ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA Y DƯỢC ĐÀM VĂN QUÝ XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐA HÌNH ĐƠN RS3738423 CỦA GEN NPHS2 VỚI CHỈ SỐ PROTEIN/CREATININ NIỆU Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘ I CHỨNG THẬN HƯ TIÊN P
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
ĐÀM VĂN QUÝ
XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA
ĐA HÌNH ĐƠN RS3738423 CỦA GEN NPHS2 VỚI
CHỈ SỐ PROTEIN/CREATININ NIỆU Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘ I CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
ĐÀM VĂN QUÝ
XÁC ĐỊNH MỐI LIÊN QUAN GIỮA
ĐA HÌNH ĐƠN RS3738423 CỦA GEN NPHS2 VỚI
CHỈ SỐ PROTEIN/CREATININ NIỆU Ở BỆNH NHÂN MẮC HỘI CHỨNG THẬN HƯ TIÊN PHÁT
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QH 2013.Y
Người hướng dẫn: 1 TS Vũ Thị Thơm
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Vũ ThịThơm – Giảng viên Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội, người th ầy đãluôn hướng dẫn chỉ bảo tận tình, cho tôi nhiều ý kiến nhận xét quý báu cũng nhưtruyền đạt cho tôi tinh thần học hỏi, làm việc nghiêm túc trong quá trình tôi thựchiện khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn ThS.Bs Vũ Vân Nga - Giảng viên Khoa Y Dược– Đại học Quốc gia Hà Nội, người thầy luôn tận tâm giúp đỡ tôi trong quá trìnhhọc tập nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi cũng như luôn sẵn sàng giải đáp mọithắc mắc để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Để thực hiện tốt khóa luận này, tôi trân trọng cảm ơn sự tài trợ của Đạihọc Quốc gia Hà Nội cho đề tài mã số QG.16.23 Trong quá trình học tập, làmviệc và thực hiện khóa luận, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và cácbạn sinh viên làm việc tại thực tập tại Phòng thí nghiệm Bộ môn Y dược học cơ
sở – Khoa Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội Tôi xin chân thành cảm ơn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng toàn thể các thầy côgiáo trong Khoa Y Dược – Đạ i học Quốc gia Hà Nội đã cho tôi những kiến thứcquý báu trong quá trình h ọc t ập tại trường
Cuối cùng, tôi xin g ửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luônbên cạnh, động viên, khích lệ tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trìnhthực hiện khóa luận này
Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2019
Đàm Văn Quý
Trang 4DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
bp Base pair (Cặp bazơ nitơ)
DNA Deoxyribo Nucleic Acid (Axit Deoxynucleic)
HCTHTP Hội chứng thận hư tiên phát
MCD Minimal Change Disease (Tổn thương tối thiểu)
NCBI National Center for Biotechnology Information (Trung tâm
Thông tin Công nghệ Sinh học Quốc gia – Mỹ)
OD Optical Density (Mật độ quang)
PCR Polymerase Chain Reaction (Phản ứng chuỗi polymerase)
SNP Single nucleotide polymorphism (Đa hình đơn nucleotide)VPF Vascular permeability factor (Yếu tố thấm mạch máu)
ng
Trang 5Thành phần và chu trình nhiệt PCR nhân dòng exon 2 của gen
NPHS2
Bảng 3.1 Giới tính ở các nhóm bệnh nhân
Bảng 3.2 Tuổi khởi phát trung bình và tuổi trung bình
hiện tại Bảng 3.3 Tuổi khởi phát trung bình ở các nhóm
bệnh nhân
Bảng 3.4 Tỷ lệ kiểu gen, tần số alen rs3738423 (C>T) của exon 2
ở ba nhóm bệnh nhân
Bảng 3.5 Phân bố giới theo alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.6 Tuổi khởi phát theo alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.7 Protein máu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.8 Albumin máu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.9 Protein niệu theo alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.10 Protein/creatinin ni ệu theo alen đột biến rs3738423 của
exon 2
Bảng 3.11 Chỉ số protein máu theo mức độ đáp ứng corticosteroid và
alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.12 Chỉ số albumin máu theo mức độ đáp ứng corticosteroid và alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.13 Chỉ số protein niệu theo mức độ đáp ứng corticosteroid và
alen đột biến rs3738423 của exon 2
Bảng 3.14 Chỉ số protein/creatinin niệu theo mức độ đáp ứng
corticosteroid và alen đột biến rs3738423 của exon 2
19
232324
31
32323334353638
Trang 640
41
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.2 Gen NPHS2 trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 ở vị trí 25.2 11
Hình 3.1 Kết quả giải trình tự đa hình thái đơn rs3738423 (C>T) 30
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân mắc HCTH theo giới
Biểu đồ 3.2 Giá trị trung bình protein máu của các nhóm bệnh nhân t ại
Biểu đồ 3.5 Giá trị trung bình protein/creatinin niệu của các nhóm bệnh
nhân tại các thời điểm
2225
26
27
28
Trang 9Mục lục
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Hội chứng thận hư tiên phát 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ 3
1.1.3 Cơ chế sinh bệnh học HCTHTP 4
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP và HCTHTP kháng corticosteroid 7
1.1.5 Điều trị HCTHTP 8
1.1.6 Vai trò của chỉ số Protein/Creatinin niệu trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP 10
1.2 Đa hình di truyền NPHS2 11
1.2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trò gen NPHS2 11
1.2.2 Đa hình đơn rs3738423 của gen NPHS2 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.1 Đối tượng nghiên cứu 15
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 16
2.3 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4 Xử lý số liệu 21
2.5 Đạo đức nghiên cứu 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 Đặc điể m chung 22
3.1.1 Giới 22
3.1.2 Tuổi 23
3.2 K ế t quả cận lâm sàng 25
3.2.1 Chỉ số protein máu 25
3.2.2 Chỉ số albumin máu 26
3.2.3 Chỉ số protein niệu 27
Trang 103.3 Kết quả tần số phân bố alen và tỷ lệ kiểu gen 29
3.3.1 Tỷ lệ kiểu gen, tần số alen 29
3.3.2 Liên quan đến giới tính 32
3.3.3 Liên quan đến tuổi khởi phát 32
3.3.4 Liên quan đến protein máu 33
3.3.5 Liên quan đến albumin máu 34
3.3.6 Liên quan đến protein niệu 35
3.3.7 Liên quan đến protein/cretinin niệu 36
3.4 Mối liên quan giữa đa hình thái đơn rs3738423 với các chỉ số sinh hóa 37 3.4.1 Chỉ số protein máu 38
3.4.2 Chỉ số albumin máu 39
3.4.3 Chỉ số protein niệu 40
3.4.4 Chỉ số protein/cretinin niệu 41
KẾT LUẬN 43
KIẾN NGHỊ 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Hội chứng thận hư tiên phát (HCTHTP) là hội chứng về cầu thận mạn tínhthường gặp ở trẻ em, đặc trưng bởi sự thoát protein ra nước tiểu do tổ n thươngtại cầu thận Bệnh kéo dài nhiều tháng với những đợt triệu chứng bột phát vàthuyên giảm xen kẽ Tỷ lệ mắc HCTHTP có sự khác nhau tùy chủng tộc, vùngđịa lý trên thế giới nhưng tỷ lệ trung bình là từ 2 đến 16,9/100.000 trẻ em [16].Khó khăn lớn nhất trong điều trị hội chứng thận hư (HCTH) là tình trạng khángthuốc corticosteroid, mặc dù chiếm tỷ lệ 10-15% hay 20% nhưng gần một nửa sốbệnh nhân kháng thuốc có thể tiến triển tới suy thận giai đoạn cuối trong vòng 10năm, ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe và cuộc sống [40, 5]
Trong chẩn đoán và theo dõi hội chứng thận hư thì các xét nghiệm sinhhóa máu và nước tiểu đóng vai trò vô cùng quan trọng Bên cạnh biểu hiện lâmsàng như phù, đái máu … thì những nhà lâm sàng luôn quan tâm đến các chỉ sốprotein máu, albumin máu, protein niệu 24 giờ … Và đặc biệt là chỉ sốprotein/creatinin niệu với sự chính xác, thuận ti ện và tin cậy trong việc đánh giáprotein niệu 24 giờ, giúp cho việc chẩn đoán sớm hội chứng thận hư và theo dõiđiều trị bệnh khi việc thu thập nước tiểu 24 giờ gặp khó khăn [10, 2]
Sự phát triển mạnh mẽ của ngành sinh học phân tử hiện đại đã mở ra bướcngoặt mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh tật nói chung và các bệnh về cầu thậnnói riêng Các nhà khoa học đã phát hiện ra podocin, một protein đảm nhiệm vai trò
chính trong chức năng lọc của cầu thận Podocin được mã hóa bởi gen NPHS2 gồm
8 exon n ằ m trên nhiễm sắc thể số 1 ở người (1q25-31) [20] Đột biến gen NPHS2
có thể dẫn đến sai lệch cấu trúc podocin, ảnh hưởng đến chức năng lọc của cầu
thận, là một trong những yếu tố dẫn đến HCTH Và đặc biệt đa hình rs3738423 (tênkhác là S96S hay 288C>T) là 1 SNP (single nucleotide polymorphism) ở vị trí
nucleotide 16170 của exon 2 gen NPHS2, có liên quan chặt chẽ tới HCTHTP kháng
corticosteroid [20] Qua nghiên cứu trên 97 bệnh nhi mắc HCTHTP, Junli và cộng
sự đã thấy rằng rs3738423 dường như có tác dụng bảo vệ
Trang 12những bệnh nhân gốc Trung Quốc, nhưng tác dụng này không thấy ở nhóm b ệ
nh nhân gốc Malaysia [32]
Với mong muốn góp phần cho việc khám và theo dõi điều tr ị bệnh nhân hiệuquả hơn, đặc biệt là những bệnh nhân trong nhóm kháng thuốc, chúng tôi tiến hành
đề tài: “Xác định mối liên quan giữa đa hình đơn rs3738423 của gen
NPHS2 với chỉ số protein/creatinin niệu ở bệnh nhân mắc hội chứng thận
hư tiên phát tại Bệnh viện Nhi Trung Ương”
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Hội chứng thận hư tiên phát
1.1.1 Khái niệm
Hội chứng thận hư là một hội chứng xuất hiện khi có tổn thương cấu trúchoặc chức năng của cầu thận, đặc trưng bởi các triệu chứng phù, protein niệutăng cao, protein máu giảm và lipid máu cao Hội chứng này có nhiều nguyênnhân, có thể do các bệnh lý ngoài thận (như tiểu đường, lupus …) ảnh hưởng đếncầu thận và các cơ quan khác trong cơ thể được gọi là HCTH thứ phát; nhưngthường gặp là do tổn thương khu trú tại thận gọi là HTTHTP [26]
Hội chứng thận hư nguyên phát là bệnh về cầu thận mạn tính thường gặpnhất ở trẻ em, nguyên nhân bắt đầu từ thận v à thường được chẩn đoán loại trừkhi không tìm thấy nguyên nhân nào ngoài thận Bệ nh kéo dài nhiều tháng,nhiều năm với những đợt triệu chứng bột phát xen lẫn thời kì thuyên giảm
Hội chứng thận hư kháng corticosteroid được định nghĩa là không có sựthuyên giảm về kết quả điều trị sau khi áp dụng phác đồ chuẩn sử dụngcorticosteroid Mặc dù chỉ chi ế m tỷ lệ khoảng 20% số bệnh nhân mắcHCTHTP, nhưng HCTH kháng corticosteroid lại rất khó điều trị và có tới 36-50% số bệnh nhân này sẽ tiến tới suy th ận trong vòng 10 năm [40]
1.1.2 Đặc điểm dịch tễ
Hội chứng thận hư tiên phát ở bệnh nhân nhi có tỷ lệ mắc khác nhau tùythuộc vào giớ i, tuổi, chủng tộc, cơ địa của từng trẻ Tại Việt Nam, HCTHTP haygặp ở lứa tuổ i 8,7 ± 3,5 tuổi, và tỉ lệ bé trai bị bệnh nhiều hơn bé gái là 2/1 [3]
Năm 2016, theo nghiên cứu tại Canada trong vòng 20 năm từ năm 1993 đếnnăm 2014 cho thấy tỉ lệ mắc giữa bé trai và bé gái là xấp xỉ 2:1, tỉ lệ mắc mới hàngnăm của người gốc châu Âu là 2,4, của người gốc Nam Á là 15,83, của người gốcĐông/Đông Nam Á là 1,81 (tính trên 100.000 trẻ em độ tuổi từ 1 đến 18 tuổi) [16]
Trang 14Hội chứng thận hư tiên phát kháng corticosteroid luôn được các nhà làmlâm sàng quan tâm bởi vì việc điều trị thường kéo dài, khó khăn và để lại nhiềubiến chứng nguy hiểm Tỷ lệ kháng corticosteroid cũng khác nhau theo các vùngđịa lý, thời gian Tỷ lệ kháng corticosteroid ở một số nước châu Á như Ấn Độ vàPakistan là khoảng 30% [17, 41] Năm 2012, nghiên cứu tại Ba Lan chỉ ra tỉ lệkháng corticosteroid trên 178 bệnh nhi mắc HCTH tăng từ 15,8% lên tới 31,4%trong hai giai đoạn 1986-1995 và 1996-2005 [15] Một nghiên cứu khác ở NamPhi đưa ra tỷ lệ kháng thuốc là 27,3% [17] Tại Việt Nam, tỷ lệ kháng thuốc ở trẻmắc hội chứng thận hư cũng khác nhau trong từng thời gian, từng nghiên cứu.Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng, tỷ lệ HCTH kháng thuốc là 12,4% [8],nghiên cứu của Dương Thị Thúy Nga là 20% [5], trong khi đó nghiên cứu củaPhạm Văn Đếm và các cộng sự thống kê có 258 trẻ kháng thuốc trong tổng số
458 trẻ mắc HCTH điều trị nội trú tại khoa Thận- Lọc máu bệnh viện Nhi TrungƯơng chiếm tới 56,3 % [1]
1.1.3 Cơ chế sinh bệnh học HCTHTP
Hội chứng thận hư tiên phát xuất hiện khi có sự tăng tính thấm của mànglọc cầu thận đối với các protein, nhất là các phân tử albumin Khi điện di proteinniệu ở bệnh nhân có hộ i ch ứng thận hư, các nhà khoa học thấy có gần 70% làalbumin, do đó người ta g ọi là protein niệu chọn lọc [11] Albumin trong huyếtthanh mang điện tích âm, bình thường rất khó lọt qua được màng lọc cầu thận, vì
bị lớp điện tích âm của bề mặt màng lọc cầu thận ngăn cản
Màng lọ c cầu thận là một hàng rào có cấu trúc hình tổ ong và có cấu tạogồm ba lớp Lớ p thứ nhất là lớp nội mô mao mạch cầu thận, ở đây có những lỗ lọcđường kính 500-1000 Å Lớp thứ hai là màng đáy gồm 3 lớp dày khoảng 3200 Å vàtích điệ n âm Lớp thứ ba là hàng tế bào podocyte (lớp tế bào biểu mô của baoBowman) [21] Bình thường, hàng rào này lọc các chất từ huyết tương, tạo ra “nướctiểu đầu” có thành phần giống huyết thanh, chỉ thiếu protein Màng lọc cầu thận làmàng có tính thấm chọn lọc cao, dựa vào kích thước, điện tích và hình dạng củaphân tử đó Các phân tử không mang điện và bán kính nhỏ hơn 70 Å sẽ dễ
Trang 15dàng đi qua màng lọc Những phân tử có bán kính lớn hơn 4,0nm và tích điện âm
sẽ khó qua được hàng rào này để vào nước tiểu đầu [43] Chính vì vậy, khi mànglọc cầu thận bị thương tổn làm mở rộng lỗ lọc hoặc màng lọc cầu thận mất điệntích âm ở màng đáy thì những cấu trúc protein nhỏ và mang điện tích âm có thể
dễ dàng đi qua Cho đến nay đã có nhiều giả thuyết được đưa ra về v ấn đề này
và còn nhiều tranh cãi
Với sự phát triển của sinh học phân tử, các nhà khoa học đã phát hiện ra mốiliên quan giữa tế bào podocyte và hội chứng thận hư Podocyte là tế bào gồm thân
và nhiều chân bao quanh các mao mạch cầu th ận, các chân xen kẽ với nhau tạo racác kẽ lọc với đường kính khoảng 70-75 Å hay còn gọi là cấu trúc khe lọc “slitdiaphragm” Ngày nay, các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số protein liên kếtvới nhau tạo thành các phức hợp, cấu thành và gắn kết khe lọc slit diaphragm vớicác sợi actin nội bào Các protein đó là nephrin, podocin, FAT1, FAT2, CD2AP …Chúng có liên quan trực tiếp đến chức năng lọc cầu thận, khi các gen mã hóa cácprotein đó bị đột biến hoặc mất chức năng thì có thể dẫn tới protein niệu [12] Dokhả năng phân chia và tái tạo có hạn, nên những tổn thương ở tế bào podocyte rấtkhó hồi phục Khi số lượng tế bào podocyte bị tổn thương trên 20% thì cầu thận dễtiến triển tới xơ hóa và mất chức năng thận [55]
Hình 1.1 Tế bào podocyte bình thường và bệnh lý
HCTH dẹt và ít chân giả [51].
Trang 16Cũng có quan điểm cho rằng hội chứng thận hư là bệnh rối loạn miễn dị ch tếbào, do lắng đọng các phức hợp miễn dịch ở cầu thận gây hủy hoại lớp điện tích âmcủa màng lọc cầu thận, làm cầu thận để lọt dễ dàng các phân tử mang điện tích âmnhư albumin Quan điểm này được đưa ra khi một số tác giả thấy rằ ng HCTH xuấthiện sau khi bệnh nhân tiếp xúc với các chất gây dị ứng [54] Điề u này càng đượccủng cố khi mà corticosteroid là thuốc chính trong điều trị HCTHTP Hơn nữa, cóbằng chứng cho thấy u lympho Hodgkin và u lympho tế bào T khác có thể gây nênhội chứng thận hư và sau khi dùng hóa trị liệu thì bệnh đã thuyên giảm
[13] Gần đây, protein CD80 (B70-1), một chất cần cho sự kích hoạt tế bào T đãđược tìm thấy ở các tế bào podocyte bất thường lạ i càng củng cố cho quan điểm này
Và đây cũng là một mục tiêu để nghiên cứu thuốc đích cho các bệnh nhân mắc HCTH[45]
Bên cạnh đó, các yếu tố tăng tính thấ m trong huyết tương cũng có thể lànguyên nhân gây ra HCTH, điều này đã được chứng minh khi có sự tái phátprotein niệu ở những bệnh nhân xơ hóa cầu thận cục bộ từng phần (FSGS) saukhi được ghép thận [52] Một nghiên cứu khác cho thấy huyết thanh ở bệnh nhân
có xơ hóa cầu thận cục bộ từng phần cũng gây protein niệu ở chuột và có sự tăngtính thấm đối với albumin ở màng lọc cầ u thận [48] Nhiều yếu tố gây tăng tínhthấm trong huyết tương đã được tìm ra, trong đó đáng chú ý là yếu tố thấm mạchmáu (VPF) và haemopxin [14] Haemopexin được cho là làm thay đổi tế bàochất tế bào podocyte, do đó làm tăng sự khuếch tán albumin trên màng lọc cầuthận [36] Các nhà nghiên cứu đã tìm ra chất này ở trẻ em mắc HCTHTP và biếnmất khi các triệu chứng đã thuyên giảm [14]
Ph ần l ớn các trường hợp bệnh nhân HCTHTP kháng corticosteroid đềukhông tìm thấy nguyên nhân Tuy vậy, các nhà khoa học đã tìm được bằng chứngcho rằng 1/4 đến 1/3 các trường hợp bệnh nhân kháng corticosteroid hoặc HCTHbẩm sinh là do các gen mã hóa cho các protein làm ảnh hưởng đến cấu trúc vàchức năng của tế bào podocyte [33] Trên thế giới cũng ghi nhận các trường hợpbệnh nhân mắc HCTHTP ban đầu thì đáp ứng với corticosteroid nhưng sau đó thì
Trang 17không, vấn đề này đang được nhiều nhà nghiên cứu tìm câu trả lời Và nghiên c
ứu này của chúng tôi cũng được thực hiện với mục đích đó
1.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTHTP và HCTHTP kháng corticosteroid
KDIGO (Kidney Disease Improving Global Outcomes) đã đưa ra một sốphân loại và định nghĩa về HCTHTP ở trẻ em để áp dụng trong lâm sàng năm
2012 [27, 28]:
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCTH: Protein niệu ≥ 50 mg/kg/24 giờ hoặcProtein niệu/Creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol; Albumin máu ≤ 25 gam/lít; Proteinmáu ≤ 56 gam/lít
• HCTHTP đạt thuyên giảm khi có Protein niệu/ Creatinine niệu < 20mg/mmol, hoặc Protein niệu < 10 mg/kg/24 giờ, hoặc que thử nước tiểu âm tính hoặcvết trong 3 ngày liên tiếp
• Thuyên giảm hoàn toàn (HCTH nhạy cảm corticosteroid): Sau 4 tuần điềutrị prednisone (hoặc prednisolon) liều 2 mg/kg/24 giờ bệnh nhân hết phù, protein niệu
âm tính hoặc Protein niệu/Creatinin niệu < 20 mg/mmol hoặc Protein niệu < 1+ qua tổng phân tích nước tiểu
• Thuyên giảm một phầ n: Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon)liều 2 mg/ kg/ 24 gi ờ giảm 50% protein niệu hoặc hơn so với ban đầu vàprotein/creatinin ni ệu nằm trong khoảng từ 20 đến 200 mg/mmol
• Không thuyên giảm: Sau 4 tuần điều trị prednisone (hoặc prednisolon) liều2mg/kg/24giờ không giảm được 50% protein niệu so với ban đầu hoặcprotein/creatinin niệu dai dẳng > 200 mg/mmol
• Ch ẩn đoán HCTHTP kháng corticosteroid theo một trong ba tiêu chuẩnsau: - Không thuyên giảm sau 6 tuần điều trị bằng prednisolon liều tấn công 2
mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục
- Không thuyên giảm sau 4 tuần điều trị bằngprednisolon liều tấn công 2 mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục và 4 tuần điều trị bằng prednisolon liều
1,5mg/kg/ 48 giờ
Trang 18- Không thuyên giảm sau 4 tuần điều trị bằng prednisolon liều tấn công 2mg/kg/ngày mỗi ngày liên tục và 3 liều truyền Methylprednisolon bolus
1000 mg/1,73 m2 cơ thể/48 giờ
• Tiêu chuẩn kháng thuốc sớm : Kháng thuốc corticosteroid ngay trong liệu trình đầu tiên
hoặc nhiều đợt sau đó, nhưng kháng thuốc steroid trong các đợt tái phát
• HCTH phụ thuộc steroid: Bệnh nhân nhạy cảm steroid trong đợt điều trị tấn công nhưng có ≥ 2 lần tái phát trong đợt giảm liều steroid
• HCTH tái phát: Bệnh nhân đã đạt được thuyên giảm hoàn toàn nhưng sau
đó protein/creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol hoặc ≥ 3+ protein que thử x 3 ngày
• HCTH tái phát thưa (tái phát không thường xuyên): Tái phát 1 lần trongvòng 6 tháng sau đáp ứng lần đầu hoặc 1 đến 3 lần tái phát trong bất kỳ chu kỳ 12tháng nào
sau đáp ứng lần đầu ho ặ c 4 lần tái phát trong bất kỳ chu kỳ 12 tháng nào
• HCTHTP đơn thuần: Bệ nh nhân chỉ có HCTH không đái máu, không suy thận, không tăng huyết áp
• HCTHTP không đơn thuần: Bệnh nhân có HCTH kết hợp hoặc đái máu hoặc suy thận hoặc tăng huyết áp
1.1.5 Điều tr ị HCTHTP
Các bằ ng chứng về rối loạn miễn dịch tế bào trong việc tham gia vào cơchế bệnh sinh của HCTHTP chính là cơ sở để các tổ chức y tế đưa ra khuyến cáoviệc sử dụng corticosteroid và các thuốc ức chế miễn dịch khác để điều trị bệnhnày [37]
Thể nhạy cảm corticosteroid: Bắt đầu điều trị bằng liều tấn công vớiPrednisolon 2 mg/kg/24 giờ nhưng không quá 60 mg/24 giờ uống 1 lần vào 8 giờ
Trang 19sáng, sau ăn, trong 4 tuần Sau liều tấn công, bệnh thuyên giảm thì dùng liều duytrì 1,5 mg/kg/24 giờ trong 8 tuần, uống vào buổi sáng Giảm liều: cứ 2 tuần gi ả
m liều 1 lần, mỗi lần giảm 0,5 mg/kg Sau đó dùng liều củng cố: 0,5 mg/kg/ cáchngày Tổng thời gian điều trị là 4,5 tháng
Thể kháng corticosteroid: Dùng Prednisone liều 1 mg/kg/ cách ngày vàthêm các thuốc ức chế miễn dịch khác Cyclosporin là thuốc được ưu tiên nhất,liều 5 mg/kg/ngày Luôn giữ nồng độ thuốc từ 100-150 ng/l, kiểm tra chức năngthận đều đặn, có thể dùng lâu dài từ 1-2 năm Sau 3 tháng không thuyên giảm,chuyển thuốc ức chế miễn dịch khác như Mycophenolate mofetil Nếu 3 thángđiều trị bằng Mycophenolate mofetil vẫn không thuyên giảm thì dùng phối hợpMycophenolate mofetil và Cyclosporin Nếu vẫn không đáp ứng thì dừng tất cảcác thuốc và điều trị triệu chứng, bảo vệ thận
Khoảng 80-90% trẻ mắc HCTHTP đáp ứng điều trị với corticosteroid [5],điều này giúp giảm tỷ lệ tử vong ở trẻ mắc HCTHTP xuống còn 3% [35] Tuy nhiênviệc sử dụng corticosteroid kéo dài để điều trị bệnh cũng gây ra rất nhiều biếnchứng nghiêm trọng như: béo phì, chậm phát triển chiều cao, đái tháo đường, tănghuyết áp, đục thủy tinh th ể, kích thích dạ dày, rối loạn hành vi hay cáu giận
[30] Đối với các trườ ng h ợp mắc HCTH kháng thuốc thì việc sử dụngcorticosteroid kéo dài không những không có kết quả mà còn khiến bệnh nhân chịunhiều tác dụng phụ củ a thuốc Gần đây, với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực sinhhọc phân tử, các nhà khoa học đã nhận thấy rằng có mối liên quan giữa đa hình ditruyền với HCTH kháng thuốc Sự liên quan này biểu hiện rất đa dạng ở các chủngtộc người, ở các vùng địa lý khác nhau Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên c ứunày, tiếp cận HCTHTP theo hướng di truyền sinh học phân tử nhằm tối ưu hóa điềutrị, giảm thiểu tối đa các tác dụng phụ và chi phí mà các bệnh nhi phải gánh chịu
Trang 201.1.6 Vai trò của chỉ số Protein/Creatinin niệu trong chẩn đoán và theo dõi điều trị HCTHTP
Hội chứng thận hư tiên phát là một rối loạn do tổn thương tại c ầu thận, làmmột lượng lớn protein trong máu thoát ra nước tiểu ( protein niệu >50mg/kg/24h).Chính vì vậy việc định lượng protein niệu 24h là một trong những xét nghiệm bắtbuộc để chẩn đoán xác định và cũng là xét nghiệm thường xuyên để theo dõi tiếntriển, kết quả điều trị của các bệnh nhân mắc hội chứng thận hư [27]
Thu thập nước tiểu 24 giờ [4]: Khi trẻ ngủ dậy khoảng 8h sáng, cho trẻ đitiểu (bỏ bãi nước tiểu này, không hứng vào bô) Sau đó trong ngày, khi nào trẻ đitiểu thì hứng vào bô, cho đến bãi nước tiểu cuối cùng vào 8h sáng ngày hôm sau.Đánh giá: thiểu niệu khi số lượng nước tiểu 0,5 -1 ml/ kg/ giờ; Vô niệu khi sốlượng nước tiểu < 0,5 ml/ kg/ giờ; Đa niệu khi số lượng nước tiểu > 4ml/ kg/ giờ
Tuy nhiên việc lấy mẫu nước tiểu 24h ở trẻ nhỏ, nhất là ở trẻ gái hay vớinhững gia đình kém hợp tác gặp khá nhiều khó khăn Xuất phát từ vấn đề này, địnhlượng chỉ số protein/creatinin niệu trong mẫu nước tiểu bất kì được đưa ra như làmột phương pháp thay thế hợp lý Thay vì phải tốn công sức, thời gian lấy mẫunước tiểu 24h, bệnh nhân chỉ cần lấy một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên bất kì thời điểmnào Nhiều nghiên c ứu trên thế giới cũng như Việt Nam đã cho thấy có mối tươngquan chặt chẽ gi ữa protein niệu 24h và tỷ số protein/creatinin niệu ở tất cả các mức
độ [10, 18, 2] Và KDIGO đã công nhận chỉ số protein/creatinin niệu là một trongnhững tiêu chuẩn bắt buộc để chẩn đoán hội chứng thận hư [27]
Như vậ y, chỉ số protein/creatinin niệu có thể dùng để chẩn đoán sớm hộichứng thận hư ở trẻ nhỏ khi trẻ mới nhập viện chưa có kết quả xét nghiệm nướctiểu 24h, cũng như để tiện theo dõi tiến triển của bệnh thay thế cho việc lấy mẫunước tiểu 24h gặp nhiều khó khăn Nhận thấy những ưu điểm đó, nghiên cứu nàycủa chúng tôi tập trung vào phân tích mối liên quan xung quanh chỉ sốprotein/creatinin niệu, nhằm tối ưu hóa công việc chẩn đoán và theo dõi điều trịcủa bệnh nhân
Trang 211.2 Đa hình di truyền NPHS2
1.2.1 Vị trí, cấu trúc, vai trò gen NPHS2
Năm 2000, Boute và cộng sự đã xác định được vị trí gen NPHS2 ở người
(MIM # 604766, GenBank NM 014625.2) Gen dài khoảng 25 Kb, có 8 exon,nằm trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 (1q25-q31) [20] ( Hình 1.2)
Hình 1.2 Gen NPHS2 trên vai dài nhiễm sắc thể số 1 ở vị trí 25.2
( Nguồn: Genome Decoration Page/ NCBI)
Gen NPHS2 mã hóa cho podocin, một protein được tạo thành từ 383 acid
amin với trọng lượng phân tử là 42 kD Podocin là protein gắn màng, cấu trúchình kẹp tóc, có cả hai đầu N- và C- đều nằm trong tế bào chất [49] Podocinđược tìm thấy chủ yếu ở thận, là cơ quan có nhiệm vụ lọc các chất thải từ máu vàloại bỏ chúng qua nước tiểu Cụ thể, podocin được tìm thấy trong các tế bào gọi
là podocyte, tồn tại dưới dạng oligo trên màng lipid kép và tập trung nhiều ở khuvực slit diagram để có thể dễ dàng tương tác với các protein khác như CD2APhay nephrin [25]
Podocyte là các tế bào biểu mô có chân hình các tua nhỏ, tạo thành các khelọc nhỏ (slit diagram) có đường kính khoảng 70- 75 A0 Đây là hàng rào cuối cùng,
là 1 trong 3 lớp cấu thành nên màng lọc cầu thận cùng với lớp tế bào nội mô maomạch và màng đáy [29] Trong những năm gần đây, các đột biến di truyền gây bệnh
ở tế bào podocyte ngày càng được quan tâm và chứng minh là nguyên nhân hàngđầu, liên quan chặt chẽ đến hội chứng thận hư kháng corticosteroid
Trang 22Hình 1.3 Cấu trúc màng lọc cầu thận [24]
vực slit diagram và tương tác với nhau để điều hòa chức năng lọc tại đây.
Đến nay, các nhà khoa học đã phát hiện 24 đột biến đơn gen có liên quan
đến HCTH kháng corticosteroid, có thể kể đến như NPHS1, NPHS2, PLCe1…
[38] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, đột biến gen NPHS2 là đột biến hay gặp nhất
ở các bệnh nhân mắ c hội chứng thận hư kháng corticosteroid, với tỷ lệ từ 10-30% [22].Trong nghiên c ứu của Sadowski và cộng sự, ông nhận thấy rằng có tới
29,5% các gia đình có hội chứng thận hư kháng corticosteroid có mang đột biến đơn
gen và 1/3 trong số đó nằm trên gen NPHS2 [47] Năm 2017, trong nghiên cứu của
Joshi trên các bệnh nhi Ấn Độ mắc HCTHTP kháng corticosteroid , tỷ lệ đột biến
gen NPHS2 lên đến 35,3 % [31] Các nhà khoa học đã xác định được 126
đột biến trên gen NPHS2, trong đó có 53 đột biến sai nghĩa, 17 đột biến vô
nghĩa, 11 đột bi ến thêm đoạn, 26 đột biến mất đoạn, 16 đột biến ở vị trí cắt nối,
2 đột biến mất và 1 đột biến ở mã kết thúc [19]
Phần lớn các đột biến nằm tập trung từ exon 1 đến exon 6, được chứngminh là có liên quan chặt chẽ đến HCTHTP, các đột biến khác trên exon 7 và 8chưa thấy mối liên quan thật sự rõ ràng [50]
Trang 23Hình 1.4 Một số đột biến trên gen NPHS2 [53].
Cấu trúc hai chiều của protein podocin Vùng tương đồng với stomatin được mô tả bằng màu đen Các đột biến chưa xác định được in nghiêng, các đột biến vô nghĩa được gạch chân.
1.2.2 Đa hình đơn rs3738423 của gen NPHS2
Đa hình đơn rs3738423 (tên khác là S96S hay 288C>T) là sự thay thế
nucleotide C thành nucleotide T tại vị trí 16170 trên exon 2 của gen NPHS2 Chính
sự thay thế này đã tạo nên đa hình rs3738423 có 3 kiểu gen: kiểu gen đồng hợp kiểudại (CC), kiểu gen dị hợp tử (CT) và kiểu gen đồng hợp tử đột biến (TT) Đa hìnhnày lần đầu được phát hiện bởi Mei- Chen Wu và cộng sự vào năm 2001 Nghiêncứu củ a ông cho thấy tần số alen C và T của đa hình này trên quần thể người ĐàiLoan khỏe mạnh là 0,94 và 0,06 Tần số kiểu gen CC: CT: TT lần lượt là 0,88: 0,12:0,0 Sự phân số này tuân theo định luật Hardy Weinberg [57] Đa hình rs3738423cũng có tần số tương tự ở những bệnh nhi ở châu Âu [34]
Trong một nghiên cứu khác trên 44 bệnh nhân mắc HCTH đã được chẩnđoán mô bệnh học thể FSGS của Caridi năm 2001 tại Italia thì tần số alen độtbiến T là 0,06 ở vị trí SNP 288C>T [22]
Trang 24Năm 2005, Zihua Yu đã nghiên cứu trên 23 trẻ HCTH kháng thuốc vàphát hiện 1 trẻ kiểu gen đồng hợp TT và 1 trẻ kiểu gen dị hợp CT ở SNPrs3738423 Ông không thấy có sự khác biệt về kiểu gen và tần số alen giữa 23trẻ này và 53 trẻ đối chứng khác [58].
Năm 2009, nghiên cứu của Spyridon Megremis trên 22 trẻ mắc HCTHkháng thuốc ở Hy Lạp thấy rằng tỷ lệ alen đột biến T của SNP rs3738423 là2,2% Trong khi đó, tỷ lệ này ở nhóm chứng 100 bệnh nhân là 1% [39]
Cũng cùng năm 2009, Li Zhu nghiên cứu trên 214 trẻ mắc HCTH vùngphía Bắc Trung Quốc có chẩn đoán đoán mô bệnh học là MCD thấy rằng có 35trường hợp dị hợp tử CT và 5 trường hợp đồng hợp tử TT ở SNP rs3738423.Ông chỉ ra rằng rs3738423 không ảnh hưởng đến mô bệnh học MCD và khôngliên quan đến protein niệu quả bệnh nhân [59]
Năm 2012, trên 97 bệnh nhi HCTH, Jun Li thấy có 7 trường hợp dị hợp tử
CT và 1 trường hợp dị hợp tử TT ở SNP rs3738423 Jun Li và các cộng sự thấyrằng rs3738423 dường như có tác dụng bảo vệ những bệnh nhân gốc TrungQuốc, nhưng tác dụng này không thấy có ở nhóm bệnh nhân gốc Malaysia [32]
Năm 2015, nghiên cứu của Dedi Rachmadi trên 59 bệnh nhi HCTH ởIndonesia thì có 4 trường h ợp có kiểu gen dị hợp tử CT ở SNP rs3738423 Đahình này không liên quan đế n lâm sàng hay tình trạng kháng thuốc của bệnhnhân HCTH [44]
Trang 25CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu gồm 149 bệnh nhân nhi người Việt Nam mắc HCTHTP điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung Ương tự nguyện tham gia nghiên c ứu
- Các bệnh nhân điều trị ở khoa Thận - Tiết Niệu bệnh viện Nhi
Trung Ương từ tháng 09/2015 đến tháng 06/2016 được chẩn đoánHCTHTP theo tiêu chuẩn của KDIGO năm 2012: Protein niệu ≥ 50mg/kg/24 giờ hoặc Protein niệu/Creatinin niệu ≥ 200 mg/mmol,Albumin máu ≤ 25 gam/lít, Protid máu ≤ 56 gam/lít [27, 28]
- Không mắc các bệnh hệ thống và các bệnh về cầu thận khác
- HCTH thứ phát: tìm thấy nguyên nhân (Ví dụ: lupus ban đỏ hệ thống, ban xuất huyết dị ứng, ngộ độc…)
- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu
- Nhóm kháng thuốc muộn (n= 35): Gồm 35 bệnh nhi mắc HCTHTP kháng muộn với thuốc corticosteroid
Trang 262.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: bắt đầu từ tháng 9/2015 đến 3/2017
Đề tài được tiến hành tại khoa Thận - Lọc máu, phòng xét nghiệmsinh hóa của Bệnh viện Nhi Trung Ương là nơi chẩn đoán, điều trị và quản
lý bệnh nhân
Địa điểm tiến hành phân tích gen: Phòng thí nghiệm Bộ môn Ydược học cơ sở, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là nghiên cứu tiến c ứu, mô tả, theo dõi dọc Các chỉ tiêu nghiên cứu
- Dữ liệu lâm sàng: tuổi, giới, lý do vào viện, bệnh sử, tiền sử, cânnặng, chiều cao, huyết áp, tình trạng sốt, phù; các thông tin khi khám về tuần hoàn, hôhấp, tiêu hóa, tiết niệu
- Dữ liệu cận lâm sàng: Nồng độ protein niệu 24 giờ, tỷ lệprotein/creatinin niệu; nồng độ ure, creatinin, protein và albumin máu
- Dữ liệu đa hình đơn nucleotid rs3738423
Hóa chất dùng cho PCR: Cặp mồi được đặt tổng hợp từ hãng IDT, Mỹ;Pfu ADN polymerase (hãng Thermo Scientific); dNTPMix 2 mM (hãng ThermoScientific); Nước khử ion (hãng Omega Biotek)
Trang 27Cole-Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
Mẫu xét nghiệm sinh hóa nước tiểu 24h: lấ y toàn bộ số lượng nước tiểu
trong một ngày đêm (đủ 24h) Bô đựng nướ c tiểu phải có nắp đậy, rửa sạch vàđược sát khuẩn bằng 5ml dung dịch HCl đậm đặc Tối hôm trước tắm rửa, vệsinh sạch bộ phận sinh dục-tiết niệu, 6 giờ sáng bệnh nhân đái bỏ đi, và bắt đầughi thời gian Sau đó cả ngày và đêm nước tiểu được đựng vào bô, kể cả lượngnước tiểu lúc đại tiện cũng phải gom cho vào, 6 giờ sáng hôm sau đi tiểu lần cuốicùng vào bô Đo thể tích nước tiểu 24h, lấy 5ml để làm xét nghiệm Bảo quảnnước tiểu bằng dung dịch thymol 10% (5ml)
Mẫu xét nghiệm sinh hóa máu: lấy máu buổi sáng, chưa ăn Lấy 1,5 - 2ml
máu tĩnh mạch đựng trong ống nghiệm chống đông bằng Heparin Bệnh phẩmđược vận chuyển ngay đến phòng xét nghiệm để phân tích
Mẫu cho phân tích gen: lấy 2ml máu toàn phần đựng trong ống nghiệm chống đông bằng EDTA, bảo quản ở -20oC đến khi sử dụng Kí hiệu mẫu: ốngchứa máu phải có đầy đủ thông tin về mã bệnh nhân, tên, tuổi, ngày lấy mẫu Tất
cả thông tin về mẫ u máu của bệnh nhân phải được lưu trong sổ bàn giao mẫu vànhật kí thí nghiệm tách DNA tổng số
Phân tích định lượng sinh hóa máu và nước tiểu
Bệnh phẩm được phân tích tại khoa Sinh hóa, bệnh Viện Nhi Trung Ương.Bệnh nhân được xét nghiệm tại những mốc thời gian khác nhau: vào viện, ra viện,
Trang 28sau ra viện 1 tháng và sau ra viện 6 tháng Các chỉ số sinh hóa cơ bản được phântích bao gồm: nồng độ protein niệu, protein/creatinin niệu, protein máu, albuminmáu, creatinin máu sử dụng hệ thống phân tích sinh hóa tự động AU2700(Beckman Coulter).
Phân tích đa hình gen NPHS2
Tách chiết DNA tổng số: Sử dụng E.Z.N.A blood DNA Mini Kit theo quy
trình khuyến cáo của hãng Quy trình tách chiết DNA được trình bày ở Phụ lục 1.
Kiểm tra và định lượng DNA tách chiết: Sự có mặt của DNA được kiểm tra
bằng điện di trên gel agarose 0,7%, đệm TAE 1X 5 µl DNA được trộn với 1 µl đệmtra mẫu chứa ethidium bromide (50 µg/ml) Điện di được thực hiện với hiệu điệnthế 90 volt trong 1 giờ, các băng DNA được phát hiện dưới ánh sáng UV
Nồng độ và độ tinh sạch của ADN tách chiết được định lượng bằng cách đomật độ hấp thụ quang ở bước sóng 260 nm (OD260) và 280 nm (OD280) ADN đượccho là có độ tinh sạch cao khi giá trị OD 260/ OD 280 nằm trong khoảng 1,8 – 2,0
Quy trình kiểm tra chất lượng DNA bằng điện di được trình bày ở Phụ lục 2.
Thiết kế mồi đặc hiệu cho phản ứng PCR: Sử dụng phần mềm PerlPrimer
version 1.1.1, chúng tôi tự thiết kế mồi nhân dòng exon 2, đặt tổng hợp hóa họctại hãng IDT (Mỹ)
Exon Trình tự mồi (5’ – 3’)
CTCTGACTACTCTGATTTGACTT2
CTCAAATGTGAACAGGAAGCC
Nhân dòng exon 2 của gen NPHS2 bằng PCR: Nguyên tắc của PCR là tạo
lượng lớn các đoạn DNA cần phân tích từ DNA khuôn dựa trên cơ sở hoạt độngcủa enzyme ADN polymerase để tổng hợp sợi mới bổ sung Sản phẩm PCRđược đánh giá chất lượng bằng phương pháp điện di trên gel agarose 1 %
Trang 29Bảng 2.1 Thành phần và chu trình nhiệt PCR nhân dòng exon 2 c ủa
- Kéo dài chuỗi: 72 oC – 1’
* Tổng hợp cuối: 72 oC – 5’Mồi xuôi (10 pmol/µl) 0,75
* Giữ sản phẩm ở -4 oCMồi ngược (10 pmol/µl) 0,75
Xác định kiểu gen exon 2 của gen NPHS2 bằng giải trình tự: 20 µl sản phẩm
được gửi giải trình tự tại hãng IDT (Malaysia) Kết quả giải trình tự được đọc bằngphần mềm BioEdit version 7.1.9 để xác định kiểu gen của mỗi bệnh nhân
Cách đọc kiểu gen sau khi có kết quả giải trình tự như sau: mỗi nucleotideđược thể hiện bằng một đỉnh với màu đặc trưng (A: màu xanh lá cây, C: màuxanh da trời, G: màu đen, T: màu đỏ) Tại vị trí cho mỗi nucleotid, nếu chỉ hiện 1đỉnh màu thì b ệnh nhân có kiểu gen đồng hợp, nếu xuất hiện hai đỉnh màu thì làkiểu gen dị h ợp
Trang 3019
Trang 31- Thuyên giảm hoàn toàn
Kháng thuốc muộn
n=35
Đặc điểm chungChỉ số sinh hóa
Không thuyên giảm (Protein/creatinin
>200mg/mmol)
Kháng thuốc sớmn=56
Giải trình tự exon 2Xác định rs3738423
Phân tích mối liên quan
Trang 3220
Trang 332.4 Xử lý số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
Phân tích phương sai (ANOVA) một nhân tố và hai nhân tố; Kiểm định Square (χ2) được áp dụng cho các trường hợp tương ứng p<0,05 đượ c xem làsai khác có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa α=0,05
Chi-Sử dụng các test thống kê: tính trị số trung bình, trung vị, T- test, χ2, ANOVAtest …
2.5 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu tuân theo các quy định về đạo đức trong thiết kế thử nghiệm lâmsàng của Bộ Y tế Bệnh nhân trước khi tham gia nghiên cứu được thông báo đầy đủ
về mục đích và mục tiêu nghiên cứu, cũng như lợi ích của nghiên cứu và những ảnhhưởng bất lợi của nghiên cứu tới bệnh nhân Những bệnh nhân tham gia nghiên cứu
sẽ được kí bản đồng thuận tham gia nghiên cứu Bệnh nhân có quyền rút khỏinghiên cứu bất cứ lúc nào Các thông tin của bệnh nhân được đảm bảo bí mật tuyệtđối và chỉ được sử dụng cho mục đích nghiên cứu Nghiên cứu này được Hội đồngĐạo đức Bệnh viện Nhi Trung Ương phê duyệt với số ID 796/BVNTW-VNCSKTE
và đã được s ự đồng ý của tất cả bệnh nhân và cha mẹ họ
Trang 34CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đặc điểm chung
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên 149 bệnh nhi mắ c
HCTHTP, sau đây là một số đặc điểm chung về giới và tuổi
3.1.1 Giới
27.5%
72.5%
Nam Nữ
Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân mắc HCTH theo giới
Trong nghiên cứu này, số lượng bệnh nhân nam cao hơn bệnh nhân nữ (72,5% so vớ i 27,5%), với tỉ lệ nam/nữ xấp xỉ 2,6/1
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên ba nhóm bệnh nhân: nhóm nhạy cảm (NC), nhóm kháng thuốc sớm (KTS), nhóm kháng thuốc muộn (KTM) Giới tính
ở các nhóm bệnh nhân được thể hiện ở bảng 3.1
Trang 35Bảng 3.1 Giới tính ở các nhóm bệnh nhân Phân nhóm
Ở ba nhóm bệnh nhân đều số số lượng b ệnh nhân nam nhiều hơn bệnh
nhân nữ với tỷ lệ phần trăm giới tính nam ở ba nhóm NC, KTS và KTM lần lượt là
75,9%, 69,6% và 71,4% Không có sự khác biệt về phân bố giới tính giữa ba nhóm
với chỉ số χ2 = 0,578 và giá trị p > 0,05
3.1.2 Tuổi
Tuổi khởi phát bệ nh trung bình và tuổi trung bình của bệnh nhi tại thời
điểm nghiên cứu được thể hiện ở bảng 3.2
Bảng 3.2 Tuổi khởi phát trung bình và tuổi trung bình hiện tại
4,2 ± 2,8
Trang 3623
Trang 37Tuổi trung bình của bệnh nhân tại thời điểm nghiên cứu là 5,8 ± 3,7 tu ổi,nhỏ nhất 2 tháng, lớn nhất 16 tuổi Tuổi khởi phát bệnh là 4,2 ± 2,8 tuổi (từ 2tháng đến 14 tuổi) Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất thuộc nhóm kháng thuốc sớm.
Tuổi khởi phát ở các nhóm bệnh nhân, được thể hiện ở bảng 3.3
Bảng 3.3 Tuổi khởi phát trung bình ở các nhóm bệnh nhân
Bàn luận về đặc điểm chung
Trong nghiên cứu này, hội chứng thận hư hay gặp ở nam giới hơn nữ giới.Điều này được thể hiện rõ rệt qua những nghiên cứu trong và ngoài nước như tỷ
lệ nam/nữ trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Sáng là 2,7/1, Trần Hữu MinhQuân là 2/1, Chang là 2,8/1 và Wong là 2,5/1 [7, 56, 23, 6]
Tu ổi khởi phát bệnh trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi là 4,2 ±2,8 tuổi Khi so sánh độ tuổi khởi phát trung bình với các nghiên cứu khác thìkhông có sự khác biệt Độ tuổi khởi phát của bệnh nhi mắc HCTHTP trongnghiên cứu của Đoàn Thị Thắm là từ 1-8 tuổi, Patrick Niaudet là 2-7 tuổi [42, 9].Như vậy, độ tuổi khởi phát và độ tuổi trung bình của bệnh nhân mắc HCTHTP là
độ tuổi tiền học đường và học đường