1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu tại bệnh viện e

74 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 797,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA Y DƯỢC NGUYỄN HUY DU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU ÂM CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU TẠI BỆNH VIỆN E KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH Y ĐA KHOA... ĐẠI

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

NGUYỄN HUY DU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU

ÂM CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU TẠI

BỆNH VIỆN E

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH Y ĐA KHOA

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

NGUYỄN HUY DU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH SIÊU

ÂM CỦA CÁC BỆNH NHÂN SỎI TIẾT NIỆU

TẠI BỆNH VIỆN E

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

(NGÀNH Y ĐA KHOA)

Khóa: QH 2012

Người hướng dẫn 1: PGS.TS.NGUYỄN VĂN SƠN

Người hướng dẫn 2: THS.DOÃN VĂN NGỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Ban giám hiệu, phòng Đào tạo khoa Y-Dược ĐH Quốc Gia Hà Nội; cácthầy cô ở khoa Chẩn đoán hình ảnh, các anh chị ở khoa kế hoạch tổng hợp Bệnhviện E, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong thời gian lấy số liệu và hoàn thành khóaluận

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Văn Sơn chủnhiệm bộ môn Kỹ thuật y học, khoa Y-Dược, người thầy đã dành những thờigian quý báu của mình tận tình trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhấtcho tôi trong quá trình hoàn thành khóa luận

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS.TS.BS.Trần Công Hoan vàThs.BS.Doãn Văn Ngọc, những người thầy đã quan tâm và có những góp ý chotôi trong quá trình hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình đã luôn bên con, khích lệ động viên

và giúp đỡ con vượt qua mọi khó khăn để có được ngày hôm nay

Tôi xin chân trọng cảm ơn

Hà nội, Ngày 08 tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Huy Du

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoạn toàn bộ số liệu và kết quả thu được trong luận văn này

là trung thực và chưa từng được sử dụng hay công bố trong bất kì tài liệu nàokhác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về những thông tin và số liệu đưa ra

Hà Nội, Ngày 08 tháng 05 năm 2018

Si h viên

Nguyễn Huy Du

Trang 5

PAM : phosphat amonium magnesium (tên một loại sỏi)

PCNL : percutaneous nephrolithotomy (tán sỏi qua da)

UIV : urographie intrave euse (chụp niệu đồ tĩnh mạch)

UPR : uretero pyelographie retrograde (chụp bể thận-niệu quản

ngược dòng)

Trang 6

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1.TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU 3

1.1.1.Giải phẫu hệ tiết niệu 3

1.1.1.1 Thận 3

1.1.1.2 Niệu quản 4

1.1.1.3 Bàng quang 5

1.1.1.4 Niệu đạo 6

1.1.2.Chức năng sinh lý của thận 6

1.2.SIÊU ÂM HỆ TIẾT NIỆU 7

1.2.1.Đại cương 7

1.2.2.Chỉ định 7

1.2.3.Kỹ thuật tiến hành 7

1.2.4.Hình ảnh siêu âm hệ ti ết niệu bình thường 8

1.2.4.1 Thận 8

1.2.4.2 Niệu quản 9

1.2.4.3 Bàng quang 9

1.3.CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU 9

1.3.1.Sỏi th ận 9

1.3.1.1 Sỏ i canxi 10

1.3.1.2 Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn 10

1.3.1.3 Sỏi acid uric 10

1.3.2.Sỏi niệu quản 10

1.3.3.Sỏi bàng quang 11

1.3.3.1 Sỏi thứ phát 11

Trang 7

1.3.3.2 Sỏi nguyên phát 11

1.3.4.Thành phần hóa học của sỏi 11

1.3.5.Hình thể và vị trí sỏi 11

1.3.5.1 Sỏi thận 11

1.3.5.2 Sỏi niệu quản 12

1.3.5.3 Sỏi bàng quang 12

1.4.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG 12

1.4.1.Sỏi thận 12

1.4.2.Sỏi niệu quản 12

1.4.2.1 Triệu chứng cơ năng 13

1.4.2.2 Triệu chứng thực thể 13

1.4.3.Sỏi bàng quang 13

1.5.HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG KHÁC 14

1.5.1.Siêu âm 14

1.5.2.Chụp X quang 16

1.5.2.1 Chụp X quang hệ ti ết niệu không chuẩn bị 16

1.5.2.2 Chụp hệ tiết ni ệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch 16

1.5.2.3 Soi bàng quang và chụp niệu quản – bể thận ngược dòng 17

1.5.3 Chụp cắt lớp vi tính trước và sau tiêm thuốc cản quang có dựng hình hệ tiết niệu 17

1.6.CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH SỎI TIẾT NIỆU 17

1.6.1.Một số triệu chứng và thông tin gợi ý 17

1.6.2.Các triệu chứng để chẩn đoán xác định 18

1.7.ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU 18

1.7.1.Điều trị sỏi thận 18

1.7.1.1 Nội khoa dự phòng 18

1.7.1.2 Điều trị can thiệp 18

Trang 8

1.7.2.Điều trị sỏi niệu quản 18

1.7.2.1 Điều trị cơn đau do sỏi niệu quản 19

1.7.2.2 Điều trị can thiệp (khi hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn) 19

1.7.2.3 Điều trị phẫu thuật 19

1.7.3.Điều trị sỏi bàng quang 19

1.7.4.Điều trị sỏi kẹt niệu đạo 19

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 20

2.1.1.Địa điểm nghiên cứu 20

2.1.2.Thời gian nghiên cứu 20

2.1.3.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 20

2.1.4.Tiêu chuẩn loại trừ 20

2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2.Cỡ mẫu 20

2.2.3.Phương tiện nghiên cứu 20

2.2.4.Nội dung nghiên c ứu 20

2.2.4.1 Đặc điểm lâm sàng 21

2.2.4.2 Đặc điểm hình ảnh siêu âm 21

2.3.THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU 21

2.4.ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 23

3.1.1 Phân bố bệnh nhân về giới tính 23

3.1.2 Phân bố bệnh nhân về tuổi 23

3.1.3 Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu 24

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 24

Trang 9

3.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện 24

3.2.2 Vị trí đau của bệnh nhân 25

3.2.3 Biểu hiện đau của bệnh nhân 25

3.2.4 Đối chiếu vị trí, tính chất và biểu hiện đau tăng lên của bệnh nhân 26

3.2.5 Triệu chứng lâm sàng bệnh nhân sỏi tiết niệu 26

3.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 27

3.3.1 Hình ảnh trực tiếp của sỏi trên siêu âm 27

3.2.2 Vị trí phát hiện sỏi trên siêu âm (thấy dấu hiệu tr ực tiếp) 28

3.3.3 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận 29

3.3.4 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quả 30

3.3.5 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng qu ng 30

3.3.6 Bệnh nhân có sỏi thận kết hợp với sỏi ni ệu quản hoặc bàng quang 31

3.3.7 Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu 31

3.3.8 Phân bố kích thước sỏi của bệnh nhân sỏi tiết niệu 31

3.3.9 Hình ảnh gián tiếp của sỏi trên siêu âm 32

3.3.10 Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu 33

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 34

4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 34

4.1.1 Phân bố bệnh nhân về giới tính 34

4.1.2 Phân bố bệnh nhân về tuổi 34

4.1.3 Tiền s ử bệnh nhân mắc sỏi thận tiết niệu 35

4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG 35

4.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện 35

4.2.2 Phân vùng vị trí bệnh nhân đau 36

4.2.3 Tính chất đau 36

4.2.4 Các triệu chứng lâm sàng khác 37

4.3 ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 38

Trang 10

4.3.1 Hình ảnh trực tiếp sỏi trên siêu âm 38

4.3.2 Vị trí có sỏi ở từng bộ phận và sự kết hợp sỏi ở nhiều vị trí 39

4.3.3 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi thận 40

4.3.4 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi niệu quản 41

4.3.5 Đặc điểm siêu âm bệnh nhân sỏi bàng quang 42

4.3.6 Số lượng sỏi tiết niệu ở mỗi bệnh nhân 43

4.3.7 Kích thước sỏi tiết niệu 43

4.3.8 Hình ảnh gián tiếp của sỏi tiết niệu trên siêu âm 44

4.3.9 Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết ni ệu 45

KẾT LUẬN 46

1.Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân sỏi tiết ni ệu 46

2.Đặc điểm hình ảnh siêu âm ở bệnh nhân sỏi tiết niệu 46

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

HÌNH 1.4: Hình ảnh thận bình thường (cắt ngang và cắt dọc) 9

HÌNH 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử đã mắc sỏi tiết niệu 24

HÌNH 3.5: Tỷ lệ vị trí đau củ a bệnh nhân sỏi tiết niệu 25

HÌNH 3.6: Hình ảnh tr ực tiếp: đậm âm, có bỏng cản phía sau 28

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

BẢNG 3.2: Tỷ lệ đau tăng lên tương ứng với vị trí và tính chất đau 26

BẢNG 3.7: Bệnh nhân sỏi thận kết hợp với sỏi niệu quản hoặc bàng quang 31

BẢNG 3.8: Phân bố số lượng sỏi trên bệnh nhân sỏi tiết niệu 31

BẢNG 3.9: Phân bố kích thước sỏi ở bệnh nhân sỏi tiết niệu 32

BẢNG 3.10: Tỷ lệ xuất hiện hình ảnh gián tiếp ở bệnh nhân sỏi tiết niệu 32

BẢNG 3.11: Giá trị củ a siêu âm trong chẩn đoán sỏi tiết niệu 33

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sỏi tiết niệu là một tình trạng bệnh lý thường gặp và đã được đề c ậ p từrất lâu trong y văn, dễ gây các biến chứng như nhiễm trùng, suy thận cấp ho ặcsuy thận mạn tính

Nước ta là nước có tỷ lệ mắc sỏi tiết niệu thuộc vành đai sỏi thận khá cao[12] Hiện chưa có nghiên cứu nào trên quy mô toàn quốc nhưng theo một sốthống kê tại các bệnh viện lớn trong cả nước như Bệnh viện Việt Đức, Bệnh việnQuân Y 103,… đều cho thấy số bệnh nhân điều trị sỏi tiết niệu là 40-60% trong sốcác bệnh nhân điều trị tại khoa tiết niệu [8]

Theo một số nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc sỏi thận tiết niệu chiếmkhoảng 2-3% dân số nói chung và những người có nguy cơ cao là 12% [23]

Sỏi tiết niệu là nguyên nhân phổ biến gây ứ mủ thận (chiếm khoảng 75%)[20] Tỷ lệ suy thận mạn ở những bệnh hân có sỏi thận là 41%, trong số cácbệnh nhân suy thận mạn do sỏi thận thì có tỷ lệ 1,2% số bệnh nhân tử vong dobệnh thận gia đoạn cuối [22] Từ đó mà gây ra gánh nặng cho gia đình và xã hội.Việc loại bỏ sỏi ra khỏi hệ tiết niệu thường không khó nhưng vấn đề phát hiệnsớm bệnh lý sỏi tiết niệu, các biế n chứng và các yếu tố liên quan đến bệnh làmột vấn đề rất quan trọng và c ầ n thiế t Các thầy thuốc cần dựa vào các biểuhiện triệu chứng lâm sàng trên bệnh nhân qua thăm khám và hỏi bệnh để địnhhướng được đúng bệnh

Hiện nay, tiến bộ trong khoa học kĩ thuật đã tạo ra nhiều phương pháp cậnlâm sàng trong đó có siêu âm để giúp chẩn đoán sỏi tiết niệu Ưu điểm của kĩthuật này là thăm dò không chảy máu, không độc hại, không sang chấn, khôngnhiễm xạ và không gây tai biến Hình ảnh thu được lại nhanh chóng và tươngđối chính xác, biệ n pháp có thể thực hiện được nhiều lần, làm được trên trẻ em

và phụ nữ có t ai… [10] Trong chẩn đoán sỏi tiết niệu thì siêu âm là một trongnhững phương pháp có khả năng bổ sung tốt cho các phương pháp khác, đặc biệt

là bổ sung cho phim chụp X quang Ngoài ra, siêu âm còn giúp đánh giá hìnhthái đài, bể thận qua đó đánh giá các biến chứng do sỏi tiết niệu gây ra

Trang 14

Sỏi tiết niệu có đặc điểm lâm sàng khá đa dạng với nhiều triệu chứng khácnhau, tần suất xuất hiện các triệu chứng cũng thay đổi theo từng bệnh nhân Siêu

âm trong sỏi tiết niệu cũng có nhiều đặc điểm hình ảnh cần nhận biết và t ỷ l ệ xuấthiện của chúng Tại Bệnh viện E những năm gần đây có rất nhiều bệnh nhân vàoviện do sỏi tiết niệu nhưng lại chưa được báo cáo đầy đủ về lĩnh vự này

Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“ Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu tại Bệnh viện E ”, với các mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của các bệnh nhân sỏi tiết niệu.

2 Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm của các bệnh nhân sỏi tiết niệu.

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÓM TẮT GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ TIẾT NIỆU

1.1.1 Giải phẫu hệ tiết niệu

Hệ tiết niệu bao gồm 2 thận là cơ quan tạo ra nước tiểu, 2 niệu quản đểdẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, 1 bàng quang là nơi lưu giữ tạm thờinước tiểu, niệu đạo là nơi dẫn nước tiểu ra ngoài và tuyến tiền liệt

1.1.1.1 Thận

Bình thường, mỗi người đều có 2 thận, màu nâu đỏ, hình hạt đậu dẹt Cácthận nằm sau phúc mạc, ở hai bên cột sống thắt lư g Thận phải có cực trênkhoảng ngang mức xương sườn XII, trong khi cực trên thận trái nằm cao hơnthận phải khoảng 1,25cm (ngang mức xương sườn XI) Cực dưới thận ngangmức mỏm ngang cột sống L3 (bên phải ngang bờ dưới mỏm ngang đốt sống L3,bên trái ngang bờ trên mỏm ngang L3) Mỗi thận nặng khoảng 150g ở nam và135g ở nữ Kích thước 1 thận là khoảng 11x6x3cm [25]

Khi cắt ngang qua thận, ta thấy thận có 2 phần: phần đặc xung quanh là nhu

mô thận, phần giữa rỗng là xoang thận Một bao xơ bao bọc lấy thận ở ngoài cùng

- Nhu mô thận: g ồ m 2 phần

 Tủy thận: bao gồ m các khối hình nón nhợt màu gọi là các tháp thận Nềncủa các tháp hướng ra phía bao xơ, đỉnh của chúng tập trung về xoang thận và nhô vàocác đài nhỏ n ư những nhú thận, mỗi đài nhỏ có từ 1 đến 3 nhú Mỗi tháp thận cùng với

mô vỏ thận bao quanh tạo nên một thùy thận Nhú thận có số lượng từ 5-11, thường gặpnhất là 8 nhú.Trên nhú thận có diện sàng, các lỗ đổ của các

ống nhú Đây là vùng chứa ống góp trước khi đổ nước tiểu vào đài thận

- Vỏ thận: là phần nằm giữa bao xơ và nền của các tháp thận và vùng môthận n ằ m giữa các tháp thận như các cột thận từ nền của các tháp thận có các tiatủy đi về phía bao xơ và thuôn nhọn dần khi tiến gần tới bao xơ Vùng mô sẫm màuhơn uốn lượn quanh các tia tủy và ngăn cách các tia tủy với nhau gọi là mê đạo vỏ.Phần mê đạo vỏ nằm ở vùng vỏ ngoài, sát bao xơ, được gọi là vỏ của vỏ

Trang 16

Đây là nơi chứa đơn vị chức năng thận (nephron), mỗi thận có khoảng 1 triệunephron, tập trung chủ yếu ở vùng vỏ, một phần nhỏ ở vùng tủy [3].

- Xoang thận:

Có 7-13 đài thận nhỏ, mỗi đài có cấu trúc hình loa kèn, miệng ủa loa gắnvào quanh nền của một nhú thận Các đài thận nhỏ hợp lại thành 2-3 đài thậnlớn Các đài thận lớn lại hợp thành một khoang đơn hình phễu gọi là bể thận Bểthận thu nhỏ dần khi chạy về phía dưới-trong qua rốn thận để liên tiếp với niệuquản [25]

HÌNH 1.1: Hình thể trong của thận [19]

1.1.1.2 Ni ệ u quản

Các niệu quản là các ống cơ đẩy nước tiểu từ bể thận đến bàng quang bằng

co th ắt nhu động của chúng Mỗi niệu quản có chiều dài khoảng 25-28cm, đi từchỗ nối với bể thận đến lỗ niệu quản của bàng quang Niệu quản được chia làm 2đoạn gần bằng nhau là đoạn bụng và đoạn chậu hông Đường kính khoảng 3mmnhưng có 3 nơi hẹp hơn: chỗ nối với bể thận, chỗ bắt chéo trước các động mạch

Trang 17

chậu và đoạn xuyên quan thành bàng quang (hẹp nhất) Sỏi từ thận bị rơi xuốngniệu quản thì có thể bị kẹt ở các chỗ hẹp này [9].

HÌNH 1.2: Các đoạn hẹp của niệu quản [12]

1.1.1.3 Bàng quang

Bàng quang là một túi cơ chứa nước tiểu, khi rỗng thì nằm trong chậuhông bé, sau xương mu Khi bàng quang căng, sẽ vượt quá bờ trên xương mu vànằm sau thành bụng trước Dung tích bàng quang rất thay đổi, khi chứa khoảng250-300 ml nước tiểu t ì có cảm giác buồn đi tiểu Khi bí đái, thể tích bàngquang tăng lên, có thể chứ tới 3 lít

Bàng quang có các lớp tạo nên, từ nông đến sâu gồm: áo thanh mạc, tấmdưới thanh mạc, áo cơ, tấm dưới niêm mạc và áo niêm mạc Bàng quang có 3 lỗgồm 2 l ỗ để niệu quản thông với bàng quang và 1 lỗ để bàng quang thông vớiniệu đạo [9]

Trang 18

HÌNH 1.3: Hình thể trong và cấ u tạo của bàng quang [12]

1.1.1.4 Niệu đạo

Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài Niệu đạo nam 20cm) dài hơn niệu đạo nữ (3-4cm)

(18-Niệu đạo nam: gồm 2 phần

 Niệu đạo sau: g ồm đoạn trước tiền liệt (1-1,5cm), đoạn tiền liệt (khoảng3cm), đoạn màng (khoảng 3 cm), đây thuộc phần cố định

 Niệu đạo trước: là đoạn xốp, phần niệu đạo nằm trong vật xốp dươngvật, đi từ đầu dưới của đoạn màng tới lỗ niệu đào ngoài (phần di động), dài khoảng10-12cm, có thể tới 15cm

Niệu đạo nữ: ngắn, chỉ 3-4 cm, đi từ cổ bàng quang qua đáy chậu tới tận hết ở lỗ ni ệu đạo ngoài ở tiền đình âm đạo [9]

1.1.2 Chức năng sinh lý của thận

Thận là cơ quan đảm giúp tạo thành và bài xuất nước tiểu Ngoài ra, thậnđảm nhiệm nhiều chức năng sinh lý quan trọng khác thông qua 3 cơ chế chủ

yếu: - Lọc máu ở cầu thận

- Tái hấp thu ở ống thận

Trang 19

- Chức năng nội tiết: sản xuất một số chất trung gian như Renin,Erythropoietin, calcitrion, Prostaglandin.

- Duy trì sự hằng định nội môi, quan trọng nhất là cân bằng nước và thànhphần ion của dịch cơ thể

- Đào thải các sản phẩm giáng hóa trong cơ thể, nhất là đào thải ure, creatinin, acid uric,

- Đào thải các chất độc nội sinh và ngoại sinh

- Điều hòa khối lượng hồng cầu thông qua sản xuất Erythropoietin

- Điều hóa chuyển hóa calci, thông qua sản xu ấ t: 1,25 –

1.2.2 Chỉ định

Hầu hết các hội chứng, bệnh lý của bộ máy tiết niệu đều có chỉ định siêuâm: u thận, nang thận (lành và ác tính), sỏi tiết niệu, u niệu quản-bàng quang,một số bệnh lý bẩm sinh…

Không có chống chỉ định của siêu âm [13]

Trang 20

Đối với thăm khám bàng quang, tiểu khung nên lựa chọn lúc bàng quangđầy để thăm dò Ngoài các thương tổn của bàng quang, còn cần phải chú ý đếntình trạng niệu quản đoạn tiểu khung, tình trạng tuyến tiền liệt, các bộ ph ậntrong tiểu khung… Siêu âm hệ tiết niệu ở trẻ em nên làm ở bàng quang trước đểphòng trẻ đi tiểu.

1.2.4 Hình ảnh siêu âm hệ tiết niệu bình thường

1.2.4.1 Thận [10]

- Kích thước: 2 thận đối xứng nhau

+ Thận phải: dài 9,2 ± 0,9 cm; rộng 4,5 ± 0,3 cm; dày 3,3 ± 0,3 cm

+ Thận trái: dài 9,5 ± 1,1 cm; rộng 4,5 ± 0,3 cm; dày 3,3 ± 0,5 cm - Hình dáng:

+ Siêu âm mặt cắt dọc: thận có hình hạt đậu hay hình quả trứng

+ Siêu âm mặt cắt ngang: thận tròn ở hai cực trên và dưới, hoặc mở ra hình chữ C nếu mặt cắt đi qua rốn thận

- Đường bờ và bao thận: là đường viền mảnh sắc nét, thường đều, nhẵn

- Trục thận: nhất là thận phải, hơi nghiêng

- Vỏ thận: là phần nhu mô viền quanh tháp Malpighi, kích thước 1-1,5cm

và có độ dày đều, trừ hai c ực như mô thận có hơi dày hơn Nhu mô thận đồngnhất, ít âm hơn gan, lách – hai tạng ở cạnh thận phải và trái – là mốc để so sánh

về cấu trúc

- Xoang thận: ở chính giữa có mỡ, mô liên kết, mạch máu, hệ thống góp

từ đài đến bể thận, thần kinh, hệ bạch huyết Do vậy phần này tăng âm rất dàycòn gọi là phản ứng trung tâm

- Tương quan kích thước giữa nhu mô thận – xoang thận: được tính theo chỉ số :

Chiều rộng của nhu mô thận (trước + sau) / chiều rộng của xoang thận =1,5

Trang 21

HÌNH 1.4: Hình ảnh thận bình thường (cắt ngang và cắt dọc) [20] 1.2.4.2 Niệu quản

Niệu quản bình thường hầu như không nhìn thấy được

Niệu quản đoạn gần bể thận và gầ bàng quang có thể nhìn thấy được.Đoạn giữa bị hơi, ruột, mỡ sau phúc mạc và xương che lấp, đồng thời khẩu kínhlại bé Đoạn niệu quản gần bàng quang, s êu âm thấy được khi bàng quang căngnước tiểu [10]

1.2.4.3 Bàng quang

Chiều dày của thành bàng quang thay đổi theo mức độ giãn của bàng quang,không vượt quá 3-4mm khi bàng quang đầy nước tiểu và dưới 5mm khi bàng quang

ít nước tiểu Chi ều dày thành bàng quang đều và thành trong nhẵn [13]

1.3 CƠ CHẾ HÌNH THÀNH SỎI TIẾT NIỆU

1.3.1 Sỏi thận

Sỏi th ận thường phát sinh do bị phá vỡ sự cân bằng rất tinh vi Thận vừaphải làm nhi ệm vụ duy trì nước, đồng thời lại phải bài tiết những chất có tính hòatan th ấp Cần phải cân bằng hai yêu cầu đối lập này trong sự thích nghi với chế độdinh dưỡng, hoạt động cơ thể và khí hậu Tuy cũng có một số cơ chế giúp hạn chếđược vấn đề này trong một mức độ nhất định do nước tiểu có chứa chất ức chế sựkết tinh của muối calci và các hợp chất khác có thể kết hợp với calci thành nhữnghợp chất hòa tan, nhưng chúng không hoàn hảo Khi nước tiểu quá bão hòa

Trang 22

đối với những chất không tan do đã quá mức độ bài tiết và sự giữ nước ở mức tối đa thì những tinh thể được kết tinh và tích tụ lại tạo thành sỏi [11].

+ Sinh sỏi do nhiễm khuẩn (theo Griffith và Briset)

+ Hấp thu quá nhiều chất tạo sỏi (acid uric, oxalate)

1.3.1.1 Sỏi canxi

Dưới dạng oxalate canxi hoặc phosph t c nxi Các hoàn cảnh bệnh lý của sỏi canxi thường gặp là:

1.3.1.2 Sỏi kết hợp với nhiễm khuẩn

Thành phần bao gồm phosphate, ammoniac, magnesi Trên thực tế thườngkết hợp với cacbonat apatit, dưới dạng sỏi sản hô hai bên thận dẫn tới suy thận,hay gặp ở nữ Một số vi khuẩn như Proteus, Pseudomonas, Staphylococus,… sẽtác động lên ure niệu, làm nước tiểu chuyển thành kiềm (pH >7) và sẽ làm tănglượng bicabonat và ammonium gây ra loại sỏi này [12]

1.3.1.3 Sỏi a id uric

Acid uric được lọc qua cầu thận và tái hấp thu ở ống lượn xa với lượngkhoảng 400mg/ngày ở pH=5, nước tiểu bão hòa với 60mg acid uric, trong khi ởpH=6, nước tiểu bão hòa acid uric với lượng là 220mg Do vậy, nước tiểu có pHcàng h ấp thì càng dễ sinh ra sỏi acid uric [12] Nước ta ngày càng gặp nhiều sỏinày

1.3.2 Sỏi niệu quản

80% do sỏi từ đài thận di chuyển xuống, 20% là được hình thành tại chỗ

do viêm hẹp niệu quản hay dị dạng đường tiết niệu [17]

Trang 23

Một số nguyên nhân hình thành sỏi tại chỗ do dị dạng niệu quản như: niệuquản phình to, niệu quản tách đôi, niệu quản sau tĩnh mạch chủ,… Đây là các lý

do gây ứ đọng nước tiểu, làm lắng đọng các chất gây hình thành sỏi [12]

1.3.3 Sỏi bàng quang

1.3.3.1 Sỏi thứ phát

Hay gặp nhất, nguyên nhân do ứ đọng và nhiễm khuẩn

- Sự ứ đọng mạn tính nước tiểu trong bàng quang thường gặp ở nam giới

có u lành tính tuyến tiền liệt, xơ hẹp cổ bàng quang, hẹp niệu đạo,…

- Nhiễm khuẩn bàng quang do đặt ống sonde tiểu lâu ngày, do u bàngquang, trứng sán máng (bilharziose),… cũng là những nguyên nhân gây sỏi bàngquang

Sỏi bàng quang do sỏi từ thận hoặc ni ệu quản xuống chỉ khi có bất thườngtại cổ bàng quang: xơ hẹp cổ bàng quang, u bàng quang ở cổ bàng quang [12]

Bàng quang thần kinh (do liệt tủy, nằm bất động kéo dài, nhiễm khuẩnProteus) [17]

1.3.3.2 Sỏi nguyên phát

Ở trẻ em nam các nước đang phát triển, nguyên nhân là do ăn thiếu đạm

và tình trạng mất nước kéo dài Thành phần chủ yếu là sỏi arat ammonium, oxalatcanxi [11]

1.3.4 Thành phần hóa học của sỏi

Sỏi canxi ( xalate và phosphate) chiếm tỷ lệ cao nhất (80%), tiếp đến đó làphosphor ammoniac magnesi (15%), acid uric (2-3%), và cysteine (1%) [12]

Sỏi canxi oxalate có màu nâu, nhiều gai, rất rắn, cản quang, gặp ở cả 2 giới.Trong khi sỏ i phosphor ammoniac magnesi hay gặp ở nữ giới

Sỏi acid uric có màu hung, rắn, không cản quang, gặp nhiều ở châu Âu hơn c âu Á

Sỏi cysteine có màu nâu nhạt, rắn, ít cản quang, xuất hiện ở bệnh nhân trẻ

1.3.5 Hình thể và vị trí sỏi

1.3.5.1 Sỏi thận

Trang 24

Sỏi đài bể thận hình tròn hoặc nhiều cạnh, thường gặp một hoặc nhiềuviên nằm ở đài giữa hoặc đài dưới thận.

Sỏi bể thận có hình tam giác hay đa diện, thường có kích thước 10 30mm, có khuôn theo hình bể thận với đầu nhọn quay hướng về phía cột sống

-Sỏi san hô có hình dạng như san hô với thân nằm ở bể thận, ác nhánh lan

ra cổ đài thận, và ngọn ở các đài thận, kích thước 30-40mm [12,17]

1.3.5.2 Sỏi niệu quản

Cấu trúc như sỏi bể thận, sỏi thường có hình bầu dục nhẵn hay xù xì nhưquả dâu, đường kính thay đổi từ vài mm đến nhiều cm

Số lượng thường là 1 viên, hoặc có thể nhiều viên sỏi kế tiếp xếp thành “chuỗi sỏi niệu quản”, sỏi niệu 2 bên rất nguy hiểm, ễ dẫn tới vô niệu

Vị trí: 60-65% sỏi ở 1/3 niệu quản dưới, 35-40% sỏi nằm ở niệu quản 1/3trên và 1/3 giữa [12,17]

1.4 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1.4.1 Sỏi thận

Đau âm ỉ thắt lưng khi sỏi thận hoặc sỏi san hô chưa gây tắc nghẽn

Cơn đau quặn thận điển hình khi sỏi gây tắc nghẽn bể thận-niệu quản.Cơn đau có thể lan ra sau lưng, xuống bìu ben, xuống hố chậu, kèm theo có thểnôn, bụng chướng

Đái máu có thể do sỏi di chuyển vận động hay do nhiễm khuẩn gây tổn tương niêm mạc đài bể thận chảy máu

Khi có nhiễm khuẩn tiết niệu: người bệnh sốt cao 39-40oC, thận to đau, đitiểu đục và đôi khi gặp tình trạng sốc nhiễm trùng [17]

1.4.2 Sỏi niệu quản

Trang 25

1.4.2.1 Triệu chứng cơ năng

Cơn đau quặn thận điển hình: cơn đau xuất hiện đột ngột, kịch phát saukhi bệnh nhân thực hiện các động tác gắng sức hoặc lao động nặng (chạy nh ả y,gánh vác,…) Đau dữ dội ở vùng thắt lưng trong vài phút đến hàng giờ

- Sỏi thận có thể đau lan xuống hố chậu, bìu

- Sỏi niệu quản 1/3 trên: đau lan xuống tinh hoàn cùng bên

- Sỏi niệu quản 1/3 giữa: đau thường lan xuống hố chậu

- Sỏi niệu quản 1/3 dưới: thường đau lan xuống bìu [15]

Đau khiến cho bệnh nhân không thể nằm yên trên giường được, ấn vàovùng thắt lưng gây đau dữ dội (phản ứng cơ thắt lưng)

Ngoài ra có thể kèm theo các triệu chứng khác như: nôn, bụng chướng, bítrung đại tiện, tiểu buốt, tiểu rắt, đái máu

Đau quặn thận không điển hình: đau âm ỉ vùng thắt lưng, đau tăng lên khilao động gắng sức, hoặc đấm nhẹ vào vù g thắt lưng Đau không có hướng lan

Rối loạn tiểu tiện (đái rắt, đái buốt): trong trường hợp sỏi niệu quản nằmsát thành bàng quang, kích thích bàng quang gây lên các triệu chứng viêm bàngquang

Đái máu: là đái máu toàn bãi Nước tiểu màu đỏ hồng, đỏ tươi, đôi khi cómáu cục Đái máu xảy ra khi có lao động nặng, di chuyển trên đường xa bị xóc,kèm theo cơn đau quặn th ận

Đái đục: nước tiểu vẩn đục như nước vo gạo, mùi thối,… nguyên nhân do

có biến chứng n iễm khuẩn tiết niệu

Vô niệu: lượng nước tiểu < 150ml/24h Đây là biến chứng rất nguy hiểmcủa sỏi niệu quản 2 bên hoặc một số sỏi thận 2 bên [12,15,17]

1.4.2.2 Tri ệ u chứng thực thể

Thăm khám nhẹ nhàng vùng thắt lưng, có thể sờ thấy thận to Bụng hơi

c ướng và trong cơn đau có thể thấy co cứng cơ vùng thắt lưng và nửa bụng bêntổn thương

Thận to, đau, rung thận (+): do bị ứ nước nhiễm trùng hoặc ứ mủ

Các vùng bụng khác bình thường [12,15]

Trang 26

Bình thường sẽ không cảm nhận thấy gì hoặc có thấy thấy tức, nặng khi sỏito.

Chỉ khi bệnh nhân đi tiểu mới cảm nhận được đau mới rõ rệt, đau tứcvùng hạ vị, đau tăng ở cuối bãi, đau lan theo niệu đạo ra miệng sáo Ở trẻ em vìtrẻ đau nên cầm dương vật khóc, nước tiểu són ra tay nên ngửi có mùi kh i (dấuhiệu bàn tay khai) [12]

Đái rắt do bàng quang bị kích thích thường xuyên

Đái tắc giữa dòng: đầu dòng đi dễ, sau đó đang tiểu thì bị dừng lại và cócảm giác buốt dọc theo niệu đạo

Đái máu cuối bãi

Đái đục nếu có nhiễm khuẩn kèm theo

Toàn thân: có thể có sốt cao, rét run n ếu nhiễm khuẩn tiết niệu

Khám thực thể: trực tràng bình thường, có thể sờ thấy sỏi khi thăm trựctràng [12,17,23]

1.5 HÌNH ẢNH SIÊU ÂM VÀ MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG KHÁC

Nhằm mục đích chẩn đoán xác định sỏi, chẩn đoán biến chứng do dỏi gây

ra và tìm nguyên nhân thuậ n l ợi tạo sỏi Cần biết lựa chọn từng phương pháp từđơn giản tới phức tạp cho phù hợp với từng trường hợp

1.5.1 Siêu âm

Hình ảnh siêu âm của sỏi thận tiết niệu điển hình: Một là, bề mặt viên sỏiphản âm mạnh tạo nên cấu trúc rất tăng âm đến mức độ hình ảnh đốm rất sángtrên màn hình, điều này được giải thích là do sự khác biệt độ trở âm của môitrường vậ t chất cấu thành sỏi và môi trường xung quanh Hai là bóng cản kèmphía sau kéo dài hình nón, với kích thước chiều ngang của sỏi bằng kích thước

c iều ngang của bóng cản khi đo ở vị trí sát chân sỏi Sỏi trên 3mm mới tạo được bóng cản [13] [21]

Cần chú ý phân biệt hình ảnh sỏi

Trang 27

- Sỏi: Nốt tăng âm của sỏi trên siêu âm có thể phân biệt với vùng tăng âmcủa khối u đặc hoặc khối máu tụ - là những tổn thương tăng âm nhưng không bóngcản.

- Bóng cản: Bóng cản của sỏi rõ hơn bóng cản âm của hơi, của nốt calcihóa và của sẹo Bóng cản âm của hơi thường có nhiều, không rõ ràng, trống âm phản

xạ thưa thớt, có thể tạo hình tăng âm phía sau

HÌNH 1.5: Khối sỏi san hô ở thận [21]

Siêu âm là biện pháp tiện lợi, nhanh chóng, nhưng lại khó phát hiện nếu

sỏi

ở niệu quản Tuy nhiên siêu âm lại gián tiếp đánh giá tình trạng tắc nghẽn do sỏiniệu quản iêu âm cũng cho biết tình trạng nhu mô thận và sỏi nhu mô, sỏi bể thận,phát hi ện được sỏi không cản quang và sỏi cản quang ở vị trí nhu mô thận,

đài bể thận, niệu quản 1/3 trên và 1/3 dưới Có thể phát hiện được tình trạng sỏigây ắ c nghẽn, thận to (hình ảnh niệu quản giãn, ứ nước hoặc ứ mủ hay có thể làmáu cục bể thận)

Trang 28

HÌNH 1.6: Sỏi iệu quản [21]

Hình A – Hình ảnh sỏi niệu ở quả đoạn dưới; hình B – Hình ảnh sỏi niệuquản ở đoạn trên, cả hai trường hợp đều có ứ nước thận

1.5.2 Chụp X quang

1.5.2.1 Chụp X quang hệ tiế t niệu không chuẩn bị

Cho phép phát hiện đượ c vị trí, kích thước của sỏi cản quang hay gặp làsỏi canxi oxalate và canxi ph sphat Tuy nhiên, khó hoặc không thể phát hiệnđược sỏi ít hoặc không cản quang như: sỏi acid uric đơn thuần hoặc sỏi mà thànhphần chính là cystein hoặc magie amoni phosphat Ngoài ra, ngay cả khi là sỏicản quang thì chúng ta vẫn có thể bị bỏ sót nếu bụng có nhiều hơi, hoặc khi bệnhnhân không đượ c thụt tháo phân sạch trước khi chụp, hoặc sỏi ở thấp ngang vớixương chậu, sỏi n ằm trên các đốt sống (sỏi nhỏ < 5mm) Chúng ta cũng có thểnhầm lẫn giữa h ạ ch lympho bị vôi hóa, bã phân, sỏi mật, hoặc là vôi hóa tĩnhmạch vùng đáy chậ u với sỏi tiết niệu [15,17]

1.5.2.2 Chụp hệ tiết niệu có tiêm thuốc cản quang qua đường tĩnh mạch ( UIV).

Trang 29

Đây được coi là phương pháp chẩn đoán hình ảnh rất có giá trị để chẩnđoán sỏi thận – tiết niệu Nó giúp cung cấp nhiều thông tin có giá trị như: hìnhthái đài bể thận, mức độ tắc nghẽn cũng như khả năng bài tiết của thận.

Tuy nhiên ở những bệnh nhân có tình trạng bị tắc nghẽn nhiều thì ngay cảkhi chúng ta chụp phim rất muộn sau khi tiêm thuốc cản quang, thậm chí sau 12-24h cũng không xác định được mức độ tắc nghẽn

Ngoài ra, thuốc cản quang có thể gây ra nhiều tác dụng phụ như độc chothận, dị ứng, do vậy cần cân nhắc những yếu tố nguy cơ, đặc biệt là ở bệnhnhân có suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch hoặc đa u tủy xương trước khi tiếnhành chụp [15,17]

Ngày nay, khi CLVT thế hệ mới ra đời có thể tái tạo đường bài tiết thìUIV ít được chỉ định hơn

1.5.2.3 Soi bàng quang và chụp niệu quản – bể thận ngược dòng (UPR)

Soi bàng quang: tìm sỏi niệu đạo, sỏi bàng quang, hình ảnh viêm bàngquang

Chụp UPR: chỉ định khi cần thiết để xác định chính xác vị trí sỏi, vị trí tắcnghẽn, hoặc tìm sỏi không cản quang, nhưng cần chú ý nguy cơ nhiễm trùng sauthủ thuật Trên phim chụp sau khi đã bơm thuốc cản quang, thuốc lên được tớiđâu thì ngay trên chỗ đó là vị trí tắc nghẽn [12,15,17]

1.5.3 Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) trước và sau tiêm thuốc cản quang có dựng hình hệ tiết niệu

Cho kết quả nhanh và độ chính xác cao, do vậy cho phép phát hiện tất cả cácloại sỏi và ở mọi vị trí khác nhau Phương pháp này còn cho phép phát hiện cácbệnh lý không phải sỏi tiết niệu như: sỏi mật, phình tách động mạch, phân biệt sỏigây nhi ễ m trùng áo xe nhu mô thận, bể thận hay là khối u thận – tiết niệu [17]

1.6 CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH SỎI TIẾT NIỆU

1.6.1 Một số triệu chứng và thông tin gợi ý

- Tiền sử đã phát hiện sỏi thận tiết niệu hoặc mắc một số bệnh làm tăng nguy cơ tạo sỏi

- Các biểu hiện lâm sàng của cơn đau quặn thận điển hình hoặc đau vùng

Trang 30

- Một số xét nghiệm máu và nước tiểu có giá tr ị bổ sung.

1.7 ĐIỀU TRỊ SỎI TIẾT NIỆU

1.7.1 Điều trị sỏi thận [17]

1.7.1.1 Nội khoa dự phòng

- Sỏi thận nhỏ, sỏi đài dưới không có triệu chứng

- Chế độ ăn uống nhiều nước trên 2 lít/ngày

- Chế độ ăn hạn chế thức ăn nhiều calci, oxalat như sữa, phomat, chè

- Điều trị nhiễm khuẩn Proteus, điều chỉnh pH nước tiểu kiềm (sỏi PAM)

- Hạn chế đạm động vật, điều trị bằng Allopurinol đối với sỏi acid uric

1.7.1.2 Điều trị can thiệp

- Sỏi đài bể thận < 20mm: tán sỏi ngoài cơ thể (ESWL)

- Sỏi 20 – 30 mm: có thể ESWL + đặt ống thông NQ dự phòng tắc vụn sỏi nhỏ

- Sỏi đài bể thận > 30mm: tán sỏi qua da (PCNL)

1.7.1.3 Điều trị phẫu thuật

Chỉ đị nh khi:

- Sỏi ĐBT có biến chứng đái máu, nhiễm khuẩn, viêm ĐBT, thận ứ nước, hận ứ mủ, suy thận

- Sỏi san hô nhiều múi, cạnh, có biến chứng

- Sỏi thận lớn 2 bên: sẽ chỉ định mổ bên còn chức năng trước

- Sau khi can thiệp khác thất bại: ESWL, PCNL

1.7.2 Điều trị sỏi niệu quản [17]

Trang 31

1.7.2.1 Điều trị cơn đau do sỏi niệu quản

Giảm đau sử dụng thuốc như: atropin, papaverin, visceralgin,

spasmaverin, dolargan, morphin và dùng kháng sinh, uống nhiều nước

1.7.2.2 Điều trị can thiệp (khi hết cơn đau, hết nhiễm khuẩn)

- Sỏi 1/3 trên niệu quản: tán sỏi ngoài cơ thể

- Sỏi 1/3 giữa niệu quản: đặt ống thông bơm nước lên đoạn trên hoặc bể thận và tán sỏi ngoài cơ thể hoặc tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng

- Sỏi niệu quản 1/3 dưới: tán sỏi qua nội soi niệu quản ngược dòng bằng xung hơi, laser Holmi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể

1.7.2.3 Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật nội soi ổ bụng sau phúc mạc: chỉ định sỏi NQ 1/3

trên Phẫu thuật mở niệu quản lấy sỏi:

- Sỏi > 20mm, xù xì có thể kèm dị d ạ ng NQ

- Sau thất bại của các phương pháp can thiệp khác: ESWL, PCNL

1.7.3 Điều trị sỏi bàng quang [17]

- Tán sỏi qua nội soi bàng quang bằng máy tán cơ học hoặc laser Holmi

- Mở bàng quang lấy sỏi khi sỏi ≥ 3cm, kết hợp giải quyết nguyên nhân:

mở rộng hẹp cổ BQ, tạo hình hẹp niệu đạo

1.7.4 Điều trị sỏi kẹt ni ệu đạo [16]

- Tuyệt đối tránh dùng kìm phẫu thuật gắp sỏi ngoài qua niệu đạo vìthường không có hiệu quả và chắc chắn sẽ làm tổn thương niêm mạc niệu đạo, gâyhẹp niệu đạo

- Phẫu thuật cấp cứu sỏi kẹt niệu đạo gây bí đái

- Điề u trị nguyên nhân sau khi đã lấy sỏi kẹt niệu đạo

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện E

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành lấy hồi cứu trong thời gi n 7/2016 đến 4/2017

2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

Bệnh nhân không phân biệt tuổi, giới, nghề nghiệp và nơi cư trú có hồ sơbệnh án đầy đủ được lưu trữ tại kho lưu trữ hồ sơ của Bệnh viện E từ tháng7/2016 đến tháng 4/2017 được chọn vào nghiên cứu với các tiêu chuẩn sau:

- Bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng của sỏi tiết niệu

- Bệnh nhân được làm siêu âm để tìm sỏi tiết niệu

- Bệnh nhân đã được phẫu thuật hoặc can thiệp để lấy sỏi

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân không được siêu âm

- Bệnh án không có đủ thông tin cần thiết để làm nghiên cứu

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên c ứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả hồi cứu

2.2.2 Cỡ mẫu

Áp dụng p ương pháp chọn cỡ mẫu không xác suất (mẫu tiện lợi), lựachọn tất cả các đối tượng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu trong thời gian từ tháng7/2016 đến tháng 4/2017 tại Bệnh viện E

2.2.3 Phương tiện nghiên cứu

- Máy siêu âm có đầu dò dải quạt 3.5MHz tại phòng siêu âm của khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện E

- Hồ sơ lưu trữ của bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn lựa chọn tại kho lưu trữ

hồ sơ lưu trữ Bệnh viện E

2.2.4 Nội dung nghiên cứu

Trang 33

2.2.4.2 Đặc điểm hình ảnh siêu âm

Dấu hiệu trực tiếp:

- Phát hiện sỏi: hình ảnh đặc trưng là đậm âm kèm bóng cản phía sau

- Vị trí của sỏi

Dấu hiệu gián ti ế p:

Tình trạng ứ đọng nước tiểu: ở hệ thống đài bể thận, niệu quản, bàng quang

- Giãn đài bể thận

2.3 THU THẬP VÀ XỬ LÍ SỐ LIỆU

- Thu thập số liệu theo mẫu bệnh án nghiên cứu

- Thu thập thông tin hình ảnh siêu âm: Sau đó đối chiếu kết quả siêu âmvới kết quả phẫu thuật Tính độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác theo công thức:

Độ nhạy: Se= DT/(DT+AG)

Trang 34

Độ đặc hiệu: Sp= AT/(AT+DG)

Độ chính xác: Acc= (DT+AT) /(DT+DG+AT+AG)

Trong đó:

DT: dương tính thật (có sỏi tiết niệu trên SA và phẫu thuật)

DG: dương tính giả (có sỏi tiết niệu trên SA nhưng phẫu thuật không có sỏi)

AG: âm tính giả (không có sỏi trên SA nhưng phẫu thuật có sỏi)

AT: âm tính thật (không có sỏi trên SA và phẫu thuật)

- Các biến số định lượng thì tính theo giá trị trung bình, độ lệch

- Xử lý số liệu thu được bằng các thuật toán thống kê trên phần mềmthống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) v22 bản dành cho hệ điềuhành Microsoft Window

2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU

- Đối tượng ng iên cứu là những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng của sỏi tiếtniệu và đã được làm siêu âm, chúng tôi chỉ hồi cứu lại và đánh giá so sánh kết qu ả ,không làm ảnh hưởng đến sức khỏe và quyền lợi bệnh nhân

- Các hoạt động tiến hành trong nghiên cứu này đều tuân thủ các qui định vànguyên tắc chuẩn mực về đạo đức nghiên cứu y sinh học của Việt Nam và quốc tế

- Các thông tin về bệnh nhân đã được mã hóa, nhập vào máy tính và được giữ bí mật

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 36

HÌNH 3.2: Phân bố nhóm tuổi bệnh nhân (n=43)

23

Trang 37

Nhận xét: Nhóm bệnh nhân có độ tuổi > 65 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất

(30,2%) Độ tuổi từ 45 tuổi trở lên chiếm 74,4% Độ tuổi trung bình c ủ a nhómbệnh nhân được nghiên cứu là 55,9 ± 15,9 tuổi

3.1.3 Tiền sử bệnh nhân mắc sỏi tiết niệu

Chưa mắc sỏi TN 34,9%

Đã mắc sỏi TN 65,1%

HÌNH 3.3: Tỷ lệ bệnh nhân ó tiền sử đã mắc sỏi tiết niệu (n=43)

Nhận xét: Trong 43 bệnh nhân mà chúng tôi nghiên cứu: có hơn một nửa là

bệnh nhân đã có tiền sử mắ c sỏi tiết niệu chiếm 65,1% tương ứng 28/43 người

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

3.2.1 Lí do bệnh nhân vào viện

Đau hạ vị

88,4%

Ngày đăng: 04/11/2020, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w