Nguyên nhân gây chửa trứng hiện nay vẫn chưa được tìm hiểu một cách rõ ràng, tuy nhiên, theo các nghiên cứu đã được thực hiện, các yếu tố liên quanđến dân tộc, chủng tộc, địa lý và yếu t
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
PHẠM THỊ OANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHỬA TRỨNG TẠI BỆNH VIỆN PHỤ
SẢN TRUNG ƯƠNG
TỪ THÁNG 6 ĐẾN THÁNG 12 NĂM 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGÀNH Y ĐA KHOA
Hà Nội - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: PHẠM THỊ OANH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
CHỬA TRỨNG TẠI BỆNH VIỆN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, tôi
đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâusắc, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo Bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đạihọc Quốc gia Hà Nội
Ban giám đốc bệnh viện, Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện PhụSản Trung ương
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/Cô Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹtrong hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồng khoa học bảo vệ khóaluận đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình nghiên cứu,hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành y đa khoa
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
PGS.TS Vũ Văn Du, người thầy kính yêu đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ,hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ThS Mạc ĐăngTuấn, thầy đã luôn quan tâm, hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo ân cần trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong giađình, bạn bè đã động viên, chia sẻ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội ngày tháng năm 2019
Phạm Thị Oanh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Phạm Thị Oanh, sinh viên khoá QH.2013.Y, ngành y đa khoa,Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Văn Du và ThS Mạc Đăng Tuấn
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiêncứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội ngày tháng năm 2019
Người cam đoan
Phạm Thị Oanh
Trang 5: Chửa trứng: Cổ tử cung: Chửa trứng bán phần: Chửa trứng toàn phần: Giải phẫu b ệnh: Huyết sắc tố: Nguyên bào nuôi: Nang hoàng tuyến: Nhiễm sắc thể: Số lượng: U nguyên bào nuôi
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Lịch sử bệnh chửa trứng 3
1.2 Phân loại chửa trứng dựa trên di truyền tế bào và mô bệnh học 4
1.2.1 Chửa trứng toàn phần 4
1.2.2 Chửa trứng bán phần 6
1.3 Sinh lý thụ tinh và vai trò của hCG 8
1.4 Yếu tố nguy cơ và giả thiết bệnh sinh 10
1.4.1 Yếu tố nguy cơ 10
1.4.2 Giả thiết bệnh sinh 10
1.5 Triệu chứng bệnh 11
1.5.1 Chửa trứng toàn phần 11
1.5.2 Chửa trứng bán phần 12
1.6 Chẩn đoán 13
1.6.1 Chẩn đoán xác định 13
1.6.2 Chẩn đoán phân biệt 13
1.7 Các yế u tố tiên lượng trong chửa trứng 14
1.8 Xử trí 15
1.8.1 Nạo hút trứng 16
1.8.2 Cắt tử cung toàn bộ 16
1.8.3 Điều trị hóa chất 16
1.9 Theo dõi sau nạo thai trứng 17
Trang 71.10.1.Nghiên cứu trên thế giới 17
1.10.2.Nghiên cứu trong nước 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 21
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.3 Thiết kế nghiên cứu 21
2.4 Phương pháp thu thập thông tin 21
2.4.1 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 21
2.4.2 Biến số và các chỉ số nghiên c ứu 22
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 24
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26
3.1 Đặc điểm lâm sàng, c ận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 26
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Nhận xét kết quả điều trị chửa trứng 35
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 40
4.1.1 Tuổi mắc bệnh 40
4.1.2 Nghề nghiệp 41
4.1.3 Địa dư 41
Trang 84.1.5 Tỉ lệ các loại chửa trứng theo GPB 42
4.1.6 Tiền sử sản phụ khoa 42
4.1.7 Triệu chứng cơ năng 43
4.1.8 Triệu chứng thực thể 44
4.1.9 Mối liên quan giữa βhCGhCG và kết quả GPB 45
4.1.10 Mối liên quan giữa hình ảnh siêu âm và kết quả GPB 46
4.1.11 Tỉ lệ xuất hiện nang hoàng tuyến và kích thước nang 46
4.2 Nhận xét kết quả điều trị chửa trứng 47
4.2.1 Tỉ lệ các phương pháp điều trị chửa trứng 47
4.2.2 Cách thức phẫu thuật cắt tử cung 48
4.2.3 Các lý do liên quan đến chỉ định phương pháp phẫu thuật 49
4.2.4 Liên quan thái độ xử trí với tuổi mắc bệnh 50
4.2.5 Các tai biến, biến chứng trong điều trị 50
4.2.6 Thời gian điều tr ị trung bình 51
KẾT LUẬN 52
KIẾN NGHỊ 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các yếu tố tiên lượng trong CT 15
Bảng 2.1 Biến số và các chỉ số nghiên cứu 22
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 26
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 26
Bảng 3.3 Phân bố theo nhóm tuổi thai trong nghiên cứu 27
Bảng 3.4 Tỉ lệ từng loại chửa trứng 28
Bảng 3.5 Tiền sử sản phụ khoa 29
Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng khi vào viện (n=150) 30
Bảng 3.7 Triệu chứng thực thể khi thăm khám (n=150) 31
Bảng 3.8 Phân loại thiếu máu theo nồng độ HST 32
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa βhCGhCG và kết quả GPB 32
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa hình ảnh siêu âm và kết quả GPB 33
Bảng 3.11 Tỉ lệ xuất hiện nang hoàng tuyến và kích thước nang (n=150) 34
Bảng 3.12 Tỉ lệ các phương pháp phẫu thuật điều trị chửa trứng 36
Bảng 3.13 Cách thức phẫu thuật cắt tử cung (n=150) 36
Bảng 3.14 Tỷ lệ các lý do liên quan đến chỉ định phương pháp phẫu thuật (n=18) 37
Bảng 3.15 Liên quan thái độ xử trí với tuổi mắc bệnh 37
Bảng 3.16 Các tai biến, biến chứng trong điều trị (n=150) 38
Bảng 3.17 Xử trí tai biến, biến chứng trong điều trị nạo hút trứng 38
Bảng 3.18 Thời gian điều trị trung bình (ngày) 39
Bảng 4.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi so với tác giả trong và ngoài nước 40
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nơi ở của đối tượng nghiên cứu 27Biểu đồ 3.2 Tỉ lệ các phương pháp chung 35
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa trứng (CT) là bệnh của tế bào nuôi, do các gai rau thoái hóa, sưngmọng lên, tạo thành các túi dịch dính vào nhau như chùm nho, thường toàn bộbuồng tử cung chứa các túi dịch trông như trứng ếch [11]
Tỉ lệ gặp thường khác nhau giữa các nước và tỉ lệ tăng cao ở các nướcĐông Nam Á với 7: 1000 ca đẻ ở Philippin hay 2,8:1000 ca đẻ ở Malaysia [11]
Tại Phần Lan, theo điều tra của Loukovaara từ năm 1975 đến năm 2001cho tỷ lệ mắc chửa trứng là 73/1000000 phụ nữ hoặc 984/1000000 sinh nở
Tỷ lệ mắc bệnh nói chung vẫn không đổi trong suốt thời gian nghiên cứu,nguy cơ ung thư biểu mô sau chửa trứng là 2,2% [54] Tạ i Việt Nam, theođiều tra của Lê Nguyên Thông năm 1996 tỉ lệ này là 1/658 thai kỳ [16]
Nguyên nhân gây chửa trứng hiện nay vẫn chưa được tìm hiểu một cách
rõ ràng, tuy nhiên, theo các nghiên cứu đã được thực hiện, các yếu tố liên quanđến dân tộc, chủng tộc, địa lý và yếu tố văn hóa xã hội chưa được giải thích thỏađáng mặc dù một số nghiên cứu về di truyền cho thấy dân tộc có thể là yếu tốchiếm ưu thế Tuổi mẹ là yếu tố nguy cơ đã được chứng minh; lứa tuổi thanhthiếu niên và đặc biệt là phụ nữ trên 35 tuổi có nguy cơ mắc chửa trứng cao hơn.Các tác động độc l ập của tuổi bố và tiền sử thai nghén chưa được làm sáng tỏ.Phụ nữ có tiền sử mang thai trứng có nguy cơ tái phát gấp 10 lần so với nhữngphụ n ữ không có tiền sử thai trứng [33] Một số nghiên cứu khác cũng cho rằngbệnh thường gặp ở phụ nữ có mức sống thấp, chế độ ăn thiếu vitamin A và đạmđộng vật do cung cấp không đủ hoặc cơ thể không hấp thu được [61]
Trên thực tế, không phải trường hợp chửa trứng nào cũng biểu hiện cáctriệu chứng lâm sàng điển hình mà thường có nhiều hình thái đa dạng đòi hỏingười thầy thuốc cần chú ý chẩn đoán phân biệt với một số bệnh như: dọa sẩy vàsảy thai, thai chết lưu, chửa ngoài tử cung, u nang buồng trứng… [2] Vì vậy
Trang 12cần kết hợp với các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh để chẩn đoán chính xáchơn.
Trong những năm gần đây, sự tiến bộ của y học trong chẩn đoán và điềutrị cùng với sự cải thiện trong nhận thức của người dân với các bệ nh phụ khoanói chung và chửa trứng nói riêng đã giúp chẩn đoán và điều trị s ớm hơn Tuynhiên chửa trứng vẫn có nguy cơ tiến triển thành ác tính và gây ra các biếnchứng nguy hiểm khác, do đó, việc quản lý thai nghén tốt, nhất là trong 3 thángđầu cũng như việc theo dõi chặt chẽ sau điều trị có vai trò rất quan trọng Để cógóc nhìn sâu sắc hơn về tình hình chẩn đoán và điều trị chửa trứng tại Bệnh viện
Phụ sản Trung ương, tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và kết quả điều trị chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản
Trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018”, nhằm 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018.
2 Nhận xét kết quả điều trị chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ tháng 6 đến tháng 12 năm 2018.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử bệnh chửa trứng
Bệnh nguyên bào nuôi là tên gọi chung của tập hợp các bệ nh có nguồngốc từ tế bào nuôi của tổ chức rau thai, nó phát triển và gây bệnh trên cơ thể
mẹ (người bệnh)
Chửa trứng là một dạng của bệnh nguyên bào nuôi, do sự tăng sinh củacác hợp bào và lớp trong lá nuôi của gai rau, tạo thành những túi chứa chấtdịch, dính vào nhau như chùm nho Phần lớn các trường hợp chửa trứng làmột dạng lành tính của nguyên bào nuôi [2]
Sơ lược về quá trình nghiên cứu bệnh nguyên bào nuôi [59]:
Từ thế kỉ IV trước công nguyên, Hypocrate đã mô tả những trường hợpchửa trứng với hình ảnh tử cung bị ngấm nước, phù nề
Năm 1700, người đầu tiên dùng thuật ngữ “Hydatidiform mole” để mô
tả chửa trứng là William Smellie
Năm 1827, Velpeau và Boivin cho rằng chửa trứng là do sự phì đại củalông rau
Năm 1889, Sanger sử dụng thuật ngữ “sarcoma uterin deciuocellara” để
mô tả những khối u ác tính phát triển từ màng đệm rau thai, trong đó có chửatrứng
Năm 1895, Felix Marchand đã xác định được nguồn gốc của u nguyên bàonuôi Nó chỉ sinh ra do sự phát triển quá mức của biểu mô màng đệm trong vàsau khi có thai Ông đã chứng minh chửa trứng, tiền sử sẩy thai và đẻ thường làcác yếu tố tạo điều kiện cho sự phát triển của ung thư nguyên bào nuôi
Những năm đầu của thế kỉ 20, Cole LA và Butler S.đã chứng minhrằng có thể xác định hCG trong nước tiểu của bệnh nhân chửa trứng [34]
Trang 14Vassilakos và cộng sự năm 1977 [49], Szulman và Surti năm 1978 [48]lần đầu tiên xếp chửa trứng thành hai nhóm chính là: chửa trứng toàn phần vàchửa trứng bán phần (CTBP) dựa trên cơ sở kiểu nhân và mô bệnh học.
Ngày nay với sự phát triển của y học, các khía cạnh về di truyền, sinhhóa, miễn dịch đến lâm sàng và các phương pháp thăm dò bệnh nguyên bàonuôi nói chung và chửa trứng nói riêng đã có nhiều nghiên cứu; tuy nhiênnguyên nhân của bệnh vẫn chưa được biết rõ và vấn đề chẩn đoán và điều trịsớm còn gặp nhiều khó khăn
1.2 Phân loại chửa trứng dựa trên di truyền tế bào và mô bệnh học
Nhìn chung, đa số các tác giả phân loại bệ nh nguyên bào nuôi do thainghén (Gestational Trophoblastic Disease - GTD) thành 4 nhóm [11]:
* Chửa trứng bao gồm CTTP và CTBP
* Ung thư nguyên bào nuôi
* U nguyên bào nuôi t ạ i vị trí rau bám
Dựa trên tiêu chu ẩ n về di truyền học, người ta cũng chia CT thành 2 loại:CTTP và CTBP
1.2.1 Chửa trứng toàn phần
1.2.1.1 Di truyền học
CTTP có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội với kiểu nhân 46XX hoặc 46 XY.Nguồn g ốc c ủa các nhiễm sắc thể đều là từ bố do sự thụ tinh của một noãnkhông có nhân với một hay hai tinh trùng [41, 68]
Nếu noãn không nhân thụ tinh với một tinh trùng thì sau khi thụ tinh,
23 NST của tinh trùng sẽ nhân đôi mà không phân bào để tạo ra một hợp tử có
bộ NST là 46 XX Không thấy nói tới CTTP với bộ NST là 46 YY vì người tacho rằng hợp tử đó không có khả năng sống [41, 45, 72]
Trang 15Nếu noãn không nhân thụ tinh với hai tinh trùng có bộ NST đơn bội là23X và 23Y thì sẽ tạo ra một hợp tử có bộ NST là 46XY Trường hợp này ítgặp trong chửa trứng toàn phần [66, 68, 72].
1.2.1.2 Mô bệnh học
CTTP chiếm tỉ lệ từ 60- 82% trong tổng số các CT nói chung [35, 69].Bệnh đặc trưng bởi sự phù nề, thoái hóa nước của toàn bộ các gai rau tạothành các nang chứa dịch với kích thước khác nhau và không có sự tạo thànhphôi thai
Đại thể: tử cung thường to hơn so với tuổi thai Đáy tử cung phồng to,
ấn vào có cảm giác lùng nhùng Thanh mạc tử cung nhẵn bóng và xung huyết.Khi mở buồng tử cung thấy tổ chức trứng được bọc trong một màng màu đỏthẫm, khi bóc thấy hơi dính Tại chỗ bóc niêm mạc sần sùi, nham nhở nhưngkhông có sự xâm lấn của tổ chức bọc trứng vào cơ tử cung Rạch màng bọcthấy nhiều nang chứa dịch ở trong như trứng ếch Kích thước các nang khôngđều dao động từ khoảng 0,5- 1 cm, dính vào nhau như chùm nho bởi cáccuống nhỏ Nước trong nang trong suốt hoặc mờ đục, có khi đỏ thẫm do chảymáu Trong buồng tử cung không có mặt của phôi thai [14] Số lượng trứngtùy thuộc vào tuổi thai có thể từ 300- 500ml hay lên đến 1000- 2500 ml [58]
Vi thể: các lông rau phù nề tạo thành các bể chứa có xu hướng tập trungvào chính giữa lông rau gây chèn ép và phá hủy các thành phần đệm khác.Các nguyên bào nuôi tăng sinh (chủ yếu là đơn bào nuôi và hợp bào nuôi, một
số ít là ở thể trung gian) ở nhiều mức độ khác nhau, xếp quanh các lông rautheo hình ly tâm Không có các thành phần của thai và màng ối Các lông raukhông có mạch máu Tuy nhiên ở một số trường hợp CTTP hiếm gặp vẫn thấymột số vùng nhỏ vẫn có gai rau bình thường, mạch máu trong gai rau đangthoái hóa [14]
Trang 16Hình 1.1 Hình ảnh siêu âm CTTP [51]
Hình 1.2 Hình ảnh đại thể CTTP [23] 1.2.2 Chửa trứng bán phần
1.2.2.1 Di truyền học
CTBP có bộ NST tam bội với kiểu nhân 69XXX, 69 XXY hay 69XYY
do sự kết hợp giữa một noãn bào bình thường với hai tinh trùng
CTBP có bộ NST tứ bội cũng được nói tới có đặc điểm gồm ba bộ NSTđơn bội có nguồn gốc từ bố và một bộ đơn bội có nguồn gốc từ mẹ [72] [69]
do sự kết hợp giữa một noãn bào bình thường với ba tinh trùng hoặc với haitinh trùng trong đó có một tinh trùng tự nhân đôi bộ NST đơn bội của nó [72]
1.2.2.2 Mô bệnh học
CTBP chiếm tỉ lệ 18- 40% trong tổng số các trường hợp chửa trứng nóichung [35, 69] Bệnh đặc trưng bởi sự hiện diện của cả hai hình thái lông rau:lông rau hoàn toàn bình thường và lông rau phù nề, thoái hóa nước Có thểthấy các tổ chức của phôi hay thai nhi
Trang 17Đại thể: TC có thể nhỏ hơn hay bằng với tuổi thai Thấy các lông rauphù nề, thoái hóa nước kèm với các mảnh mô rau bình thường Có thể thấycấu trúc thai nhi Số lượng rau bất thường trong buồng tử cung thường khôngnhiều như trong CTTP, chỉ khoảng 100- 200 ml Tuy nhiên trong một số trườ
ng hợp CT khi có sự hiện diện của cấu trúc thai nhi chưa chắc đã là CTBP vìnếu là thai đôi, một hợp tử có thể phát triển thành CTTP và hợp tử kia pháttriển thành thai nhi bình thường [14]
Vi thể: CTBP đặc trưng bởi sự hiện diện đồng thời của cả hai hình tháilông rau như đã trình bày ở trên song sự phù nề và thoái hóa nước của lôngrau trong CTBP thường có xu hướng ít bị phù nề hơn Lông rau có hình dạnggiống vỏ sò với các đường viền hình răng cưa, có các nếp gấp cuộn lại, bêntrong chứa các đám nguyên bào nuôi tạo nên các th ể vùi Nguyên bào nuôi bịquá sản nhẹ ở từng vùng Loại tế bào tăng sinh cũng giống như CTTP gồmđơn bào nuôi và hợp bào nuôi, rất ít tế bào trung gian [14]
Hình 1.3 Hình ảnh siêu âm CTBP [23]
Trang 18Hình 1.4 Hình ảnh đại thể CTBP [70] 1.3 Sinh lý thụ tinh và vai trò của hCG
Thụ tinh là sự kết hợp giữa noãn và tinh trùng để tạo ra hợp tử Ở ngườichỉ có một tinh trùng lọt vào bào tương của noãn gọi là đơn thụ tinh Từ ngàythứ 3-4 sau thụ tinh, trứng di chuyển vào bu ồng tử cung Khoảng từ ngày thứ5- 7, trứng bắt đầu làm tổ tại niêm mạc tử cung Ngay sau khi hiện tượng thụtinh xảy ra, các tế bào lá nuôi của phôi và các tế bào nội mạc tử cung tại chỗđều tăng sinh nhanh để tạo ra rau thai và các màng rau [5]
Chức năng của rau thai [5]:
- Cung cấp chất dinh dưỡng cho thai
- Đào thải các chất chuyển hóa từ thai
- Bài tiết các hoocmon, điển hình là hCG
Bản ch ấ t: hCG có bản chất hóa học là glycoprotein với trọng lượng phân
tử là 39.000, có cấu trúc tương tự với các hormone glycoprotein của tuyến yênnhư FSH, LH và TSH gồm 2 chuỗi α và βhCG nối với nhau bằng liên kết không hóatrị Chuỗi α của hCG có cấu trúc hóa học, tính chất miễn dịch và sinh hóa tương
tự với chuỗi α của FSH, LH và TSH Chuỗi βhCG của hCG có cấu trúc tương tự vớichuỗi βhCG của LH, ngoài 121 amino acid ở chuỗi βhCG của LH, chuỗi
βhCG của hCG còn có thêm đầu tận cùng 1 nhóm 24 amino acid Do vậy hoạt tínhsinh học và miễn dịch của hCG và LH tương tự nhau, do vậy khi cần
Trang 19định tính hay định lượng hCG được chính xác, người ta thường dùng cáckháng thể đặc hiệu cho chuỗi βhCGhCG tốt hơn là các kháng thể cho toàn bộ phân
tử hCG
Tác dụng của hCG [5]:
- Ngăn cản sự thoái hóa của hoàng thể ở cuối chu kì kinh nguyệt
- Kích thích hoàng thể bài tiết một lượng lớn progesterol và estrogentrong 3 tháng đầu thai kì Những hormone này sẽ ngăn cản hiện tượng kinh nguyệt
và làm cho niêm mạc tử cung tiếp tục phát triển và dự trữ chất dinh dưỡng tạo điềukiện cho phôi làm tổ và phát triển trong niêm mạc tử cung
- Kích thích các tế bào Leydig của tinh hoàn thai nhi bào tiết testosteronecho đến lúc sinh Lượng testosterone bài tiết ra tuy ít nhưng rất quan trọng vì nólàm phát triển các cơ quan sinh dục đực vì kích thích chuyển tinh hoàn từ ổ bụngxuống bìu vào cuối thời kì có thai
Quá trình bài tiết hCG trong thai kì: βhCGhCG có thể được tìm thấy trongmáu hoặc nước tiểu của mẹ 8 -9 ngày sau khi phóng noãn tức là rất sớm saukhi phôi cấy vào niêm mạc t ử cung Nồng độ βhCGhCG tăng dần trong máu mẹ
và đạt đỉnh khi thai được 10- 12 tuần sau đó giảm dần đến khi thai được
16-20 tuần nồng độ còn rất thấp và duy trì ở mức này trong suốt thời gian còn lạicủa thời kì có thai [5]
Trong bệnh nguyên bào nuôi: nồng độ βhCGhCG cao hơn so với các trườnghợp có thai bình thường Mức tăng này còn tùy thuộc vào tính chất của bệnhnguyên bào nuôi là chửa trứng, chửa trứng xâm nhập hay ung thư nguyên bàonuôi Nó sẽ trở lại bình thường sau khi tự thoái triển hoặc cắt bỏ tổ chức trứng:sau nạo trứng, nếu không có biến chứng hCG sẽ trở về bình thường trung bìnhsau 9 tuần khoảng 65% trường hợp, số còn lại vẫn có thể phát hiện hCG sau 12tuần Khi có tái phát hay di căn nồng độ hCG lại tăng lại Do vậy việc theo dõi
Trang 20nồng độ βhCGhCG trước và sau điều trị rất quan trọng trong việc chẩn đoán, theo dõi và tiên lượng bệnh nguyên bào nuôi.
1.4 Yếu tố nguy cơ và giả thiết bệnh sinh
1.4.1 Yếu tố nguy cơ
Mức sinh hoạt thấp, chế độ dinh dưỡng không đầy đủ: bệnh thường gặp
ở các nước nghèo hoặc đang phát triển, vùng nông thôn, miền núi gặp nhiềuhơn vùng đồng bằng Chế độ ăn ít đạm động vật và thiếu βhCG- carotene cũng liênquan đến nguy cơ mắc CT [61]
Tuổi: Mẹ trên 35 tuổi thì nguy cơ mắc bệnh tăng lên 1,9 lần còn trên 40tuổi thì tỉ lệ này tăng 7,5 lần so với phụ nữ mang thai từ độ tuổi 21- 30 tuổi[62] Tuy nhiên tuổi mẹ dưới 20 tuổi nguy cơ mắc bệnh cũng tăng cao Tuổitrên 45 thì nguy cơ mắc bệnh cao hơn tuổi dưới 15 [65]
Tiền sử sản khoa: có thai nhiều lần, tiền sử có thai trứng cũng làm tăngnguy cơ mắc bệnh [33]
Nhóm máu: Ở Anh, nh ững người có nhóm máu B có tăng nguy cơ mắcbệnh chửa trứng [53] Ngoài ra nhóm máu còn ảnh hưởng đáng kể đến sự tiếntriển ác tính của bệnh như bệnh nhân có nhóm máu A kết hôn với chồng cónhóm máu O thì tỉ lệ tiến triển thành UNBN là cao nhất [26, 36]
Ngoài ra còn một số yếu tố khác như: cơ địa suy giảm miễn dịch, yếu tố
di truyền, địa dư, …
và sự tăng sinh của nguyên bào nuôi [47]
Trang 21Ở một khía cạnh khác, W Wallace Park cho rằng sự bất thường đã cóngay từ đầu của nguyên bào nuôi với hiện tượng loạn sản và tăng sinh quámức gây nên sự ứ dịch và phá hủy các mạch máu trong gai rau do đó làm phôi
- Ra máu âm đạo: là triệu chứng gặp trong 89 - 97 % trường hợp CT Máu
đen hoặc đỏ thường xuất hiện trong ba tháng đầu của thời kì thai nghénvới tính chất dai dẳng có thể dẫn đế n thiếu máu trong 54% các trườnghợp CTTP
- Thiếu máu: là tình trạng giảm lượng huyết sắc tố trung bình lưu hành ởmáu ngoại vi dưới mức bình thường so với người cùng giới, cùng lứa tuổi và trongcùng một môi trường sống [3, 8]
- Thiếu máu là khi huyế t sắc tố dưới 120g/l, và có thể chia ra [21]:
+ Thiếu máu nh ẹ: huyết sắc tố từ 90 tới dưới 120g/l
+ Thiếu máu vừa: huyết sắc tố từ 60 tới dưới 90g/l
+ Thiếu máu nặng: huyết sắc tố từ 30 tới dưới 60g/l
+ Thi ếu máu rất nặng: huyết sắc tố dưới 30g/l
- Tử cung to hơn tuổi thai: từ 38- 51% các trường hợp
- Nôn nhiều và tình trạng nhiễm độc thai nghén gặp trong khoảng 25%trường hợp CTTP thường có liên quan đến nồng độ hCG tăng cao trong máu
- Cường giáp: xuất hiện trong khoảng 2- 10% các trường hợp
- Nang hoàng tuyến: nang có thể ở một bên hoặc hai bên gặp trong
20-26% các trường hợp
Trang 22Ngoài ra còn có một số triệu chứng là biến chứng của bệnh như thiếumáu, suy tim, phù phổi cấp.
1.5.1.2 Cận lâm sàng
Hai thăm dò cận lâm sàng được áp dụng nhiều trên lâm sàng để chẩnđoán CT là siêu âm và định lượng βhCGhCG trong huyết thanh với độ nhạy và độđặc hiệu tương đối cao [4, 12, 13, 31]:
- Siêu âm: có thể thấy nhiều âm vang không đồng nhất trong buồng tửcung với hình ảnh lỗ chỗ như tổ ong, hình ảnh tuyết rơi hay hình ảnh ruột bánh mì.Không có túi ối và âm vang thai C ó thể thấy nang hoàng tuyến ở một hay hai bênbuồng trứng
- Định lượng βhCGhCG trong huyết thanh: là xét nghiệm để khẳng định chẩnđoán nhất là trong trường hợp hình ảnh siêu âm chưa rõ ràng Bình thường, βhCGhCG
sẽ tăng cao nhất trong máu ở tuần thứ 10- 12 của thai kì trong khoảng từ 120.000 IU/ l, hiếm khi tăng cao quá 200.000 IU/l Khi lượng βhCGhCG tăng cao >100.000 IU/l với tử cung to hơn tuổi thai và hình ảnh siêu âm có hình ảnh nghĩ đến
80.000-CT thì phải chẩn đoán là 80.000-CT trên lâm sàng Vì v ậy nếu chỉ thấy kết quả βhCGhCGtăng cao thì không nên chẩn đoán CTTP ngay vì có thể gặp tình huống này trongcác trường hợp đa thai
1.5.2 Chửa trứng bán phần
Triệu ch ứng lâm sàng của CTBP thường không đa dạng như trong CTTP [31, 39, 44]:
- Tử cung to hơn tuổi thai: chỉ gặp khoảng 4- 11% các trường hợp
- Nhiễm độc thai nghén: chỉ gặp trong 4% các trường hợp
- Các triệu chứng như nôn, cường gáp, nang hoàng tuyến ít được đề cập
đến
Trang 23- Định lượng βhCGhCG trong huyết thanh: chỉ có 6% trường hợp CTBP có βhCGhCG > 100.000 IU/l.
- Siêu âm: ngoài những hình ảnh có thể gặp trong CTTP, trong CTBPcòn có thể thấy hình ảnh cấu trúc phôi thai, màng ối, nước ối và t ổ chức rau thaibình thường
1.6 Chẩn đoán
1.6.1 Chẩn đoán xác định
Chẩn đoán chửa trứng dựa vào các dấu hiệu sau [11, 46]:
- Ra máu âm đạo tự nhiên, dai dẳng trong 3 tháng đầu của thai nghén
- Tử cung to không tương xứng với tuổi thai
- Không sờ thấy các thành phần của thai nhi hoặc qua siêu âm không có
âm vang thai
- Có thể có triệu chứng nhiễm độc thai nghén
- Siêu âm có hình ảnh tuyết rơi, hình ruột bánh mì, hình chùm nho
- Có thể có nang hoàng tuyến ở một hoặc hai bên buồng trứng
- Nồng độ βhCGhCG tăng cao
1.6.2 Chẩn đoán phân biệt
Triệu chứng lâm sàng của chửa trứng thường không điển hình, cần chẩnđoán phân biệt với một số trường hợp sau [11, 46]:
Dọa sảy thai thường:
- Tử cung không to hơn tuổi thai
- Lượng βhCGhCG tăng không quá cao
Thai thường trong tử cung:
- Có dấu hiệu của thai nghén
- Tử cung to tương xứng với tuổi thai
- Lượng βhCGhCG tương ứng với tuổi thai
Trang 24- Siêu âm thấy âm vang thai và hoạt động tim thai trong buồng tử cung
Thai chết lưu:
- Dễ nhầm với chửa trứng bán phần
- Tử cung nhỏ hơn so với tuổi thai
- Vú căng, tiết sữa non
- Lượng βhCGhCG thường thấp hơn hoặc âm tính
- Siêu âm thấy hình túi ối méo, không có hoạt động tim thai Chửa ngoài
Khác: đa thai, bệnh lý rau thai như phù gai rau, nhiễm trùng, ….
1.7 Các yếu tố tiên lượng trong chửa trứng
Dựa vào bảng điểm đánh giá các yếu tố tiên lượng CT của Berkowitz
để đánh giá nguy cơ tiến triển thành UNBN trong các trường hợp CT [30]
Trang 25Bảng 1.1 Các yếu tố tiên lượng trong CT
Các yếu tố kết hợp: nghén nhiều, tiền sản giật, cường giáp trạng, rối loạnđông máu rải rác lòng mạ ch, t ắc mạch do NBN
đẻ hay giai đoạn bệnh mà có những phương pháp điều trị như nạo thai trứngđơn thuần, cắt tử cung hay điều trị hóa chất [4, 31, 46]
Trang 261.8.1 Nạo hút trứng
Chỉ định trong các trường hợp thai trứng đang sảy gây mất máu nhiều
và BN trẻ còn có nhu cầu sinh đẻ
Đối với những BN không có triệu chứng đe dọa đến tính mạng thì nênnạo thai trứng sớm, tốt nhất trong vòng 24- 48 h sau chẩn đoán
Việc sử dụng oxytocin trong nạo thai trứng để làm giảm mức độ chảymáu được áp dụng nhiều trên lâm sàng xong người ta nhận thấy sử dụngoxytocin có thể tăng nguy cơ tắc mạch do NBN cũng như tăng nguy cơ biếnchứng của bệnh
Tương tự như nạo hút thai thông thường, quá trình nạo hút trứng cũng cóthể gặp một số tai biến như: thủng tử cung, băng huyết hay rách cổ tử cung
Kháng sinh sau nạo được chỉ định để phòng nhiễm khuẩn và tổ chứcsau nạo cần được gửi giải phẫu bệnh lý để xác định tính chất của tổ chức
Sau nạo cần chú ý theo dõi các biến chứng: sót trứng, chảy máu saunạo, nhiễm khuẩn
1.8.2 Cắt tử cung toàn bộ
Đối với những trường hợp CT lớn tuổi hay đã đủ con nên cắt tử cungtoàn bộ, tốt nhất là hút trứng trước rồi mới cắt tử cung nhằm giảm nguy cơphát tán NBN vào máu Tuy nhiên việc cắt tử cung cả khối không có nghĩa làkhông còn nguy cơ tiến triển đến biến chứng song rõ ràng nguy cơ tiến triểnđến biến chứng sẽ thấp hơn nhiều so với trường hợp chỉ nạo trứng đơn thuần
1.8.3 Điề u trị hóa chất
Việc sử dụng hóa chất để dự phòng biến chứng cho các bệnh nhân CThiện vẫn còn nhiều tranh cãi xong đa số các tác giả cho rằng không nên sử dụng
do tính chất độc và nhiều tác dụng phụ của thuốc [60] trong khi 80% bệnh nhân
CT sau loại bỏ thai trứng thì không bị biến chứng [37], thêm vào đó việc điều trịhóa chất dự phòng cũng không làm giảm tỉ lệ biến chứng thành UNBN Vì
Trang 27vậy, việc theo dõi chặt chẽ người bệnh sau hút trứng để phát hiện sớm các bi
ến chứng là việc cần làm hơn [46]
1.9 Theo dõi sau nạo thai trứng
Biến chứng thành UNBN ở CTTP có thể lên đến 45,1 % [40] và ởCTBP là 4-11% [55] thêm vào đó, nguy cơ biến chứng thành UNBN là r ấ tcao ở phụ nữ lớn tuổi với khoảng 56 % ở phụ nữ trên 50 tuổi [30] do vậy, việctheo dõi chặt chẽ BN sau điều trị chửa trứng là một việc hết sức cần thiết
Theo dõi lâm sàng: BN cần được thăm khám lâm sàng theo lịch hẹn đểphát hiện các dấu hiệu bất thường tại âm đạo, cổ t ử cung, tử cung và hai phầnphụ Đặc biệt phải thăm khám toàn thân để phát hi ện các nhân di căn ngoài
bộ phận sinh dục
Theo dõi cận lâm sàng: BN được chỉ định định lượng βhCGhCG môi tuần mộtlần cho đến khi âm tính trong ba tuần liên tiếp Sau đó, tiếp tục theo dõi mỗitháng một lần trong vòng 6 tháng tiếp theo, rồi 6 tháng một lần cho đến hết
2 năm [37] [55] BN phải tránh thai trong thời gian theo dõi sau loại bỏ thaitrứng Phương pháp tránh thai được khuyên dùng là sử dụng bao cao su hoặc xuấttinh ngoài âm đạo, không sử dụng thuốc tránh thai hoặc dụng cụ tử cung trong thờigian theo dõi này [29, 52]
1.10 Các nghiên cứu về chửa trứng
1.10.1 Nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu của tác giả Peng Zhao (2017) khi so sánh các phương phápđiều trị khác nhau cho chửa trứng toàn phần ở phụ nữ trên 40 tuổi trên 3 nhómbệnh nhân được chẩn đoán mô bệnh học là CTTP và điều trị từ tháng 1 năm 2004đến tháng 12 năm 2013 cho kết quả: nhóm 1 (124 bệnh nhân) được điều trị nạo hútthai có tỷ lệ biến chứng u nguyên bào nuôi là 37,1%; nhóm 2 (12 bệnh nhân) đượchóa trị liệu dự phòng, với tỷ lệ biến chứng là 41,7%; 35 bệnh nhân còn lại ở nhóm
3 được phẫu thuật cắt tử cung toàn bộ dự phòng có tỷ lệ
Trang 28biến chứng thấp nhất là 11,4% Tỷ lệ mắc thấp hơn đáng kể được ghi nhậ n ởnhóm 3 so với nhóm 1 (P = 0,004) [64].
- Năm 2015, tác giả Sue Yazaki Sun và cộng sự nghiên cứu trên 375 phụ
nữ được theo dõi mang thai trứng tại Anh cho kết quả: tuổi mẹ trung bình là
30 tuổi và tuổi thai trung bình tại thời điểm phát hiện là 9 tuần; chảy máu âmđạo là triệu chứng phổ biến nhất, xuất hiện ở 80 (46%) trong số 180 bệnhnhân Trong vòng 25 năm (1988 đến 2013) chỉ có 3 (1,2%) trường hợp tiềnsản giật và 2 (0,8%) trường hợp suy hô hấp [67]
- Nghiên cứu của Boufettal (2011) về dịch t ễ và lâm sàng chửa trứng toànphần tại Morocco chỉ ra rằng nguy cơ mắc bệnh tăng lên nhiều ở phụ nữ dưới 20 tuổi(gấp 6,8 lần) và trên 40 tuổi (gấp 15 l ần) Chảy máu là triệu chứng phổ
biến nhất (chiếm 93,7%), 18,5% có hội chứng nhiễm độc thai nghén, tăngkích thước tử cung ở 85% trường hợp Điều trị nạo hút cho mọi trường hợp.Chửa trứng tái phát được ghi nhận ở 25 bệnh nhân (chiếm 9,4%); 6,3% tiếntriển ác tính và thuyên giảm với hóa trị [32]
- Tác giả Ayman A Al -Talib (2016) nghiên cứu trên tổng số 25.000 casinh nở trong mười năm thấ y 22 trường hợp CTTP: 0,9 trường hợp chửa trứng trên
1000 lần mang thai Phần lớn bệnh nhân (63,7%) trên 35 tuổi, triệu chứng phổ biếnnhất là chảy máu âm đạo (86,4%), sau đó là nghén (41,0%), tăng kích thước tử cung
so với tuổi thai (27,3%); 1 bệnh nhân cường giáp (4,5%), nang hoàng tuyến thấy ở 3bệnh nhân (13,6%) Phần lớn bệnh nhân (63,6%) có BhCG bình thường trong vòng 9tuần (63 ngày) sau khi nạo hút [25]
- Theo Mahrukh Fatima (2011), nạo hút trứng chiếm tỷ lệ cao nhất với72,9%; oxytoxin kết hợp nạo (11,8%), prostaglandin kết hợp nạo (1,2%), cắt tử
cung (14,1%), hóa trị liệu được sử dụng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao vàđáp ứng tốt Chảy máu sau nạo chiếm 85,9% trong đó hầu hết chảy máu trong 1tuần (70,6%), 2 – 3 tuần (14,1%), >4 tuần (1,2%) Các biến chứng khác: sốt
Trang 29(25,8%), nhiễm trùng huyết (2,4%), u nguyên bào nuôi (2,4%) [56].
1.10.2 Nghiên cứu trong nước
- Năm 2017, tác giả Đỗ Quang Anh và cs đã hồi cứu, đánh giá xử trí cáctrường hợp chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng trên 244 bệnh nhân(BN) chửa trứng với nhận xét: nạo hút thai trứng chiếm 98,8%, trong đó nạohút trứng 2 lần chiếm 70,9% và 20,9% BN cắt tử cung Tỷ lệ khỏi bệnh sauđiều trị 65,5%, thời gian trung bình βhCGhCG trở về âm tính cho tất cả BN là 8,89
± 3,42 tuần, nhóm có biến chứng 12,1 ± 4,0 tuần, nhóm không có biến chứng7,67 ± 2,15 tuần Tỷ lệ biến chứng của nhóm ch ửa trứng toàn phần (CTTP) 41,4%,của nhóm chửa trứng bán phần (CTBP) 19% Biến chứng phát hiện dựa vào giải phẫubệnh 14,6%, trong thời gian theo dõi 19,9% Đa số các biến chứng
được phát hiện chủ yếu trong vòng 8 tuần đầu sau loại bỏ thai trứng (81,3%)[1]
- Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Tuấn (2003) tại BVPS Trungương cho thấy: CTTP chiếm 2/3 các trường hợp chửa trứng (77,8%) với tỉ lệbiến chứng UNBN là 34,2%, hay gặp ở BN trên 40 tuổi và có triệu chứng ramáu âm đạo sớm; 52,9% CTBP có nồng độ βhCGhCG <100.000 IU/l; 31,3%CCTP có NHT so với 4,3% ở CTBP; 86,4% CTTP xảy ra biến chứng trongvòng 12 tuần đầu sau nạo [19]
- Tác giả Trần Nguyên Vũ (2010) khi đánh giá kết quả điều trị chửa trứngtại Huế đã đưa ra tỷ lệ: CTTP (69,55%) và CTBP (30,45%) Phần lớn trường hợpchửa trứng ở trong nhóm tuổi từ 20 – 40 (75,45%) Có 16/153 trường hợp CTTP còntồn tại nang hoàng tuyến sau điều trị và nguy cơ biến chứng u nguyên bào nuôi chiếmđến 37,5% Thời gian ra máu âm đạo sau nạo kéo dài trung bình 5 ngày với 103/183trường hợp bảo tồn tử cung (56,28%) Tử cung co hồi bình
thường sau nạo hút trứng chiếm 76,47% 33/37 trường hợp có mỏm cắt âmđạo sau mổ cắt tử cung bình thường (89,18%) 10,7% di căn nhiều vị trí (phổi+ âm đạo + tử cung + não), 4 vị trí cùng lúc có di căn chiếm 1,47% [22]
Trang 30- Theo nghiên cứu của Bùi Bích Mai (2016) tại BVPSTW trên 235 BN, tuổi
mẹ trung bình là 29,12 ± 8,83 tuổi, tuổi thai trung bình: 10,34 ± 3,33 tu ần (CTTP:11,844 ± 4,039 tuần, CTBP: 9,608 ± 2,856 tuần) Ra máu bất thường
(46,8 %), đau bụng (11,9 %), nghén nhiều (4,7%), thiếu máu (46 %), tỉ lệ cónang hoàng tuyến (17,8 %), 60% có hình ảnh điển hình trên siêu âm, 72%trường hợp có nồng độ βhCGhCG > 100.000 IU/l 92 % được xử trí hút/ nạo thaitrứng, 15 % được chỉ định cắt tử cung sau hút hoặc cắt tử cung cả khối [10]
Trang 31Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi chọn những hồ sơ bệnh nhân nhập viện được chẩn đoán vàđiều trị chửa trứng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương trong thời gian từ01/06/2018 đến 31/12/2018
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
Những bệnh nhân được chẩn đoán chửa trứng tại BVPSTW có kết quảgiải phẫu bệnh là chửa trứng trong thời gian từ 01/06/2018 đến 31/12/2018
Có đầy đủ thông tin trong bệnh án
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Không đáp ứng các tiêu chuẩn trên
Các trường hợp được chẩn đoán là chửa trứng nhưng không có siêu âmvà/ hoặc không có xét nghiệm βhCGhCG và/ hoặc không có kết quả giải phẫu bệnh
Các trường hợp đã đượ c xử trí ở các cơ sở khác
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên c ứu: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 06/2018 đếntháng 05/2019
Địa điể m nghiên cứu: Bệnh viện Phụ sản Trung ương
2.3 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu số liệu
2.4 Phương pháp thu thập thông tin
2.4.1 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin
Số liệu được thu thập từ các thông tin có sẵn trong bệnh án được lưu tạiPhòng Kế hoạch tổng hợp BVPSTW
Phiếu điều tra được xây dựng trên mục tiêu nghiên cứu
Trang 322.4.2 Biến số và các chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Biến số và các chỉ số nghiên cứu
Đặc điểm chung Nghề nghiệp - Cán bộ, công chức
Lý do vào viện - Triệu chứng thai nghén bất
thường: ra máu âm đạo, đaubụng hạ vị, nôn nghén nhiều
Trang 3322
Trang 34- Khác: ra máu bất thường saumãn kinh, mệt mỏi nhiều, ronghuyết,…
- Tính theo đơn vị: tuần
- Xác định dựa trên KCC và thờiTuổi thai gian chậm kinh đối với những
bệnh nhân có kinh nguyệt đềuhoặc ước tính theo siêu âm
- Ra máu âm đạo
Cơ năng - Nôn nghén nhiều
+ Nang hoàng tuyến
Điều trị bảo tồn - Nạo hút trứngCắt tử cung - Cắt tử cung cả khối/ cắt tử cung
Trang 36- Sót trứng
- Nhiễm khuẩn
- CTTPKết quả giải - CTBPphẫu bệnh - Chửa trứng xâm lấn
- Ung thu nguyên bào nuôi
- Khổi u tại vị trí rau bám
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được làm sạch trước khi được nhập trên phầm mềm Epidata 3.1
Số liệu được mã hóa, chỉ thành viên tr ực tiếp nghiên cứu được quyềntiếp cận số liệu
Dữ liệu được phân tích trên phần mềm thống kê STATA 12.0 với cáctest thống kê y học
Các thuật toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
- Các biến rời rạc được mô tả dưới dạng tần suất %
- Các biến liên tục được mô tả dưới dạng trị số trung bình
- Mô tả số liệu: sử dụng thuật toán thống kê mô tả, các số liệu trình bày theo bảng biểu số liệu và các biểu đồ
- Kiểm định χ2 để xác định sự khác nhau khi so sánh tỉ lệ giữa các biến
số có từ 2 nhóm trở lên Sự so sánh có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi đã được sự đồng ý cho phép nghiêncứu của ban Giám đốc Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Phòng kế hoạchtổng hợp
Trang 37Đây là một nghiên cứu mô tả hồi cứu số liệu, chỉ sử dụng số liệu trên
hồ sơ bệnh án, không can thiệp trực tiếp vào đối tượng vì vậy không ảnhhưởng đến sức khoẻ bệnh nhân, không vi phạm y đức
Tất cả các thông tin về người bệnh đều được mã hoá và giữ bí mật vàchỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học
Số liệu đảm bảo tính khoa học, tin cậy và độ chính xác
Trang 38Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổ i
Nhóm tuổi
≤ 2021–39
≥ 40Tổng
X ±SD(GTNN - GTLN)
Nhận xét: Nhóm tuổi từ 21-39 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất với 69,33%; cao thứ
hai là nhóm tuổi trên 40 với 18,67%; sau đó là nhóm tuổi dưới 20 với tỉ lệ12,00% Tuổi trung bình trong nghiên cứu của tôi là 30,72 ± 9,07 tuổi
Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Trang 39Nhận xét: Đa số các bệnh nhân làm nghề tự do với tỉ lệ 40,67% Đứng thứ hai
là cán bộ với 23,33% Công nhân và nông dân chiếm tỉ lệ lần lượt là 18,00%
và 15,33% Có 2,67% bệnh nhân là học sinh sinh viên với 4 trường hợp
Bảng 3.3 Phân bố theo nhóm tuổi thai trong nghiên cứu
Nhận xét: Tuổi thai trung bình trong nghiên cứu của tôi khi phát hiện chửa trứng
là 8,15 ± 2,26 tuần tuổi Phần lớn các trường hợp trong độ tuổi từ 7 đến 12 tuần
Trang 40tuổi với tỉ lệ 72,66% Nhiều trường hợp được phát hiện rất sớm khi tuổi thaidưới 6 tuần với 22,67% 7 bệnh nhân phát hiện muộn hơn khi thai trên 13tuần tuổi, chiếm 4,67%.
3.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên c
ứu Bảng 3.4 Tỉ lệ từng loại chửa trứng
Nhận xét: Trong 6 tháng cuối năm 2018, tôi đã thu thập được 150 bệnh án của
các bệnh nhân được chẩn đoán và xử trí tại Viện Trong đó CTTP có 89 trườnghợp, chiếm tỉ lệ cao hơn với 59,33%; CTBP có 61 trường hợp, chiếm 40,67%