cầu và Khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.- Tập thể lớp Bác sĩ đa khoa Khóa 2, Khoa Y Dư
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa học tốt nghiệp này của mình, tôi đã được sự giúp
đỡ rất nhiều của các Thầy Cô giáo, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn nhất, Thầy PGS.TS Vũ Văn
Du, Phó chủ nhiệm Bộ môn Phụ sản – Khoa Y Dược, Đại học Quốc Hà Nội, trưởng Khoa Điều trị theo yêu cầu, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, quan tâm, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận của mình Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Thầy ThS Mạc Đăng Tuấn, giảng viên Bộ Môn Y Dược cộng đồng và Y dự phòng, Khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội, Thầy đã trực tiếp chỉ bảo tôi và hướng dẫn từng bước, luôn động viên tôi trong quá trình tôi thực hiện nghiên cứu này.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô giáo:
- TS Nguyễn Thị Lan Hương, Trưởng Khoa sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương, người Thầy đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để và có nhiều đóng góp quý báu cho khóa luận tốt nghiệp này.
- ThS Nông Minh Hoàng, Bác sĩ tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương, người Thầy đã luôn tận tình đưa ra những đóng góp kịp thời để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận của mình.
- Các Thầy, Cô trong hội đồng đã dành cho tôi những ý kiến quý báu
để tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn:
- Đảng Ủy, Ban Giám Hiệu, Bộ môn Sản phụ khoa, các phòng ban, các Thầy, Cô trong Khoa Y Dược, Đại Học Quóc Gia Hà Nội là nơi đã gắn bó 6 năm trong quãng đời sinh viên của mình.
- Ban lãnh đạo Bệnh viện Phụ sản Trung Ương cùng toàn thể các khoa phòng, cán bộ công nhân viên trong bệnh viện Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chân
Trang 4cầu và Khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung ương đã luôn tạo điều kiện thuận lợi nhất cho tôi để tôi có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình.
- Tập thể lớp Bác sĩ đa khoa Khóa 2, Khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia
Hà Nội đã đồng hành với tôi 6 năm qua để tiếp thêm cho tôi những động lực học tập, nghiên cứu không mệt mỏi.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ tình cảm yêu quý và biết ơn tới gia đình, bạn
bè, người thân đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Nguyễn Thị Thúy
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Em tên là Nguyễn Thị Thúy, sinh viên khóa QH.2013.Y, ngành Y đa khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc Gia Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là khóa luận do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Văn Du và ThS Mạc Đăng Tuấn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiêncứu
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm
2019
Tác giả
NGUYỄN THỊ THÚY
Trang 6: Nuôi con bằng sữa mẹ: Tổ chức Y tế thế giới: Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc
: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Oganization)
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng cơ bản trong 100ml sữa mẹ 5
Bảng 3.1: Thông tin các bà mẹ tham gia nghiên cứu 18
Bảng 3.2: Đặc điểm con sinh ra hiện tại của đối tượng 19
Bảng 3.3: Đặc điểm phương pháp giảm đau trong/sau MLTCĐ 21
Bảng 3.4: Kiến thức, thực hành về thời gian, hình thức, thức uống lần đầu sau khi sinh 23
Bảng 3.5: Thời gian có sữa và thời gian thực hành cho con bú 24
Bảng 3.6: Đặc điểm bà mẹ liên quan đến thực hành BSSS 25
Bảng 3.7: Đặc điểm của trẻ liên quan đến thực hành BSSS 26
Bảng 3.8 Liên quan giữa sự chăm sóc người xung quanh và thực hành BSSS 27 Bảng 3.9: Liên quan giữa phương pháp giảm đau trong/sau MLTCĐ và thực hành BSSS
Bảng 3.10: Liên quan thuốc kháng sinh trong/sau mltcđ và thực hành BSSS 29
Bảng 3.11: Liên quan thời gian bắt đầu có sữa sau sinh và thực hành BSSS 29
Bảng 3.12: Liên quan thời gian bắt đầu tiếp xúc mẹ con và thực hành BSSS 30
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Lý do MLTCĐ 20
Biểu đồ 3.2: Kháng sinh sử dụng trong/sau mổ 21
Biểu đồ 3.3: Thời gian mẹ nằm với con sau mổ 22
Biểu đồ 3.4: Thời gian có sữa sau sinh 22
Biểu đồ 3.5: Kiến thức, thực hành cho bú sữa non 24
Biểu đồ 3.6: Tình hình thiếu sữa mẹ 26
Trang 91.2.2 Sữa mẹ là dịch thể tự nhiên có chứa nhiều chất kháng khuẩn bảo về 6
cơ thể
1.2.3 Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng 6 1.2.4 Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não hoàn hảo 6 1.2.5 NCBSM là điều kiện để gắn bó tình cảm mẹ con 7
1.2.7 Cho bú sữa mẹ tiện lợi và rẻ tiền 7 1.3 KHUYẾN CÁO VÀ CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NCBSM TRÊN 7 THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
Trang 102.4.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin 16 2.4.4.1 Công cụ thu thập thông tin 16
Trang 112.4.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin 16
3.1 MÔ TẢ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NCBSM Ở CÁC BÀ MẸ 18 MLTCĐ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
3.1.1 Đặc điểm thông tin chung đối tượng tham gia nghiên cứu 18
3.1.3 Kiến thức, thực hành NCBSM của các bà mẹ MLTCĐ 23 3.2 MỐI LIÊN QUAN GIỮA VIỆC BẮT ĐẦU THỰC HÀNH NCBSM 24
Ở BÀ MẸ MLTCĐ
3.2.1 Mối liên quan giữa đặc điểm chung của mẹ và thực hành BSSS 24 3.2.2 Mối liên quan giữa đặc điểm chung của trẻ và thực hành BSSS 26 3.2.3 Mối liên quan giữa những người xung quanh và thực hành BSSS 27 3.2.4 Mối liên quan giữa đặc điểm MLTCĐ và thực hành BSSS 28
4.1 MÔ TẢ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH NCBSM Ở CÁC BÀ MẸ 31 MLTCĐ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG NĂM 2019
4.1.1 Kiến thực, thực hành về thời gian bắt đầu cho bú mẹ 31 4.1.2 Kiến thực, thực hành về hình thức lần đầu cho bú mẹ 31 4.1.3 Kiến thực, thực hành về thức uống lần đầu sau sinh 32 4.1.4 Kiến thực, thực hành về sữa non 32 4.2 MỐI LIÊN QUAN GIỮA VIỆC BẮT ĐẦU THỰC HÀNH NCBSM 33
Ở CÁC BÀ MẸ MLTCĐ
Trang 124.2.1 Mối liên quan giữa đặc điểm chung của mẹ và thực hành BSSS 33 4.2.2 Mối liên quan giữa đặc điểm chung của trẻ và thực hành BSSS 35 4.2.3 Mối liên quan giữa những người xung quanh và thực hành BSSS 36
4.2.4 Mối liên quan giữa đặc điểm MLTCĐ và thực hành BSSS 37 4.2.4.1 Liên quan giữa việc sử dụng thuốc và thực hành BSSS 37 4.2.4.2 Liên quan giữa thời gian bắt đầu có sữa sau sinh và thực hành BSSS 38 4.2.4.3 Liên quan giữa thời gian bắt đầu tiếp xúc mẹ con và thực hành BSSS 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Dinh dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đặc biệt là vấn đề nuôi conbằng sữa mẹ, một yếu tố quan trọng quyết định sức khỏe và sự sốngcủa trẻ Trong những năm gần đây, tỷ lệ tử vong trẻ em nói chung trênthế giới đã giảm mạnh nhưng tỷ lệ tử vong sơ sinh không giảm hoặcgiảm không đáng kể [6] Ước tính, hàng năm trên thế giới có khoảng 4triệu trẻ sơ sinh tử vong Ở Việt Nam, theo Điều tra Dân số và Sứckhỏe 2002, tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm từ 55/1000 trẻ đẻ sốngxuống 30/1000 trẻ đẻ sống trong những năm đầu của thế kỷ này, nhưng
tỉ lệ tử vong hầu như không thay đổi và ở mức 0,15% [12]
Nuôi con bằng sữa mẹ (NCBSM) là cách tốt nhất và an toàn nhất
để nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ Sữa mẹ là thực phẩm tốt nhất chotrẻ nhỏ đặc biệt trong 6 tháng đầu, sữa mẹ cung cấp một hệ miễn dịch
tự nhiên, cung cấp chất dinh dưỡng và năng lượng cho trẻ một khởiđầu quan trọng trong cuộc sống [53]
Không chỉ có lợi ích cho con mà việc NCBSM còn có vai trò đặcbiệt quan trọng với sức khỏe bà mẹ Bà mẹ cũng có lợi khi cho trẻ búsớm vì giúp sữa về sớm hơn, giảm được băng huyết sau sinh, giúp bà
mẹ tránh thai trong thời kỳ đầu hậu sản Về lâu dài, cho trẻ bú sữa mẹgiảm tỷ lệ ung thư vú và ung thư buồng trứng [59]
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc(UNICEF) đã khuyến cáo nên cho trẻ bú mẹ sớm trong vòng một giờđầu sau sinh, cho trẻ bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu, việc cho bú sớmtrong vòng một giờ đầu sau sinh và bú hoàn toàn liên quan đến tỷ lệ tửvong sơ sinh [20] Trẻ sơ sinh được bắt đầu bú mẹ trong vòng từ 2 - 23giờ sau khi sinh có nguy cơ tử vong cao hơn 33% so với những trẻ bắtđầu bú mẹ trong vòng một giờ đầu sau sinh, những trẻ sơ sinh bắt đầu
bú sữa mẹ 24 giờ sau khi sinh hoặc lâu hơn nữa thì nguy cơ cao gấp 2lần [52] Mặc dù đã có những khuyến nghị nhưng chỉ có 44% trẻ sơsinh trên thế giới được đặt vào vú mẹ trong vòng sau sinh một giờ [54].Tại Việt Nam, tỉ lệ cho trẻ bú sớm sau sinh (BSSS) giảm đáng kể từ
Trang 1439,7% năm 2011 xuống còn 26,2% năm 2014 [11] Cách thức sinh concũng là một yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ cho con bú sớm ở nhiều nướcnhư Brazil (khoảng 26% ca sinh thường cho con bú sớm nhưng chỉ có5% các bà mẹ sinh mổ thực hiện BSSS) hoặc tại Thổ Nhĩ Kì có khoảng50% số ca sinh thường cho con bú sớm trong 1 giờ đầu sau sinh trongkhi tỉ lệ này là 20% ở bệnh nhân sinh mổ lấy thai [29] Theo nghiên cứucủa Shamini Ramoo tại bệnh viện Hùng Vương thành phố Hồ ChíMinh năm 2014, chỉ có 14% bà mẹ cho con bú trong 1 giờ đầu, trongkhi đó hầu hết các bà mẹ sinh mổ đều cho con bú sữa mẹ sau 24 giờ[52].
Từ những nghiên cứu trên cho thấy t ỷ lệ trẻ được bú sữa mẹsớm còn chưa cao, đăc biệt là tỷ lệ trẻ bú sữa m ẹ sớm ở bệnh nhânsinh mổ, điều này có lẽ do nhiều nguyên nhân tác động Nhằm đánh giálại thực trạng và tìm hiều các yếu tố liên quan đến nuôi con bằng sữa
mẹ trong thời gian gần đây, góp phần cung cấp thông tin nhằm cải thiện
sức khỏe bà mẹ trẻ em, chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát một số yếu
tố liên quan đến nuôi con bằng sữa mẹ ở các bà mẹ mổ lấy thai chủ động tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm 2019” nhằm mục tiêu:
1 Mô tả kiến thức, thực hành nuôi con bằng sữa mẹ sau ở các bà
mẹ mổ lấy thai chủ động tại Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương năm
2019.
2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến việc bắt đầu thực hành nuôi con bằng sữa mẹ ở các đối tượng trên.
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN1.1 Một số khái niệm
*Nuôi con bằng sữa mẹ: là đứa trẻ được nuôi dưỡng trực tiếp
bằng bú mẹ hoặc gián tiếp do sữa mẹ vắt ra hoặc sữa từ các bà mẹ khác[46], [43], [45]
*Bú mẹ: trẻ được bú mẹ, bú trực tiếp hoặc bú sữa mẹ được vắt
ra bao gồm một phần, bú chủ yếu và bú hoàn toàn [46]
*Bú sớm sau sinh: trẻ được sinh ra và đưa vào bú vú mẹ trong
vòng 1 giờ đầu sau sinh [46]
* Bú mẹ hoàn toàn: là trẻ chỉ bú sữa từ vú mẹ hoặc vú nuôi hoặc
từ vú mẹ vắt ra Ngoài ra không ăn bất kỳ một loại thức ăn dạng lỏng hay rắn kháctrừ các dạng giọt, siro có chứa các vitamin, chất khoáng bổ sung, hoặc thuốc [45]
* Sữa non: có từ tháng thứ tư của bào thai, tiếp tục đến 6 ngày
sau đẻ Sữa non có màu vàng và sánh hơn sữa về sau Trong sữa non có rất nhiềuchất đạm, Vitamin A và nhiều kháng thể Giúp cho trẻ chống lại hầu hết các vikhuẩn và siêu vi khuẩn Sữa non chỉ tiết ra một lượng nhỏ [45]
*Thức ăn đầu tiên trước khi trẻ được bú mẹ lần đầu sau sinh: là
bất cứ thức ăn nào trẻ nhận được trước lần bú mẹ đầu tiên [45]
* Mổ lấy thai chủ động: là những chỉ định mổ lấy thai dự phòng
(mổ chủ động) khi chưa có chuyển dạ [13]
* Gây tê tủy sống: một phương pháp gây tê vùng, thực hiện bằng
cách tiêm thuốc tê vào khoang dưới nhện, thuốc tê sẽ hòa với dịch não tủy và cótác dụng trực tiếp lên tủy sống gây phong bế cảm giác, vận động và thần kinh giaocảm [6]
* Gây mê: là phương pháp giảm đau bằng cách làm cho bệnh
nhân mất ý thức (có phục hồi) và giảm đau [6]
Trang 16* Gây tê ngoài màng cứng: một phương pháp gây tê vùng, thực
hiện bằng cách đưa một lượng thuốc tê thích hợp vào khoang ngoài màng cứng,thuốc tê sẽ ngấm vào khoang này và gây tác dụng phong bế cảm giác, vận động vàgiao cảm [6]
1.2 Tầm quan trọng của sữa mẹ và việc NCBSM
1.2.1 Sữa mẹ là thức ăn hoàn hảo nhất, cung cấp đủ năng lượng, chất dinh dưỡng cần thiết, dễ tiêu hóa, dễ hấp thu [2]
Trong một lít sữa mẹ cung cấp khoảng 700Kcalo với nồng độ vàthành phần dinh dưỡng (đạm, mỡ, đường, vitamin, ) trong sữa mẹ cânđối nên trẻ dễ dàng tiêu hóa và hấp thu
- Protein: hàm lượng protein trong sữa mẹ tuy ít hơn sữa côngthức nhưng có đủ các acid amin cần thiết và dễ tiêu hóa đối với trẻ nhỏ Proteincủa sữa mẹ gồm casein, albumin, lactabumin, β-Lactoglobulin, globulin miễn dịch(kháng thể) và các glycoprotein khác Đặc biệt, casein là một chất đạm quan trọng
có tác dụng ngăn chặn bệnh tiêu chảy, nhiễm trùng hô hấp, viêm tai và dị ứng.Chất Lactambumin là protein chủ yếu trong sữa mẹ khi vào trong dạ dày sẽ tủa cácthành các phân tử nhỏ nên thấm dịch tiêu hóa tốt và dễ hấp thu
- Lipid: Thành phần lipid trong sữa mẹ cao, các acid béo không
no như acid linoleic, là một acid cần thiết cho sự phát triển hệ thần kinh của trẻnhỏ, mắt và sự bền vững của mạch máu của trẻ Trong sữa mẹ có men lipase vì vậylipid trong sữa mẹ có thể hấp thu tại dạ dày
- Glucid: Trong sữa mẹ có nhiều hơn trong sữa công thức, cungcấp thêm nguồn năng lượng Đặc biệt, đường beta lactose chủ yếu trong sữa mẹ làmôi trường tốt cho vi khuẩn Gram dương phát triển như trực khuẩn Bifidus, ngăncản các vi khuẩn Gram âm phát triển do vậy trẻ bú mẹ ít bị tiêu chảy, đồng thờimột số đường beta lactose ở trong ruột được chuyển thành acid lactic giúp tăngkhả năng hấp thu canxi, sắt và muối khoáng
- Vitamin: Sữa mẹ có nhiều Vitamin A hơn sữa công thức, vì vậytrẻ bú sữa mẹ sẽ đề phòng được bệnh khô mắt do thiếu Vitamin A
4
Trang 17Ngoài ra, lượng vitamin D nhiều hơn sữa bò do đó trẻ uống sữa mẹ ítmắc bệnh còi xương Bên cạnh đó, các Vitamin khác trong sữa mẹcũng đủ cung cấp cho trẻ trong 6 tháng đầu nếu bà mẹ được ăn uống vànghỉ ngơi đầy đủ.
- Muối khoáng: nguồn calci và sắt trong sữa mẹ tuy ít hơn sữacông thức nhưng tỷ lệ hấp thu cao, tỷ lệ này khoảng 1,5:2, do đó thỏa mãn nhu cầuhấp thu của trẻ nên trẻ được bú mẹ ít bị còi xương và thiếu máu do thiếu sắt
Bảng 1.1:Thành phần dinh dưỡng cơ bản trong 100ml sữa mẹ [2]
Trang 181.2.2 Sữa mẹ là dịch thể sinh học tự nhiên có chứa nhiều chất kháng khuẩn bảo vệ cơ thể [61]
-Các Globulin miễn dịch, chủ yếu là IgA (chiếm 95%) còn lại làIgM và IgG có tác dụng bảo vệ cơ thể chống lại các bệnh đường ruột vàmột số bệnh do virus Trong sữa mẹ còn có các yếu tố Interferon cũng cótác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm vi khuẩn và virus [14], [63]
- Lactoferin là một protein kết hợp với sắt có tác dụng ức chế một số loại vi khuẩn gây bệnh cần sắt để phát triển [60]
- Các bạch cầu: Trong 2 tuần lễ đầu, trong sữa mẹ có tới 4 ngànbạch cầu /1ml sữa Các bạch cầu có khả năng tiết ra IgA, Lizozym, Lactoferin,Interferon [14]
- Lizozym là một loại men có nhiều hơn hẳn trong sữa mẹ so vớisữa công thức Lyzozym phá hủy một số vi khuẩn gây bệnh và phòng ngừa một sốbệnh do virus
- Yếu tố kích thích sự phát triển của Lactobacilus Bifidus – cóích cho hệ tiêu hóa, đồng thời kìm hãm các vi khuẩn gây bệnh và ký sinh trùng[14], [60]
Do vậy, việc thực hiện NCBSM giúp cơ thể trẻ chống lại cácbệnh nhiễm trùng và làm giảm tỷ lệ nhập viện và giảm tỷ lệ tử vong củatrẻ [33], [47]
1.2.3 Sữa mẹ có tác dụng chống dị ứng
Trẻ bú sữa mẹ ít bị dị ứng, eczema hơn một số trẻ ăn sữa côngthức vì IgA tiết cùng với các đại thực bào có tác dụng chống dị ứng Ởnhiều nước Châu Âu người ta phát hiện một số trường hợp trẻ em bị dịứng sữa công thức có thể đe dọa đến tính mạng trẻ nhưng chưa hề gặp
ở trẻ bú sữa mẹ vì sữa mẹ có một số chất chống dị ứng [4]
1.2.4 Sữa mẹ giúp trẻ phát triển trí não hoàn hảo
Sữa mẹ không chỉ giúp trẻ phát triển tốt về thể chất (chiều cao,cân nặng…) mà cả về trí não Trẻ bú mẹ sẽ được cung cấp Taurine làthành phần quan trọng trong các mô tế bào nói chung và tế bào não nói
Trang 19riêng Đồng thời, các acid béo thiết yếu như omega 3 và omega 6 làtiền tố DHA và AA sẽ tham gia vào quá trình hình thành màng tế bàonão và võng mạc giúp trẻ thông minh và có thị lực tốt Ngoài ra, trẻ còn
có thể hấp thu tốt sắt và vitamin C có sẵn trong sữa mẹ để thúc đẩy quátrình phát triển trí não này [14]
1.2.5 NCBSM là điều kiện để gắn bó tình cảm mẹ con
Mỗi lần cho con bú, người mẹ có thời gian nâng niu, âu yếm con
và đ.ứa trẻ vui tươi, thoải mái Giao lưu tình cảm mẹ con được tăngcường qua dòng sữa mẹ, làm cho con nhanh lớn và khỏe mạnh Người
mẹ quên đi nỗi mệt nhọc của mình, giảm stress cho mẹ Tạo cho trẻ cócảm giác an toàn Mặt khác, chỉ có người mẹ qua sự quan sát tinh tếcủa mình sẽ phát hiện sớm nhất, đúng nhất những thay đổi bình thườnghoặc bệnh lý của con [7]
Nhờ cho con bú vóc dáng người mẹ sẽ nhanh hồi phục [20]
1.2.7 Cho bú sữa mẹ tiện lợi và rẻ tiền [2]
Sữa mẹ không cần dụng cụ, không cần đun nấu, pha chế, khôngmất thời gian chuẩn bị, không phụ thuộc giờ giấc, bất kỳ lúc nào cũng
có thể cho trẻ ăn ngay cả khi người mẹ nằm ngủ vì vậy tạo điều kiệncho mẹ có đủ thời gian nghỉ ngơi, ăn uống, bồi dưỡng, chăm sóc trẻ
Sữa mẹ là nguồn có sẵn vì vậy không mất tiền mua, đảm bảo trẻtrong hoàn cảnh gia đình dù khó khăn vẫn có thể có nguồn dinh dưỡngđầy đủ
Trang 201.3 Khuyến cáo và các chính sách hỗ trợ NCBSM trên thế giới và Việt Nam
1.3.1 Trên thế giới
Theo khuyến cáo của WHO và UNICEF về NCBSM tốt nhất là:
- Thời gian bắt đầu cho trẻ bú: Mẹ nên bắt đầu cho con bú trongvòng một giờ đầu sau đẻ, bú càng sớm càng tốt và không cần cho trẻ mới đẻ ăn bất
kỳ thức ăn gì trước khi bú mẹ lần đầu Một đứa trẻ đói thường bú nhiều hơn lànhững đữa trẻ đã no, nếu cho trẻ ăn những thức ăn khác trước khi bú, nó có thểlàm cản trở sự tiết sữa và không đủ sữa nuôi con Bú sớm giúp trẻ tận dụng đượcsữa non, là loại sữa tốt, hoàn hảo về dinh dưỡng và các chất sinh học thích ứng với
cơ thể non nớt vừa ra đời của trẻ Đồng thời, qua động tác bú của trẻ sẽ kích thíchsữa mẹ tiết sớm hơn và nhiều hơn qua cung phản xạ Prolactin, giúp co hồi tử cungtốt ngay sau đẻ, hạn chế mất máu [1]
- Bú mẹ hoàn toàn từ 0-6 tháng tuổi
- Tiếp tục cho bú mẹ đến 2 năm hoặc lâu hơn
1.3.2 Tại Việt Nam
Khuyến cáo của Bộ Y tế Việt Nam về nuôi con bằng sữa mẹ xâydựng theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới được quy định trongĐiều 2 Thông tư 38/2016 về Thực hiện “Mười điều kiện nuôi con bằngsữa mẹ” tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Theo đó, nên cho trẻ bú
mẹ trong vòng 1 giờ đấu sau sinh, bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu vàtiếp tục cho bú đến 24 tháng hoặc lâu hơn [19]
1 4 Vấn đề mổ lấy thai
Đa số các trường hợp, sản phụ thực hiện việc sinh nở qua đường
âm đạo Nếu có gì bất thường gây trở ngại trong quá trình mang thai vàchuyển dạ, cần phải nhanh chóng can thiệp bằng kỹ thuật mổ lấy thai
để tránh nguy cơ cho mẹ và cho con [13]
8
Trang 21Mổ lấy thai (MLT) là phẫu thuật lấy thai và phần phụ của thainhư bánh rau, màng ối ra khỏi tử cung bằng một đường rạch thànhbụng hoặc rạch tử cung [8].
- Mổ chủ động (dự phòng): là những trường hợp có chỉ định mổthai từ trước khi chuyển dạ MLT chủ động được tiến hành khi chưa có chuyển dạhay khi bắt đầu chuyển dạ Đa phần thường do mẹ hoặc thai nhi có vấn đề sứckhỏe, nhưng cũng có những trường hợp mẹ tự quyết định mổ lấy thai theo ý muốn[8]
- Mổ cấp cứu (trong chuyển dạ): là các trường hợp MLT nhưng không có chỉ định trước khi chuyển dạ [8]
là 5% ở nhóm sinh mổ [29] Trong điều tra của Adhikari ở Nepal năm
2014, các tác giả cũng cho thấy chỉ có 9% bà mẹ sinh mổ cho con búsữa non, trong khi tỉ lệ trẻ nhận sữa công thức lần đầu sau sinh mổ gấp
10 lần sinh thường [44]
Theo các nghiên cứu này, các bà mẹ sinh mổ muốn trì hoãn chocon bú sớm do sợ thuốc gây tê ảnh hưởng đến trẻ, tư thế cho con búkhiến họ không thoải mái, cảm giác mệt mỏi, mất ngủ trong quá trìnhhồi phục sau mổ của mẹ cũng là nguyên nhân khiến trẻ không được búsớm [25], [29], [44]
1.5.2 Tại Việt Nam
Trang 22Tại Việt Nam, tỉ lệ cho trẻ bú trong 1 giờ đầu là 29% trong đókhông có bà mẹ nào sinh mổ cho con bú sau 1 giờ đầu sau sinh [10].
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện Hùng Vương Thành phố HồChí Minh (2014) có đến 92% bà mẹ cho con bú trong ngày đầu sausinh, trong khu tỉ lệ bà mẹ cho bú trong 1 giờ đầu chỉ ở mức 14%(31/223), có đến 37% bà mẹ đã vắt bỏ sữa non và không có bà mẹ sinh
mổ nào cho con bú hoàn toàn sau sinh [52] Theo nghiên cứu củaNguyễn Thị Tuyết Liêm năm 2015 tại Phú Yên, tỉ lệ cho con bú sớm ởnhóm các bà mẹ sinh thường là 68% và sinh mổ là 11% (p<0,001),trong đó tỉ lệ các bà mẹ sinh mổ cấp cứu cao gấp 2,6 lần so với các bà
mẹ MLTCĐ và ở Bệnh viện này chưa áp dụng da kề da sau mổ [13].Cũng trong nghiên cứu này, các bà mẹ sinh mổ có ít khả năng cho trẻ
bú sớm hơn và có nhiều khả năng cho trẻ ăn sữa bột trong 3 ngày đầutiên [13]
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tích cực đến NCBSM như: mẹ cókiến thức đúng, sự hỗ trợ của nhân viên y tê, gia đình Tuy nhiên mẹđau và sốt sau sinh, mẹ đang truyền dịch, mẹ chưa tiết sữa nên khôngcho con bú là yêu tố quyết định cho con bú mẹ [52]
1.6 Những yếu tố liên quan đến NCBSM
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc NCBSM thành công hay khôngphụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan tới người mẹ, đứa trẻ và môitrường xung quanh có thuận lợi hay không Quá trình NCBSM liênquan chặt chẽ với tuổi của bà mẹ, trình độ học vấn của bà mẹ sự khácbiệt của hệ thống chăm sóc sau đẻ như tăng cường gần gũi trẻ trong 24giờ và cho trẻ bú sớm…[37], [58]
1 6.1 Đặc điểm bà mẹ
1.6.1.1 Độ tuổi của bà mẹ
Một nghiên cứu ở Australia cho thấy những trẻ sơ sinh có mẹdưới 30 tuổi ít có xu hướng được nuôi bằng sữa mẹ ở các mức độ [50],một nghiên cứu khác ở Chile cũng chỉ ra rằng các bà mẹ không cho con
bú hoàn toàn chủ yếu là các bà mẹ còn thanh thiếu niên [49]
Trang 231.6.1.2 Kiến thức và thái độ của bà mẹ
Một số yếu tố quyết định đến thực hành NCBSM là: hiểu biết,niềm tin, các chuẩn mực xã hội Trong đó kiến thức đóng vai trò vôcùng quan trọng Không có kiến thức hoặc kiến thức không đầy đủ vềNCBSM làm cho bà mẹ thiếu tự vào bản thân và dễ tin người khác.Thái độ không đúng làm cho nhiều bà mẹ không tin vào mình đủ sữa,tin rằng sữa non là sữa xấu Một nghiên cứu đã được tiến hành ởBangladesh về tập quán cho bú sữa non cho thấy: các bà mẹ coi sữa ổnđịnh là sữa thực sự, nó mang đến cho đứa trẻ sức khỏe, còn sữa nonkhông được thừa nhận là sữa thực sự và nói chung các bà mẹ cho làsữa non không bổ, chỉ có 2/43 bà mẹ cho là sữa non bổ, không một bà
mẹ nào biết về tác dụng chống nhiễm khuẩn của nó, chỉ có một bà mẹnói rằng sữa non có thể bảo vệ cho trẻ khỏi ốm Bởi vì màu vàng đặcsánh cho nên sữa non luôn được coi là sữa không tốt, bẩn và có thể làmcho trẻ bị tiêu chảy, nên họ chỉ cho trẻ bú bắt đầu vào ngày thứ 2, 3 sau
đẻ [36], [40]
Ở nông thôn Karnataka (Ấn Độ) 58,4% trong số 274 bà mẹ vắt
bỏ sữa non, nhưng họ lại biết được tính ưu việt của sữa mẹ [34]
Ở Việt Nam, một số nghiên cứu cho kết quả: lý do không cho trẻ
bú ngay chủ yếu là “chờ sữa về” hoặc cho rằng “sữa đầu không tốt” [5]
1.6.1.3 Đặc điểm khu vực sống, trình độ học vấn
Khu vực sống, trình độ học vấn, nghề nghiệp của bà mẹ là mộtyếu tố liên quan đến thực hành BSSS và NCBSM Nghiên cứu của LêThị Hương và cộng sự tiến hành tại Hà Nội trên 2.690 trẻ em cho thấynhững phụ nữa ở nông thôn có xu hướng cho con bú mẹ nhiều hơn ởvùng thành thị, đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra 40% trẻ trai được búsớm sau sinh tại thành thị cao hơn so với nông thôn 35%, tỷ lệ bé gáiđược bú sớm sau sinh ở thành thị và nông thôn lần lượt là 49% và 40%[9] Tuy nhiên việc NCBSM hoàn toàn trong tháng đầu tiên và 3 thángtiếp theo ở nông thôn phổ biến hơn thành thị đối với cả trẻ trai và gái
Trang 24Phụ nữ đã hoàn thành ít nhất trung học cơ sở có xu hướng cho con bú
ít hơn so với những bà mẹ có trình độ văn hóa thấp hơn [9]
1.6.2 Đặc điểm của con
Yếu tố người mẹ có vai trò quan trọng quyết định vấn đề thựchành NCBSM song về phía con lại giúp cho việc hoàn thành NCBSM.Trong một vài trường hợp cần trì hoãn thời gian bú mẹ vì sức khỏe củatrẻ: trẻ suy hô hấp, dị tật bẩm sinh, trẻ đẻ non tháng, nhẹ cân [35]
Nhiều nghiên cứu trên thế giới cho thấy, trẻ sơ sinh nam, cânnặng trẻ lúc sinh ra thấp, trẻ sinh non tháng là những yếu tố gây cảnkhó khăn cho việc thực hành BSSS [41], [27]
1.6.3 Những người xung quanh
1.6.3.1 Nhân viên Y tế [39]
Điều dưỡng, bác sỹ, nữ hộ sinh, bạn bè và người thân trong giađình cũng ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề nuôi con bởi vì chính đây lànguồn gốc của mọi thông tin về cách nuôi con [39] Vai trò của cácnhân viên Y tế và các dịch vụ Y tế nói chung ảnh hưởng đến tập quánnuôi trẻ Trong các dịch vụ khám thai và đỡ đẻ, đây là điều đặc biệtquan trọng bởi vì đối với nhiều bà mẹ, sự tiếp xúc của họ với các dịch
vụ này là sự tiếp xúc đầu tiên với hệ thống chăm sóc sức khỏe và là lầnquyết định việc NCBSM trong tương lai Nhân viên Y tế đã trở thànhmột phần thực trạng xã hội có ảnh hưởng đến nếp quen NCBSM [42],[56] Nghành Y tế có thể can thiệp vào quá trình NCBSM bằng việccung cấp thông tin và khuyến khích các điều dưỡng, mà tất cả những điều này làquyết định sự hiểu biết và chi phối sự tiết sữa của bà mẹ
Trang 25[48], [62] Thực hành của nhân viên Y tế đóng một vai trò quan trọngtrong sự khởi đầu NCBSM Trình độ học vấn của nhân viên Y tế, sựsắp đặt con nằm cạnh mẹ và chế độ cho bú theo nhu cầu của trẻ có ảnhhưởng tích cực đến tỷ lệ và thời gian NCBSM [42].
1.6.3.2 Vai trò người chồng [16]
Sự chăm sóc từ gia đình là một yếu tố quan trọng, nó không chỉảnh hưởng đến sức khỏe bà mẹ mà còn ảnh hưởng gián tiếp đến sứckhỏe em bé Bà mẹ sau sinh mổ nhận được sự chăm sóc từ người thânnhiều hơn so với các bà mẹ sinh thường do số ngày nằm viện của họlớn hơn Chính sự chăm sóc này tạo cho họ một niềm tin hơn và cảmthấy thoải mái hơn trong quá trình nằm viện
Đặc biệt, với sự chăm sóc trực tiếp từ người chồng góp phầnkhông nhỏ vào việc thành công thực hành nuôi con bằng sữa mẹ
1.6.4 Các yếu tố liên quan đến NCBSM ở những bà mẹ MLTCĐ 1.6.4.1 Thuốc [28], [57]
Sau sinh mổ mẹ cũng sợ ảnh hưởng của thuốc gây tê sẽ gây hạicho em bé cũng là một yếu tố làm chậm trễ quá trình thực hiện nuôi conbằng sữa mẹ Thuốc gây tê tủy sống tại chỗ (Lidocaine, Bupivacaine)chỉ đi vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ và rất khó có thể tác động đến trẻ,khi mẹ dùng ở mức độ điều trị Những thuốc này có thời gian bán thảirất ngắn và bị thải trừ nhanh khỏi cơ thể mẹ Người mẹ có thể cho con
bú ngay sau khi tỉnh vì thuốc có thế sử dụng trong thời kỳ cho con bú.Nhóm thuốc giải giãn cơ (Neostigmine, Atropine) không đi vào ốngdẫn sữa không bài tiết vào sữa
Nhóm thuốc giảm đau, kháng viêm non-steroid (Acetaminophen,Ibuprofen, Ketorolac) được xe là an toàn trong giai đoạn cho con bú.Liều thuốc ước tính mà trẻ nhận được qua sữa mẹ khoảng 6% liềudùng của người mẹ
Nhóm Penicillins và Cephalosprin bài tiết qua sữa mẹ với sốlượng rất nhỏ, do vậy có thể đảm bảo duy trì cho con bú Một số trẻ sơ
Trang 26sinh bú mẹ có phản ứng phụ như tiêu chảy do kháng sinh làm thay đổi
hệ vi khuẩn nhưng tác dụng phụ này chỉ là tạm thời
Không phải tất cả các loại thuốc bà mẹ dùng đều ảnh hưởngkhông tốt tới trẻ, chỉ có một tỷ lệ nhỏ thuốc là chống chỉ định tuyệt đốivới bà mẹ cho con bú vì vậy cần cân nhắc để trẻ tiếp tục bú và hưởngnhững lợi ích từ sữa mẹ [30]
1.6.4.2 Thời gian bắt đầu có sữa
Sữa non có thể tiết ra trong những tháng cuối quá trình thai kỳ,chính điều này tạo điều kiện thuận lợi thực hành NCBSM ngay thờiđiểm sau sinh kể cả sinh mổ
Trong sinh mổ, cả mẹ và bé đều phải chờ lâu hơn các bà mẹ sinhthường để bắt đầu việc cho con bú sau sinh và sữa mẹ có xu hướng vềchậm hơn sau khi trải qua phẫu thuật sinh con Các khía cạnh sinh lýliên quan đến quá trình chuyển dạ, bao gồm việc giải phóng các nội tiết
tố oxytocin và prolactin (2 nội tiết tố quan trọng đối với việc nuôi conbằng sữa mẹ) giúp cơ thể bắt đầu tiết sữa và bài xuất [18], [23]
1.6.4.3 Thời gian tiếp xúc mẹ và con
Theo WHO, phương pháp da kề da (trẻ được lau khô và đượcđặt nằm sấp trên ngực trần của mẹ, mặt, ngực, bụng, chân của trẻ sátngực mẹ, đầu nằm nghiêng giữa 2 bầu vú, cả 2 mẹ con được phủ bởilớp chăn mỏng) cần được thực hiện liên tục trong vòng ít nhất 1 giờngay sau sinh, với các trường hợp trẻ sinh mổ, phương pháp này cầnthực hiện ngay khi mẹ ổn định, tỉnh táo [26]
Cũng theo hướng dẫn NCBSM của Viện Y học về NCBSM đãkhuyến cáo rằng trẻ sinh mổ “cần phải cho bú càng sớm càng tốt, có thể
ở ngay trong phòng mổ hoặc phòng hồi sức” khả năng thực hiệnkhuyến nghị này đã được các Trung tâm Y tế Đại học Loma Linda ở Murietta vàLoma Linda ở bang California kiểm chứng Mặc dù vậy, có nhiều yếu tố ảnhhưởng đến thời gian bắt đầu thực hành cho con bú: tình trạng sức khỏe của bà mẹ,của con có thể dẫn đến tình trạng cách ly mẹ con làm trị hoãn việc thực hành chocon bú [13]
Trang 27Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bà mẹ sinh sau sinh mổ đang điều trị tại Khoa Điều trị theoyêu cầu và Khoa sản 2, Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương, từ ngày01/04/2019 đến ngày 30/04/2019
Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Các bà mẹ không bị bệnh tâm thần, rối loạn trí nhớ
- Sản phụ không bị câm điếc hoặc có khả năng trả lời phỏng vấn
- Con của các bà mẹ này không mắc các bệnh bẩm sinh liên quanđến hình thể và đường tiêu hóa
- Đối tượng tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Sản phụ mất con sau sinh
- Các bà mẹ có chống chỉ định y khoa cho con bú như: điều trị ung thư, hóa chất, xạ trị
- Sản phụ nhiễm HIV
- Đối tượng từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm nghiên cứu
Khoa Điều trị theo yêu cầu và Khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ Sản Trung Ương
2 3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2018 đến 05/2019.
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang mô tả, tiến cứu
2.4.2 Cỡ mẫu
Trang 28Trong khi thực hiện nghiên cứu, chúng tôi thu thập được 99 bệnhnhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn nghiên cứu đang điều trị tại Khoa điều trịtheo yêu cầu và Khoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương trong thờigian nghiên cứu.
2.4.3 Cách chọn mẫu
Tất cả bệnh nhân đáp ứng đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu đangđiều trị tại Khoa điều trị theo yêu cầu và Phòng điều trị theo yêu cầuKhoa Sản 2, Bệnh viện Phụ sản Trung Ương trong thời gian nghiêncứu
2.4.4 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.4.1 Công cụ thu thập thông tin
Bộ câu hỏi được thiết kế sẵn để phỏng vấn trực tiếp các bà mẹ
2.4.4.2 Kỹ thuật thu thập thông tin
Sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn phỏng vấn trực tiếp các bà
mẹ để thu thập các thông tin về đặc điểm kinh tế, xã hội, kiến thứccũng như thực hành NCBSM Hoạt động phỏng vấn, thu thập số liệuđược thực hiện từ ngày 01/04/2019 đến ngày 30/04/2019
2.4.5 Xử lý và phân tích số liệu
Sau khi thu thập thông tin, các số liệu sẽ được kiểm tra, nhập và
xử lý trên phần mềm EpiData 3.1 và STATA
Sử dụng các phương pháp thống kê thông thường: tính tỷ lệ phần
trăm
2 4.6 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi đã được sự đồng ý cho phépnghiên cứu của ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Khoađiều trị theo yêu cầu và Khoa Sản 2 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Đây là một nghiên cứu mô tả tiến cứu số liệu, sử dụng thông quaphỏng vấn trực tiếp bệnh nhân, được sự đồng ý từ phía bệnh nhân và
Trang 29tham khảo hồ sơ bệnh án, không can thiệp trực tiếp vào đối tượng vì vậy không ảnh hưởng đến sức khoẻ bệnh nhân, không vi phạm y đức.
Tất cả các thông tin về người bệnh đều được mã hoá và giữ bí mật và chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học
Số liệu đảm bảo tính khoa học, tin cậy và độ chính xác
Trang 30Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Mô tả kiến thức, thực hành NCBSM ở các bà mẹ MLTCĐ tại
Bệnh viện Phụ sản Trung Ương năm 2019
3.1.1 Đặc điểm thông tin chung đối tượng tham gia nghiên cứu
Bảng 3.1: Thông tin các bà mẹ tham gia nghiên cứu (n=99)
Trang 32Có 81,82% các bà mẹ tham gia nghiên cứu trong độ tuổi từ 18
đến 35, trong đó tuổi bà mẹ nhỏ nhất là 16, tuổi bà mẹ lớn nhất là 45
tuổi Độ tuổi trung bình là 30,28 ± 5,14 tuổi Phần lớn các bà mẹ ở khu
vực thành thị (chiếm 71,72%), chủ yếu là dân tộc Kinh (89,9%) Trình
độ học vấn chủ yếu là từ Trung cấp trở lên chiếm 61,62% Ngoài ra, các
bà mẹ có trình độ cấp III và cấp II chiếm tỉ lệ lần lƣợt là 26,26% và
12,12%, không có bà mẹ nào học ở trình độ cấp I và mù chữ (0%)
Nghề nghiệp các bà mẹ tập trung chủ yếu là viên chức, văn phòng
chiếm 53,54% Có 83,83% các bà mẹ có từ 1-2 con, còn lại là các bà
mẹ có từ 3 con trở lên chiếm 16,16%
Bảng 3.2: Đặc điểm con sinh ra hiện tại của đối tƣợng (n=99)
Trang 3319
Trang 34Nhận xét:
Tỉ lệ trẻ trai nhiều hơn trẻ gái sấp sỉ khoảng 3:2 Các trẻ sinh ra
có cân nặng nhỏ nhất là 1400 gram, cân nặng lớn nhất là 4100 Trọng
lƣợng con trung bình là 3121,21 ± 458,54 Phần lớn các trẻ sinh ra có
cân nặng từ 2500-3500 gram chiếm 83,83%, chỉ có 7,07% số trẻ sinh ra
có cân nặng nhỏ hơn 2500 gram và còn lại là các trẻ có cân nặng lớn
hơn 3500 gram (10,10%) Các trẻ sinh ra đa phần trong khoảng đủ ngày
tuổi, không có trẻ nào sinh ra quá ngày tuổi, còn lại là các trẻ sinh thiếu
ngày tuổi chiếm tỉ lệ rất nhỏ 3,03%
Trong các lý do mổ lấy thai chủ động ở các bà mẹ nghiên cứu, tỉ
lê các bà mẹ mổ lấy thai do mổ cũ chiếm tỉ lệ cao nhất (54,55%)
Trang 35Unasyn Biofumoksyn Zinacef Khác
1,01%
14,14%
29,29% 55,56%
Đơn vị (%) Biểu đồ 3.2: Kháng sinh trong/sau mổ (n=99)
Nhận xét:
Các sản phụ đều được sử dụng kháng sinh trong và sau mổ, các
kháng sinh dung gồm có Unasyn (55,56%), Biofumoksym (29,29%),
Zinacef (14,14%), kháng sinh khác (1,01%)
Bảng 3.3: Đặc điểm phương pháp giảm đau trong/sau MLTCĐ
(n=99)
Gây tê tủy sống 99 100
Phương pháp giảm đau
Trong đó, tất cả các sản phụ đều được sử dụng phương pháp
giảm đau gây tê tủy sống trong mổ Có 43/99 sản phụ sử dụng phương