Tuy nhiên để góp phần phong phú và xác định chính xáchơn về vai trò của SA trong chẩn đoán VTM, sỏi TM, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm viêm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC TRẦN QUYẾT THẮNG
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VIÊM TÚI MẬT TẠI BỆNH VIỆN
E NĂM 2016
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QHY.2012
Người hướng dẫn 1: PGS.TS TRẦN CÔNG HOAN
Người hướng dẫn 2: ThS Doãn Văn Ngọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu xắc tới:
Đảng ủy Đại học Quốc Gia Hà Nội
Ban giám hiệu Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội
Phòng đào tạo Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội
Bộ môn Kỹ thuật Y học Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội
Ban Giám đốc Bệnh viện E Trung ương
Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện E Trung ương
Phòng Kế hoạch tổng hợp bệnh viện E Trung ương
Đã đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi trong quá trình học tập vàhoàn thiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng sâu và bi ế t ơn sâu sắc tới Thầy:
PGS.TS Trần Công Hoan, Ths Doãn Văn Ngọc những người Thầy đã hết
lòng tận tâm đào tạo, hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm trong quá trình họctập, nghiên cứu cho tôi và giúp tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, các nhà khoa học trong hội đồng chấmluận văn đã góp ý, chỉ dẫn cho t ôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu để cóthể vững bước trên con đường học tập và nghiên cứu sau này
Cuối cùng, tôi xin dành tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc tới những ngườithân trong gia đình, bạn cùng học lớp QHY.2012 đã luôn ở bên, động viên, và chia
sẻ kiến thức và mọi niềm vui tr ng cuộc sống, để tôi đạt được kết quả ngày hôm nay
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2018
Sinh viên
Trần Quyết Thắng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Trần Quyết Thắng, sinh viên khóa QH.2012.Y, khóa 1 Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội, chuyên ngành Y đa khoa xin cam đoan:
1 Đây là luận án do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thầy PGS.TS Trần Công Hoan và ThS Doãn Văn Ngọc
2 Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã công bố
ở Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn trung thực, chính xác và khách quan đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2018
Người viết cam đoan
Trần Quyết Thắng
Trang 5: Túi mật: Viêm túi mật: VTM cấp
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Giải phẫu túi mật 2
1.1.1.Túi mật 2
1.1.2 Ống túi mật 2
1.1.3 Động mạch túi mật 3
1.1.4 Thần kinh 4
1.2 Mô học và chức năng sinh lý túi mật 4
1.2.1 Mô học 4
1.2.2 Chức năng sinh lý túi mật 4
1.3 Đại cương về bệnh VTM 4
1.3.1 Quá trình tạo sỏi TM 4
1.3.2 Nguyên nhân và bệnh sinh ủa VTM 5
1.3.3 GPB học của VTM 6
1.3.4 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của VTM 7
1.4 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh VTM 9
1.4.1 Chụp XQ bụng không chuẩn bị 9
1.4.2 Xạ hình gan mật 9
1.4.3 Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CT) 10
1.4.4 Chụp ộng hưởng từ 10
1.4.5 iêu âm ổ bụng 11
1.5 Chẩn đoán và phân loại VTM 13
1.5.1 Theo Hội PTNS Châu Âu 2006 13
1.5.2 Theo Tokyo Guide 2013 13
1.5.3 Phân loại viêm túi mật 13
1.6 Điều trị VTM 14
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14
Trang 71.7.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về VTM 14
1.7.2 Một số nghiên cứu trong nước về VTM 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.1.1 Đối tượng 16
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn 16
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 16
2.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán VTM 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu 16
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 16
2.2.2 Cỡ mẫu 17
2.2.3 Các biến số nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp thu thập trong tin 18
2.4 Sai số và xử lý sai số 19
2.4.1 Sai số 19
2.4.2 Xử lý sai số 19
2.5 Xử lý và phân tích số liệ u 19
2.6 Thời gian nghiên cứ u 20
2.7 Đạo đức nghiên cứ u 20
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đặc điểm c ung 21
3.1.1 Tuổi 21
3.1.2 Giới 22
3.1.3 Đặc điểm BMI 22
3.1.4 Tiền sử 23
3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 24
3.2.1 Lý do vào viện 24
3.2.2 Các triệu chứng lâm sàng của VTM 24
3.3 Số lượng bạch cầu trong VTM 26
Trang 83.4 Đặc điểm hình ảnh siêu âm 27
3.4.1 Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong VTM 27
3.4.2 Đặc điểm sỏi TM trên siêu âm 29
3.4.3 Đặc điểm dày thành TM trên siêu âm 29
3.5 Giá trị kết quả siêu âm và phẫu thuật trong chẩn đoán VTM 30
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 33
4.1.1 Tuổi 33
4.1.2 Giới 33
4.1.3 Chỉ số BMI 34
4.2 Đặc điểm bệnh lý 34
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 34
4.2.2 Đặc điểm số lượng bạch cầu 35
4.3 Đặc điểm hình ảnh siêu âm 36
4.3.1 Sỏi TM 36
4.3.2 Dày thành TM 38
4.3.3 TM to, bùn TM và dấu hiệu Sono-Murphy 39
4.3.4 Dịch quanh TM và thâm nhiễm quanh TM 40
4.4 Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán VTM 41
4.4.1 Trong chẩn đoán sỏi TM 41
4.4.2 Trong chẩn đoán dày thành TM 43
4.4.3 Trong chẩn đoán biến chứng của VTM 43
4.4.4 Giá trị chẩn đoán của VTM của siêu âm so với kết quả GPB 44
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Đặc điểm BMI 22
Bảng 3.2 Đặc điểm BMI với VTMC, VTM mạn 23
Bảng 3.3 Tiền sử BN 23
Bảng 3.4 Lý do vào viện 24
Bảng 3.5 Triệu chứng chung của VTM 24
Bảng 3.6 Triệu chứng VTMC và VTM mạn tính 25
Bảng 3.7 Đặc điểm đau bụng 25
Bảng 3.8 Đặc điểm số lượng bạch cầu ở bệnh nhân VTM 26
Bảng 3.9 Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong VTM 27
Bảng 3.10 Đặc điểm hình ảnh siêu âm trong VTMC, VTM mạn tính 28
Bảng 3.11 Đặc điểm sỏi TM trên siêu âm 29
Bảng 3.12 Đặc điểm dày thành TM trên siêu âm tro g VTM 29
Bảng 3.13 Tương hợp chẩn đoán sỏi túi mật c ủ SA và phẫu thuật 30
Bảng 3.14 Tương hợp chẩn đoán sỏi kẹt cố túi mật của SA và phẫu thuật 30
Bảng 3.15 Tương hợp chẩn đoán dày thà h túi mật của SA và phẫu thuật 31
Bảng 3.16 Tương hợp chẩn đoán dịch quanh túi mật của SA và phẫu thuật 31
Bảng 3.17 Tương hợp chẩn đoán thâm nhiễm mỡ quanh túi mật của SA và phẫu thuật 32 Bảng 3.18 So sánh kết quả chẩn đoán siêu âm và GPB 32
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi 21Biểu đồ 3.2 Phân bố theo giới 22Biểu đồ 3.3 Phân loại GPB VTM 27
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giải phẫu túi mật 3
Hình 1.2 Hình ảnh SA dày thành TM và sỏi TM 12
Hình 4.1 Hình ảnh sỏi TM, dày thành TM 37
Hình 4.2 Hình ảnh dày thành TM 5mm, sỏi TM 39
Hình 4.3 Hình ảnh TM to, kích thước 78x42mm, dịch mật trong 40
Hình 4.4 Dịch quanh TM, thành TM dày, thâm nhiễm xung quanh… 41
Hình 4 5: Hình ảnh sỏi TM đường kính 19 mm 42
Hình 4.6 Hình ảnh sỏi kẹt cổ TM 43
Hình 4.7 Hình ảnh TM to đường kình ngang 45mm, ày thành TM 44
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm túi mật (VTM) là một bệnh lý đặc trưng bởi sự viêm nhiễm đường mật,thường gặp trên lâm sàng đặc biệt là trong cấp cứu ngoại khoa VTM được phânloại làm 2 nhóm là VTM do sỏi và VTM không do sỏi, về phương diện giải ph ẫubệnh (GPB) có viêm túi mật cấp (VTMC) và VTM mạn
VTM chiếm khoảng 5% các bệnh nhân đi khám và lên tới 9% ở các phòngkhám cấp cứu [28]
Sỏi đường mật là nguyên nhân chủ yếu gây nên VTM và bệnh lý gan mật nóichung Có tới 90-95% các trường hợp VTM là do sỏi gây ra Và chỉ có 5-10% cònlại là VTM không do sỏi Do vậy, có thể thấy sỏi đường mật liên quan đến cơ chếbệnh sinh của VTM [28]
Viêm túi mật không do sỏi hay gặp trên người già, suy nhược, phụ nữ cóthai, nhiễm khuẩn thương hàn, sau chấn thương [6,28]
Trên lâm sàng VTM biểu hiện qua các triệu chứng: đau bụng hạ sườn phải, nôn,buồn nôn, chán ăn, sờ thấy TM to, tăng cảm HSP, dấu hiệu Murphy dương tính
Siêu âm là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại ngoài việc cho phépchẩn đoán nhanh, với độ nhay độ đặc hiệu cao, còn là phương pháp dễ sử dụng,không tai biến cho cả bệnh nhân lẫn thầy thuốc và có tính kinh tế nên được sử dụngthường quy để chẩn đoán xác định nhiều b ệnh đặc biệt là các bệnh lý của các tạngtrong ổ bụng trong đó có VTM [14,20]
Ở Việt Nam kĩ thuật siêu âm lần đầu tiên được đưa vào sử dụng lần đầu tiên
từ những năm 1970, và nhanh chóng chứng minh được tầm ảnh hưởng và sự ưu việttrong nhiều lĩnh vực y khoa chẩn đoán: tim mạch, tiết niệu sản khoa và đặc biệt là tiêuhóa [20]
Hiện nay tuy đã có một số nghiên cứu trong nước và thế giới về SA trong cácbệnh lý như VTM, sỏi TM Tuy nhiên để góp phần phong phú và xác định chính xáchơn về vai trò của SA trong chẩn đoán VTM, sỏi TM, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
đề tài “ Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm viêm túi mật tại bệnh viện E năm 2016” với 2 mục tiêu:
2 Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm viêm túi mật tại Bệnh viện E năm 2016.
Trang 13và giãn to, nếp giới hạn thành nhiều hố con Sỏi được tạo nên ở trong nếp và haynằm lại trong các hố TM [4,9,19,23].
Thân TM chạy chếch từ trên xuố
vào gan ở giường TM, có nhiều tĩnh mạ
TM ở mặt dưới [4,19,23]
g dưới, ra sau và sang trái Thân TM dính
h cửa phụ chạy qua Phúc mạc gan che phủ
Cổ TM có đầu trên nối với thân và tạo một góc với thân ra trước, đầu dướinối với ống cổ túi mật và gập góc ra sau Cổ TM phình ở giữa tạo thành một bể con(bể Hartmann) đây là nơi sỏi hay m ắc kẹt lại Hai đầu cổ TM hẹp, phía trên có mộthạch bạch huyết nằm (hạch Mascagni), đây là một mốc giúp xác định cổ TM trongphẫu thuật [19,23]
1.1.2 Ống túi mật
Ống TM là ống dẫn đi từ TM đến ống mật chủ, dài từ 3-5cm, đường kính ởđầu khoảng 2,5mm và ở cuối khoảng 4-5mm Ống TM chạy chếch xuống dưới, sangtrái và hơi ra sau rất gần ống gan Ở phía dưới khi tới ống gan chung thì chạy sátnhau một đoạ n khoảng 2-3mm rồi tiếp nối ở bờ phải của ống gan chung, phía bờtrên của tá tràng tạo thành ống mật chủ Trong lòng ống TM có những nếp niêmmạc mỏng tạo t ành van xoắn ốc (van Heister) giúp cho mật chảy xuống dễ dàng.Những bất thường của ống TM có thể gây khó khăn cho phẫu thuật viên khi vàthường là nguồn gốc của những tai biến trong phẫu thuật cắt TM [19,23]
Trang 14Hình 1.1 Giải phẫu túi mật [2]
1.1.3 Mạch máu túi mật
Túi mật được cấp máu bởi động mạch TM, một nhánh của động mạch ganriêng, kích thước rất thay đổi, ngắn hoặc dài: khi ngắn thường tách từ ngành phảicủa động mạ ch gan, ngay trong rốn gan Động mạch đi từ dưới lên, sang phải, ratrước, ch a nhánh cho TM và ống cổ TM Máu tĩnh mạch từ TM trở về theo haiđường: qua các nhánh tĩnh mạch nhỏ đổ thẳng về gan ở giường TM và qua tĩnhmạch TM đổ về tĩnh mạch cửa phải [4,19,23]
Bạch huyết đổ về các hạch nằm dọc tĩnh mạch cửa hoặc đổ về gan
Trang 15TM là tạng rỗng tích trữ mật giữa các bữa ăn khi cơ Oddi đóng kín.
Bổ đôi TM thấy: mặt trong có những chỗ hõm xuống tạo thành hốc, thành túi(túi Luschka) Ở hai đầu của vùng cổ TM có 2 nếp niêm mạc nổi gồ lên, trông nhưhai cái van Vùng ống cổ TM thấy các nếp niêm mạc gấp lại tạo thành những vanxoắn (van Heister) có tác dụng điều chỉnh lượng tiết mật Thành túi mật dày 2mm từngoài vào trong gồm 4 lớp: thanh mạc, tổ chức liên kết và cơ trơn, tổ chức đệm vàlớp niêm mạc [19]
1.2.2 Chức năng sinh lý túi mật
Túi mật tham gia quá trình tiêu hóa thông qua hoạt động bài tiết dịch mật vàđiều hòa áp lực đường mật Các chức nă g của TM như sau:
- Dự trữ và cô đặc dịch mật: là chức năng chủ yếu, đảm bảo cho áp lực đườngmật không bị tăng lên Niêm mạc TM hấp thu chủ yếu nước và một số muối vô cơ
như Na+, Cl-, K+, Ca++ khiến dịch mật có đậm độ cao gấp 10 lần so với dịch mật trong gan
- Bài tiết dịch mậ t: dịch mật được bài tiết khoảng 20ml/24h do những tuyếnnhỏ vùng cổ bài tiết ra, có vai trò bảo vệ niêm mạc túi mật và làm cho dịch mật qua cổmột cách dễ dàng
- Chức năng vận động: trong bữa ăn, TM co bóp đẩy phần lớn dịch mật vàoống mật ch ủ và xuống tá tràng ngay từ những phút đầu của quá trình tiêu hóa Sự vậnđộng này thường phối hợp nhịp nhàng với sự mở cơ Oddi Chức năng này được thực hiện
nh ờ sự kích thích của dây thần kinh X và chất cholecystokinin Khi thức ăn không còn điqua môn vị, nhu động tá tràng giảm, cơ Oddi tăng trương lực đóng lại, dịch mậ từ tronggan chảy vào TM [28]
1.3 Đại cương về bệnh VTM
1.3.1 Quá trình tạo sỏi TM
Trang 16Dịch mật được cấu tạo bởi nhiều yếu tố: cholesterol, muối mật, sắc tố mật,protein, chất béo, nước và các chất điện giải như Na+, Cl-, K+, Ca++, bình thườngcác chất này cân bằng với nhau và hòa tan trong dịch mật Do ảnh hưởng c ủa nhiềunguyên nhân khác nhau các thành phần này lắng đọng, kết tủa và tạo thành sỏi Một
số nguyên nhân hình thành sỏi túi mật như sau:
Do nhiễm trùng: nhiễm trùng gây viêm thành TM và ống TM Niêm mạc TMhấp thu các acid mật và làm giảm sự hòa tan cholesterol Các tế bào viêm, phù nề,hoại tử lan tỏa vào dịch mật cùng với sự lắng đọng các muối vô cơ tạo thành kết tủa
và hình thành sỏi
Do ứ đọng: khi ống TM chít hẹp sẽ gây hiện tượng tăng sự hấp thu nước vàmuối mật ở thành TM làm cô đọng cholesterol và sắ c tố mật trong dịch mật từ đóhình thành sỏi
Quá bão hòa cholesterol trong dịch mật là điều kiện tiên quyết để hình thànhsỏi, vì các phân tử cholesterol dư thừa sẽ có xu hướng tích tụ lại tạo các tinh thểcholesterol Các tinh thể nhỏ cholesterol ày lại tích tụ và lớn dần tạo thành sỏicholesterol Thường gặp ở những bệnh nhân béo phì, phụ nữ mang thai, thiểu nănggiáp trạng
Sỏi Cholesterol được hình thành từ các muối mật dạng kết hợp lecithin vớihợp chất đa phân tử hoặc các túi hòa tan cholesterol trong dịch mật Quá trình này
có thể dẫn tới hình thành các tinh thể nhỏ cholesterol hoặc cản trở quá trình làmrỗng túi mật [3,6,10,12]
Ở Mỹ tỷ lệ sỏi cho esterol chiếm tới 75% các trường hợp sỏi mật, còn lại làsỏi sắc tố Ở các nước châu Á nói chung, Việt Nam và Nhật Bản nói riêng sỏi sắc tốchiếm 60% Sỏi sắc tố có hai loại đen và nâu, được hình thành bởi sự kết hợp và lắngđọng các muối bilirubin, các acid mật và các chất không xác định khác [39]
Sỏi sắ c tố đen chủ yếu được cấu tạo từ một đa phân của calci bilirubinat,được hình thành khi bilirubin tự do trong dịch mật gia tăng, thường gặp trong bệnhcảnh xơ gan v à tan máu [10]
Sỏi sắc tố nâu được cấu tạo chủ yếu bởi calci bilirubin đơn phân Nó được tạothành do sự thủy phân bilirubin liên hợp bởi men glucuronidase của vi khuẩn Sau đóđược gắn kết với calci trong dịch mật tạo nên kết tủa calci bilirubin Sỏi sắc tố nâu haygặp trong các bệnh lý nhiễm trung đường mật và giun chui ống mật [3,6,10,12]
1.3.2 Nguyên nhân và bệnh sinh của VTM
Trang 17Viêm túi mật xảy ra khi túi mật bị xâm nhập bởi các tế bào viêm và vi khuẩn.Nguyên nhân gây viêm túi mật là do những khối u xung quanh hoặc u đường mậtnhưng nguyên nhân hàng đầu được biết đến là sỏi TM Có rất nhiều yếu t ố nguy cơhình thành sỏi TM, và đã được nhiều nghiên cứu chứng minh Các yếu tố đó baogồm: nữ giới, tuổi cao, có thai, sử dụng thuốc tránh thai đường uống, béo phì mắcbệnh tiểu đường, chủng tộc và tụt cân nhanh [28].
Sỏi TM gây tắc nghẽn dòng chảy dịch mật và chiếm tới 90% các nguyênnhân gây VTM Sự tắc nghẽn dịch mật dẫn tới thành túi mật dày, túi ật đỏ và căng
to Túi mật trở thành nơi xâm nhập của các vi khuẩn và gây ra phản ứng viêm,những vi khuẩn thường gặp là E.Coli, Klebsilea, Steptococcus và loài Clostridium
Sự nhiễm khuẩn có thể lan rộng ra các tạng xung quanh túi mật và các cấu trúc lâncận như cơ hoành [28]
Ở những bệnh nhân viêm túi mật không do sỏi chiếm 5-10% các trường hợpVTM Hay gặp trên các bệnh nhân có bệnh c ả nh lâm sàng nặng nề, nằm trong các đơn
vị chăm sóc tích cực Các nguyên hâ c ó thể gây nên ra bao gồm: sau chấn thương lớn,bỏng, điều trị hóa chất, viêm mạch máu [28]
Viêm túi mật mạn tính xảy ra trên những bệnh nhân có tiền sử viêm túi mậtcấp do sỏi VTM mạn tính có thể không có triệu chứng hoặc có thể tiến triển thànhviêm túi mật cấp [28]
1.3.3 GPB học của VTM
Trong VTMC do sỏi, hình ảnh đại thể TM thường giãn căng, thành dày, phù
nề, xung huyết và chảy máu, có thể xuất hiện các mảng lốm đốm, gồ ghề với nhữngvùng đỏ fibrin trên bề mặt Niêm mạc TM thay đổi từ phù, xung huyết tới loét lanrộng và hoại tử [34,40]
Trên các tiêu bản vi thể, có sự thâm nhập các tế bào bạch cầu đa nhân trungtính và sự ho ại tử tổ chức Các áp xe nhỏ và viêm mạch thứ phát có thế xuất hiệntrong vách TM Khi bệnh tiến triển các lympho bào, tế bào plasma, đại thực bào vàcác bạ ch cầu ưa eosin xuất hiện Mô hạt và sự lắng đọng collagen thay thế sau khi
mô loét oặ c hoại tử [42]
Đối với các trường hợp VTM hoại tử, thành TM lốm đốm đen, phản ứng tếbào không rầm rộ, ngoại trừ ở lớp thanh mạc, có huyết khối trong lòng mạch Saumột vài ngày, hình ảnh thay đổi thành TM dày, xám xịt, TM phù mọng đó là giai
Trang 18đoạn bán cấp Lúc này thành TM thường chứa nhiều bạch cầu ưa eosin, đại thựcbào, nguyên bào xơ hình sao.
Đối với VTM mạn tính, thường thấy sỏi trong TM, thành TM dày, xơ hóa
TM có thể co lại và teo, thành xơ cứng, rắn chắc, có thể calci hóa và được biết đến
là TM sứ Niêm mạc thường bị phá hủy hoàn toàn hoặc có thể loét ở các vị trí ó sỏi
Vi thể có sự xâm nhập các tế bào viêm mạn tính chủ yếu là các lympho bào, các tếbào plasma và đại thực bào Khi bạch cầu đa nhân trung tính chiế đa số trong lớpbiểu mô được gọi là VTM mạn tính thể hoạt động [40]
Các trường hợp VTM không do sỏi không có sự k ác biệt về mặt mô bệnhhọc với VTM do sỏi [34,40,42]
1.3.4 Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của VTM
1.3.4.1 Viêm túi mật cấp
Có 3 thể chính của VTMC: VTMC do sỏi, VTMC không do sỏi, VTMC khí thũng.VTMC do sỏi:
Toàn thân và cơ năng: hoàn cảnh xuất hiện thường sau một bữa ăn no hoặc
có nhiều chất béo và biểu hiện đột ngột đau bụng liên tục âm ỉ vùng HSP, đau tăngsau ăn Có thể đau lan tỏa vùng thượng vị, lan lên vai phải Bệnh nhân có thể nôn vàbuồn nôn và gặp trong 60-70% các trường hợp Bệnh nhân có thể có sốt nhẹ đến sốtcao Những bệnh nhân tuổi cao, suy giảm miễn dịch, hoặc đang dùng thuốc chốngviêm rất ít khi có sốt Vàng da có thể gặp ở một số ít bệnh nhân do TM căng to, sỏi
ở ống cổ TM đè ép vào ống mậ t chủ hoặc ống gan gây tắc nghẽn đường mật (hộichứng Mirizzi) hoặc do viêm cơ Oddi [6,20,28,30,39]
Thực thể: K ám vùng HSP ấn đau, 50% bệnh nhân có phản ứng thành bụngvùng HSP, sờ ó thể TM to, dấu hiệu Murphy dương tính với độ nhạy 65%, độ đặchiệu 87% các trường hợp [5,6,28,30,39]
Sinh hóa: Bạch cầu tăng trong 60-85% các trường hợp, nếu bạch cầu trên15000/mm3 nên nghi ngờ có biến chứng, có thể không tăng ở những bệnh nhân già,đang dùng thuốc chống viêm Có thể tăng amylase và bilirubin huyết thanh, tăngnhẹ p osphatase kiềm, 5-Nucleotidase, lecin aminopeptiedase [28,29]
VTMC không do sỏi: Các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đều không
có sự khác biệt với VTMC do sỏi, ngoại trừ không tìm thấy sỏi trên siêu âm, cắt lớp
và khi mổ [28,39]
Trang 19VTMC khí thũng: hiếm gặp, chiếm khoảng 1%, là một biến thể của VTMCđặc trưng với dấu hiệu có khí trong thành TM, trong lòng TM và xung quanh TM.
Tỷ lệ gặp ở nam cao gấp 3 lần ở nữ, thường gặp trong độ tuổi 50-60 Các biến chứng hay gặp là hoại tử và thủng, tỷ lệ tử vong vào khoảng 15% [6,28]
1.3.4.2 Viêm túi mật mạn tính
VTM mạn tính là những giai đoạn VTMC tính lặp lại hoặc sự kích thíchviêm mạn tính của thành TM, chủ yếu liên quan đến sỏi TM VTM ạn tính có thểtiến triển âm thầm không triệu chứng trong nhiều năm, sau đó có thể đột ngột lêncơn cấp hoặc gây ra các biến chứng VTM mạn không do sỏi thường gặp khoảng12-13% các trường hợp VTM mạn tính [28]
Trong đợt cấp của VTM mạn, các triệu chứng tương tự như VTMC Bệnhnhân thường đau âm ỉ vùng HSP, thượng vị, thường sau ăn, kèm các triệu chứng rốiloạn tiêu hóa như trong viêm dạ dày mạn tính Các dấu hiệu thực thể thường nghèonàn, ấn đau HSP là triệu chứng gợi ý bệnh lý TM [28]
Viêm mủ TM: thường xảy ra trên bệnh cảnh VTMC có sự tắc nghẽn ống TM
và kết hợp sự bội n iễm vi khuẩn dịch mật Các triệu chứng lâm sàng như VTMC,
có thể đau HSP dữ dội, sốt cao 39-40OC, rét run Bạch cầu thường trên 15000/mm3
Hoạ i tử TM: là hậu quả của quá trình viêm và thiếu máu thành TM, thành
TM phù nề, dày lên, hoại tử dễ mủn nát Triệu chứng lâm sàng thường rầm rộ, bệnhnhân có thể rơi vào trạng thái sốc nhiễm khuẩn
Thủng TM: gặp khoảng 10%, và có 3 thể là: thủng tự do vào ổ bụng gây viêm
p úc mạc mật, thủng khu trú và hình thành ổ apxe quanh TM, thủng vào tạng rỗng liền kề hình thành lỗ dò
Các biến chứng khác: Viêm đường mật, viêm tụy, hiếm hơn là carcinoma
TM [20,28]
Trang 201.4 Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh VTM
1.4.1 Chụp XQ bụng không chuẩn bị
Đối với những BN viêm túi mật cấp, XQ bụng đứng cấp cứu giúp loạ i trừ cácchẩn đoán khác Những bệnh lý như là viêm mủ túi mật và sỏi túi mật có thể được nhận
ra bằng các dấu hiệu trên phim bụng đứng Tương tự, tình trạng túi mật sứ [37]
Trên XQ bụng đứng, có thể thấy những dấu hiệu:
▪ Calci hóa thành túi mật
▪ Túi mật căng to
▪ Có hơi trung tâm trong túi mật
▪ Có mực nước hơi trong lòng túi mật
XQ bụng thẳng có thể cho thấy sỏi mật-với độ thấu xạ ở khoảng 15-20% BN.Sỏi mật có thể xuất hiện đơn lẻ hoặc thành cụm nhiều sỏi calci hóa ở ¼ bụng trên phải
Sự calci hóa có thể ở trung tâm, đồ g h ấ t hoặc dạng vành Khi nhiều sỏi được thấy thìnhững sỏi này thường đã kết ụm với nhau và có cạnh Trong những hình ảnh nhìn trựcdiện, sỏi có thể được xếp thành lớp tùy vào từng phần của túi mật [37]
1.4.2 Xạ hình gan mật
Chụp xạ hình gan mật là kĩ thuật sử dụng 99m Hepatic iminodiacetic acid(HIDA) là một kĩ thuật chẩn đoán hình ảnh hữu dụng để chẩn đoán xác địnhVTMC, vì đây là kĩ thuật có độ chính xác cao nhất trong tất cả các kĩ thuật hiện cóvới độ nhạy là 96% và độ đặc hi ệ u 90% trong chẩn đoán VTMC [35,37]
Sau khi tiêm tĩnh mạch, các hợp chất này liên kết nhanh chóng với proteinhuyết tương và được vận chuyển đến gan Ở đó, các hợp chất iminodiacetic acid(IDA) tách ra khỏi protein ràng buộc Sau khi tách ra, hợp chất này được bắt giữ bởicác tế bào gan, thông qua một cơ chế vận chuyển chất mang trung gian không phụthuộc natri c ủa màng, sau đó hợp các chất này được bài tiết vào mật và cho phéphình dung tốt hình ảnh của túi mật và ống mật trong 30-60 phút
VTM khởi phát bởi sự tắc nghẽn ống túi, khi không thấy được hình ảnh túimật sau khi tiêm tĩnh mạch 99m Tc-IDA nghĩ nhiều tới viêm túi mật cấp tính hơn là
sỏ túi mật Thông thường, hình ảnh túi mật thấy được trong vòng 60 phút sau khitiêm Hình ảnh của túi mật cho thấy sự tắc các nang ống và loại trừ viêm túi mật cấpchỉ với một số ngoại lệ hiếm hoi Không thấy hình ảnh túi mật 3-4 giờ sau khi tiêmbởi do tắc nghẽn ống túi là đặc trưng của viêm túi mật cấp [35,37]
Trang 211.4.3 Chụp cắt lớp vi tính đa dãy (CT)
Tiêu chuẩn chẩn đoán
Trong chẩn đoán VTMC, các tiêu chuẩn của CT có thể được xếp vào loạichính và phụ Việc chẩn đoán viêm túi mật cấp đòi hỏi có 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1chính và 2 phụ Phân loại này đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán viêm túi mật ấpkhông do sỏi
Tiêu chuẩn chính bao gồm:
▪ Thành túi mật dày hơn 3 mm
▪ Một vùng sáng xung quanh túi mật.
▪ Viêm lan rộng đến hố túi mật
▪ Có dịch quanh túi mật trong trường hợp không có cổ trướng
▪ Niêm mạc túi mật bong tróc
▪ Có hơi trong thành túi mật.
Các tiêu chuẩn phụ bao gồm: dãn túi mậ t với đường kính ngang lớn hơn 5
cm và bùn trong túi mật.
Độ nhạy và độ đặc hiệu của các dấu hiệu CT scan là 90-95% CT nhạy hơnsiêu âm trong mô tả tình trạng viêm và abscess cục bộ quanh túi mật, hơi quanh túimật và sỏi bên ngoài túi mật CT có vai trò quan trọng để tìm các biến chứng củaVTM như thủng TM, ch ảy máu TM, sự hình thành các ổ áp xe và VTMC khí thũng[37]
1.4.4 Chụp cộng hưởng t ừ
Dấu hiệu VTM trên cộng hưởng từ là thành TM tăng tín hiệu trên T1, T2 Sỏi
TM, dịch quanh TM được nhìn thấy trên T2W Trong VTM chảy máu, các sảnphẩm giáng hóa của máu có thể được xác định trên hình ảnh cộng hưởng từ (CHT)không tăng quang, nhờ vậy có thể xác định được thời gian chảy máu
Cộng hưởng từ còn giúp xác định sự giãn đường mật thứ phát do sỏi đườngmật hay trong hội chứng Mirizzi
Đối với chẩn đoán viêm túi mật cấp tính, độ nhạy và độ chính xác của kỹthuật chụp CHT có gadolinium tăng cản quang cao hơn so với kỹ thuật siêu âm Các
kỹ thuật CHT có thể phát hiện dịch quanh túi mật với độ chính xác cao hơn CHT
có độ nhạy lớn hơn nhiều để phát hiện sỏi trong ống mật chủ hơn là SA
Trang 22Mặc dù cộng hưởng từ có khả năng chẩn đoán tốt, nhưng vì giá thành cao,thời gian chụp lâu và chưa được áp dụng rộng rãi vì vậy việc chỉ định chụp cộnghưởng từ gan mật ở Việt Nam còn hạn chế [37].
Để đánh giá TM, thăm khám SA được thực hiện tốt nhất khi bệnh nhân nhịn
ăn trước 8 giờ để TM đủ căng (với trẻ em có thể nhịn ăn trước 3 giờ) Bệnh nhânthường ở tư thế nằm ngửa, khi cần có thể cho b ệ nh nhân nằm nghiêng trái hoặc tưthế ngồi ngửa người tay chống ra sau, tốt nhất là yêu cầu bệnh nhân hít sâu rồi nínthở đẩy gan và TM xuống thấp tạo điều kiện thuận lợi để thăm khám [14,20]
Với người lớn dùng đầu dò 3,5 MHz, trẻ em và người gầy dùng đầu dò 5MHz
Sử dụng các đường cắt dọc, cắt ngang hoặc đường kẽ gian sườn để bộc lộ TM [14]
Bình thường, TM nằm ở mặt dưới của gan, cạnh phải rốn gan và cuống gan.Trên lớp cắt dọc TM hình túi d ạng quả lê, rỗng âm, phần lớn nhất là đáy TM,đường kính từ 8-12 cm Trên ớp c ắt ngang TM có hình tròn hoặc bầu dục, cấu trúcrỗng âm, đường kính trung bình khoảng 3,5 cm TM có thành đều, độ dày dưới 4
mm, mức phản âm vừa phải, ranh giới rõ với cấu trúc nhu mô gan lân cận Ống cổ
TM bình thường không nhìn thấy trên siêu âm Lòng TM chứa dịch trong, trongtrường hợp có tắc nghẽn c ó thể ó vẩn âm bên trong [14,20]
Hình ảnh siêu âm của VTM: có 2 thể VTMC và VTM mạn tính.
Thể VTMC: trong VTMC được chia thành hai nhóm là VTMC do sỏi vàVTMC không do sỏi
VTMC do sỏi: trên SA có thể thấy các dấu hiệu bao gồm:
▪ Sỏi túi mật: được hiển thị bằng hình tăng âm trong dịch mật rỗng âm, nằmthấp và di động theo tư thế Trên SA, sỏi là vòng cung tăng âm với bóng
Trang 23cản phía sau đặc trưng Với sỏi không có bóng cản thường kích thước nhỏhơn 3mm.
▪ Dịch quanh túi mật, thường khu trú ở quanh giường TM.
▪ Dày thành túi mật (lớn hơn 3mm), có thể có hình bờ đôi với lớ p giảm âm
ở trung tâm Tuy nhiên dấu hiệu này không đặc hiệu vì có thể gặ p do các nguyên nhânkhác (dịch ổ bụng, giảm albumin, viêm gan )
▪ Túi mật căng to (đường kính ngang trên 4cm) và chứa bùn TM, thường
do sỏi kẹt cổ TM
▪ Dấu hiệu Sono-Murphy (bệnh nhân đau khi ấn đầu dò vào vị trí túi mật) [14,20]
Hình 1.2 Hình ảnh SA dày thành TM và sỏi TM [37]
Bệnh nhân nữ 73 tuổi, đau hạ sườn phải dưới 24 giờ và có sốt,Hình ảnh thể
hiện dày thành túi mật (5mm) và sỏi túi mật (đầu mũi tên).
VTMC không do sỏi: các dấu hiệu trên SA tương tự như VTMC do sỏinhưng không có dấu hiệu sỏi TM
Các thể nặng của VTM:
VTM sinh hơi: Không do sỏi, nguyên nhân thường là do thiếu máu nuôi túimật, hay gặp trên các bệnh nhân tiểu đường Siêu âm biểu hiện hình sáng khí trongthành TM trên bệnh cảnh VTM [20]
VTM hoại tử: thường gặp ở những người thể trạng yếu, lớn tuổi, suy giảmmiễn dịch Trên SA thấy hình ảnh những ổ áp xe nhỏ giảm âm trong thành TM dày
có bờ đôi
Trang 24VTM mạn: là biến chứng muộn của sỏi TM, thường gặp trên những bệnhnhân lớn tuổi, có tiền sử sỏi TM hoặc VTMC Trên SA là hình ảnh dày thành TM,đôi khi có u, tiến triển dẫn tới xơ teo TM và không chứa dịch mật trong lòng TM.
Hội chứng Mirizzi: là một biến chứng của VTM mạn do sỏi, do chèn ép đườngmật của một sỏi trong ống TM với phản ứng viêm mạnh khu trú dẫn tới chèn ép cácthành phần còn lại của cuống gan, nhất là đường mật Trên lâm sàng ó hội chứng tắcmật, viêm đường mật [20] Siêu âm cho thấy giãn đường mật ở phía trên cổ TM, sỏi kẹttrong cổ TM và dày thành, đôi khi dày thành chỉ giới hạn ở ống TM [14,20]
1.5 Chẩn đoán và phân loại VTM
1.5.1 Theo Hội PTNS Châu Âu 2006
Chẩn đoán VTMC nếu thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
a Đau hạ sườn phải > 6 h và siêu âm có bằ g chứng của VTMC (có sỏi túimật, thành TM dày, phù nề, Murphy (+) trên siêu âm, có dịch quanh túi mật)
b Đau hạ sườn phải > 6 h, siêu âm có sỏi túi mật, và một hoặc những triệu chứng: sốt > 380c, bạch cầu > 10G/l, CRP > 3mg/dl [44]
1.5.2 Theo Tokyo Guide 2013
Tiêu chuẩn chẩn đoán VTMC được đánh giá như sau:
A Dấu hiệu viêm tại ch ỗ.
(1) Dấu hiệu Murphy, (2) tăng cảm hạ sườn phải / đau
B Dấu hiệu nhiễm khuẩn toàn thân.
(1) Sốt, (2) CRP tăng, (3) BC tăng
C Chẩn đoán hình ảnh
Hình ảnh đặc trưng của viêm túi mật cấp
Chẩn đoán nghi ngờ: Một dấu hiệu tại chỗ + một dấu hiệu toàn thân
Chẩn đoán xác định: Một dấu hiệu tại chỗ + một dấu hiệu toàn thân + một dấu hiệu chẩn đoán hình ảnh [30]
1.5.3 Phân loại viêm túi mật
Theo hướng dẫn của TG13 [30], đưa ra phân loại mức độ viêm túi mật cấp đang được áp dụng rộng rãi:
Trang 25+ Viêm túi mật cấp nhẹ ( độ 1): Túi mật viêm nhẹ, chỉ có phản ứng viêm tại
chỗ, bệnh nhân khỏe, không có rối loạn chức năng các cơ quan
+ Viêm túi mật cấp trung bình (độ 2): Túi mật viêm kèm theo một ho ặc
nhiều tiêu chuẩn sau: bạch cầu > 18 G/l, sờ thấy TM ở hạ sườn phải, thời gian mắ c bệnh
> 72giờ, tổn thương viêm tại chỗ: viêm phúc mạc mật, áp xe túi mật, áp xe gan, túi mậthoại tử ( hình 3), hoại thư túi mật
+ Viêm túi mật cấp nặng (độ 3): Túi mật viêm kèm theo rối loạn chức năng
một hoặc nhiều cơ quan:
▪ Rối loạn chức năng tim mạch (tụt huyết áp phải điều trị bằng Dopamine)
▪ Rối loạn chức năng thần kinh.
▪ Rối loạn chức năng hô hấp.
▪ Rối loạn chức năng thận.
▪ Rối loạn chức năng gan.
▪ Rối loạn huyết học ( tiểu cầu giảm dưới 100.000/ ml).
1.6 Điều trị VTM
Điều trị viêm túi mật cấp
Nội khoa: Nhịn ăn, đặt xông dạ dày, truyền dịch, kháng sinh, chống co
thắt Điều trị các bệnh kết hợp nếu cần thiết
Ngoại khoa:
Cắt túi mật nội soi đã được chấp nhận là an toàn để điều trị VTMC khi đượcthực hiện bởi các chuyên gia về PTNS, và được cho là tốt hơn cắt TM mở vì tỉ lệbiến chứng thấp, thời gian nằm viện ngắn, sức khoẻ sớm phục hồi [5,6,26]
Mổ mở ắt TM: khi có khó khăn về phẫu thuật nội soi hoặc có tai biến trongkhi mổ nội soi
1.7 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.7.1 Một số nghiên cứu trên thế giới về VTM
Viêm túi mật do sỏi được biết đến từ thời cổ xưa, vào triều đại thứ 21 củavua Ai Cập (1035- 945 B.C), nhưng đến thế kỷ thứ 5 mới được AlexanderTrallianes (Hy Lạp) mô tả Vater, Benevieni (1420), Vesalius (thế kỷ thứ 16) đã đặt
cơ sở cho việc nghiên cứu bệnh sỏi mật và VTM
Trang 26Năm 1987, tác giả Palvansalo M, Siniluoto T, Myllyla V, Kairaluoma MI,Kallioinen M [38] nghiên cứu các hình ảnh siêu âm của viêm túi mật cấp: vách túimật dầy gặp trong 80%, túi mật to gặp trong 60%, sỏi túi mật 75%, bùn túi mật gặptrong 26% và khoảng 90% viêm túi mật cấp bệnh nhân có từ hai triệu ch ứng bấtthường trở lên.
Theo tác giả Eiber JP, Grantcharov TP, Eriksen JR và cộng sự (2008) [27]nghiên cứu vai trò của siêu âm trong khám cấp cứu cho bệnh nhân đ u bụng cấp, đãkết luận siêu âm phát hiện sỏi túi mật có độ nhạy 96% và độ đặc hiệu 94%
Kiewiet JJ, Leeuwenburgh phân tích giá trị của siêu âm trong chẩn đoán VTM (2012) và kết luận rằng SA có độ nhạy và độ đặc hiệu là 81% và 82% [36]
1.7.2 Một số nghiên cứu trong nước về VTM
Sỏi mật đã được đề cập từ những năm 1934-1935 bởi Rotton Năm 1937 Huard,Aulrcl, Tôn Thất Tùng [33] đã có công trình nghiên cứu về sỏi gan mật ở vùng viễnđông Sau này Đỗ kim Sơn, Phạm Duy Hiển, Lê Trung Hải và nhiều tác giả khác đãnghiên cứu và thấy sỏi mật ở người Việt Nam chủ yếu là sỏi sắc tố [1] Khi đề cập đếnsỏi mật ở các nước Đông Nam Á nói chu g và Việt Nam nói riêng người ta nghĩ ngayđến sỏi đường mật khác với các nước Âu Mỹ sỏi túi mật là chủ yếu
Năm 2006 Nguyễn Thành Lam [17] nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cậnlâm sàng 120 bệnh nhân VTM ở bệnh viện Việt Đức thấy tỷ lệ nữ mắc bệnh chiếm60%, 100% bệnh nhân có đau HSP, 84% bệnh nhân có sốt, dấu hiệu Murphy dươngtính gặp trong 46,6% Trên SA Nguyễn Thanh Lam thấy 96,6% các trường hợpVTM có sỏi, dày thành TM chiếm 65%, TM to gặp trong 32,5% các trường hợp
Nghiên cứu của Lê Quang Minh [8] trên 158 bệnh nhân VTMC được phẫuthuật nội soi từ tháng 1/2009 đến tháng 12/2011 nhận thấy tỷ lệ mắc bệnh lànam/nữ: 1/1,7 và có 97,5% bệnh nhân đau HSP SA phát hiện 88% bệnh nhân có sỏiTM; TM to và thành TM dày trong tất cả 158 (100%) bệnh nhân, trong đó chủ yếuthành TM dày 6 -8mm chiếm 52,3%, 27,2% bệnh nhân TM dày trên 8mm Dịchquanh TM chiếm 44% (66 bệnh nhân)
Trang 27CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là VTM tại khoa ngoại tổng hợp bệnhviện E, được phẫu thuật cắt TM và có kết quả GPB sau mổ từ tháng 1/2016 đến hếttháng 12/2016
2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn
Các bệnh nhân được chẩn đoán VTM khi vào viện, kết quả siêu âm có hìnhảnh của một trong các dấu hiệu của viêm túi mật: có sỏi TM, dày thành TM, TM to
đi kèm bùn TM, dịch quanh TM, khí quanh TM, phản ứ ng Murphy trên siêu âm(bệnh nhân đau khi ấn đầu dò siêu âm vào vị trí TM)
Bệnh nhân được mổ cắt TM và có kết qu ả GPB là: VTMC, VTM mạn, VTMhoại tử
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân có chẩn đoán ra viện không phải là VTM, không có kết quả SAhoặc kết quả SA không có dấu hiệu của VTM (dày thành TM, dấu hiệu Sono-Murphy, sỏi TM, dịch quanh TM, TM to đi kèm bùn TM)
Những bệnh nhân đượ c phẫu thuật cắt TM, có kết quả GPB không phải làVTMC, VTM hoại tử, VTM mạn
2.1.4 Tiêu chuẩn chẩn đoán VTM
Chúng tôi lựa chọn bệnh nhân được chẩn đoán VTMC theo tiêu chuẩn TG13,những bệnh nhân được phẫu thuật có kết quả GPB là VTMC, VTM hoại tử
Chẩn đoán VTM mạn: bệnh nhân có tiền sử sỏi TM, VTMC, với những bệnhnhân được ph ẫu thuật cắt TM thì kết quả GPB là VTM mạn tính, VTM mạn tínhthể hoạt động
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hồi cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
Trang 282.2.2 Cỡ mẫu
Chọn tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán là VTM và được phẫu thuật cắt
TM và có kết quả GPB là VTMC, VTM hoại tử, VTM mạn tính tại khoa ngoạ i tổnghợp bệnh viện E từ tháng 1/2016 đến hết tháng 12/2016
Cỡ mẫu tính được là 32 bệnh nhân
2.2.3 Các biến số nghiên cứu
▪ Thừa cân-béo phì: BMI > 23,5.
▪ Thời gian nằm viện (ngày).
▪ Phẫu thuật lớn gầ n đâ y 2.2.3.3 Đặc điểm lâm sàng
▪ Lý do vào viện (đau bụng, sốt, vàng da).
▪ Đau hạ sườn phải.
Trang 292.2.3.5 Các biến số nghiên cứu trên siêu âm
▪ TM to hay co nhỏ: TM to khi đường kính ngang TM > 4cm
2.2.3.6 Đánh giá túi mật trong mổ
▪ TM to: TM to khi đường kính ngang TM > 4cm
2.3 Phương pháp thu thập trong tin
Điều tra viên hồi cứu lại toàn bộ bệnh án của các bệnh nhân được chẩn đoán
ra viện là VTM, bệnh nhân được phẫu thuật cắt TM có kết quả GPB là VTMC,VTM mạn, VTM hoại tử tại khoa ngoại tổng hợp bệnh viện E Trung ương từ tháng1/2016 đến hết tháng 12/2016
Ghi nhận đầy đủ các thông tin cần thiết vào bệnh án nghiên cứu (phụ lục 1)
Trang 30Sai số ghi chép: thông tin do điều tra viên ghi thiếu thông tin, ghi nhầm thôngtin, không điền đủ thông tin.
Sai số khi nhập liệu: Nhân viên nhập liệu bỏ sót phiếu, nhầm lẫn các câu hỏi
và các phiếu
2.5 Xử lý và phân tích số liệu
Số liệu được làm sạch trước khi phân tích Mã hóa và nhập thông tin vào máytính
Số liệu được nhập và xử lý trên phần mềm SPSS phiên bản 22.0
Đối chiếu kết quả SA với kết quả phẫu thuật cắt TM, GPB để tính số bệnhnhân dương tính thật, âm tính thật, dương tính giả, âm tính giả
Dương tính thật: Có tổn thương trên SA và GPB
Dương tính giả: Có tổn thương trên SA nhưng không có tổn thương trên GPB
Âm tính thật: Không có tổn thương trên SA và không có tổn thương trênGPB
Âm tính giả: Không có tổn thương trên SA nhưng có tổn thương trên GPB
Từ đó tính độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị dự báo dương tính vàgiá trị dự báo âm tính của SA so với kết quả GPB
Trang 31Trong đó: a: dương tính thật b: dương tính giả
Đánh giá khả năng phù hợp của 2 phương pháp SA và phẫu thuật chúng tôi
sử dụng chỉ số Kappa:
Kappa = phù hợp thực tại/ phù hợp tiềm ẩ
Trong đó: Phù hợp thực tại = phù hợp qu n sát - phù hợp ngẫu nhiên
Để đánh giá các chuyên gia đã đề nghị mức chia Kappa theo thang điểm sau:0,0-0,2: Phù hợp quá ít 0,4-0,6: Phù hợp vừa
0,2-0,4: Phù hợp thấp 0,6-0,8: Phù hợp khá
0,8-1,0: Phù hợp cao [24]
2.6 Thời gian nghiên cứ u
Nghiên cứu được tri ển khai từ 1/7/2017 đến 1/5/2018
2.7 Đạo đức ng iên cứu
Nghiên ứu được tiến hành sau khi Hội đồng xét duyệt đề cương bộ môn Kỹ thuật Y học Khoa Y Dược Đại học Quốc Gia Hà Nội thành lập và phê duyệt
Nghiên cứu được sự đồng ý ban Lãnh đạo Bệnh viện E trung ương và hội đồng đạo đức Đại học Quốc Gia Hà Nội
Nghiên cứu không làm ảnh hưởng tới hoạt động của bệnh viện, chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ nhằm phục vụ sức khỏe cho người bệnh, không nhằm mục
Trang 3220
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 3.1 Phân bố theo tuổi.
Nhận xét: Trong 32 bệ nh nhân tham gia nghiên cứu:
Nhóm bệnh nhân 60 -79 tuổi chiếm đa số với 40,6%, nhóm bệnh nhân trên
80 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhấ t với 9,4%
Độ tuổi trung bình là: 55,8± 17,9 Tuổi hay gặp nhất là 67 với 5 bệnh nhân
Bệnh nhân trẻ tuổi nhất là 25, lớn tuổi nhất là 86
Trang 35Bảng 3.2 Đặc điểm BMI với VTMC, VTM mạn