DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1.1 Các hợp chất tự nhiên ức chế enzym α-glucosidase 14 Bảng 3.1 Tác dụng ức chế enzym α-glucosidase của cao chiết toàn 30 phần, các phân đoạn dịch chiết lá ổi và A
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y – DƢỢC
TRẦN TRỌNG NGHĨA
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG ỨC CHẾ ENZYM
α-GLUCOSIDASE VÀ ENZYM PTP1B IN VITRO CỦA DỊCH CHIẾT LÁ CÂY ỔI (Psidium Guajava L.) TRỒ
NG TẠI VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƢỢC HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y – DƯỢC
Người thục hiện: TRẦN TRỌNG NGHĨA
NGHIÊN CỨU TÁC DỤNG Ứ C CHẾ ENZYM
α-GLUCOSIDASE VÀ ENZYM PTP1B IN VITRO CỦA DỊCH CHIẾT LÁ CÂY ỔI ( Psidium Guajava L.)
TRỒNG TẠI VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DƯỢC HỌC
KHÓA: QH.2014.Y
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS BÙI THANH TÙNG
ThS ĐẶNG KIM THU
HÀ NỘI – 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Khi nhận được đề tài này, tôi đã cảm thấy mình vô cùng may mắn, vìđây là một đề tại rất thiết thực với cuộc sống Sau khi hoàn thành khóa luận,tôi lại cảm thấy mình may mắn hơn nữa khi được đóng góp một phần nhỏ bévào cuộc chiến chống lại căn bệnh đang ngày một gia tăng trên thế giới.Trong thời gian thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ nhiệt tình từ thầy cô, người thân và bạn bè
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến PGS TS BùiThanh Tùng – Phó trưởng phòng Quản lý khoa học và hợp tác phát triển -Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội Thầy đã giúp đỡ tôi kể từ nhữngngày đầu tiên bước chân vào nghiên cứu khoa h ọc Thầy là một giáo viênhướng dẫn tận tâm luôn sát sao với sinh viên, tận tình chu đáo và luôn sẵnsàng giải đáp mọi thắc mắc trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn Ban chủ nhi ệm Khoa Y Dược, các thầy cô bộmôn Dược lý – Dược lâm sàng, cùng toàn thể thầy cô các bộ môn khác đãmang đến những kiến thức bổ ích nhất cho sinh viên chúng tôi trong suốt 5năm học tập và thực hiện khóa luận tại khoa Không có sự dạy dỗ 5 năm này,tôi chắc chắn sẽ không có được một khóa luận như ngày hôm nay
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè, những người
đã luôn sát cánh, luôn ủng hộ, động viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuậnlợi nhất để tôi có thể hoàn thành khóa luận này
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2019
Sinh viên
Trần Trọng Nghĩa
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
EthylacetatEthanolCục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa KỳAxit béo tự do
Liên đoàn Đái tháo đường Thế giướiInterleukin-6
Thụ thể insulin
Cơ chất của thụ thể insulinn-Buthanol
PI3K-dependent kinase1Phosphatidylinositol 3-kinaseProtein tyrosine phosphatase 1BQuá trình oxi hóa
Tumor necrosis factor alphaThiazolidindion
Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các hợp chất tự nhiên ức chế enzym α-glucosidase 14
Bảng 3.1 Tác dụng ức chế enzym α-glucosidase của cao chiết toàn 30
phần, các phân đoạn dịch chiết lá ổi và Acarbose
Bảng 3.2 Tác dụng ức chế enzym PTP1B của cao chiết toàn phần, 31
các phân đoạn dịch chiết lá ổi
Bảng 3.3 Tác dụng ức chế enzym PTP1B của axit ursolic 32
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Cấu trúc phân tử của Beta-sitosterol 23
Hình 2.1 Phản ứng thủy phân PNP-G dưới tác dụng của enzym 26
α-glucosidase
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế hoạt độ enzym 32
PTP1B của
Hình3.3 Đồ thị biểu diễn khả năng ức chế hoạt độ enzym 33
PTP1B của dịch chiết toàn phần và các phân đoạn
dịch chiết lá ổi
Trang 7MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Bệnh đái tháo đường 3
1.1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường 3
1.1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam 4
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đường type 2 5
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2 7
1.1.5 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường 8
1.1.6 Điều trị đái tháo đường 10
1.2 Tổng quan về enzym α-glucosidase và PTP1B 11
1.2.1 Tổng quan về enzym 11
1.2.2 Tổng quan về enzym α-glucosidaseglucosidase 11
1.2.3 Tổng quan về enzym PTP1B (protein tyrosine phosphatase 1B) 14
1.3 Đặc điểm thực vật, phân bố của cây ổi tại Việt Nam 20
1.3.1 Vị trí phân loại thực vật 20
1.3.2 Phân bố 20
1.3.3 Đặc điểm thực vật 21
1.3.4 Thành phần hóa học 21
1.3.5 Tác dụng và công dụng 22
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị 24
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Chuẩn bị mẫu 24
2.1.3 Hóa chất và thiết bị 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
Trang 82.2.1 Đánh giá tác dụng ức chế enzym α-glucosidaseglucosidase in vitro 25
2.2.2 Đánh giá khả năng ức chế enzym PTP1B in vitro 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Kết quả chiết xuất và phân đoạn dịch chiết lá ổi 28
3.2 Tác dụng ức chế enzym α-glucosidaseglucosidase in vitro 29
3.3 Tác dụng ức chế enzym PTP1B in vitro 30
Chương 4: BÀN LUẬN 33
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong vòng 3 thập kỷ gần đây, số người mắc đái tháo đường trên thếgiới đã tăng gấp đôi Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, năm 2012 trênthế giới có 346 triệu người mắc đái tháo đường, trong đó có hơn nửa sống ởvùng Tây Thái Bình Dương, Nam Á và Đông Địa Trung Hải [37] Sự bùngphát của bệnh đái tháo đường type 2 hiện nay xảy ra ở những nước đang pháttriển nhiều hơn những nước phát triển Trong 10 nước được dự đoán có sốngười mắc đái tháo đường nhiều nhất trên thế giới vào năm 2030 thì có 5nước ở châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Pa-kít-xtan, In-đô-nê-sia và Băng-la-đét)[3, 38]
Bệnh đái tháo đường là bệnh đặc trưng bằng mức đường trong máu cao,nguyên nhân là do thiếu insulin có kèm hoặc không kèm theo kháng insulinvới các mức độ khác nhau [37] Bên cạnh đó, bệnh đái tháo đường còn gây racác biến chứng nguy hiểm về tim mạch, tai biến mạch máu não, suy thận, …Bệnh đái tháo đường gồm có hai loại, trong đó loại 2 chiếm khoảng 90 %trong tổng số trường hợp bị bệnh [1]
Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi sự đề kháng insulin, dẫn đến tếbào không nhận được lượng glucose nên sẽ làm tăng glucose trong máu Hiệnnay, nhiều nghiên cứu đã cho thấy vai trò của hai enzym α-glucosidase vàprotein tyrosine phosphatase 1B (PTP1B) trong điều trị đái tháo đường type 2
[4]. Enzym α-glucosidase được biết đến như tác nhân thủy phânoligosaccharid thành glucose; PTP1B lại là tác nhân làm tăng quá trình khửphospho hóa Irβ, dẫn đến giảm tín hiệu insulin và kháng insulin [7, 19, 31] Vìvậy, ức ch ế sự hoạt động của hai enzym này sẽ là phương pháp điều trị đái tháođườ ng type 2
Hiện nay, trên thị trường đã có nhiều loại thuốc được dùng để điều trịđái tháo đường type 2, nhưng vẫn còn nhiều tác dụng không mong muốn.Theo đó, sử dụng dược liệu hay các sản phẩm đến từ tự nhiên trong chẩn đoán
và điều trị bệnh đang trở thành một xu hướng được nhiều người ưa chuộng,bởi tính an toàn và ít tác dụng phụ Trên thế giới và ngay tại Việt Nam cũng
đã có rất nhiều nghiên cứu chứng minh được tác dụng làm giảm glucose máu
Trang 10từ các loại thảo dược hay thực vật nói chung Trong đó, nghiên cứu tác d ụng
ức chế hai enzym α-glucosidase và PTP1B từ các loại lá, vỏ cây hay các lo ạiquả đang được quan tâm rất lớn
Ổi hay còn gọi là ủi, phan thạch lựu Tên khoa học là Psidium guajava L., thuộc họ Sim Myrtaceae Cây ổi nguồn gốc miền nhiệt đới châu Mỹ, sau
được phổ biến và trồng khắp ở vùng nhiệt đới châu Á, châu Phi [2] Các hợpchất trong lá ổi gồm có: morin flavonoid, morin-3-O-lyxosyde, morin-3-O-arabinoside, quercetin, quercetin-3-O-arabinoside, glycosides, alkaloids,saponins và tritecpenoid [33] Theo y học cổ truyền, lá ổi có vị đắng sáp, tính
ấm, có công dụng tiêu thũng giải độc, thu sáp ch ỉ huyết Quả ổi vị hơi chuasáp, tính ấm, có công dụng thu liễm, kiện vị cố tràng [2] Các nghiên cứu chothấy, dịch chiết từ các bộ phận của cây ổi đều có tác dụng kháng khuẩn, làmsăn se niêm mạc và cầm đi lỏng [28] Ngoài ra, hiện nay một số quốc gia nhưNhật Bản đã sử dụng lá ổi để làm trà, trà lá ổi được biết đến như một loại đồuống giúp kiểm soát lượng đường trong máu, giảm cholesteron, hỗ trợ giảmbéo và một số tác dụng khác…
Để tìm hiểu rõ hơn, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu tác dụng
ức chế enzym α-glucosidae và enzym PTP1B in vitro của dịch chiết lá cây
ổi (Psidium Guajava L.) trồ ng tại Việt Nam” với mục tiêu:
1 Đánh giá tác dụng ức chế enzym α-glucosidae in vitro của các phân đoạn dịch chiết lá cây ổi (Psidium Guajava L.).
2 Đánh giá tác dụng ức chế enzym PTP1B in vitro của các phân đoạn dịch chiết lá cây ổi (Psidium Guajava L.).
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Bệnh đái tháo đường
1.1.1 Tổng quan về bệnh đái tháo đường
Theo Tổ chức Y tế Thế giới ( WHO), đái tháo đường là một rối loạnchuyển hóa do rất nhiều nguyên nhân, được mô tả là sự tăng đường huyết mạntính cùng với rối loạn chuyển hóa carbohydrat, chất béo và protein, nó là hậuquả của sự suy giảm tiết insulin và giảm hoạt tính insulin [37]
Bệnh đái tháo đường đã được biết đến từ lâu trong lịch sử y học Từnhững năm 1.500 trước công nguyên trong các tài liệu của người Ai Cập cổđại đã mô tả bệnh có triệu chứng liên quan đến b ệnh đái tháo đường ngày nay[41] Các tài liệu cổ của người Ấn Độ cổ cũng ghi lại những nệnh nhân có
triệu chứng uống nước nhiều, hiện tượng “ruồi bâu, kiến bậu” vào nước tiểu Y
học cổ xưa cũng đã có một số phương pháp điều trị như: dùng thuốc lợi tiểu, tắmbồn nước nóng, rạch tĩnh mạch, t ẩ y giun và dùng các loại thảo mộc
[37]
Năm 1674 sau công nguyên, Thomas Willis là người đầu tiên so sánh vịngọt của đường trong nước tiểu giống như mật, từ đó thuật ngữ “diabetesmellitus” bắt đầu xuất hiện và được sử dụng cho tới nay [3]
Năm 1869, Paul Langerhans đã phát hiện ra tụy có hại loại tế bào
Năm 1872, Bouchardart nhận thấy đường trong nước tiểu giảm khi cácbệnh nhân nhịn đói lâu ngày hoặc ăn chế độ ăn khắc khổ [41] Từ đó, chế độ
ăn được quan tâm trong việc điều trị bệnh đái tháo đường
Từ nh ững năm 1875 – 1901, các nghiên cứu về các tế bào đảo tụy tiếptục đượ c thực hiện Năm 1901, Eugen Opie phát hiện người bệnh đái tháođường có tổn thương đảo tụy Langerhans Ông cho rằng các tế bào của đảotụy đã tiết ra chất mà khi thiếu các chất này thì gây ra bệnh đái tháo đường[38]
Năm 1906, Geoge Zuelezer đã thử nghiệm điều trị cho người mắc đáitháo đường bằng cách tiêm chất chiết xuất của tụy, tuy nhiên thử nghiêm nàythất bại do người bệnh co giật
Trang 12Năm 1920, Frederick Banting và các đồng nghiệp đã thành công khidùng chất chiết xuất của tụy để nuôi sống những con chó đã bị cắt tuyến t ụ y.
Họ đã đặt tên cho chất này là “isletin”
Tiếp sau đó năm 1921 , người ta đã thử nghiệm lần đàu tiên chất isletincho một bệnh nhân 14 tuổi và tháy mức glucose máu của người bệnh đã hạxuống nhanh chóng từ 440 mg/dL xuống 320 mg/dL Cùng thời gian này,giáo sư Macleod tại trường đại học Toronto đã sử dụng huyết thanh này đểđiều trị cho người bệnh và ông đổi tên “isletin” thành “insulin” [37]
Từ những năm 1922 cho tới nay insulin đã được nghiên cứu, sản xuất
và bán trên thị trường Việc sử dụng insulin trở nên dễ dàng thuận tiện hơnnhiều, tuy nhiên giá thành vẫn còn rất đắt đỏ Năm 1979, người ta đã tạo rađược insulin bằng công nghệ AND tái tổ h ợp và tới năm 1982, insulin tái tổhợp đã được sản xuất thành công làm gi ả m giá thành của insulin giúp chohàng triệu bệnh nhân đái tháo đường trên th ế giới
Năm 1998, nước Anh công bố nghiên cứu chúng minh vai trò của liệupháp điều trị tích cực đối với người mắc bệnh đái tháo đường type 2 và làmgiảm mức độ các biến chứng mạn tính của bệnh [3]
1.1.2 Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam
Theo Liên đoàn Đái tháo đường Thế giới (IDF), năm 2015 trên toàn thếgiới có 415 triệu người lớn (độ tuổi 20-79) đang sống với bệnh đái tháo đường
và dự đoán đến năm 2040, con số này sẽ tăng đến khoảng 642 triệu người.Bên cạnh đó, cùng với việc tăng sử dụng thực phẩm không thích hợp, ít hoặckhông hoạt động thể lực ở trẻ em, bệnh đái tháo đường type 2 đang có xuhướng tăng ở cả trẻ em, trở thành vấn đề sức khỏe cộng đồng nghiêm trọng[38]
Bệnh đái tháo đường gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyênnhân hàng đầu gây bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi Nhưngmột điều đáng khả quan, có tới 70% trường hợp đái tháo đường type 2 có thể
dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện bệnh bằng tuân thủ lối sống lành mạnh,dinh dưỡng hợp lý và tăng cường luyện tập thể lực [38]
Trang 13Tại Việt Nam, năm 1990 của thế kỷ trước, tỷ lệ bệnh ĐTĐ chỉ là 1,1 %(ở thành phố Hà Nội), 2,25% (ở thành phố Hồ Chí Minh), 0,96% (thành phốHuế), nghiên cứu năm 2012 của Bệnh viện Nội tiết trung ương cho thấy: tỷ lệhiện mắc đái tháo đường trên toàn quốc ở người trưởng thành là 5.42%, tỷ lệđái tháo đường chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63.6% Tỷ lệ rối loạndung nạp glucose toàn quốc 7,3%, rối loạn glucose máu lúc đói toàn quốc1,9% (năm 2003) Theo kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ củabệnh không lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69,cho thấy tỷ lệ đái tháo đường toàn quốc là 4,1%, tiền đái tháo đường là 3,6%[3].
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ của bệnh đái tháo đườ ng type 2
Bệnh đái tháo đường type 2 hay còn gọi là đái tháo đường không phụthuộc insulin thường thấy ở người sau tuổ i 40 và có thể trạng béo Bệnh đáitháo đường type 2 là một rối loạn mạn tính mà nguyên nhân được cho là do có
sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môi trường [4]
1.1.3.1 Thừa cân và béo phì
Tỷ lệ người trưởng thành bị thừa cân (BMI từ 25 – 30 kg/m2) và béophì (BMI > 30 kg/m2) trên th ế giới được dự đoán sẽ tăng lên 57,8% vào năm
2030 Thừa cân và béo phì dẫn tới viêm, tăng tiết từ mô mỡ các hoạt chấtnhóm adipocytokine T ấ t cả nững hiện tượng này đều có vai trò gây khánginsulin ở gan, mô cơ và tăng nguy cơ dẫn tới mắc bệnh đái tháo đường [41].Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, đối với người châu Á, BMI từ23-25 kg/m2 là thừa cân và trên 25 kg/m2 là béo phì [4]
Đặc điể m của đa số bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam thường cóBMI bình thường nhưng mỡ bụng, phần trăm mỡ cơ thể và mỡ bụng cao, đặcbiệt là ở phụ nữ [23] Nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy những người có BMI
> 23 kg/m2 thì có nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 cao gấp 2,89 lần so với người bình thường [3]
1.1.3.2 Tuồi
Nguy cơ đái tháo đường tăng cùng với tuổi do tăng tính kháng insulin liên quan tới béo phì và tinhg trạng ít vận động Cùng với thời gian, các tế bào
Trang 14beta suy yếu do phải tăng tiết insulin để bù đắp cho sự tăng mức độ khánginsulin của cơ thể Ở Châu Á, tỷ này cao ở người trẻ tuổi và trung niên, đâychính là độ tuổi lao động sản xuất chính của xã hội Điều này gây nên gánhnặng lớn cho các nước Châu Á mà trong đó chủ yếu là những nước đang pháttriển và kém phát triển [38].
Tại Việt Nam, nghiên cứu dịch tễ bệnh đái tháo đường tại 4 thành phốlớn năm 2003 cho kết quả tỉ lệ mắc đái tháo đường ở nhóm người dưới 35 tuổi
là 0,9% còn ở nhóm 45-54 tuổi là 6,5% và ở nhóm 55-64 tuổi là 10,3%.Nghiên cứu này cũng chứng minh tuổi cao là một yếu tố nguy cơ đặc biệt, cóliên quan chặt chẽ đến bệnh đái tháo đường [3]
1.1.3.3 Tiền sử gia đình
Tiền sử gia đình là một yếu tố quan trọng liên quan tới bệnh đái tháođường, điều này một phần thể hiện cho vai trò của yếu tố di truyền đối vớinguy cơ mắc bệnh Những đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nếu có ít nhất
1 người trong gia đình bị bệnh Theo Tạ Văn Bình và cộng sự, tiền sử giađình có bố mẹ hoặc con ruột, anh, chị, em ruột bị mắc đái tháo đường thì cónguy cơ mắc bệnh cao gấp 3,28 lần so với nhóm bình thường không có ngườithân trong gia đình mắc đái tháo đường [23]
1.1.3.4 Yếu tố gen
Nghiên cứu ở các cặp sinh đôi đã cung cấp những bằng chứng thuyếtphục về ảnh hưởng của yếu tố di truyền đối với bệnh đái tháo đường Các cặpsinh đôi cùng trứng có tỷ lệ tương đồng cao hơn so với các cặp sinh đôi kháctrứng Sự tương đồng về nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 ở người sinh đôicùng trứng t ừ 34-83% và ở người sinh đôi khác trứng là 16-40% [37]
1.1.3.5 Chế độ dinh dưỡng và hoạt động thể lực
Chế độ dinh dưỡng phù hợp và luyện tập là chìa khóa để chống lại béophì và cao huyết áp, tăng hoạt động của insulin và giảm sự tạo glucose ở gan.Hoạt động thể lực có vai trò đặc biệt quan trọng đối với bệnh đái tháo đườngtype 2 Nhóm đối tượng ít vận động (< 30 phút/ngày) có nguy cơ mắc đái tháođường cao gấp 2,4 lần so với nhóm hoạt động nhiều Nhiều nghiên cứu đã chothấy việc hoạt động thể lực thường xuyên có tác dụng làm giảm nồng độ
Trang 15glucose máu đồng thời duy trì sự ổn định của lipid máu, huyết áp và giúp c ảithiện tâm lý Sự phối hợp hoạt động thể lực thường xuyên và điều chỉnh chế
độ ăn có thể giúp giảm 58% tỷ lệ mắc mới đái tháo đường type 2 [41]
1.1.4 Cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường type 2
1.1.4.1 Cơ chế liên quan đến rối loạn tiết insulin
Khi mới bị đái tháo đường type 2, insulin có thể bình thường hoặc tănglên nhưng tốc độ tăng chậm không tương ứng với mức tăng của glucose máu.Khi glucose máu > 13,8mmol/l thì các rối loạn chức năng tế bào beta về bàitiết insulin sẽ rõ rệt Khi nghiên cứu nồng độ insulin lúc đói sau nghiệm phápdung nạp đường huyết giờ thứ hai của người mắc đái tháo đường type 2,Defronzo và cộng sự thấy mỗi tương quan giữa nồng độ glucose máu lúc đói
và nồng độ insulin lúc đói có sự thay đổi đặ c biệt [23]:
- Khi glucose máu tăng đến 120mg/dL lượng insulin sẽ tăng gấp đôi
- Khi glucose máu từ 150-160 mg/dL lượng insulin tiết giống như người bình thường
- Khi glucose máu trên 160 mg/dL xuất hiện hiện tượng giảm đáp ứng
- Khi glucosse máu 200-220 mg/dL thì đáp ứng giảm rõ rệt
1.1.4.2 Cơ chế bệnh liên quan đến kháng insulin
Kháng insulin là tình trạng giảm hoặc mất tính nhạy cảm của cơ quanđích với insulin Kháng insulin do nhiều nguyên nhân: tế bào beta tiết insulinbất thường, có chất đối kháng insulin lưu thông trong máu như: glucagon,catecholamine, cortisol, hormon GH, axit béo tự do (FFA), kháng thể khánginsulin, kháng thể kháng thụ thể insulin, resistin, TNF alpha (Tumor Necrosisfactor alpha), IL-6 (Interleukin-6) [4]
Insulin kiểm soát cân bằng đường huyết qua 3 cơ chế, mỗi cơ chế rốiloạn có th ể dẫn đến kháng insulin [1]:
- Insulin ức chế sản xuất glucose từ gan
- Insulin kích thích dự trữ glucose ở tổ chức cơ
- Insulin kích thích dự trữ glucose ở các cơ quan
Trang 161.1.4.3 Triệu chứng của đái tháo đường
Bệnh đái tháo đường thường không có triệu chứng rõ rệt ở giai đoạnsớm, nhưng gây ra cảm giác như ốm: cảm sốt, đau bụng, đau đầu, ho Sau mộtthời gian dài, các triệu chứng lâm sàng gồm [4]:
- Háo nước, uống nhiều nước, luôn thấy khát
- Đi tiểu nhiều lần trong ngày, kể cả đêm
- Thường xuyên cảm thấy đói và ăn nhiều
- Cơ thể mệt mỏi, khó tập trung vào học hành, công việc, dễ nổi cáu
- Nhìn sự vật mờ đi
- Giảm cân nhiều trong một thời gian ngắn
1.1.4.4 Biến chứng của đái tháo đường
Biến chứng là vấn đề đe dọa sức khỏ lớn nhất đối với người mắc đáitháo đường Các biến chứng thường thấy như: biến chứng thận, tim mạch,mắt, chân, tổn thương ở da, miệng, loãng xương,… Khi xuất hiện biến chứng
ở các cơ quan, người bệnh sẽ thấy nhiều triệu chứng như suy thận, đục thủytinh thể, cao huyết áp, nhiễm trùng dai dẳng Hậu quả để lại nặng nề, gây ra gánhnặng cho bệnh nhân và gia đình [3]
1.1.5 Chẩn đoán bệnh đái tháo đường
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ và Tổ chức Y tếThế giới, đái tháo đường được chẩn đoán dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau[37]:
- Đường huyết lúc đói ≥ 126mg/dL hoặc ≥ 7,0 mmol/l (đo ở thời điểm nhịn đói ít nhất 8h)
- Đườ ng huyết 2 giờ ≥ 200 mg/dL hoặc ≥ 11,1 mmol/l khi làm xét nghi ệ m dung nạp glucose
- Bệnh nhân có triệu chứng của tăng đường huyết hay tăng đườnghuyết trầm trọng (gồm: uống nhiều nước, tiểu nhiều, sụt cân không giải thíchđược) kèm theo xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên ≥ 200 mg/dL hoặc ≥ 11,1mmol/l
Trang 17Việc phát hiện rối loạn glucose máu lúc đói bằng xét nghiệm dung nạpglucose máu tĩnh mạch có độ nhạy cao hơn so với phương phá xét nghiệ mdung nạp glucose bằng máu mao mạch [38].
Nghiệm pháp dung nạp đường huyết
Phương pháp xét nghiệm bằng dung nạp đường uống (OGTT) đánh giáhiệu quả chuyển hóa glucose của cơ thể được dùng làm “tiêu chuẩn vàng” đểchẩn đoán đái tháo đường trong nhiều năm nay Tăng nồng độ glucose máusau bữa ăn thường xảy ra trước khi tăng glucose lúc đói Do đó glucose máusau bữa ăn là một chỉ báo nhạy của nguy cơ phát hiện bệnh tiểu đường Tuynhiên để thực hiện OGTT, bệnh nhân cần các điề u kiện quan trọng gồm có:khẩu phần ăn ít nhất phải có 150g carbohydrat/ngày trong 3 ngày trước khilàm nghiệm pháp, nhịn đói từ 10 đến 16 giờ và bắt đầu làm nghiệm pháptrong khoảng 7 đến 9 giờ sáng [23]
Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) nên sử dụng tiêuchuẩn OGTT bởi nếu chỉ xét nghiệm glucose máu lúc đói thì sẽ có 30%trường hợp không phát hiện ra đái tháo đường Ngoài ra các trường hợp rốiloạn đường huyết chỉ được phát hiện bằng xét nghiệm OGTT [41]
Tiêu chuẩn HbA1c trong chẩn đoán đái tháo đường type 2
HbA1c là nồng độ glucose máu hoặc huyết tương trung bình trong 8 –
12 tuần Chỉ số HbA1c đã được sử dụng để chẩn đoán đái tháo đường type 2
và để dùng đánh giá ca mới mắc và hiện mắc đái tháo đường type 2 Chỉ sốHbA1c có nhiều thuận lợi cho người bệnh: máu được lấy ở bất kỳ chỗ nào,không cần nhịn ăn hoặc ngay cả khi bệnh nhân có dung nạp glucose trước đó.Khác với tiêu chuẩn xét nghiệm đường huyết lúc đói hoặc dung nạp glucosethì HbA1c không bị ảnh hưởng bởi stress, lượng carbohydrat trong chế độ ănuống ho ặ c hoạt động thể lực và rất ổn định trong mẫu máu bảo quản ở 37°C[38]
Tuy nhiên tiêu chuẩn này vẫn còn những hạn chế như yêu cầu phải thựchiện trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn, tin cậy, chi phí xét nghiệm cai hơn sovới phương pháp xét nghiệm đường huyết lúc đói và dung nạp glucose Khibệnh nhân có những vấn đề về máu: thiếu máu, mang thái, suy thận, bệnh lý
Trang 18làm giảm thời gian sống hồng cầu, tăng ure máu, các bệnh lý có liên quan th
ới hemoglobin thì không thể đánh giá bằng HbA1c [38]
1.1.6 Điều trị đái tháo đường
1.1.6.1 Điều trị sử dụng thuốc
Hiện nay, cách điều trị đái tháo đường chủ yếu vẫn là sử dụng kết hợpcác loại thuốc cùng với đó là lối sống lành mạnh nhằm duy trì sự ổn định vàhạn chế các biến chứng nặng nề Thuốc sử dụng để điều trị bệnh tiểu đườngtype 2 chủ yếu chia 3 nhóm [3]:
- Nhóm thuốc kích thích tụy tiết insulin như nhóm sufonylurea:
Tolbutamide, Chlorpropamide, Glibenclamid, Gliclazid, Glimepirid,Glipizide, Glinide; nhóm meglitinide: Prandin, Starlix; nhómsitagliptin: Januvia, Onglyza
- Nhóm thuốc giúp tăng độ nhạy c ủa insulin như nhóm biguanide:metformin (Glucophage, Glucophge XR, Metformin XR); nhóm thiazolidinedione(TZD) hay glitazone, (Rosiglitazone, pioglitazone )
- Thuốc ức chế men α-glucosidase (làm chậm hấp thu đường glucose
từ ruột vào máu): Acarbose (Precose, Glucobay), miglitol (Glyset)
1.1.6.2 Điều trị không sử d ụng thuốc
Bên cạnh việc sử dụng thuốc, xây dựng một lối sống lành mạnh là điềukhông thể thiếu để giúp người bệnh đái tháo đường type 2 có một cuộc sống
ổn định hơn Chế độ lành mạnh là một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới bệnh đáitháo đường Lựa chọn thực phẩm có nhiều chất xơ, ăn nhiều đạm có nguồngốc thực vật, ít chất béo, đặc biệt chất béo bão hoà Chế biến thực phẩm chútrọng luộc, hấp, áp chảo, hạn chế đồ rán, xào, sử dụng các loại gia vị và nướcsốt ít béo, ít muối và đường Ăn trái cây nguyên quả, không ép nước Tậpluyện thường xuyên sẽ cải thiện sức khoẻ nói chung và giúp chống lại bệnhtật, nhất là bệnh tim mạch, xương khớp Tập luyện làm tăng cường sinh lực,giảm cân và giảm đường huyết nên được coi là một biện pháp quan trọngtrong điều trị bệnh nhân đái tháo đường [41]
Trang 191.2 Tổng quan về enzym α-glucosidase và PTP1B
Enzym trong cơ thể sinh vật với chức năng là xúc tác chọn lọc, đóngvai trò định hướng tất cả mọi phản ứng xảy ra trong tế bào Khi ở ngoài tế bàonhiều enzym vẫn có khả năng hoạt động tương tự [34]
1.2.1.2 Chất ức chế enzym
Chất ức chế enzym là chất có khả năng làm yếu hoặc làm chấm dứthoàn toàn tác dụng của enzym Các chất ức chế có bản chất hóa học rất khácnhau, có thể là các ion hóa kim loại, các anion, các hợp chất hữu cơ phân tửnhỏ hoặc là protein Chất ức chế có thể có phản ứng thuận nghịch hoặc khôngthuận nghịch với enzym Thường phân biệt hai loại ức chế thuận nghịch, ứcchế cạnh tranh và ức ch ế không cạnh tranh [35]
1.2.2 Tổng quan về enzym α-glucosidaseglucosidase
1.2.2.1 Danh pháp và phân loại
Enzym α-glucosidase (EC 3.2.1.20) còn có những tên gọi khác nhưmaltase, glucoinvertase, glucosidosucrase, maltase glucoamylase, α-glucopyranosidase, glucosidoinvertase, α-D-glucosidase, α-glucosidehydrolase, α-1,4-glucosidase, α-D-glucoside glucohydrolase [7]
Enzym α-glucosidase là một enzym một thành phần, có hoạt tínhexohydrolysis, xúc tác phản ứng thủy phân liên kết α-1,4-glycoside ở đầu tậncùng không khử của carbohydrate giải phóng các phân tử α-D-glucose Chấtnền đặc trưng của enzym α-glucosidase là các disaccharide, oligosaccharide,các aryl- và akyl-α-glucopyranoside khác [30]
Trang 20Enzym α-glucosidase là một trong những enzym thuộc lớp glycosidehydrolase Glycoside hydrolase là một lớp các enzym thường tách liên k ếtglycoside giữa 2 phân tử carbohydrate, một trong những liên kết mạnh nhấtđược tìm thấy ở các polymer tự nhiên Các enzym này có khả năng bẻ gãy cácliên kết glycoside nhanh hơn 1017 lần so với phản ứng không có enzym xúctác [12].
1.2.2.2 Cơ chế xúc tác
Chúng ta biết rằng carbohydrat chứa trong thức ăn là nguồn cung cấpchất đường cho cơ thể Sau khi vào cơ thể, những carbohydrat được thủy phânthành những phân tử đường đơn bởi những enzym trong ruột non và các phân
tử đường này được tỏa ra nuôi các tế bào cơ thể [21]
Tiến trình phân hóa này đòi hỏi tụy phải tiết ra α-amylase dùng để phá
vỡ các phân tử carbohydrat lớn thành oligosaccharid, màng tế bào ruột non lạitiết ra α-glucosidase để tiếp tục phân hóa các oligosaccharide thành các phân
tử đường đơn rồi mới thẩm thấu vào máu Chức năng chính của enzym này làxúc tác cho việc cắt đứt liên kết 1,4-α-D-glucosid của cơ chất để giải phóng raα-D-glucose [21]
Bằng cách kiềm chế s ự hoạt động của enzym α-glucosidase, có thể làmgiảm sự thủy phân của carbohydrat và làm chậm sự thẩm thấu glucose vàomáu [12]
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzym
α-glucosidase a Các chất tổng hợp
Acarbose và miglitol đang được sử dụng rộng rãi như thuốc điều trị đáitháo đường type 2 Cơ chế hoạt động của các thuốc này là ức chế enzym α-glucosidase ở ruột Cụ thể chất ức chế α-glucosidase là các saccharide hoạtđộng như chất ức chế sự cạnh tranh của các enzym cần thiết để tiêu hóacarbohydrate, đặc biệt là enzym α-glucosidase
Trang 21Hình 1.1 Cấu trúc phân tử Acarbose
b Các chất tự nhiên
Hiện nay, người ta đã tìm ra một s ố các hợp chất ức chế enzym
α-glucosidase như: flavonoid, anthocyanidin, isoflavone, phenolic,curcuminoids, terpinoid… Việc tìm kiếm các hợp chất có nguồn gốc tự nhiênđang rất được quan tâm trên toàn thế giới, khi mà các hợp chất hóa học đang
có một nhược điểm là để lại nhiều tác dụng phụ [21]
Bảng 1.1 Các hợp chấ t tự nhiên ức chế enzym α-glucosidase [22]
Quercetin 3-O-β -d-xylopyranosyl
(1′′′→2″)-β – dgalactopyranosideLuteolin,
ApigenninHesperetin
Cyanidin-3-galactosideCyanidin-3- galactoside2R,3R,4R,5R)2,5-bis(hydroxymethyl)-3,4-dihydroxypyrrolidine
1-deoxynojirimycin …
Trang 223b-Acetoxy-16b-hydroxybetulinic axitAxit 28-O-α-larabinopyranosyl-(1→4)-α-l-
-d-(1→2)-β -d-fucopyranosyl ester,…
xylopyranosyl-(1→4)-α-lrhamnopyranosyl-3b-Acetoxy-16b-hydroxybetulinic axitAxit 28-O-α-larabinopyranosyl-(1→4)-α-l-
3 Saponin-triterpenoid arabinopyranosyl-(1→3)- β
-d-(1→2)-β -d-fucopyranosyl ester, …
xylopyranosyl-(1→4)-α-lrhamnopyranosyl-Curcumin
BisdemethoxycurcuminBromophenols
5 Miscellaneous 2,4,6-tribromophenol
2,4- dibromophenolChebulanin
Chebulagic axit
(-)-3- O-galloylepicatechin(-)-3-O-galloylcatechin
1.2.3 Tổng quan về enzym PTP1B (protein tyrosine phosphatase 1B)
1.2.3.1 Danh pháp và phân loại
PTP1B (EC 3.1.3.48) là tên viết tắt của protein tyrosin phosphatase 1B.Đây là một enzym thuộc phân họ pTyr PTP cổ điển - một trong bốn phân họcủa siêu họ enzym Protein Tyrosin Phosphatase [18]
1.2.3.2 Cấu trúc
PTP1B là protein chứa 435 axit amin, trong đó vùng xúc tác từ axitamin 30 đến axit amin 278 Đầu tận C kị nước chính là vị trí để enzym gắnvào bề mặt lưới nội chất Đặc điểm cấu trúc đặc trưng của PTP1B là vòng xúctác gồm đơn phân xúc tác Cys215, vòng WPD (tryptophan, prolin, axitaspartic) và vị trí liên kết aryl-phosphat thứ cấp [24]
Trang 23Trung tâm hoạt động của PTP1B có cấu trúc phổ biến như của các PTPnói chung Vị trí xúc tác cơ bản được xác định từ axit amin 214-221 (His-CysSer-Ala-Gly-Ile-Gly-Arg) - đây là vòng của 8 axit amin có cấu trúc bềnvững, giúp phối hợp với gốc aryl-phosphat của cơ chất Vòng này cũng chứa
vị trí ái nhân Cys215 Bốn vòng khác tạo thành các cạnh của khe xúc tác gópphần vào quá trình xúc tác và nhận diện cơ chất (Asp181, Phe182, Tyr46,Val49, Lys120 và Gln262) Chiều sâu của khe xúc tác là 8-9Å cho cơ chất đặchiệu [29]
Vòng WPD, sự thay đổi hình dạng của PTP1B liên quan đến hoạt độngxúc tác của enzym khi liên kết với cơ chất Vòng WPD (axit amin 79-187) dichuyển tới 12Å để đóng vòng phenyl của cơ chất, làm tăng tương tác kị nước.Asp181 di chuyển tới vị trí mà nó có thể hoạt động giống một axit phổ biến đểchuyển proton cho nhóm tyrosyl rời đi Arg221 cũng thay đổi vị trí để tối ưuhóa tương tác “cầu muối” với cơ chất phosphat Trong quá trình chuyển dạngnày, Cys215 là vị trí liên kết ái nhân vào nguyên từ phospho của cơ chất Vìvậy tác nhân ức chế PTP1B có thể tác động vào cả quá trình chuyển dạng
“mở” và “đóng” của PTP1B [29]
Vị trí liên kết aryl-phosphat thứ cấp: đây là vị trí xúc tác không hoạtđộng, tạo ra liên kết yếu hơn so với vị trí hoạt động cơ bản do tiếp xúc vớimôi trường nhiều hơn Tuy nhiên vị trí này quan trọng trong thiết kế tác nhân
Giai đoạn 2: Khi gốc phosphat đã được chuyển đến gốc cystein, cơ chấtrời khỏi enzym và bước cuối cùng là sự thủy phân gốc phosphat Sự liên hợpcủa một phân tử nước và glycin giúp sự thủy phân gốc phosphat xảy ra dễdàng hơn Khi gốc phosphat rời khỏi, vị trí hoạt động sẵn sàng để tiếp tục xúc
Trang 24tác cho phản ứng tiếp theo Trong quá trình đó, gốc phosphat ở cơ chất đầutiên được chuyển đến tiểu phân cystein ở vị trí xúc tác trước khi bị thủy phânbởi nước để giải phóng anion phosphat [31].
1.2.3.4 Vai trò của enzym PTP1B trong điều trị đái tháo đường
Insulin là hormon do tế bào beta đảo tụy tiết ra, có vai trò quan trọngtrong việc duy trì nồng độ glucose máu và điều hòa quá trình chuyển hóacarbohydrat, lipid và protein Insulin tạo ra được tác dụng sinh học khi gắnvào thụ thể của nó ở các mô đích (mô cơ, mô gan, mô mỡ) và dẫn đến mộtloạt các tín hiệu tế bào [36]
Thụ thể insulin (IR) (KLPT 340.000), đượ c cấu tạo bởi hai tiểu đơn vị(α và β) có bản chất glycoprotein Tiểu đơn vị β có hoạt tính tyrosin kinase.Khi insulin liên kết với IR làm thay đổi hình dạng của IR, hoạt hóa hoạt tínhkinase, gây ra sự tự phosphoryl hóa tiểu đơn vị β Sự hoạt hóa IR làmphosphoryl hóa một số cơ chất protein phía dưới bao gồm cơ chất của insulinreceptor (IRS) và một số protein khác, gây ra tác dụng sinh học của insulin[39]
Một trong những chìa khóa của tín hiệu insulin là phosphatidylinositol3-kinase (PI3K) Hoạt hóa PI3K giúp hoạt hóa PI3K-dependent kinase 1(PDK1), tiếp theo là ho ạ t hóa protein kinase (Akt) Akt rất cần thiết cho vậnchuyển glucose vào tế bào và tổng hợp glycogen
Nồng độ glucose máu ổn định là kết quả của sự cân bằng giữa quá trìnhphosphoryl hóa tyrosin bởi protein tyrosin kinase và quá trình khử phosphoryltyrosin bởi các protein tyrosin phosphatase (PTP) [40] Một trong những cơchế của đái tháo đường type 2 là tình trạng kháng insulin, ảnh hưởng đến sựvận chuyể n và chuyển hóa glucose ở gan, cơ và mô mỡ [43] Ở cấp độ tế bào,kháng insulin biểu hiện ở sự giảm đáp ứng với một số lượng cực đại củainsulin hoặc giảm tính nhạy cảm với sự kích thích vận chuyển glucose vàchuyển hóa Mặc dù khiếm khuyết ở phân tử gây nên sự kháng insulin chưađược biết rõ tuy nhiên hầu hết các bằng chứng cho thấy có thể nó liên quanđến sự truyền tín hiệu ở IR
Trang 25Xuất phát từ cơ chế kết thúc con đường truyền tín hiệu của insulinbằng phản ứng khử phosphoryl của IR, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng các PTP
có liên quan đến tình trạng kháng insulin thông qua tăng hoạt tính hoặc tăngbiểu hiện [39] Trong các PTP, PTP1B được nghiên cứu nhiều hơn cả, nó cóvai trò điều hòa âm đối với hoạt động của insulin ở mô đích
PTP1B phân bố khá rộng, bao gồm cả các mô đích chủ yếu của insulinnhư gan, cơ và mô mỡ Sự biểu hiện quá mức của PTP1B dẫn đến ức chế IR.PTP1B có khả năng tương tác và di chuyển tyrosin phosphat từ IR PTP1Bcũng có thể khử phosphoryl của protein IRS qua đó làm giảm và gián đoạnquá trình truyền tín hiệu của insulin [18] Nghiên cứu trên chuột cho thấyrằng, khi bị giảm hoạt tính của PTP1B sẽ làm tăng sự phosphoryl hóa ở IR vàIRS-1 ở mô cơ và gan Kết quả là chuột đột biến mất gen PTP1B tăng nhạycảm với insulin ở mô cơ và gan cũng như giảm được glucose máu [3]
1.2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính enzym PTP1B
Bên cạnh các yếu tố ảnh hưởng chung đến hoạt tính các enzym, các quátrình ảnh hưởng đặc trưng đến hoạt tính enzym PTP1B gồm quá trình oxyhóa, nitrosyl hóa, sulfurhydro hóa, sumoyl hóa, phosphoryl hóa và quá trìnhphân giải protein [8]
Quá trình oxy hóa (ROS): tương tự như các enzym khác của phân họPTP cổ điển, PTP1B dễ bị oxy hóa bởi các nhóm oxy hoạt động có trong môitrường hóa học ở khe xúc tác của nó Quá trình oxy hóa vị trí hoạt độngcystein làm mất tính chất ái nhân và ức chế hoạt động của PTP1B ROS cóchức năng như một đường truyền tín hiệu thứ hai trong tế bào, hoạt hóa RTKsdẫn tới tạo ra H2O2 cần cho sự hoạt hóa receptor và bất hoạt PTP1B Yếu tốphát triển bi ể u bì và sự kích thích insulin gây ra sự oxy hóa thuận nghịchPTP1B và làm giảm hoạt tính của nó [8]
Quá trình nitrosyl hóa: giống như ROS, các nhóm nitrogen hoạt độnglàm bất hoạt PTP1B Đặc biệt, S-nitrosyl hóa ngăn chặn sự oxy hóa vị trí hoạtđộng cystein do stress oxy hóa và do đó có tác dụng bảo vệ chống lại sự oxyhóa không thuận nghịch [8]
Trang 26Quá trình sulfurhydro hóa: PTP1B bị bất hoạt thuận nghịch bởihydrogen sulphid nội sinh do đáp ứng với quá trình stress lưới nội chất (ER)thông qua sulfurhydro hóa vị trí hoạt động cystein Quá trình sulfurhydro hóaPTP1B làm một cơ chế hữu hiệu để điều hòa đáp ứng stress của ER [8].
Quá trình sumoyl hóa: PTP1B bị sumoyl hóa ở hai đơn phân lysin(Lys335 và 347) Đáng chú ý, insulin gây ra sự sumoyl hóa PTP1B, làm giảmhoạt tính của enzym và ức chế tác dụng điều hòa âm của PTP1B trong quátrình truyền tín hiệu của insulin Hơn nữa sự thay đổi này cũng ảnh hưởnggián tiếp đến sự khử phosphoryl của emerin- một protein phía trong màngnhân điều hòa sự cấu tạo nhân tế bào [8]
Quá trình phosphoryl hóa: PTP1B bị phosphoryl hóa ở đơn phântyrosin và serin, có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính enzym Insulin gây ra sựphosphoryl hóa PTP1B tyrosin làm giảm hoạt tính của nó ở cơ xương và mô
mỡ của chuột Thêm vào đó PTP1B cũng bị phosphoryl hóa ở các đơn phânserin trong quá trình phân bào và stress Hơn nữa sự phosphoryl hóa PTP1B(Ser50) bởi Akt cũng làm giảm hoạt tính xúc tác của enzym và khả năng khửphosphoryl IR, đó có thể là một cơ chế điều hòa dương tính của tín hiệuinsulin [8]
Quá trình phân gi ải protein: trong quá trình hoạt hóa tiểu cầu xảy raquá trình phân giải gián tiếp PTP1B từ ER, giải phóng enzym hòa tan vào tếbào chất Sự oxy hóa thuận nghịch PTP1B có thể ảnh hưởng đến sự phân giảiprotein [8]
1.2.3.6 Các nghiên cứu về chất ức chế
PTP1B a Các chất t ổng hợp:
Thiazolidindion (TZD) là 1 thuốc điều trịđái tháo đường type 2 đangđược dùng phổ biến trên thế giới với cơ chế làm giảm kháng insulin ở các môngoại vi và gan Nhiều nghiên cứu đã chứng minh TZD ức chế PTP1B thôngqua làm giảm biểu hiện enzym này ở gan và cơ [1]
Một trong những nhóm chất ức chế PTP1B được nghiên cứu đầu tiên
và nhiều nhất là các hợp chất diflorophosphonat Các hợp chất tương tự cóphospho như phosphonat, monofluromethyl phosphonat, hydroxymethyl