Về cách giải phương trình nghiệm nguyên ax + by = c Các sách tham khảo về toán đã giới thiệu hàng loạt mẹo mực để tìm nghiệm nguyên của phương trình vô định hai ẩn dạng ax + by = c với
Trang 1CO THE LAM TOAN SINH DONG HON DUOC KHONG ?
(Về cách giải phương trình nghiệm nguyên ax + by = c)
Các sách tham khảo về toán đã giới thiệu
hàng loạt mẹo mực để tìm nghiệm nguyên của
phương trình vô định hai ẩn dạng ax + by = c
với ¿, b, c là các số nguyên Đây là một bài toán
đơn giản và ta sẽ phải lặp đi lặp lại cùng một
kiểu lí luận để ¿, í¡, /;, nguyên Công việc đó
thật đơn điệu và rất nhiều bạn ngại khi phải tìm
tỚI ty, ty, fy,
Chẳng hạn, một lời giải mẫu trong sách giáo
khoa những năm 80 về cách tìm nghiệm nguyên
của phương trình
23x + 53y = 109 (1) nhu sau :
Trang 2Phương pháp giải đã dẫn chúng ta tới đích,
nhưng việc làm thật tẻ nhạt Nếu nghĩ rằng mọi
điều trong sách vở là đã tuyệt vời, kín kế rồi thì
chúng ta sẽ thụ động không phát huy được khả
năng suy nghĩ sáng tạo
Chúng ta hãy thử tìm một con đường khác
Xét bài toán : 7ừn nghiệm nguyên của phương
trình 12x - 67y = 43 (5)
Từ (5) có
7-Ty 7q - y)
Vì 7 và 12 nguyên tố cùng nhau nên để
3 = phải nguyên Từ đó suy
ra y= l— 12? và x = 67 — 2
x=3-5y+ =3-5y+
x nguyên thì
Phải chăng phương pháp giải ở đây chỉ thuận
lợi cho việc giải phương trình (5) mà thôi ? Để
trả lời chúng ta hãy thử giải phương trình (1)
theo kiểu đã giải phương trình (5)
17—7y
23
17 va 7 có ước số chung, hay đẹp hơn nữa: 17
chia hết cho 7 (!) Cố tạo ra con số chia hết cho
7, chúng ta cộng và trừ thêm 4 thì được x =
1(3-y)-4
23
đã gây thêm phiên phức Nếu nó chia hết cho 23
thì tốt quá (!) Bằng một linh cảm trực giác
chúng ta chọn con số khác : 46
Từ (1) ta có x= 4—2y+ Giá như
4-2y+ Con số 4 mới xuất hiện
Nói một cách khái quát, dé tim nghiệm
nguyên của phương trình ax + by = c với các số
nguyên a, b, c (6) chúng ta có thể làm như sau :
Chọn A là bội nguyên của ø sao cho c + A chia hết cho b, tức là A = ma và c + A = kb với m, k
với (, b} = 1 Muốn x nguyén phải có k—y =f
a
nguyên Từ đó suy ra y = k — đi, x = b't — m
Như thế để tìm toàn bộ các nghiệm nguyên của phương trình zx + by = c (6) chúng ta chỉ can tìm một cặp nghiệm nguyên (*ọ, Yạ) = (Tom, k)
Thí dụ Tìm nghiệm nguyên của phương trình
chia hết cho 21)
a et phải là
Muốn y nguyên thì
số nguyên Vậy x=29/—3 và y=l10—-9+8§7:?+21 =1+ 108
Vào một lúc xuất thần, sự luôn luôn nghĩ đến những cái mới có thể khiến bạn tách vế phải
c của phương trình zx + by = c (6) thành hai
Trang 3phần : một phần chia hết cho z, phần còn lại
chia hết cho b, nghĩa là c = zxạ + by, (8) với
Vậy x=xạ+b't, y=yg -a't
Bản chất của phương pháp tách c thành hai
phần nêu trên là gì ?
Đó là khi biết một cặp nghiệm nguyên
(xạ,yọ) của phương trình vô định (6) thì có
ngay công thức nghiệm của (6) Đẳng thức (8)
đã khẳng định (xạ,yạ) là một cặp nghiệm
nguyên của (6)
Qua câu chuyện về cách tìm nghiệm nguyên của phương trình vô định này, tôi không muốn dừng ở mục tiêu giới thiệu với bạn đọc một phương pháp giải khác với sách giáo kho mà còn muốn nói rằng : đừng vội thoả mãn và yên lòng với những kết quả đã nêu trong sách vở mà phải luôn luôn nghĩ đến những cái mới tốt đẹp hơn, trong sáng hơn và hãy dũng cảm, kiên trì
tiếp cạn chúng
Ngoài các cách giải trên còn có cách giải của
nhà toán học Ấn Độ Boơkhatcara đầu thế kỉ XI,
các bạn có thể tự tìm các cách giải khác, hoặc
xem trong các cuốn sách sau :
— Số và khoa học về số ; G N Becman ;
NXE Giáo dục, Hà Nội, 1962
~— Tìm tòi lời giải các phương trình vô định ; Bùi Quang Trường ; NXB Giáo dục, Hà Nội
1995
CỘNG VÀ TRỪ THÊM MỘT CON SỐ THÍCH HỢP
Trong bài Có thể làm toán sinh động hơn
được không ? THTT số 154 tháng 2.1987 tác giả
đã giải phương trình vô định zx + by =c bằng
cách cộng và trừ thêm một con số thích hợp
Cách giải đó không dùng tới quá nhiều bước
biến đổi như sách giáo khoa Nghiệm nguyên
(x, y) của phương trình trên được tìm ra sau một
vài thử nghiệm và biến đổi
Trong bài Phương trình vô định ax + by = c
+ đxy(*) (Tuyển tập 30 năm, tạp chí Toán học
và Tuổi trẻ NXB Giáo dục, 2004 trang 58 — 59)
tác giả vẫn dùng cách cộng, trừ thêm một con
số thích hợp để tìm nghiệm nguyên của phương
trình vô định ax+by=c+xy và dường như
lúng túng trước phương trình
ax+ by =c+dxy (1)
BÙI QUANG TRƯỜNG (Hà Nội)
Con đường suy luận hợp lôgic không thẳng
tuột được nữa, nó có vẻ đã phải lượn cong đi ?
Không ! Nó thực sự vẫn thẳng Nó dường như
chùn lại, gây hãng trong lòng bạn và kích thích
bạn muốn tiếp tục đi trên con đường thẳng
băng : Cứ cộng, trừ thêm một con số thích hợp
thi dd sao |
Các ban có nghĩ như vậy không ? những ban trẻ yêu toán và ham muốn cống hiến cho các bài toán những lời giải đẹp và trong sáng
Trang 4(2) được øx =c Nếu < = p thì (1) có nghiệm
Trong trường hợp dx—b +0 (tức b không
chia hết cho 2), ta viết
với f là ước số nguyên của mb — c = “ —€,
Tất nhiên chỉ những giá trị x cho bởi (4) là
nghiệm nguyên mới thoả mãn bài toán, lúc đó
y=m +t Nhưng nếu a không chia hết cho d thi
sao ? Ở (*) ta đã biết một cách giải : Điều kiện
ax -Cc
dv—b
hoặc |ax - c| > |dx — b| Bình phương hai vế suy
ra x; Sx<x; Nhưng bây giờ chúng ta muốn
giải (3) bằng cách cộng, trừ thêm một con số
thích hợp vào tử số Và sớm hay muộn bạn sẽ
nảy ra một ý định : nhân hai vế của (3) với d
dax — cả dvx—b `
Con số thích hợp để cộng, trừ thêm vào tử số
Lấy hai thí dụ ở (*) nhưng giải bằng cách 2
b
x= với M là ước số nguyên của
Thí dụ 1 Tìm nghiệm nguyên của phương
Điều kiện cần để y nguyên là 2x + 3 = + 1, + 7
là các ước số của 7 Vậy có x = 2, —5, —l, —2 và
tổng quát hơn (1) hay không ?
Chúng ta sẽ còn gặp nhau bàn về những phương trình vô định Phải không các bạn ?
Trang 5TỔNG CÁC CHỮ SỐ CỦA MỘT SỐ TỰ NHIÊN
Với mỗi số tự nhiên n, ta gọi Š(n) là tổng các
chữ số của n viết trong hệ thập phân
I Mot s6 tinh chat cua ham S(n)
5) Sứi + m) <S S(m) + S(m) với mọi n, m e Ñ
6) SŒưm) < S(n).SŒm) với mọi n, m e Ñ
Ta có thể sử dụng các tính chất trên để giải
các bài toán về các số viết trong hệ thập phân
II Cac bai toán
Bài 1 Tìm số tự nhiên n biết tổng các chữ số
b) Chứng minh rằng có ít nhất một trong hai
số tự nhiên liên tiếp biểu diễn được dưới dạng n+S(n) với n là một số tự nhiên nào đó
Trang 6Từ đó u,,, <u, với mọi k > 2 nên dãy số
(u,) la day giam
Vi ug < 1 nén ta có 9k < 10%? vi moi
Tir (1), (2) phai c6 k $5 = § < 9.5 = 45 Mat khac S° = n” suy ra S phai 1a s6 chinh phương Vậy S cé thé 18 1, 4, 9, 16, 25, 36 Thir trực tiếp thì S° =n? chi ding khi S = 1 vaS=9
tng voi n= 1 van = 243
Bài 7 Kí hiệu bình phương tổng các chữ số
của n 1a f\(n) Dat f,(n) = f,(f,\(n)) Tính fieos(2'”P) và fnooy(2'°?9)
Lời giải Ta có n = 2°”? = 2.8558 = 2 (mod 9)
Bài 2 Người ta viết dãy số tự nhiên liên tiếp
từ I1 đến 1.000.000 Sau đó mỗi số được thay
bằng tổng các chữ số của nó Cứ làm như vậy
cho đến khi trong dãy chỉ còn các số có một chữ
số, lúc này trong dãy cuối cùng chữ số nào xuất hiện nhiều lần nhất ?
Bài 3 Tôn tại hay không số tự nhiên r sao cho S(n)=m, S(n*) =m véim la một số tự nhiên cho trước ?
Trang 7Bài 6 Với mỗi số tự nhiên n, chimg minh
rằng tồn tại vô hạn số tự nhiên z sao cho
S(nm) < 2S(m)
Bai 7 Tim s6 tu nhién n thoa man mỗi đẳng
thức sau : a) n+ S(n) = 1999;
c) 2n + 3S(n) = 122 ;
đ) 3n + 2S(n ~ 3) = 6007 e) n+ S(n) + S(S(n)) = 1998
Ta nhận thay g(z) là đa thức có bac (n — 1)
và khi thay x lần lượt bằng 1, 2, 3, , n rồi cộng
lại ta được tổng :
ø(1) + ø() + + sứ) = n) - f0) (2)
Do d6 xuat phat tir yéu cdu tinh téng n số tự
nhiên nào đó ta sé chon g(x) và dẫn đến bài toán :
"xác định đa thức ƒ(x) thoả mãn +) - Ñ+x - l) =
g(x)" Sau đây xin nêu một vài ví dụ minh hoạ
Thí dụ 1 Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + +n
Từ tổng trên và (1), (2) ta chon g(x) = x va f(x)
là đa thức bậc hai Do đó ta xét bài toán : Tìm
da thifc bac hai f(x) biét f(x) —- f+x - L) = x
Lời giải Giả sử ƒ(x) = ax? + bx +c (a# 0)
Lời giải Giả sử Ñx) = ax’ + bx + c (a # 0)
Khi đó từ (1) có 2axT— a+b = 2x,
Trang 83ax? -(3a—2b)x—b+c+a= 4x? T—A4x+]
4 3a=4 a=3
c4ch chon g(x) và từ đó tìm được ƒ{x) thoả mãn
yêu cầu của phương pháp này
Bây giờ các bạn hãy thử tính hai tổng sau
day nhé ! Bai 1 Tinh $,; =2+4+6+ + 2n
Bai 2 Tinh S, = 17+ 27+3°+ 477,
VỀ BÀI TOÁN SO SANH PHAN SO
Trong phần ôn tập về tính chất của bốn phép
tính của phân số dương có bài toán :
Šo sánh bằng nhiều phương pháp khác nhau
TT
16 thì phân số
xem trong hai phân số 7 và
nào lớn hơn ?
Đấy là một bài toán đơn giản nhưng chứa
đựng nhiều điều thú vị trong chương trình Toán 6
Trước hết xin nêu tóm tắt những cách so sánh
phân số dương quen thuộc là :
1 Quy đồng mẫu các phân số đã cho rồi so
sánh các tử với nhau
NGUYỄN HỮU BẰNG (Nghệ An)
2 Viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số cùng tử rồi so sánh các mẫu với nhau
3 So sánh phân số dựa vào tính chất : Nếu
Trang 9b C
Nếu u Tế? “ tm > — < — —>—
7 Dựa vào ö tính chất bắc cầu của quan hệ thứ
tự : Nếu bến và ad thi 5 <7
8 So sanh "phan bi của các phân số đối với
đơn vị” dựa vào tính chất : Nếu ma đều nhỏ
hon | va 1-2 <1-< thi 25“
Tiếp theo xin nêu thêm vài cách giải khác
dựa vào một số tính chất mở rộng hơn
9 Ta có tính chất (bạn đọc tự chứng minh) :
< ote C
Áp dụng vào bài toán trên ta có :
10 Từ tính chất đã nêu ở cách 9 ta dễ dàng
suy ra tính chất sau :
antco oc 4, Néu s*g thì — “Tnd*g với n là số
cùng nhau nên khi áp dụng các cách giải l1, 2,
3,4 vào bài toán trên ta đều quy về so sánh
Ta có 89 5 nên 82 < 89-10+5 5 do
95 9510+4 4
d Một điều thú vị là nhờ so sánh phân số mà
ta có một cách chứng minh tính chất sau : Cho a, b, c, đ là các số nguyên dương, néu a
Ví dụ : 95.98 > 94.99 ;
19957 > 1992.1998 ; a°>(a~ 1)(a + 1)
Trang 10ĐỊNH LÍ TRUNG HOA VỀ SỐ DƯ
Định lí Trung Hoa về số đư được phát biểu
Ngoài ra nếu x = c là một nghiệm nào đó
của hệ thì x = xạ là một nghiệm của hệ khi và chỉ
khi ton tait € Z, sao cho x, =c +(mmy m, Jt
Chứng mình Với mỗi ¡ € {1, 2, , n}, dat
n=—L—-—", i Khi đó n„eÑ* và
m,
(m,,n;) =1
(Ki hiéu (m,,n;) 1a USCLN cua m; va n;) Vi 131
vậy tồn tại b, e Z, sao cho b,n, =1 (mod ?;)
Đặt M= 3 a,bjn, Khi j #¡ thì ni, Với
j=l
méi i = 1, 2, , 2 thh M=a,bn, =a,.1=a,
(mod m,) Vay x = M 14 mot nghiém cua hé
Giả sử x = c là một nghiệm của hệ Nếu
x=x¿ là một nghiệm nào đó của hệ thì
(xe —c):m, với mọi ¡ = ], 2, , n (1)
TRAN XUAN DANG (Nam Dinh)
Dat m = [mị, mạ, , mụ„] (m là bội số chung
nhỏ nhất của mm, mạ, , mạ) Vì mỊ, mạ, , mạ
nguyên tố cùng nhau từng đôi một nên
m = m.ma, ,f„,
Theo (1) thi x, — ¢ chia hét cho m
Vậy tồn tai t € Z sao cho x, — c = mt Suy ra Xo=Cc+mI
Ngược lại nếu x„ c Z thoả mãn xạ = c + mt
thì rõ ràng x = x„ là một nghiệm của hệ
Áp dụng định lí Trung Hoa về số dư ta có
thể giải được các bài toán sau
Bài toán 1 Chứng minh rằng với mỗi số tự nhiên n, tồn tại n số tự nhiên liên tiếp mà mỗi số trong n số đó đều là hợp số
Lời giải Giả sử p, pạ p„ là n số nguyên
tố khác nhau từng đôi một Xét hệ phương trình
đồng dư x = -k (mod p?) (k= 1, 2, , n) Theo
định lí Trung Hoa về số dư, tồn tại x„ 6 Ñ* sao
cho x9 = -k (mod p2) với mọi È = l, 2, n
Khi đó các số
Xe + Ì,x„ + 2, , xạ + n đều là hợp số (với 1<k<n thì +): p£)
Bài toán 2 Chứng minh rằng với mọi số tự
nhiên n, tồn tại n số tự nhiên liên tiếp sao cho
Trang 11bất kì số nào trong các số đó cũng đều không
phải là luỹ thừa (với số mũ nguyên) của một số
nguyên tố
(Đề thi toán quốc tế năm 1989)
Lời giải Cách 1 : Với mỗi số tự nhiên n, xét
n số nguyên tố khác nhau từng đôi một 7j\,
Pa›- D„ Theo định lí Trung Hoa về số dư tồn
tai a € N* sao cho a= p, —k (mod pj) với k
= |, 2, , n Khi d6, dé dang thấy rằng các số
a+l,a+2, ,a + n đều không phải là luỹ thừa
(với số mũ nguyên) của một số nguyên tố
Cách 2 : Giả sử n là một số tự nhiên bất kì
Và DỊ, Dạs , D„› đị› đạ›- đ„ là các số nguyên tố
khác nhau từng đôi một Theo định lí
Trung Hoa về số dư, hệ phương trình đồng dư
này sao cho c e Ñ* Khi đó các số c + 1, c + 2, ,
c + n là n số tự nhiên liên tiếp và bất kì số nào
trong các số đó cũng chia hết cho ít nhất 2 số
nguyên tố khác nhau (c + l) :(t#\), (c + 2)
:(P2đ2), (c +): (p„4„) Vì vậy không có số
nào trong các số đó là luỹ thừa (với số mũ
nguyên) của một số nguyên tố
Bài toán 3 Chứng mình rằng với mỗi số tự
nhiên n, tôn tại một cấp số cộng gồm n số hạng
sao cho mọi số hạng của nó đều là luỹ thừa của
một số tự nhiên với số mũ nguyên lon hon 1
Lời giải Giả sử p, là số nguyên thứ ¡ ( = 1,
2, , n) và đặt p = pqps jp„ Kí hiệu gq, = mộ
i Khi đó (p,,z,) =1 (1 <i < n) Với mỗi ¡ e {1,
2„ , n}, hệ phương trình đồng dư x = 0 (mod
4j, x = —l (mod p, ) có nghiệm x = a, c Ñ*,
Xét cấp số cộng gồm ø số hạng với công sai
d= 112”® n”" và số hạng đầu bằng đ Với l<k<n thì kd= 1L2% k*1 nền,
Vậy mọi số hạng của cấp số cộng trên đều là
luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ nguyên lớn hon 1
Bài toán 4 Chứng mình rằng có vô hạn số
tự nhiên k sao cho các số k.2” + 1 (n e Ñ*) đều
Do (p, 2? ~ 1) = I nên theo định lí Trung Hoa
về số dư có vô hạn số tự nhiên k thoả mãn k = l
(mod (2 ~ 1)641) và k =—1 (mod p)
Ta sẽ chứng minh với k > p thì k2” + I (n = 1,2, .) đều là hợp số
Thật vậy số n viết được dưới dạng n = 2”(2¡ + 1)
với m, r >0 Khi m = 0, 1, 2, 3, 4 thì vì k2" + 1= 27% +1 (mod (222 —1)) nên
(k.2"+1:F„ Vì k2” + 1>p >ƑF¿ (do k> p) nên k.2” + 1 là hợp số
Với m = 5 thì k.2” + 1 = 2” + 1 (mod 641)
Mặt khác (2” + I) :Fs = (k.2" +1)! 641, ma
k.2" +1>F, > 641 > k.2" + 1 là hợp số V6i m > 6 thin = 2°A voi h 1a mot s6 tu