1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá thực trạng công tác ý tế trường học ở các trường tiểu học tại thành phố tuyên quang năm học 2017 2018

105 108 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 519,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên công tác YTTH hiện nay còn rất nhiều khó khăn, các hoạt độngYTTH đã được triển khai ở hầu hết các trường nhưng không đồng bộ và toàndiện, đa số là các hoạt động đơn giản như kh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

NGUYỄN TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

NĂM HỌC 2017 – 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH Y ĐA KHOA

Hà Nội – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

KHOA Y DƯỢC

NGUYỄN TUẤN ANH

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

TẠI THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập suốt 6 năm qua và khi làm khóa luận tốt nghi ệ

p, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất lớn của khoa, thầy cô, bệnh viện, gia đình

và bạn bè về kiến thức, thực hành, điều kiện học tập và sự chỉ bảo tậ n tình

Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS Vũ Ngọc Hà, ThS Mạc ĐăngTuấn, những người đã hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này Hai thầy đã luônquan tâm, hướng dẫn viết đề tài, chỉnh sửa chu đáo để tôi có thể hoàn thànhbản khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc với các thầy cô Khoa Y Dược – Đại họcQuốc Gia Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Bộ môn Y Dược cộng đồng và Y Dựphòng đã chỉ bảo tôi rất nhiều, cho tôi cái nhìn bao quát về các yếu tố ảnhhưởng, tình hình bệnh tật đang là mối quan tâm và ảnh hưởng nhiều đến sứckhỏe cộng đồng; đặc biệt trong đề tài khóa luận tốt nghiệp này là sức khỏe củahọc sinh tiểu học, thế hệ mầm non tương lai của đất nước

Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Khoa Y Dược, thầy cô cán bộ trongkhoa đã luôn nỗ lực tạo môi trường học tập, môi trường thực hành tốt nhấtcho sinh viên; giải quyết chu đáo các vấn đề về công tác học sinh, sinh viêngiúp sinh viên yên tâm học tập

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người

đã luôn ở bên cạnh, giúp đỡ tôi rất nhiều cả về vật chất và tinh thần, luôn độngviên tôi để hoàn thành tốt việc học tập cũng như mọi vấn đề trong cuộc sống

Khóa luận vẫn còn nhiều thiếu sót, tôi mong nhận được sự đóng góp ýkiến nhận xét của các thầy cô để bản khóa luận được hoàn thiện tốt nhất và làkinh nghi ệm quý báu trong việc thực hiện, tham gia nghiên cứu sau này của tôi

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đượ c

sự hướng dẫn khoa học của TS Vũ Ngọc Hà và Ths Mạc Đăng Tuấn Các sốliệu, kết quả nêu trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố trongcác công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm về đề tài của mình

Người cam đoan

Nguyễn Tuấn Anh

Trang 5

Bảo hiểm y tế

Cán bộ y tế

Chăm sóc sức khỏeChăm sóc sức khỏe ban đầu

Chăm sóc sức khỏe học sinh

Cơ sở vật chất

Giáo dục sức khỏeGiáo dục và Đào tạoKhám sức khỏe

Nâng cao sức kh ỏePhỏng vấn sâu

Truyền thông giáo dục sức khỏe

Trung tâm y tế

Vệ sinh an toàn thực phẩm

Vệ sinh môi trường

Tổ chức y tế Thế giới (World Health

Organization)

Y tế trường học

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

BẢNG KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Khái niệm về YTTH 3

1.1.1 Khái niệm YTTH ở trên Thế giới 3

1.1.2 Khái niệm YTTH ở Việt Nam 3

1.1.3 Các cơ sở để xây dựng trường họ c nâng cao sức khỏe hay hệ thống YTTH ở Việt Nam 4

1.2 Tóm lược lịch sự phát triển YTTH 4

1.2.1 Trên thế giới 4

1.2.2 Tại Việt Nam 5

1.3 Khái quát về mô hình YTTH tại Việt Nam 8

1.4 Các nghiên cứu về YTTH 11

1.4.1 Trên thế giới 11

1.4.2 Tại Việt Nam 12

1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 14

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.1 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2 Địa điể m và thời gian nghiên cứu 16

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 16

2.2.2 Thời gian nghiên cứu 17

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu 17

2.4.1 Nghiên cứu định tính 17

2.4.2 Nghiên cứu định lượng 17

Trang 7

2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin 18

2.6 Công cụ thu thập thông tin 18

2.7 Biến số, chỉ số nghiên cứu 18

2.8 Xử lý và phân tích số liệu 21

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 22

3.1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang 22

3.1.1 Đặc điểm chung của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu 22

3.1.2 Kiến thức của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu 23 3.1.3 Nhu cầu tập huấn 26

3.1.4 Một số hoạt động y tế trường học đã triển khai 27

3.1.5 Kết quả thực hiện một số hoạt động y tế trường học của các trường Tiểu học theo thông tư 18/2011/TTLT-BGD&ĐT-BYT 32

3.1.6 Điều kiện thực hiện y tế trường học 35

3.2 Xác định một số yếu t ố liên quan của các trường ảnh hưởng đến quá trình triển khai các hoạt động YTTH 38

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 41

4.1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 - 2018 41

4.2 Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới công tác y tế trường học ở các trường trên 45

KẾT LUẬN 54

1 Mô t ả nhân lực và một số hoạt động công tác y tế trường học ở các trường Tiểu h ọc tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang 54

1.1 Nhân lực thực hiện 54

1.2 Điều kiện thực hiện 54

1.3 Các hoạt động đã thực hiện 54

2 Một số yếu tố liên quan tới công tác y tế trường học ở các trường trên 54

KIẾN NGHỊ 55

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢOPHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH

Bảng 1.1 Phân bố các trường Tiểu học theo các huyện năm 2017-2018 14Bảng 2.1 Cỡ mẫu cho cấu phần nghiên cứu định tính ………17Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu ……… 19Bảng 3.1 Đặc điểm nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học (n=13) ………22Bảng 3.2 Nhu cầu tập huấn về công tác y tế trường học trong thời gian tới 26 Bảng 3.3 Công tác tập huấn về y tế trường học trong 5 năm qua 27Bảng 3.4 Kết quả tư vấn, giáo dục sức khỏe cho học sinh mà các trường đã thực hiện trong năm học 2017-2018 ………30

Bảng 3.5 Tỷ lệ % các trường Tiểu học thực hiện các hoạt động YTTH ……32Bảng 3.6: Điều kiện thực hiện hoạt động y t ế trường học tại 13 trường Tiểu học thành phố Tuyên Quang (n=13) ……… 35Bảng 3.7 Kinh phí chi cho hoạt động y tế trường học tại 13 trường Tiểu học giai đoạn 2013 – 2017 ………36Biểu đồ 3.1 Kiến thức của nhân viên YTTH về 5 nội dung y tế trường học của

Bộ Y tế (n=13) ………23Biểu đồ 3.2 Kiến thức c ủ a nhân viên YTTH về 8 nhiệm vụ YTTH của Bộ Y tế (n=13) ……….24Biểu đồ 3.3 Kiến thức của nhân viên YTTH về sự cần thiết thực hiện các nội dung để nâng cao sức khỏe cho học sinh tại trường học (n=13) ………25Biểu đồ 3.4 Nội dung đã tham gia công tác YTTH của nhân viên YTTH trong năm học 2017 -2018 (n=13) ………28Biểu đồ 3.5 Hình thức giáo dục sức khỏe cho học sinh mà nhân viên YTTH đã thực hiện trong năm 2017-2018 (n=13) ……… 29Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ các trường thực hiện chương trình YTTH giai đoạn 2017-2018(n=13) ……….31

Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ học sinh của 13 Trường Tiểu học trên địa bản thành phố Tuyên Quang được khám sức khỏe năm học 2017-2018 ………32

Trang 10

Biểu đồ: 3.8 Tỷ lệ % kinh phí tăng hằng năm của các trường ……… 37

Hình 2.1 Bản đồ thành phố Tuyên Quang ……….16

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam ………7

Sơ đồ 1.2 Thành phần, nhiệm vụ của Ban SKTH và YTTH ……….11

Sơ đồ 3.1 Chỉ đạo theo ngành dọc từ trên xuống 39

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Y tế trường học (YTTH) là công tác quan trọng hàng đầu trong sự nghi ệpchăm sóc sức khoẻ học sinh (CSSKHS) và quan trọng ngang hàng với các nội dungkhác của nhà trường, chăm sóc sức khỏe ban đầu tốt là mụ c tiêu quan trọng trongcông tác giáo dục toàn diện, có được sức khỏe tốt giúp các em học tập tốt Việc chămsóc và bảo vệ sức khỏe ban đầu cho học sinh là một nhiệm vụ rất quan trọng vì thế hệtrẻ em hôm nay là tương lai đất nước sau này

YTTH cũng nhận được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước trong nhữngnăm gần đây, sự nhận thức về tầm quan trọng của nhà trường, gia đình và xã hội

Đã có rất nhiều văn bản, chỉ thị, quyết định c ủa Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Giáodục và Đào tạo (GD&ĐT) ban hành nhằm xây dựng mạng lưới YTTH, hướngdẫn triển khai thực hiện và cơ chế phố i hợp giữa các ban ngành, cá nhân có liênquan [5, 14, 29] Nhờ đó hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe trẻ em đã cónhiều cải tiến và đạt được những kết quả nhất định [19]

Tuy nhiên công tác YTTH hiện nay còn rất nhiều khó khăn, các hoạt độngYTTH đã được triển khai ở hầu hết các trường nhưng không đồng bộ và toàndiện, đa số là các hoạt động đơn giản như khám sức khỏe đầu năm, truyền thônggiáo dục sức khỏe, phòng chống một số bệnh thông thường…còn công tác sơ cấpcứu tại trường học, đảm bảo vệ sinh trường học rất kém, đa phần chỉ được triểnkhai ở một số thành phố lớn Mạng lưới nhân viên YTTH còn rất thiếu, họ chủyếu là kiêm nhiệm và không có trình độ chuyên môn về y tế, một số trường cònkhông có nhân viên YTTH nên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ [17, 18,28] Một khó khăn rất lớn là thiếu về nguồn kinh phí, tiền chi cho công tácYTTH chủ yếu đến từ nguồn trích lại một phần từ tiền đóng bảo hiểm y t ế(BHYT) của học sinh, nó không đủ để trang trải cho các hoạt động YTTH trongnăm học, không đủ kinh phí để thuê, hợp đồng với một nhân viên y tế chuyêntrách có trình độ từ trung cấp trở lên, không đủ kinh phí để mua các trang thiết bị

y tế, thuốc thiết yếu; và chi phí cho cơ sở vật chất như bàn ghế đúng tiêu chuẩn,đảm bảo về nguồn nước sạch, vệ sinh môi trường trường học, đo kiểm về chiếusáng, tiếng ồn [10, 28] Một số điểm trường đi lại khó khăn, trưởng lẻ có số họcsinh ít, hoạt động YTTH triển khai còn kém, ít được quan tâm; sự phối hợp giữacác ban ngành còn nhiều lúng túng, nhiều yếu tố phát

1

Trang 12

sinh chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn tại địa phương, dù đã có rất nhiềuvăn bản hướng dẫn được ban hành Gần đây nhất, để đảm bảo triển khai đầy

đủ và đạt hiệu quả trong hoạt động YTTH, Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT đã banhành thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/05/2016 quyđịnh về công tác YTTH, quy định rõ những nội dung cần thực hiện, vai trò cụthể của từng bộ ngành có liên quan [14]

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, điều kiện kinh tế - xã hội

và giao thông gặp nhiều khó khăn Thành phố Tuyên Quang có 13 trườngTiểu học, công tác giáo dục và y tế đã được tỉnh đầu tư và quan tâm Tuynhiên, công tác CSSKHS vẫn còn tồn tại rất nhiều khó khăn trong việc triểnkhai các hoạt động YTTH như vấn đề đội ngũ nhân viên YTTH trường học,vấn đề phòng chống các bệnh, tật học đường chưa được phụ huynh học sinh

và nhà trường quan tâm đúng mức, cơ sở vật chất cho các nhà trường nóichung và cho y tế trường học nói riêng còn rất nghèo nàn [32]

Ở Việt Nam, các nghiên cứu đánh giá về công tác YTTH cho đến naychủ yếu là đánh giá mô hình bệnh tật của học sinh: tỷ lệ mắc bệnh cận thị, gù vẹocột sống; đánh giá điều kiện học tập cụ thể như bàn ghế không đạt tiêu chuẩn, đènchiếu sáng chưa đảm bảo,… Các nghiên cứu đánh giá những khó khăn trong côngtác triển khai thực hiện các chính sách, quy định về y tế trường học còn nhiều hạnchế, còn ít được thực hiện, nhất là ở những vùng sâu vùng xa Chính vì vậy, nghiêncứu một cách có hệ thống về hoạt động y tế trường học tại tỉnh Tuyên Quang làmột nhiệm vụ cần thiết, giúp cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách đẩymạnh các hoạt động y tế trường học, từ đó nâng cao sức khỏe cho học sinh

Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá thực

trạng công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 – 2018” với 02 mục tiêu:

1 Mô tả được nhân lực và một số hoạt động y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 – 2018.

2 Xác định một số yếu tố liên quan ảnh hưởng tới công tác y tế trường học

ở các trường trên.

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về YTTH

1.1.1 Khái niệm YTTH ở trên Thế giới

Hiện nay có một số định nghĩa khác nhau về chương trình YTTH

Theo Tổ chức y tế thế giới, YTTH hay trường học nâng cao sức khỏe là

“trường học trong đó cả lời nói và việc làm đều có những hoạt động hỗ trợ vàcam kết thúc đẩy sức khỏe toàn diện cho tất cả mọi thành viên trong cộng đồngnhà trường từ tình cảm, xã hội, thể chất đến các vấn đề đạo đức” [3, 12, 13, 38]

Theo định nghĩa của viện thuộc ủy ban y t ế về các chương trình YTTH

từ lớp mẫu giáo tới lớp 12 của Hoa Kỳ: Một chương trình y tế trường học tạicác trường là việc hợp nhất về kế hoạch, tính liên tục, sự phối hợp trong việcxây dựng các hoạt động và các dịch vụ nhằm nâng cao thể chất, tinh thần,hiệu quả học tập cùng khả năng hòa nhập xã hội t ốt nhất cho các học sinh.Chương trình hoạt động phải thu hút được sự ủng hộ từ gia đình, cộng đồng.Các mục tiêu hoạt động được đặt ra dựa trên các nhu cầu, đòi hỏi, các tiêu chí

và nguồn lực từ cộng đồng của địa phương [11]

Trên thế giới, thuật ng ữ trường học nâng cao sức khỏe (NCSK) được

sử dụng ở các nước châu Âu, châu Á khu vực Thái Bình Dương và châu MỹLatinh Thuật ngữ này được sử dụng có nghĩa tương tự như các thuật ngữ:chương trình Y tế trường học phối hợp, trường học khỏe mạnh, nâng cao sứckhỏe trường học, trường học nâng cao sức khỏe và y tế trường học toàn diện.Khái niệm này mô tả cách tiếp cận toàn diện có sự phối hợp liên ngành nhằmnâng cao sức khỏe, phát triển xã hội và giáo dục thông qua trường học [38]

1.1.2 Khái niệm YTTH ở Việt Nam

Tạ i Việt Nam, có nhiều thuật ngữ về YTTH được sử dụng như y tế họcđường, vệ sinh trường học, sức khỏe học đường, sức khỏe trường học vàtrường học nâng cao sức khỏe [3, 12, 13]

Tại Việt Nam, Bộ Y tế đưa ra khái niệm về YTTH học như sau:

3

Trang 14

▪ YTTH là một hệ thống các phương pháp, biện pháp can thiệp nhằm b ảo

vệ, nâng cao sức khoẻ học sinh, biến các kiến thức khoa học thành các kỹ năng thựchành trong mọi hoạt động sống của lứa tuổi học đường [11]

▪ YTTH là một lĩnh vực thuộc chuyên ngành y học dự phòng nghiên cứutác động của điều kiện sống, sinh hoạt và học tập trên cơ thể học sinh, trên cơ sở

đó xây dựng và triển khai các biện pháp can thi ệ p phù hợp nhằm bảo vệ và nângcao sức khoẻ, đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho các em học sinh phát triển mộtcách toàn diện [11]

1.1.3 Các cơ sở để xây dựng trường học nâng cao sức khỏe hay hệ thống YTTH ở Việt Nam

- Sức khỏe của thế hệ trẻ là một yếu tố quyết định có ảnh hưởng đến khả nănghọc tập, sáng tạo và phát triển năng khiếu của các em khi đang học ở trường cũngnhư tương lai sau này

- Học sinh là cầu nối giữa gia đình – nhà trường – xã hội, nếu các em được chăm sóc tốt sẽ ảnh hưởng tích cực tới toàn bộ mọi người trong xã hội

- Việt Nam có số lượng học sinh đến trường cao nên trường học là nơi hầu hếttrẻ em có thể tiếp cận với công tác truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK)

- Các điều kiện vệ sinh của phương tiện học tập, môi trường học tập có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực tới sức khỏe học sinh

- Đầu tư cho YTTH là đầu tư có hiệu quả nhất để nâng cao sức khỏe học sinh

Năm 1864, Giáo sư Herman Cohn và Breslauer đã nghiên cứu về sựtăng nhanh bệnh cận thị trong trường học có liên quan đến chiếu sáng Năm

1877 Giáo sư Babinski đã cho xuất bản cuốn sách về vệ sinh học đường [31]

Trang 15

Những năm cuối thế kỷ 19 hệ thống YTTH đã được hình thành, pháttriển ở các nước Châu Âu, các trường học đã có bác sỹ hoặc y tá học đường

và được giao nhiệm vụ tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, khám chuyên khoa.Trọng tâm công tác YTTH là phòng chống dịch bệnh trong nhà trường và tổchức quản lý công tác tiêm phòng

Đến đầu thế kỷ 20 sự cộng tác chặt chẽ giữa bác sỹ học đường và các cơ

sở YTTH đã đánh dấu một bước phát triển tiến bộ theo đường lối dự phòng

Nhiều nghiên cứu về vấn đề sức khoẻ trẻ em gắn với môi trường họcđường đã được các nhà nghiên cứu quan tâm triển khai Năm 1960 các nhà khoahọc đã phát hiện hiện tượng "gia tốc" phát tri ển cơ thể trẻ em lứa tuổi học đường

về chiều cao và cân nặng so với trẻ cùng lứa tuổi ở các thập kỷ trước đó

Nhiều công trình nghiên cứu về tiêu chuẩn xây dựng trường lớp, tiêuchuẩn chiếu sáng và trang thiết bị đồ dùng h ọc tập giảng dạy sao cho có lợicho sức khoẻ học sinh Những nghiên cứu về sự mệt mỏi của trẻ em trong họctập như nghiên cứu của Edith Ockel năm 1973 về gánh nặng của trẻ em tronghọc tập đã được chú ý [31]

Năm 1981, tác giả Verner Kneist thuộc Viện vệ sinh xã hội Cộng hoàdân chủ Đức đã công bố mô hình xây dựng YTTH với việc xác định rõ nhiệm

vụ của thầy thuốc học đường và mối liên quan với các tổ chức xã hội [31]

Nhằm đẩy mạnh công tác YTTH, năm 1995 WHO đã xây dựng sángkiến YTTH toàn cầu với các nội dung: giáo dục vệ sinh trong nhà trường;dịch vụ y tế trong trường học, các loại hình dịch vụ y tế cần thiết nhất; cơquan hỗ trợ cho YTTH tốt nh ất là vai trò của Bộ Y tế và Bộ GD&ĐT [23]

1.2.2 Tạ i Vi ệ t Nam

Ngày 27/02/1964 liên Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT có thông tư số 32/TTLB quyđịnh về vệ sinh trường học, hướng dẫn tổ chức y tế trong các trường nội trú vàquy định nhiệm vụ cho y tế xã chăm lo sức khoẻ học sinh trong trường học ở xã,liên Bộ cũng xây dựng mô hình điểm về phong trào thể dục, vệ sinh tại trườngTán Thuật (Thái Bình) Năm 1964, lần đầu tiên "Điều lệ vệ sinh bảo vệ sứckhoẻ" đã được ban hành, trong đó có tiêu chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn chiếu

5

Trang 16

sáng, bàn ghế với 6 loại kích thước từ I đến VI trong các loại trường học đãđược quy định [23].

Năm 1973 liên Bộ Y tế - Bộ GD&ĐT ban hành Thông tư liên bộ số 09/LB/YT-GD ngày 07/06/1973 hướng dẫn y tế trường học [6], trong đó phâncấp việc khám chữa bệnh và quản lý sức khoẻ học sinh từ y tế tuyến xã đếnbệnh viện tuyến tỉnh, thành phố

Sau khi thống nhất đất nước, công tác YTTH tiếp tục được Nhà nướcquan tâm Năm 1982 liên Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT lại có thông tư số 13/LB-GD-

YT ngày 09/06/1982 về việc đẩy mạnh công tác vệ sinh trường học [23]

Bắt đầu từ năm 1998 Bộ Y tế đã phối hợp với Bộ GD&ĐT chủ trươngkhôi phục lại và phát triển YTTH và gắn nội dung này vào chiến lược bảo vệsức khoẻ trẻ em, bảo vệ sức khoẻ cộng đồng Bộ Y tế đã có tổ chức nghiêncứu đề tài "Nghiên cứu xây dựng mô hình YTTH" có mã số KHCN 11-06, từ

cơ sở khoa học này đã giúp việc đề xuất về tổ chức mạng lưới YTTH [4] vàcác nội dung hoạt động có liên quan trong giai đoạn đổi mới của đất nước

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số 23/2006/CT-TTg về tăngcường công tác y tế trường học và Quyết định 401/2009/QĐ-TTg ngày27/03/2009 về phê duyệt chương trình phòng, chống bệnh tật học đường trongcác cơ sở giáo dục thuộ c h ệ thống giáo dục quốc dân là cơ sở pháp lý quantrọng giúp các bộ, ngành triển khai công tác YTTH từ Trung ương đến địaphương [29, 30]

Nhiều Bộ ngành đã ban hành nhiều thông tư nhằm hướng dẫn về côngtác CBYT trong trường học như Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/08/2006 của Bộ Nội vụ và Bộ GD&ĐT về hướng dẫnđịnh mức biên chế cán bộ y tế trường học trong các cơ sở giáo dục phổ thông.Thông tư số 14/2007/TT-BTC ngày 08/03/2007của Bộ Tài chính hướng dẫnnội dung chi cho công tác YTTH Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/03/2015 của Bộ GD&ĐT, Bộ Nội vụ quy định vềdanh mục khung vị trí vịệc làm và mức số lượng người làm việc trong các cơ

sở giáo dục mầm non công lập [8-10]

Trang 17

Theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT - BYT- BGDĐT quy định vềcông tác YTTH, quy định chi tiết các nội dung công tác YTTH, các tiêu chu

ẩn cần đạt được về bàn ghế học sinh, đèn chiếu sáng, vệ sinh môi trường, quyđịnh về phòng YTTH, nguồn kinh phí thực hiện công tác YTTH và tráchnhiệm cụ thể của các bên liên quan như Bộ y tế, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,trường học, [14]

Ngày 17/07/2017 Chính phủ ban hành Nghị định số 80/2017/NĐ-CP: Quyđịnh về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạolực học đường với các mục tiêu tạo môi trường học tập cả về tinh thần và vậtchất đều nhằm giúp người học thực hiện tốt nhất việc học tập, điều kiện thuận lợinhất cho các em phát triển toàn diện, phòng chống bạo lực học đường; cách ứng

xử có văn hóa của cả học sinh và cán bộ trong nhà trường [15]

Về cơ bản các văn bản, quy định về công tác YTTH hiện nay đã đầy đủ

Mô hình quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam hiện nay [4, 11]

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý hoạt động YTTH tại Việt Nam

7

Trang 18

1.3 Khái quát về mô hình YTTH tại Việt Nam

Trên cơ sở nội dung thông tư liên tịch số BGD&ĐT của liên Bộ Y tế và Bộ giáo dục và đào tạo về Hướng dẫn thựchiện công tác y tế trường học, Bộ Y tế hướng dẫn nội dung xây dựng “Môhình y tế trường học” [7, 24] cụ thể như sau:

03/2000/TTLT-BYT-Ban sức khỏe trường học.

Nhiệm vụ của Ban SKTH:

+ Sơ cứu, xử lý ban đầu các bệnh thông thường trong thời gian học sinh đanghọc và tham gia các hoạt động khác tại trường, báo cho cha mẹ học sinh biết đểphối hợp giải quyết và chuyển lên cơ sở y tế tuyến trên khi cần

+ Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ cho học sinh, phối hợp với gia đình học sinh trong việc phòng bệnh và chữa bệnh cho học sinh

+ Tổ chức thực hiện các chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục sức khoẻ của ngành y tế, ngành GD&ĐT triển khai trong các trường học

+ Tuyên truyền phòng chống các bệnh tật học đường Hướng dẫn cán bộ, giáoviên, học sinh về công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, phòng chống các tệ nạn

xã hội và thực hiện công tác dân số kế hoạch hoá gia đình

+ Tham gia kiểm tra, xây dựng trường học xanh - sạch - đẹp, VSATTP

+ Thực hiện sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình sức khoẻ học sinh, quản lý sứckhoẻ học sinh, lập sổ sức khoẻ, phiếu khám sức khoẻ định kỳ và chuyển theo

Trang 19

học sinh khi chuyển trường, chuyển cấp Thực hiện thống kê, báo cáo về côngtác YTTH theo quy định của Bộ Y tế, Bộ GD&ĐT.

Xây dựng phòng YTTH: Là nơi thực hiện các hoạt động chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho học sinh và giáo viên.

+ Cơ sở vật chất: Mỗi trường có một Phòng Y tế diện tích tối thiểu là 12m2; được trang bị các phương tiện y tế thiết yếu

+ Nhân lực: Có cán bộ y tế phụ trách, trong biên chế hoặc hợp đồng

+ Kinh phí hoạt động: Do Quỹ BHYT trích để lại trường, đóng góp của học sinh và các nguồn thu hợp pháp khác…

Nội dung hoạt động.

+ Công tác TTGDSK:

➢ Tuyên truyền, giáo dục cho học sinh về các vấn đề của YTTH

➢ Tuyên truyền vận động học sinh tham gia BHYT học sinh.

➢ Lồng ghép nội dung TTGDSK vào các bài giảng có liên quan, tổ chức hoạt động ngoại khoá có nội dung về sức khoẻ

➢ Thực hiện các hình thức tuyên truyền có hiệu quả: Báo tường, thi tìm hiểu,

pa nô, khẩu hiệu, tranh ảnh… và biểu dương kịp thời người tốt, việc tốt

➢ Thực hiện chương trình phòng chống các bệnh về mắt cho học sinh, thamgia cải tạo ánh sáng phòng học, khám mắt định kỳ, phòng và chữa bệnh mắt hột, pháthiện sớm các bệnh về mắt để tư vấn, xử lý kịp thời cho học sinh

9

Trang 20

➢ Triển khai các chương trình CSSK ban đầu, phòng chống các bệnh truyền nhiễm, phòng chống thiếu máu, suy dinh dưỡng, thiếu Iốt…

➢ Thực hiện CSSK cho cán bộ, giáo viên của trường

+ Vệ sinh trường học và VSATTP:

➢ Phát động phong trào xanh - sạch - đẹp Lớp học đảm bảo đủ ánh sáng, ấm

về mùa đông, thoáng mát về mùa hè Bàn ghế đúng quy cách Bảng, phấn viết hợp vệsinh Trường có sân chơi, bãi tập, dụng cụ luyện tập thể dục, thể thao đảm bảo antoàn

➢ Có đủ nước uống và nước rửa cho học sinh và giáo viên tại trường

➢ Có nhà vệ sinh sạch sẽ phục vụ đủ cho số học sinh, cán bộ, giáo viên của trường, được quét dọn sạch sẽ hàng ngày

➢ Có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh

➢ Tổ chức trồng cây xanh, trồng hoa trong sân trường, có các chậu cây ở cáchành lang

➢ Trường có khu bán trú, nội trú phải thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinhphòng ở Bếp ăn đảm bảo VSATTP, một chiều, thực hiện quy chế về vệ sinh ăn uống,chế biến thức ăn, xử lý thức ăn thừa, lưu mẫu thức ăn 24h

Thành phần và nhiệm vụ Ban YTTH được tóm tắt bằng sơ đồ sau [24]:

Trang 21

10

Trang 22

Sơ đồ 1.2 Thành phần, nhiệm vụ của Ban SKTH và YTTH

1.4 Các nghiên cứu về YTTH

1.4.1 Trên thế giới

Cho tới nay đã có nhiều nghiên cứu thực trạng YTTH trên thế giới Hầuhết các nghiên cứu tập trung vào mô tả thực trạng YTTH nhằm xây dựng môhình YTTH

Nghiên cứu của Carl Parsons và cộng sự năm 1996 với mục đích đánhgiá việc lên k ế hoạch và những tác động của trường học NCSK ở Châu Âu đãchỉ ra trường học NCSK cần phải là môi trường để học sinh phát triển toàndiện, mộ t học sinh cần được phát triển về nhiều mặt hơn là chỉ đánh giá họqua điểm thi, và cũng có nhiều cách giáo dục tốt hơn việc luôn tìm cách đánhgiá họ Việc triển khai trường học NCSK không nên tách rời với thực tế xãhội, vì học sinh không chỉ sống trong môi trường trường học, kết quả củachương trình trường học NCSK nên được báo cáo cho tất cả các bên liên quanbao gồm học sinh, phụ huynh, các cơ sở y tế bên ngoài [37]

Trang 23

Năm 2001, Tổ chức PAHO tiến hành một nghiên cứu trên 19 nước MỹLatinh đã đánh giá thực trạng và xu hướng mô hình trường học NCSK trongkhu vực nhằm xây dựng các chương trình hoạt động giáo dục và NCSK ở cáccấp độ khác nhau (cấp vùng, cụm, quốc gia) Kết quả nghiên cứu này đã cungcấp các thông tin về lập kế hoạch quốc gia và xây dựng chính sách, cơ chếđiều phối liên ngành để hỗ trợ nâng cao sức khỏe tại trường học, cách thànhlập và sự tham gia các mạng lưới quốc gia và quốc tế về YTTH cùng mức độchia sẻ thông tin về chiến lược này [34].

Nghiên cứu của tác giả Lee A tại Trung Quốc năm 2007 [35] đã chỉ rarằng việc thiếu các chính sách YTTH và các dịch vụ y tế không sẵn sàng tiếpcận cho học sinh và giáo viên, thiếu các nhân viên được đào tạo về NCSK ảnhhưởng xấu đến các vấn đề về tinh thần, thói quen ăn uống không có lợi chosức khỏe, ít hoạt động thể lực và nguy cơ dẫn đến tai nạn thương tích có chủđích cho học sinh Tác giả cũng nhấn mạnh sự thành công của mô hình YTTHphụ thuộc rất nhiều vào hiểu biết của giáo viên về mô hình này [35]

Một số nghiên cứu trên thế giới cho kết luận là công tác YTTH có sựkhác biệt theo vùng (nông thôn và thành thị) Nghiên cứu của NorikoYoshimura và cộng sự [39] năm 2009 ở Lào cho thấy các trường học ở khuvực thành thị và ngoại ô có điể m số cao hơn các trường ở nông thôn về kỹnăng sống và sức khỏe cá nhân, môi trường trường học khỏe mạnh và phòng,chống bệnh thông thường Tuy nhiên các trường hợp ở vùng nông thôn vàngoại ô lại có kết quả tốt hơn các trường ở thành thị về một số câu hỏi có liênquan đến quan hệ tác động qua lại giữa cộng đồng và trường học [36]

1.4.2 Tại Vi ệ t Nam

Tạ i Vi ệt Nam, đã có rất nhiều các nghiên cứu về YTTH, tuy nhiên cácnghiên c ứu này đều tập trung vào tình hình sức khỏe học sinh như tìm hiểu bệnhhọc đường (cận thì, cong vẹo cột sống ), tai nạn thương tích trong trường họccũng như điều kiện học tập ảnh hưởng tới sức khỏe của học sinh Những nămgần đây, các nhà nghiên cứu đã quan tâm nhiều hơn đến công tác YTTH, nó là

cơ sở quan trọng cốt lõi để có thể thực hiện tốt việc NCSK học sinh cũng

12

Trang 24

như cán bộ trong trường học, vấn đề còn nhiều tồn tại bất cập tại Việt Nam cả

về cơ chế chính sách và việc thực hiện

Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Diễm và cộng sự vào năm

2010 trên cả nước đã chỉ ra sự thiếu và yếu của CBYT trường học, chỉ có55,2% số trường có cán bộ YTTH trong đó cán bộ chuyên trách 26,8% và cán

bộ kiêm nhiệm 28,4%; số cán bộ không có chuyên môn ngành y làm YTTHchiếm tới 63,1% Với mạng lưới cán bộ YTTH từ trung ương đễn xã phường,trung bình mỗi trung tâm YTDP tỉnh có 4 cán bộ làm công tác YTTH trong

đó đại học và sau đại học chiếm 60%; tuyến huyện trung bình mỗi huyện có2,3 cán bộ làm công tác YTTH, cán bộ có trình độ đại học và sau đại họcchiếm 17%; tuyến xã trung bình có 0,9 cán bộ làm công tác YTTH, trình độđại học và sau đại học 9,7% [17]

Năm 2011, Nguyễn Thị Quỳnh Hoa và cộng sự đã thực hiện một nghiêncứu về YTTH tại 21 trường Tiểu học, trung học cơ sở tại thành phố Thái Nguyêncho kết quả 100% các trường có phòng y tế riêng tuy nhiên không có trường nào

có diện tích phòng y tế đạt tiêu chuẩn và đầy đủ trang thiết bị y tế cần thiết theoquy định 90,4% CBYT trường học có trình độ là trung cấp Các trường thựchiện triển khai ≥ 50% các chương trình YTTH chiếm 33,3% [20]

Một nghiên cứu v ề thực trạng YTTH tại thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

ở 18 trường Tiểu học và Trung học cơ sở đưa ra kết luận: cơ sở vật chất, trangthiết thị còn chưa đảm b ảo, đội ngũ cán bộ làm công tác YTTH còn thiếu và một

số không có chuyên môn ngành y (11.1%) nên hiệu quả công tác chăm sóc, quản

lý sức khỏe học sinh chưa cao; tỷ lệ các bệnh học đường như cận thị, sâu răng caolần lượt là 19,4% và 84,7% [25]

Cũng theo Nguyễn Thị Hồng Diễm vào một nghiên cứu khác vào năm

2017 tại 5540 trường học các cấp trên 5 tỉnh Quảng Ninh, Thanh Hóa, LâmĐồng, thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang cho thấy có 89,9% số trường cóCBYT trường học; trong đó CBYT trường học có biên chế chiếm 56,5% Cán bộ

có trình độ chuyên môn y thực hiện tốt các nhiệm vụ hơn cán bộ không cóchuyên môn y Quyền lợi, chế độ làm việc của CBYT trường học còn khó khăn;công tác tập huấn được thực hiện hằng năm nhưng chất lượng chưa đảm bảo;

Trang 25

khó khăn về kinh phí thực hiện, bố trí phòng y tế và yêu cầu về danh mụcthuố c, thiết bị thiết yếu cho YTTH chưa phù hợp [18].

Ngoài ra còn một số nghiên cứu khác về YTTH như của: Bùi Thế Vinh,Nguyễn Quỳnh Hoa tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình năm 2015 về thựctrạng hoạt động YTTH [33]; Phan Tiến Sơn, Vũ Sỹ Khảng ở thành phố HưngYên năm 2012 về thực trạng quản lý YTTH [27]; Huỳnh Thiên Ân và Tạ VănTrầm về các yếu tố ảnh hưởng đến công tác YTTH tại thành phố Mỹ Tho, tỉnhTiền Giang năm 2017 [1]

1.5 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

Diện tích: Thành phố Tuyên Quang có diện tích 11.917,45 ha đất tự

Trang 26

Về trình độ dân trí [16]:

Tính đến năm 2014, tỉnh Tuyên Quang đã phổ cập giáo dục Tiểu họccho 100% số xã và đã phổ cập THCS cho 135 xã Số học sinh phổ thông nămhọc 2001-2002 là 196.252 em Số giáo viên phổ thông là 8.020 người Số thầythuốc là 1.291 người, bình quân 19 y, bác sỹ trên 10.000 dân

Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc, công tác giáo dục và y tế đãđược tỉnh đầu tư và quan tâm nhiều tuy nhiên công tác CSSK trong nhà trườngvẫn còn gặp không ít khó khăn, lúng túng và kết quả còn rất nhiều hạn chế.Trong khi đó để xác định rõ thực trạng những khó khăn trên, giúp cho việc đềxuất những giải pháp có tính khả thi, phù hợp với tình hình địa phương để thúcđẩy hoạt động YTTH thì cho tới nay chưa có một nghiên cứu đầy đủ nào tại tỉnh

về thực trạng hoạt động về YTTH ra sao, có những khó khăn nào ảnh hưởng tớihoạt động YTTH Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài

“Đánh giá thực trạng công tác y tế trường học ở các trường Tiểu học tại thành phố Tuyên Quang năm học 2017 – 2018” nhằm cung cấp các thông tin cần thiết về thực trạng YTTH cũng như những yếu tố ảnh hưởng tới công

tác này để từ đó đẩy mạnh hoạt động YTTH và đề xuất giải pháp can thiệphợp lý tại tỉnh Tuyên Quang trong thời gian tới

Trang 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

• Đại diện Ban giám hiệu các trường Tiểu học

• Cán bộ YTTH tại các trường Tiểu học

• Báo cáo, nghiên cứu, bài báo, số liệu có sẵn về YTTH từ năm 2013 trở lại đây

• CSVC, trang thiết bị, thuốc và điều kiện thực hiện YTTH tại các trườngnghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Lựa chọn địa điểm nghiên cứu

Nhằm phân tích toàn diện về thực tr ạng YTTH tại các trường Tiểu họctrên địa bàn thành phố Tuyên Quang, nhóm nghiên cứu lựa chọn toàn bộ 13trường Tiểu học thuộc 13 xã/phường trên địa bàn nghiên cứu

Hình 2.1 Bản đồ thành phố Tuyên Quang

16

Trang 28

2.2.2 Thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2018 đến tháng 08/2019

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chính là mô tả cắt ngang (phối hợpđịnh tính và định lượng), nghiên cứu mô tả hồi cứu số liệu từ đề tài đã thuthập trước đó

Nghiên cứu mô tả định tính: áp dụng phương pháp phỏng vấn sâu nhân

viên YTTH và đại diện Ban giám hiệu (BGH) nhà trường để tìm hiểu điểm tốt, điểmtồn tại trong công tác YTTH tại các trường Tiểu học

Nghiên cứu mô tả định lượng: áp dụng phương pháp điều tra thực địa,

phỏng vấn trực tiếp nhân viên YTTH để mô tả thực trạng các hoạt động YTTH, hiệuquả của các hoạt động n à y và nhu cầu CSSK tại trường học

Nghiên cứu mô tả hồi cứu: thu thậ p toàn bộ các văn bản pháp lý, các

báo cáo, các nghiên cứu, bài báo có liên quan về YTTH từ năm 2013 trở lại đây để

bổ sung những thông tin về thực trạng y tế trường học, yếu tố cản trở, hiệu quả củacác hoạt động và kinh nghiệm triển khai các hoạt động này tại thành phố TuyênQuang

2.4 Cỡ mẫu và cách chọn mẫu

2.4.1 Nghiên cứu định tính

Chọn mẫu theo chủ đích

- Phỏng vấn sâu toàn bộ nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học

- Phỏng vấn sâu đại diện BGH của 13 trường Tiểu học

Bảng 2.1 Cỡ mẫu cho cấu phần nghiên cứu định tính

Phỏng - Toàn bộ 13 nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu 26 cuộc

- Đại diện BGH của 13 trường Tiểu học

2.4.2 Nghiên cứu định lượng

- Cán bộ YTTH: toàn bộ 13 Nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học

Trang 29

2.5 Kỹ thuật thu thập thông tin

Nghiên cứu định tính: sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu, kỹ thuật “ch

ụp ảnh”, quan sát.

- Phỏng vấn sâu một số cán bộ như trình bày ở mục đối tượng nghiêncứu về cơ chế quản lý hiện nay, cơ chế phối hợp liên ng ành, những điểm tốt, tồntại, lý do và đề xuất mô hình

- Quan sát thực địa điều kiện vệ sinh, nơi ăn ở (bán trú, nội trú nếucó) và lớp học theo bảng kiểm để minh họa điều kiện cơ sở học tập và trường lớp

Nghiên cứu định lượng: phỏng vấn đối tượ ng nghiên cứu bằng bộ câu

hỏi bán cấu trúc có sẵn cho phỏng vấn

- Phỏng vấn cán bộ YTTH theo bộ câu hỏ i thiết kế có sẵn về việcthực hiện các hoạt động YTTH và nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại trường học

Nghiên cứu mô tả hồi cứu:

- Thu thập các văn bản pháp quy có liên quan đến YTTH, các báo cáo

có sẵn tại: Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo; Sở y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnhTuyên Quang, Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh; Trung tâm Y tế Dự phòng huyện,Phòng Giáo dục và Đào tạo; Trạm Y tế xã, Trường Tiểu h ọc, và những nơi có liênquan

- Thu thập số li ệu sẵn có về hoạt động YTTH tại địa phương theo mẫu có sẵn

2.6 Công cụ thu thập thông tin

• Phiếu phỏng vấn sâu nhân viên YTTH (phụ lục 1, 2)

• Phiếu phỏng vấn sâu đại diện Ban giám hiệu nhà trường (phụ lục 2)

• Bả ng kiểm quan sát điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác YTTH (phụ lục 3)

• Phiếu thu thập thông tin sẵn có (phụ lục 4, 5, 6)

2.7 Biến số, chỉ số nghiên cứu

18

Trang 30

Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu

Mục tiêu 1: Thực trạng nhân sự và một số hoạt động YTTH ở các trường Tiểu

học tại thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên QuangĐặc điểm nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học

Công tác tập huấn về YTTH trong 5 năm qua

Trang 31

(năm tập huấn, thời gian tập huấn, số nhân viên được tham gia, giảng viên)Công tác YTTH Định tính và định lượng Hồi cứu số liệu

Mục tiêu 2: Một số yếu tố ảnh hưởng trong quá trình triển khai hoạt động

YTTHVăn bản, cơ chế chính

Định tính Hồi cứu số liệusách của Ủy ban nhân

Trang 32

20

Trang 33

dân tỉnh (nơi cung cấp,

nội dung)

Văn bản cơ chế phối

cung cấp, nội dung)

2.9 Đạo đức trong nghiên cứu

• Số liệu của nghiên cứu là một phần của đề tài cấp tỉnh Tuyên Quang (mã số ĐT 05-2015)

• Các cá nhân tham gia nghiên cứu được biết rõ mục tiêu nghiên cứu và các thông tin được sử dụng đúng mục đích nghiên cứu

• Các đối tượng phỏng vấn hoàn toàn tự nguyện và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu

• Kết quả nghiên cứu được thông báo cho các bên liên quan

• Kết quả nghiên cứu được sử dụng để đưa ra các khuyến nghị nhằm lựachọn các giải pháp nâng cao công tác YTTH trên địa bàn nghiên cứu và không sửdụng vào các mục đích khác

21

Trang 34

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 3.1 Mô tả nhân lực và một số hoạt động y tế trường học ở các trường Ti

ểu học tại thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang

3.1.1 Đặc điểm chung của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu

Mỗi trường học đều được bố trí 1 nhân viên làm công tác y tế trường

học Bảng 3.1 Đặc điểm nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học

Thời gian tham gia ̅X ± SD: 5,2 ± 2,7 năm (1 – 10)

công tác YTTH (Thấp nhất là 1 năm và lâu nhất là 10 năm)

Nhận xét:

Kết quả nghiên cứu ở bảng 3.1 cho thấy toàn bộ nhân viên thực hiện

Trang 35

22

Trang 36

Số năm kinh nghiệm của nhân viên YTTH được trình bày ở bảng 3.1 chothấy trung bình là 5,2 năm.

3.1.2 Kiến thức của nhân viên YTTH tại 13 trường Tiểu học nghiên cứu

6Số lượng người trả lời đúng

ND 1: Vệ sinh học đường ND 4: Nha học đường

ND 2: Phòng chống các bệnh truyền nhiễm ND 5: Sơ cấp cứu ban đầu

ND 3: Phòng chống các b ệnh thường gặp 5 ND: Cả 5 nội dung

Biểu đồ 3.1 Kiến thức của nhân viên YTTH về 5 nội dung y tế trường học

của Bộ Y tế (n=13)

Nhận xét:

Theo tài liệu Sổ tay thực hành y tế trường học năm 2001, y tế trườnghọc gồm 5 nội dung là vệ sinh học đường, phòng chống các bệnh truyềnnhiễm, phòng chống các bệnh thường gặp khác, nha học đường (chăm sócrăng miệng) và sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh [22]

Kết quả ở biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ nhân viên YTTH trả lời đúng 5 nộidung YTTH là rất thấp, không có nhân viên nào trả lời đúng và đầy đủ 5 nộidung Hai nội dung được nhiều nhân viên YTTH đề cập nhiều nhất là phòng

Trang 37

chống các bệnh truyền nhiễm (5/13) và phòng chống các bệnh thường gặp (5/13) Nội dung nha học đường được đề cập ít nhất (2/13).

Nhiệm vụ

Trả lời đầy đủ 8 nhiệm vụ 0/13

Báo cáo công tác YTTH theo quy định 1/13

Tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng về

Sơ cứu và xử lý ban đầu các bệnh thông

thường Xây dựng Kế hoạch hoạt động YTTH 1/13

vụ kể trên Kết quả nghiên cứu tại biểu đồ 3.2 cho thấy số nhân viên trả lời đúng

8 nhiệm vụ là rất thấp, không có nhân viên nào trả lời đúng và đầy đủ 8 nhiệm

vụ Nhiệm vụ sơ cứu và xử lý ban đầu được các nhân viên trả lời nhiều

Trang 38

24

Trang 39

nhất (9/13); Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường thực hiện công tác GDSK(6/13); Triển khai các chương trình y tế tại trường học (5/13); Khám sức khỏeđịnh kỳ và quản lý hồ sơ sức khỏe (3/13) Ba nhiệm vụ (Xây dựng kế hoạchhoạt động YTTH, Tham mưu cho lãnh đạo nhà trường thực hiện các yêu cầu

vệ sinh, Báo cáo công tác YTTH theo quy định) được các nhân viên YTTH đềcập đến rất thấp (1/13) Đặc biệt là nhiệm vụ Tham gia các lớp đào tạo bồidưỡng về YTTH không có nhân viên nào đề cập đến (0/13)

Nội dung

Vệ sinh an toàn lớp học, trường học

Khám và phát hiện bệnh răng miệng

Khám và phát hiện bệnh cận thị học sinh

Khám và phát hiện bệnh cong vẹo cột

sống Triển khai các hoạt động ngoại khóa

Tư vấn giáo dục sức khỏe học sinh

Thực hiện chương trình CSSK học sinh

Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe học sinh

Sơ cứu các trường hợp học sinh cần cấp

cứu Tham gia KSK định kỳ

8/13 7/13 8/13 8/13

10/13

13/13 13/13 10/13

9/13 10/13

25

Trang 40

toàn lớp học và trường học cũng là những việc làm cần thiết để phòng bệnh t

ật cho học sinh nhưng một số nhân viên YTTH không nhận thấy sự cần thiết

và ý nghĩa thực tiễn của nó Điều này có thể do trình độ chuyên môn của nhânviên YTTH, thực tế tại bảng 3.1 chỉ ra rằng tất cả (13/13) nhân viên YTTH đềkiêm nhiệm không có chuyên môn về y tế

3.1.3 Nhu cầu tập huấn

Bảng 3.2 Nhu cầu tập huấn về công tác y tế trường học trong thời gian tới

Nội dung đề xuất của nhân viên YTTH Số lượng (n=13)

Ngày đăng: 04/11/2020, 20:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w