ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘIKHOA Y DƯỢC MAI VĂN BA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VI SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN BẠCH MAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
MAI VĂN BA
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VI SINH
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM TẠI KHOA NHI
BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA
HÀ NỘI – 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: MAI VĂN BA
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, CĂN NGUYÊN VI SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI TRẺ EM TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA
Khóa: QH.2014.Y
Người hướng dẫn: TS.BS Nguyễn Thành Nam
TS.BS Phạm Văn Đếm
HÀ NỘI -2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơn sâu sắc tới T.S Nguyễn Thành Nam và T.S Phạm Văn Đếm, những người thầy đã tận tụy dạy dỗ, chỉ bảo và hết lòng hướng dẫn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Đảng
uỷ, Ban Chủ nhiệm, cán bộ, giảng viên, các phòng, ban, bộ môn Khoa Y Dược, ĐHQGHN và đặc biệt bộ môn Nhi Khoa Y Dược đã đóng góp ý kiến, tạo điều kiện
vô giá và hỗ trợ to lớn cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với Đảng uỷ, Ban Giám đốc, phòng Kế hoạch Tổng hợp, các Thầy, Cô, các cán bộ, nhân viên khoa Nhi, khoa Sinh hóa, Huyết học và các phòng, ban của Bệnh viện Bạch Mai đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi hết lòng trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với các Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ, các Thầy, các Cô là thành viên Hội đồng bảo vệ khóa luận tốt nghiệp cấp Bộ môn Nhi Khoa Y Dược ĐHQGHN tham gia phản biện độc lập và đã cho tôi những ý kiến góp ý và chỉ bảo quý báu để tôi hoàn thiện khóa luận Xin trân trọng cảm ơn
sự hợp tác của tất cả các bệnh nhi và các gia đình bệnh nhi, những người đã đóng góp phần lớn nhất cho sự thành công của khóa luận.
Cuối cùng, con xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới gia đình bao gồm cha mẹ, những người đã có công sinh thành và dưỡng dục con, các anh chị em
và bạn bè cũng đã chia sẻ, giúp đỡ, động viên và giành cho tôi rất nhiều tình cảm trong quá tình làm việc, học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2020
Sinh viên
Mai Văn Ba
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt
BTS British Thoracic Society Hiệp hội lồng ngực AnhCRP Protein C Reactive Protein phản ứng C
IL-1, IL-2 Interleukin 1, Interleukin 2
MRSA Methicillin Resistant Tụ cầu vàng kháng methicillin
Staphylococcus AureusPaO2 Pressure of arterial O2 Phân áp oxy máu động mạchPaCO2 Pressure of arterial CO2 Phân áp CO2 máu động mạchPCR Polemerase Chain Reaction Phản ứng chuỗi polymerasePCV Pneumococcal Conjugate Vắc-xin liên hợp phế cầu khuẩn
VaccinePEWS Pediatric Early Warning Score Thang điểm cảnh báo sớm trong
Nhi khoaPIDS The Pediatric Infectious Hiệp hội truyền nhiễm Nhi khoa
Diseases Society
Trang 5RSV Respiratory Syncytial Virus Vi-rút hợp bào hô hấpS.aureus Staphylococcus aureus Tụ cầu vàng
SaO2 Arterial Oxygen Saturation Độ bão hòa oxy máuSpO2 Saturation of peripheral oxygen Độ bão hòa oxy máu
WHO World Health Organization Tổ chức y tế thế giới
Trang 6MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Định nghĩa viêm phổi trẻ em 2
1.2 Dịch tễ học viêm phổi trẻ em 2
1.3 Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ em 3
1.4 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp trẻ em 8
1.5 Sinh bệnh học của viêm phổi 9
1.6 Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi ở trẻ em 11
1.7 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi trẻ em 11
1.8 Chẩn đoán viêm phổi trẻ em 14
1.9 Điều trị viêm phổi trẻ em 16
1.10 Phòng bệnh 20
1.11 Tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam 20
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Đối tượng nghiên cứu, thời gian, địa điểm nghiên cứu 22
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 22
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 22
2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 22
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu 25
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 25
2.2.3 Các chỉ số và biến số nghiên cứu 25
2.3 Công cụ thu thập thông tin và xử lý số liệu 27
2.4 Đạo đức trong nghiên cứu 28
Trang 7CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu 29
3.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi trẻ em 31
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng viêm phổi trẻ em 31
3.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng viêm phổi trẻ em 32
3.3 Đánh giá mức độ nặng viêm phổi trẻ em 33
3.4 Căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính nhạy cảm kháng sinh 34
3.4.1 Căn nguyên gây viêm phổi trẻ em 34
3.4.2 Độ nhạy cảm kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp 35
3.5 Tình trạng sử dụng kháng sinh tại viện ở trẻ mắc viêm phổi 37
3.6 So sánh hai nhóm nuôi cấy dịch tỵ hầu âm tính và dương tính 38
3.6.1 So sánh triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng 38
3.6.2 So sánh mức độ nặng của viêm phổi 40
3.6.3 So sánh tình trạng sử dụng kháng sinh tại viện 41
3.7 Kết quả điều trị 42
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44
4.1 Đặc điển chung của nhóm nghiên cứu 44
4.1.1 Tuổi và giới 44
4.1.2 Tính chất mùa vụ của viêm phổi trẻ em 45
4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi trẻ em 45
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng viêm phổi trẻ em 45
4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 47
4.2.3 Đánh giá mức độ nặng viêm phổi 48
4.3 Căn nguyên gây viêm phổi trẻ em và tính nhạy cảm kháng sinh 48
4.3.1 Căn nguyên gây viêm phổi trẻ em 48
4.3.2 Độ nhạy kháng sinh của các vi khuẩn thường gặp 49
4.4 Tình hình sử dụng kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi trẻ em 50
4.4.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi trẻ em 50
Trang 84.4.2 Kết quả điều trị viêm phổi trẻ em 52
KẾT LUẬN 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tần số nhịp thở theo độ tuổi 9
Bảng 1.2 Tình hình kháng kháng sinh của 3 vi khuẩn thường gặp gây viêm ở trẻ em 20 Bảng 1.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được tại bệnh viện đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh 21
Bảng 3.1 Phân bố triệu chứng cơ năng của trẻ mắc viêm phổi 31
Bảng 3.2 Mô tả tính chất sốt ở trẻ viêm phổi 31
Bảng 3.3 Phân bố triệu chứng thực thể 32
Bảng 3.4 Mô tả sự thay đổi các giá trị xét nghiệm máu 32
Bảng 3.5 Kết quả xét nghiệm nuôi cấy dịch tỵ hầu 34
Bảng 3.6 Tính kháng kháng sinh của Haemophilus influenza 35
Bảng 3.7 Tính kháng kháng sinh của Streptococcus pneumonia 36
Bảng 3.8 Tính kháng kháng sinh của Moraxella catarrhalis 37
Bảng 3.9 Phân bố kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em 37
Bảng 3.10 So sánh triệu chứng cơ năng giữa 2 nhóm nuôi cấy DTH âm tính và dương tính 38
Bảng 3.11 So sánh tính chất sốt 39
Bảng 3.12 So sánh triệu chứng thực thể giữa 2 nhóm nuôi cấy DTH dương tính và âm tính 39
Bảng 3.13 So sánh triệu chứng cận lâm sàng 40
Bảng 3.14 so sánh mức độ nặng của trẻ mắc viêm phổi theo chẩn đoán viêm phổi của Bộ y tế 40
Bảng 3.15 So sánh sử dụng các nhóm kháng sinh trong điều trị 41
Bảng 3.16 So sánh phối hơp kháng sinh trong điều trị 41
Bảng 3.17 Tình trạng thở máy ở trẻ mắc viêm phổi và so sánh giữa hai nhóm xét nghiệm nuôi cấy DTH âm tính và dương tính 42
Bảng 3.18 Thời gian nằm viện của bệnh nhân viêm phổi và so sánh giữa hai nhóm xét nghiệm nuôi cấy DTH âm tính và dương tính 42
Trang 10Bảng 3.19 Tình trạng xuất viện của bệnh nhân viêm phổi và so sánh giữa hai nhómxét nghiệm nuôi cấy DTH âm tính và dương tính 43
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo giới 29
Hình 3.2 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 30
Hình 3.3 Biểu đồ phân bố thời gian vào viện trong 6 tháng 30
Hình 3.4 Biểu đồ phân bố tổn thương phổi trên hình ảnh x quang phổi 33
Hình 3.5 Biểu đồ đánh giá mức độ nặng của trẻ mắc viêm phổi theo chẩn đoán viêm phổi của Bộ y tế 33
Hình 3.6 Biểu đồ phân bố vi khuẩn gây viêm phổi được phân lập 34
Hình 3.7 Biểu đồ phân bố kháng sinh trong điều trị viêm phổi trẻ em 38
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm phổi là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ nhỏ, có thể chiếm khoảng 15% - 18% tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi tùy theo từng khu vực trên thế giới[1] Theo thống kê năm 2018 của tác giả Yan và cộng sự khảo sát trong 15 năm (từ
2000 đến 2015) trên 75 quốc và và vùng lãnh thổ trên thế giới thấy, nguyên nhân tử vonghàng đầu ở khu vực châu Phi và cận Sahara ở trẻ dưới 5 tuổi là do sốt rét, tuy nhiên tínhchung trên thế giới đã có khoảng 7,1 triệu trẻ em (chiếm 24,1%) tử vong vì tiêu chảy, gầnđây tỷ lệ tử vong do tiêu chảy đang có xu hướng giảm, tuy nhiên số trẻ tử vong do viêmphổi lại có xu hướng tăng lên ước tính có khoảng 6,7 triệu trẻ (chiếm 23%) tử vong doviêm phổi, một số quốc gia viêm phổi là căn nguyên hàng đầu gây tử vong ở trẻ dưới 5tuổi đặc biệt là các nước đang phát triển [2] Tổ chức Y tế xếp Việt Nam vào nhóm 15quốc gia có gánh nặng bệnh tật viêm phổi cao nhất (2008), với ước tính 2,9 triệu trườnghợp và 0,35 đợt viêm phổi/ trẻ dưới 5 tuổi/ năm [3] Mặc dù đạt được nhiều tiến triểntrong thời gian gần đây, nhưng gánh nặng bệnh tật do viêm phổi Việt Nam vẫn còn caogấp 10 lần các nước phát triển trong cùng khu vực như Nhật Bản, Singapore Năm 2015,
Tổ chức Y tế Thế giới ước tính nhiễm trùng hô hấp cấp chiếm 11% tử vong ở trẻ dưới 5tuổi tại Việt Nam, trong khi đó tử vong do suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV) và sốt rétcộng lại chỉ chiếm ít hơn 2% [4] Tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em có liên quan chặtchẽ với các yếu tố như suy dinh dưỡng, thiếu nước sạch và vệ sinh môi trường, ô nhiễmkhông khí và thiếu các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Nguyên nhân gây bệnh viêm phổi córất nhiều như vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng, nấm… Tại các nước đang phát triển, trong
đó có Việt Nam, vi khuẩn là căn nguyên gây bệnh phổ biến nhất, trong
đó Streptococcus pneumoniae (57,6%) và Haemophilus influenza (20,4%) là hai
loại vi khuẩn thường gặp nhấp và là nguyên nhân chính gây viêm phổi ở trẻ em [5].Gần đây căn nguyên viêm phổi ở trẻ em có sự thay đổi, đặc biệt là tình trạng khángkháng sinh của vi khuẩn nên chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm 3 mục tiêu:
(i) Mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm phổi ở trẻ em (ii) Tìm hiểu căn nguyên vi sinh gây bệnh viêm phổi ở trẻ em
(iii) Mô tả tình hình sử dụng kháng sinh và kết quả điều trị viêm phổi trẻ em
1
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Định nghĩa viêm phổi trẻ em
Viêm phổi là hiện tượng viêm trong nhu mô phổi bao gồm viêm phế nang, túiphế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng [6].Viêm phổi được chia làm 4 loại: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (community –acquired pneumoniae, CAP), viêm phổi mắc phải tại bệnh viện (hospital – acquiredpneumoniae, HAP), viêm phổi liên quan đến thở máy (ventilator – associatedpneumonia, VAP), viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế (health care – associatedpneumonia, HCAP) [7]
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng được định nghĩa là viêm phổi mắc phải khibệnh nhân đang sống ngoài bệnh viện hoặc không sử dụng các phương tiện chămsóc dài ngày [8]
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện được định nghĩa là viêm phổi mới xuất hiện,xảy ra sau khi bệnh nhân nhập viện 48 giờ hoặc muộn hơn [9]
1.2 Dịch tễ học viêm phổi trẻ em
Viêm phổi là nguyên nhân chính gây bệnh tật tử vong ở trẻ em trên toàn thếgiới Ước tính trên toàn cầu có khoảng 150 triệu đợt viêm phổi ở trẻ em xảy ra mỗinăm, trong đó 95% các ca này xảy ra ở các nước đang phát triển [10, 11] Theonghiên cứu của Li Liu và cộng sự từ năm 2000 đến năm 2015, ước tính mỗi năm cókhoảng 101,8 triệu ca viêm phổi và 0,7 triệu ca tử vong ở nhóm trẻ em dưới 5 tuổi
Tỷ lệ mắc viêm phổi hàng năm ở trẻ nhỏ tại các nước đang phát triển đã giảm từ329/1000 trẻ vào năm 2000 xuống còn 230/1000 trẻ vào năm 2015, tương ứng với
số đợt viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi giảm từ 178 triệu năm 2000 xuống còn 138triệu vào năm 2015 Ước tính trong giai đoạn này, các đợt viêm phổi và viêm phổinặng đã giảm ít nhất 25% ở 72 (55%) trong số 132 quốc gia đang phát triển, mứcgiảm cao nhất ở Trung Quốc và Malaysia lần lượt là 68% và 69% Tuy nhiên tỷ lệmắc vẫn còn khá cao, tại Trung Quốc và Afghanistan ước tính tỷ lệ mắc viêm phổi
ở trẻ lần lượt là 562 và 92 ca mắc trên 1000 trẻ Ấn Độ, Nigeria, Indonesia, Pakistan
và Trung Quốc chiếm tới hơn 54% các trường hợp viêm phổi và viêm phổi nặng Mặc dùtrong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015 số đợt mắc giảm nhưng tỷ lệ nhập viện củatrẻ em do viêm phổi lại tăng lên, ở các nước thu nhập thấp tăng 7,6 lần (từ 7% đến 50%)
và tăng 3,5 lần (từ 23% đến 80%) ở các nước thu nhập trung
Trang 14bình Nhìn chung, nhập viện điều trị viêm phổi ở trẻ em tăng 2,9 lần trong thời gian
15 năm [12]
Từ năm 2000 đến 2015, gánh nặng tử vong do viêm phổi đã giảm đáng kể.Cụ thể, số ca tử vong do viêm phổi giảm gần một nửa, từ 1,7 triệu ca năm 2000xuống 0.9 ca triệu vào năm 2015 Trong đó, khu vực châu Phi có gánh nặng tử vong
do viêm phổi cao nhất (0,5 triệu ca), tiếp sau là khu vực Đông Nam Á với 0,2 triệu
ca tử vong Năm quốc gia có số ca tử vong do viêm phổi cao nhất ở trẻ dưới 5 tuổi
là Ấn Độ, Nigeria, Pakistan, Cộng hòa Dân chủ Công Gô và Ethiopia, chiếm tới49% số ca tử vong do viêm phổi ở trẻ em trên toàn cầu Ở các nước đang phát triển,
tỷ lệ tử vong do viêm phổi giảm từ khoảng 15,2 trên 1000 trẻ năm 2000 xuống cònkhoảng 7,4 trên 1000 trẻ năm 2015 [12]
Chi phí điều trị cho mỗi đợt viêm phổi ở trẻ em là một gánh nặng kinh tếkhông hề nhỏ, đặc biệt tại các nước có thu nhập thấp và trung bình, nơi mà tỷ lệ trẻmắc viêm phổi vẫn còn rất cao Theo một số nghiên cứu, chi phí điều trị trung bìnhcho mỗi đợt viêm phổi là 55,8 USD ở Uruguay, 272,7 USD ở Chile [13], và 334,6 ởHoa Kỳ USD [14] Đối với mỗi đợt viêm phổi nặng là 252,1 USD ở Đức, 254,9USD ở Úc Với mỗi đợt điều trị viêm phổi rất nặng, chăm sóc tại ICU được báo cáotốn 9151,2 USD tại Tây Ba Nha [15] và 120576,3 USD tại Hoa Kỳ [14]
Năm 2008 WHO báo cáo Việt Nam nằm trong 15 quốc gia mắc bệnh viêmphổi ở trẻ em nhiều nhất, với 2,9 triệu ca mắc [11] Năm 2015, WHO ước tínhnhiễm trùng hô hấp cấp tính chiếm 11% tỷ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi ở Việt Nam,trong khi nhiễm trùng và sốt rét ở người (HIV) chiếm chưa đến 2% [16] Theonghiên cứu của Đặng Đức Anh năm 2017, tại 3 bệnh viện tại Hà Nội, Huế, Hồ ChíMinh, viêm phổi chiếm 5.4% trong tổng số ca trẻ em nhập viện, ước tính tỷ lệ mắc
là 7,3/1000 trẻ [17] Chi phí điều trị cho một đợt viêm phổi trẻ em tại bệnh việnBạch Mai là 256 USD vào năm 2019 [18]
1.3 Căn nguyên gây viêm phổi ở trẻ em
1.3.1 Căn nguyên vi khuẩn
Vi khuẩn là nguyên nhân thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em đặc biệt ở các
nước đang phát triển Vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococus pneumonia (phế cầu) chiếm khoảng 30-50%, tiếp đến là Hemophilus influenza chiếm khoảng 10- 30%, sau đó là các loại vi khuẩn khác ( Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogens) [19].
Trang 15Vi khuẩn thường gặp theo tuổi:
- Trẻ sơ sinh: Liên cầu nhóm B, trực khuẩn Gram âm đường ruột, Listeria
monocytogent, Chlamydia trachomatis.
- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi: Streptococus pneumonia, Hemophilus influenza, Mycoplasma pneumonia, Staphylococcus aureus…
- Trẻ trên 5 tuổi: Mycoplasma pneumonia, Staphylococcus aureus, Streptococus pneumonia [20].
Streptococus pneumonia: là một loài vi khuẩn Gram dương thuộc chi
Streptococcus, có hơn 90 loại huyết thanh nhưng ít hơn 20 loại chịu trách nhiệm chohơn 70% bệnh phế cầu [21] Phế cầu là vi khuẩn thường gặp nhất chiếm khoảng 30-50% căn nguyên gây viêm phổi trẻ em [19] Hơn một nửa số ca tử vong do viêm
phổi ở trẻ em trên toàn cầu được cho là do Streptococcus pneumonia [22] Năm
2015, tại Ấn độ có 108.000 ca tử vong do viêm phổi, trong số đó ước tính có 40.600
ca tử vong là do nhiễm trùng Streptococcus pneumonia [23] Vắc-xin hợp bào phế
cầu khuẩn (PCV) đã được giới thiệu trên toàn cầu, với mục tiêu giảm gánh nặngbệnh tật và tử vong do phế cầu khuẩn Mẫu vắc-xin đầu tiên là PCV 7-valent(PCV7), được giới thiệu vào năm 2000 Các mẫu vắc-xin có hiệu quả cao hơn hiệnđang được sử dụng, bao gồm vắc xin PCV10 và PCV13 Theo nghiên cứu 2016,PCV được đưa vào chương trình tiêm chủng quốc gia của 135 quốc gia [24] WHOước tính rằng việc sử dụng vắc-xin PCV có thể làm giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi
ở trẻ em trên toàn cầu 30% [25] Tại Brazil, vắc-xin PCV10 được đưa vào sử dụng
2010 đã làm giảm khoảng 10% số ca trẻ em tử vong do viêm phổi, và giảm 24% tại cáckhu vực trình độ dân trí thấp và kinh tế kém phát triển [22] Tại Hoa Kỳ sau khi vắc-xinPCV-7 được đưa vào sử dụng đã giúp giảm 39% các đợt nhập viện liên quan đến viêmphổi [26] Tại Nam Phi, vắc-xin PCV-9 đã giúp giảm 83% tỷ lệ mắc bệnh do phế cầu.Vào năm 2014, PCV đã được giới thiệu ở 117 quốc gia với tỷ lệ bao phủ toàn cầu 31%[27] Tại Việt Nam việc sử dụng PCV được khuyến nghị trong các tài liệu hướng dẫnquốc gia, nhưng nó chưa được cung cấp miễn phí và bảo hiểm chi trả cũng khá ít
Hemophilus influenza (HI): là vi khuẩn thuộc loại trực khuẩn Gram âm được
bác sĩ Richard Pfeiffer phát hiện năm 1892, gồm sáu loại huyết thanh riêng biệt (từ
a đến f) đã được xác định, trong đó HI loại B có nang polysacarit đặc biệt dàydường như là yếu tố độc lực chính HI là căn nguyên gây viêm phổi do vi khuẩn
4
Trang 16thường gặp thứ 2 sau phế cầu, HI chiếm 10-30% căn nguyên vi khuẩn gây viêmphổi [19] Theo nghiên cứu của Daniel S Farrar tại Ấn Độ từ năm 2000 đến năm
2015, ước tính tử vong do HI giảm (58%) từ 82.600 xuống 15.600 [23] Vắc-xinHib được đưa vào sử dụng trong chương trình tiêm chủng quốc gia đã giúp giảm tỷ
lệ mắc và tử vong do vi khuẩn HI Đến cuối năm 2014, vắc-xin Hib đã được giớithiệu tới 192 quốc gia với 56% trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, dù bảo hiểm chi trảmiễn phí tiêm chủng nhưng tại khu vực Tây Thái Bình Dương của WHO chỉ là 21%[27] Tại Việt Nam, vắc-xin Hib miễn phí đã được đưa vào Chương trình Tiêmchủng mở rộng quốc gia kể từ tháng 7 năm 2010 Cuối năm 2013, 59% trẻ sơ sinh ViệtNam đã nhận được cả ba liều [28]
Vi khuẩn không điển hình: Mycoplasma pneumoniae (M pneumoniae),
Chlamydophila pneumoniae (C pneumoniae) và Legionella pneumoniae thường
liên quan đến các triệu chứng hô hấp nhẹ đến trung bình Các mầm bệnh vi khuẩnkhông điển hình đã được xác định trong phần lớn các trường hợp viêm phổi ở TrungQuốc và Việt Nam [29, 30] M.pneumoniae IgM được phát hiện trong 57% mẫuhuyết thanh ở trẻ em có triệu chứng hô hấp cấp tính ở Hồ Bắc, Trung Quốc Những
phát hiện tương tự từ Tô Châu đã xác định M pneumoniae và virus hợp bào hô hấp
(RSV) là mầm bệnh đường hô hấp phổ biến nhất ở trẻ nhập viện Theo nghiên cứucủa Phan Lê Thanh Hương và cộng sự tại Việt Nam, đã tìm thấy vi khuẩn khôngđiển hình trong 29.7% (215/722) trường hợp viêm phổi [29]
Mycobacterium Tuberculosis: là nguyên nhân gây tử vong phổ biến nhất do
một bệnh truyền nhiễm và phần lớn các trường hợp xảy ra ở khu vực Châu Á - TháiBình Dương Các quốc gia Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc cao bao gồm TrungQuốc, Việt Nam, Philippines, Campuchia và Papua New Guinea Bệnh lao đượcchẩn đoán khi khám nghiệm tử thi ở 11% trẻ nhiễm HIV và 8% trẻ không nhiễmHIV đã chết vì viêm phổi tại năm quốc gia châu Phi [31] Tại Trung Quốc và ViệtNam (trẻ<15 tuổi) chiếm chưa đến 1% trong tổng số các trường hợp mắc bệnh laođược báo cáo trong năm 2014 Trong số 103 trẻ em (<15 tuổi) được chẩn đoán mắcbệnh lao ở miền Bắc Việt Nam, hầu hết là ở độ tuổi 5-14 [32]
Các vi khuẩn khác: trước khi có vắc-xin ho gà, ước tính có khoảng 16 triệu
đợt bệnh và 195.000 ca tử vong được cho là do ho gà và 95% xảy ra ở các nước cóthu nhập thấp và trung bình Trong những năm gần đây tỷ lệ này giảm đi đáng kểkhi tiêm chủng vắc-xin ho gà được bao phủ rộng Các mầm bệnh đường hô hấp hiện
không thể phòng ngừa được bằng vắc-xin bao gồm S aureus, Klebsiella
Trang 17pneumoniae Một thử nghiệm đa trung tâm được thực hiện ở Bangladesh, Ecuador,
Ấn Độ, Mexico, Pakistan, Yemen và Zambia đã tìm thấy tỷ lệ 42% vi khuẩn là S aureus trong 112 vi khuẩn được phân lập từ mẫu ở trẻ em bị viêm phổi rất nặng S aureus kháng methicillin (MRSA) cũng đang ngày càng gia tăng và được quan tâm
đến [33]
1.3.2 Căn nguyên virus
Các nghiên cứu gần đây sau khi vắc-xin liên hợp phế cầu khuẩn và HI loại Bđược đưa vào sử dụng phổ biến, mầm bệnh virus càng ngày càng chiếm ưu thế.Virus hợp bào hô hấp (RSV) là nguyên nhân gây bệnh hàng đầu, được xác định
trong 15%-40% trường hợp viêm phổi, tiếp theo là cúm A và B, parainfluenza, metapneumovirus ở người và adenovirus Một số nghiên cứu đưa ra tỷ lệ tìm thấy ít
nhất 1 loại virus ở bệnh nhân viêm phổi lần lượt là 87% ở Nam Phi, 81% ở ThụyĐiển và 73% ở Hoa Kỳ [34-37]
Virs hợp bào hô hấp (RSV): RSV là loại virus phổ biến nhất được phát hiện ở
đường hô hấp trên Gánh nặng ước tính hàng năm của nhiễm trùng đường hô hấp doRSV gây ra là 38,8 triệu ở trẻ dưới 5 tuổi, 10% biểu hiện là viêm phổi nặng [38] Tỷ
lệ tử vong ở trẻ em do RSV ước tính khoảng 66.000-199.000 ca mỗi năm, chủ yếu ởtrẻ nhỏ tại các nước thu nhập trung bình và thấp [39]
Cúm: Dịch cúm theo mùa chủ yếu là do cúm A gây ra, nhưng các chủng cúm
B đã cho thấy tỷ lệ lưu hành gia tăng trong những năm gần đây Theo nghiên cứucủa Brooks W.A tại Bangladesh đã tìm thấy virus cúm trong 10% trường hợp viêm phổi
ở trẻ em [40] Tại Tô Châu, Trung Quốc, virus cúm được tìm thấy trong 17% bệnh phẩmmũi họng dương tính ở trẻ em bị viêm phổi Cách phòng cúm hiệu quả nhất là tiêmphòng vắc-xin theo mùa, nhưng điều này hiếm khi được sử dụng ở Việt Nam [41]
Vi rút sởi: Sởi có thể là tác nhân chính của viêm phổi hoặc dẫn đến nhiễm
trùng thứ cấp do viêm đường hô hấp và ức chế miễn dịch [42] Năm 2013, ước tính84% trẻ em được tiêm ít nhất một liều vắc-xin sởi trước sinh nhật thứ hai, ở ViệtNam con số này là 98% [28], nhưng theo ghi nhận vẫn có hơn 100 trẻ chết vì bệnhsởi năm 2014 [43]
Corona virus ở người (HCoV): thường được phát hiện trong dịch mũi họng ở trẻ bị nhiễm trùng đường hô hấp Bệnh viêm phổi do HCoV được mô tả lần đầu tiên
vào những năm 1960 và được coi là tác nhân gây cảm lạnh thông thường Có bảy
6
Trang 18loài HCoV lây bệnh cho người là OC43, 229E, SARS, NL63, HKU1, MERS, và Covid-2019, có 3 loài HCoV (SARS-CoV, MERS-CoV, Covid-2019) gây ra dịch
trên người [44] Virus SARS gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng, giữa tháng11/2002 và tháng 7/2003 dịch SARS bùng phát tại Hồng Kông, lan ra toàn cầu vàgần như trở thành một đại dịch, với 8422 trường hợp mắc và 916 trường hợp tửvong trên toàn thế giới, tại Việt Nam có 44 bác sĩ, y tá và 4 người nước ngoài tửvong [45] Virus MERS gây hội chứng viêm đường hô hấp vùng Trung Đông, bệnhlần đầu tiên xuất hiện vào năm 2012 tại Ả Rập Xê Út Năm 2015 ghi nhận trên thếgiới có 1338 ca mắc và 448 ca tử vong, tại Việt Nam chưa ghi nhận ca nhiễm virus
MERS [46] Virus 2019-ncoV gây viêm đường hô hấp cấp lần đầu được phát hiện
tại thành phố Vũ Hán, Trung Quốc vào tháng 12/2019, bệnh được cho là bắt nguồn
từ động vật hoang dã Tính đến ngày 19/5/2020, đại dịch Covid-2019 đã lan rộng ra
210 quốc gia, với 4.786.672 ca mắc, 317.695 ca tử vong và 1.776.641 ca hồi phục
Hoa Kỳ là quốc gia có số ca nhiễm và tử vong do Covid-2019 cao nhất thế giới với 1.776.641 ca mắc và 90.694 ca tử vong (5.1%) Các quốc gia có tỷ lệ tử vong do Covid-
2019 cao nhất là là: Pháp (19.7%), Ý và Anh (14.1%) [47] Tại Việt Nam ghi nhận ca mắc Covid-2019 đầu tiên vào ngày 23/1/2020, là người ở Vũ Hán, Trung
Quốc bay sang Việt Nam Tính đến ngày 19/5/2020, Việt Nam đã ghi nhận 324 camắc và 263 ca bình phục và không có ca tử vong và không có ca nhiễm mới trongcộng đồng trong 33 ngày qua [47]
1.3.3 Ký sinh trùng và nấm
Viêm phổi do nấm hầu hết được xem là nhiễm trùng cơ hội Pneumocystis jiroveci là mầm bệnh quan trọng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch, thường gây viêm
phổi nặng liên quan đến tỷ lệ tử vong cao ở trẻ nhiễm HIV Viêm phổi do
Pneumocystis có thể được phòng ngừa bằng Cotrimoxazole và khởi đầu điều trị kháng retrovirus sớm ở trẻ nhiễm HIV Sán lá phổi được tìm thấy ở khu vực Tây
Thái Bình Dương (bao gồm Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản, Việt Nam, HànQuốc) [48, 49]
1.3.4 Nguyên nhân không do vi sinh vật
Dị vật đường thở: là cấp cứu thường gặp, có thể gây tử vong đột ngột hoặc
biến chứng nặng Tỷ lệ trẻ bị dị vật đường thở vào khoảng 2-4/10.000 trẻ, trẻ trai bịnhiều hơn trẻ gái Dị vật nằm ở phế quản phải có tỷ lệ cao hơn hẳn phế quản trái.Bản chất dị vật có thể là thức ăn, đồ chơi, đôi khi là động vật sống, nước (hay gặp ở
Trang 19trẻ sau đuối nước) Bệnh thường biểu hiện đặc trưng bởi hội chứng xâm nhập Khi
dị vật tồn tại trong đường thở quá 7 ngày mà không được chẩn đoán gọi là dị vật bị
bỏ quên Bệnh cảnh lâm sàng có thể gặp: viêm phổi dai dẳng hoặc tái diễn, áp xephổi, triệu chứng giống hen phế quả nhưng không đáp ứng với điều trị hen [20]
Nguyên nhân do hóa chất: hóa chất dạng khí và hơi thường gặp nhất, cũng có
thể gặp hít phải hóa chất dạng lỏng hoặc chất rắn (dưới dạng sương mù hoặc bụimịn) Các chất hít vào có thể làm tổn thương trực tiếp biểu mô đường hô hấp ở cácmức độ khác nhau, dẫn đến một loạt các rối loạn từ viêm khí quản và viêm phế quảnđến phù phổi Chúng cũng có thể được hấp thụ, dẫn đến nhiễm độc toàn thân Hítphải hóa chất thường gặp ở các vụ nổ, hỏa hoạn, trẻ sống gần khu công nghiệp, ngộđộc khí tại nhà (rò rỉ khí ga, ngộ độc khí CO do đốt than), hoặc cũng có thể do ônhiễm không khí kéo dài v.v [50]
1.4 Đặc điểm giải phẫu và sinh lý hệ hô hấp trẻ em
1.4.1 Đặc điểm giải phẫu
Bộ phận hô hấp bao gồm đường dẫn khí từ mũi họng, thanh quản, khí quản,phế quản và phổi, màng phổi Bộ phận hô hấp trẻ em nhỏ hơn về kích thước so vớingười lớn và có những đặc điểm riêng biệt về giải phẫu, sinh lý do các tổ chức tếbào của trẻ em chưa hoàn toàn biệt hóa và đang trong giai đoạn phát triển
Một số yếu tố về giải phẫu làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng hôhấp ở trẻ nhỏ:
- Mũi và khoang hầu ngắn và nhỏ, lỗ mũi và ống mũi hẹp làm cho sự hô hấpbằng mũi bị hạn chế và dễ bị tắc Niêm mạc mũi mỏng, mịn, các hàng rào bảo vệ củaniêm mạc mũi còn yếu nên dễ bị viêm nhiễm mũi họng
- Lòng thanh khí phế quản ở trẻ em tương đối hẹp, tổ chức đàn hồi kém pháttriển, vòng sụn mềm dễ biến dạng, niêm mạc nhiều mạch máu Nên khi bị viêm nhiễmđường hô hấp, niêm mạc thanh, khí, phế quản dễ bị phù nề, xuất tiết và biến dạng
- Phổi trẻ nhỏ nhiều mạch máu, hạch bạch huyết và sợi cơ nhẵn, nên có khảnăng co bóp lớn và tái hấp thu các chất dịch trong phế nang nhanh chóng Nhưng phổi trẻnhỏ ít tổ chức đàn hồi, nhất là ở phế nang và thành mao mạch, các cơ quan lồng ngựcchưa phát triển đầy đủ nên lồng ngực di động kém, trẻ dễ bị xẹp phổi, khí
8
Trang 20phế thũng, giãn phế nang… Các hạch bạch huyết nhiều mạch máu nên dễ bị viêmnhiễm [51].
Bảng 1.1 Tần số nhịp thở theo độ tuổi
Sơ sinh 3 tháng 6 tháng 1 tuổi 3 tuổi 6 tuổi 12 tuổi 15 tuổi40-60 40-45 35-40 30-35 25-30 20-25 20-22 18-20lần/phút lần/phút lần/phút lần/phút lần/phút lần/phút lần/phút lần/phút
1.5 Sinh bệnh học của viêm phổi
1.5.1 Các đường vào phổi của vi sinh vật
Đường hô hấp:
- Do hít phải ở môi trường không khí: từ các hạt nước bọt (chứa vi khuẩnhoặc virus) của người mang mầm bệnh ho, hắt hơi ra hoặc từ hạt bụi có chứa vi khuẩncủa động vật, hoặc hạt nước chứa vi khuẩn
- Do hít phải vi khuẩn từ ổ nhiễm của đường hô hấp trên: các viêm nhiễm ở vùng tai mũi họng, viêm xoang, viêm răng lợi…
Đường máu: vi khuẩn theo đường máu từ ổ nhiễm trùng ban đầu tới phổi
[51]
1.5.2 Cơ chế bảo vệ của bộ máy hô hấp
Cơ chế bảo vệ cơ học:
- Lông chuyển: giúp làm sạch đường thở thường xuyên
Trang 21- Chất nhầy: ngưng kết các hạt bụi, vi khuẩn, virus và ngăn cản sự tiếp xúcvới các chất kích thích được hít vào niêm mạc đường thở Chất nhầy phủ trên bề mặtniêm mạc đường thở có 2 lớp: lớp trên bề mặt (lớp ngoài) là lớp keo có vai trò bắt giữcác phần tử bụi, lớp trong bao quanh các lông chuyển lỏng hơn, giúp các lông chuyển cửđộng dễ dàng hơn Trong thì chuyển động về phía trước các lông chuyển tiếp xúc với lớpkeo phía trên, do vậy, đẩy bụi ra ngoài [52].
Cơ chế bảo vệ dịch thể và tế bào:
- Các globulin miễn dịch: bao gồm IgA, IgG và IgM, có vai trò ngưng kết và
ly giải các vi sinh vật xâm nhập đường thở
- Lysozyme: giúp chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn và nấm
- Lactoferrin: ức chế sự phát triển của vi khuẩn và bảo vệ tổ chức khỏi tổn thương do hydroxyl gây ra
- Peroxidase: có vai trò tạo sự oxy hóa của một số chất bằng việc chuyển ion hydrogen thành các phân tử dạng hydrogen peroxide
- Surfactan: có tác dụng làm bất hoạt vi khuẩn, kích thích bạch cầu giảiphóng các lysozyme, tăng cường khả năng của bạch cầu trong việc bắt và diệt vi khuẩn
- Các yếu tố khác: bao gồm bổ thể, transferin, fibronectin, chất chống oxy hóa, góp phần vào việc bất hoạt, làm tan các tác nhân gây bệnh
- Các thành phần tham gia miễn dịch tế bào: Đại thực bào phế nang, tế bàolympho T hỗ trợ (CD4), T ức chế (CD8), tế bào diệt tự nhiên Kháng nguyên (vi khuẩn,virus, ký sinh trùng) xâm nhập vào đường hô hấp bị các đại thực bào trong đường hô hấpbắt giữ Sau đó chúng trình diện cấu trúc kháng nguyên với các tế bào lympho T-CD4.Bên cạnh đó, đại thực bào giải phóng ra IL-1 kích thích lympho T-CD4 tăng sản và tiết raIL-2 để khởi phát đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào Dưới tác động của IL-
2, các lympho B tăng sinh và chuyển dạng thành các plasmocyte để tiết ra các kháng thểIgA, IgG, IgM Chúng có vai trò cố định kháng nguyên để tiêu diệt Một số bạch cầulympho B chuyển dạng thành các tế bào nhớ, mang ký ức miễn dịch để lần sau khi có sựxâm nhập của kháng nguyên tương tự sẽ có đáp ứng miễn dịch nhanh và mạnh hơn Các
tế bào lympho T ức chế và lympho T hỗ trợ giúp điều hòa sản xuất kháng thể của cácbạch cầu lympho B, các lympho T độc tế bào giúp phá hủy các tế bào mang khángnguyên [52]
10
Trang 221.6 Các yếu tố nguy cơ gây viêm phổi ở trẻ em
- Bộ máy hô hấp trẻ em chưa phát triển hoàn chỉnh về cả sinh lý và giải phẫu
- Tuổi: Theo hướng dẫn của PIDS/IDSA trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơmắc bệnh nặng hơn so với trẻ lớn [53] Theo nghiên cứu của PERCH năm 2014 tại ChâuPhi và Châu Á ở trẻ 1 tháng - 59 tháng tuổi mắc viêm phổi, trẻ 1-5 tháng chiếm 40,7%,6-11 tháng chiếm 22,8%, 12-23 tháng chiếm 22,7%, 24-59 tháng chiếm 13,8% [54].Theo nghiên cứu của Daniel S Farrar từ năm 2005 đến năm 2013 tại Ấn Độ, viêm phổi ởtrẻ em phân bố theo tuổi là 57%, 34% và 9% tương ứng với trẻ từ 1-11 tháng, 1-4 tuổi và5-14 tuổi [23]
- Thời tiết: bệnh thường gặp vào mùa đông xuân, thời tiết lạnh, thay đổi độ
ẩm và chuyển mùa (tháng 4-5 và tháng 9-10 là thời gian giao mùa giữa mùa đông và mùahè) [51]
- Môi trường: môi trường vệ sinh kém, nhà ở chật trội, ẩm thấp, nhiều bụi,khói (thuốc lá, bếp than), trẻ không được uống nước sạch, bố mẹ có trình độ giáo dụcthấp [55]
- Yếu tố dinh dưỡng, bệnh tật: hay gặp ở trẻ suy dinh dưỡng, đẻ non, khôngđược bú sữa mẹ, tim bẩm sinh, tiêu chảy kéo dài…[55] Cơ địa: những trẻ có cơ địa
dị ứng, thể tạng tiết dịch…[51]
- Không được tiêm chủng đầy đủ: là một trong những yếu tố nguy cơ mới ởtrẻ em sau khi vắc-xin được đưa vào sử dụng phổ biến giúp giảm tỷ lệ mắc và tử vong ởtrẻ em [56]
1.7 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi trẻ em
1.7.1 Triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện toàn thân
- Tình trạng nghiễm trùng: sốt, có thể sốt nhẹ hoặc hạ nhiệt độ (ở trẻ sơ sinh,
đẻ non), mệt mỏi, quấy khóc, bỏ bú, ăn kém [57] Theo hướng dẫn của BTS sử dụngsốt trên 38,5oC làm dấu hiệu viêm phổi nặng [58] Nhưng theo các hướng dẫn củaPIDS/IDSA và WHO, sốt không nằm trong các tiêu chí đánh giá mức độ nghiêmtrọng của viêm phổi ở trẻ em [59] Nhiều nghiên cứu tại các quốc gia đang pháttriển không tìm thấy mối liên quan giữa sốt và mức độ nghiêm trọng của viêm phổitrẻ em Hạ thân nhiệt có thể là dấu hiệu bệnh nặng
Trang 23- Tri giác thay đổi: có thể do thiếu oxy máu, mất nước, nhiễm trùng huyết.
Nó được đưa vào hướng dẫn của WHO và PIDS/IDSA [59] Và là một yếu tố liên quannhiều nhất đến mức độ nghiêm trọng của viêm phổi trẻ em trong nghiên cứu củaWilliams và cộng sự [60]
Biểu hiện hô hấp
- Ho khan hoặc ho xuất tiết đờm rãi
- Ngạt mũi, chảy nước mũi
- Nhịp thở nhanh (>60 lần/phút ở trẻ <2 tháng, >50 lần/phút ở trẻ 2-12 tháng,
> 40 lần/phút ở trẻ 1-5 tuổi) Trường hợp nặng có thể có rối loạn nhịp thở, thởkhông đều hoặc thở chậm, có cơn ngừng thở [57] Thở nhanh là một triệu chứng trongchẩn đoán viêm phổi của WHO, là tiêu chí đánh giá mức độ nghiêm trọng của BTS vàPIDS/IDSA và trong PEWS Tuy nhiên thở nhanh cũng có thể gặp trong sốt, mất nước vànhiễm toan [61]
- Khó thở với biểu hiện rút lõm lồng ngực, co kéo cơ hô hấp, tím tái, vật vã hoặc li bì
- Thăm khám thực thể: nghe thấy tiếng rales bệnh lý như rales rít, rales ngáy,rales ẩm to nhỏ hạt v.v…ở hai phổi Đôi khi phát hiện tình trạng ứ khí (gõ vang), thôngkhí tắc nghẽn do đờm rãi, co thắt phế quản, hoặc tràn dịch màng phổi [57]
Biểu hiện ở các cơ quan ngoài phổi
- Tim mạch: thường mạch nhanh, có thể có biểu hiện suy tim nếu viêm phếquản phổi nặng (gan to, đái ít, tim nhanh, diện tim to v.v ) [57] Nhịp tim nhanh có thể
do đau, sốt, lo lắng, mất nước v.v Là một tiêu chí trong thang điểm PEWS [61] và cũng
là một tiêu chí đánh giá mức độ nghiêm trọng trong hướng dẫn của BTS [58]
- Tiêu hóa: trẻ có rối loạn tiêu hóa như ỉa lỏng, chướng bụng, nôn trớ
- Thần kinh: trẻ kích thích, quấy khóc hoặc li bì
- Nếu bệnh nặng, khó thở có thể biểu hiện vật vã, hoặc li bì do thiếu oxy kết
hợp [57].
12
Trang 241.7.2 Triệu chứng cận lâm sàng
X Quang phổi
Hình ảnh tổn thương trên X quang thường đa dạng, tuy nhiên hay gặp các hình thái sau:
- Đám mờ thâm nhiễm nhu mô tập trung hay rải rác, một hoặc hai bên
- Đám thâm nhiễm có thể khu trú một vùng, một thùy hay một phân thùy phổi Đôi khi xen kẽ ứ khí, tràn dịch màng phổi, xẹp phổi kết hợp [57]
Các nghiên cứu đơn trung tâm trên thế giới cho thấy các vị trí tổn thươngphổi liên quan đến mức độ nghiêm trọng của viêm phổi ở trẻ em là: phổi trái, thùytrên [62], đa ổ hai bên phổi phải [63]
Xét nghiệm máu ngoại vi
- Thường có số lượng bạch cầu tăng cao, tỉ lệ bạch cầu đa nhân trung tínhcao Các nghiên cứu đã liên tục chỉ ra rằng tăng số lượng bạch cầu đơn độc là một yếu tố
dự báo kém về nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của viêm phổi [59, 60, 64-66] Tuynghiên, Araya và cộng sự nhận thấy giảm số lượng bạch cầu (<4000) có liên quan đến tỷ
lệ tử vong với OR 6,5 [66]
- Độ bão hòa oxy máu mao mạch giảm (SpO2) giảm < 95% khi có suy hôhấp Theo hướng dẫn của PIDS/IDSA khuyến nghị trẻ em cần FiO2 0,5 để duy trìSpO2 >92%, nếu PaO2/ FiO2 < 250 trẻ nên được đưa vào điều trị tại đơn vị hồi sức ICU[59]
- Khí máu biến đổi khi có suy hô hấp: hay có biểu hiện PaO2 giảm, PaCO2
tăng, pH giảm, SaO2 thấp v.v [57] Araya và cộng sự nhận thấy HCO3- <15 mmol/
l có liên quan đến tỷ lệ tử vong [66] Wang và cộng sự nhận thấy tình trạng nhiễmtoan chuyển hóa có liên quan độc lập tới tỷ lệ tử vong ở trẻ nhập viện do viêm phổi[67]
- Protein phản ứng C (CRP): là một chất phản ứng trong giai đoạn cấp tính
có liên quan đến mức độ nghiêm trọng của bệnh trong nhiễm trùng do vi khuẩn ở trẻ em.Reed và cộng sự đã đưa ra bằng chứng CRP không liên quan đến tỷ lệ tử vong ở trẻ em[68]
- Procalcitonin là tiền chất của calcitonin, tăng cao trong nhiễm trùng do vikhuẩn và tình trạng viêm Một nghiên cứu đa trung tâm cho thấy mức độ tăng
Trang 25procalcitonin có liên quan đến việc cân nhắc điều trị tại ICU, và giá trị <0.25 ng/mL
là yếu tố tiên lượng giảm nguy cơ phải điều trị tại ICU [69]
Xét nghiệm tìm căn nguyên
- Bệnh phẩm thường là dịch tỵ hầu, dịch nội khí quản, dịch rửa phế quản phế nang, đờm và máu, dịch dạ dày
- Soi tươi, nhuộm Gram, nuôi cấy phân lập tìm vi khuẩn
- Xét nghiệm miễn dịch IgA, IgM, kỹ thuật PCR để tìm virus, vi khuẩn không điển hình [57]
1.8 Chẩn đoán viêm phổi trẻ em
1.8.1 Chấn đoán viêm phổi do vi khuẩn
Chấn đoán viêm phổi và mức độ nặng (viêm phổi, viêm phổi nặng) ở trẻ em chủ yếu dựa vào lâm sàng [70]
Viêm phổi
Trẻ ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:
- Thở nhanh: 60 lần/phút với trẻ < 2 tháng tuổi, 50 lần/phút với trẻ từ 2 tháng đến 12 tháng tuổi, 40 lần/phút với trẻ 1-5 tuổi
- Dấu hiệu toàn thân nặng:
+ Bỏ bú hoặc không uống được sữa
+ Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê - Dấu hiệu suy hô hấp nặng:
+ Rút lõm lồng ngực nặng
14
Trang 26+ Tím tái hoặc SpO2< 90%.
+ Trẻ dưới 2 tháng tuổi [70]
Cận lâm sàng
- X quang tim phổi thẳng: đám mờ ranh giới không rõ lan toả hai phổi hoặchình mờ hệ thống bên trong có hình ảnh phế quản chứa khí Có thể thấy tổn thương đadạng trong viêm phổi không điển hình
- Công thức máu và CRP: bạch cầu máu ngoại vi, bạch cầu đa nhân trungtính, CRP máu thường tăng cao khi viêm phổi do vi khuẩn, bình thường nếu do virushoặc do vi khuẩn không điển hình
- Xét nghiệm tìm nguyên nhân gây bệnh: dịch hô hấp (dịch tỵ hầu, dịch nộikhí quản, dịch rửa phế quản): soi tươi, nuôi cấy Với vi khuẩn không điển hình, có thểchẩn đoán xác định nhờ PCR tìm nguyên nhân từ dịch hô hấp hoặc ELISA tìm kháng thểtrong máu [70]
1.8.2 Chẩn đoán viêm phổi do virus
Lâm sàng
- Giai đoạn ủ bệnh: dài hay ngắn tùy thuộc vào từng loại virus
- Giai đoạn khởi phát: triệu chứng viêm long đường hô hấp trên trong vài ngày (đau họng, chảy mũi, hắt hơi, ho), có thể kèm theo sốt nhẹ
- Giai đoạn toàn phát: trẻ sốt vừa hoặc cao Thở nhanh kèm theo rút lõm lồngngực Các trường hợp nặng có thể có tím, thở rên và mệt lả, đặc biệt ở trẻ nhỏ Khámphổi có ran rít, ngáy hoặc ít ran ẩm Triệu chứng thực thể nghèo nàn và không đặc hiệu.Trên lâm sàng rất khó phân biệt giữa viêm phổi virus với viêm phổi do vi khuẩn Cáctriệu chứng ngoài phổi có thể gặp: nôn trớ, tiêu chảy, phát ban, viêm kết mạc, gan láchto…[70]
Trang 27+ Test nhanh phát hiện kháng nguyên virus cho kết quả nhanh trong vòng 15 phút Hiện đang được áp dụng với cúm A, B, RSV.
+ Real-time PCR phát hiện chuỗi RNA đặc hiệu của virus từ dịch tiết đường
hô hấp, có độ nhậy và độ đặc hiệu cao
+ Chẩn đoán huyết thanh cũng có thể sử dụng với hai mẫu huyết thanh, 1 ởgiai đoạn cấp và 1 ở giai đoạn lui bệnh để xác định sự tăng hiệu giá kháng thể đối vớimột loại virus (gấp 4 lần) Loại test này ít được dùng trên lâm sàng vì kết quả muộn [70]
1.9 Điều trị viêm phổi trẻ em
Theo phác đồ hướng dẫn điều trị viêm phổi trẻ em của Bộ Y Tế năm 2015[70]
Nguyên tắc điều trị chung
Chống suy hô hấp
- Đặt trẻ nằm nơi thoáng khí, yên tĩnh, nới rộng quần áo, tã lót
- Hỗ trợ kịp thời tùy theo mức độ suy hô hấp
- Giảm tắc nghẽn đường hô hấp:
+ Đặt trẻ ở tư thế thích hợp: trẻ dưới 1 tuổi nằm tư thế thẳng (tư thế trung gian), trẻ trên 1 tuổi tư thế cổ hơi ngửa ra phía sau
+ Thông thoáng mũi: nhỏ nước muối sinh lý trước khi ăn, bú và ngủ
+ Vỗ rung kèm dẫn lưu tư thế, hút thông đường hô hấp khi có nhiều đờm.+ Cho trẻ thở oxy mask, oxy gọng khi có khó thở, tím tái, cho thở liên tụcđến khi hết tím tái và phải thường xuyên theo dõi nhịp thở, SpO2, mạch, huyết áp, nhiệtđộ… để kịp thời xử trí Trường hợp tím tái nặng, ngừng thở có thể đặt ống thông nội khíquản để dễ dàng hút thông đường thở, thở oxy, bóp bóng hô hấp hỗ trợ
- Kiểm tra khí máu để đánh giá và điều chỉnh thăng bằng kiềm toan
Chống nhiễm khuẩn
- Vệ sinh sạch sẽ: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da
- Chống nhiễm khuẩn bệnh viện
16
Trang 28Đảm bảo thân nhiệt
- Nới rộng quần áo, tã lót duy trì thân nhiệt ổn định
- Theo dõi nhiệt độ nếu trẻ sốt cao:
+ Dùng khăn mềm thấm nước ấm để lau cho trẻ hoặc đắp chườm tại các vị trítrán, nách, bẹn
+ Dùng thuốc hạ nhiệt khi trẻ có sốt từ 38,50C trở lên Không nên cho trẻ dùng aspirin
+ Cho trẻ uống nhiều nước hoặc bú tăng cường ở trẻ bú mẹ
+ Theo dõi sát thân nhiệt, đề phòng biến chứng sốt cao co giật
- Trẻ sơ sinh đẻ non, suy dinh dưỡng cần phải ủ ấm và theo dõi sát nhiệt độ
đề phòng hạ thân nhiệt ở trẻ
Đảm bảo dinh dưỡng:
- Trẻ được cung cấp đủ năng lượng theo cân nặng, lứa tuổi
- Nếu trẻ bú kém cần cho trẻ ăn bằng thìa để đảm bảo số lượng
- Trẻ ăn dặm hoặc trẻ lớn cần cung cấp thức ăn dễ tiêu và đảm bảo lượng calo cần thiết
- Trẻ không tự ăn được cần phải tiến hành cho ăn qua ống thông hoặc nuôi dưỡng tĩnh mạch khi trẻ không bú được, nôn trớ hoặc ỉa chảy
- Cân trẻ 1 tuần/lần để theo dõi sự phát triển của trẻ
- Theo dõi và đánh giá tình trạng mất nước (thóp, môi, mắt, nếp véo da, khát nước, tinh thần, nước tiểu…) Đảm bảo nước và dinh dưỡng đủ
- Cho trẻ uống nhiều nước Truyền dịch cho trẻ khi có chỉ định
- Theo dõi tình trạng điện giải để kịp thời điều chỉnh cho bệnh nhân
1.9.1 Điều trị viêm phổi do vi khuẩn
Viêm phổi
- Điều trị ngoại trú
Trang 29- Hướng đẫn bà mẹ chăm sóc tại nhà: cách cho trẻ uống thuốc, các nuôidưỡng, cách làm thông thoáng mũi, theo dõi và phát hiện các dấu hiệu nặng để đưa đếnkhám lại ngay.
- Điều trị kháng sinh:
Trẻ dưới 5 tuổi:
Uống một trong các kháng sinh sau:
- Amoxicillin 80mg/kg/24 giờ, chia 2 lần hoặc
- Amoxicillin – clavulanic 80mg/kg/24 giờ, chia 2 lần Thời gian điều trị 5ngày
- Nếu trẻ dị ứng với nhóm Beta – lactam hoặc nghi ngờ viêm phổi do vikhuẩn không điển hình thì dùng nhóm Macrolid: (Azithromycin, Clarithromycin hoặcErythromycin)
Trẻ trên 5 tuổi:
Viêm phổi do vi khuẩn không điển hình rất thường gặp Kháng sinh lựa chọnban đầu là nhóm Macrolid Dùng một trong các thuốc sau:
- Erythromycin 40 mg/kg/24 giờ, chia 3 lần, uống khi đói Hoặc
- Clarithromycin 15 mg/kg/24 giờ, uống, chia 2 lần Hoặc
- Azithromycin 10 mg/kg/24 giờ, uống một lần khi đói Thời gian điều trị 7 -
10 ngày Azithromycin có thể dùng 5 ngày [70]
Viêm phổi nặng
Trẻ viêm phổi nặng được điều trị tại bệnh viện
Điều trị kháng sinh: Kháng sinh lựa chọn ban đầu thuộc nhóm Penicilline A
kết hợp một thuốc thuộc nhóm Aminosid Lựa chọn:
- Ampicillin 200mg/kg/24 giờ, chia 4 lần, tiêm tĩnh mạch chậm cách mỗi 6 giờ Hoặc
- Amoxicillin-clavulanic 90mg/kg/24 giờ, chia 3 lần, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp cách mỗi 8 giờ
Trang 30- Kết hợp với Gentamicin 7,5mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm 30 phút hoặc tiêmbắp một lần Có thể thay thế bằng Amikacin 15mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêmbắp.
- Dùng Ceftriaxon 80mg/kg/24h tiêm tĩnh mạch chậm 1 lần hoặc Cefotaxim
100 – 200 mg/kg/24 giờ, chia 2 - 3 lần tiêm tĩnh mạch chậm ; dùng khi thất bại với cácthuốc trên hoặc dùng ngay từ đầu
- Thời gian dùng kháng sinh ít nhất 5 ngày
- Nếu có bằng chứng viêm phổi màng phổi do tụ cầu nhạy với Methicilline(cộng đồng), dùng Oxacillin hoặc Cloxacillin 200mg/kg/24 giờ, chia 4 lần, tiêm tĩnhmạch chậm Kết hợp với Gentamycin 7,5mg / kg / 24 giờ, tiêm tĩnh mạch chậm Chọchút hoặc dẫn lưu mủ khi có tràn mủ màng phổi, điều trị ít nhất 3 tuần
- Nếu có bằng chứng viêm phổi do vi khuẩn không điển hình: uống Macrolidnếu trẻ không suy hấp Nếu trẻ suy hô hấp, dùng Levofloxacin tiêm tĩnh mạch chậm 15-
20 mg/kg/12h, ngày hai lần Thời gian điều trị 1- 2 tuần [70]
1.9.2 Điều trị viêm phổi do virus
Thuốc kháng virus đặc hiệu: Phụ thuộc vào phân lập được virus (+).
- Oseltamivir (Tamiflu): Điều trị cúm A
+ Trẻ em trên 13 tuổi: 75mg x 2 lần/ngày x 7 ngày
+ Trẻ em từ 1 – 13 tuổi: Dùng dung dịch uống tùy theo trọng lượng cơ thể:
<15kg: 30mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, 16 – 23 kg: 45 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, 24 –
40 kg: 60 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, 40 kg: 75 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày
+ Trẻ em dưới 12 tháng: < 3 tháng: 12 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, 3 - 5 tháng:
20 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày, 6 – 11 tháng: 25 mg x 2 lần/ngày x 7 ngày
- Zanamivir: dạng hít định liều Sử dụng trong trường hợp không có
Trang 31+ Liều tấn công: 10 mg/kg/ngày x 7 ngày chia 2 lần truyền tĩnh mạch chậm.+ Liều duy trì: 5 mg/kg/ngày duy trì đến khi PCR CMV âm tính.
1.10 Phòng bệnh
- Bảo đảm sức khỏe bà mẹ khi mang thai, nhằm giảm tỉ lệ trẻ sinh ra thiếu tháng, thiếu cân, dị tật bẩm sinh…
- Vệ sinh môi trường sạch sẽ, thông thoáng, tránh bụi bậm, khói thuốc…
- Cho trẻ bú sữa non sớm ngay sau đẻ, bú mẹ đầy đủ, ăn sam đúng theo ô vuông thức ăn
- Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ theo lịch
- Phát hiện và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và mạn [51]
1.11 Tình trạng kháng kháng sinh tại Việt Nam
Theo hướng dẫn sử dụng kháng sinh của Bộ Y Tế năm 2015, tại Việt Nam tỷ
lệ kháng kháng sinh của 3 vi khuẩn thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em trong bảng1.2 [71]
Bảng 1.2 Tình hình kháng kháng sinh của 3 vi khuẩn thường gặp gây viêm ở
Trang 32các đề kháng kháng sinh thường gặp là ceftriaxone (88%), ciprofloxacin (77%),cefepim (75%), levofloxacin (72%) Ba tác nhân vi khuẩn chính được phân lập làA.baumanii, K.neumoniae, và P.areuginosa Trong đó A.baumanii kháng hoàn toànvới ceftazidime, ceftriaxone, piperacin, imipenem, meropenem, ertapenem,ciprofloxacin, levofloxacin Tỷ lệ kháng cao (>70%) của K.neumoniae vớiceftazidime và ceftriaxone [72].
Theo thống kê 2017, tác giả Lê Tiến Dũng khảo sát tình trạng đề khángkháng sinh tại bệnh viện Y Dược học Tp Hồ Chí Minh đưa ra kết quả trong bảng1.2 [73]
Bảng 1.3 Tỷ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập được tại bệnh viện
đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh.
Streptococ S areus P.aerugin A.baum Klebsiel E.coli
Trang 33Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 195 bệnh nhân mắc viêm phổi, độ tuổi từ 1 tháng tuổiđến 16 tuổi có đủ tiêu chuẩn chẩn đoán và tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
- Nghiên cứu thông tin hành chính và lâm sàng thực hiện tại phòng hành chính và bệnh phòng khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai
- Nghiên cứu cận lâm sàng được thực hiện tại phòng xét nghiệm huyết học, sinh hóa, vi sinh và chẩn đoán hình ảnh của Bệnh viện Bạch Mai
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 06/2019 đến hết 12/2019
2.1.3 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi trẻ em của Bộ Y Tế năm 2015 [70].Chẩn đoán viêm phổi và mức độ nặng viêm phổi chủ yếu bằng lâm sàng
Viêm phổi
Trẻ ho, sốt kèm theo ít nhất một trong các dấu hiệu:
- Thở nhanh: 60 lần/phút với trẻ < 2 tháng tuổi, 50 lần/phút với trẻ từ 2 tháng đến 12 tháng tuổi, 40 lần/phút với trẻ 1-5 tuổi
- Dấu hiệu toàn thân nặng:
+ Bỏ bú hoặc không uống được sữa
+ Rối loạn tri giác: lơ mơ hoặc hôn mê - Dấu hiệu suy hô hấp nặng:
22
Trang 34+ Thở rên
+ Rút lõm nồng ngực nặng
+ Tím tái hoặc SpO2< 90%
+ Trẻ dưới 2 tháng tuổi
Cận lâm sàng
- X quang tim phổi thẳng: đám mờ ranh giới không rõ lan toả hai phổi hoặchình mờ hệ thống bên trong có hình ảnh phế quản chứa khí Có thể thấy tổn thương đadạng trong viêm phổi không điển hình
- Công thức máu và CRP: bạch cầu máu ngoại vi, bạch cầu đa nhân trungtính, CRP máu thường tăng cao khi viêm phổi do vi khuẩn, bình thường nếu do virushoặc do vi khuẩn không điển hình
- Xét nghiệm tìm nguyên nhân gây bệnh: dịch hô hấp (dịch tỵ hầu, dịch nộikhí quản, dịch rửa phế quản): soi tươi, nuôi cấy Với vi khuẩn không điển hình, có thểchẩn đoán xác định nhờ PCR tìm nguyên nhân từ dịch hô hấp hoặc ELISA tìm kháng thểtrong máu
2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ
Bệnh nhân không được xét nghiệm tìm căn nguyên gây viêm phổi bằng xétnghiệm nuôi cấy dịch tỵ hầu, không đủ thông tin hoặc không đồng ý tham gianghiên cứu
23
Trang 35Thiết kế nghiên cứu được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trẻ mắc viêm phổi đượcđưa vào nghiên cứu
Hỏi bệnh, khám lâm
sàng
Xét nghiệm côngthức máu, sinh hóamáu, X-quang phổi
Chẩn đoán viêmphổi
nuôi cấy dịch tỵ hầutính
Kháng sinh Điều trị kháng sinh
đồ
Thở máy
Kết quả điều trịThời gian nằm viện
Âmtính
Trang 362.2.1 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả loạt bệnh và so sánh
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
- Số lượng bệnh nhân theo phương pháp chọn mẫu tiện ích: lấy trong 6
tháng
2.2.3 Các chỉ số và biến số nghiên cứu
2.2.3.1 Đặc điểm nhân khẩu học
- Tuổi: theo Bộ Y tế năm 2015, được chia theo 5 giai đoạn sau [70] + Thời kỳ sơ
sinh: từ lúc sinh cho đến khi trẻ được 28 ngày tuổi
+ Thời kỳ bú mẹ: 2 tháng đến 12 tháng tuổi
+ Thời kỳ răng sữa: 1 tuổi đến 6 tuổi
+ Thời kỳ thiếu niên: 7 tuổi đến 15 tuổi
+ Thời kỳ dậy thì: từ 15 tuổi đến 20 tuổi
- Giới tính: trẻ trai và trẻ gái.
2.2.3.2 Đặc điểm lâm sàng
Các đặc điểm lâm sàng của trẻ mắc viêm phổi là: lí do vào viện, triệu chứng
cơ năng (ho, sốt, khò khè, khó thở, thở nhanh, tím tái, viêm long đường hô hấptrên), triệu chứng thực thể (rút lõm lồng ngực, nhịp thở, SpO2, nhịp tim, rales phổi),
và các triệu chứng ngoài phổi: ăn kém, nôn, tiêu chảy [70]
+ Ho khan: tiếng ho trong, không xuất tiết đờm
+ Ho đờm: ho kèm xuất tiết đờm, đờm có thể màu trắng, màu vàng hoặc màuxanh
- Sốt: chẩn đoán khi nhiệt độ kẹp ở nách 37.5 0C, số ngày sốt, nhiệt độ sốt
cao nhất
- Khò khè: là tiếng thở bất thường do tắc nghẽn đường hô hấp, nghe rõ ở thì
thở ra và khi áp tai vào lưng trẻ
Trang 37- Khó thở: là triệu chứng trẻ cảm thấy hoặc do người nhà hoặc bác sĩ phát
hiện thông qua các triệu chứng như thở nhanh, rút lõm lồng ngực, tím tái
- Viêm long đường hô hấp trên: hắt hơi, ngạt mũi, chảy dịch ở mũi ….
- Rút lõm lồng ngực: khi trẻ thở, quan sát vị trí tiếp giáp giữa ngực và bụng
bị lõm bất thường
- Tím tái: quan sát môi và đầu chi, nặng tím toàn thân.
- Nhịp thở: đếm nhịp thở của trẻ trong một phút, chẩn đoán trẻ thở nhanh khi
nhịp thở 60 lần/phút (trẻ < 2 tháng), 50 lần/phút (2 tháng – 12 tháng tuổi), 40 lần/phút (1 tuổi – 5 tuổi) Nặng có biểu hiện rối loạn nhịp thở, thở không đều hoặc thở chậm,
có cơn ngừng thở
- Chỉ số bão hòa oxy máu (SpO2):
+ SpO2 95% : bình thường
+ SpO2 từ 90% - 95% : suy hô hấp độ 1
+ SpO2 < 90% : suy hô hấp độ 2 hoặc độ 3
- Nghe phổi: mức độ thông khí phổi, rales ẩm to nhỏ hạt, rales rít, rales ngáy,
rales nổ
- Các triệu chứng ngoài phổi:
+ Ăn kém, bú kém hoặc bỏ bú ở trẻ nhỏ
+ Nôn: nôn ra sữa, thức ăn
+ Tiêu chảy: đi ngoài phân lỏng hoặc tóe nước 3 lần/24 giờ
2.2.3.3 Đặc điểm cận lâm sàng
- Công thức máu: bao gồm các thông số.
+ Bạch cầu: số lượng bạch cầu tăng khi 8 × 109/L, giảm số lượng bạch cầukhi < 4 × 109/L [70]
+ Huyết sắt tố: chẩn đoán thiếu máu khi lượng huyết sắc tố > -2SD trong 1 quần thể bình thường, phụ thuộc tuổi và giới [20]
- Sinh hóa máu: CRPhs tăng khi > 0.5 mg/dL.
Trang 38- X.quang phổi: chụp theo phương pháp kỹ thuật số Các dấu hiệu bất thườngtrên X.quang phổi: đám mờ khu trú, đám mờ rải rác và dày thành phế quản [57].
- Nuôi cấy dịch tỵ hầu: phân lập vi khuẩn gây bệnh và đánh giá độ nhạy kháng sinh qua xét nghiệm kháng sinh đồ
2.2.3.4 Thang điểm đánh giá mức độ nặng
- Chẩn đoán viêm phổi, viêm phổi nặng theo Bộ Y Tế (mục 2.1.1)
2.2.3.5 Đánh giá điều trị
- Kháng sinh điều trị và phối hơp giữa các nhóm kháng sinh
- Số ngày nằm viện trung bình
- Số lượng trẻ phải điều trị thở máy, và số ngày thở máy trung bình
- Tình trạng xuất viện: sống hay tử vong
2.3 Công cụ thu thập thông tin và xử lý số liệu
- Bệnh nhân được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, bệnh ánnghiên cứu xây dựng trên cơ sở bộ câu hỏi và các bảng kê các chỉ số cận lâm sàng
- Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (thu thập bệnh nhân mắc viêmphổi nhập viện trong 6 tháng) Sử dụng phần mềm SPSS version 20.0 (SPSS Inc,Chicago, Illinois) để xử lý các kết quả thống kê
- Thống kê mô tả: Đối với các biến định lượng có phân bố chuẩn, giá trịtrung bình và độ lệch chuẩn được sử dụng để trình bày Đối với các biến định lượngkhông có phân bố chuẩn, giá trị trung vị và các phạm vi (giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất)được sử dụng để trình bày
- Thống kê phân tích:
+ Kiểm định t không ghép cặp được sử dụng để so sánh hai giá trị trung bình Kiểm định χ2, Fisher exact test được sử dụng để so sánh các tỷ lệ
+ Tính tỷ suất chênh OR để tìm hiểu mối liên quan giữa các yếu tố liên quan
đã được trình bày ở trên và tình trạng nặng của bệnh
+ Hồi quy logistics được sử dụng để xác định mối liên quan giữa các yếu tố với tình trạng nặng của bệnh để khống chế gây nhiễu
+ Các kiểm định thống kê được thực hiện với mức ý nghĩa 5%
Trang 392.4 Đạo đức trong nghiên cứu
- Đề cương nghiên cứu đã được hội đồng Y đức của Khoa Y Dược Đại họcQuốc Gia Hà Nội và Khoa Nhi bênh viện Bạch Mai thông qua trước khi tiến hành nghiêncứu
- Bệnh nhân và người nhà hoặc người đại diện hợp pháp của bệnh nhân đượcnghe giải thích và đồng ý tham gia nghiên cứu
- Thông tin của người tham gia nghiên cứu được giữ bí mật
- Giá trị trong thực hành lâm sàng: kết quả nghiên cứu giúp bác sĩ lâm sàng
có cơ sở đưa ra chẩn đoán cũng như điều trị và tiên lượng bệnh
Trang 40CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2019 đến tháng 12/2019, có 195 bệnhnhân nhi tại khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai tham gia nghiên cứu
Trong số các bệnh nhân tham gia nghiên cứu, trẻ trai chiếm 58.5%, trẻ gáichiếm 41.5%, tuổi trung bình là 17.8 tháng (1 tháng – 172 tháng) Có 72 (39%)bệnh nhân tìm thấy căn nguyên gây bệnh là vi khuẩn Tỷ lệ trẻ được chẩn đoán viêmphổi 67.7%, viêm phổi nặng 32.3% Sau điều trị có 1 bệnh nhân tử vong
3.1 Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu
Trẻ trai Trẻ gái
41.5%
58.5%
Hình 3.1 Biểu đồ phân bố bệnh nhân theo giới
Nhận xét: trong tổng số 195 trẻ mắc viêm phổi tham gia nghiên cứu có 114
(58.5%) trẻ trai và 81 (41.5%) trẻ gái