 2004 thì tỷ trọng này giảm xuống còn 47,3%, chủ yếu do cáckhoản mục trong tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đều giảm Đặt biệt là cáckhoản phải thu trong năm 2004 giảm 93,28% so với năm 2003 và hàng tồn khogiảm 98,97% trong năm 2004, tuy vốn bằng tiền trong năm 2004 tăng 12965%nhưng phần tăng này không bù đắp các khoản giảm trong khoản mục tài sản lưuđộng và đầu tư ngắn hạn chính vì thế, tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạntrong năm 2004 giảm so với năm 2003

Trong một công ty mà các khoản phải thu có xu hướng giảm chứng tỏnăm hoạt động đó công ty đã thu được lượng tiền mặt chiếm tỷ lệ cao và khoảnphải thu khách hàng giảm đi chứng tỏ khách hàng ít thiếu nợ của công ty, điềunày sẽ có lợi cho công ty vì trong kỳ công ty đã hoàn thàmh tốt việc thu hồi cáckhoản nợ

Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn bao gồm nhiều khoản mục, ứng vớimỗi khoản mục đó được sử dụng với những mục đích khác nhau, đặc điểm khácnhau Do đó phân tích tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn ta cần phân tích cụ thểbiến động của từng khoản mục

* Vốn bằng tiền

Tiền là một loại tài sản có tính lưu động nhất có thể sử dụng để chi cho cácmục đích khác nhau, do đó ta cần quản lý chặt chẽ khoản mục này theo nhữngnguyên tắc nhất định Phân tích khoản mục tiền nhằm mục đích thấy được tình

Trang 29

hình tăng giảm và nguyên nhân của nó Qua đó thấy được nhu cầu đáp ứng kinh

doanh, để có biện pháp quản lý hữu hiệu Nếu trong một công ty mà lượng tiền

mặt chiếm tỷ lệ cao thì cũng thể hiện công ty làm ăn chưa thật sự có hiệu quả và

ngược lại nếu lượng tiền mặt quá ít thì khả năng tự chủ của công ty cũng bị hạn

TỷTr(%)

SốTiền

Tỷ

TỷTr(%)

SốTiền

Tỷ

Tỷlệ(%)

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán

Qua số liệu trên ta thấy tài khoản vốn bằng tiền của công ty luôn có xuhướng tăng qua 3 năm Trong năm 2003 thì vốn bằng tiền của công ty là 4 triệu

(đ), chiếm một tỷ trọng 0,09% trong tổng tài sản Nhưng sang năm 2004 thì

lượng vốn bằng tiền của công ty tăng lên với con số 522,6 triệu (đ), chiếm tỷ

trọng 27,82% trong tổng tài sản, nó tăng hơn so với năm 2003 một lượng là 518,6

triệu (đ), tương đương với một tỷ lệ là 12839% Nguyên nhân làm cho vốn bằng

tiền của công ty tăng nhanh như thế là do tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng

của công ty trong năm 2004 đều tăng, cụ thể năm 2004 lượng tiền mặt tại quỹ

của công ty tăng lên một lượng 268,1 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 9186%

và tiền gửi ngân hàng của công ty tăng lên với một tỷ lệ cao 22349%, tương

đương một lượng 250,5 triệu (đ), chính sự gia tăng của hai khoản mục này làm

cho tỷ trọng của chúng trong tổng vốn bằng tiền cũng tăng lên trong năm 2004 tỷ

trọng tiền mặt tại quỹ cũng tăng lên từ 0,06% tăng lên 14,42% và tỷ trọng tiền

gửi ngân hàng cũng tăng lên từ 0,03% lên 13,4%

Đến năm 2005 thì tài khoản vốn bằng tiền của công ty lại tiếp tục tăng lênvới con số là 1.983,4 triệu (đ), chiếm một trọng 49,46% trong tổng tài sản của

công ty tăng hơn so với năm 2004 một lượng 1.460 triệu (đ), tương đương một tỷ

lệ 279%, nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với năm 2004 Nguyên nhân tăng này là

do tiền gửi ngân hàng của công ty tăng lên 1.716,3 triệu (đ), tương đương với

Trang 30

một tỷ lệ là 681% ,mặt dù tiền mặt tại quỹ có giảm đi một lượng 255,5 triệu (đ),

nhưng lượng giảm này vẩn thấp hơn so với lượng tăng tiền gửi ngân hàng chính

vì thế trong năm 2005 thì vốn bằng tiền của công ty lại tiếp tục tăng

Tóm lại: vốn bằng tiền của công ty tăng liên tục qua 3 năm Điều này thểhiện khả năng thanh toán nhu cầu cấp thiết trong quá trình hoạt động sản xuất

kinh doanh được nâng cao Tuy nhiên lượng tiền mặt trong công ty lớn cũng

chưa hẳn là tốt vì nó sẽ làm cho khả năng sinh lời giảm đi Vì vậy, cần xóm đưa

lượng tiền này vào lưu thông để tăng nhanh vòng quay của vốn

* Khoản phải thu

Công nợ phải thu là khoản tiền hoặc tài sản của công ty hiện đang bị đơn

vị, cá nhân khác chiếm dụng một cách hợp pháp và bất hợp pháp mà công ty có

trách nhiệm phải thu hồi

Quản lý công nợ phải thu đồi hỏi các nhà quản trị phải nắm vững tính chất,nội dung và thời gian thu hồi các khoản công nợ Tù đó để có những quyết định

thu hồi công nợ hữu hiệu Quản lý công nợ phải thu có ý nghĩa rất quan trọng vì

nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, phát hiện

ngăn ngừa tình trạng chiếm dụng vốn và mất vốn trong kinh doanh

Bảng7: Các khoản phải thu

VT: Tri u đ ngĐVT: Triệu đồng ệu đồng ồngChỉ Tiêu

SốTiền

Tỷ Tr(%)

SốTiền

Tỷ Tr(%)

SốTiền

Tỷ Tr

Tỷ Lệ(%)

SốTiền

Tỷ Lệ(%)II.Khoản phải

Trang 31

phải thu khác

Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán

Qua bảng số liệu trên ta thấy, khoản phải thu của công ty luôn giảm đitrong 3 năm qua và tỷ trọng của chúng trong tổng tài sản cũng giảm xuống liêntục Trong năm 2003 thì tỷ trọng của khoản phải thu là 69,91% trong tổng tài sảnvới một lượng 3.040 triệu (đ), và chủ yếu là do khách hàng thiếu Nhưng sangnăm 2004 thì tỷ trọng khoản phải thu của công ty giảm xuống còn 204,1 triệu (đ)giảm so với năm 2003 một lượng 2.835,9 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là93,28% Nguyên nhân là khoản phải thu khách hàng giảm đi một lượng 2.893,9triệu (đ), tương đương một tỷ lệ 95,19% và trong năm 2004 thì công ty đã trảtrước cho người bán một khoản tiền là 58 triệu (đ), nhưng khoản tiền này rất nhỏ

so với khoản giảm của phải thu khách hàng Vì vậy, khoản phải thu trong năm

2004 giảm mạnh so với năm 2003

Sang năm 2005 thì tỷ trọng của khoản phải thu lại tiếp tục giảm so với năm

2004 một lượng là 31 triệu (đ), tương đương với một tỷ lệ là (15,48%) Nguyênnhân là do tuy giá trị thuế GTGT được KT trong năm 2005 là 0,2 triệu (đ), và cáckhoản phải thu khác trong năm 2005 là 55,3 triệu (đ), nhưng lại nhỏ hơn phầngiảm phải thu khách hàng và phần trả trước cho người bán

Tóm lai: khoản phải thu của công ty trong 3 năm qua luôn có xu hướnggiảm đi Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm tăng lượng tiền mặt tạiquỹ hay là tăng nguồn vốn bằng tiền của công ty Vì công ty đã thực hiện nhữngchính sách thu hồi tiền nhanh, điều này có lợi cho công ty nếu công ty biết cáchtận dụng khoản tiền này để phục vụ cho việc kinh doanh thì mang lại kết quảkinh doanh tốt hơn

* Hàng tồn kho

Để thực hiện tốt kế hoạch bán ra đòi hỏi công ty phải đảm bảo về số lượng,chất lượng, kết cấu chủng loại, kiểu cách mẩu mã Quản trị hàng tồn kho là nộidung quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp và quyết định thực hiện kế hoạch bán

ra, đến tốc độ chu chuyển vốn lưu động và kết quả kinh doanh Do đó cần phântích tình tình và đánh giá thực trạng hàng tồn kho, để đưa ra quyết định phù hợpvới hiện tại

Bảng8:Hàng tồn kho

Trang 32

VT: tri u đ ngĐVT: Triệu đồng ệu đồng ồng

Chỉ Tiêu

SốTiền

TỷTr(%)

SốTiền

TỷTr(%)

SốTiền

TỷTr(%)

SốTiền

TỷLệ(%)

SốTiền

TỷLệ(%)

-Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2003-2005- Phòng kế toán

Qua bảng số liệu trên ta thấy, trong 3 năm qua hàng tồn kho luôn có sự biếnđộng mạnh và có xu hướng giảm đi trong 3 năm Cụ thể, năm 2003 giá trị hàng

tồn kho là 1.004 triệu (đ) giảm xuống còn 10,3 triệu (đ) vào năm 2004 giảm với

một lượng là 993,7 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 98,97% Nguyên nhân làm

cho giá trị hàng tồn kho giảm mạnh như thế là do trong năm 2004 thì công ty

không có nguyên vật liệu tồn kho mà chỉ có công cụ dụng cụ tồn kho nhưng giá

trị của công cụ dụng cụ tồn kho cũng giảm một lượng 2,6 triệu (đ), tương đương

một tỷ lệ là 20,15%, và năm 2004 thì công ty không có thành phẩm tồn kho

Chính những nguyên nhân này làm cho hàng tồn kho của năm 2004 giảm mạnh

so với năm 2003 Chính sự giảm mạnh giá trị của hàng tồn kho làm cho tỷ trọng

của hàng tồn kho của tổng tài sản cũng giảm từ 23,08% xuống còn 0,54% của

năm 2004 so với năm 2003 và chính nguyên nhân này vẫn đến vốn bằng tiền của

công ty trong năm 2004 tăng hơn so với năm 2003

Sang năm 2005 thì giá trị hàng tồn kho của công ty lại tiếp tục giảm mộtlượng 3,7 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ là 35,92% Nguyên nhân là do trong

năm 2005 thì tỷ trọng của hàng tồn kho giảm từ 0,54% xuống còn 0,16% do

trong năm 2005 công ty không có giá trị nguyên vật liệu tồn kho và thành phẩm

tồn kho còn giá trị công cụ dụng cụ tồn kho giảm từ 10,3 triệu (đ) xuống còn 6,6

triệu (đ), giảm một lượng là 9,5 triệu (đ), tương đương một tỷ lệ 35,52%

Ngày đăng: 31/10/2012, 15:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: Quan hệ giữa tài sản - NVCSH - Phân tích tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ
Bảng 4 Quan hệ giữa tài sản - NVCSH (Trang 26)
Hình 6: Nguồn vốn chủ sở hữu - Phân tích tình hình tài chính tại công ty chế biến nông sản xuất khẩu Cần Thơ
Hình 6 Nguồn vốn chủ sở hữu (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w